|
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1089/QĐ-NHNN
|
Hà Nội, ngày 21 tháng
5 năm 2026
|
QUYẾT
ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC CHUẨN
HÓA THUỘC LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN NGÂN HÀNG VÀ LĨNH VỰC HOẠT
ĐỘNG KHÁC THỰC HIỆN TẠI BỘ PHẬN MỘT CỬA THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
THỐNG ĐỐC
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 đã
được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 26/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP của Chính phủ về kiểm soát thủ tục
hành chính và các văn bản sửa đổi, bổ sung Nghị định này; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một
số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn
phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Theo đề nghị của Chánh
Văn phòng Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Công
bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính được chuẩn hóa thuộc lĩnh vực
hoạt động công nghệ thông tin ngân hàng và lĩnh vực hoạt động khác thực hiện
tại Bộ phận Một cửa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Quyết định này chuẩn
hóa nội dung các thủ tục hành chính sau:
(i) Thủ tục hành chính
có mã: 1.000213, 1.000207, 1.000198 được công bố tại Quyết định số 151/QĐ-NHNN ngày 02 tháng 02 năm 2026;
(ii) Thủ tục hành chính
có mã 2.001538, 2.001527, 2.001532, 2.001519, 2.001512, 2.001497, 2.001506,
2.001484, 2.001482, 2.001469, 2.001453 được công bố tại Quyết định số 197/QĐ-NHNN ngày 05 tháng 02 năm 2024 và Quyết
định số 2504/QĐ-NHNN ngày 26 tháng 6 năm
2025.
Điều 3. Chánh
Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin, Thủ
trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- Thống đốc NHNN (để b/c);
- PTĐ Phạm Tiến Dũng;
- Cục KSTTHC - Bộ Tư pháp (để p/h);
- Lưu: VP, VP2.TP.Thảo.
|
KT. THỐNG ĐỐC
PHÓ THỐNG ĐỐC
Phạm Tiến Dũng
|
THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC CHUẨN HÓA THUỘC LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN NGÂN
HÀNG, LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG KHÁC THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ
NƯỚC VIỆT NAM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1089/QĐ-NHNN ngày 21 tháng 5 năm 2026 của Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
PHẦN
I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Danh mục thủ tục hành
chính được chuẩn hóa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam
|
STT
|
Số
hồ sơ TTHC thay thế
|
Tên
TTHC
thay thế
|
Số
hồ sơ TTHC được thay thế
|
Tên
TTHC được thay thế
|
Tên
VBQPPL
quy định
|
Lĩnh
vực
|
Cơ
quan thực hiện
|
|
1
|
1.000213
|
Thủ tục tạm dừng,
khôi phục, thu hồi, hủy bỏ nghiệp vụ chứng thư chữ ký điện tử
|
1.000213
|
Thủ tục tạm dừng
chứng thư chữ ký điện tử
|
Thông tư số 59/2025/TT-NHNN của Thống đốc NHNN quy định về
việc cung cấp và sử dụng chữ ký điện tử chuyên dùng, chứng thư chữ ký điện tử
chuyên dùng Ngân hàng Nhà nước
|
Hoạt động công nghệ
thông tin ngân hàng
|
Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam
|
|
1.000207
|
Thủ tục khôi phục
chứng thư chữ ký điện tử
|
|
1.000198
|
Thủ tục thu hồi, hủy
bỏ nghiệp vụ chứng thư chữ ký điện tử
|
|
2
|
2.001538
|
Thủ tục đề nghị danh
hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc phạm vi chức năng quản lý của NHNN
|
2.001538
|
Thủ tục tặng thưởng
danh hiệu Chiến sỹ thi đua ngành Ngân hàng
|
Thông tư số 25/2023/TT-NHNN của Thống đốc NHNN quy định về
công tác thi đua, khen thưởng ngành Ngân hàng (được sửa đổi, bổ sung bởi
Thông tư số 09/2025/TT-NHNN)
|
Hoạt động khác
|
Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam, Ngân hàng Nhà nước Khu vực
|
|
2.001527
|
Thủ tục tặng thưởng
danh hiệu Chiến sỹ thi đua toàn quốc
|
|
2.001519
|
Thủ tục tặng thưởng
danh hiệu Cờ thi đua của Ngân hàng Nhà nước
|
|
2.001512
|
Thủ tục tặng thưởng
danh hiệu Cờ thi đua của Chính phủ
|
|
2.001506
|
Thủ tục tặng thưởng
Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ
|
|
2.001497
|
Thủ tục tặng thưởng
Huân chương các loại, các hạng
|
|
2.001484
|
Thủ tục tặng thưởng
Huy chương Hữu nghị
|
|
2.001482
|
Thủ tục tặng thưởng
danh hiệu Anh hùng Lao động
|
|
2.001469
|
Thủ tục tặng thưởng
Bằng khen của Thống đốc
|
|
2.001453
|
Thủ tục tặng Kỷ niệm
chương vì sự nghiệp Ngân hàng Việt Nam
|
|
2.001532
|
Thủ tục tặng thưởng
Tập thể Lao động xuất sắc
|
PHẦN
II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC CHUẨN HÓA THUỘC PHẠM VI
CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
A. Thủ tục hành chính
thực hiện tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
1.
Thủ tục tạm dừng, khôi phục, thu hồi, hủy bỏ nghiệp vụ chứng thư chữ ký điện tử (mã TTHC: 1.000213)
- Trình tự thực
hiện:
+ Bước 1: Tổ chức quản
lý thuê bao gửi hồ sơ theo quy định tới Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đề nghị tạm
dừng/khôi phục/thu hồi, hủy bỏ nghiệp vụ chứng thư chữ ký điện tử cho thuê bao.
+ Bước 2: Trong thời
hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị tạm dừng/khôi phục/thu
hồi, hủy bỏ nghiệp vụ chứng thư chữ ký điện tử hợp lệ, Cục Công nghệ thông tin
tiến hành: (i) tạm dừng chứng thư chữ ký điện tử của thuê bao và thông báo kết
quả xử lý cho tổ chức quản lý thuê bao; hoặc (ii) thực hiện khôi phục chứng thư
chữ ký điện tử cho thuê bao; hoặc (iii) thực hiện thu hồi hoặc hủy bỏ nghiệp vụ
chứng thư chữ ký điện tử cho thuê bao.
Trong thời hạn 01 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Cục Công
nghệ thông tin từ chối xử lý hồ sơ và nêu rõ lý do.
- Cách thức thực
hiện:
+ Hồ sơ điện tử nộp
trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia;
+ Hồ sơ giấy nộp trực
tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hoặc gửi qua dịch vụ
bưu chính;
+ Hồ sơ gửi qua hệ
thống Quản lý văn bản và điều hành của Ngân hàng Nhà nước (áp dụng đối với các
đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước).
Cục Công nghệ thông tin
chỉ tiếp nhận, xử lý hồ sơ giấy hoặc hồ sơ gửi qua hệ thống Quản lý văn bản và
điều hành của Ngân hàng Nhà nước trong trường hợp Cổng Dịch vụ công quốc gia
gặp sự cố không thể hoạt động được.
- Thành phần hồ sơ:
* Đối với trường hợp
đề nghị tạm dừng chứng thư chữ ký điện tử cho thuê bao: Giấy đề nghị tạm
dừng chứng thư chữ ký điện tử theo Phụ
lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 59/2025/TT-NHNN.
* Đối với trường hợp
đề nghị khôi phục chứng thư chữ ký điện tử cho thuê bao: Giấy đề nghị khôi
phục chứng thư chữ ký điện tử theo Phụ
lục V ban hành kèm theo Thông tư số 59/2025/TT-NHNN.
* Đối với trường hợp
đề nghị thu hồi, hủy bỏ nghiệp vụ chứng thư chữ ký điện tử cho thuê bao:
Giấy đề nghị thu hồi, hủy bỏ nghiệp vụ chứng thư chữ ký điện tử theo Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư
số 59/2025/TT-NHNN.
- Số lượng hồ sơ:
01 (bộ)
- Thời hạn giải
quyết: 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị tạm dừng/khôi
phục/thu hồi, hủy bỏ nghiệp vụ chứng thư chữ ký điện tử hợp lệ.
- Cơ quan thực hiện
thủ tục hành chính: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Cục Công nghệ thông tin).
- Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
- Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính:
+ Đối với trường hợp đề
nghị tạm dừng chứng thư chữ ký điện tử cho thuê bao: Thông báo tạm dừng chứng
thư chữ ký điện tử/ Thông báo từ chối.
+ Đối với trường hợp đề
nghị khôi phục chứng thư chữ ký điện tử cho thuê bao: Thông báo khôi phục chứng
thư chữ ký điện tử/ Thông báo từ chối.
+ Đối với trường hợp đề
nghị thu hồi, hủy bỏ nghiệp vụ chứng thư chữ ký điện tử cho thuê bao: Thông báo
thu hồi, hủy bỏ nghiệp vụ chứng thư chữ ký điện tử/ Thông báo từ chối.
- Phí, lệ phí: Không
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
+ Đối với trường hợp đề
nghị tạm dừng chứng thư chữ ký điện tử cho thuê bao: Giấy đề nghị tạm dừng
chứng thư chữ ký điện tử theo Phụ lục
IV ban hành kèm theo Thông tư số 59/2025/TT-NHNN;
+ Đối với trường hợp đề
nghị khôi phục chứng thư chữ ký điện tử cho thuê bao: Giấy đề nghị khôi phục
chứng thư chữ ký điện tử theo Phụ lục
V ban hành kèm theo Thông tư số 59/2025/TT-NHNN.
+ Đối với trường hợp đề
nghị thu hồi, hủy bỏ nghiệp vụ chứng thư chữ ký điện tử cho thuê bao: Giấy đề
nghị thu hồi, hủy bỏ nghiệp vụ chứng thư chữ ký điện tử theo Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư
số 59/2025/TT-NHNN.
- Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Không.
- Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
+ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 đã
được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
+ Thông tư số 59/2025/TT-NHNN ngày 29/12/2025 của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước quy định về việc cung cấp và sử dụng chữ ký điện tử chuyên
dùng, chứng thư chữ ký điện tử chuyên dùng Ngân hàng Nhà nước.
PHỤ LỤC IV
(Ban hành kèm theo
Thông tư số 59/2025/TT-NHNN ngày 29/12/2025
của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
|
<TÊN TỔ CHỨC
QUẢN LÝ THUÊ BAO>
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
....................
|
..., ngày
tháng năm ...
|
GIẤY
ĐỀ NGHỊ TẠM DỪNG CHỨNG THƯ CHỮ KÝ ĐIỆN TỬ
Kính gửi: Cục Công nghệ
thông tin - Ngân hàng Nhà nước
Họ và tên cán bộ đầu mối phụ trách về chứng thư
chữ ký điện tử: ..................................
Số điện thoại di động:........................................Địa
chỉ email:...........................................
1. Thông tin thuê bao
|
Tên thuê bao:
.............................................................................................................................
Mã đơn vị:
..................................................................................................................................
Điện thoại di động1:
.................................................... Địa chỉ email2:.......................................
Định danh thuê bao3:
.................................................................................................................
|
2. Thông tin đề nghị tạm dừng
|
Loại chứng thư: ☐ Cá nhân
☐ Tổ chức
Thời gian tạm dừng: Từ ngày
....................... Đến ngày
.........................................................
Lý do tạm dừng:
.......................................................................................................................
|
<TÊN TỔ CHỨC QUẢN LÝ THUÊ BAO> cam đoan
những thông tin khai báo trên là chính xác và hoàn toàn chịu trách nhiệm nếu
thông tin cung cấp không đúng sự thật.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu tại đơn vị.
|
Người đại diện hợp
pháp
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
______________________________
1 Là số điện thoại di động của cá nhân được cấp
chứng thư chữ ký điện tử hoặc số điện thoại di động của cán bộ đầu mối phụ
trách về chứng thư chữ ký điện tử trong trường hợp chứng thư chữ ký điện tử là
chứng thư cấp cho tổ chức.
2 Là địa chỉ email của cá nhân được cấp chứng
thư chữ ký điện tử hoặc địa chỉ email của cán bộ đầu mối phụ trách về chứng thư
chữ ký điện tử trong trường hợp chứng thư chữ ký điện tử là chứng thư cấp tổ
chức.
3 Định danh của cá nhân hoặc cơ quan, tổ chức
được Ngân hàng Nhà nước cấp sử dụng trong các hệ thống thông tin nghiệp vụ (ví
dụ: 202.quanvq; quan.vuquang...).
PHỤ LỤC V
(Ban hành kèm theo
Thông tư số 59/2025/TT-NHNN ngày 29/12/2025
của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
|
<TÊN TỔ CHỨC
QUẢN LÝ THUÊ BAO>
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
....................
|
..., ngày
tháng năm ...
|
GIẤY
ĐỀ NGHỊ KHÔI PHỤC CHỨNG THƯ CHỮ KÝ ĐIỆN TỬ
Kính gửi: Cục Công nghệ
thông tin - Ngân hàng Nhà nước
Họ và tên cán bộ đầu mối phụ trách về chứng thư
chữ ký điện tử: .....................................
Số điện thoại di
động:........................................... Địa chỉ email:
..........................................
1. Thông tin thuê bao
|
Tên thuê bao:
Mã đơn vị:
Điện thoại di động4:
..................................................... Địa chỉ email5:
.........................................
Định danh thuê bao6:.....................................................................................................................
|
2. Thông tin đề nghị khôi phục
|
Loại chứng thư: ☐ Cá
nhân
☐ Tổ chức
Thời gian tạm dừng: Từ ngày
........................ Đến ngày .........................
Lý do khôi phục:
...........................................................................................................
|
<TÊN TỔ CHỨC QUẢN LÝ THUÊ BAO> cam đoan
những thông tin khai báo trên là chính xác và hoàn toàn chịu trách nhiệm nếu
thông tin cung cấp không đúng sự thật.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu tại đơn vị.
|
Người đại diện hợp
pháp
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
______________________________
4 Là số điện thoại di động của cá nhân được cấp
chứng thư chữ ký điện tử hoặc số điện thoại di động của cán bộ đầu mối phụ
trách về chứng thư chữ ký điện tử trong trường hợp chứng thư chữ ký điện tử là
chứng thư cấp cho tổ chức.
5 Là địa chỉ email của cá nhân được cấp chứng
thư chữ ký điện tử hoặc địa chỉ email của cán bộ đầu mối phụ trách về chứng thư
chữ ký điện tử trong trường hợp chứng thư chữ ký điện tử là chứng thư cấp cho
tổ chức.
6 Định danh của cá nhân hoặc cơ quan, tổ chức
được Ngân hàng Nhà nước cấp sử dụng trong các hệ thống thông tin nghiệp vụ (ví
dụ: 202.quanvq; quan.vuquang...).
