|
Kính gửi:
|
- Các Vụ, Cục được giao nhiệm vụ quản lý giáo
dục nghề nghiệp và giáo dục thường xuyên thuộc các Bộ, ngành Trung ương.
- Sở Giáo dục và Đào tạo các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
|
Để triển khai thực hiện có
hiệu quả nhiệm vụ năm học 2025–2026 đối với lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp
(GDNN) và giáo dục thường xuyên (GDTX), Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) đề nghị
các Vụ, Cục được giao nhiệm vụ quản lý công tác GDNN, GDTX thuộc các Bộ, ngành
Trung ương và Sở GDĐT các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:
- Tham mưu Bộ, ngành và Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh tập trung nghiên cứu, quán triệt, tổ chức thực hiện hiệu
quả Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về “Đột phá phát triển
giáo dục và đào tạo”; Nghị quyết số 281/QĐ-TTg ngày 15/9/2025 của Chính phủ ban
hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW; Chỉ thị số
26/CT-TTg ngày 15/9/2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường các điều kiện
bảo đảm chất lượng thực hiện nhiệm vụ năm học 2025–2026; Công văn số 59-CV/BCĐ
ngày 12/9/2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về việc sắp xếp đơn vị sự nghiệp,
doanh nghiệp nhà nước và đầu mối bên trong các cơ quan, tổ chức trong hệ thống
chính trị.
- Xác định rõ đây là nhiệm vụ
chính trị trọng tâm của năm học 2025–2026 đối với lĩnh vực GDNN, GDTX; lấy chuyển
đổi số và ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) làm khâu đột phá trong tổ chức triển
khai, bảo đảm chất lượng tại các cơ sở GDNN, GDTX. Kiên định mục tiêu xây dựng
xã hội học tập, thúc đẩy việc tự học, học tập không ngừng, học tập suốt đời,
coi đây là định hướng xuyên suốt cho mọi hoạt động GDNN, GDTX.
Trong đó, tập trung thực hiện
một số nhiệm vụ trọng tâm sau:
A. VỀ
CÁC NHIỆM VỤ CHUNG
1. Quán triệt tinh thần đột
phá, ưu tiên hàng đầu cho chuyển đổi số và ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI). Chỉ
đạo các cơ sở giáo dục GDNN, GDTX triển khai hiệu quả học bạ số, văn bằng số
ngay sau khi có hướng dẫn của Bộ GDĐT; bảo đảm hạ tầng công nghệ thông tin
(CNTT) và nhân lực để kết nối, liên thông dữ liệu.
2. Đẩy mạnh công tác truyền
thông; tổ chức thực hiện nghiêm túc, hiệu quả các văn bản quy phạm pháp luật về
GDNN, GDTX, nhất là các văn bản mới ban hành; kịp thời phản ánh, kiến nghị cơ
quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung đối với các quy định không còn phù hợp với
thực tiễn.
3. Rà soát, sắp xếp, tổ chức
lại mạng lưới cơ sở GDNN, GDTX theo thẩm quyền hoặc tham mưu cấp có thẩm quyền
quyết định, bảo đảm phân bố hợp lý, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội
và đặc thù đơn vị hành chính mới trong mô hình chính quyền địa phương hai cấp;
quá trình sắp xếp phải bảo đảm các cơ sở giáo dục hoạt động hiệu năng, hiệu lực,
hiệu quả, thông suốt, không bị gián đoạn và quy định rõ chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn của đơn vị sau xắp xếp, đề xuất, điều chỉnh hợp lý nếu cần thiết.
4. Đẩy mạnh công tác tuyển
sinh, nâng cao chất lượng đào tạo, trong đó chú trọng đào tạo nhân lực ở các
ngành, lĩnh vực trọng điểm, mũi nhọn và tại các địa bàn khó khăn, biên giới, hải
đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Thí điểm, từng bước đưa tiếng Anh trở
thành ngôn ngữ thứ hai trong các cơ sở GDNN, trung tâm GDTX, trung tâm
GDNN-GDTX (sau đây gọi chung là trung tâm GDTX) phù hợp với điều kiện từng địa
phương.
5. Thực hiện phân quyền,
phân cấp trong quản lý GDNN, GDTX bảo đảm đồng bộ, tổng thể, liên thông, không
bỏ sót hoặc chồng chéo nhiệm vụ, địa bàn; phát huy tính chủ động, tự chịu trách
nhiệm của các địa phương, đơn vị.
6. Quan tâm, ưu tiên bố trí
nguồn lực để phát triển GDNN, GDTX trong kế hoạch dự toán ngân sách năm 2026 và
giai đoạn 2026-2030 của ngành, địa phương; đồng thời chú trọng công tác bảo
trì, nâng cấp, khai thác hiệu quả cơ sở vật chất, thiết bị đã được đầu tư.
7. Tăng cường kiểm tra, giám
sát việc tuyển sinh, đào tạo và in ấn, quản lý, cấp phát và sử dụng văn bằng,
chứng chỉ GDNN, GDTX; xử lý nghiêm các hành vi vi phạm theo đúng thẩm quyền và
quy định pháp luật.
B. VỀ
CÁC NHIỆM VỤ CỦA TỪNG LĨNH VỰC I. Lĩnh vực giáo
dục nghề nghiệp
1. Chỉ đạo thực hiện hiệu quả
Chỉ thị số 21-CT/TW ngày 04/5/2023 của Ban Bí thư về tiếp tục đổi mới, phát triển
và nâng cao chất lượng GDNN đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, Quyết định số
247/QĐ-TTg ngày 06/02/2024 của Thủ tướng Chính phủ về Kế hoạch triển khai thực
hiện Chỉ thị số 21-CT/TW; Chỉ thị số 37-CT/TW ngày 10/7/2024 của Ban Bí thư về
đổi mới công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn đáp ứng yêu cầu công nghiệp
hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn và các văn bản có liên quan khác.
