|
Kính gửi:
|
- Sở Giáo dục và Đào tạo các tỉnh, thành phố;
- Ban Phụ nữ Quân đội.
|
Năm học 2025-2026, ngành giáo dục thực hiện nhiệm vụ
giáo dục mầm non (GDMN) trong bối cảnh sắp xếp, sáp nhập đơn vị hành chính, thực
hiện chính quyền địa phương hai cấp theo quy định mới; tiếp tục nâng cao chất
lượng triển khai Chương trình GDMN, Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) đề nghị các Sở
GDĐT tập trung chỉ đạo, tổ chức thực hiện các nội dung, cụ thể như sau:
I. NHIỆM VỤ CHUNG
1. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lí nhà
nước đối với GDMN; đổi mới quản trị trường học; có giải pháp phù hợp, kịp thời
để hỗ trợ chính quyền địa phương cấp xã thực hiện hiệu quả quản lý nhà nước về
giáo dục trong bối cảnh sáp nhập địa giới hành chính và thực hiện chính quyền địa
phương hai cấp.
2. Thực hiện nghiêm công tác bảo đảm an toàn tuyệt
đối cho trẻ em. Tiếp tục nâng cao chất lượng thực hiện Chương trình GDMN; chuẩn
bị các điều kiện để triển khai thí điểm Chương trình GDMN mới từ năm học
2026-2027 và triển khai Chương trình GDMN mới theo kế hoạch của Bộ. Tổ chức cho
trẻ em mẫu giáo làm quen với tiếng Anh theo quy định và sự tự nguyện của gia
đình trẻ ở những nơi đủ điều kiện.
3. Tham mưu cấp có thẩm quyền ban hành, triển khai
kịp thời các cơ chế, chính sách phát triển GDMN; đưa mục tiêu, nhiệm vụ và giải
pháp về phát triển GDMN, thực hiện Nghị quyết số 218/2025/QH15 ngày 26/6/2025 của
Quốc hội về phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi vào các văn kiện, Nghị quyết
của Đại hội Đảng, Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2026-2030 của
địa phương để triển khai kịp thời các cơ chế, chính sách phát triển GDMN. Tham
mưu đầu tư nguồn lực và thực hiện giải pháp xã hội hóa giáo dục bảo đảm điều kiện,
tiêu chuẩn, lộ trình thực hiện phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi tại địa
phương.
4. Tăng cường các điều kiện bảo đảm chất lượng
GDMN, phát triển mạng lưới trường lớp, xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia; thực
hiện các giải pháp huy động trẻ đến trường, lớp mầm non. Nâng cao chất lượng,
phát triển đội ngũ cán bộ quản lý (CBQL), giáo viên mầm non (GVMN) đáp ứng yêu
cầu đổi mới; xây dựng, thực hiện kế hoạch tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng; bố
trí đủ số lượng GVMN theo định mức quy định để thực hiện Chương trình GDMN.
5. Duy trì, nâng cao chất lượng phổ cập GDMN cho trẻ
em 5 tuổi (PCGDMNTNT). Bảo đảm công bằng trong tiếp cận giáo dục cho mọi đối tượng
trẻ em mầm non, quan tâm đến đối tượng là trẻ em mầm non ở khu vực có khu công
nghiệp (KCN), khu chế xuất (KCX); người dân tộc thiểu số (DTTS), người sống ở
miền núi, vùng có điều kiện kinh tế, xã hội đặc biệt khó khăn; Thực hiện hiệu
quả công tác giáo dục dân tộc và giáo dục hòa nhập cho trẻ em khuyết tật.
6. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT),
chuyển đổi số (CĐS); Công tác tuyên truyền về GDMN và tăng cường hợp tác quốc tế.
7. Thực hiện công tác kiểm tra, giám sát theo thẩm
quyền và đúng quy định.