PHỤ LỤC VI
(Ban hành kèm theo
Thông tư số 59/2025/TT-NHNN ngày
29/12/2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
|
<TÊN TỔ CHỨC
QUẢN LÝ THUÊ BAO>
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
....................
|
..., ngày
tháng năm ...
|
GIẤY
ĐỀ NGHỊ THU HỒI, HỦY BỎ NGHIỆP VỤ CHỨNG THƯ CHỮ KÝ ĐIỆN TỬ
Kính gửi: Cục Công nghệ
thông tin - Ngân hàng Nhà nước
<TÊN TỔ CHỨC QUẢN LÝ THUÊ BAO> đề nghị
Cục Công nghệ thông tin thu hồi/ hủy bỏ nghiệp vụ chứng thư chữ ký điện tử Ngân
hàng Nhà nước của các thuê bao sau:
|
STT
|
Tên thuê bao
|
Định danh
thuê bao7
|
Loại đề nghị8
|
Nghiệp vụ cần
hủy bỏ9
|
Mục đích sử dụng10
(Phê duyệt, truyền thông)
|
Thư điện tử
(email)11
|
Lý do
|
|
1
|
.................
|
.................
|
.................
|
.................
|
.................
|
.................
|
.................
|
|
2
|
.................
|
.................
|
.................
|
.................
|
.................
|
.................
|
.................
|
<TÊN TỔ CHỨC QUẢN LÝ THUÊ BAO> cam kết
các thông tin đề nghị thu hồi/ hủy bỏ nghiệp vụ chứng thư chữ ký điện tử là
chính xác và hoàn toàn chịu trách nhiệm nếu thông tin cung cấp không đúng sự
thật.
Họ và tên cán bộ đầu mối phụ trách về chứng thư
chữ ký điện tử: ........................................................
Số điện thoại di động:
.................................. Địa chỉ email: .....................................................................
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu tại đơn vị.
|
Người đại diện hợp
pháp
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
______________________________
7 Định danh thuê bao của cá nhân hoặc cơ quan,
tổ chức được Ngân hàng Nhà nước cấp sử dụng trong các hệ thống thông tin nghiệp
vụ (ví dụ: 202.quanvq; quan.vuquang....).
8 Loại đề nghị ghi giá trị số theo quy định như
sau: Loại đề nghị =1: Thu hồi; Loại đề nghị = 2: Hủy bỏ nghiệp vụ.
9 Trường hợp Loại đề nghị = 2: Liệt kê các nghiệp
vụ cần hủy bỏ.
10 Trường hợp nghiệp vụ là TTLNH cần ghi rõ mục
đích là Truyền thông hay Phê duyệt, đối với các nghiệp vụ khác ghi mục đích sử
dụng là Phê duyệt.
11 Là địa chỉ email của
cá nhân được cấp chứng thư chữ ký điện tử hoặc email của cán bộ đầu mối phụ
trách về chứng thư chữ ký điện tử trong trường hợp chứng thư là chứng thư cấp
cho tổ chức.
B. Thủ tục hành chính
thực hiện tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Ngân hàng Nhà nước Khu vực
1.
Thủ tục đề nghị danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc phạm vi chức
năng quản lý của NHNN (mã TTHC: 2.001538)
- Trình tự thực
hiện:
* Đối với danh hiệu thi
đua, hình thức khen thưởng cấp Ngành
(i) Đối với trường hợp
đề nghị khen thưởng “Chiến sĩ thi đua ngành Ngân hàng”
- Bước 1: Ngân hàng Nhà
nước nhận hồ sơ trước ngày 31/3 hằng năm đối với Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam,
các doanh nghiệp, Cơ quan Thường trực các Hiệp hội do Ngân hàng Nhà nước quản
lý, các tổ chức tín dụng, chi nhánh Ngân hàng nước ngoài. Đối với cơ sở đào tạo
nhận hồ sơ trước ngày 15/8 hàng năm.
- Bước 2: Sau khi nhận
được hồ sơ của đơn vị, Ngân hàng Nhà nước kiểm tra tính pháp lý của hồ
sơ, thẩm định thành tích, tổng hợp, trình Hội đồng sáng kiến ngành Ngân hàng và
Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành Ngân hàng xét. Căn cứ kết quả xét duyệt của
các Hội đồng, Ngân hàng Nhà nước trình Phó Chủ tịch thứ Nhất Hội đồng Thi đua -
Khen thưởng ngành Ngân hàng cho ý kiến trước khi trình Thống đốc quyết định.
Trường hợp cần thiết Ngân hàng Nhà nước lấy ý kiến các đơn vị liên quan trước
khi tổng hợp trình khen thưởng.
- Bước 3: Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước quyết định tặng thưởng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua ngành
Ngân hàng”.
(ii) Đối với trường hợp
đề nghị khen thưởng “Bằng khen của Thống đốc”
- Bước 1: Ngân hàng Nhà
nước nhận hồ sơ trước ngày 31/3 hằng năm đối với Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam,
các doanh nghiệp, Cơ quan thường trực các Hiệp hội do Ngân hàng Nhà nước quản
lý, các tổ chức tín dụng, chi nhánh Ngân hàng nước ngoài. Đối với cơ sở đào tạo
nhận hồ sơ trước ngày 15/8 hằng năm.
+ Đối với các trường
hợp đề nghị khen thưởng theo tiêu chuẩn tại khoản 2 Điều 11 Thông tư số 25/2023/TT-NHNN: nhận hồ sơ trước 06 tháng đối
với cán bộ chuẩn bị nghỉ hưu. Đối với cán bộ đã nghỉ hưu nộp hồ sơ trước ngày
31/3 hằng năm.
+ Đối với khen thưởng
đột xuất: Ngay sau khi tập thể, cá nhân lập được thành tích xuất sắc đột xuất,
đơn vị gửi hồ sơ đề nghị khen thưởng đến Ngân hàng nhà nước. Cá nhân, tập thể
khác ngoài ngành Ngân hàng có thành tích đóng góp cho ngành Ngân hàng lập hồ sơ
đề nghị khen thưởng.
+ Đối với khen thưởng chuyên
đề: Ngay sau khi kết thúc chuyên đề công tác, đơn vị gửi hồ sơ đề nghị khen
thưởng đến Ngân hàng nhà nước. Cá nhân, tập thể khác ngoài ngành Ngân hàng có
thành tích đóng góp cho ngành Ngân hàng lập hồ sơ đề nghị khen thưởng đến Ngân
hàng Nhà nước.
- Bước 2: Sau khi nhận
được hồ sơ của đơn vị, Ngân hàng Nhà nước kiểm tra tính pháp lý của hồ sơ, thẩm
định thành tích, tổng hợp trình Phó Chủ tịch thứ Nhất Hội đồng Thi đua - Khen
thưởng ngành Ngân hàng cho ý kiến trước khi trình Thống đốc quyết định khen thưởng.
Trường hợp cần thiết Ngân hàng Nhà nước lấy ý kiến các đơn vị liên quan trước
khi tổng hợp trình khen thưởng.
- Bước 3: Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước quyết định khen thưởng.
(iii) Đối với trường
hợp đề nghị khen thưởng “Cờ thi đua của NHNN”
- Bước 1: Ngân hàng Nhà
nước nhận hồ sơ trước ngày 31/3 hằng năm đối với Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam,
các doanh nghiệp, Cơ quan thường trực các Hiệp hội do Ngân hàng Nhà nước quản
lý, các tổ chức tín dụng, chi nhánh Ngân hàng nước ngoài. Đối với cơ sở đào tạo
nhận hồ sơ trước ngày 15/8 hàng năm.
- Bước 2: Sau khi nhận
được hồ sơ của đơn vị hoặc Cụm, Khối thi đua, Ngân hàng Nhà nước kiểm tra tính
pháp lý của hồ sơ, thẩm định thành tích và tổng hợp trình Hội đồng Thi đua -
Khen thưởng ngành Ngân hàng xét. Căn cứ kết quả xét duyệt của Hội đồng, Ngân
hàng Nhà nước trình Phó Chủ tịch thứ Nhất Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành
Ngân hàng cho ý kiến trước khi trình Thống đốc quyết định khen thưởng hoặc đề
nghị cấp có thẩm quyền xem xét khen thưởng. Trường hợp cần thiết Ngân hàng Nhà
nước lấy ý kiến các đơn vị liên quan trước khi tổng hợp trình khen thưởng.
- Bước 3: Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước quyết định tặng thưởng danh hiệu “Cờ thi đua của Ngân hàng
Nhà nước”.
(iv) Đối với trường hợp
đề nghị khen thưởng “Tập thể Lao động xuất sắc”
- Bước 1:
+ Đối với các doanh
nghiệp, Cơ quan thường trực các Hiệp hội do Ngân hàng Nhà nước quản lý: Ngân
hàng Nhà nước (Vụ Tổ chức cán bộ) nhận hồ sơ trước ngày 31/3 hằng năm. Đối với
cơ sở đào tạo nhận hồ sơ trước ngày 15/8 hàng năm.
+ Đối với các tổ chức
tài chính vi mô và Quỹ tín dụng nhân dân gửi hồ sơ về Ngân hàng Nhà nước Khu
vực. Thời gian nhận hồ sơ do Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực quy định.
- Bước 2:
+ Đối với các doanh
nghiệp, Cơ quan thường trực các Hiệp hội do Ngân hàng Nhà nước quản lý: Sau khi
nhận được hồ sơ của đơn vị, Vụ Tổ chức cán bộ kiểm tra tính pháp lý của hồ sơ,
thẩm định thành tích, tổng hợp trình Phó Chủ tịch thứ Nhất Hội đồng Thi
đua-Khen thưởng ngành Ngân hàng cho ý kiến trước khi trình Thống đốc quyết định
khen thưởng. Riêng đối với xét khen thưởng danh hiệu “Tập thể lao động xuất
sắc” cho các tập thể lớn quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư số 25/2023/TT-NHNN, Ngân hàng Nhà nước trình Ban
Thường vụ Đảng ủy Ngân hàng Nhà nước xét trước khi trình Thống đốc quyết định
khen thưởng. Trường hợp cần thiết Ngân hàng Nhà nước lấy ý kiến các đơn vị liên
quan trước khi tổng hợp trình khen thưởng.
+ Đối với các tổ chức
tài chính vi mô và Quỹ tín dụng nhân dân: Sau khi nhận được hồ sơ đề nghị, Ngân
hàng Nhà nước Khu vực kiểm tra tính pháp lý của hồ sơ và thẩm định thành tích
của đơn vị trước khi quyết định khen thưởng.
- Bước 3: Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước quyết định tặng thưởng hoặc giao cho Thủ trưởng các đơn vị
tặng thưởng.
(v) Đối với trường hợp
đề nghị khen thưởng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Ngân hàng Việt Nam”
- Bước 1: Ngân hàng Nhà
nước nhận hồ sơ đề nghị khen thưởng trước ngày 31/3 hằng năm. Đối với cơ sở đào
tạo nhận hồ sơ trước ngày 15/8 hằng năm.
- Bước 2:
(i) Đối với cá nhân đã
và đang làm việc trong ngành Ngân hàng: Thủ trưởng các đơn vị nơi quản lý cá
nhân (kể cả cá nhân đã nghỉ hưu hoặc chuyển công tác) lập tờ trình kèm hồ sơ
các trường hợp đủ tiêu chuẩn, đúng đối tượng theo quy định gửi Vụ Tổ chức cán
bộ.
(ii) Đối với cá nhân
ngoài ngành Ngân hàng: các đồng chí lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Quốc hội, Chính
phủ do Văn phòng Ngân hàng Nhà nước đề nghị. Cá nhân thuộc các Bộ, ban, ngành,
đoàn thể Trung ương; người nước ngoài đã, đang công tác tại Việt Nam, người
Việt Nam công tác ở nước ngoài do Thủ trưởng các Vụ, Cục, đơn vị thuộc Ngân
hàng Nhà nước có quan hệ công tác trực tiếp đề nghị. Các đồng chí lãnh đạo tỉnh
ủy, thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương và cá nhân khác công tác tại địa phương có nhiều cống hiến cho ngành
Ngân hàng do Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực đề nghị. Trường hợp đặc biệt
Vụ Tổ chức cán bộ đề xuất, trình Thống đốc quyết định khen thưởng.
- Bước 3: Ngân hàng Nhà
nước thẩm định hồ sơ, trình Phó Chủ tịch thứ Nhất Hội đồng Thi đua – Khen thưởng
ngành Ngân hàng cho ý kiến trước khi trình Thống đốc quyết định.
- Bước 4: Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước quyết định khen thưởng.
* Đối với danh hiệu thi
đua, hình thức khen thưởng cấp Nhà nước
(i) Đối với trường hợp
đề nghị khen thưởng “Chiến sĩ thi đua toàn quốc
- Bước 1: Ngân hàng Nhà
nước nhận hồ sơ của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Bảo
hiểm tiền gửi Việt Nam, các doanh nghiệp do Ngân hàng Nhà nước quản lý, Cơ quan
thường trực các Hiệp hội do Ngân hàng Nhà nước quản lý, cơ sở đào tạo trước
ngày 15/8 hàng năm.
- Bước 2: Lấy ý kiến
nhân dân đối với cá nhân được đề nghị khen thưởng trên cổng thông tin điện tử
của Ngân hàng Nhà nước trước khi trình khen thưởng.
- Bước 3: Sau khi nhận
được hồ sơ của đơn vị, Ngân hàng Nhà nước kiểm tra tính pháp lý của hồ sơ, thẩm
định thành tích, tổng hợp, trình Hội đồng sáng kiến ngành Ngân hàng và Hội đồng
Thi đua – Khen thưởng ngành Ngân hàng xét. Căn cứ kết quả xét duyệt của các Hội
đồng, Ngân hàng Nhà nước trình Ban Thường vụ Đảng ủy Ngân hàng Nhà nước xét
trước khi trình Thống đốc đề nghị cấp có thẩm quyền xem xét khen thưởng. Trường
hợp cần thiết Ngân hàng Nhà nước lấy ý kiến các đơn vị liên quan trước khi tổng
hợp trình khen thưởng.
- Bước 4: Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước trình Thủ tướng Chính phủ tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua
toàn quốc”.
(ii) Đối với trường hợp
đề nghị khen thưởng “Huy chương Hữu nghị”, “Anh hùng Lao động”, “Huân chương
các loại, các hạng”
- Bước 1: Ngân hàng Nhà
nước nhận hồ sơ trước ngày 30/4 hằng năm đối với các tổ chức tín dụng, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, các doanh nghiệp do
Ngân hàng Nhà nước quản lý, Cơ quan thường trực các Hiệp hội trong ngành Ngân
hàng. Đối với cơ sở đào tạo nhận hồ sơ trước ngày 15/8 hàng năm.
+ Đối với khen thưởng
đột xuất: Ngay sau khi tập thể, cá nhân lập được thành tích xuất sắc đột xuất,
đơn vị gửi hồ sơ đề nghị khen thưởng đến Ngân hàng nhà nước (trường hợp đề
nghị khen thưởng“Anh hùng Lao động”,“Huân chương các loại, các hạng”)
+ Đối với khen thưởng
chuyên đề: Ngay sau khi kết thúc chuyên đề công tác, đơn vị gửi hồ sơ đề nghị
khen thưởng đến Ngân hàng nhà nước (trường hợp đề nghị khen thưởng “Huân
chương các loại, các hạng”)
- Bước 2: Lấy ý kiến
nhân dân đối với tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng trên Cổng thông tin
điện tử của Ngân hàng Nhà nước trước khi trình khen thưởng.