2. Đánh giá thực trạng đầu
tư và hoạt động của các cơ sở GDNN; trên cơ sở đó chủ động bố trí hoặc đề xuất
nguồn lực để chuẩn hóa, hiện đại hóa cơ sở GDNN; ưu tiên cơ sở vật chất, thiết
bị cho ngành nghề công nghệ cao, ngành trọng điểm quốc gia, ngành mới nổi; bảo
đảm đủ thời lượng thực hành theo chương trình, ưu tiên đầu tư cho ngành nghề
công nghệ mới nổi.
3. Tiếp tục đổi mới chương
trình, giáo trình, phương pháp đào tạo phù hợp với yêu cầu của doanh nghiệp và
thị trường lao động, đặc biệt các chương trình chất lượng cao, các ngành nghề
liên quan đến công nghệ số, năng lượng xanh, năng lượng tái tạo, logistics, công
nghiệp phụ trợ…; tích hợp kỹ năng xanh, kỹ năng số, tư duy khởi nghiệp và đổi mới
sáng tạo trong chương trình đào tạo.
4. Khuyến khích doanh nghiệp
tham gia vào hoạt động GDNN; triển khai hiệu quả mô hình hợp tác “Nhà nước -
Nhà trường - Doanh nghiệp”. Mở rộng đào tạo theo mô hình “một chương trình -
hai địa điểm” (lý thuyết tại trường, thực hành tại doanh nghiệp) và đẩy mạnh
đào tạo, đào tạo lại cho lao động trong doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp nhỏ
và vừa.
5. Tham mưu cho UBND cấp tỉnh
ban hành các chính sách khuyến khích, hỗ trợ đặc thù của địa phương và chỉ đạo
các cơ sở GDNN tạo môi trường làm việc thuận lợi để thu hút chuyên gia, người
lao động tay nghề cao tại địa phương tham gia giảng dạy, hướng dẫn kỹ năng nghề.
6. Tổ chức triển khai hiệu
quả các nhiệm vụ về GDNN trong các Chương trình mục tiêu quốc gia; đồng thời thực
hiện đầy đủ chính sách hỗ trợ đào tạo nghề cho người lao động, thanh niên hoàn
thành nghĩa vụ quân sự, công an, thanh niên tình nguyện, người tham gia bảo hiểm
thất nghiệp, lao động trong doanh nghiệp nhỏ và vừa, bảo đảm đúng quy định pháp
luật.
7. Tiếp tục cải cách thủ tục
hành chính, mở rộng cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 4. Định kỳ đánh giá
mức độ chuyển đổi số của các cơ sở GDNN theo Bộ chỉ số do Bộ GDĐT ban hành; công
khai các hoạt động GDNN trên Cổng thông tin điện tử của Sở GDĐT.
II.
Lĩnh vực giáo dục thường xuyên
1. Đa dạng hóa và nâng cao
chất lượng thực hiện chương trình GDTX
- Rà soát, đánh giá hiệu quả
các chương trình bồi dưỡng, học tập ngắn hạn được tổ chức hằng năm để cập nhật
và xây dựng các chương trình học tập mới theo nhu cầu xã hội.
- Tổ chức lớp phổ cập kỹ
năng số theo Phong trào ‘Bình dân học vụ số’ cho cán bộ, công chức, viên chức,
người lao động và nhân dân; tăng cường mở các khóa bồi dưỡng ngắn hạn gắn với
nhu cầu nhân lực.
- Thực hiện hiệu quả chương
trình GDTX cấp THCS, THPT; tăng cường hướng nghiệp, giáo dục kỹ năng sống, tổ
chức hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp; tích hợp phát triển năng lực số cho
người học trong các môn học một cách linh hoạt, phù hợp; chỉ đạo rà soát, cập
nhật ngữ liệu môn Lịch sử, Địa lý trong chương trình xóa mù chữ (XMC) và chương
trình GDTX cấp THCS, THPT, môn Giáo dục công dân trong chương trình GDTX cấp
THCS theo hướng dẫn của Bộ GDĐT, bảo đảm phù hợp bối cảnh sắp xếp đơn vị hành
chính và mô hình chính quyền địa phương hai cấp.
- Từng bước tổ chức dạy học
2 buổi/ngày tại các trung tâm GDTX có điều kiện phù hợp, đáp ứng yêu cầu nâng
cao chất lượng giáo dục và chủ trương của Đảng, Nhà nước về dạy học 2 buổi/ngày
trong các cơ sở giáo dục phổ thông.
- Thí điểm tổ chức đưa tiếng
Anh trở thành ngôn ngữ thứ hai trong trung tâm GDTX thông qua việc tổ chức các
lớp học chuyên đề, thành lập câu lạc bộ tiếng Anh, triển khai hoạt động trải
nghiệm và ứng dụng công nghệ số trong dạy và học tiếng Anh.
- Chỉ đạo các trung tâm GDTX
tạo điều kiện thuận lợi và phối hợp chặt chẽ với các trường trung cấp, cao đẳng
trong việc giảng dạy chương trình GDTX cấp THPT theo quy định. Việc phối hợp cần
bảo đảm tính linh hoạt, thiết thực, phù hợp với nhu cầu của người học và yêu cầu
sử dụng lao động của địa phương.
