|
ỦY BAN NHÂN
DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
66/2025/QĐ-UBND
|
Tuyên Quang,
ngày 12 tháng 8 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ
CHỨC CỦA CHI CỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG THUỘC SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH
TUYÊN QUANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
131/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số
136/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông
nghiệp và môi trường,
Căn cứ Nghị định số
150/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường,
đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số
19/2025/TT-BNNMT của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về Nông nghiệp và Môi trường
thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân
xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Theo đề nghị của Giám đốc
Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Tuyên Quang;
Ủy ban nhân dân ban hành
Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục
Bảo vệ môi trường thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Tuyên Quang.
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định về
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Bảo vệ môi trường
thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Tuyên Quang.
2. Đối tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với
Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Tuyên Quang; Chi cục Bảo vệ môi trường thuộc
Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Tuyên Quang và các cơ quan, tổ chức, cá nhân
có liên quan.
Điều 2.
Vị trí, chức năng
1. Chi cục Bảo vệ môi trường
là tổ chức hành chính thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường, tham mưu Giám đốc Sở
thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về
lĩnh vực môi trường; khí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh
theo quy định của pháp luật.
2. Chi cục Bảo vệ môi trường
có tư cách pháp nhân, có trụ sở làm việc, có con dấu và tài khoản riêng, được mở
tài khoản theo quy định của pháp luật. Chi cục Bảo vệ môi trường chịu sự chỉ đạo,
quản lý trực tiếp của Sở Nông nghiệp và Môi trường; đồng thời chịu sự chỉ đạo,
hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của các cơ quan quản lý lĩnh vực
thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Điều 3.
Nhiệm vụ, quyền hạn
1. Tham mưu, giúp Giám đốc Sở
trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế
hoạch, chương trình, đề án, dự án, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về
lĩnh vực môi trường, khí tượng thuỷ văn và biến đổi khí hậu.
2. Tham mưu, giúp Giám đốc Sở
tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch,
chương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, định
mức kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực môi trường, khí tượng thuỷ vẫn và biến đổi
khí hậu được cấp có thẩm quyền quyết định, phê duyệt; thông tin, truyền thông,
phổ biến, giáo dục pháp luật, giáo dục nâng cao nhận thức cộng đồng, hướng dẫn,
kiểm tra, theo dõi thi hành pháp luật về môi trường, khí tượng thuỷ văn và biến
đổi khí hậu.
3. Về môi trường
a) Tham mưu, giúp Giám đốc Sở
trình Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng và ban hành Kế hoạch xử lý, cải tạo và phục
hồi ô nhiễm môi trường đất đặc biệt nghiêm trọng; quy định định mức kinh tế, kỹ
thuật về thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh;
nội dung về bảo vệ môi trường trong quy hoạch tỉnh; kế hoạch quản lý chất lượng
môi trường nước mặt thuộc các sông, hồ nội tỉnh và nguồn nước mặt khác trên địa
bàn có vai trò quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường;
kế hoạch quản lý chất lượng môi trường không khí của tỉnh; phương án bảo vệ môi
trường làng nghề theo quy định;
b) Tham mưu Giám đốc Sở giúp
Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc đầu tư xây dựng công trình hạ tầng bảo vệ môi
trường cụm công nghiệp trong trường hợp không có chủ đầu tư xây dựng và kinh
doanh hạ tầng cụm công nghiệp theo quy định; yêu cầu bồi thường thiệt hại và tổ
chức thu thập, thẩm định dữ liệu, chứng cứ để xác định thiệt hại đối với môi
trường do ô nhiễm, suy thoái gây ra trên địa bản từ 02 đơn vị hành chính cấp xã