- Bước 3: Sau khi nhận
được hồ sơ của đơn vị, Ngân hàng Nhà nước kiểm tra tính pháp lý của hồ sơ, thẩm
định thành tích, tổng hợp, trình Hội đồng sáng kiến ngành Ngân hàng và Hội đồng
Thi đua – Khen thưởng ngành Ngân hàng họp xét; căn cứ kết quả xét duyệt của các
Hội đồng, Ngân hàng Nhà nước trình Ban Thường vụ Đảng ủy Ngân hàng Nhà nước có
ý kiến trước khi trình Thống đốc đề nghị cấp có thẩm quyền xem xét khen thưởng.
Trường hợp cần thiết Ngân hàng Nhà nước lấy ý kiến các đơn vị liên quan trước
khi tổng hợp trình khen thưởng.
- Bước 4: Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước tặng thưởng.
(iii) Đối với trường
hợp đề nghị khen thưởng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”, “Cờ thi đua của
Chính phủ”
- Bước 1: Ngân hàng Nhà
nước nhận hồ sơ trước ngày 30/4 hằng năm đối với các tổ chức tín dụng, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, các doanh nghiệp, Cơ
quan Thường trực các Hiệp hội do Ngân hàng Nhà nước quản lý. Đối với cơ sở đào
tạo nhận hồ sơ trước ngày 15/8 hàng năm.
+ Đối với khen thưởng
đột xuất: Ngay sau khi tập thể, cá nhân lập được thành tích xuất sắc đột xuất,
đơn vị gửi hồ sơ đề nghị khen thưởng đến Ngân hàng nhà nước (trường hợp đề
nghị khen thưởng“Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”)
+ Đối với khen thưởng
chuyên đề: Ngay sau khi kết thúc chuyên đề công tác, đơn vị gửi hồ sơ đề nghị
khen thưởng đến Ngân hàng nhà nước (trường hợp đề nghị khen thưởng “Bằng
khen của Thủ tướng Chính phủ”)
- Bước 2: Sau khi nhận
được hồ sơ của đơn vị, Ngân hàng Nhà nước kiểm tra tính pháp lý của hồ sơ, thẩm
định thành tích, tổng hợp trình Hội đồng Thi đua – Khen thưởng ngành Ngân hàng
xét. Căn cứ kết quả xét duyệt của Hội đồng, Vụ Tổ chức cán bộ trình Thống đốc
đề nghị cấp có thẩm quyền xem xét khen thưởng. Đối với cá nhân thuộc diện Ban
Thường vụ Đảng ủy quản lý, Ngân hàng Nhà nước trình Ban Thường vụ Đảng ủy Ngân
hàng Nhà nước xét trước khi trình Thống đốc đề nghị cấp có thẩm quyền xem xét
khen thưởng. Trường hợp cần thiết Ngân hàng Nhà nước lấy ý kiến các đơn vị liên
quan trước khi tổng hợp trình khen thưởng.
- Bước 3: Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước trình Thủ tướng Chính phủ tặng thưởng.
- Cách thức thực
hiện:
+ Trụ sở cơ quan hành
chính (trực tiếp tại Bộ phận Một cửa);
+ Dịch vụ bưu chính;
+ Trực tuyến.
- Thành phần hồ sơ (bản
chính):
(i) Đối với trường hợp
đề nghị tặng thưởng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua ngành Ngân hàng”
+ Tờ trình đề nghị khen
thưởng của Thủ trưởng đơn vị kèm danh sách cá nhân được đề nghị khen thưởng (mẫu số 01 tại Thông tư số 25/2023/TT-NHNN);
+ Báo cáo tóm tắt thành
tích của cá nhân được đề nghị khen thưởng (mẫu số 08 tại Thông tư số 25/2023/TT-NHNN). Báo cáo thành tích lưu tại
đơn vị (mẫu số 05 tại Nghị định số 152/2025/NĐ-CP)
+ Đề nghị công nhận
hiệu quả áp dụng và phạm vi ảnh hưởng, khả năng nhân rộng của sáng kiến kèm tóm
tắt sáng kiến cấp Ngành của cá nhân (mẫu
số 11, 12 tại Thông tư số 25/2023/TT-NHNN) hoặc quyết định công nhận đề
tài khoa học cấp Ngành.
+ Biên bản họp kèm kết
quả bỏ phiếu kín của Hội đồng Thi đua – Khen thưởng đơn vị có tỷ lệ phiếu bầu
từ 90% trở lên tính trên tổng số thành viên của Hội đồng đơn vị (nếu thành viên
Hội đồng vắng mặt thì lấy ý kiến bằng văn bản).
(v) Đối với trường hợp
đề nghị khen thưởng “Bằng khen của Thống đốc”
+ Tờ trình đề nghị khen
thưởng của Thủ trưởng đơn vị kèm danh sách tập thể, cá nhân được đề nghị khen
thưởng (mẫu số 01 tại Thông tư số 25/2023/TT-NHNN);
+ Báo cáo tóm tắt thành
tích của cá nhân được đề nghị khen thưởng (mẫu số 08, 09 tại Thông tư số 25/2023/TT-NHNN); Báo cáo thành tích lưu tại
đơn vị (mẫu số 04 tại Nghị định số 152/2025/NĐ-CP);
+ Đối với khen thưởng
đột xuất và khen thưởng chuyên đề: Báo cáo thành tích của cá nhân được đề nghị
khen thưởng (mẫu số 06, 08 tại Nghị định số 152/2025/NĐ-CP).
+ Biên bản họp Hội đồng
Thi đua – Khen thưởng của đơn vị. Trừ các trường hợp xét khen thưởng theo thủ
tục đơn giản được thực hiện theo quy định tại Điều 85 của Luật Thi đua, khen thưởng.
(v) Đối với trường hợp
đề nghị khen thưởng “Cờ thi đua của NHNN”
+ Tờ trình đề nghị khen
thưởng của Thủ trưởng đơn vị hoặc Trưởng Cụm, khối thi đua kèm theo danh sách
tập thể được đề nghị khen thưởng (mẫu
số 01 tại Thông tư số 25/2023/TT-NHNN);
+ Báo cáo tóm tắt thành
tích của tập thể được đề nghị khen thưởng (mẫu số 10 tại Thông tư số 25/2023/TT-NHNN). Báo cáo thành tích lưu tại
đơn vị (mẫu số 04 tại Nghị định số 152/2025/NĐ-CP);
+ Biên bản họp Hội
đồng, biên bản họp Khối, Cụm thi đua, kết quả bỏ phiếu kín có tỷ lệ phiếu bầu
từ 80% trở lên, tính trên tổng số thành viên của Hội đồng, Khối, Cụm thi đua
(nếu thành viên vắng mặt thì lấy ý kiến bằng văn bản).
(iv) Đối với trường hợp
đề nghị khen thưởng “Tập thể Lao động xuất sắc”
+ Tờ trình đề nghị khen
thưởng của Thủ trưởng đơn vị kèm theo danh sách tập thể được đề nghị khen
thưởng (mẫu số 01 tại Thông tư số 25/2023/TT-NHNN);
+ Báo cáo tóm tắt thành
tích của tập thể được đề nghị khen thưởng (mẫu số 10 tại Thông tư số 25/2023/TT-NHNN). Báo cáo thành tích lưu tại
đơn vị (mẫu số 04 tại Nghị định số 152/2025/NĐ-CP);
+ Biên bản họp của Hội
đồng Thi đua – Khen thưởng đơn vị.
(v) Đối với trường hợp
đề nghị khen thưởng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Ngân hàng Việt Nam”
+ Đối với cá nhân trong
ngành Ngân hàng:
(i) Tờ trình đề nghị
khen thưởng của Thủ trưởng đơn vị kèm danh sách cá nhân đề nghị khen thưởng (mẫu số 02 tại Thông tư số 25/2023/TT-NHNN);
(ii) Bảng kê khai quá
trình công tác của cá nhân. Đối với Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương
Việt Nam, Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam, Ngân hàng thương
mại cổ phần Đầu tư và phát triển Việt Nam, Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển
nông thôn Việt Nam, Ngân hàng Chính sách xã hội, Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam,
Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, Quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô
không gửi về Ngân hàng Nhà nước bảng kê khai quá trình công tác của cá nhân,
đơn vị trình có trách nhiệm bảo quản và lưu trữ theo quy định (mẫu số 03 tại Thông tư số 25/2023/TT-NHNN);
(iii) Danh sách kê khai
của đơn vị (mẫu số 04 tại Thông tư
số 25/2023/TT-NHNN).
+ Đối với cá nhân ngoài
ngành Ngân hàng và cá nhân là người nước ngoài:
(i) Tờ trình đề nghị
khen thưởng của Thủ trưởng đơn vị kèm danh sách cá nhân đề nghị khen thưởng (mẫu số 02 tại Thông tư số 25/2023/TT-NHNN);
(ii) Tóm tắt thành tích
công lao đóng góp đối với sự nghiệp phát triển ngân hàng Việt Nam của cá nhân
có xác nhận của đơn vị trình khen thưởng (mẫu số 05 tại Thông tư số 25/2023/TT-NHNN).
(vi) Đối với trường hợp
đề nghị khen thưởng “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”
+ Tờ trình đề nghị khen
thưởng của Thủ trưởng đơn vị kèm theo danh sách cá nhân được đề nghị khen
thưởng (mẫu số 01 tại Thông tư số 25/2023/TT-NHNN);
+ 02 báo cáo thành tích
của cá nhân có xác nhận của đơn vị trình khen thưởng (mẫu số 03 tại Nghị định số 152/2025/NĐ-CP).
+ Văn bản đề nghị công
nhận hiệu quả áp dụng và phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến kèm tóm tắt sáng kiến
toàn quốc của cá nhân hoặc đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học
và công nghệ (mẫu số 13 tại Nghị
định số 152/2025/NĐ- CP);
+ Biên bản họp kèm kết
quả bỏ phiếu kín của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của đơn vị có tỷ lệ phiếu
bầu từ 90% trở lên, tính trên tổng số thành viên của Hội đồng đơn vị (nếu thành
viên Hội đồng vắng mặt thì lấy ý kiến bằng văn bản).
(vii) Đối với trường
hợp đề nghị khen thưởng “Huy chương Hữu nghị”
+ Tờ trình đề nghị khen
thưởng của Thủ trưởng đơn vị kèm danh sách đề nghị khen thưởng (mẫu số 01 tại Thông tư số 25/2023/TT-NHNN);
+ 02 báo cáo thành tích
của cá nhân, tập thể được đề nghị khen thưởng (mẫu số 11, 12 tại Nghị định số 152/2025/NĐ-CP).
(viii) Đối với trường
hợp đề nghị khen thưởng “Anh hùng Lao động”
+ Tờ trình đề nghị của
Thủ trưởng đơn vị kèm danh sách cá nhân, tập thể được đề nghị khen thưởng (mẫu số 01 tại Thông tư số 25/2023/TT-NHNN);
+ 02 báo cáo thành tích
của các trường hợp được đề nghị khen thưởng có xác nhận của đơn vị trình khen
thưởng (mẫu số 09, 10 tại Nghị định số 152/2025/NĐ- CP).
+ Biên bản họp kèm kết
quả bỏ phiếu kín của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng đơn vị có tỷ lệ phiếu bầu
từ 90% trở lên, tính trên tổng số thành viên của Hội đồng đơn vị (nếu thành
viên Hội đồng vắng mặt thì lấy ý kiến bằng văn bản).
(ix) Đối với trường hợp
đề nghị khen thưởng “Huân chương các loại, các hạng”
- Đối với cá nhân:
+ Tờ trình đề nghị khen
thưởng của Thủ trưởng đơn vị kèm danh sách cá nhân được đề nghị khen thưởng (mẫu số 01 tại Thông tư số 25/2023/TT-NHNN);
+ 02 báo cáo thành tích
của tập thể được đề nghị khen thưởng (mẫu
số 04, 06, 08, 11
tại Nghị định số 152/2025/NĐ-CP);
+ Chứng nhận hoặc xác
nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với thành tích đặc biệt xuất sắc
đột xuất trong lao động, công tác, sản xuất, kinh doanh, học tập và nghiên cứu
khoa học hoặc lĩnh vực khác; đóng góp lớn vào sự phát triển kinh tế - xã hội,
bảo đảm an sinh xã hội, từ thiện nhân đạo; phát minh, sáng chế, sáng kiến, ứng
dụng tiến bộ khoa học, công nghệ hoặc tác phẩm, công trình khoa học và công
nghệ.
+ Biên bản họp kèm kết
quả bỏ phiếu kín của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của đơn vị có tỷ lệ phiếu
bầu từ 80% trở lên, tính trên tổng số thành viên của Hội đồng đơn vị (nếu thành
viên Hội đồng vắng mặt thì lấy ý kiến bằng văn bản). Trừ các trường hợp xét
khen thưởng theo thủ tục đơn giản được thực hiện theo quy định tại Điều 85 của Luật Thi đua, khen thưởng.
+ Văn bản đề nghị công
nhận hiệu quả áp dụng và phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến kèm tóm tắt sáng kiến
toàn quốc của cá nhân hoặc đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học
và công nghệ (mẫu số 13 tại Nghị định
số 152/2025/NĐ- CP).
- Đối với tập thể:
+ Tờ trình đề nghị khen
thưởng của Thủ trưởng đơn vị kèm danh sách tập thể được đề nghị khen thưởng (mẫu số 01 tại Thông tư số 25/2023/TT-NHNN);
+ 02 báo cáo thành tích
của cá nhân có xác nhận của đơn vị trình khen thưởng (mẫu số 05, 06, 07,
08, 12 tại Nghị định số 152/2025/NĐ-CP)
+ Biên bản kèm kết quả
bỏ phiếu kín của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng đơn vị phải có tỷ lệ phiếu bầu
từ 80% trở lên, tính trên tổng số thành viên của Hội đồng đơn vị (nếu thành
viên Hội đồng vắng mặt thì lấy ý kiến bằng phiếu bầu). Trừ các trường hợp xét
khen thưởng theo thủ tục đơn giản được thực hiện theo quy định tại Điều 85 của Luật Thi đua, khen thưởng.
(x) Đối với trường hợp
đề nghị khen thưởng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”
- Đối với cá nhân:
- Tờ trình đề nghị khen
thưởng của Thủ trưởng đơn vị kèm danh sách cá nhân được đề nghị khen thưởng (mẫu số 01 tại Thông tư số 25/2023/TT-NHNN);
+ 02 báo cáo thành tích
của cá nhân được đề nghị khen thưởng (mẫu
số 05, 06, 08 tại Nghị định số 152/2025/NĐ-CP);
+ Văn bản đề nghị công
nhận hiệu quả áp dụng và phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến kèm tóm tắt sáng kiến
toàn quốc của cá nhân hoặc đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học
và công nghệ (mẫu số 11 tại Nghị định số
98/2023/NĐ- CP);
- Biên bản họp kèm kết
quả bỏ phiếu kín của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của đơn vị có tỷ lệ phiếu
bầu từ 80% trở lên, tính trên tổng số thành viên của Hội đồng đơn vị (nếu thành
viên Hội đồng vắng mặt thì lấy ý kiến bằng văn bản). Trừ các trường hợp xét
khen thưởng theo thủ tục đơn giản được thực hiện theo quy định tại Điều 85 của Luật Thi đua, khen thưởng;
+ Văn bản đề nghị công
nhận hiệu quả áp dụng và phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến kèm tóm tắt sáng kiến
toàn quốc của cá nhân hoặc đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học
và công nghệ (mẫu số 13 tại Nghị định
số 152/2025/NĐ- CP).