- Khuyến khích các trung tâm
GDTX, trung tâm GDNN-GDTX chủ động, sáng tạo triển khai thí điểm các mô hình
liên thông, liên kết đào tạo tại địa phương giữa chương trình GDTX với các
trình độ của GDNN, tạo các lộ trình học tập linh hoạt cho người học, trên cơ sở
khung chính sách và hướng dẫn chung của Bộ, góp phần xây dựng hệ thống giáo dục
mở theo định hướng của Nghị quyết 71-NQ/TW.
2. Đẩy mạnh hoạt động của
các cơ sở GDTX
- Tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo
quyết liệt việc sắp xếp và kiện toàn trung tâm học tập cộng đồng sau khi sáp nhập
đơn vị hành chính. Kiện toàn đội ngũ cán bộ quản lý trung tâm học tập cộng đồng;
tăng cường bồi dưỡng nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý, giáo viên, cộng tác
viên, nhất là về giáo dục người lớn và kỹ năng số.
- Có kế hoạch xây dựng mô
hình “Trung tâm học tập cộng đồng số” với các điều kiện tối thiểu: máy tính,
Internet, kho học liệu mở, gắn kết chặt chẽ với Chương trình chuyển đổi số quốc
gia.
- Tăng cường hiệu lực quản
lý hoạt động các trung tâm ngoại ngữ, tin học (TTNNTH) đảm bảo tất cả các trung
tâm hoạt động theo đúng quy chế và các quy định của pháp luật. Quan tâm tạo điều
kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân, nhà đầu tư tham gia hoạt động, đầu tư,
thành lập các TTNNTH.
3. Huy động nguồn lực và bồi
dưỡng đội ngũ
- Tham mưu UBND tỉnh tăng cường
đầu tư cơ sở vật chất cho các trung tâm GDTX.
- Xây dựng cơ chế thí điểm
cho phép các trung tâm GDTX thực hiện quyền tự chủ một phần; đồng thời huy động
nguồn lực xã hội, ngân sách địa phương, linh hoạt trong liên kết với doanh nghiệp,
đơn vị sự nghiệp để tổ chức các khóa đào tạo theo nhu cầu xã hội.
- Bồi dưỡng kỹ năng xây dựng
chương trình, phát triển học liệu và phương pháp dạy học tích cực cho đội ngũ cán
bộ, giáo viên.
- Xây dựng và phát triển học
liệu điện tử (giáo trình số, video bài giảng, ngân hàng câu hỏi, tài liệu mở)
và chia sẻ trên kho học liệu chung.
4. Đẩy mạnh công tác XMC
- Tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo
UBND các xã kiện toàn Ban Chỉ đạo phổ cập giáo dục, XMC cấp xã; tổ chức điều
tra, rà soát người mù chữ, người tái mù chữ trên địa bàn để xây dựng kế hoạch
XMC hằng năm và tổ chức các lớp XMC theo hướng linh hoạt, đa dạng hình thức (học
trực tiếp, trực tuyến, qua truyền thanh, truyền hình,…), bảo đảm phù hợp với đặc
điểm người học, điều kiện kinh tế – xã hội của từng địa phương.
- Bồi dưỡng, tập huấn nâng
cao năng lực giảng dạy, kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin, kỹ năng tổ chức
hoạt động trải nghiệm và kỹ năng hỗ trợ người học cho đội ngũ giáo viên, báo
cáo viên, cộng tác viên và lực lượng tham gia dạy XMC.
- Tham mưu UBND tỉnh ban
hành cơ chế, chính sách hỗ trợ phù hợp đối với giáo viên, lực lượng tham gia dạy
XMC và người học XMC; lồng ghép nguồn lực từ các chương trình, dự án liên quan
để bảo đảm điều kiện thực hiện hiệu quả.
5. Xây dựng xã hội học tập
- Tham mưu UBND tỉnh xây dựng
kế hoạch triển khai Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021–2030” hằng
năm; chỉ đạo các sở, ban, ngành, UBND xã, phường, đơn vị hành chính đưa chỉ
tiêu xây dựng xã hội học tập vào chương trình, kế hoạch công tác thường xuyên,
coi đây là nhiệm vụ chính trị trọng tâm và lâu dài.
- Khuyến khích người dân học
tập thường xuyên, học tập suốt đời thông qua nhiều hình thức linh hoạt: trực tiếp,
trực tuyến, tự học có hướng dẫn, học qua truyền thanh, truyền hình, các mô hình
trải nghiệm cộng đồng; bảo đảm phù hợp điều kiện thực tế và nhu cầu người học.
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động để mỗi công dân tích cực học tập thường
xuyên, liên tục, nâng cao tri thức, kỹ năng, năng lực thích ứng với yêu cầu
phát triển mới, phù hợp mục tiêu xây dựng xã hội học tập, thúc đẩy học tập suốt
đời theo Nghị quyết số 71-NQ/TW của Bộ Chính trị.