trở lên; tổ chức thu thập và thẩm định dữ liệu, chứng cứ để xác định thiệt hại
đối với môi trường do ô nhiễm, suy thoái theo đề nghị của Ủy ban nhân dân xã; tổ
chức quản lý bùn nạo vét từ kênh, mương và công trình thủy lợi thuộc thẩm quyền
quản lý;
c) Tham mưu, giúp Giám đốc Sở
trình Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành kế hoạch và
tổ chức thực hiện kế hoạch chuyển đổi, loại bỏ phương tiện giao thông sử dụng
nhiên liệu hóa thạch, phương tiện giao thông gây ô nhiễm môi trường; phân định
cụ thể các nhiệm vụ chỉ về bảo vệ môi trường của ngân sách địa phương cho các cấp
ngân sách ở địa phương;
d) Tham mưu, giúp Giám đốc Sở
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh
giá tác động môi trường; cấp, cấp đổi, điều chỉnh, thu hồi giấy phép môi trường
đối với các dự án đầu tư, cơ sở thuộc thẩm quyền theo quy định;
đ) Tham mưu, giúp Giám đốc Sở
chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện kiểm soát nguồn ô nhiễm, quản
lý chất thải, chất lượng môi trường, cải tạo và phục hồi môi trường, phòng ngừa,
ứng phó sự cố môi trường; thực hiện nội dung, tiêu chí về bảo vệ môi trường
nông thôn theo quy định của pháp luật;
e) Tổ chức xây dựng, quản lý
mạng lưới quan trắc môi trường trên địa bàn tỉnh; xây dựng, trình cấp có thẩm
quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện các chương trình quan trắc môi trường của
địa phương, thông tin, cảnh báo về ô nhiễm môi trường theo quy định của pháp luật;
g) Tổ chức xây dựng, quản
lý, khai thác, vận hành và triển khai hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về môi
trường tỉnh, bảo đảm đồng bộ, tích hợp, kết nối, liên thông với hệ thống thông
tin, cơ sở dữ liệu môi trường quốc gia; tổ chức lập, công bố báo cáo hiện trạng
môi trường tỉnh, báo cáo chuyên đề về môi trường của địa phương; hướng dẫn, tổ
chức xây dựng báo cáo công tác bảo vệ môi trường của địa phương theo quy định của
pháp luật;
h) Tổ chức thực hiện đánh
giá môi trường chiến lược đối với quy hoạch tỉnh;
i) Hướng dẫn về chuyên môn,
nhiệm vụ trọng tâm hoạt động bảo vệ môi trường của địa phương; tổng hợp, đề xuất
dự toán chỉ sự nghiệp bảo vệ môi trường đối với các hoạt động bảo vệ môi trường
thuộc trách nhiệm của địa phương;
k) Đề xuất chính sách về thuế,
phí bảo vệ môi trường, phát hành trái phiếu xanh và các công cụ kinh tế khác để
huy động, sử dụng nguồn lực cho bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật;
hướng dẫn việc xác định thiệt hại và yêu cầu bồi thường thiệt hại về môi trường
trên địa bàn tỉnh;
l) Tổ chức thực hiện công
tác bảo vệ môi trường trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của địa phương
theo quy định của pháp luật;
m) Tổ chức quản lý quỹ bảo vệ
môi trường tỉnh theo quy định.
4. Về khí tượng thủy văn
a) Tham mưu, giúp Giám đốc Sở
trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, đình chỉ, chấm dứt
hiệu lực, thu hồi, cấp lại giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy
văn đối với các tổ chức, cá nhân thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân
tỉnh;
b) Tham mưu, giúp Giám đốc Sở
trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định mực nước tương ứng với các cấp báo
động lũ tại các vị trí thuộc địa bản quản lý;
c) Tham mưu Giám đốc Sở giúp
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức theo dõi, giám sát việc tác động vào thời
tiết trong địa giới hành chính của tỉnh; chủ trì, phối hợp với cơ quan quân sự,
công an cùng cấp, Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan có liên quan tổ chức
thẩm định kế hoạch tác động vào thời tiết trong địa giới hành chính của tỉnh đối
với các trường hợp được tác động vào thời tiết theo quy định;
d) Tham mưu Giám đốc Sở giúp
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thẩm định, giám sát việc trao đổi thông
tin, dữ liệu khí tượng thủy văn, giám sát biến đổi khí hậu với tổ chức quốc tế,
tổ chức, cá nhân nước ngoài không thuộc điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam là thành viên đối với thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn,
giám sát biến đổi khí hậu trong địa giới hành chính của tỉnh;
đ) Chủ trì thẩm định các dự
án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp công trình khí tượng thủy văn chuyên
dùng;
e) Thẩm định tiêu chuẩn kỹ