- Đối với tập thể:
+ Tờ trình đề nghị khen
thưởng của Thủ trưởng đơn vị kèm danh sách tập thể được đề nghị khen thưởng (mẫu số 01 tại Thông tư số 25/2023/TT-NHNN);
+ 02 báo cáo thành tích
của tập thể được đề nghị khen thưởng (mẫu
số 04, 06, 08 tại Nghị định số 152/2025/NĐ-CP).
+ Biên bản họp kèm kết
quả bỏ phiếu kín của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng đơn vị có tỷ lệ phiếu bầu
từ 80% trở lên, tính trên tổng số thành viên của Hội đồng đơn vị (nếu thành
viên Hội đồng vắng mặt thì lấy ý kiến bằng văn bản). Trừ các trường hợp xét
khen thưởng theo thủ tục đơn giản được thực hiện theo quy định tại Điều 85 của Luật Thi đua, khen thưởng.
(xi) Đối với trường hợp
đề nghị khen thưởng “Cờ thi đua của Chính phủ”
+ Tờ trình đề nghị khen
thưởng của Thủ trưởng đơn vị hoặc Trưởng Cụm, khối thi đua kèm theo danh sách
tập thể được đề nghị khen thưởng (mẫu
số 01 tại Thông tư số 25/2023/TT-NHNN);
+ 02 báo cáo thành tích
của tập thể có xác nhận của đơn vị (mẫu
số 02 tại Nghị định số 152/2025/NĐ-CP
ngày 14 tháng 6 năm 2025);
+ Biên bản họp Hội đồng,
biên bản họp Khối, Cụm thi đua, kết quả bỏ phiếu kín có tỷ lệ phiếu bầu từ 80%
trở lên, tính trên tổng số thành viên của Hội đồng, Khối, Cụm thi đua (nếu
thành viên vắng mặt thì lấy ý kiến bằng văn bản).
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ
- Thời hạn giải
quyết: Không quy định
- Cơ quan thực hiện
thủ tục hành chính:
+ Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam (đối với tất cả trường hợp);
+ Ngân hàng Nhà nước
Khu vực (đối với trường hợp đề nghị khen thưởng “Tập thể Lao động xuất sắc”
- Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Các
Tổ chức tín dụng, Chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam,
doanh nghiệp do Ngân hàng Nhà nước quản lý, các hiệp hội do Ngân hàng Nhà nước
quản lý.
- Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Quyết
định khen thưởng.
- Phí, lệ phí: Không
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
+ Mẫu Tờ trình về việc
đề nghị khen thưởng
(i) Mẫu Tờ trình đề
nghị khen thưởng (mẫu số 01 tại
Thông tư số 25/2023/TT-NHNN);
(ii) Mẫu Tờ trình đề
nghị khen thưởng Kỷ niệm chương (mẫu
số 02 tại Thông tư số 25/2023/TT-NHNN).
+ Mẫu báo cáo thành
tích/báo cáo tóm tắt thành tích
(i) Mẫu Báo cáo thành
tích đề nghị danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ” (mẫu số 02 tại Nghị định số 152/2025/NĐ-CP);
(ii) Mẫu Báo cáo thành
tích đề nghị danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” (mẫu số 03 tại Nghị định số 152/2025/NĐ-CP);
(iii) Mẫu Báo cáo thành
tích khen thưởng công trạng cho tập thể (mẫu
số 04 tại Nghị định số 152/2025/NĐ-CP);
(iv) Mẫu Báo cáo thành
tích khen thưởng công trạng cho cá nhân (mẫu
số 05 tại Nghị định số 152/2025/NĐ-CP);
(v) Mẫu Báo cáo thành
tích đề nghị khen thưởng đột xuất (mẫu số
06 tại Nghị định số 152/2025/NĐ-CP);
(vi) Mẫu Báo cáo thành
tích đề nghị khen thưởng quá trình cống hiến (mẫu số 07 tại Nghị định số 152/2025/NĐ-CP);
(vii) Mẫu Báo cáo thành
tích đề nghị khen thưởng thi đua theo chuyên đề (mẫu số 08 tại Nghị định số 152/2025/NĐ-CP);
(viii) Mẫu Báo cáo
thành tích đề nghị Anh hùng cho tập thể (mẫu
số 09 tại Nghị định số 152/2025/NĐ-CP
ngày);
(ix) Mẫu Báo cáo thành
tích đề nghị Anh hùng cho cá nhân (mẫu số
10 tại Nghị định số 152/2025/NĐ-CP);
(x) Mẫu Báo cáo thành
tích đề nghị khen thưởng đối ngoại cho tập thể (mẫu số 11 tại Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày);
(xi) Mẫu Báo cáo thành
tích đề nghị khen thưởng đối ngoại cho cá nhân (mẫu số 12 tại Nghị định số 152/2025/NĐ-CP).
(xii) Mẫu Bảng kê khai
quá trình công tác của cá nhân đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương (mẫu số 03 tại Thông tư số 25/2023/TT-NHNN);
(xiii) Mẫu đề nghị xét
tặng Kỷ niệm chương cho cá nhân ngoài Ngành (mẫu số 05 tại Thông tư số 25/2023/TT-NHNN);
(xiv) Mẫu Tóm tắt báo
cáo thành tích áp dụng đối với cá nhân (đề nghị Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
khen thưởng) (mẫu số 08 tại Thông
tư số 25/2023/TT-NHNN);
(xv) Mẫu Tóm tắt báo
cáo thành tích áp dụng đối với trường hợp đề nghị khen thưởng Bằng khen của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước tại khoản 2 Điều 10 Thông tư (mẫu số 09 tại Thông tư số 25/2023/TT-NHNN);
(xvi) Mẫu Tóm tắt báo
cáo thành tích áp dụng đối với tập thể (đề nghị Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
khen thưởng) (mẫu số 10 tại Thông
tư số 25/2023/TT-NHNN).
+ Mẫu xác nhận sáng
kiến
(i) Mẫu Xác nhận hiệu
quả sáng kiến (mẫu số 13 tại Nghị
định số 152/2025/NĐ-CP);
(ii) Mẫu Đề nghị công
nhận hiệu quả áp dụng và phạm vi ảnh hưởng, khả năng nhân rộng của sáng kiến (mẫu số 11 tại Thông tư số 25/2023/TT-NHNN);
(iii) Mẫu Tóm tắt sáng
kiến (mẫu số 12 tại Thông tư số 25/2023/TT-NHNN).
- Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính:
(i) Đối với trường hợp
đề nghị khen thưởng “Chiến sĩ thi đua ngành Ngân hàng”
Theo quy định tại Điều
22 Luật Thi đua, khen thưởng:
- Cá nhân có thành tích
xuất sắc tiêu biểu được lựa chọn trong số những cá nhân có 03 lần liên tục được
tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”;
- Cá nhân có sáng kiến
đã được áp dụng hiệu quả và có khả năng nhân rộng trong Bộ, ban, ngành, tỉnh
hoặc có đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ đã
được nghiệm thu và áp dụng hiệu quả, có phạm vi ảnh hưởng trong Bộ, ban, ngành,
tỉnh hoặc mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu có phạm vi ảnh
hưởng trong toàn quốc.
- Người đứng đầu Bộ,
ban, ngành, tỉnh xem xét, công nhận hiệu quả và khả năng nhân rộng, phạm vi ảnh
hưởng trong Bộ, ban, ngành, tỉnh của sáng kiến, đề tài khoa học, đề án khoa
học, công trình khoa học và công nghệ.
(ii) Đối với trường hợp
đề nghị khen thưởng “Bằng khen của Thống đốc”
Theo quy định tại Điều
10 Thông tư số 25/2023/TT-NHNN:
- “Bằng khen của Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước” để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành
tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, quy định, quy chế
của ngành Ngân hàng, địa phương, của đơn vị và đạt một trong các tiêu chuẩn quy
định tại điểm a, b, c, d khoản 1 Điều 74 Luật
Thi đua, khen thưởng, cụ thể:
i) Có thành tích xuất
sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Bộ, ban, ngành, tỉnh phát
động;
ii) Lập được nhiều thành
tích hoặc thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các lĩnh vực
thuộc phạm vi quản lý của Bộ, ban, ngành, tỉnh;
iii) Có đóng góp vào sự
phát triển kinh tế - xã hội, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật, công tác xã
hội, từ thiện nhân đạo;
iv) Có 02 lần liên tục
được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” hoặc có liên tục từ 02 năm trở lên
được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, trong thời gian đó có 02 sáng kiến
được công nhận và áp dụng có hiệu quả trong phạm vi cơ sở hoặc có 02 đề tài
khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ đã được nghiệm thu
và áp dụng hiệu quả trong phạm vi cơ sở;
- “Bằng khen của Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước” để tặng cho cá nhân có thời gian công tác trong ngành
Ngân hàng từ 25 năm trở lên đối với nam và 20 năm trở lên đối với nữ, 05 năm
liên tục liền kề trước thời điểm nghỉ hưu hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao,
trong quá trình công tác không bị kỷ luật và chưa được khen thưởng Bằng khen
của Thống đốc hoặc các hình thức khen thưởng cấp Nhà nước.
- “Bằng khen của Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước” để truy tặng cho cá nhân có hành động dũng cảm cứu
người, cứu tài sản bị hy sinh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao liên
quan đến hoạt động ngân hàng.
- “Bằng khen của Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước” để tặng cho tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương
của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, của ngành Ngân hàng, quy định,
quy chế của ngành Ngân hàng, địa phương, của đơn vị, nội bộ đoàn kết và đạt một
trong các tiêu chuẩn quy định tại khoản 3 Điều 74 Luật Thi đua, khen thưởng, cụ thể:
i) Có thành tích xuất
sắc được bình xét trong phong trào thi đua;
ii) Lập được thành tích
xuất sắc đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong từng lĩnh vực thuộc phạm vi quản
lý của Bộ, ban, ngành, tỉnh;
iii) Có đóng góp vào sự
phát triển kinh tế - xã hội, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật, công tác xã
hội, từ thiện nhân đạo;
iv) Có 02 năm liên tục
được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ hoặc đạt danh hiệu “Tập thể lao
động xuất sắc” hoặc “Đơn vị quyết thắng”, thực hiện tốt dân chủ ở cơ sở, tổ
chức tốt các phong trào thi đua; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập
thể; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực.
- “Bằng khen của Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước” để tặng cho các tập thể, cá nhân ngoài ngành Ngân hàng
gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà
nước, có nhiều thành tích đóng góp trực tiếp, thiết thực cho hoạt động của
ngành Ngân hàng.
- “Bằng khen của Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước ” để tặng cho hộ gia đình gương mẫu chấp hành tốt chủ
trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước có nhiều đóng góp về công
sức, vật chất đất đai và tài sản cho ngành Ngân hàng.
(iii) Đối với trường
hợp đề nghị khen thưởng “Cờ thi đua của NHNN”
Theo quy định tại Điều
9 Thông tư số 25/2023/TT-NHNN:
- Danh hiệu “Cờ thi đua
của Ngân hàng Nhà nước” được xét tặng hằng năm cho tập thể chấp hành tốt chủ
trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, quy định của Ngân hàng Nhà
nước, của đơn vị và địa phương, dẫn đầu phong trào thi đua của Khối, Cụm thi
đua và đạt các tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 1 Điều 26 Luật Thi đua, khen thưởng, cụ thể: Danh hiệu
“Cờ thi đua của của Bộ, ban, ngành, tỉnh” được xét tặng hằng năm cho tập thể
đạt các tiêu chuẩn:
i) Hoàn thành vượt các
chỉ tiêu thi đua và nhiệm vụ được giao trong năm; là tập thể tiêu biểu xuất sắc
trong Bộ, ban, ngành, tỉnh;
ii) Nội bộ đoàn kết; tổ
chức đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh; tích cực thực hành tiết kiệm, chống
lãng phí, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực và các tệ nạn xã hội khác.
- Danh hiệu “Cờ thi đua
của Ngân hàng Nhà nước” được tặng cho các tập thể dẫn đầu phong trào thi đua
theo chuyên đề do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước phát động có thời gian thực hiện
từ 3 năm trở lên khi tổng kết phong trào thi đua.
(iv) Đối với trường hợp
đề nghị khen thưởng “Tập thể Lao động xuất sắc”
- Danh hiệu “Tập thể
lao động xuất sắc” được xét tặng hằng năm cho các tập thể trong ngành Ngân
hàng, được lựa chọn trong số các tập thể đạt danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”
và đạt các tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 1 Điều 27 Luật Thi đua, khen thưởng.
- Tập thể hoàn thành
xuất sắc nhiệm vụ được xác định như sau:
a) Tập thể thuộc Ngân
hàng Nhà nước: hoàn thành xuất sắc kế hoạch công tác trong năm và nhiệm vụ khác
được cấp trên giao; có nhiều đề xuất góp ý vào việc xây dựng quy chế, chính
sách của Ngân hàng Nhà nước; chấp hành tốt chế độ báo cáo, thống kê; giải quyết
kịp thời, dứt điểm các đơn thư khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền xử lý;
b) Tập thể thuộc các tổ
chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam:
hoàn thành xuất sắc chỉ tiêu, kế hoạch hoạt động của năm; thực hiện tốt công
tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ; chấp hành tốt quy chế, quy định của Ngân hàng
Nhà nước; xử lý, giải quyết kịp thời các đơn thư, khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm
quyền;
c) Tập thể thuộc cơ sở
đào tạo: hoàn thành xuất sắc toàn diện chỉ tiêu, kế hoạch được giao; đảm bảo
chất lượng giảng, dạy; tổ chức thực hiện tốt và duy trì có nề nếp công tác
nghiên cứu khoa học; chấp hành tốt các quy định về chế độ thông tin, báo cáo;
tổ chức quản lý tốt sinh viên; có biện pháp ngăn chặn kịp thời các tệ nạn xã
hội xâm nhập vào trường học, giữ gìn môi trường sư phạm trong nhà trường; xử
lý, giải quyết kịp thời các đơn thư khiếu nại tố cáo thuộc thẩm quyền;
d) Tập thể thuộc các
doanh nghiệp do Ngân hàng Nhà nước quản lý: hoàn thành xuất sắc toàn diện chỉ
tiêu, kế hoạch được giao; thực hiện nghiêm túc chế độ thông tin báo cáo theo
quy định; thực hiện tốt công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ; xử lý, giải quyết
kịp thời các đơn thư khiếu nại tố cáo thuộc thẩm quyền;
đ) Cơ quan thường trực
các Hiệp hội do Ngân hàng Nhà nước quản lý: tuyên truyền có hiệu quả chính sách
của Đảng, pháp luật của Nhà nước và của Ngân hàng Nhà nước; có nhiều đề xuất xây
dựng quy chế, chính sách trong hoạt động ngân hàng; xử lý, giải quyết kịp thời
các đơn thư khiếu nại tố cáo thuộc thẩm quyền.