- Phát huy sức mạnh tổng hợp
của các cấp ủy, chính quyền, đoàn thể, cộng đồng doanh nghiệp và các tổ chức xã
hội nhằm tạo nguồn lực bền vững cho phong trào học tập suốt đời; gắn nhiệm vụ
xây dựng xã hội học tập với chỉ tiêu phát triển kinh tế – xã hội của địa
phương, coi đây là trách nhiệm chung trong lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện
của toàn hệ thống chính trị.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ
thông tin và chuyển đổi số trong học tập: khai thác hiệu quả các nền tảng học tập
trực tuyến, hệ thống thư viện số, cơ sở dữ liệu học tập quốc gia; phát triển
kho học liệu mở, tài liệu số phục vụ nhu cầu học tập đa dạng; đồng thời ưu tiên
bảo đảm hạ tầng Internet, thiết bị và bồi dưỡng kỹ năng số cho người học, đặc
biệt ở vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và nhóm đối tượng yếu
thế.
- Tổ chức đánh giá, xếp loại
và công nhận các mô hình học tập (đơn vị học tập, cộng đồng học tập, công dân học
tập) bảo đảm thực chất, hiệu quả; góp phần khơi dậy văn hóa học tập trong toàn
dân và thực hiện hiệu quả mục tiêu xây dựng xã hội học tập, thúc đẩy học tập suốt
đời.
6. Chuyển đổi số và ứng dụng
công nghệ thông tin
- Áp dụng hệ thống quản lý học
tập và quản lý trung tâm GDTX trên nền tảng số.
- Sử dụng học bạ số và hồ sơ
quản lý học viên điện tử thay cho phương thức thủ công; bảo đảm đồng bộ, chính
xác và khai thác hiệu quả dữ liệu số phục vụ công tác quản lý, chỉ đạo điều
hành.
- Chỉ đạo các trung tâm GDTX
tham gia xây dựng kho học liệu số mở dùng chung cho hệ thống GDTX; khuyến khích
giáo viên biên soạn, chia sẻ tài nguyên số.
- Định kỳ đánh giá mức độ
chuyển đổi số của trung tâm GDTX theo Bộ chỉ số của Bộ GDĐT.
C. TỔ
CHỨC THỰC HIỆN
Trên cơ sở hướng dẫn và tình
hình cụ thể của địa phương, đề nghị các cơ quan xây dựng kế hoạch chi tiết,
phân bổ nguồn lực để triển khai nhiệm vụ GDNN và GDTX năm học 2025-2026; định kỳ
báo cáo kết quả về Bộ GDĐT (trước ngày 30/6/2026).
Bộ GDĐT gửi kèm theo Công
văn này các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn có liên quan; đề nghị các đơn vị triển
khai thực hiện phù hợp với điều kiện thực tiễn của từng địa phương, đơn vị.
Danh mục chi tiết được nêu tại Phụ lục 01, Phụ lục 02 kèm theo.
Trong quá trình thực hiện, nếu
phát sinh khó khăn, vướng mắc, đề nghị kịp thời phản ánh về Bộ GDĐT (qua Cục
GDNN và GDTX) để được hướng dẫn, giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các Thứ trưởng (để p/h);
- Các cơ sở GDNN, GDTX (để th/h);
- Cổng TTĐT Bộ GDĐT;
- Lưu: VT, GDNNGDTX (05 bản).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê Quân
|
Phụ lục: 01
DANH MỤC VĂN BẢN
THUỘC LĨNH VỰC GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP
(Kèm theo Công văn số /BGDĐT-GDNNGDTX
ngày tháng 9 năm 2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo)
I. Nghị định của
Chính phủ:
1. Nghị định số
143/2016/NĐ-CP ngày 14/10/2016 của Chính phủ quy định điều kiện đầu tư và hoạt
động trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp.
2. Nghị định số
15/2019/NĐ-CP ngày 01/02/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Giáo dục nghề nghiệp.
3. Nghị định số
24/2022/NĐ-CP ngày 06/4/2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung các Nghị định quy định
về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp.
4. Nghị định số
88/2022/NĐ-CP ngày 26/10/2022 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính
trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp.
II. Quyết định của
Thủ tướng Chính phủ
1. Quyết định số 247/QĐ-TTg
ngày 06/02/2024 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện Chỉ thị số
21-CT/TW ngày 04/5/2023 của Ban Bí thư Trung ương Đảng khóa XIII về tiếp tục đổi
mới, phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp đến năm 2030, tầm
nhìn đến năm 2045.
2. Quyết định số 73/QĐ-TTg
ngày 10/02/2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch mạng lưới cơ sở
giáo dục nghề nghiệp thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
3. Quyết định số 2239/QĐ-TTg
ngày 30/12/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển giáo dục
nghề nghiệp giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
III. Thông tư của Bộ
trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
1. Thông tư số
42/2015/TT-BLĐTBXH ngày 20/10/2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và
Xã hội quy định về đào tạo trình độ sơ cấp.
2. Thông tư số
57/2015/TT-BLĐTBXH ngày 25/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và
Xã hội quy định về Điều lệ Trung tâm giáo dục nghề nghiệp.
3. Thông tư số
43/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và
Xã hội hướng dẫn thực hiện chính sách hỗ trợ đào tạo nghề cho các đối tượng quy
định tại Điều 14 Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09/7/2015 của
Chính phủ về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm.
4. Thông tư số
14/2017/TT-BLĐTBXH ngày 25/05/2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và
Xã hội quy định việc xây dựng, thẩm định và ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật
về đào tạo áp dụng trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp.
5. Thông tư số
22/2017/TT-BLĐTBXH ngày 10/08/2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và
Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 113/2015/NĐ-CP ngày
09/11/2015 của Chính phủ quy định phụ cấp đặc thù, phụ cấp ưu đãi, phụ cấp
trách nhiệm công việc và phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm đối với nhà giáo
trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập.