thuật của công trình, thiết bị đo của công trình khí tượng thủy văn chuyên
dùng, thiết bị quan trắc, định vị sét do địa phương xây dựng bằng nguồn vốn
ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật;
g) Tổ chức bảo vệ công trình
khí tượng thủy văn thuộc phạm vi quản lý; phối hợp với các cơ quan, đơn vị ở
trung ương và địa phương trong việc bảo vệ, giải quyết các vi phạm hành lang kỹ
thuật công trình khí tượng thủy văn của trung ương trên địa bàn;
h) Chủ trì, phối hợp với các
đơn vị có liên quan lập kế hoạch phát triển mạng lưới trạm quan trắc khí tượng
thủy văn chuyên dùng phục vụ nhu cầu khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu khí
tượng thủy văn trong phát triển kinh tế - xã hội và phòng, chống thiên tai ở địa
phương; tổ chức thực hiện kế hoạch, theo dõi việc thành lập, di chuyển, giải thể
trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng;
i) Tổ chức kiểm tra việc thực
hiện tiếp nhận và truyền, phát tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn trên địa
bàn, phạm vi quản lý;
k) Đôn đốc, kiểm tra việc thực
hiện các quy định về quan trắc khí tượng thủy văn và cung cấp thông tin khí tượng
thủy văn liên quan đến vận hành của chủ công trình phải quan trắc khí tượng thủy
văn theo quy định của pháp luật;
l) Theo dõi, đánh giá việc
khai thác, sử dụng tin dự báo, cảnh báo thiên tai khí tượng thủy văn phục vụ
phát triển kinh tế - xã hội, phòng, chống thiên tai trên địa bàn; thẩm định, thẩm
tra, đánh giá việc khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn
trong các công trình, chương trình, quy hoạch, kế hoạch, dự án phát triển kinh
tế - xã hội;
m) Chủ trì, phối hợp với các
cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức kiểm tra, đôn đốc theo thẩm quyền các hoạt động
quan trắc, dự báo, cảnh báo và thực hiện các biện pháp phát triển hoạt động khí
tượng thủy văn trên địa bàn.
5. Về biến đổi khí hậu
a) Xây dựng, cập nhật và tổ
chức thực hiện Kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu, Kế hoạch thực
hiện Thỏa thuận Paris về biến đổi khí hậu của địa phương;
b) Tổ chức thực hiện các nhiệm
vụ trong chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án về biến đổi
khí hậu thuộc phạm vi quản lý;
c) Thực hiện việc lồng ghép
nội dung biến đổi khí hậu trong các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch trên địa
bàn thuộc phạm vi quản lý;
d) Tổ chức triển khai các hoạt
động thích ứng với biến đổi khí hậu; đánh giá tác động, tính dễ bị tổn thương,
rủi ro, tổn thất và thiệt hại do biến đổi khí hậu; xây dựng các giải pháp ứng
phó với biến đổi khí hậu trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý;
đ) Tổ chức theo dõi, giám
sát, đánh giá các hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu và giảm nhẹ phát thải
khí nhà kính cấp địa phương thuộc thẩm quyền quản lý;
e) Theo dõi hoạt động kinh
doanh tín chỉ các-bon trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý, kiểm soát hoạt động sản
xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, tiêu thụ các chất làm suy giảm tầng ô-dôn, chất gây
hiệu ứng nhà kính tại địa phương theo quy định của pháp luật và theo các điều ước
quốc tế mà Việt Nam là thành viên;
g) Tổ chức điều tra, khảo
sát, thu thập thông tin, dữ liệu phục vụ kiểm kê khí nhà kính cấp quốc gia và cập
nhật cơ sở dữ liệu quốc gia;
h) Chủ trì, phối hợp với các
cơ quan có liên quan hằng năm lập báo cáo về ứng phó với biến đổi khí hậu trên
địa bàn tỉnh gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường phục vụ xây dựng báo cáo quốc gia
ứng phó với biến đổi khí hậu;
i) Tham mưu xây dựng, tổ chức
thực hiện Kế hoạch giảm nhẹ phát thải khí nhà kính lĩnh vực nông nghiệp và môi
trường cấp địa phương;
k) Tổ chức theo dõi, giám
sát các cơ sở lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường thuộc danh mục cơ sở phát thải
khí nhà kính do Thủ tướng Chính phủ ban hành, có trách nhiệm thực hiện kiểm kê
khí nhà kính của cơ sở; xây dựng kế hoạch giảm phát thải khí nhà kính;
l) Thực hiện đầy đủ chế độ
thông tin, báo cáo về phát thải khí nhà kính và giảm nhẹ phát thải khí nhà kính
lĩnh vực nông nghiệp và môi trường theo các quy định hiện hành;
m) Tham gia thực hiện các
cam kết quốc tế về biến đổi khí hậu và bảo vệ tầng ô-dôn theo phân công của Ủy
ban nhân dân tỉnh.