(v) Đối với trường hợp
đề nghị khen thưởng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Ngân hàng Việt Nam”
Theo quy định tại Điều
13 Thông tư số 25/2023/TT-NHNN
- Đối với cá nhân đã và
đang công tác trong ngành Ngân hàng
i) Kỷ niệm chương để
tặng cho cá nhân hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao trở lên (tính cho tổng thời
gian dùng để xét tặng Kỷ niệm chương), có thời gian tham gia công tác trong ngành
Ngân hàng đủ 20 năm đối với nam và đủ 15 năm đối với nữ;
ii) Cá nhân đương nhiên
được tặng Kỷ niệm chương gồm: cán bộ Ngân hàng được công nhận là liệt sỹ; cán
bộ tham gia Ban trù bị thành lập Ngân hàng Quốc gia Việt Nam; cán bộ ngân hàng
tham gia chiến trường B từ năm 1968 về trước; cán bộ ngân hàng được Nhà nước
tặng thưởng các danh hiệu: “Huân chương Sao vàng”, “Huân chương Hồ Chí Minh”,
Huân chương Độc lập các hạng, “Anh hùng Lao động” và các đồng chí là Lãnh đạo
Ngân hàng Nhà nước;
iii) Cá nhân ưu tiên
xét tặng Kỷ niệm chương gồm: cán bộ công tác trong ngành Ngân hàng từ ngày
06/5/1951 đến ngày 07/5/1954 và có thời gian công tác liên tục đủ 10 năm; cán
bộ ngân hàng tham gia chiến trường B, C, K thời kỳ kháng chiến chống Mỹ trước
30/4/1975 thì thời gian công tác được nhân hệ số 2 (một năm bằng 2 năm) khi xét
tặng; cán bộ trước đây công tác trong ngành Ngân hàng được cử đi bộ đội, thanh
niên xung phong, đi học hoặc điều động sang ngành khác sau đó tiếp tục về lại
ngành Ngân hàng công tác thì thời gian đó vẫn được tính là thời gian công tác
liên tục trong ngành Ngân hàng khi xét tặng.
- Đối với cá nhân ngoài
ngành Ngân hàng
Cá nhân ngoài ngành
Ngân hàng được xem xét tặng Kỷ niệm chương đạt được một trong các tiêu chuẩn
sau:
i) Có công lao trong
việc lãnh đạo, chỉ đạo góp phần vào sự nghiệp xây dựng và phát triển ngành Ngân
hàng Việt Nam;
ii) Có sáng kiến hoặc
công trình nghiên cứu khoa học có giá trị thiết thực cho hoạt động ngành Ngân
hàng Việt Nam;
iii) Có những đóng góp
trực tiếp, thiết thực về vật chất cho sự phát triển của ngành Ngân hàng Việt
Nam.
+ Đối với cá nhân là
người nước ngoài
Cá nhân là người nước
ngoài được xem xét tặng Kỷ niệm chương đạt được một trong các tiêu chuẩn sau:
i) Có thời gian công
tác trong ngành Ngân hàng Việt Nam từ 10 năm trở lên, hoàn thành tốt nhiệm vụ
được giao.
ii) Người nước ngoài
làm việc trong các cơ quan ngoại giao, các tổ chức quốc tế tại Việt Nam có
nhiều công lao đóng góp cho ngành Ngân hàng trên các mặt: mở rộng quan hệ hợp
tác tài chính với các nước và các tổ chức tài chính quốc tế; vận động các tổ
chức quốc tế, các nhà tài chính đóng góp, giúp đỡ tinh thần, vật chất, hoặc có
những đóng góp về tư vấn, đào tạo, trợ giúp kỹ thuật...cho ngành Ngân hàng Việt
Nam trong quá trình hội nhập và hợp tác tài chính quốc tế.
iii) Trường hợp đặc
biệt mang tính ngoại giao do Thống đốc NHNN quyết định.
- Cá nhân bị xử lý kỷ
luật, thời gian thi hành kỷ luật không được tính vào thời gian để xét tặng Kỷ
niệm chương. Sau khi hết thời hạn thi hành kỷ luật thì sau 01 năm mới xem xét
tặng Kỷ niệm chương.
- Không xét tặng Kỷ
niệm chương đối với các trường hợp sau:
i) Cá nhân bị kỷ luật
buộc thôi việc.
i) Cá nhân đang bị cơ
quan pháp luật truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc có liên quan đến các vụ án
hình sự mà chưa có kết luận của cơ quan pháp luật có thẩm quyền; đang trong
thời gian xem xét kỷ luật và thi hành kỷ luật.
iii) Cá nhân đã và đang
chấp hành hình phạt tù (được hưởng án treo hoặc không được hưởng án treo), cải
tạo không giam giữ.
(vi) Đối với trường hợp
đề nghị khen thưởng “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”
Theo quy định tại Điều
21 Luật Thi đua, khen thưởng:
- Cá nhân có thành tích
xuất sắc tiêu biểu được lựa chọn trong số những cá nhân có 02 lần liên tục được
tặng danh hiệu chiến sĩ thi đua Bộ, ban, ngành, tỉnh.
- Cá nhân có sáng kiến đã
được áp dụng hiệu quả và có khả năng nhân rộng trong toàn quốc hoặc có đề tài
khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ đã được nghiệm thu
và áp dụng hiệu quả, có phạm vi ảnh hưởng trong toàn quốc hoặc mưu trí, sáng
tạo trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu có phạm vi ảnh hưởng trong toàn quốc.
- Người đứng đầu Bộ,
ban, ngành, tỉnh xem xét, công nhận hiệu quả và khả năng nhân rộng, phạm vi ảnh
hưởng trong toàn quốc của sáng kiến, đề tài khoa học, đề án khoa học, công
trình khoa học và công nghệ.
(vii) Đối với trường
hợp đề nghị khen thưởng “Huy chương Hữu nghị”
Theo quy định tại Điều
58 Luật Thi đua, khen thưởng.
- “Huy chương Hữu nghị”
để tặng hoặc truy tặng cho người nước ngoài thuộc đối tượng sau đây:
i) Người nước ngoài
trong các cơ quan, tổ chức thuộc Nhà nước, Chính phủ nước ngoài tương đương Bộ,
ban, ngành, tỉnh; tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam tham gia với tư cách là thành viên hoặc có quan hệ đối tác;
hội hữu nghị của các nước với Việt Nam; hội hữu nghị cấp tỉnh, bang, thành phố
của các nước có quan hệ đối tác đặc biệt, đối tác chiến lược và đối tác toàn
diện với Việt Nam; cơ quan đại diện ngoại giao của nước ngoài tại Việt Nam; văn
phòng, cơ quan đại diện thường trú của các tổ chức quốc tế, tổ chức thuộc hệ
thống Liên Hợp quốc tại Việt Nam; tổ chức phi chính phủ nước ngoài có hoạt động
tại Việt Nam;
ii) Người nước ngoài
không thuộc trường hợp quy định tại điểm i nêu trên nhưng có thời gian đóng góp
vào công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam từ 05 năm trở lên.
- “Huy chương Hữu nghị”
để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 58 Luật Thi đua, khen thưởng đạt các tiêu chuẩn
sau đây:
i) Có tinh thần đoàn
kết hữu nghị, tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ, luật
pháp và phong tục, tập quán tốt đẹp của Việt Nam;
ii) Có nhiều đóng góp
vào công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hoặc công cuộc xây dựng và
phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và đối ngoại của Việt Nam; có
đóng góp vào việc xây dựng, củng cố và phát triển mối quan hệ hữu nghị, hợp tác
tốt đẹp giữa Việt Nam với các nước, các tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế
được Bộ, ban, ngành, tỉnh công nhận và đề nghị.
(viii) Đối với trường
hợp đề nghị khen thưởng “Anh hùng Lao động”
Theo quy định tại Điều
63 Luật Thi đua, khen thưởng.
- Danh hiệu “Anh hùng
Lao động” để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau đây:
i) Tuyệt đối trung
thành với Tổ quốc; chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của
Nhà nước; có bản lĩnh chính trị vững vàng, có tinh thần trách nhiệm cao, nỗ
lực, vượt khó, tận tụy với công việc; cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư;
có phẩm chất đạo đức tốt, lối sống lành mạnh, nêu cao tinh thần đoàn kết, hợp
tác; là tấm gương mẫu mực về mọi mặt;
ii) Có tinh thần lao
động sáng tạo, đạt năng suất lao động cao, chất lượng và hiệu quả, lập được
thành tích đặc biệt xuất sắc vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công
bằng, văn minh;
iii) Đóng góp quan
trọng vào sự phát triển của đơn vị, địa phương, ngành và đất nước trong thời
gian từ 10 năm trở lên, được tập thể suy tôn;
iv) Có nhiều thành tích
trong công tác nghiên cứu và ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật, công nghệ
mới, có sáng kiến, công trình nghiên cứu khoa học, tác phẩm có giá trị đặc biệt
mang lại hiệu quả cao trong phạm vi toàn quốc;
v) Có công lớn trong
việc bồi dưỡng, đào tạo cho đồng nghiệp và thế hệ trẻ, trong việc hướng dẫn kỹ
thuật, chuyển giao công nghệ, kinh nghiệm sản xuất, kinh doanh.
- Danh hiệu “Anh hùng
Lao động” để tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau đây:
i) Có thành tích đặc
biệt xuất sắc trong lao động sáng tạo vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ,
công bằng, văn minh;
ii) Là tập thể dẫn đầu
toàn quốc về năng suất, chất lượng, hiệu quả, đóng góp vào sự phát triển kinh
tế - xã hội của địa phương, ngành và đất nước trong thời gian từ 10 năm trở
lên;
iii) Dẫn đầu toàn quốc
trong việc áp dụng và đổi mới khoa học và công nghệ, có nhiều thành tích trong
việc ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật, trong phong trào phát huy sáng kiến,
cải tiến kỹ thuật, bảo vệ môi trường sinh thái và chuyển đổi số;
iv) Dẫn đầu trong việc
đào tạo, bồi dưỡng trình độ về mọi mặt cho cán bộ, công chức, viên chức và
người lao động; là điển hình về công tác đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn,
nghiệp vụ để các tập thể khác noi theo;
v) Trung thành với Tổ
quốc; nội bộ đoàn kết; tổ chức đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh; dẫn đầu
trong việc chấp hành chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước,
bảo đảm tốt quyền lợi của người lao động, quản lý tốt nguồn vốn, tài sản, bảo
đảm tuyệt đối an toàn về người và tài sản;
vi) Tích cực tham gia
các phong trào ở địa phương; là tấm gương mẫu mực về mọi mặt được Nhân dân địa
phương ca ngợi.
- Ngoài các trường hợp
quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 63 Luật
Thi đua, khen thưởng, danh hiệu “Anh hùng Lao động” còn để tặng hoặc truy
tặng cho cá nhân đạt tiêu chuẩn quy định tại điểm a khoản 1 Điều 63 Luật Thi đua, khen thưởng, tặng cho tập thể
đạt tiêu chuẩn quy định tại điểm đ và e khoản 2 Điều 63 Luật Thi đua, khen thưởng có thành tích đặc
biệt xuất sắc đột xuất trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
(ix) Đối với trường hợp
đề nghị khen thưởng “Huân chương các loại, các hạng”
- “Huân chương Sao
Vàng” theo
quy định tại khoản 2, 3, 4, 5 Điều 34 Luật Thi
đua, khen thưởng:
+ “Huân chương Sao
vàng” để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân chấp hành tốt chủ trương của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:
i) Có nhiều công lao to
lớn, đặc biệt xuất sắc trong sự nghiệp cách mạng của Đảng, của dân tộc;
ii) Có nhiều công lao
to lớn, đặc biệt xuất sắc đối với đất nước thuộc một trong các lĩnh vực chính
trị, kinh tế, xã hội, văn hóa, nghệ thuật, khoa học, công nghệ, quốc phòng, an
ninh, đối ngoại hoặc lĩnh vực khác.
+ “Huân chương Sao
vàng” để tặng cho Bộ, ban, ngành, tỉnh, cơ quan của Quốc hội đạt các tiêu chuẩn
sau đây:
i) Đã được tặng “Huân
chương Hồ Chí Minh” và sau đó có liên tục từ 25 năm trở lên đến thời điểm đề
nghị lập được nhiều thành tích đặc biệt xuất sắc, có phạm vi ảnh hưởng rộng và
có nhân tố mới tiêu biểu cho cả nước học tập;
ii) Có bề dày truyền
thống, có công lao to lớn trong sự nghiệp cách mạng của Đảng, của dân tộc; nội
bộ đoàn kết; tổ chức đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh.
+ “Huân chương Sao
vàng” để tặng cho tổng cục và tương đương thuộc Bộ, ban, ngành đạt các tiêu
chuẩn sau đây:
i) Đã được tặng “Huân
chương Hồ Chí Minh” và sau đó có liên tục từ 25 năm trở lên đến thời điểm đề
nghị lập được nhiều thành tích đặc biệt xuất sắc, có phạm vi ảnh hưởng rộng và
có nhân tố mới tiêu biểu cho cả nước học tập;
ii) Có bề dày truyền
thống, có công lao to lớn trong sự nghiệp cách mạng của Đảng, của dân tộc; nội
bộ đoàn kết; tổ chức đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh.
+ Tập thể đã được tặng
“Huân chương Hồ Chí Minh” lần tiếp theo thì thời gian và tiêu chuẩn đề nghị
tặng “Huân chương Sao vàng” được tính từ khi được tặng “Huân chương Hồ Chí
Minh” lần gần nhất.
- “Huân chương Hồ
Chí Minh” theo quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều 35 Luật Thi đua, khen thưởng:
+ “Huân chương Hồ Chí
Minh” để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân chấp hành tốt chủ trương của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:
i) Có công lao to lớn,
đặc biệt xuất sắc trong sự nghiệp cách mạng của Đảng, của dân tộc;
ii) Có nhiều thành tích
đặc biệt xuất sắc, có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương trong toàn quốc thuộc một
trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội, văn hóa, nghệ thuật, khoa học,
công nghệ, quốc phòng, an ninh, đối ngoại hoặc lĩnh vực khác.
+ “Huân chương Hồ Chí
Minh” để tặng cho Bộ, ban, ngành, tỉnh, cơ quan của Quốc hội đạt các tiêu chuẩn
sau đây:
i) Đã được tặng “Huân
chương Độc lập” hạng Nhất hoặc “Huân chương Quân công” hạng Nhất và sau đó có
liên tục từ 10 năm trở lên đến thời điểm đề nghị lập được thành tích đặc biệt
xuất sắc, có phạm vi ảnh hưởng rộng và có nhân tố mới tiêu biểu cho cả nước học
tập;
ii) Có bề dày truyền
thống, có công lao to lớn trong sự nghiệp cách mạng của Đảng, của dân tộc; nội
bộ đoàn kết; tổ chức đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh.
+ “Huân chương Hồ Chí
Minh” để tặng cho tổng cục và tương đương thuộc Bộ, ban, ngành đạt các tiêu
chuẩn sau đây:
i) Đã được tặng “Huân
chương Độc lập” hạng Nhất hoặc “Huân chương Quân công” hạng Nhất và sau đó có
liên tục từ 10 năm trở lên đến thời điểm đề nghị lập được thành tích đặc biệt
xuất sắc, có phạm vi ảnh hưởng rộng và có nhân tố mới tiêu biểu cho cả nước học
tập;
ii) Có bề dày truyền
thống, có công lao to lớn trong sự nghiệp cách mạng của Đảng, của dân tộc; nội
bộ đoàn kết; tổ chức đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh.