6. Thông tư số
27/2017/TT-BLĐTBXH ngày 21/9/2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã
hội quy định đào tạo liên thông giữa các trình độ trong giáo dục nghề nghiệp.
7. Thông tư số
28/2017/TT-BLĐTBXH ngày 15/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và
Xã hội quy định hệ thống bảo đảm chất lượng của cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
8. Thông tư số
31/2017/TT-BLĐTBXH ngày 28/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và
Xã hội quy định về đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp, sơ cấp theo hình thức
đào tạo vừa làm vừa học.
9. Thông tư số
34/2017/TT-BLĐTBXH ngày 29/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và
Xã hội quy định việc công nhận đối với văn bằng, chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp
do cơ sở giáo dục nghề nghiệp nước ngoài cấp.
10. Thông tư số
37/2017/TT-BLĐTBXH ngày 29/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và
Xã hội ban hành Danh mục ngành, nghề đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng
khó tuyển sinh nhưng xã hội có nhu cầu.
11. Thông tư số 21/2018/TT-BLĐTBXH
ngày 30/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định tiêu
chí xác định chương trình chất lượng cao trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng.
12. Thông tư số
32/2018/TT-BLĐTBXH ngày 26/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và
Xã hội hướng dẫn việc hỗ trợ đào tạo nghề đối với lao động đang làm việc trong
doanh nghiệp nhỏ và vừa.
13. Thông tư số
33/2018/TT-BLĐTBXH ngày 26/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và
Xã hội quy định về đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp, sơ cấp theo hình thức
đào tạo từ xa, tự học có hướng dẫn.
14. Thông tư số
34/2018/TT-BLĐTBXH ngày 26/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và
Xã hội sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 42/2015/TT-BLĐTBXH ngày
20/10/2015 quy định về đào tạo trình độ sơ cấp, Thông tư số 43/2015/TT-BLĐTBXH
ngày 20/10/2015 quy định về đào tạo thường xuyên, Thông tư số
07/2017/TT-BLĐTBXH ngày 10/3/2017 quy định chế độ làm việc của nhà giáo giáo dục
nghề nghiệp, Thông tư số 08/2017/TT-BLĐTBXH ngày 10/3/2017 quy định chuẩn về
chuyên môn, nghiệp vụ đối với nhà giáo giáo dục nghề nghiệp, Thông tư số
10/2017/TT-BLĐTBXH ngày 13/3/2017 quy định về mẫu bằng tốt nghiệp trung cấp,
cao đẳng; việc in, quản lý, cấp phát, thu hồi, hủy bỏ bằng tốt
nghiệp trung cấp, cao đẳng và Thông
tư số 31/2017/TT- BLĐTBXH ngày 28/12/2017 quy định về đào tạo trình
độ cao đẳng, trung cấp, sơ cấp theo hình thức đào tạo vừa làm vừa học.
15. Thông tư số
07/2020/TT-BLĐTBXH ngày 12/10/2020 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và
Xã hội quy định việc xây dựng, thẩm định và ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật
về đào tạo áp dụng trong lĩnh vực Giáo dục nghề nghiệp.
16. Thông tư số
19/2020/TT-BLĐTBXH ngày 30/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và
Xã hội quy định về Hội giảng nhà giáo giáo dục nghề nghiệp.
17. Thông tư số
20/2020/TT-BLĐTBXH ngày 30/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và
Xã hội quy định cơ sở thực hiện bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho nhà giáo giáo dục
nghề nghiệp.
18. Thông tư số 21/2020/TT-BLĐTBXH
ngày 30/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 08/2017/TT-BLĐTBXH ngày 10/3/2017 của Bộ trưởng
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ của
nhà giáo giáo dục nghề nghiệp.
19. Thông tư số
24/2020/TT-BLĐTBXH ngày 30/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và
Xã hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 10/2017/TT-BLĐTBXH ngày
13/3/2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về mẫu bằng
tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng; in, quản lý, cấp phát, thu hồi, hủy bỏ bằng tốt
nghiệp trung cấp, cao đẳng.
20. Thông tư số
26/2020/TT-BLĐTBXH ngày 30/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và
Xã hội ban hành Danh mục ngành, nghề đào tạo cấp IV trình độ trung cấp, trình độ
cao đẳng.
21. Thông tư số
05/2021/TT-BLĐTBXH ngày 07/7/2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã
hội quy định quy chế tuyển sinh và xác định chỉ tiêu tuyển sinh trình độ trung
cấp, trình độ cao đẳng.
22. Thông tư số
14/2021/TT-BLĐTBXH ngày 21/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và
Xã hội quy định về Điều lệ trường trung cấp.
23. Thông tư số
15/2021/TT-BLĐTBXH ngày 21/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và
Xã hội quy định về Điều lệ trường cao đẳng.
24. Thông tư số
35/2021/TT-BLĐTBXH ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và
Xã hội quy định tiêu chí và quy trình đánh giá, công nhận trường cao đẳng chất
lượng cao.
25. Thông tư số
04/2022/TT-BLĐTBXH ngày 30/3/2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã
hội quy định việc tổ chức đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng theo
niên chế hoặc theo phương thức tích lũy mô-đun hoặc tín chỉ.
26. Thông tư số
05/2022/TT-BLĐTBXH ngày 05/4/2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã
hội quy định về liên kết tổ chức thực hiện chương trình đào tạo trong giáo dục
nghề nghiệp.
27. Thông tư số
06/2022/TT-BLĐTBXH ngày 06/4/2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã
hội quy định chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm giáo dục nghề nghiệp và
chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm giáo dục nghề nghiệp.