II. NHIỆM VỤ CỤ THỂ
1. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả
quản lý giáo dục
1.1. Chủ động tham mưu, ban hành, triển
khai kịp thời các văn bản, chính sách phát triển GDMN, bảo đảm các điều kiện thực
hiện Chương trình GDMN
- Tham mưu ban hành, triển khai thực hiện phổ cập
GDMN cho trẻ 3 đến 5 tuổi theo Nghị quyết số 218/2025/QH15 ngày 26/6/2025 của
Quốc hội. Chỉ đạo, hướng dẫn triển khai kịp thời các văn bản, chính sách về
GDMN.
- Phối hợp với các sở, ngành ở địa phương để làm tốt
công tác tham mưu ban hành các chính sách đặc thù, huy động nguồn lực của xã hội
đầu tư phát triển GDMN. Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện xã hội hóa giáo dục, thực
hiện hiệu quả các cơ chế, chính sách về xã hội hóa giáo dục; tham mưu đầu tư
xây dựng cơ sở GDMN phục vụ nhu cầu chăm sóc, giáo dục trẻ em là con công nhân,
người lao động ở các KCN, KCX và người dân ở nơi tập trung đông dân cư.
- Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả hợp
tác, đầu tư với nước ngoài trong lĩnh vực GDĐT theo quy định. Thực hiện hiệu quả
công tác hợp tác quốc tế, tranh thủ các nguồn đầu tư, tài trợ từ các cá nhân, tổ
chức trong và ngoài nước để phát triển GDMN phù hợp với địa phương theo quy định
của pháp luật.
- Ưu tiên, lồng ghép các nguồn lực các đề án, dự
án, chương trình, đầu tư cơ sở vật chất (CSVC), đội ngũ và các điều kiện bảo đảm
chất lượng thực hiện Chương trình GDMN; duy trì và nâng cao chất lượng
PCGDMNTNT, bảo đảm hoàn thành phổ cập GDMN trẻ em mẫu giáo 3-5 tuổi và đổi mới
Chương trình GDMN.
- Thực hiện đầy đủ, kịp thời các quy định về chính
sách đối với trẻ em mầm non và chính sách đối với nhà giáo trong cơ sở GDMN[1].
1.2. Đổi mới công tác quản lý trong cấp học
GDMN
- Chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện quy định việc quản
lý cơ sở GDMN[2]; tăng tính chủ động
xây dựng kế hoạch và công tác phối hợp các cấp quản lý giáo dục, phòng, ban,
ngành liên quan ở địa phương trong kiểm tra, giám sát; hướng dẫn, chấn chỉnh
công tác quản lý, tổ chức các hoạt động giáo dục bảo đảm an toàn cho trẻ em
trong cơ sở GDMN, đặc biệt đối với các nhóm, lớp mầm non độc lập.
- Tăng quyền tự chủ cho cơ sở giáo dục được quyết định
các hình thức, phương pháp tổ chức các hoạt động giáo dục đáp ứng mục tiêu
Chương trình GDMN phù hợp với thực tiễn địa phương, bảo đảm chất lượng, hiệu quả.
- Thực hiện quy chế dân chủ trong quản lý các hoạt
động ở cơ sở GDMN theo quy định nhằm phát huy vai trò của chủ thể trong việc
tham gia xây dựng kế hoạch, triển khai thực hiện, giám sát, sử dụng các nguồn lực
để tổ chức các hoạt động trong cơ sở GDMN.
- Chỉ đạo các cơ sở GDMN tinh giản và số hoá hồ sơ
sổ sách; tiếp tục quán triệt và thực hiện nghiêm túc, kịp thời chấn chỉnh tình
trạng lạm dụng hồ sơ, sổ sách.
2. Bảo đảm an toàn tuyệt đối
cho trẻ em; nâng cao chất lượng thực hiện Chương trình GDMN; chuẩn bị điều kiện
để triển khai thí điểm Chương trình GDMN mới
2.1. Bảo đảm an toàn về thể chất và tinh
thần cho trẻ em; phòng, chống và ứng phó hiệu quả với thiên tai, dịch bệnh
- Quán triệt, thực hiện quy định về công tác phòng
chống bạo hành trẻ em, bảo đảm an toàn trường học; xây dựng trường học an toàn,
phòng chống tai nạn thương tích.
