|
BỘ CÔNG AN
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 26/2025/TT-BCA
|
Hà Nội, ngày 11 tháng
4 năm 2025
|
THÔNG
TƯ
QUY
ĐỊNH VỀ GIẤY CHỨNG NHẬN KHẢ NĂNG CHUYÊN MÔN, CHỨNG CHỈ CHUYÊN MÔN, CHỨC DANH,
ĐỊNH BIÊN THUYỀN VIÊN TRÊN PHƯƠNG TIỆN THỦY VÀ ĐÀO TẠO, THI, CẤP CHỨNG CHỈ LÁI
XUỒNG MÁY CÔNG AN NHÂN DÂN
Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày
15 tháng 6 năm 2004 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông
đường thủy nội địa ngày 17 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 02/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng
02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Công an;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Cảnh sát giao
thông;
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định
về giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn, chức danh, định
biên thuyền viên trên phương tiện thủy và đào tạo, thi, cấp chứng chỉ lái xuồng
máy Công an nhân dân.
Chương I
QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều
chỉnh
Thông tư này quy định về giấy chứng nhận khả
năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn; chức danh, định biên thuyền viên trên
phương tiện thủy Công an nhân dân; trách nhiệm của thuyền viên, người lái
phương tiện, người lái xuồng máy Công an nhân dân; đào tạo, thi, cấp, đổi, cấp
lại chứng chỉ lái xuồng máy Công an nhân dân.
Điều 2. Đối tượng áp
dụng
1. Công an các đơn vị, địa phương.
2. Thuyền trưởng, thuyền phó, máy trưởng, máy
phó, thủy thủ, thợ máy, người lái phương tiện, người lái xuồng máy làm việc
trên phương tiện thủy Công an nhân dân hoạt động trên đường thủy nội địa.
3. Cơ quan quản lý, đào tạo, thi, cấp chứng chỉ
lái xuồng máy Công an nhân dân.
4. Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ Công
an nhân dân, học viên các học viện, trường Công an nhân dân; người có hợp đồng lao
động hưởng lương ngân sách Nhà nước tại Công an các đơn vị, địa phương do Thủ
trưởng Công an các đơn vị, địa phương trực tiếp ký kết với người lao động, gồm
hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 12 tháng đến 36 tháng và hợp đồng lao
động không xác định thời hạn (sau đây viết gọn là cán bộ, chiến sĩ).
5. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Kinh phí
Kinh phí đào tạo, thi, cấp giấy chứng nhận khả
năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn thuyền viên, người lái phương tiện, người lái
xuồng máy được sử dụng từ nguồn ngân sách nhà nước, kinh phí tập huấn, đào tạo,
bồi dưỡng nghiệp vụ trong Công an nhân dân và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
Chương II
GIẤY
CHỨNG NHẬN KHẢ NĂNG CHUYÊN MÔN, CHỨNG CHỈ CHUYÊN MÔN, CHỨC DANH, ĐỊNH BIÊN
THUYỀN VIÊN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA THUYỀN VIÊN, NGƯỜI LÁI PHƯƠNG TIỆN, NGƯỜI LÁI
XUỒNG MÁY CÔNG AN NHÂN DÂN
Điều 4. Giấy chứng nhận
khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn thuyền viên, người lái phương tiện,
người lái xuồng máy Công an nhân dân
1. Giấy chứng nhận khả
năng chuyên môn thuyền trưởng, máy trưởng là giấy chứng nhận cho thuyền viên đủ khả năng
đảm nhiệm chức danh thuyền trưởng, máy trưởng trên phương tiện thủy.
a) Giấy chứng nhận khả
năng chuyên môn thuyền trưởng được phân thành hạng nhất (T1), hạng nhì (T2),
hạng ba (T3) và hạng tư (T4);
b) Giấy chứng nhận khả
năng chuyên môn máy trưởng được phân thành hạng nhất (M1), hạng nhì (M2) và
hạng ba (M3).
2. Chứng chỉ chuyên môn là chứng chỉ chứng nhận
cho thuyền viên, người lái phương tiện thủy đủ khả năng làm việc, xử lý các vấn
đề an toàn trên phương tiện thủy hoặc điều khiển phương tiện thủy; chứng chỉ
chuyên môn, bao gồm:
a) Chứng chỉ thủy thủ (TT);
b) Chứng chỉ thợ máy (TM);
c) Chứng chỉ lái phương tiện (LPT);
d) Chứng chỉ điều khiển phương tiện cao tốc
(ĐKCT);
đ) Chứng chỉ điều khiển phương tiện đi ven biển
(ĐKVB);
e) Chứng chỉ lái xuồng
máy Công an nhân dân (LXM).
3. Giấy chứng nhận khả
năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn do ngành Giao thông vận tải và Quốc phòng
cấp có giá trị sử dụng tương đương trong ngành Công an.
Điều 5. Chức danh
thuyền viên, tiêu chuẩn chức danh thuyền viên, người lái phương tiện, người lái
xuồng máy Công an nhân dân
1. Chức danh thuyền viên bao gồm: Thuyền
trưởng, thuyền phó, máy trưởng, máy phó, thủy thủ, thợ máy.
2. Tiêu chuẩn thuyền viên, người lái phương
tiện, người lái xuồng máy Công an nhân dân:
a) Cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân;
b) Có giấy chứng nhận khả năng chuyên môn,
chứng chỉ chuyên môn phù
hợp với chức danh, loại phương tiện đảm nhiệm.
Điều 6. Đảm nhiệm chức
danh thuyền viên, người lái phương tiện, người lái xuồng máy Công an nhân dân
1. Thuyền viên có giấy chứng nhận khả
năng chuyên môn
thuyền trưởng hạng tư được đảm nhiệm chức danh thuyền trưởng của các loại
phương tiện sau:
a) Phương tiện chở người có sức chở đến 20
người;
b) Phương tiện chở hàng có trọng tải toàn phần
đến 100 tấn;
c) Phương tiện không thuộc loại quy định tại điểm
a và b khoản này lắp máy trong có tổng công suất máy chính đến 100 sức ngựa
hoặc phương tiện lắp máy ngoài có tổng công suất máy chính đến 400 sức ngựa.
2. Thuyền viên có giấy chứng nhận khả
năng chuyên môn
thuyền trưởng hạng ba được đảm nhiệm chức danh thuyền trưởng của các loại
phương tiện sau:
a) Phương tiện chở người có sức chở đến 50
người;
b) Phương tiện chở hàng có trọng tải toàn phần
đến 500 tấn;
c) Phương tiện không thuộc loại quy định tại điểm
a và b khoản này lắp máy trong có tổng công suất máy chính đến 250 sức ngựa
hoặc phương tiện lắp máy ngoài có tổng công suất máy chính đến 1000 sức ngựa.
3. Thuyền viên có giấy chứng nhận khả năng
chuyên môn thuyền trưởng hạng nhì được đảm nhiệm chức danh thuyền trưởng của
các loại phương tiện sau:
a) Phương tiện chở người có sức chở đến 100 người;
b) Phương tiện chở hàng có trọng tải toàn phần
đến 1000 tấn;
c) Phương tiện không thuộc loại quy định tại điểm
a và b khoản này lắp máy trong có tổng công suất máy chính đến 1000 sức ngựa
hoặc phương tiện lắp máy ngoài có tổng công suất máy chính đến 3000 sức ngựa.
4. Thuyền viên có giấy chứng nhận khả năng
chuyên môn thuyền trưởng hạng nhất được đảm nhiệm chức danh thuyền trưởng tất
cả các loại phương tiện.
5. Thuyền viên có giấy
chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng được đảm nhiệm chức danh thuyền
phó của loại phương tiện được quy định cho chức danh thuyền trưởng cao hơn
một hạng; thuyền viên có giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng được
đảm nhiệm chức danh thủy thủ.
6. Đảm nhiệm chức danh máy trưởng:
a) Thuyền viên có giấy chứng nhận khả năng
chuyên môn máy trưởng hạng ba được đảm nhiệm chức danh máy trưởng của phương
tiện lắp máy trong có tổng công suất máy chính đến 250 sức ngựa hoặc phương
tiện lắp máy ngoài có tổng công suất máy chính đến 1000 sức ngựa;
b) Thuyền viên có giấy chứng nhận khả năng
chuyên môn máy trưởng hạng nhì được đảm nhiệm chức danh máy trưởng của phương
tiện lắp máy trong có tổng công suất máy chính đến 1000 sức ngựa hoặc phương
tiện lắp máy ngoài có tổng công suất máy chính đến 3000 sức ngựa;
c) Thuyền viên có giấy chứng nhận khả năng
chuyên môn máy trưởng hạng nhất được đảm nhiệm chức danh máy trưởng của tất cả
các loại phương tiện.
7. Thuyền viên có giấy
chứng nhận khả năng chuyên môn máy trưởng hạng cao hơn được đảm nhiệm chức danh
máy trưởng của loại phương tiện được quy định cho chức danh máy trưởng hạng
thấp hơn.
8. Thuyền viên có giấy
chứng nhận khả năng chuyên môn máy trưởng được đảm nhiệm chức danh máy phó của
loại phương tiện được quy định cho chức danh máy trưởng cao hơn một hạng;
thuyền viên có giấy chứng nhận khả năng chuyên môn máy trưởng được đảm nhiệm
chức danh thợ máy.
9. Thuyền viên có chứng
chỉ thủy thủ được đảm nhiệm chức danh thủy thủ của các loại phương tiện.