28. Thông tư số
28/2022/TT-BLĐTBXH ngày 28/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và
Xã hội sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về tuyển dụng, sử
dụng, bồi dưỡng và chế độ làm việc của nhà giáo giáo dục nghề nghiệp.
29. Thông tư số
04/2023/TT-BLĐTBXH ngày 15/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã
hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2017/TT-BLĐTBXH ngày
20/4/2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định khối lượng
kiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng lực mà người học đạt được sau khi tốt nghiệp
trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng.
30. Thông tư số
05/2023/TT-BLĐTBXH ngày 15/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã
hội ban hành Danh mục ngành, nghề nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm trình độ trung
cấp, trình độ cao đẳng.
31. Thông tư số
07/2023/TT-BLĐTBXH ngày 28/8/2023 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã
hội quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp; xếp lương, thăng hạng chức
danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành giáo dục nghề nghiệp.
32. Thông tư số
12/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và
Xã hội quy định chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
viên chức chuyên ngành giáo dục nghề nghiệp.
33. Thông tư số
01/2024/TT-BLĐTBXH ngày 19/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và
Xã hội quy định quy trình xây dựng, thẩm định và ban hành chương trình đào tạo;
tổ chức biên soạn, lựa chọn, thẩm định, duyệt và sử dụng giáo trình trình độ
trung cấp, trình độ cao đẳng (hiệu lực từ 05/4/2024).
34. Thông tư số
05/2024/TT-BLĐTBXH ngày 10/05/2024 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và
Xã hội quy định chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của nhà giáo giáo dục nghề nghiệp
(hiệu lực từ 25/6/2024).
IV. Văn bản hợp nhất của
Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
1. Văn bản hợp nhất số
1307/VBHN-BLĐTBXH ngày 05/04/2019 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội: Nghị
định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp.
2. Văn bản hợp nhất số
1308/VBHN-BLĐTBXH ngày 05/04/2019 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội:
Thông tư quy định về Điều lệ trường cao đẳng.
3. Văn bản hợp nhất số
1310/VBHN-BLĐTBXH ngày 05/04/2019 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội:
Thông tư quy định về Điều lệ trường trung cấp.
4. Văn bản hợp nhất số
2090/VBHN-BLĐTBXH ngày 29/05/2019 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội:
Thông tư quy định về Điều lệ trung tâm giáo dục nghề nghiệp.
5. Văn bản hợp nhất số
2021/VBHN-BLĐTBXH ngày 16/06/2022 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội: Nghị
định quy định điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp.
6. Văn bản hợp nhất số
2022/VBHN-BLĐTBXH ngày 16/06/2022 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội: Nghị
định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Giáo dục nghề
nghiệp.
7. Văn bản hợp nhất số
5160/VBHN-BLĐTBXH ngày 02/12/2019 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội: Quy
định chế độ làm việc của nhà giáo giáo dục nghề nghiệp.
8. Văn bản hợp nhất số
5161/VBHN-BLĐTBXH ngày 02/12/2019 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội: Quy
định chuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ của nhà giáo giáo dục nghề nghiệp.
9. Văn bản hợp nhất số
2513/VBHN-BLĐTBXH ngày 03/08/2021 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội: Quy
định về mẫu bằng tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng; in, quản lý, cấp phát, thu hồi,
hủy bỏ bằng tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng.
Phụ lục: 02
DANH MỤC VĂN BẢN
THUỘC LĨNH VỰC GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN
(Kèm theo Công văn số /BGDĐT-GDNNGDTX
ngày tháng 9 năm 2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo)
I. Nghị định của
Chính phủ
1. Nghị định số
20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014 của Chính phủ về phổ cập giáo dục, xoá mù chữ.
2. Nghị định số
125/2024/NĐ-CP ngày 25/10/2024 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt
động trong lĩnh vực giáo dục.
3. Nghị định số
142/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục
và Đào tạo.
II. Chỉ thị của Bộ
Chính trị, Kết luận của Ban Bí thư Trung ương Đảng
1. Chỉ thị số 11-CT/TW ngày
13/4/2007 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác
khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập.
2. Kết luận số 49-KL/TW ngày
10/5/2019 của Ban Bí thư Trung ương Đảng khóa XII về tiếp tục thực hiện Chỉ thị
số 11-CT/TW của Bộ Chính trị khóa X về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với
công tác khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập.
3. Chỉ thị số 29-CT/TW ngày
05/01/2024 của Bộ Chính trị về công tác phổ cập giáo dục, giáo dục bắt buộc,
xoá mù chữ cho người lớn và đẩy mạnh phân luồng học sinh trong giáo dục phổ
thông.
III. Chỉ thị, quyết
định của Thủ tướng Chính phủ
1. Chỉ thị số 02/2008/CT-TTg
ngày 08/01/2008 của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh phong trào khuyến học, khuyến
tài, xây dựng xã hội học tập.
2. Quyết định số 489/QĐ-TTg
ngày 08/4/2020 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện Kết luận số
49-KL/TW ngày 10/5/2019 của Ban Bí thư Trung ương Đảng khóa XII về tiếp tục thực
hiện Chỉ thị số 11-CT/TW của Bộ Chính trị khóa X về tăng cường sự lãnh đạo của
Đảng đối với công tác khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập.
3. Chỉ thị số 14/CT-TTg ngày
25/5/2021 của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh công tác khuyến học, khuyến tài,
xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021-2030.