- Chú trọng công tác tự kiểm tra, đánh giá tiêu chuẩn
an toàn nhằm phát hiện sớm và có biện pháp khắc phục kịp thời yếu tố nguy cơ
gây mất an toàn cho trẻ em, nhất là tại các các cơ sở GDMN, nhóm, lớp độc lập
dân lập và tư thục; Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, hỗ trợ các cơ sở
GDMN thực hiện các quy định về bảo đảm an toàn cho trẻ, xử lý nghiêm các trường
hợp vi phạm.
- Chỉ đạo công tác tuyên truyền, phổ biến và hướng
dẫn các biện pháp, kỹ năng phòng, chống tai nạn, thương tích đối với trẻ em;
giáo dục kiến thức, kỹ năng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ[3] và bảo đảm an toàn cho trẻ em
trong cơ sở GDMN[4]. Đối với các cơ
sở GDMN có tổ chức dịch vụ đưa đón trẻ em bằng xe ô tô tuân thủ thực hiện quy định
pháp luật hiện hành, nêu cao tinh thần trách nhiệm, tuyệt đối đảm bảo an toàn
cho trẻ em.
- Lồng ghép, tích hợp kiến thức pháp luật liên quan
công tác bảo đảm an toàn cho trẻ em trong bồi dưỡng chuyên môn, sinh hoạt
chuyên đề.
2.2. Nâng cao chất lượng thực hiện Chương
trình GDMN; đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức các hoạt động giáo dục
a) Công tác nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe trẻ em
- Thực hiện công tác y tế trường học theo quy định,
bảo đảm 100% trẻ đến cơ sở GDMN được kiểm tra sức khoẻ và đánh giá tình trạng
dinh dưỡng bằng biểu đồ tăng trưởng của Tổ chức Y tế thế giới; phối hợp với ngành
Y tế thực hiện tốt các biện pháp theo dõi, chăm sóc sức khoẻ, phòng chống dịch
bệnh, phòng chống suy dinh dưỡng, thừa cân, béo phì cho trẻ em.
- Chỉ đạo cơ sở GDMN thực hiện công tác nuôi dưỡng
theo quy định về số bữa ăn, nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị, phân bố bữa ăn phù
hợp. Phối hợp với ngành Y tế bảo đảm an toàn thực phẩm trong các cơ sở GDMN
theo quy định; Không thực hiện hợp đồng dịch vụ cung cấp suất ăn cho trẻ em tại
các cơ sở GDMN. Tăng cường các điều kiện bảo đảm tổ chức bữa ăn cho trẻ em;
công tác thanh tra, kiểm tra và sự tham gia giám sát của Ban đại diện cha mẹ trẻ
em về bảo đảm chất lượng bữa ăn và an toàn thực phẩm; kịp thời chấn chỉnh, xử
lý nghiêm sai phạm trong công tác tổ chức bữa ăn cho trẻ em tại các cơ sở GDMN.
- Chú trọng giáo dục trẻ kĩ năng thực hành vệ sinh
cá nhân, tự phục vụ và bảo vệ chăm sóc sức khoẻ; lồng ghép nội dung giáo dục
dinh dưỡng, sức khỏe, phòng, chống tai nạn thương tích trong thực hiện chế độ
sinh hoạt hằng ngày phù hợp với điều kiện thực tế. Tăng cường dinh dưỡng kết hợp
vận động nhằm bảo đảm hài hòa giữa chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục giúp trẻ em
phát triển cơ thể cân đối, khỏe mạnh, nhanh nhẹn.
b) Nâng cao chất lượng thực hiện Chương trình
GDMN; đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức các hoạt động giáo dục
- Tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng thực hiện
Chương trình GDMN và phát triển Chương trình trong cơ sở GDMN: chỉ đạo triển
khai các giải pháp, chủ động phát triển Chương trình phù hợp với điều kiện của
nhà trường, địa phương, khả năng, nhu cầu và hứng thú của trẻ em.
- Đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức các hoạt động
giáo dục phát triển toàn diện trẻ em theo Chương trình GDMN, khuyến khích tổ chức
các hoạt động thực hành, trải nghiệm, học thông qua chơi, phương pháp giáo dục
tiên tiến... Năm học 2025 - 2026, đẩy mạnh tích hợp/lồng ghép “giáo dục dinh
dưỡng kết hợp vận động nhằm phát triển thể chất cân đối cho trẻ em” bảo đảm
điều kiện, môi trường giáo dục, thời gian tổ chức các hoạt động cho trẻ ở ngoài
trời và trong lớp theo chế độ sinh hoạt hằng ngày.
- Lồng ghép, tích hợp, phát triển các nội dung giáo
dục trong thực hiện Chương trình GDMN: giáo dục quyền con người, giáo dục giới;
an toàn giao thông; tình cảm kĩ năng xã hội; kỹ năng bảo vệ bản thân; bảo vệ
môi trường, ứng phó biến đổi khí hậu ... Thực hiện hợp tác, áp dụng mô hình
giáo dục tiên tiến, hiện đại phù hợp với điều kiện địa phương.
- Thực hiện hiệu quả Chương trình GDMN tích hợp đã
được phê duyệt đối với cơ sở GDMN có vốn đầu tư nước ngoài và cơ sở thực hiện
liên kết giáo dục.
- Triển khai thực hiện hiệu quả công tác tăng cường
tiếng Việt cho trẻ em[5]; triển
khai nhân rộng mô hình tăng cường tiếng Việt cho trẻ em người DTTS; nâng chất
lượng tăng cường chuẩn bị tốt tiếng Việt cho trẻ em mẫu giáo trước khi vào lớp
một.
- Bảo đảm chất lượng giáo dục hòa nhập trẻ em khuyết
tật, trẻ em có hoàn cảnh khó khăn: thực hiện hiệu quả công tác giáo dục hòa nhập
theo quy định; Xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục cá nhân phù hợp với nhu
cầu và khả năng của trẻ em; tăng cường phát hiện sớm, can thiệp sớm; Thực hiện
đúng việc cấp giấy xác nhận mức độ khuyết tật[6] nhằm đảm bảo quyền lợi của trẻ em, GV, cơ sở giáo dục có
trẻ em khuyết tật học hòa nhập. Tuyên truyền nâng cao nhận thức của cha mẹ trẻ
và cộng đồng về giáo dục hòa nhập đối với trẻ em và trẻ khuyết tật để đảm bảo
cơ hội trẻ em được nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục tại cơ sở GDMN.
- Tiếp tục thực hiện đúng, đầy đủ chính sách đối với
trẻ em và giáo viên trực tiếp dạy trẻ người DTTS và chính sách đối với cơ sở
GDMN đang có trẻ khuyết tật học hòa nhập nhằm đảm bảo quyền lợi cho trẻ em và
giáo viên theo quy định.
- Chuẩn bị toàn diện cho trẻ em 5 tuổi sẵn sàng vào
học lớp một đáp ứng yêu cầu liên thông với Chương trình lớp một: Phối hợp với
gia đình, cộng đồng phổ biến, tuyên truyền việc trẻ em được nuôi dưỡng, chăm
sóc, giáo dục theo Chương trình GDMN bảo đảm điều kiện vào học lớp một; Tăng cường
giải pháp thực hiện hiệu quả hoạt động chuẩn bị cho trẻ em 5 tuổi sẵn sàng vào
học lớp một; Tuyệt đối không tổ chức dạy trước chương trình lớp một cho trẻ em
5 tuổi dưới mọi hình thức.
- Triển khai có hiệu quả cho trẻ mẫu giáo làm quen
với tiếng Anh ở nơi có điều kiện theo quy định tại Thông tư số 50/2020/TT-BGDĐT
và các văn bản chỉ đạo của Bộ GDĐT.