10. Thuyền viên có
chứng chỉ thợ máy được đảm nhiệm chức danh thợ máy của các loại phương tiện.
11. Người có chứng chỉ
lái phương tiện được trực tiếp điều khiển phương tiện không có động cơ trọng
tải toàn phần đến 15 tấn hoặc phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính
đến 15 sức ngựa hoặc phương tiện có sức chở đến 12 người hoặc bè.
12. Người điều khiển
phương tiện cao tốc, phương tiện đi ven biển, trên biển ngoài giấy chứng nhận
khả năng chuyên môn, giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ theo chức danh, phải
có chứng chỉ chuyên môn đặc biệt tương ứng.
13. Người có chứng chỉ lái xuồng máy Công an nhân dân:
a) Được điều khiển phương tiện thủy nhóm IV, V quy định
tại khoản 4, khoản 5 Điều 15 thông tư này có động cơ tổng công
suất máy chính đến 400 sức ngựa, do một người điều khiển và không sử dụng bánh
lái để chuyển hướng;
b) Phương tiện thủy nhóm VI quy định tại khoản 6 Điều 15 Thông tư này.
Điều 7. Thuyền trưởng
Thuyền trưởng là người chỉ huy cao nhất trên
phương tiện hoặc đoàn phương tiện, có trách nhiệm và quyền hạn sau đây:
1. Quản lý, bảo đảm an toàn về
người, phương tiện và tài sản trên phương tiện; nắm vững tình trạng kỹ thuật,
thời hạn hoạt động và chu kỳ sửa chữa của phương tiện. Đối với thuyền trưởng
phương tiện đi biển và ven biển, phải lập phương án tập luyện về cứu sinh, cứu
hỏa, cứu thủng và tổ chức huấn luyện, hướng dẫn việc sử dụng thiết bị cứu sinh,
cứu hỏa, cứu thủng cho thuyền viên mới ngay khi xuống phương tiện; mỗi quý, tổ
chức tập luyện về cứu sinh, cứu hỏa, cứu thủng phương tiện ít nhất một lần cho
thuyền viên.
2.
Quản lý sổ nhật ký hành trình, nhật ký máy, danh bạ thuyền viên, danh sách cán
bộ, chiến sĩ (nếu có) và sổ sách, giấy tờ cần thiết khác của phương tiện, tổ
chức việc ghi chép và thường xuyên kiểm tra việc ghi chép sổ sách. Hàng ngày
phải ký xác nhận nội dung nhật ký hành trình theo quy định.
3. Tổ chức thực hiện
nghiêm túc điều lệnh Công an nhân dân; chương trình, kế hoạch, lệnh điều động
của cấp có thẩm quyền.
4. Tổ
chức phân công, giám sát, đôn đốc thuyền viên hoàn thành nhiệm vụ. Trường hợp
phương tiện có nhiều hơn một thuyền phó, trách nhiệm của từng thuyền phó do
thuyền trưởng phân công cụ thể.
5. Chỉ được thực hiện
chuyến đi theo hành trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, trừ trường hợp
gặp nạn hoặc bất khả kháng.
6. Trong trường hợp
phương tiện có nguy cơ bị chìm đắm hoặc bị phá huỷ, thuyền trưởng phải tận dụng
mọi khả năng cho phép để trước hết tổ chức cứu cán bộ, chiến sĩ đang thực hiện
nhiệm vụ trên phương tiện, sau đó cứu thuyền viên. Thuyền trưởng phải là người
cuối cùng rời phương tiện sau khi đã tìm mọi cách cứu sổ nhật ký hành trình,
nhật ký máy và các tài liệu quan trọng khác của phương tiện.
Khi phương tiện có
người rơi xuống nước, phải kịp thời áp dụng các biện pháp có hiệu quả để tìm,
cứu người bị nạn, đồng thời thông báo cho cơ quan tìm kiếm, cứu nạn hoặc chính
quyền địa phương nơi xảy ra tai nạn. Nếu phương tiện hoạt động trên biển, phải
thông báo cho Trung tâm phối hợp Tìm kiếm cứu nạn hàng hải hoặc Đài Thông tin
duyên hải hoặc Cảng vụ hàng hải nơi gần nhất, thông báo cho phương tiện, tàu
thuyền khác đang hành trình gần khu vực đó tìm kiếm, cứu nạn; chỉ được phép cho
phương tiện rời khỏi khu vực có người rơi xuống nước sau khi đã cố gắng tìm
kiếm nhưng xét thấy không còn hy vọng, trừ trường hợp gây nguy hiểm cho phương
tiện và những người khác trên phương tiện. Thời gian và các biện pháp đã tiến
hành tìm kiếm, cứu nạn phải được ghi vào nhật ký hành trình.
7. Khi nhận được tín
hiệu cấp cứu hoặc khi được cơ quan có thẩm quyền huy động tham gia tìm kiếm,
cứu nạn, phải chấp hành lệnh điều động, tổ chức tham gia cứu nạn nếu việc làm này
không gây nguy hiểm đối với thuyền viên, cán bộ, chiến sĩ đang thực hiện nhiệm
vụ trên phương tiện và phương tiện do mình chỉ huy.
8. Phương tiện đang
hoạt động nếu có người ốm đau, tai nạn, phải tổ chức sơ cứu cho nạn nhân, nếu
nghiêm trọng phải kịp thời đưa đi cấp cứu tại cơ sở y tế gần nhất.
9. Khi rời phương tiện,
phải trực tiếp bàn giao nhiệm vụ cho thuyền phó hoặc người được ủy quyền;
trường hợp vắng mặt từ một ca làm việc trở lên, phải bàn giao bằng văn bản; nếu
không thể tiếp tục đảm nhận nhiệm vụ, phải giao quyền chỉ huy cho thuyền phó
đồng thời phải báo cáo ngay cho cấp có thẩm quyền.
10. Trường hợp chuyển
giao nhiệm vụ cho người khác theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền, phải lập biên
bản nêu rõ hiện trạng thuyền viên, trạng thái kỹ thuật phương tiện, trang thiết
bị, tài sản, sổ sách, giấy tờ, tài liệu có liên quan của phương tiện. Biên bản
bàn giao mỗi bên giữ một bản, gửi báo cáo cấp có thẩm quyền một bản.
11. Tổ chức phân công,
thực hiện kê khai các nội dung theo yêu cầu và thông báo cho cơ quan có thẩm
quyền khi phương tiện chuẩn bị cập, rời cảng, bến. Trước khi khởi hành, phải có
bảng phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng chức danh trên phương tiện. Trước giờ
rời cảng, bến phải kiểm tra, đôn đốc các bộ phận thuyền viên có liên quan chuẩn
bị đầy đủ cơ sở vật chất, điều kiện bảo đảm chuyến đi; chỉ rời cảng, bến khi
phương tiện bảo đảm an toàn, chuẩn bị đầy đủ cho chuyến đi và được phép của cơ
quan có thẩm quyền.
12.
Trực tiếp phụ trách một ca làm việc, trực tiếp điều khiển phương tiện qua những
khu vực nguy hiểm; ngoài giờ đi ca, nếu thuyền phó hoặc máy trưởng đề nghị hoặc
khi xảy ra sự cố, tình huống khẩn cấp, sự việc bất thường, thuyền trưởng phải
có mặt ở vị trí chỉ huy để kịp thời giải quyết công việc.
13. Thực hiện nhiệm vụ
của thuyền phó nếu không có cơ cấu chức danh thuyền phó trên phương tiện.
14. Trong phạm vi trách
nhiệm của mình, thuyền trưởng có quyền:
a) Đề nghị thay đổi
hoặc không tiếp nhận thuyền viên làm việc trên phương tiện nếu xét thấy không
đủ tiêu chuẩn quy định;
b) Buộc thuyền viên rời
khỏi phương tiện nếu có những hành vi không chấp hành mệnh lệnh của thuyền
trưởng hoặc vi phạm nội quy, quy định khi làm việc;
c) Từ chối cho phương tiện hoạt động nếu xét
thấy phương tiện, điều kiện khí hậu, thủy văn, môi trường không đủ điều kiện
hoạt động hoặc không đảm bảo an toàn và phải báo cáo với người ra lệnh điều
động phương tiện; trường hợp không được chấp nhận thì đề nghị người ra lệnh điều
động phương tiện ký vào nhật ký hành trình phương tiện thủy Công an nhân dân.
Điều
8. Thuyền phó
Thuyền phó là người
giúp việc thuyền trưởng, có trách nhiệm và quyền hạn sau đây:
1.
Trực tiếp phụ trách các công việc thuộc bộ phận boong; trực tiếp phụ trách và
tổ chức bảo quản, bảo dưỡng các phương tiện, thiết bị cứu sinh, cứu hỏa, cứu
thủng; thường xuyên tổ chức kiểm tra, đảm bảo các trang thiết bị luôn ở trạng
thái kỹ thuật tốt, sẵn sàng hoạt động, khi phát hiện có sự cố phải lập tức báo
cáo thuyền trưởng.
2. Lập kế hoạch chuyến đi,
thường xuyên đôn đốc, hướng dẫn, giám sát thuyền viên thực hiện đúng kế hoạch
chuyến đi và nhiệm vụ trực ca, khi hoạt động trên biển, ven biển phải chuẩn bị
đầy đủ hải đồ được cập nhật mới nhất theo quy định, phân công ca trực trình
thuyền trưởng duyệt.