4. Quyết định số 1373/QĐ-TTg
ngày 30/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Xây dựng xã hội học tập
giai đoạn 2021 - 2030”.
5. Quyết định số 1719/QĐ-TTg
ngày 14/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc
gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai
đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025.
6. Quyết định số 1315/QĐ-TTg
ngày 09/11/2023 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai Phong trào
“Cả nước thi đua xây dựng xã hội học tập, đẩy mạnh học tập suốt đời giai đoạn
2023 - 2030”.
7. Quyết định số 1716/QĐ-TTg
ngày 31/12/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình nâng cao năng lực
và hiệu quả hoạt động của trung tâm học tập cộng đồng các xã vùng đồng bào dân
tộc thiểu số và miền núi đến năm 2030.
8. Quyết định số 525/QĐ-TTg
ngày 06/3/2025 của Thủ tướng Chính phủ về Kế hoạch thực hiện Chỉ thị số
29-CT/TW ngày 05/01/2024 của Bộ Chính trị về công tác phổ cập giáo dục, giáo dục
bắt buộc, xoá mù chữ cho người lớn và đẩy mạnh phân luồng học sinh trong giáo dục
phổ thông.
9. Quyết định số 920/QĐ-TTg
ngày 14/5/2025 của Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh một số nội dung của Chương trình
mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và
miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025.
IV. Thông tư của Bộ
GDĐT, Bộ Tài chính
1. Quyết định số
09/2008/QĐ-BGDĐT ngày 24/3/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc
ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm học tập cộng đồng tại xã,
phường, thị trấn.
2. Thông tư số
40/2010/TT-BGDĐT ngày 30/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi,
bổ sung một số điều của Quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm học tập cộng
đồng tại xã, phường, thị trấn, ban hành kèm theo Quyết định số 09/2008/QĐ-BGDĐT
ngày 24/3/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế tổ
chức và hoạt động của Trung tâm học tập cộng đồng tại xã, phường, thị trấn.
3. Thông tư số
04/2014/TT-BGDĐT ngày 28/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
quy định quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống và hoạt động giáo dục ngoài giờ
chính khóa.
4. Thông tư số
21/2018/TT-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tổ chức
và hoạt động của trung tâm ngoại ngữ, tin học.
5. Thông tư số
10/2021/TT-BGDĐT ngày 05/4/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm giáo dục thường xuyên.
6. Thông tư số
01/2023/TT-BGDĐT ngày 06/01/2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường
xuyên.
7. Thông tư số
01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.
8. Thông tư số
28/2018/TT-BGDĐT ngày 26/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
Chương trình tiếng Việt cho người nước ngoài.
9. Thông tư số
34/2018/TT-BGDĐT ngày 28/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
Chương trình tiếng Nhật thực hành theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho
Việt Nam.
10. Thông tư số
28/2021/TT-BGDĐT ngày 20/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
Chương trình giáo dục thường xuyên về tiếng Anh thực hành.
11. Thông tư số
33/2021/TT-BGDĐT ngày 26/11/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
Chương trình xoá mù chữ.
12. Thông tư số
36/2021/TT-BGDĐT ngày 24/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
Chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở.
13. Thông tư số
12/2022/TT-BGDĐT ngày 26/7/2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
Chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông.
14. Thông tư số
18/2024/TT-BGDĐT ngày 28/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
Chương trình Giáo dục đáp ứng yêu cầu của người học; cập nhật kiến thức, kỹ
năng, chuyển giao công nghệ.
15. Thông tư số
43/2021/TT-BGDĐT ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
quy chế đánh giá, xếp loại học viên theo học Chương trình giáo dục thường xuyên
cấp trung học cơ sở và trung học phổ thông.
16. Thông tư số
10/2022/TT-BGDĐT ngày 12/7/2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
quy định đánh giá và xếp loại học viên học chương trình xoá mù chữ.
17. Thông tư số
24/2023/TT-BGDĐT ngày 11/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
quy định về đánh giá, công nhận “Đơn vị học tập” cấp huyện, tỉnh.
18. Thông tư số
25/2023/TT-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về đánh
giá, công nhận “Cộng đồng học tập” cấp xã, huyện, tỉnh.
19. Thông tư số
07/2016/TT-BGDĐT ngày 22/3/2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về
điều kiện bảo đảm và nội dung, quy trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn
phổ cập giáo dục, xoá mù chữ.
20. Thông tư số
11/2025/TT-BGDĐT ngày 12/6/2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về phân quyền,
phân cấp và phân định thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước của chính
quyền địa phương hai cấp đối với giáo dục nghề nghiệp, giáo dục thường xuyên.
21. Thông tư số
96/2008/TT-BTC ngày 27/10/2008 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn hỗ trợ kinh
phí từ ngân sách nhà nước cho các Trung tâm học tập cộng đồng.
22. Thông tư số 17/TT-BTC
ngày 08/3/2022 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện
Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021-2030”.
23. Thông tư số
55/2023/TT-BTC ngày 15/8/2023 về việc hướng dẫn quản lý, sử dụng kinh phí thực
hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào dân
tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 – 2030.
V. Các văn bản hướng
dẫn của Bộ GDĐT
1. Về tổ chức hoạt động
của cơ sở giáo dục thường xuyên
1.1. Công văn số
1877/BGDĐT-GDTX ngày 11/4/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc tăng cường quản
lý đối với các trung tâm ngoại ngữ, tin học.