6. Về ứng dụng công nghệ
thông tin và chuyển đổi số lĩnh vực môi trường; khí tượng thủy văn và biến đổi
khí hậu
a) Tổ chức thu nhận, xây dựng,
vận hành, cập nhật và sử dụng thường xuyên cơ sở dữ liệu lĩnh vực môi trường,
khí tượng thuỷ văn và biến đổi khí hậu; tích hợp, đồng bộ, chia sẻ với cơ sở dữ
liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu các lĩnh vực đất đai, đo đạc, bản đồ, thông tin địa
lý và viễn thám; kết nối, cung cấp, chia sẻ sử dụng dữ liệu, dữ liệu mở về lĩnh
vực môi trường, khí tượng thuỷ văn và biến đổi khí hậu theo quy định;
b) Xây dựng, quản trị, vận
hành hạ tầng số, nền tảng số, ứng dụng số, các cơ sở dữ liệu hệ thống thông tin
về lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý;
c) Thực hiện cung cấp dịch vụ
công trực tuyến thuộc phạm vi quản lý; kết nối với Cổng Dịch vụ công quốc gia,
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính Bộ Nông nghiệp và Môi trường
theo quy định;
d) Thực hiện bảo đảm an toàn
thông tin, bảo vệ an ninh mạng, bảo mật dữ liệu theo quy định; phòng, chống phần
mềm độc hại; phòng, chống tấn công mạng thuộc phạm vi quản lý;
đ) Tổ chức phân tích, xử lý
dữ liệu, thông tin, tổng hợp số liệu thống kê về môi trường, khí tượng thuỷ văn
và biến đổi khí hậu phục vụ công tác quản lý nhà nước, chuyên môn nghiệp vụ,
phát triển kinh tế - xã hội thuộc phạm vi quản lý;
e) Tham gia phát triển Chính
quyền điện tử hướng tới Chính quyền số, kinh tế số, xã hội số và đô thị thông
minh theo phân công; triển khai truy xuất nguồn gốc, nông nghiệp thông minh,
nông thôn số, nông dân số; hướng dẫn, tập huấn chuyển đổi số, kỹ năng số thuộc
phạm vi quản lý;
g) Quản lý, bảo quản tài liệu,
tư liệu; cung cấp thông tin, dữ liệu về môi trường, khí tượng thuỷ văn và biến
đổi khí hậu thuộc phạm vi quản lý theo quy định.
7. Tổ chức thu phí bảo vệ
môi trường đối với nước thải công nghiệp, khí thải của các cơ sở thuộc đối tượng
chịu phí trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang thuộc phạm vi quản lý của Sở Nông nghiệp
và Môi trường.
8. Tham mưu, giúp Giám đốc Sở
thực hiện nhiệm vụ quản lý đầu tư xây dựng và quản lý chất lượng công trình
chuyên ngành môi trường, khí tượng thuỷ văn và biến đổi khí hậu; hướng dẫn, kiểm
tra, giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư việc thực hiện các dự án và xây dựng mô
hình phát triển về môi trường, khí tượng thuỷ văn và biến đổi khí hậu trên địa
bàn tỉnh; chịu trách nhiệm thực hiện các chương trình, dự án được giao.