3. Kiểm tra điều kiện
an toàn của cán
bộ, chiến sĩ đang thực hiện nhiệm vụ trên phương tiện trước khi khởi hành; đề
nghị thuyền trưởng từ chối khởi hành chuyến đi nếu xét thấy không đảm bảo điều
kiện an toàn của người và trang thiết bị trên phương tiện.
4. Cùng với máy trưởng
phân công, đôn đốc, hướng dẫn, giám sát các công việc chuẩn bị khởi hành, nếu
có thiếu sót phải khắc phục và báo cáo thuyền trưởng.
5. Phụ trách việc tổ
chức phục vụ, hướng dẫn cán bộ, chiến sĩ lên, xuống phương tiện, đi lại trên
phương tiện và sắp xếp đúng chỗ ngồi, chỗ nằm theo quy định để bảo vệ an toàn
cho phương tiện, tài sản trên phương tiện và đảm bảo trật tự, an toàn giao
thông, phục vụ ăn uống, sinh hoạt cho cán bộ, chiến sĩ theo quy định.
6. Trực tiếp phụ trách
một ca làm việc; trực tiếp điều khiển phương tiện khi được phân công.
7. Thay thế thuyền
trưởng quản lý phương tiện khi thuyền trưởng vắng mặt.
8. Thực hiện một số
nhiệm vụ khác khi được thuyền trưởng giao.
Điều 9. Thủy thủ
Thủy thủ là người chịu
sự lãnh đạo của thuyền trưởng và người phụ trách ca, có trách nhiệm sau đây:
1. Thực hiện các công
việc cần thiết cho phương tiện rời bến, cập bến; kiểm tra cầu lên, xuống phương
tiện bảo đảm an toàn.
2. Thường xuyên có mặt
ở vị trí đã được phân công để sẵn sàng ứng phó với mọi tình huống có thể xảy
ra.
3. Trực tiếp điều khiển
phương tiện và thực hiện một số nhiệm vụ khác khi được thuyền trưởng hoặc người
phụ trách trực tiếp giao.
Điều 10. Máy trưởng
Máy trưởng là người
giúp việc thuyền trưởng, trực tiếp phụ trách bộ phận máy và có trách nhiệm và
quyền hạn sau đây:
1.
Quản lý, nắm vững tình trạng kỹ thuật hệ thống động lực; tổ chức phân công,
giám sát thuyền viên bộ phận máy trong quá trình vận hành; trường hợp phương
tiện có nhiều hơn một máy phó thì máy trưởng phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng
máy phó.
2. Thực hiện đầy đủ quy
định về vận hành máy, thiết bị; tổ chức bảo dưỡng thường xuyên, sửa chữa những
hạng mục công việc được phép làm của máy móc, thiết bị để bảo đảm hệ thống máy
hoạt động có hiệu quả.
3. Trực tiếp phụ trách
một ca máy. Ngoài giờ làm việc theo ca, khi cần thiết phải có mặt ở buồng máy
để kịp thời giải quyết công việc theo yêu cầu của thuyền trưởng hoặc đề nghị
của máy phó.
4. Trường hợp xét thấy
nếu thi hành lệnh của người chỉ huy trực tiếp trên buồng lái sẽ gây ra hư hỏng
bộ phận máy, phải báo cáo cho người phụ trách ca làm việc hoặc thuyền trưởng
biết, nếu lệnh đó vẫn giữ nguyên thì phải chấp hành và ghi vào nhật ký máy có xác
nhận của người ra lệnh.
5. Được quyền cho đình
chỉ hoạt động một bộ phận máy hoặc một hệ thống máy nếu xét thấy không an toàn;
trường hợp xét thấy nếu máy tiếp tục hoạt động sẽ gây ra hư hỏng nghiêm trọng
hoặc xảy ra tai nạn phải lập tức cho ngừng máy, đồng thời báo ngay cho người
phụ trách ca làm việc và thuyền trưởng.
6.
Quản lý các hồ sơ, tài liệu kỹ thuật thuộc bộ phận máy và tổ chức ghi chép sổ
nhật ký máy; hàng ngày kiểm tra việc ghi chép và ký xác nhận nhật ký máy.
7. Thực hiện nhiệm vụ
của máy phó nếu không có cơ cấu chức danh máy phó trên phương tiện.
Điều 11. Máy phó
Máy phó là người giúp việc máy trưởng, có trách
nhiệm và quyền hạn sau đây:
1. Bảo đảm sự hoạt động bình thường của các máy
phụ (nếu có), hệ thống trục chân vịt và máy lái.
2. Lập kế hoạch công tác của bộ phận máy để máy
trưởng duyệt, trực tiếp bố trí công việc, phân công trực ca đối với thuyền viên
thuộc bộ phận máy.
3. Trực tiếp phụ trách một ca máy.
4. Trường hợp xét thấy thi hành lệnh của người
chỉ huy trực tiếp trên buồng lái sẽ gây ra hư hỏng bộ phận máy phải báo cáo cho
người phụ trách ca làm việc hoặc thuyền trưởng biết, nếu lệnh đó vẫn giữ nguyên
thì phải chấp hành và ghi vào nhật ký máy có xác nhận của người ra lệnh.
5. Trong ca làm việc, được quyền cho đình chỉ
hoạt động một bộ phận máy hoặc một hệ thống máy nếu xét thấy không an toàn;
trường hợp xét thấy nếu máy tiếp tục hoạt động sẽ gây ra hư hỏng nghiêm trọng
hoặc xảy ra tai nạn phải lập tức cho ngừng máy, đồng thời báo ngay cho người
phụ trách ca làm việc, thuyền trưởng và máy trưởng.
6. Thực hiện một số nhiệm vụ khác khi được máy
trưởng giao.
Điều 12. Thợ máy
Thợ máy là người chịu
sự lãnh đạo của máy trưởng và người phụ trách ca máy, có trách nhiệm sau đây:
1. Trong ca làm việc
phải thực hiện đầy đủ nhiệm vụ đã được phân công; theo dõi các thông số kỹ
thuật, tình hình hoạt động của máy, nếu thấy không bình thường phải báo cáo phụ
trách ca máy.
2. Thường xuyên làm vệ
sinh máy và buồng máy; tham gia bảo dưỡng, sửa chữa theo yêu cầu của máy
trưởng.
3. Thực hiện một số
nhiệm vụ khác khi được máy trưởng hoặc phụ trách ca máy giao.
Điều 13. Người lái
phương tiện, người lái xuồng máy Công an nhân dân
1. Quản lý người,
phương tiện, tài sản, các giấy tờ có liên quan đến phương tiện do mình lái.
2. Nắm vững tình hình
luồng lạch và điều kiện an toàn của cảng, bến nơi phương tiện hoạt động.
3. Kiểm tra phương
tiện, các trang thiết bị an toàn cho người và phương tiện. Trước khi khởi hành
phải sắp xếp người, hàng hóa đảm bảo phương tiện ổn định, an toàn.
4. Khi xảy ra tai nạn,
người lái phương tiện, người lái xuồng máy phải thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 98d Luật Giao thông đường thủy nội địa; phải kịp
thời cứu người, phương tiện, hàng hóa và là người cuối cùng rời phương tiện nếu
phương tiện bị chìm đắm.
5. Khi nhận được tín hiệu
cấp cứu hoặc khi được cơ quan có thẩm quyền huy động tham gia tìm kiếm cứu nạn,
phải chấp hành lệnh điều động, tổ chức tham gia cứu nạn nếu việc làm này không
gây nguy hiểm đến người, hàng hóa, phương tiện do mình lái.
6. Chịu sự chỉ đạo của lãnh đạo đơn vị trực
tiếp quản lý, sử dụng phương tiện.
Điều
14. Thuyền viên tập sự
Thuyền viên tập sự chịu
sự quản lý của thuyền trưởng. Thuyền viên tập sự ở chức danh nào trên phương
tiện phải thực hiện phạm vi trách nhiệm của chức danh đó và có trách nhiệm sau
đây:
1. Chấp hành các quy
định chung đối với thuyền viên, nội quy, quy trình làm việc trên phương tiện
thủy.
2. Tham gia làm việc,
sinh hoạt trên phương tiện theo sự phân công, hướng dẫn của thuyền trưởng hoặc
máy trưởng hay người được thuyền trưởng hoặc máy trưởng ủy quyền.
3. Chỉ được sử dụng,
vận hành máy, trang thiết bị trên phương tiện khi có sự giám sát của người trực
tiếp hướng dẫn.
Điều 15.
Phân nhóm phương tiện để định biên
1. Nhóm I
a) Phương tiện chở người có sức chở trên 100
người;
b) Phương tiện chở
hàng có trọng tải toàn phần trên 1000 tấn;
c) Phương tiện không
thuộc loại quy định tại điểm a và b khoản này lắp máy trong có tổng công suất
máy chính trên 1000 sức ngựa hoặc phương tiện lắp máy ngoài có tổng công suất
máy chính trên 3000 sức ngựa.
2.
Nhóm II
a) Phương tiện chở người có sức chở trên 50
người đến 100 người;
b) Phương tiện chở hàng có trọng tải toàn phần
trên 500 tấn đến 1000 tấn;
c) Phương tiện không thuộc loại quy định tại
các điểm a và b khoản này lắp máy trong có tổng công suất máy chính trên 250
sức ngựa đến 1000 sức ngựa hoặc phương tiện lắp máy ngoài có tổng công suất máy
chính trên 1000 sức ngựa đến 3000 sức ngựa.