1.2. Công văn số
2264/BGDĐT-GDTX ngày 06/5/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc tăng cường chỉ
đạo các trung tâm học tập cộng đồng hoạt động hiệu quả và phát triển bền vững.
1.3. Công văn số
943/BGDĐT-GDTX ngày 12/3/2019 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sắp xếp, tổ chức
và quản lý hiệu quả trung tâm GDTX.
1.4. Công văn số
2672/BGDĐT-GDTX ngày 20/6/2019 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc tăng cường quản
lý, nâng cao chất lượng hoạt động tại các trung tâm GDTX, trung tâm GDNN –
GDTX.
1.5. Công văn số
219/BGDĐT-GDTX ngày 21/01/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc rà soát, chấn
chỉnh, tăng cường quản lý các trung tâm học tập cộng đồng hoạt động hiệu quả và
phát triển bền vững.
1.6. Công văn số
892/BGDĐT-GDTX ngày 03/3/2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc tăng cường
công tác quản lý các trung tâm giáo dục nghề nghiệp – giáo dục thường xuyên.
1.7. Công văn số
1532/BGDĐT-GDNNGDTX ngày 04/4/2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc triển
khai Quyết định số 1716/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
2. Về chương trình giáo
dục thường xuyên
2.1. Công văn số 2857/BGDĐT-
GDTX ngày 31/7/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn tổ chức dạy
Chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông kết hợp với dạy nghề
tại các cơ sở giáo dục thường xuyên.
2.2. Công văn số 2570/BGDĐT-
GDTX ngày 22/6/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc giảng dạy Chương trình
giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông trong các trường trung cấp, cao đẳng.
2.3. Công văn số 627/BGDĐT-GDTX
ngày 28/02/2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn thực hiện Chương
trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở.
2.4. Công văn số 4028/BGDĐT-GDTX
23/08/2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về hướng dẫn thực hiện Chương trình Giáo
dục thường xuyên cấp trung học phổ thông năm học 2022-2023.
2.5. Công văn số 6027/BGDĐT-GDTX
ngày 15/11/2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn về hoạt động trải
nghiệm, hướng nghiệp và chuyển đổi môn học lựa chọn, cụm chuyên đề học tập
trong Chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông.
2.6. Công văn số 4840/BGDĐT-
GDTX ngày 07/9/2023 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sử dụng bộ tài liệu Hướng
dẫn dạy học lớp 10 thực hiện Chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học
phổ thông.
2.7. Công văn số
4878/BGDĐT-GDTX ngày 29/8/2024 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sử dụng bộ
tài liệu Hướng dẫn dạy học lớp 11 thực hiện Chương trình giáo dục thường xuyên
cấp trung học phổ thông.
2.8. Công văn số
640/BGDĐT-GDTX ngày 01/3/2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn thực
hiện Chương trình xoá mù chữ.
2.9. Công văn số
651/BGDĐT-GDTX ngày 20/02/2024 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn sử
dụng bộ tài liệu thực hiện Chương trình xoá mù chữ giai đoạn 1.
2.10. Công văn số
6896/BGDĐT-GDTX ngày 25/10/2024 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn sử
dụng bộ tài liệu thực hiện Chương trình xoá mù chữ giai đoạn 2.
3. Về quản lý chất lượng
giáo dục thường xuyên
3.1. Công văn số
4934/BGDĐT-GDTX ngày 30/10/2019 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc nâng cao chất
lượng học xoá mù chữ, củng cố kết quả biết chữ, hạn chế tái mù chữ.
3.2. Công văn số
4024/BGDĐT-GDTX ngày 15/9/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc tăng cường
công tác quản lý, chỉ đạo nâng cao tỷ lệ và chất lượng xoá mù chữ.
4. Về xây dựng xã hội
học tập
4.1. Công văn số
3320/BGDĐT-GDTX ngày 06/8/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc triển khai Đề
án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021 - 2030”.
4.2. Công văn số
2866/BGDĐT-GDTX ngày 05/7/2017 của Bộ trưởng Bộ GDĐT về việc thành lập tổ chức
khuyến học trong các trường đại học, cao đẳng sư phạm.
4.3. Công văn số
4301/BGDĐT-GDTX ngày 20/9/2019 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc xây dựng và
phát triển tài nguyên giáo dục mở.
4.4. Công văn số
5244/BGDĐT-GDTX ngày 11-10-2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc khai thác và
sử dụng tài liệu “Hướng dẫn xây dựng xã hội học tập”.
5. Các văn bản khác
5.1. Công văn số
463/BGDĐT-GDTX ngày 28/01/2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn triển khai
thực hiện giáo dục kỹ năng sống tại các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ
thông và giáo dục thường xuyên.
5.2. Công văn số
6841/BGDĐT-GDTX ngày 31/12/2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc đổi mới thư
viện và phát triển văn hóa đọc trong nhà trường phổ thông, mầm non.
5.3. Công văn số
115/BGDĐT-GDTrH ngày 10/01/2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về triển khai thí điểm
học bạ số cấp trung học cơ sở, cấp trung học phổ thông và giáo dục thường
xuyên.
5.4. Công văn số
3456/BGDĐT-GDPT ngày 26/6/2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về hướng dẫn triển
khai thực hiện Khung năng lực số cho học sinh phổ thông và học viên giáo dục
thường xuyên.
5.5. Công văn số
4567/BGDĐT-GDPT ngày 05/8/2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn tổ
chức dạy học 2 buổi/ngày đối với giáo dục phổ thông năm học 2025-2026.