2.3. Chuẩn bị điều kiện triển khai thí điểm
Chương trình GDMN mới
Chỉ đạo các cơ sở GDMN triển khai thực hiện thí điểm
Chương trình GDMN mới theo hướng dẫn của Bộ GDĐT. Tập trung, ưu tiên chuẩn bị tốt
điều kiện về nguồn lực, năng lực đội ngũ để thực hiện thí điểm Chương trình
GDMN mới vào năm học 2026 - 2027 đối với các tỉnh/thành phố được lựa chọn thực
hiện thí điểm. Chuẩn bị các điều kiện bảo đảm thực hiện Chương trình GDMN mới
trong thời gian tới.
3. Bảo đảm chất lượng
PCGDMNTNT, triển khai thực hiện phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi
3.1. Triển khai Nghị quyết số 218/2025/QH15 ngày
26/6/2025 của Quốc hội về phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi và các văn bản
của Chính phủ, Bộ GDĐT về phổ cập mẫu giáo.
- Sở GDĐT chủ trì, tham mưu cấp có thẩm quyền đưa
chỉ tiêu hoàn thành phổ cập GDMN cho trẻ từ 3 đến 5 tuổi, các nhiệm vụ, giải
pháp, lộ trình thực hiện và các chính sách phát triển GDMN vào Văn kiện, Nghị
quyết của Đại hội Đảng các cấp và Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn
2026-2030 của địa phương; ban hành và tổ chức thực hiện các chương trình, đề
án, kế hoạch thực hiện phát triển GDMN và phổ cập trên địa bàn phù hợp với phân
cấp, thẩm quyền; bố trí, huy động nguồn lực và đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị,
đội ngũ đáp ứng yêu cầu phổ cập; tham mưu ban hành, thực hiện chính sách hỗ trợ
trẻ, CBQL, GV, nhân viên, cơ sở GDMN; rà soát, hoàn thiện văn bản hướng dẫn và
kiện toàn Ban Chỉ đạo phổ cập, xóa mù chữ các cấp.
- Tham mưu, ban hành các văn bản triển khai phổ cập
mẫu giáo trên địa bàn; Kiện toàn Ban chỉ đạo, ổn định đội ngũ phụ trách công
tác phổ cập; tổ chức rà soát, đánh giá về việc huy động trẻ em mẫu giáo, các điều
kiện về đội ngũ, cơ sở vật chất, thiết bị dạy học ... để chuẩn bị triển khai phổ
cập mẫu giáo theo yêu cầu của Quốc hội và Chính phủ.
3.2. Đối với phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi
Các địa phương tiếp tục thực hiện theo quy định tại
Nghị định số 20/2014/NĐ-CP, Thông tư -số 07/2016/TT-BGDĐT và Thông
tư số 10/2025/TT-BGDĐT ngày 12/6/2025 của Bộ GDĐT. Tổ chức rà soát, kiểm tra
đánh giá lại về kết quả đạt chuẩn phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi (trong điều kiện
đã sáp nhập tỉnh, thành phố, thực hiện chính quyền hai cấp); điều chỉnh, bổ
sung và ban hành kế hoạch triển khai thực hiện năm 2026, tiếp tục duy trì và
nâng cao chất lượng phổ cập.
4. Bảo đảm các điều kiện trường
lớp, cơ sở vật chất, đội ngũ
4.1. Phát triển mạng lưới trường, lớp
- Tiếp tục rà soát, sắp xếp các trường, điểm trường,
lớp học bảo đảm tinh gọn bảo đảm các nguyên tắc, phù hợp các quy định, khoa học,
linh hoạt, kế thừa, ổn định lâu dài và phù hợp điều kiện thực tế của địa
phương, tạo thuận lợi cho người dân đưa trẻ đến trường, lớp và nâng cao chất lượng
NDCSGD[7].
- Đa dạng mô hình GDMN phù hợp đặc thù địa bàn đô
thị, khu công nghiệp, nơi có nhiều con em công nhân; bảo đảm các điều kiện nhận
trẻ từ 06 tháng đến 36 tháng tuổi tại cơ sở GDMN.