3. Nhóm III
a) Phương tiện chở người có sức chở trên 12
người đến 50 người;
b) Phương tiện chở hàng có trọng tải toàn phần
trên 15 tấn đến 500 tấn;
c) Phương tiện không thuộc loại quy định tại
các điểm a và b khoản này lắp máy trong có tổng công suất máy chính trên 100
sức ngựa đến 250 sức ngựa hoặc phương tiện lắp máy ngoài có tổng công suất máy
chính đến 1000 sức ngựa.
4. Nhóm IV
Phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính
trên 15 sức ngựa, có sức chở đến 12 người.
5. Nhóm V
Phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính
đến 15 sức ngựa, có sức chở đến 12 người.
6. Nhóm VI
Xuồng máy Công an nhân dân là phương tiện thủy có
động cơ tổng công suất máy chính đến 400 sức ngựa, có chiều dài thiết kế đến 15
mét, có sức chở đến 12 người, do một người điều khiển và không sử dụng bánh lái
để chuyển hướng.
Điều 16. Biểu
định biên thuyền viên
Định biên thuyền viên là quy định số
lượng thuyền viên tối thiểu theo chức danh trong một ca làm việc trên phương
tiện thủy.
Ca làm việc là thời gian thuyền viên làm việc
theo chức danh được phân công trên phương tiện thủy nhưng không vượt quá 08 giờ
làm việc trong một ngày.
1. Đối với phương tiện thủy hoạt
động trong vùng thủy nội địa.
|
STT
|
Chức danh thuyền viên
|
Số lượng
thuyền viên tối thiểu trong một ca làm việc (người)
|
|
Nhóm I
|
Nhóm II
|
Nhóm III
|
|
1
|
Thuyền trưởng
|
01
|
01
|
01
|
|
2
|
Máy trưởng
|
01
|
01
|
01
|
|
3
|
Thủy thủ
|
02
|
01
|
01
|
|
4
|
Thợ máy
|
01
|
01
|
|
|
Cộng
|
05
|
04
|
03
|
2. Phương tiện hoạt động ven biển
Thuyền viên phải có
chứng chỉ chuyên môn tương ứng về điều khiển, hoạt động của phương tiện theo
quy định của pháp luật hàng hải.
a) Đối với chuyến hành
trình có tổng thời gian một ca làm việc
|
STT
|
Chức danh thuyền viên
|
Số lượng
thuyền viên tối thiểu trong một ca làm việc (người)
|
|
Nhóm I
|
Nhóm II
|
Nhóm III
|
|
1
|
Thuyền trưởng
|
01
|
01
|
01
|
|
2
|
Máy trưởng
|
01
|
01
|
01
|
|
3
|
Thủy thủ
|
02
|
01
|
01
|
|
4
|
Thợ máy
|
01
|
01
|
|
|
Cộng
|
05
|
04
|
03
|
b) Đối với chuyến hành
trình có tổng thời gian vượt quá một ca làm việc nhưng dưới hai ca làm việc
phải bố trí như sau:
|
STT
|
Chức danh thuyền viên
|
Số lượng
thuyền viên tối thiểu trong chuyến hành trình (người)
|
|
Nhóm I
|
Nhóm II
|
Nhóm III
|
|
1
|
Thuyền trưởng
|
01
|
01
|
01
|
|
2
|
Thuyền phó
|
01
|
01
|
01
|
|
3
|
Máy trưởng
|
01
|
01
|
01
|
|
4
|
Máy phó
|
01
|
01
|
|
|
5
|
Thủy thủ
|
01
|
01
|
01
|
|
6
|
Thợ máy
|
01
|
|
|
|
Cộng
|
06
|
05
|
04
|
c) Đối với chuyến hành trình có tổng thời gian
vượt quá hai ca làm việc phải bố trí như sau:
|
STT
|
Chức danh thuyền viên
|
Số lượng
thuyền viên tối thiểu trong chuyến hành trình (người)
|
|
Nhóm I
|
Nhóm II
|
Nhóm III
|
|
1
|
Thuyền trưởng
|
01
|
01
|
01
|
|
2
|
Thuyền phó
|
02
|
02
|
02
|
|
3
|
Máy trưởng
|
01
|
01
|
01
|
|
4
|
Máy phó
|
02
|
01
|
|
|
5
|
Thủy thủ
|
02
|
01
|
01
|
|
6
|
Thợ máy
|
01
|
|
|
|
Cộng
|
09
|
06
|
05
|
3. Phương tiện thuộc
nhóm IV có động cơ tổng công suất máy chính trên 15 sức ngựa, có sức chở đến 12
người
|
STT
|
Chức danh
|
Số lượng
|
|
1
|
Thuyền trưởng hạng tư
|
01
|
|
Cộng
|
01
|
4. Phương tiện thuộc
nhóm V có động cơ tổng công suất máy chính đến 15 sức ngựa, có sức chở đến 12
người
|
STT
|
Chức danh
|
Số lượng
|
|
1
|
Người lái phương tiện
|
01
|
|
Cộng
|
01
|
5. Phương tiện thuộc
nhóm VI
|
STT
|
Chức danh
|
Số lượng
|
|
1
|
Người lái xuồng máy Công an nhân dân
|
01
|
|
Cộng
|
01
|
6. Phương tiện thủy Công an nhân dân hoạt động
trên biển.
a) Các quy định về chức danh của thuyền viên;
tiêu chuẩn chuyên môn và chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên làm việc trên
phương tiện thủy Công an nhân dân hoạt động trên biển thực hiện theo quy định
của pháp luật hàng hải;
b) Thủ trưởng các đơn vị sử dụng phương tiện có
trách nhiệm bố trí định biên thuyền viên làm việc trên phương tiện và lập danh
bạ thuyền viên đúng quy định.
Chương III
ĐÀO
TẠO, THI, CẤP CHỨNG CHỈ LÁI XUỒNG MÁY CÔNG AN NHÂN DÂN
Điều 17. Thẩm quyền
quản lý và tổ chức đào tạo, thi, cấp, đổi, cấp lại chứng chỉ lái xuồng máy Công
an nhân dân
1. Cục Cảnh sát giao thông
a) Quản lý công tác đào tạo, thi, cấp chứng chỉ
lái xuồng máy, đổi, cấp lại chứng chỉ lái xuồng máy Công an nhân dân;
b) Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát nội dung chương
trình đào tạo, thi, cấp chứng chỉ lái xuồng máy; đổi, cấp lại chứng chỉ lái
xuồng máy của Công an các đơn vị, địa phương;
c) Tổ chức đào tạo, thi, cấp chứng chỉ lái
xuồng máy, đổi, cấp lại chứng chỉ lái xuồng máy cho cán bộ, chiến sĩ các đơn
vị trực thuộc Bộ Công an, các trường Công an nhân dân và Công an địa phương khi
có yêu cầu.
2. Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương
a) Quản lý công tác đào tạo, thi, cấp chứng chỉ
lái xuồng máy, đổi, cấp lại chứng chỉ lái xuồng máy tại địa phương;
b) Ban hành kế hoạch đào tạo, quyết định mở lớp
đào tạo, quyết định thành lập hội đồng thi cấp chứng chỉ lái xuồng máy Công an
nhân dân tại địa phương;
c) Trường hợp không đủ điều kiện để tổ chức đào tạo
hoặc không đủ điều kiện thành lập hội đồng thi theo quy định của Thông tư này,
Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây viết gọn là Công an cấp
tỉnh) ban hành kế hoạch đào tạo, quyết định mở lớp và có văn bản đề nghị Cục
trưởng Cục Cảnh sát giao thông cử giảng viên và quyết định thành lập hội
đồng thi cấp chứng chỉ lái xuồng máy.
3. Phòng Cảnh sát giao thông Công an cấp tỉnh
a) Báo cáo Giám đốc Công an cấp tỉnh ban hành
kế hoạch đào tạo, quyết định mở lớp, thành lập hội đồng thi;
b) Tổ chức đào tạo, thi, cấp chứng chỉ lái
xuồng máy, đổi, cấp lại chứng chỉ lái xuồng máy cho cán bộ, chiến sĩ Công an
địa phương;
c) Báo cáo kết quả đào tạo, thi, cấp chứng chỉ
lái xuồng máy, đổi, cấp lại chứng chỉ lái xuồng máy về Cục Cảnh sát giao thông
để theo dõi, quản lý theo quy định.
4. Các học viện, trường Công an nhân dân
a) Báo cáo Cục Cảnh sát giao thông ra quyết
định mở lớp đào tạo và tổ chức đào tạo lái xuồng máy cho học viên thuộc đơn vị
mình;
b) Kết thúc chương trình đào tạo, tổ chức kiểm
tra, đánh giá kết quả của học viên và đề xuất Cục Cảnh sát giao thông thành lập
hội đồng thi, cấp chứng chỉ lái xuồng máy theo quy định.
Điều 18. Biên soạn, sử
dụng tài liệu liên quan đến hoạt động đào tạo, thi cấp chứng chỉ lái xuồng máy
Công an nhân dân
1. Cục Cảnh sát giao thông biên soạn, ban hành
bộ tài liệu: pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường thủy; cấu tạo và
sửa chữa thông thường; kỹ thuật điều khiển xuồng máy và bộ câu hỏi đào tạo, thi
cấp chứng chỉ lái xuồng máy Công an nhân dân; bộ tài liệu tập huấn, kiểm tra,
cấp giấy chứng nhận Giấy chứng nhận giám khảo chấm thi lái xuồng máy Công an
nhân dân.