+ Tập thể đã được tặng
“Huân chương Hồ Chí Minh” và sau đó có liên tục từ 15 năm trở lên đến thời điểm
đề nghị lập được nhiều thành tích xuất sắc; nội bộ đoàn kết; tổ chức đảng, đoàn
thể trong sạch, vững mạnh thì được xét tặng “Huân chương Hồ Chí Minh” lần tiếp
theo. Trong thời gian đó, nếu được tặng “Huân chương Độc lập” hạng Nhất hoặc
“Huân chương Quân công” hạng Nhất thì tiêu chuẩn để tặng “Huân chương Hồ Chí
Minh” lần tiếp theo thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 35 Luật Thi đua, khen thưởng.
+ “Huân chương Hồ Chí
Minh” để tặng cho người nước ngoài có công lao to lớn đối với nước Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam được Bộ, ban, ngành công nhận và đề nghị.
- “Huân chương Độc
lập” hạng Nhất theo quy định tại điểm b khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4
Điều 36 Luật Thi đua, khen thưởng:
+ “Huân chương Độc lập”
hạng Nhất để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân chấp hành tốt chủ trương của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây: Có
thành tích đặc biệt xuất sắc, có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương trong toàn quốc
thuộc một trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội, văn hóa, nghệ thuật,
khoa học, công nghệ, đối ngoại hoặc lĩnh vực khác.
+ “Huân chương Độc lập”
hạng Nhất để tặng cho tập thể không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều
36 Luật Thi đua, khen thưởng đạt các tiêu
chuẩn sau đây:
i) Đã được tặng “Huân
chương Độc lập” hạng Nhì và sau đó có liên tục từ 10 năm trở lên đến thời điểm
đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ hoặc đạt danh hiệu “Tập thể
lao động xuất sắc”, trong thời gian đó có 03 lần được tặng “Cờ thi đua của
Chính phủ” và 01 lần được tặng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” hoặc có 03
lần được tặng “Cờ thi đua của Chính phủ” và 02 lần được tặng cờ thi đua của Bộ,
ban, ngành, tỉnh;
ii) Nội bộ đoàn kết; tổ
chức đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh.
+ “Huân chương Độc lập”
hạng Nhất để tặng cho cá nhân, tập thể người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cá
nhân, tập thể người nước ngoài tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn
vẹn lãnh thổ, luật pháp, phong tục, tập quán tốt đẹp của Việt Nam và có thành
tích đặc biệt xuất sắc đối với nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được Bộ,
ban, ngành, tỉnh công nhận và đề nghị.
- “Huân chương Độc
lập” hạng Nhì theo quy định tại điểm b khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4
Điều 37 Luật Thi đua, khen thưởng.
+ “Huân chương Độc lập”
hạng Nhì để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân chấp hành tốt chủ trương của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây: Lập
được nhiều thành tích xuất sắc, có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương trong toàn
quốc thuộc một trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội, văn hóa, nghệ
thuật, khoa học, công nghệ, đối ngoại hoặc lĩnh vực khác.
+ “Huân chương Độc lập”
hạng Nhì để tặng cho tập thể không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 37
Luật Thi đua, khen thưởng đạt các tiêu
chuẩn sau đây:
i) Đã được tặng “Huân
chương Độc lập” hạng Ba và sau đó có liên tục từ 10 năm trở lên đến thời điểm
đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ hoặc đạt danh hiệu “Tập thể
lao động xuất sắc”, trong thời gian đó có 02 lần được tặng “Cờ thi đua của
Chính phủ”, 01 lần được tặng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” và 01 lần được
tặng bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh hoặc có 02 lần được tặng “Cờ thi đua
của Chính phủ”, 02 lần được tặng cờ thi đua của Bộ, ban, ngành, tỉnh và 01 lần
được tặng bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh;
ii) Nội bộ đoàn kết; tổ
chức đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh.
+ “Huân chương Độc lập”
hạng Nhì để tặng cho cá nhân, tập thể người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cá
nhân, tập thể người nước ngoài tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn
vẹn lãnh thổ, luật pháp, phong tục, tập quán tốt đẹp của Việt Nam và có nhiều
thành tích xuất sắc đối với nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được Bộ,
ban, ngành, tỉnh công nhận và đề nghị.
- “Huân chương Độc
lập” hạng Ba theo quy định tại điểm b khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4
Điều 38 Luật Thi đua, khen thưởng.
+ “Huân chương Độc lập”
hạng Ba để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân chấp hành tốt chủ trương của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây: Lập
được thành tích xuất sắc, có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương trong toàn quốc
thuộc một trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội, văn hóa, nghệ thuật,
khoa học, công nghệ, đối ngoại hoặc lĩnh vực khác.
+ “Huân chương Độc lập”
hạng Ba để tặng cho tập thể không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 38 Luật Thi đua, khen thưởng đạt các tiêu chuẩn
sau đây:
i) Đã được tặng “Huân
chương Lao động” hạng Nhất và sau đó có liên tục từ 10 năm trở lên đến thời
điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ hoặc đạt danh hiệu
“Tập thể lao động xuất sắc”, trong thời gian đó có 02 lần được tặng “Cờ thi đua
của Chính phủ” và 01 lần được tặng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” hoặc có
02 lần được tặng “Cờ thi đua của Chính phủ” và 02 lần được tặng cờ thi đua của
Bộ, ban, ngành, tỉnh;
ii) Nội bộ đoàn kết; tổ
chức đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh;
iii) Có quá trình xây
dựng và phát triển từ 30 năm trở lên.
+ “Huân chương Độc lập”
hạng Ba để tặng cho cá nhân, tập thể người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cá
nhân, tập thể người nước ngoài tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn
vẹn lãnh thổ, luật pháp, phong tục, tập quán tốt đẹp của Việt Nam và có thành
tích xuất sắc đối với nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được Bộ, ban,
ngành, tỉnh công nhận và đề nghị.
- “Huân chương Lao
động” hạng Nhất theo quy định tại điểm a, b, c, d, đ khoản 1; điểm a, b
khoản 2; khoản 3, 4, 5, 6 Điều 42 Luật Thi
đua, khen thưởng.
+ “Huân chương Lao
động” hạng Nhất để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân chấp hành tốt chủ trương của
Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau
đây:
i) Lập được thành tích
đặc biệt xuất sắc đột xuất trong lao động, công tác, sản xuất, kinh doanh, học
tập và nghiên cứu khoa học hoặc lĩnh vực khác, có phạm vi ảnh hưởng và nêu
gương trong toàn quốc;
ii) Được giải thưởng
cao của thế giới;
iii) Có phát minh, sáng
chế được ứng dụng mang lại hiệu quả cao, có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương
trong toàn quốc hoặc có công trình khoa học và công nghệ hoặc tác phẩm xuất sắc
tiêu biểu cấp Nhà nước được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền công nhận;
iv) Có nhiều đóng góp
lớn vào sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, bảo đảm an sinh xã hội, từ
thiện nhân đạo, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật;
v) Đã được tặng “Huân
chương Lao động” hạng Nhì và sau đó có liên tục từ 05 năm trở lên đến thời điểm
đề nghị được công nhận hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, trong thời gian đó có
từ 03 năm trở lên được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ và có 02 lần được
tặng danh hiệu chiến sĩ thi đua Bộ, ban, ngành, tỉnh;
+ “Huân chương Lao
động” hạng Nhất để tặng hoặc truy tặng cho công nhân, nông dân chấp hành tốt
chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các
tiêu chuẩn sau đây:
i) Đạt một trong các
tiêu chuẩn quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 42 Luật Thi đua, khen thưởng;
ii) Công nhân có 03
sáng kiến mang lại giá trị cao, có lợi ích thiết thực và có đóng góp trong việc
đào tạo, bồi dưỡng, giúp đỡ đồng nghiệp nâng cao trình độ chuyên môn, tay nghề
được Bộ, ban, ngành, tỉnh công nhận;
+ “Huân chương Lao
động” hạng Nhất để tặng hoặc truy tặng cho doanh nhân, trí thức, nhà khoa học chấp
hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một
trong các tiêu chuẩn quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 42 Luật Thi đua, khen thưởng.
+ “Huân chương Lao
động” hạng Nhất để tặng cho tập thể có nội bộ đoàn kết, chấp hành tốt chủ
trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu
chuẩn sau đây:
i) Lập được thành tích
đặc biệt xuất sắc đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương trong toàn quốc
được Bộ, ban, ngành, tỉnh công nhận;
ii) Có nhiều đóng góp
lớn vào sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, bảo đảm an sinh xã hội, từ
thiện nhân đạo, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật;
iii) Có thành tích đặc
biệt xuất sắc, được bình xét khi sơ kết, tổng kết phong trào thi đua do Chủ
tịch nước, Thủ tướng Chính phủ phát động;
iv) Đã được tặng “Huân
chương Lao động” hạng Nhì và sau đó có liên tục từ 05 năm trở lên đến thời điểm
đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ hoặc đạt danh hiệu “Tập thể
lao động xuất sắc”, trong thời gian đó có 02 lần được tặng “Cờ thi đua của
Chính phủ” hoặc có 01 lần được tặng “Cờ thi đua của Chính phủ” và 02 lần được
tặng cờ thi đua của Bộ, ban, ngành, tỉnh hoặc có 04 lần được tặng cờ thi đua
của Bộ, ban, ngành, tỉnh hoặc có 04 lần được tặng bằng khen của Bộ, ban, ngành,
tỉnh đối với tập thể không thuộc đối tượng được tặng cờ thi đua.
+ “Huân chương Lao
động” hạng Nhất để tặng cho doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác chấp hành tốt
chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các
tiêu chuẩn quy định tại khoản 4 Điều 42 Luật
Thi đua, khen thưởng.
+ “Huân chương Lao
động” hạng Nhất để tặng cho cá nhân, tập thể người Việt Nam định cư ở nước
ngoài, cá nhân, tập thể người nước ngoài tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống
nhất, toàn vẹn lãnh thổ, luật pháp, phong tục, tập quán tốt đẹp của Việt Nam và
có thành tích đặc biệt xuất sắc đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội của
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được Bộ, ban, ngành, tỉnh công nhận và
đề nghị.
- “Huân chương Lao
động” hạng Nhì theo quy định tại điểm a, b, c, d, đ khoản 1; điểm a, b
khoản 2; khoản 3, 4, 5, 6 Điều 43 Luật Thi
đua, khen thưởng.
+ “Huân chương Lao
động” hạng Nhì để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân chấp hành tốt chủ trương của
Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau
đây:
i) Lập được thành tích
xuất sắc đột xuất trong lao động, công tác, sản xuất, kinh doanh, học tập và
nghiên cứu khoa học hoặc lĩnh vực khác, có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương trong
Bộ, ban, ngành, tỉnh;
ii) Được giải thưởng
quốc tế cao nhất của khu vực;
iii) Có phát minh, sáng
chế được ứng dụng mang lại hiệu quả cao, có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương
trong Bộ, ban, ngành, tỉnh hoặc có công trình khoa học và công nghệ hoặc tác
phẩm xuất sắc tiêu biểu cấp Bộ, ban, ngành, tỉnh;
iv) Có đóng góp lớn vào
sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, bảo đảm an sinh xã hội, từ thiện
nhân đạo, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật;
v) Đã được tặng “Huân
chương Lao động” hạng Ba và sau đó có liên tục từ 05 năm trở lên được công nhận
hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, trong thời gian đó có từ 02 năm trở lên được
công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ và có 01 lần được tặng danh hiệu chiến
sĩ thi đua Bộ, ban, ngành, tỉnh;
+ “Huân chương Lao
động” hạng Nhì để tặng hoặc truy tặng cho công nhân, nông dân chấp hành tốt chủ
trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu
chuẩn sau đây:
i) Đạt một trong các
tiêu chuẩn quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 43 Luật Thi đua, khen thưởng;
ii) Công nhân có 02
sáng kiến mang lại giá trị cao, có lợi ích thiết thực và có đóng góp trong việc
đào tạo, bồi dưỡng, giúp đỡ đồng nghiệp nâng cao trình độ chuyên môn, tay nghề
được Bộ, ban, ngành, tỉnh công nhận;
+ “Huân chương Lao
động” hạng Nhì để tặng hoặc truy tặng cho doanh nhân, trí thức, nhà khoa học
chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt
một trong các tiêu chuẩn quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 43 Luật Thi đua, khen thưởng.
+ “Huân chương Lao
động” hạng Nhì để tặng cho tập thể có nội bộ đoàn kết, chấp hành tốt chủ trương
của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn
sau đây:
i) Lập được thành tích
xuất sắc đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong Bộ, ban, ngành, tỉnh;
ii) Có đóng góp lớn vào
sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, bảo đảm an sinh xã hội, từ thiện
nhân đạo, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật;
iii) Có nhiều thành
tích xuất sắc tiêu biểu, được bình xét khi sơ kết, tổng kết phong trào thi đua
do Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ phát động;
iv) Đã được tặng “Huân
chương Lao động” hạng Ba và sau đó có liên tục từ 05 năm trở lên đến thời điểm
đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ hoặc đạt danh hiệu “Tập thể
lao động xuất sắc”, trong thời gian đó có 01 lần được tặng “Cờ thi đua của
Chính phủ” và 01 lần được tặng cờ thi đua của Bộ, ban, ngành, tỉnh hoặc có 03
lần được tặng cờ thi đua của Bộ, ban, ngành, tỉnh hoặc có 03 lần được tặng bằng
khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh đối với tập thể không thuộc đối tượng được tặng
cờ thi đua.
+ “Huân chương Lao
động” hạng Nhì để tặng cho doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác chấp hành tốt chủ
trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu
chuẩn quy định tại khoản 4 Điều 43 Luật Thi
đua, khen thưởng.
+ “Huân chương Lao
động” hạng Nhì để tặng cho cá nhân, tập thể người Việt Nam định cư ở nước
ngoài, cá nhân, tập thể người nước ngoài tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống
nhất, toàn vẹn lãnh thổ, luật pháp, phong tục, tập quán tốt đẹp của Việt Nam và
có nhiều thành tích xuất sắc đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội của
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được Bộ, ban, ngành, tỉnh công nhận và
đề nghị.
- “Huân chương Lao
động hạng Ba” theo quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e khoản 1; điểm a, b
khoản 2; khoản 3, 4, 5, 6 Điều 44 Luật Thi
đua, khen thưởng.