9. Tham mưu, giúp Giám đốc Sở
thực hiện nhiệm vụ cơ quan thường trực về công tác môi trường, khí tượng thuỷ
văn và biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh và nhiệm vụ thường trực công tác khác
theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh và quy định của pháp luật.
10. Tổ chức thực hiện và chịu
trách nhiệm về giám định, đăng ký, cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép, giấy
chứng nhận, xác nhận, quyết định công nhận, chứng chỉ hành nghề về lĩnh vực môi
trường, khí tượng thuỷ văn và biến đổi khí hậu theo quy định của pháp luật,
phân công, ủy quyền của cấp có thẩm quyền; tham mưu, giúp Giám đốc Sở trình Ủy
ban nhân dân tỉnh hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện việc phân cấp thẩm
quyền, ủy quyền của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường với Ủy ban nhân dân,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân thuộc lĩnh vực môi trường, khí tượng thuỷ văn và biến
đổi khí hậu.
11. Tham mưu, hướng dẫn quản
lý hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực môi trường, khí
tượng thuỷ văn và biến đổi khí hậu thuộc phạm vi quản lý của Sở; tham mưu, thực
hiện và chịu trách nhiệm về các dịch vụ công thuộc lĩnh vực Chi cục được giao
quản lý.
12. Tham mưu Giám đốc Sở
giúp Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra đối với các doanh nghiệp,
tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, các hội và các tổ chức phi Chính phủ
hoạt động trong lĩnh vực môi trường, khí tượng thuỷ văn và biến đổi khí hậu
theo quy định của pháp luật.
13. Thực hiện hợp tác quốc tế
về lĩnh vực môi trường, khí tượng thuỷ văn và biến đổi khí hậu theo quy định của
pháp luật.
14. Hướng dẫn chuyên môn,
nghiệp vụ về lĩnh vực môi trường, khí tượng thuỷ văn và biến đổi khí hậu đối với
cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.
15. Tổ chức nghiên cứu, ứng
dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật và công nghệ, đổi mới sáng tạo vào sản xuất
lĩnh vực môi trường, khí tượng thuỷ văn và biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh;
tham mưu, giúp Giám đốc Sở trình Ủy ban nhân dân tỉnh đề xuất, đặt hàng nhiệm vụ
khoa học và công nghệ lĩnh vực môi trường, khí tượng thuỷ văn và biến đổi khí hậu
theo quy định của pháp luật.
16. Kiểm tra các tổ chức, cá
nhân trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về môi trường, khí tượng
thuỷ văn và biến đổi khí hậu, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo,
phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực theo quy định của pháp luật.
17. Quản lý tổ chức bộ máy,
biên chế công chức, ngạch công chức và xếp ngạch công chức, vị trí việc làm; thực
hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen
thưởng, kỷ luật đối với công chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý theo
quy định của pháp luật và phân cấp hoặc ủy quyền của Giám đốc Sở.
18. Quản lý và chịu trách
nhiệm về tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân công,
phân cấp của cấp có thẩm quyền.
19. Thực hiện công tác thông
tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo
quy định.
20. Thực hiện nhiệm vụ, quyền
hạn khác do Giám đốc Sở giao và theo phân cấp, ủy quyền, phân định thẩm quyền của
cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Điều 4.
Cơ cấu tổ chức
1. Lãnh đạo Chi cục, gồm:
Chi cục Trưởng và 01 Phó Chi cục Trưởng.
2. Các phòng chuyên môn,
nghiệp vụ thuộc Chi cục:
a) Phòng Hành chính - Tổng hợp.
b) Phòng Khí tượng thủy văn
và Biến đổi khí hậu.
c) Phòng Bảo vệ môi trường.
Điều 5. Điều
khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 12 tháng 8 năm 2025.
2. Bãi bỏ Quyết định số
36/2025/QĐ-UBND ngày 30 tháng 5 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Bảo vệ môi
trường trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Hà Giang.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban
nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Nội vụ, Tư pháp; Thủ
trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
|
TM. ỦY BAN
NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Phan Huy Ngọc
|