2. Cục Cảnh sát giao thông chủ trì
nghiên cứu, xây dựng phần mềm thi lý thuyết lái xuồng máy trên máy vi
tính và thực hiện in chứng chỉ lái xuồng máy trên chất liệu nhựa; phần mềm
quản lý cơ sở dữ liệu và số hóa hồ sơ về giấy chứng nhận chuyên môn, chứng chỉ
chuyên môn người điều khiển phương tiện thủy Công an nhân dân trình cấp có thẩm
quyền phê duyệt và chuyển giao các chương trình đã được phê duyệt cho Công an
các đơn vị, địa phương, các trường Công an nhân dân để tổ chức thực hiện.
Điều 19. Chương trình
đào tạo, thi cấp chứng chỉ lái xuồng máy Công an nhân dân
1. Thời gian đào tạo
|
Lý thuyết
|
24 giờ
|
|
Thực hành điều khiển xuồng máy
|
10 giờ/người
|
|
Ôn tập
|
30 phút/người
|
2. Nội dung chương
trình đào tạo
a) Lý thuyết
|
STT
|
Tên môn học
|
Thời gian (giờ)
|
|
1
|
Một số nội dung cơ
bản của Luật Giao thông đường thủy nội địa và hệ thống báo hiệu đường thủy
nội địa Việt Nam
|
08
|
|
2
|
Xuồng máy và kỹ thuật
điều khiển xuồng máy
|
08
|
|
3
|
Công tác quản lý
phương tiện, người điều khiển phương tiện, bảo quản, bảo dưỡng, khắc phục sự
cố thường gặp khi sử dụng xuồng máy và công tác làm dây
|
06
|
|
4
|
Một số kiến thức cơ
bản về tìm kiếm, cứu nạn, cứu hộ giao thông đường thủy và điều khiển xuồng
máy tìm kiếm, cứu nạn, cứu hộ.
|
02
|
|
Tổng cộng
|
24
|
b) Thực hành điều khiển xuồng máy
|
STT
|
Nội dung
|
Thời gian tối thiểu/ người
(giờ)
|
|
1
|
Điều khiển xuồng máy
rời bến
|
02
|
|
2
|
Điều khiển xuồng máy
đi đường trường
|
02
|
|
3
|
Điều khiển xuồng máy
cặp mạn phương tiện đang hành trình
|
02
|
|
4
|
Điều khiển xuồng máy
cặp bến cố định
|
02
|
|
5
|
Điều khiển xuồng máy
tìm kiếm, cứu nạn, cứu hộ.
|
02
|
|
Tổng cộng
|
10
|
3. Thi cấp chứng chỉ lái xuồng máy
|
STT
|
Môn thi
|
Hình thức thi
|
Thời gian thi
|
|
1
|
Lý thuyết
|
Trắc nghiệm
|
20 phút
|
|
2
|
Điều khiển xuồng máy
|
Thực hành
|
30 phút/người
|
Điều 20. Chương trình
tập huấn, kiểm tra cấp giấy chứng nhận giám khảo chấm thi lái xuồng máy Công an
nhân dân
1. Thời gian tập huấn
|
Lý thuyết
|
14 giờ
|
|
Thực hành chấm thi điều khiển xuồng máy
|
02 giờ/người
|
2. Nội dung tập huấn
a) Lý thuyết
|
STT
|
Tên môn học
|
Thời gian (giờ)
|
|
1
|
Một số nội dung cơ bản Luật giao thông đường
thủy nội địa
|
4
|
|
2
|
An toàn trên đường thủy
|
4
|
|
3
|
Những nội dung cơ bản Thông tư của Bộ Công an
quy định về giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn, chức
danh, định biên thuyền viên trên phương tiện thủy và đào tạo, thi, cấp chứng
chỉ lái xuồng máy trong Công an nhân dân
|
4
|
|
4
|
Tổ chức Hội đồng thi cấp chứng chỉ lái xuồng
máy Công an nhân dân.
|
2
|
|
Tổng cộng
|
14
|
|
|
|
c) Thực hành chấm thi điều khiển xuồng máy
|
STT
|
Nội dung
|
Thời gian
tối thiểu/người
(giờ)
|
|
1
|
Điều khiển xuồng máy
rời bến
|
1/2
|
|
2
|
Điều khiển xuồng máy
đi đường trường
|
1/2
|
|
3
|
Điều khiển xuồng máy
cặp mạn phương tiện đang hành trình
|
1/2
|
|
4
|
Điều khiển xuồng máy
cặp bến cố định
|
1/2
|
|
Tổng cộng
|
02
|
3. Kiểm tra cấp giấy chứng nhận giám khảo chấm
thi
|
STT
|
Môn kiểm tra
|
Hình thức
|
Thời gian
|
|
1
|
Lý thuyết
|
Trắc nghiệm
|
20 phút
|
|
2
|
Điều khiển xuồng máy
|
Thực hành
|
30 phút/người
|
Điều 21. Tiêu chuẩn
giáo viên, cơ sở vật chất đào tạo, thi cấp chứng chỉ lái xuồng máy Công an nhân
dân
1. Tiêu chuẩn giáo viên
a) Tiêu chuẩn chung
Có phẩm chất đạo đức tốt; đủ sức khỏe theo quy
định; công tác trong lĩnh vực đường thủy tối thiểu 18 tháng và có chứng chỉ lái
xuồng máy Công an nhân dân;
b) Đối với giáo viên dạy pháp luật về trật tự,
an toàn giao thông đường thủy nội địa:
Có bằng cử nhân luật hoặc bằng đại học tại các
học viện, trường Công an nhân dân (đối với cán bộ tốt nghiệp các trường ngoài
ngành Công an thì phải qua lớp bồi dưỡng nghiệp vụ Công an nhân dân theo quy
định);
c) Đối với giáo viên dạy kỹ thuật điều khiển
xuồng máy, bảo quản, bảo dưỡng xuồng máy, cấu tạo, sửa chữa thông thường và tìm
kiếm, cứu nạn, cứu hộ giao thông đường thủy:
Đáp ứng tiêu chuẩn quy định tại điểm a khoản này;
Có giấy chứng nhận khả năng chuyên môn
thuyền trưởng, máy trưởng hoặc bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên được đào
tạo theo nghề điều khiển tàu, máy tàu thủy;
d) Đối với giáo viên dạy thực hành
Đáp ứng tiêu chuẩn quy định tại điểm a khoản này;
Có kinh nghiệm lái xuồng máy Công an nhân dân
từ 24 tháng trở lên.
2. Điều kiện về cơ sở vật chất phục vụ đào tạo,
thi
a) Có phòng học, thi lý thuyết bảo đảm diện
tích tối thiểu 0,7 m2/người; có thiết bị nghe, nhìn; có hệ thống
báo hiệu đường thủy nội địa;
b) Địa điểm học và thi thực hành phải có bến
lên, xuống thuận tiện; có bến cố định cho phương tiện cặp mạn; có báo hiệu vùng
nước thực hành; vùng nước học và thi thực hành phải đạt cấp kỹ thuật đường thủy
nội địa quốc gia từ cấp IV trở lên;
c) Xuồng máy dùng để học và thi có giấy chứng
nhận đăng ký, giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường còn hiệu
lực; kẻ hoặc gắn số đăng ký.
Điều 22. Hồ sơ đăng ký
học lái xuồng máy Công an nhân dân
1. Đơn đề nghị học,
thi, cấp, đổi, cấp lại chứng
chỉ lái xuồng máy có xác nhận của thủ trưởng đơn vị nơi công tác (theo mẫu 03 ban hành kèm theo Thông tư này).
2. Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ quan y tế từ
cấp huyện hoặc bệnh xá Công an cấp tỉnh trở lên cấp còn thời hạn sử dụng và
biết bơi.
3. 02 ảnh màu kích thước 2cm x 3cm và 02 ảnh màu
kích thước 3cm x 4cm kiểu chân dung chụp chính diện trên nền màu xanh; cán
bộ, chiến sĩ mặc trang phục Công an nhân dân, đeo số hiệu, đội mũ kê pi.
Điều 23. Thực hiện đào
tạo lái xuồng máy Công an nhân dân
1. Căn cứ kế hoạch đào tạo hàng năm và hồ sơ cá
nhân cán bộ, chiến sĩ đăng ký dự học lái xuồng máy, Phòng Hướng dẫn, đào tạo, sát
hạch, quản lý giấy phép của người điều khiển phương tiện giao thông thuộc Cục
Cảnh sát giao thông, học viện, trường Công an nhân dân báo cáo Cục trưởng Cục
Cảnh sát giao thông; Phòng Cảnh sát giao thông báo cáo Giám đốc Công an cấp
tỉnh về việc ban hành quyết định mở lớp đào tạo lái xuồng máy Công an nhân dân.
Hồ sơ đề nghị ra quyết định mở lớp đào tạo gồm: Văn bản đề nghị mở lớp, chương
trình, lịch đào tạo, danh sách và hồ sơ đăng ký học lái xuồng máy của cán bộ,
chiến sĩ theo quy định tại Điều 22 Thông tư này.
Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ hợp lệ, Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông, Giám đốc Công an cấp tỉnh ra
quyết định mở lớp đào tạo lái xuồng máy Công an nhân dân.
2. Kết thúc đào tạo, các đơn vị tổ chức đào tạo
có báo cáo Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông (đối với lớp đào tạo do Cục Cảnh
sát giao thông quản lý), Giám đốc Công an cấp tỉnh (đối với lớp đào tạo do Công
an địa phương quản lý) kết quả học tập của học viên và đề nghị về việc quyết
định thành lập hội đồng thi cấp chứng chỉ lái xuồng máy Công an nhân dân cho
học viên đủ điều kiện.