+ “Huân chương Lao
động” hạng Ba để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân chấp hành tốt chủ trương của
Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau
đây:
i) Có thành tích xuất
sắc tiêu biểu, được bình xét khi sơ kết, tổng kết phong trào thi đua do Bộ,
ban, ngành, tỉnh phát động có thời gian thực hiện từ 05 năm trở lên;
ii) Có phát minh, sáng
chế được ứng dụng mang lại hiệu quả cao, có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương ở
một trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ, ban, ngành, tỉnh hoặc công
trình khoa học và công nghệ hoặc tác phẩm xuất sắc tiêu biểu ở một trong các
lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ, ban, ngành, tỉnh;
iii) Có nhiều đóng góp
vào sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, bảo đảm an sinh xã hội, từ
thiện nhân đạo, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật;
iv) Có thành tích xuất
sắc đột xuất trong lao động, công tác, sản xuất, kinh doanh, học tập và nghiên
cứu khoa học hoặc lĩnh vực khác, có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương ở một trong
các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ, ban, ngành, tỉnh;
v) Được giải thưởng
quốc tế cao của khu vực;
vi) Đã được tặng “Bằng
khen của Thủ tướng Chính phủ” và sau đó có liên tục từ 05 năm trở lên đến thời
điểm đề nghị được công nhận hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, trong thời gian đó
có từ 01 năm trở lên được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ và có 03 lần
được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”;
+ “Huân chương Lao
động” hạng Ba để tặng hoặc truy tặng cho công nhân, nông dân chấp hành tốt chủ
trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu
chuẩn sau đây:
i) Đạt một trong các
tiêu chuẩn quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều 44 Luật Thi đua, khen thưởng;
ii) Công nhân có sáng
kiến được áp dụng có hiệu quả, có đóng góp trong việc đào tạo, bồi dưỡng, giúp
đỡ đồng nghiệp nâng cao trình độ chuyên môn, tay nghề được Bộ, ban ngành, tỉnh
công nhận;
+ “Huân chương Lao
động” hạng Ba để tặng hoặc truy tặng cho doanh nhân, trí thức, nhà khoa học
chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt
một trong các tiêu chuẩn quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều 44 Luật Thi đua, khen thưởng.
+ “Huân chương Lao
động” hạng Ba để tặng cho tập thể có nội bộ đoàn kết, chấp hành tốt chủ trương
của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn
sau đây:
i) Lập được thành tích
xuất sắc đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong từng lĩnh vực thuộc phạm vi quản
lý của Bộ, ban, ngành, tỉnh;
ii) Có nhiều đóng góp
trong phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, bảo đảm an sinh xã hội, từ
thiện nhân đạo, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật;
iii) Có thành tích xuất
sắc, được bình xét khi sơ kết, tổng kết phong trào thi đua do Chủ tịch nước,
Thủ tướng Chính phủ phát động hoặc phong trào thi đua do Bộ, ban, ngành, tỉnh
phát động có thời gian thực hiện từ 05 năm trở lên;
iv) Có thành tích xuất
sắc trong phục vụ nhiệm vụ chính trị của Đảng, Nhà nước;
v) Có quá trình xây
dựng, phát triển từ 10 năm trở lên, đã được tặng “Bằng khen của Thủ tướng Chính
phủ” và sau đó có liên tục từ 05 năm trở lên đến thời điểm đề nghị được công
nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ hoặc đạt danh hiệu “Tập thể lao động xuất
sắc”, trong thời gian đó có 01 lần được tặng “Cờ thi đua của Chính phủ” hoặc có
02 lần được tặng cờ thi đua của Bộ, ban, ngành, tỉnh hoặc có 01 lần được tặng
cờ thi đua của Bộ, ban, ngành, tỉnh và 01 lần được tặng bằng khen của Bộ, ban, ngành,
tỉnh hoặc có 02 lần được tặng bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh đối với tập
thể không thuộc đối tượng được tặng cờ thi đua.
+ “Huân chương Lao
động” hạng Ba để tặng cho doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác chấp hành tốt chủ
trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu
chuẩn quy định tại khoản 4 Điều 44 Luật Thi
đua, khen thưởng.
+ “Huân chương Lao
động” hạng Ba để tặng cho cá nhân, tập thể người Việt Nam định cư ở nước ngoài,
cá nhân, tập thể người nước ngoài tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất,
toàn vẹn lãnh thổ, luật pháp, phong tục, tập quán tốt đẹp của Việt Nam và có
thành tích xuất sắc đóng góp vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được Bộ, ban, ngành, tỉnh công nhận và đề
nghị.
- “Huân chương Hữu
nghị” theo quy định tại Điều 53 Luật Thi
đua, khen thưởng và Điều 26 Nghị định số 152/2025/NĐ-CP:
+ “Huân chương Hữu
nghị” để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân, tập thể người nước ngoài có đóng góp
to lớn trong xây dựng, củng cố và phát triển tình hữu nghị giữa nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam với các nước trên thế giới và đạt các tiêu chuẩn sau
đây:
i) Có tinh thần đoàn
kết hữu nghị, tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ, luật
pháp, phong tục, tập quán tốt đẹp của Việt Nam;
ii) Có đóng góp to lớn
trong sự nghiệp đấu tranh giành độc lập dân tộc và thống nhất đất nước hoặc
công cuộc xây dựng, phát triển kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng và đối
ngoại của Việt Nam; có đóng góp tích cực vào việc xây dựng, củng cố và phát
triển mối quan hệ hữu nghị, hợp tác tốt đẹp và toàn diện giữa Việt Nam với các
nước, các tổ chức quốc tế được Bộ, ban, ngành, tỉnh công nhận và đề nghị.
+ Đối tượng khen thưởng
gồm:
i) Cơ quan, tổ chức
thuộc Nhà nước, Chính phủ nước ngoài tương đương cấp bộ, tỉnh, thành phố;
ii) Tổ chức nước ngoài
mà Việt Nam là thành viên hoặc có quan hệ đối tác;
iii) Hội Hữu nghị với
Việt Nam của các nước;
iv) Hội Hữu nghị với
Việt Nam cấp tỉnh, bang, thành phố của các nước có quan hệ đối tác đặc biệt,
đối tác chiến lược hoặc đối tác toàn diện với Việt Nam;
v) Cơ quan đại diện ngoại
giao của nước ngoài tại Việt Nam;
vi) Văn phòng, Cơ quan
đại diện thường trú của các tổ chức quốc tế, tổ chức thuộc hệ thống Liên hợp
quốc tại Việt Nam;
vii) Tổ chức phi chính
phủ nước ngoài có hoạt động tại Việt Nam;
viii) Tổ chức nước
ngoài khác không thuộc các đối tượng trên nhưng có thành tích đặc biệt xuất sắc
và đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 53 Luật
Thi đua, khen thưởng được bộ, ban, ngành, tỉnh công nhận và đề nghị;
ix) Cá nhân nước ngoài
là người đứng đầu cơ quan, tổ chức quy định tại điểm a khoản 2 Điều 53 Luật Thi đua, khen thưởng có thời gian đảm
nhiệm chức vụ từ 05 năm liên tục trở lên hoặc có thời gian công tác tại Việt
Nam ít nhất một nhiệm kỳ 03 năm;
x) Trưởng các Cơ quan
đại diện nước ngoài tại Việt Nam của các nước có quan hệ đối tác đặc biệt, đối
tác chiến lược hoặc đối tác toàn diện với Việt Nam có thời gian công tác tại
Việt Nam ít nhất một nhiệm kỳ 03 năm;
xi) Cá nhân nước ngoài
đã được tặng “Huy chương Hữu nghị” và 05 năm tiếp theo tiếp tục có những đóng
góp tích cực vào việc xây dựng, củng cố và phát triển mối quan hệ hữu nghị, hợp
tác tốt đẹp và toàn diện với Việt Nam;
xii) Cá nhân nước ngoài
không thuộc các đối tượng trên đạt tiêu chuẩn quy định tại điểm b khoản 1 Điều
53 của Luật Thi đua, khen thưởng được bộ,
ban, ngành, tỉnh công nhận và đề nghị.
(x) Đối với trường hợp
đề nghị khen thưởng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”
Theo quy định tại Điều
73 Luật Thi đua, khen thưởng:
- “Bằng khen của Thủ
tướng Chính phủ” để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân chấp hành tốt chủ trương
của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn
sau đây:
+ Có thành tích xuất
sắc tiêu biểu, được bình xét trong phong trào thi đua;
+ Đã được tặng bằng
khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh và có liên tục từ 05 năm trở lên đến thời điểm đề
nghị được công nhận hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, trong thời gian đó có 03
lần được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”;
+ Lập được nhiều thành
tích hoặc thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong Bộ, ban, ngành, tỉnh
hoặc được giải thưởng ở khu vực;
+ Có đóng góp vào sự
phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật,
công tác xã hội, từ thiện nhân đạo.
- “Bằng khen của Thủ
tướng Chính phủ” để tặng hoặc truy tặng cho công nhân, người lao động chấp hành
tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong
các tiêu chuẩn sau đây:
+ Đạt một trong các
tiêu chuẩn quy định tại các điểm a, b và d khoản 1 Điều 73 Luật Thi đua, khen thưởng;
+ Lập được nhiều thành
tích hoặc thành tích đột xuất trong lao động, sản xuất, có phạm vi ảnh hưởng
trong lĩnh vực, ngành, nghề;
- “Bằng khen của Thủ
tướng Chính phủ” để tặng hoặc truy tặng cho doanh nhân, trí thức, nhà khoa học
chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước không thuộc
trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 73 Luật Thi đua, khen thưởng, có thành tích đóng
góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của đất nước được
Bộ, ban, ngành, tỉnh công nhận.
- “Bằng khen của Thủ
tướng Chính phủ” để tặng cho tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của
Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết và đạt một trong các
tiêu chuẩn sau đây:
+ Lập được thành tích
đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong Bộ, ban, ngành, tỉnh;
+ Có đóng góp vào sự
phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của đất nước, ứng dụng tiến bộ
khoa học, kỹ thuật, công tác xã hội, từ thiện nhân đạo;
+ Có thành tích xuất
sắc tiêu biểu được bình xét trong cụm, khối thi đua do Hội đồng Thi đua - Khen
thưởng Trung ương tổ chức;
+ Có thành tích xuất
sắc tiêu biểu, được bình xét khi sơ kết, tổng kết phong trào thi đua do Chủ
tịch nước, Thủ tướng Chính phủ phát động hoặc phong trào thi đua do Bộ, ban,
ngành, tỉnh phát động có thời gian thực hiện từ 03 năm trở lên;
+ Có thành tích xuất
sắc trong phục vụ nhiệm vụ chính trị của Đảng, Nhà nước;
+ Đã được tặng bằng
khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh và sau đó có liên tục từ 05 năm trở lên đến thời
điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ hoặc đạt danh hiệu
“Tập thể lao động xuất sắc” hoặc “Đơn vị quyết thắng”, trong thời gian đó có 01
lần được tặng cờ thi đua của Bộ, ban, ngành, tỉnh hoặc có 02 lần được tặng bằng
khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh.
- “Bằng khen của Thủ
tướng Chính phủ” để tặng cho doanh nghiệp và tổ chức kinh tế khác chấp hành tốt
chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các
tiêu chuẩn quy định tại khoản 4 Điều 73 Luật
Thi đua, khen thưởng hoặc có thành tích đóng góp vào sự phát triển kinh tế
- xã hội của đất nước được Bộ, ban, ngành, tỉnh công nhận.
- “Bằng khen của Thủ
tướng Chính phủ” để tặng cho cá nhân, tập thể người Việt Nam định cư ở nước
ngoài, cá nhân, tập thể người nước ngoài tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống
nhất, toàn vẹn lãnh thổ, luật pháp và phong tục, tập quán tốt đẹp của Việt Nam
và có thành tích đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam được
Bộ, ban, ngành, tỉnh công nhận.
(xi) Đối với hồ sơ đề
nghị khen thưởng “Cờ thi đua của Chính phủ”
Theo quy định tại Điều
25 Luật Thi đua, khen thưởng: Danh hiệu “Cờ
thi đua của Chính phủ” để tặng hằng năm cho tập thể tiêu biểu xuất sắc trong số
các tập thể dẫn đầu cụm, khối thi đua do Bộ, ban, ngành, tỉnh tổ chức và đạt
các tiêu chuẩn sau đây:
- Có thành tích xuất
sắc, hoàn thành vượt các chỉ tiêu thi đua và nhiệm vụ được giao trong năm;
- Nội bộ đoàn kết; tổ
chức đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh; đi đầu trong việc thực hành tiết
kiệm, chống lãng phí, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực và các tệ nạn xã hội
khác.
Danh hiệu “Cờ thi đua
của Chính phủ” để tặng cho tập thể dẫn đầu phong trào thi đua do Thủ tướng
Chính phủ phát động có thời gian thực hiện từ 05 năm trở lên khi sơ kết, tổng
kết phong trào.
- Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
+ Luật Thi đua, khen thưởng năm 06/2022/QH15;
+ Nghị định số 152/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân
cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua,
khen thưởng;
+ Thông tư số 25/2023/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà
nước quy định công tác thi đua, khen thưởng ngành Ngân hàng;
+ Thông tư số 09/2025/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà
nước sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 25/2023/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà
nước quy định về công tác thi đua, khen thưởng ngành Ngân hàng;
1.
Mẫu số 01: Tờ trình đề nghị khen thưởng (Thông tư số 25/2023/TT-NHNN ngày 31
tháng 12 năm 2023)
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN (nếu
có)
ĐƠN VỊ ĐỀ NGHỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:…..….
|
Tỉnh (thành phố),
ngày…..tháng… năm….
|
TỜ
TRÌNH
V/v
đề nghị khen thưởng
Kính
gửi: Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
(Qua Vụ Tổ chức cán bộ)
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15 tháng 6 năm
2022;
Căn cứ Nghị định số
…/…./NĐ-CP ngày… tháng...năm… của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số
điều của Luật thi đua, khen thưởng;
Căn cứ Thông tư
số…/…/TT-NHNN ngày… tháng...năm… của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về
công tác thi đua, khen thưởng ngành Ngân hàng và Biên bản họp Hội đồng Thi đua
- Khen thưởng (của đơn vị), (Thủ trưởng đơn vị)… trình Thống đốc Ngân hàng Nhà
nước:
Tặng/ truy tặng (danh
hiệu thi đua, hình thức khen thưởng12) cho … tập thể, … cá nhân.
Hoặc đề nghị Thống đốc
trình khen thưởng Chủ tịch nước/Thủ tướng Chính phủ tặng/ truy tặng (danh hiệu
thi đua, hình thức khen thưởng13) cho …tập thể,… cá nhân
Các trường hợp đề nghị
khen thưởng trên đảm bảo đúng quy định về hồ sơ, thủ tục, điều kiện, tiêu chuẩn
(danh sách và hồ sơ kèm theo).
(Thủ trưởng đơn vị) kính trình Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước xem xét, khen thưởng (hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng)./.
|
Nơi
nhận:
- Như trên;
- Lưu …, (tên người soạn thảo).
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký,
ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Ghi chú: Tờ trình dùng
chung cho các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng. Khi trình khen thưởng,
các đơn vị trình riêng từng danh hiệu thi đua, loại hình khen thưởng. Riêng
danh sách đính kèm (file excel) các đơn vị tải trên trang dịch vụ công của
NHNN. Mỗi một danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng làm một file excel riêng
tương ứng với yêu cầu của từng dịch vụ công.
______________________
12 Các danh hiệu thi đua,
hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
13 Các danh hiệu thi đua,
hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước
1.