4.2. Tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị
dạy học và học liệu; trường mầm non đạt chuẩn quốc gia
- Tham mưu UBND tỉnh, thành phố bố trí nguồn lực từng
bước bảo đảm đủ cơ sở vật, trang thiết bị đạt chuẩn. Khai thác nguồn lực từ các
Chương trình Mục tiêu quốc gia, Đề án... ưu tiên đầu tư cho cấp học mầm non. Ưu
tiên nguồn lực đầu tư xây dựng trường lớp, CSVC, thiết bị dạy học, đồ dùng, đồ
chơi đáp ứng yêu cầu thực hiện Chương trình GDMN, yêu cầu duy trì và nâng cao
chất lượng PCGDMNTE 5 tuổi; đến năm 2030, 100% tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương đạt chuẩn phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.
- Tiếp tục tập trung đầu tư cho cơ sở GDMN công lập
ở các xã có điều kiện KTXH đặc biệt khó khăn, thuộc miền núi, biên giới, hải đảo;
phấn đấu đạt các mục tiêu của Chương trình Hỗ trợ phát triển GDMN vùng khó khăn
theo Quyết định số 1609/QĐ-TTg ngày 26/12/2022 của Thủ tướng Chính phủ.
- Thúc đẩy phát triển GDMN ngoài công lập, phát triển
các cơ sở GDMN theo phương thức đối tác công tư. Quan tâm tháo gỡ khó khăn, vướng
mắc tại địa phương để giải quyết các vấn đề về trường, lớp mầm non ở địa bàn đông
dân cư, KCN, KCX... Tạo điều kiện thực hiện các dịch vụ hỗ trợ hoạt động GD;
nâng cao chất lượng GD đáp ứng nhu cầu phát triển toàn diện cho trẻ em và hoạt
động của cơ sở GDMN theo quy định[8].
4.3. Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý,
giáo viên mầm non
a) Đảm bảo đội ngũ giáo viên mầm non
- Thực hiện tốt công tác tham mưu, có giải pháp đồng
bộ, hiệu quả để thực hiện tuyển dụng đủ GV theo số lượng biên chế được cấp có
thẩm quyền giao, bảo đảm đủ số lượng GV theo quy định, bố trí tối thiểu 02
GV/nhóm, lớp thực hiện nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ theo Chương trình
GDMN.
- Tham mưu cấp có thẩm quyền ban hành chính sách
phù hợp đối với đội ngũ CBQL, GVMN, nhân viên trong các cơ sở GDMN; cơ chế tuyển
dụng đặc thù của địa phương thu hút GVMN. Thực hiện đầy đủ, kịp thời các chính
sách đối với GVMN theo quy định.
b) Bồi dưỡng, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ
quản lý, giáo viên mầm non
- Thực hiện tốt công tác phát triển CBQL, GVMN
trong cơ sở GDMN bảo đảm đủ về số lượng và năng lực đáp ứng yêu cầu thực hiện
chuyên môn[9]. Tiếp tục tăng cường
công tác quản lý và nâng cao đạo đức nhà giáo[10], gắn bó tình yêu thương trẻ với trách nhiệm nghề nghiệp.
- Triển khai hiệu quả công tác nâng cao năng lực
chuyên môn CBQL, GVMN đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục theo hướng dẫn của Bộ
GDĐT; lựa chọn nội dung, hình thức bồi dưỡng phù hợp nhằm thúc đẩy tinh thần học
tập, chia sẻ giữa các tổ, nhóm, GV trong cơ sở GDMN và địa phương khác phù hợp với
tình hình tổ chức bộ máy chính quyền địa phương hai cấp và sáp nhập đơn vị hành
chính; hỗ trợ, tư vấn, giải đáp khó khăn trong quá trình triển khai.
- Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn kịp thời cho đội ngũ
cán bộ quản lý giáo dục về tổ chức vận hành bộ máy chính quyền địa phương hai cấp,
công tác sáp nhập địa giới hành chính và triển khai phân cấp, phân quyền, phân
định rõ thẩm quyền trong quản lý giáo dục tại địa phương.
5. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ
thông tin, chuyển đổi số; Công tác tuyên truyền về GDMN và tăng cường hợp tác
quốc tế
5.1. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông
tin, chuyển đổi số trong GDMN
- Đẩy mạnh ứng dụng CNTT, công tác chuyển đổi số ở
các cơ sở GDMN, nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác quản trị, nuôi dưỡng,
chăm sóc, giáo dục trẻ em mầm non theo Quyết định số 3276/QĐ-BGDĐT ngày
30/10/2024; gắn kết hoạt động chuyển đổi số với đổi mới phương pháp dạy học,
phát triển năng lực số của CBQL, GVMN, bảo đảm an toàn thông tin và bảo vệ dữ
liệu cá nhân trong toàn ngành.
- Xây dựng, phát triển và khai thác kho học liệu số
chia sẻ dùng chung thực hiện nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em và các thông
tin khác phục vụ công tác quản lý, chỉ đạo.
5.2. Công tác tuyên truyền về GDMN và
tăng cường hợp tác quốc tế
- Chủ động thông tin, truyền thông về các chủ
trương, quy định, chính sách mới của ngành, địa phương, cơ sở GDMN, đặc biệt
tuyên truyền về thực hiện phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi, chuẩn bị triển
khai thí điểm Chương trình GDMN mới; đổi mới Chương trình GDMN.
- Truyền thông về chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc,
giáo dục trẻ đa dạng các kênh, lồng ghép hình thức và phương tiện truyền thông
phù hợp, có sức lan tỏa sâu rộng nhằm thúc đẩy công tác phối hợp giữa cơ sở
GDMN với gia đình và đoàn thể, tổ chức xã hội ngoài cơ sở GDMN cùng chăm lo
phát triển GDMN.
- Tăng cường phối hợp, xử lý hiệu quả công tác truyền
thông, các vấn đề xã hội quan tâm để nhân dân, phụ huynh hiểu, chia sẻ, ủng hộ
và đồng hành cùng ngành giáo dục.
- Phát động và tổ chức các phong trào thi đua, nhân
rộng điển hình tiên tiến trong công tác dạy học và quản lý, lan tỏa phù hợp điều
kiện địa phương; gắn với phong trào thi đua “Đổi mới, sáng tạo trong quản lý,
giảng dạy và học tập” nhằm tạo động lực nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.
- Thực hiện hợp tác, hội nhập quốc tế về GDMN theo
quy định.
6. Tăng cường hiệu lực, hiệu quả
công tác kiểm tra theo thẩm quyền
- Tăng cường công tác kiểm tra, phối hợp liên
ngành, sự tham gia giám sát của Ban đại diện cha mẹ trẻ em hiệu quả, hỗ trợ thực
hiện nhiệm vụ của cơ sở GDMN trong công tác bảo đảm an toàn cho trẻ em và các
hoạt động của cơ sở GDMN theo quy định. Đề cao vai trò thúc đẩy, tư vấn, hỗ trợ,
tránh hình thức gây áp lực cho CBQL, GVMN, cơ sở GDMN.
- Nâng cao chất lượng công tác kiểm tra việc triển
khai các chủ trương của Đảng và thực hiện chính sách, pháp luật trong lĩnh vực
GDMN thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định mới về phân cấp, phân quyền.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Trên cơ sở nội dung hướng và căn cứ vào tình hình
thực tiễn tại địa phương, Sở GDĐT xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện và báo
cáo kết quả về Bộ GDĐT (qua Vụ GDMN) trước ngày 20/6/2026. Trong quá trình triển
khai, nếu có khó khăn, vướng mắc thông tin về Bộ GDĐT để kịp thời giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Như trên (để thực hiện);
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng (để phối hợp chỉ đạo);
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Các đơn vị thuộc Bộ GDĐT (để p/h);
- Cổng Thông tin điện tử Bộ GDĐT;
- Lưu: VT, Vụ GDMN.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Thị Kim Chi
|