3. Những địa phương không đủ điều kiện tổ chức
đào tạo hoặc không đủ điều kiện để thành lập hội đồng thi, Phòng Cảnh sát giao
thông tham mưu Giám đốc Công an cấp tỉnh có văn bản đề nghị Cục trưởng Cục
Cảnh sát giao thông hỗ trợ để tổ chức đào tạo, ra quyết định thành lập Hội
đồng thi và cấp chứng chỉ lái xuồng máy Công an nhân dân theo quy định.
Điều 24. Trách nhiệm
của cán bộ, chiến sĩ dự thi lái xuồng máy Công an nhân dân
1. Có mặt đúng giờ tại
địa điểm thi lái xuồng máy, mặc trang phục đúng điều lệnh Công an nhân dân.
2. Xuất trình Chứng
minh Công an nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước hoặc căn
cước điện tử để vào dự thi lái xuồng máy.
3. Trong thời gian dự
thi lái xuồng máy cán bộ, chiến sĩ không được sử dụng tài liệu, điện thoại di
động, phương tiện thiết bị truyền tin (thu, phát sóng thông tin, ghi âm, ghi hình)
hoặc chứa thông tin để gian lận; trường hợp vi phạm quy định thì bị xem xét,
đình chỉ và hủy kết quả thi.
Điều 25. Hội đồng thi
lái xuồng máy Công an nhân dân
1. Hội đồng thi do Cục Cảnh sát giao thông
thành lập, gồm:
a) Lãnh đạo Cục Cảnh sát giao thông làm Chủ
tịch Hội đồng;
b) Lãnh đạo Phòng Hướng dẫn, đào tạo, sát hạch,
quản lý giấy phép của người điều khiển phương tiện giao thông làm Phó Chủ tịch
Hội đồng;
c) Giám đốc cơ sở đào tạo, Trưởng khoa Cảnh
sát giao thông thuộc các học viện, trường trong Công an nhân dân được giao
nhiệm vụ đào tạo người điều khiển phương tiện thủy làm ủy viên;
d) Cán bộ Phòng Hướng dẫn, đào tạo, sát hạch,
quản lý giấy phép của người điều khiển phương tiện giao thông làm thư ký và
giám khảo.
2. Hội đồng thi do Cục Cảnh sát giao thông
thành lập theo báo cáo đề nghị của Công an địa phương, gồm:
a) Lãnh đạo Cục Cảnh sát giao thông làm Chủ
tịch Hội đồng;
b) Lãnh đạo Phòng Hướng dẫn, đào tạo, sát
hạch, quản lý giấy phép của người điều khiển phương tiện giao thông làm Phó Chủ
tịch Hội đồng;
c) Lãnh đạo Phòng Cảnh sát giao thông Công an
cấp tỉnh làm ủy viên;
d) Cán bộ Phòng Hướng dẫn, đào tạo, sát hạch, quản lý
giấy phép của người điều khiển phương tiện giao thông làm thư ký và giám khảo.
3. Hội đồng thi do Công an cấp tỉnh thành lập,
gồm:
a) Lãnh đạo Phòng Cảnh sát giao thông làm Chủ
tịch Hội đồng;
b) Đội trưởng Đội đăng ký, quản lý phương tiện
giao thông làm Phó Chủ tịch Hội đồng;
c) Cán bộ Phòng Cảnh sát giao thông làm thư ký
và giám khảo.
4. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng thi
a) Phổ biến các quy
định về nội quy, kỷ luật thi, nội dung, phương pháp thi; không để người không
có nhiệm vụ vào phòng thi lý thuyết và khu vực thi thực hành lái xuồng máy;
b) Kiểm tra và yêu cầu
thực hiện các điều kiện bảo đảm tổ chức kỳ thi;
c) Tổ chức việc thi lái
xuồng máy theo quy định;
d) Xác nhận kết quả thi
lái xuồng máy của cán
bộ, chiến sĩ
dự thi;
đ) Xem xét giải quyết
theo thẩm quyền các trường hợp khiếu nại về việc thi của cán bộ, chiến sĩ dự thi lái
xuồng máy;
e) Đình chỉ và hủy kết
quả thi đối với cán
bộ, chiến sĩ vi
phạm nội quy thi lái xuồng máy và thông báo cho cơ quan quản lý trực tiếp cán bộ, chiến sĩ đó.
5. Nhiệm vụ, quyền hạn
của các thành viên trong hội đồng thi:
a) Chủ tịch Hội đồng
thi: Trực tiếp chỉ đạo hoặc phân công nhiệm vụ cho các thành viên hội đồng thi
tổ chức thực hiện kỳ thi lái xuồng máy; kết luận, ký biên bản tổng hợp kết
quả thi của từng
cán bộ, chiến sĩ dự thi; thông qua biên bản tổng hợp kết quả thi lái xuồng máy
với các thành viên hội đồng khi kết thúc kỳ thi; đình chỉ và hủy kết quả thi
đối với cán bộ, chiến sĩ dự thi vi phạm nội quy thi lái xuồng; tạm dừng việc
thi khi các điều kiện tổ chức thi không bảo đảm an toàn; xem xét giải quyết
khiếu nại về việc thi của cán bộ, chiến sĩ dự thi lái xuồng máy;
b) Phó Chủ tịch Hội
đồng thi: Thực hiện các nhiệm vụ khi được Chủ tịch Hội đồng thi phân công; chịu
trách nhiệm tổ chức hội đồng thi lái xuồng máy khi được Chủ tịch Hội đồng ủy
quyền;
c) Ủy viên Hội đồng
thi: Chịu trách nhiệm chuẩn bị các điều kiện về cơ sở vật chất, kỹ thuật phục
vụ kỳ thi và chịu trách nhiệm về công tác quản lý cán bộ, chiến sĩ trong quá
trình thi;
d) Thư ký Hội đồng thi:
Thực hiện nhiệm vụ phân công của Chủ tịch Hội đồng thi lái xuồng máy; công bố
Quyết định thành lập Hội đồng thi; điểm danh cán bộ, chiến sĩ dự thi trước khi vào
thi; kiểm tra điều kiện của cán bộ, chiến sĩ dự thi; tập hợp kết quả thi và biên bản
các trường hợp vi phạm nội quy, kỷ luật thi (nếu có) để báo cáo Chủ tịch Hội
đồng thi quyết định; hoàn chỉnh hồ sơ thi để trình ký; bàn giao hồ sơ, tài liệu
liên quan đến kỳ thi cho bộ phận lưu trữ;
đ) Giám khảo: Thực hiện
nhiệm vụ theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng thi; chịu trách nhiệm trực
tiếp về việc đánh giá kết quả thi của cán bộ, chiến sĩ trên từng nội dung thi;
lập biên bản đối với những cán bộ, chiến sĩ vi phạm nội quy, kỷ luật thi (nếu có)
và báo cáo Chủ tịch Hội đồng thi.
5. Thành viên Hội đồng
thi khi thực hiện nhiệm vụ phải mặc trang phục theo điều lệnh Công an nhân dân
và đeo phù hiệu theo quy định.
6. Hội đồng thi tự giải
thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.
Điều 26. Tiêu chuẩn, hồ
sơ cấp, đổi, cấp lại, thu hồi giấy chứng nhận giám khảo chấm thi
1. Tiêu chuẩn giám khảo
chấm thi
a) Là sĩ quan nghiệp
vụ; có chứng chỉ lái xuồng máy Công an nhân dân từ 24 tháng trở lên;
b) Có Giấy chứng nhận sức khỏe
do cơ quan y tế từ cấp huyện hoặc bệnh xá Công an cấp tỉnh trở lên còn thời hạn
sử dụng;
c) Đã được Cục Cảnh sát
giao thông tập huấn theo nội dung, chương trình quy định tại Điều
20 Thông tư này, kiểm tra kết quả đạt yêu cầu và cấp giấy chứng nhận giám
khảo chấm thi lái xuồng máy Công an nhân dân.
2. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận giám
khảo chấm thi:
a) Giấy chứng nhận giám khảo chấm thi do Cục Cảnh sát
giao thông cấp cho cán bộ, chiến sĩ đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này
và có thời hạn 05 năm kể từ ngày cấp;
b) Hồ sơ gồm: Văn bản của đơn vị trực tiếp quản
lý kèm theo danh sách cán bộ, chiến sĩ đề nghị Cục Cảnh sát giao thông tổ chức
tập huấn cấp Giấy chứng nhận giám khảo chấm thi; chứng chỉ lái xuồng máy Công
an nhân dân; 02
ảnh màu kiểu chân dung chụp chính diện trên nền màu xanh, kích thước 2cm x
3cm.
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết thúc tập
huấn và kiểm tra, đánh giá kết quả, Cục Cảnh sát giao thông có trách nhiệm cấp
Giấy chứng nhận giám khảo chấm thi cho cán bộ, chiến sĩ đủ điều kiện.
3. Trình tự, thủ tục đổi Giấy chứng nhận giám
khảo chấm thi:
a) Giấy chứng nhận giám khảo chấm thi được đổi khi
bị sai thông tin hoặc hết thời hạn sử dụng;
b) Hồ sơ gồm: Văn bản của đơn vị trực tiếp quản
lý đề nghị Cục Cảnh sát giao thông cấp đổi Giấy chứng nhận giám khảo chấm thi; chứng chỉ
lái xuồng máy Công an nhân dân; 02 ảnh màu kiểu chân dung chụp chính diện
trên nền màu xanh, kích thước 2cm x 3cm; Giấy chứng nhận giám khảo chấm thi đã cấp bị
sai thông tin hoặc hết thời hạn sử dụng. Đơn vị trực tiếp quản lý cán bộ, chiến
sĩ có Giấy chứng nhận giám khảo chấm thi lập hồ sơ và gửi về Cục Cảnh sát giao
thông trong thời hạn 15 ngày trước ngày Giấy chứng nhận giám khảo chấm thi hết
thời hạn.
Trong thời hạn 10 ngày kể từ khi nhận đủ hồ hợp
lệ, Cục Cảnh sát giao thông có trách nhiệm đổi Giấy chứng nhận giám khảo chấm thi cho
cán bộ, chiến sĩ.
4. Trình tự, thủ tục cấp
lại Giấy
chứng nhận giám khảo chấm thi:
a) Giấy chứng nhận giám khảo chấm thi được cấp lại
do bị mất hoặc bị hỏng;
b) Hồ sơ gồm: Văn bản của đơn vị trực tiếp quản
lý đề nghị Cục Cảnh sát giao thông cấp lại Giấy chứng nhận giám khảo chấm thi; đơn cam kết
không sử dụng Giấy
chứng nhận giám khảo chấm thi sai mục đích, vi phạm pháp luật (trường hợp bị mất); chứng chỉ lái xuồng
máy; 02
ảnh màu kiểu chân dung chụp chính diện trên nền màu xanh, kích thước 2cm x
3cm; Giấy
chứng nhận giám khảo chấm thi (trường hợp bị hỏng).
Trong thời hạn 10 ngày kể từ khi nhận đủ hồ hợp
lệ, Cục Cảnh sát giao thông có trách nhiệm cấp lại Giấy chứng nhận giám
khảo chấm thi cho cán bộ, chiến sĩ.
5. Thu hồi Giấy chứng nhận giám khảo chấm thi
a) Giấy chứng nhận giám khảo chấm thi thu hồi
khi cán bộ chiến sĩ được cấp không còn làm việc trong lĩnh vực đào tạo, thi,
quản lý chứng chỉ lái xuồng máy Công an nhân dân hoặc bị truy cứu trách nhiệm
hình sự hoặc Giấy chứng nhận giám khảo chấm thi cấp sai thẩm quyền;
b) Hồ sơ gồm: Giấy chứng nhận giám khảo chấm
thi; tài liệu chứng minh Giấy chứng nhận giám khảo chấm thi thuộc trường hợp bị
thu hồi (nếu có).
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày đơn
vị quản lý có văn bản đề nghị thu hồi hoặc tại thời điểm phát hiện Giấy chứng
nhận giám khảo chấm thi thuộc trường hợp bị thu hồi thì Cục Cảnh sát giao thông
thông ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận giám khảo chấm thi và thông báo cho
đơn vị quản lý để thực hiện. Cán bộ, chiến sĩ có trách nhiệm nộp lại Giấy chứng
nhận giám khảo chấm thi cho Trưởng phòng Hướng dẫn đào tạo, sát hạch, cấp, quản
lý giấy phép của người điều khiển phương tiện giao thông thuộc Cục Cảnh sát
giao thông hoặc Trưởng phòng Cảnh sát giao thông Công an cấp tỉnh ngay sau khi
Quyết định thu hồi có hiệu lực.
Điều 27. Điều kiện dự
thi, hình thức, thời gian thực hiện các phần thi và công nhận kết quả thi
đạt yêu cầu
1. Điều kiện dự thi
a) Có tên trong danh
sách đề nghị thi trùng với tên trong danh sách mở lớp đào tạo lái xuồng máy
của cơ quan có thẩm quyền mở lớp đào tạo;
b) Có đủ hồ sơ theo quy
định tại Điều 22 Thông tư này.
2. Hình thức, thời gian thực hiện các
phần thi và công nhận kết quả
a) Phần thi lý thuyết thực hiện theo hình
thức thi trắc nghiệm; thời gian làm bài không quá 20 phút, trả lời 30 câu
hỏi; trả lời đúng từ 26 câu trở lên thì đạt yêu cầu;
b) Phần thi thực hành kỹ năng điều khiển xuồng
máy được thực hiện qua 04 bài thi (Phụ lục số 01);
thời gian thi tối đa không quá 30 phút, tổng điểm thi tối đa là 100 điểm; cán
bộ, chiến sĩ dự thi phải thực hiện đủ các bài thi và đạt từ 80 điểm trở lên
thì đạt yêu cầu.
Điều 28. Tổ chức thi,
cấp chứng chỉ lái xuồng máy Công an nhân dân
1. Phòng Hướng dẫn, đào tạo, sát hạch, quản lý
giấy phép của người điều khiển phương tiện giao thông, Phòng Cảnh sát giao
thông căn cứ hồ sơ mở lớp và báo cáo kết quả đào tạo lái xuồng máy, đề nghị tổ
chức thi của cơ quan tổ chức đào tạo để thẩm định, rà soát, đối chiếu các điều
kiện dự thi, danh sách dự thi của cán bộ, chiến sĩ báo cáo Cục trưởng Cục Cảnh
sát giao thông, Giám đốc Công an cấp tỉnh ra quyết định thành lập Hội đồng thi
lái xuồng máy Công an nhân dân và chỉ đạo thực hiện kỳ thi theo quy định tại Điều 25 Thông tư này.
2. Trình tự tiến hành kỳ thi:
a) Trước khi tiến hành thi, Hội đồng thi họp
thống nhất cách thức tiến hành kỳ thi, phân công nhiệm vụ cụ thể tới từng thành
viên trong Hội đồng thi, đề ra các biện pháp tổ chức thực hiện kỳ thi;
b) Tiến hành thi lý thuyết. Kết thúc phần thi
lý thuyết, Hội đồng thi thông qua kết quả thi; cán bộ, chiến sĩ dự thi lý
thuyết đạt yêu cầu mới được dự thi thực hành;
c) Tổ chức thi thực hành. Kết thúc phần thi
thực hành, thư ký Hội đồng thi tổng hợp kết quả báo cáo Hội đồng thi;
d) Kết thúc kỳ thi, Hội đồng thi báo cáo Cục
trưởng Cục Cảnh sát giao thông hoặc Giám đốc Công an cấp tỉnh kết quả thi kèm
theo danh sách cán bộ, chiến sĩ dự thi đạt yêu cầu.
3. Căn cứ báo cáo của Hội đồng thi, cơ quan có
thẩm quyền quy định tại khoản 1, khoản 2 điều 17 Thông tư này ra quyết
định công nhận trúng tuyển kỳ thi và cấp chứng chỉ lái xuồng máy Công an nhân
dân (kèm theo danh sách). Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày thi, cơ quan có
thẩm quyền phải cấp chứng chỉ lái xuồng máy cho cán bộ, chiến sĩ dự
thi đạt yêu cầu và ghi vào Sổ quản lý chứng chỉ lái xuồng máy Công
an nhân dân
(theo mẫu 10).
4. Cán bộ, chiến sĩ dự thi thực hành không đạt
yêu cầu được bảo lưu kết quả thi lý thuyết trong thời gian 12 tháng và được
tham gia vào kỳ thi do Cục Cảnh sát giao thông hoặc Công an cấp tỉnh tổ chức.
Điều 29. Chứng chỉ lái
xuồng máy Công an nhân dân
1. Cán bộ, chiến sĩ được cấp Chứng chỉ lái xuồng máy
Công an nhân dân
với 01 số riêng biệt. Số Chứng
chỉ lái xuồng máy
gồm 02 nhóm chữ số, cách nhau bằng dấu chấm, cụ thể:
a) Nhóm thứ nhất: Gồm 02 chữ số, ký hiệu Cục Cảnh sát giao
thông, tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương (Phụ lục số 02);
b) Nhóm thứ hai: Gồm 05 chữ số là số thứ tự
của Chứng
chỉ lái xuồng máy;
c) Cán bộ, chiến sĩ đã được cấp chứng chỉ lái xuồng máy
có số theo quy định của các văn bản trước đây nay có nhu cầu đổi thì được cấp
số mới theo quy định tại Thông tư này.
2. Chứng chỉ lái xuồng máy Công an nhân
dân có giá
trị không
thời hạn.
Điều 30. Đổi, cấp lại,
thu hồi chứng chỉ lái xuồng máy Công an nhân dân
1. Chứng chỉ lái xuồng máy bị rách, mờ, cũ nát
hoặc bị sai thông tin hoặc khi có nhu cầu được đề nghị đổi chứng chỉ lái xuồng
máy, hồ sơ gồm:
a) Đơn đề nghị đổi chứng chỉ lái xuồng máy
(theo mẫu 03) có xác nhận của thủ trưởng đơn vị
trực tiếp quản lý;
b) 01 ảnh màu chụp chính diện kiểu chân
dung, kích thước 2cm x 3cm, trang phục theo điều lệnh Công an nhân dân, đeo số
hiệu, đội mũ kê pi;
c) Chứng chỉ lái xuồng máy đã được cấp.
2. Cán bộ, chiến sĩ bị mất chứng chỉ lái xuồng
máy được đề nghị cấp lại chứng chỉ lái xuồng máy, hồ sơ gồm:
a) Đơn cam kết chịu trách nhiệm về việc chứng
chỉ lái xuồng máy bị mất, không sử dụng sai mục đích, vi phạm pháp luật;
b) Đơn đề nghị cấp lại chứng chỉ lái xuồng
máy (theo mẫu 03) có xác nhận của thủ trưởng đơn
vị trực tiếp quản lý;
c) 01 ảnh màu chụp chính diện kiểu chân
dung, kích thước 2cm x 3cm, trang phục theo điều lệnh Công an nhân dân, đeo số
hiệu, đội mũ kê pi.
3. Thu hồi Chứng chỉ lái xuồng máy Công an nhân
dân
Chứng chỉ lái xuồng máy Công an nhân dân bị thu hồi
trong các trường hợp do đào tạo, thi, cấp phép sai thẩm quyền.
Điều 31. Quản lý hồ sơ
1. Đơn vị đào tạo quản lý và lưu hồ sơ gồm:
a) Kế hoạch đào tạo;
b) Quyết định mở lớp kèm theo danh sách người học;
c) Các tài liệu, sổ sách có liên quan đến việc
tổ chức giảng dạy, học tập.
2. Cơ quan cấp chứng chỉ lái xuồng máy quản lý và lưu
hồ sơ gồm:
a) Quyết định mở lớp kèm theo danh sách người học;
b) Quyết định thành lập Hội đồng thi;
c) Báo cáo kết quả thi của Hội đồng thi;
d) Quyết định cấp chứng chỉ lái xuồng máy;
đ) Sổ quản lý chứng chỉ lái xuồng máy Công an
nhân dân.
3. Cán bộ chiến sĩ tự bảo quản hồ sơ cấp chứng
chỉ lái xuồng máy Công an nhân dân.
Điều 32.
Phụ lục, biểu mẫu sử dụng trong công tác đào tạo, thi, cấp chứng chỉ lái
xuồng máy Công an nhân dân và quản lý thuyền viên làm việc trên phương tiện
thủy Công an nhân dân
Ban hành kèm theo
Thông tư này các phụ lục, biểu mẫu sử dụng trong công tác đào tạo, thi, cấp
chứng chỉ lái xuồng máy Công an nhân dân và quản lý thuyền viên làm việc trên
phương tiện thủy Công an nhân dân như sau:
1. Các phụ lục
a) Thi thực
hành kỹ năng điều khiển xuồng máy Công an nhân dân (Phụ lục số 01);
b) Ký hiệu số
chứng chỉ lái xuồng máy Công an nhân dân quản lý theo địa phương (Phụ lục số 02).
2. Các biểu mẫu
a) Chứng chỉ lái xuồng
máy Công an nhân dân (mẫu 01);
b) Giấy chứng nhận giám
khảo chấm thi lái xuồng máy Công an nhân dân (mẫu 02);
c) Đơn đề nghị học,
thi, cấp, đổi, cấp lại chứng chỉ lái xuồng máy Công an nhân dân (mẫu 03);
d) Quyết định mở lớp đào tạo lái xuồng
máy Công an nhân dân
(mẫu 04);
đ) Quyết định thành lập Hội đồng thi lái xuồng
máy Công an nhân dân (mẫu 05);
e) Biên bản tổng hợp kết quả thi lái xuồng máy
Công an nhân dân
(mẫu 06);
g) Quyết định công nhận trúng tuyển kỳ thi và
cấp chứng chỉ lái xuồng máy Công an nhân dân (mẫu 07);
h) Phù hiệu “Chủ tịch Hội đồng thi lái xuồng
máy” (mẫu 08A);
i) Phù hiệu “Phó Chủ tịch Hội đồng thi lái
xuồng máy” (mẫu 08B);
k) Phù hiệu “Ủy viên Hội đồng thi lái xuồng
máy” (mẫu 08C);
l) Phù hiệu “Thư ký Hội đồng thi lái xuồng máy”
(mẫu 08D);
m) Phù hiệu “Giám khảo chấm thi lái xuồng máy”
(mẫu 08Đ);
n) Hồ sơ lái xuồng máy Công an nhân dân (mẫu 09);
o) Sổ quản lý chứng chỉ lái xuồng máy Công an
nhân dân (mẫu 10);
p) Thống kê cán bộ, chiến sĩ có giấy chứng
nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn thuyền viên, người lái phương
tiện, người lái xuồng máy Công an nhân dân (mẫu 11);
q) Danh bạ thuyền viên
phương tiện thủy Công an nhân dân (mẫu 12).
3. In, quản lý, sử dụng biểu mẫu
a) Cục Cảnh sát giao thông phối hợp với Cục
Công nghiệp an ninh, thống nhất thiết kế, chất lượng, tiêu chuẩn kỹ thuật biểu mẫu
chứng chỉ lái xuồng máy Công an nhân dân, giấy chứng nhận giám khảo. Tổ chức in
ấn, quản lý các loại biểu mẫu phục vụ công tác đào tạo, thi, cấp chứng
chỉ lái xuồng máy Công an nhân dân, cấp giấy chứng nhận giám khảo và danh bạ thuyền
viên sử dụng tại Cục Cảnh sát giao thông và đặt in biểu mẫu chứng chỉ lái
xuồng máy Công an nhân dân theo đăng ký của Công an địa phương;
b) Căn cứ vào nhu cầu thực tế, Phòng Cảnh sát
giao thông đăng ký đặt in số lượng biểu mẫu chứng chỉ lái xuồng máy Công an
nhân dân của đơn vị mình với Cục Cảnh sát giao thông; các biểu mẫu còn lại
Phòng Cảnh sát giao thông tự in và quản lý, sử dụng theo quy định;
c) Biểu mẫu chứng chỉ lái xuồng máy Công an
nhân dân, giấy chứng nhận giám khảo bị hỏng phải thống kê theo sêri và định kỳ
18 tháng cơ quan quản lý lập Hội đồng hủy theo quy định.
4. Hủy biểu mẫu
a) Hủy biểu mẫu chứng chỉ lái xuồng máy Công an
nhân dân, giấy chứng nhận giám khảo trong trường hợp biểu mẫu hỏng, thu hồi,
không còn phù hợp với quy định hiện hành;
b) Hội đồng hủy biểu mẫu của Cục Cảnh sát giao
thông do Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông làm Chủ tịch Hội đồng; Trưởng phòng
Hướng dẫn đào tạo, sát hạch, quản lý giấy phép của người điều khiển phương tiện
giao thông làm Phó Chủ tịch; Trưởng phòng Hậu cần và cán bộ Phòng Hậu cần làm
Ủy viên; cán bộ quản lý biểu mẫu Phòng Hướng dẫn đào tạo, sát hạch, quản lý
giấy phép của người điều khiển phương tiện giao thông làm Thư ký;
c) Hội đồng hủy biểu mẫu của Công an địa phương
do Trưởng phòng Cảnh sát giao thông làm Chủ tịch Hội đồng; Trưởng phòng Hậu cần
làm Phó Chủ tịch; Đội trưởng Đội đăng ký, quản lý phương tiện giao thông làm Ủy
viên; cán bộ quản lý biểu mẫu Phòng Cảnh sát giao thông làm Thư ký;
d) Hội đồng hủy biểu mẫu có trách nhiệm kiểm
kê, tiến hành tiêu hủy biểu mẫu để không còn giá trị sử dụng, lập biên bản hủy biểu
mẫu và báo cáo Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông hoặc Giám đốc Công an cấp
tỉnh về kết quả thực hiện.
Chương IV
ĐIỀU
KHOẢN THI HÀNH
Điều 33.
Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu
lực thi hành từ ngày 26 tháng 5 năm 2025.
2. Thông tư số
46/2016/TT-BCA ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về giấy chứng nhận khả
năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn, chức danh, định biên thuyền viên trên
phương tiện thủy và đào tạo, thi, cấp chứng chỉ lái xuồng máy trong Công an
nhân dân hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật
dẫn chiếu trong Thông tư được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo văn
bản quy phạm pháp luật mới được ban hành.
Điều 34. Quy
định chuyển tiếp
1. Giấy chứng nhận giám
khảo chấm thi lái xuồng máy Công an nhân dân đã được cấp trước ngày Thông
tư này có
hiệu lực thi hành được tiếp tục sử dụng theo thời hạn ghi trong giấy chứng
nhận và được đổi khi hết thời hạn.
2. Trường hợp đã tiếp
nhận hồ sơ, đang thực hiện đào tạo lái xuồng máy Công an nhân dân nhưng chưa
kết thúc khóa học hoặc đã kết thúc khóa học và có quyết định thành lập hội đồng
thi nhưng chưa tổ chức thi, khi Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục
thực hiện đào tạo hoặc tổ chức thi theo quy định tại Thông tư số 46/2016/TT-BCA ngày 08
tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về giấy chứng nhận khả
năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn, chức danh, định biên thuyền viên trên
phương tiện thủy và đào tạo, thi, cấp chứng chỉ lái xuồng máy trong Công an
nhân dân.
Điều 35. Trách nhiệm
thi hành
1. Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông chịu
trách nhiệm hướng
dẫn, kiểm tra, đôn đốc Công an các đơn vị, địa phương trong việc thực hiện Thông
tư này.
2. Thủ trưởng
đơn vị thuộc cơ quan Bộ Công an; Giám đốc Học viện, Hiệu trưởng trường Công an
nhân dân; Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm
thi hành Thông tư này.
3. Trong quá trình thực
hiện Thông tư này, nếu có khó khăn, vướng mắc, Công an các đơn vị, địa phương
báo cáo về Bộ Công an (qua Cục Cảnh sát giao thông) để có hướng dẫn kịp thời./.
|
|
BỘ TRƯỞNG
Đại tướng Lương Tam Quang
|