Mẫu số 02: Tờ trình đề nghị tặng Kỷ niệm chương (Thông tư số 25/2023/TT-NHNN
ngày 31 tháng 12 năm 2023)
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN (nếu
có)
ĐƠN VỊ ĐỀ NGHỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
I. Số:…..….
|
Tỉnh (thành phố),
ngày…..tháng… năm….
|
TỜ
TRÌNH
Về
việc đề nghị tặng Kỷ niệm chương
“Vì sự nghiệp Ngân hàng Việt Nam”
Kính
trình: Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
(qua Vụ Tổ chức cán bộ)
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15 tháng 6 năm
2022;
Căn cứ Nghị định số
…/…./NĐ-CP ngày… tháng...năm… của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số
điều của Luật thi đua, khen thưởng;
Căn cứ Thông tư
số…/…/TT-NHNN ngày… tháng...năm… của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về
công tác thi đua, khen thưởng ngành Ngân hàng,… (tên đơn vị) kính trình Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Ngân hàng Việt Nam”
cho.......cán bộ (hồ sơ đề nghị đính kèm), cụ thể:
1. Cán bộ đang làm
việc.........người.
2. Cán bộ đã nghỉ hưu,
nghỉ chế độ……người (nếu có).
3. Cán bộ đã chuyển
công tác sang ngành khác.......người (nếu có).
Các trường hợp trên đơn
vị đã kiểm tra đúng đối tượng, đủ tiêu chuẩn theo quy định.
Kính trình Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước xem xét, khen thưởng./.
|
Nơi
nhận:
- Như trên;
- Lưu …, (tên người soạn thảo).
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký,
ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
- Danh sách đề nghị
tặng Kỷ niệm chương đính kèm (file excel) các đơn vị tải trên trang dịch vụ
công của NHNN.
- Đối với việc xét tặng
Kỷ niệm chương cho cá nhân ngoài ngành Ngân hàng và Qũy tín dụng nhân dân làm
tờ trình riêng theo mẫu này.
2.
Mẫu số 02: Báo cáo thành tích đề nghị danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ”
(Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025)
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
1Tỉnh (thành phố),
ngày…..tháng… năm….
|
BÁO
CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ
NGHỊ TẶNG DANH HIỆU “CỜ THI ĐUA CỦA CHÍNH PHỦ”
Tên
tập thể đề nghị2
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM,
TÌNH HÌNH
1. Địa điểm trụ sở
chính, điện thoại, địa chỉ trang tin điện tử.
2. Chức năng, nhiệm vụ
được giao.
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC3
1. Báo cáo thành tích
căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao của cơ quan (đơn vị) và đối tượng,
tiêu chuẩn khen thưởng quy định tại Luật Thi
đua, khen thưởng, Nghị định của Chính phủ.
Nội dung báo cáo thành
tích nêu rõ những thành tích xuất sắc trong việc thực hiện các chỉ tiêu (nhiệm
vụ) cụ thể về hiệu quả, năng suất, chất lượng, kết quả công tác so với năm
trước; việc đổi mới công tác quản lý, cải cách hành chính; nghiên cứu khoa học,
công nghệ áp dụng vào thực tiễn đem lại hiệu quả cao về kinh tế, xã hội đối với
cơ quan, đơn vị.
2. Những biện pháp hoặc
nguyên nhân đạt được thành tích; các phong trào thi đua đã được thực hiện có
hiệu quả trong thực tiễn công tác, lao động, sản xuất, kinh doanh của cơ quan,
đơn vị.
3. Việc thực hiện chủ
trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước4.
4. Hoạt động của tổ
chức Đảng, đoàn thể5.
III. DANH HIỆU THI ĐUA,
HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC NHẬN6
Danh hiệu thi đua:
|
Năm
|
Danh
hiệu thi đua
|
Số,
ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành
quyết định
|
|
|
|
|
Hình thức khen thưởng:
|
Năm
|
Hình
thức khen thưởng
|
Số,
ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan ban hành
quyết định
|
|
|
|
|
|
XÁC
NHẬN CỦA CẤP TRÌNH
KHEN THƯỞNG
(Ký,
đóng dấu)
|
THỦ
TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký,
đóng dấu)
|
___________________
1 Ghi rõ địa danh.
2 Ghi đầy đủ bằng chữ in
thường, đậm, không viết tắt.
3 Báo cáo thành tích
trong 01 năm đối với Cờ thi đua hàng năm, 05 năm đối với Cờ thi đua trong phong
trào thi đua theo chuyên đề.
4 Việc thực hiện chủ
trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; chăm lo đời sống cán bộ,
nhân viên; hoạt động xã hội, từ thiện...
5 Công tác xây dựng
đảng, đoàn thể: Nêu vai trò, kết quả hoạt động của tổ chức đảng, đoàn thể; tập
thể có tổ chức đảng, đoàn thể thì trong báo cáo thành tích phải ghi rõ “tổ chức
đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh” trong thời gian tính thành tích đề nghị
khen thưởng.
6 Đề nghị tặng danh hiệu
Cờ thi đua Chính phủ theo chuyên đề 05 năm.
2.
Mẫu số 03: Báo cáo thành tích đề nghị danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”
(Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025)
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
1Tỉnh (thành phố),
ngày…..tháng… năm….
|
BÁO
CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ
NGHỊ TẶNG DANH HIỆU “CHIẾN SĨ THI ĐUA TOÀN QUỐC”
I. SƠ LƯỢC LÝ LỊCH
- Họ tên (Ghi đầy đủ
bằng chữ in thường, không viết tắt):
- Sinh ngày, tháng,
năm:…………..Giới tính:……….Dân tộc, tôn giáo
- Quê quán2:
- Nơi thường trú2:
- Cơ quan, địa phương
công tác:
- Chức vụ (Đảng, chính
quyền, đoàn thể):
- Trình độ lý luận
chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ (nếu có):
- Học hàm, học vị, danh
hiệu, giải thưởng:
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
1. Quyền hạn, nhiệm vụ
được giao hoặc đảm nhận:
2. Thành tích đạt được
của cá nhân3:
Nêu thành tích cá nhân
trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao trong giai đoạn lập thành tích, kết quả
đã đạt được về năng suất, chất lượng, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ; các biện
pháp, giải pháp công tác trong việc đổi mới công tác quản lý; đề tài nghiên cứu
khoa học; việc đổi mới công nghệ, ứng dụng khoa học, kỹ thuật vào thực tiễn;
việc thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà
nước; công tác bồi dưỡng, học tập nâng cao trình độ chuyên môn, phẩm chất đạo
đức; chăm lo đời sống cán bộ, nhân viên; vai trò của cá nhân trong công tác xây
dựng Đảng và các đoàn thể; công tác tham gia các hoạt động xã hội, từ
thiện...(nếu có). Ghi rõ nội dung các sáng kiến hoặc đề tài khoa học, đề án
khoa học, công trình khoa học và công nghệ (tham gia là thành viên hoặc chủ
nhiệm đề tài khoa học), có chứng nhận hoặc xác nhận của cơ quan, tổ chức có
thẩm quyền (ghi rõ văn bản, ngày, tháng, năm) đối với danh hiệu thi đua áp dụng
tiêu chuẩn là sáng kiến, đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học
và công nghệ hoặc ghi rõ thành tích thể hiện sự mưu trí, sáng tạo trong chiến
đấu, phục vụ chiến đấu đối với danh hiệu thi đua áp dụng tiêu chuẩn là sự mưu
trí, sáng tạo kèm theo hình thức khen thưởng đã được tặng.
Đối với người làm công
tác lãnh đạo, quản lý: nêu tóm tắt thành tích của đơn vị, riêng thủ trưởng đơn
vị kinh doanh lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: Giá trị tổng sản lượng,
doanh thu, lợi nhuận, nộp ngân sách, đầu tư tái sản xuất, thu nhập bình quân;
các sáng kiến cải tiến kỹ thuật, áp dụng khoa học (giá trị làm lợi); phúc lợi
xã hội trong thời gian tính thành tích đề nghị tặng danh hiệu thi đua.
III. DANH HIỆU THI ĐUA,
HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC NHẬN4
Danh hiệu thi đua:
|
Năm
|
Danh
hiệu thi đua
|
Số,
ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành
quyết định
|
|
|
|
|
Hình thức khen thưởng:
|
Năm
|
Hình
thức khen thưởng
|
Số,
ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan ban hành
quyết định
|
|
|
|
|
|
THỦ
TRƯỞNG ĐƠN VỊ
XÁC NHẬN, ĐỀ NGHỊ
(Ký,
đóng dấu)
|
NGƯỜI
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
|
XÁC
NHẬN CỦA CẤP TRÌNH KHEN THƯỞNG
(Ký,
đóng dấu)
|
_____________________
1 Ghi rõ địa danh.
2 Đơn vị hành chính: Xã
(phường, đặc khu); tỉnh (thành phố trực thuộc trung ương).
3 Báo cáo thành tích
liên tục 06 năm đối với danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc.
4 Ghi rõ số quyết định,
ngày, tháng, năm ký quyết định của 02 lần liên tục được tặng danh hiệu Chiến sĩ
thi đua bộ, ngành, tỉnh và 06 lần đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” trước
thời điểm đề nghị.
2.
Mẫu số 04: Báo cáo thành tích khen thưởng công trạng cho tập thể (Nghị định số
152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025)
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
1Tỉnh (thành phố),
ngày…..tháng… năm….
|
BÁO
CÁO THÀNH TÍCH ĐỀ NGHỊ TẶNG…………..2
(Khen
thưởng thành tích công trạng)
Tên tập thể đề nghị 3
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM,
TÌNH HÌNH
1. Địa điểm trụ sở
chính, điện thoại, địa chỉ trang tin điện tử:
2. Chức năng, nhiệm vụ
được giao
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC4
1. Báo cáo thành tích
căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao của cơ quan (đơn vị) và đối tượng,
tiêu chuẩn khen thưởng quy định tại Luật Thi
đua, khen thưởng, Nghị định của Chính phủ.
Tuỳ theo hình thức đề
nghị khen thưởng, nội dung báo cáo thành tích nêu rõ những thành tích xuất sắc
trong việc thực hiện các chỉ tiêu (nhiệm vụ) cụ thể về hiệu quả, năng suất,
chất lượng, kết quả công tác so với giai đoạn trước khi đề nghị khen thưởng;
việc đổi mới công tác quản lý, cải cách hành chính; nghiên cứu khoa học, công
nghệ áp dụng vào thực tiễn đem lại hiệu quả cao về kinh tế, xã hội đối với bộ,
ban, ngành, địa phương và cả nước.5
2. Những biện pháp hoặc
nguyên nhân đạt được thành tích; các phong trào thi đua đã được thực hiện có
hiệu quả trong thực tiễn công tác, lao động, sản xuất, kinh doanh của cơ quan,
đơn vị.
3. Việc thực hiện chủ
trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước6.
4. Hoạt động của tổ
chức Đảng, đoàn thể7.
III. KẾT QUẢ XẾP LOẠI
MỨC ĐỘ HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ; DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC
NHẬN8
1. Kết quả xếp loại mức
độ hoàn thành nhiệm vụ:
|
Năm
|
Mức
độ
|
Số,
ngày, tháng, năm của quyết định hoặc ngày tháng năm của văn bản xác nhận
|
|
|
|
|
2. Danh hiệu thi đua:
|
Năm
|
Danh
hiệu thi đua
|
Số,
ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành
quyết định
|
|
|
|
|
3. Hình thức khen
thưởng:
|
Năm
|
Hình
thức khen thưởng
|
Số,
ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan ban hành
quyết định
|
|
|
|
|
|
XÁC
NHẬN CỦA CẤP TRÌNH
KHEN THƯỞNG
(Ký,
đóng dấu)
|
THỦ
TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký,
đóng dấu)
|
____________________
1 Ghi rõ địa danh.
2 Ghi hình thức khen
thưởng đề nghị xét tặng.
3 Ghi đầy đủ bằng chữ in
thường, đậm, không viết tắt.
4 Báo cáo thành tích
liên tục từ 25 năm trở lên đến thời điểm đề nghị đối với Huân chương Sao vàng;
liên tục từ 10 năm trở lên đến thời điểm đề nghị đối với Huân chương Hồ Chí
Minh; Huân chương Độc lập, Huân chương Quân công; liên tục từ 05 năm trở lên
đến thời điểm đề nghị đối với Huân chương Bảo vệ Tổ quốc, Huân chương Lao động;
Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ.
5 Tuỳ theo hình thức đề
nghị khen thưởng, nêu các tiêu chí cơ bản trong việc thực hiện nhiệm vụ chính
trị của đơn vị, có so sánh trong thời gian tính thành tích đề nghị khen thưởng,
ví dụ:
- Đối với đơn vị sản
xuất, kinh doanh: Lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: Giá trị tổng sản
lượng, doanh thu, lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận, nộp ngân sách, đầu tư tái sản
xuất, thu nhập bình quân; các sáng kiến cải tiến kỹ thuật, áp dụng khoa học
(giá trị làm lợi); phúc lợi xã hội.
- Đối với trường học:
Báo cáo phải thể hiện rõ kết quả về công tác tổ chức và quản lý, quản trị nhà
trường; phát triển đội ngũ; tài chính, cơ sở vật chất và thiết bị dạy học; hoạt
động giáo dục và kết quả giáo dục; nghiên cứu khoa học; hợp tác quốc tế (đối
với cơ sở đào tạo), có so sánh với giai đoạn trước khi khen thưởng.
- Đối với bệnh viện:
Lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: Tổng số người khám, chữa bệnh; tổng số
người được điều trị nội, ngoại trú; tổng số giường bệnh đưa vào sử dụng; số
người được khám, điều trị bệnh, chữa bệnh miễn phí; số đề tài nghiên cứu khoa
học, các sáng kiến, áp dụng khoa học (giá trị làm lợi về kinh tế, xã hội ...).
6 Việc thực hiện chủ
trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; chăm lo đời sống cán bộ,
nhân viên; hoạt động xã hội, từ thiện...
7 Công tác xây dựng
đảng, đoàn thể: Nêu vai trò, kết quả hoạt động của tổ chức đảng, đoàn thể; đối
với tập thể đề nghị danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng theo tiêu chuẩn có
tổ chức đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh thì trong báo cáo thành tích phải
ghi rõ “tổ chức đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh” trong thời gian tính
thành tích đề nghị khen thưởng.
8 Kết quả xếp loại mức
độ hoàn thành nhiệm vụ theo tiêu chuẩn từng hình thức khen thưởng; các danh
hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đã được tặng là tiêu chuẩn đề đề nghị hình
thức khen thưởng công trạng. Ghi rõ số quyết định, ngày, tháng, năm, cơ quan
ban hành quyết định.
2.
Mẫu số 05 Báo cáo thành tích khen thưởng công trạng cho cá nhân (Nghị định số
152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025)
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
1Tỉnh (thành phố),
ngày…..tháng… năm….
|
BÁO
CÁO THÀNH TÍCH ĐỀ NGHỊ TẶNG…………….2
(Khen
thưởng thành tích công trạng)
I. SƠ LƯỢC LÝ LỊCH
- Họ tên (Ghi đầy đủ
bằng chữ in thường, không viết tắt):
- Sinh ngày, tháng,
năm:………..Giới tính:………..Dân tộc, tôn giáo.
- Quê quán3:
- Nơi thường trú3:
- Cơ quan, địa phương
công tác:
- Chức vụ (Đảng, chính
quyền, đoàn thể):
- Trình độ lý luận
chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ (nếu có):
- Học hàm, học vị, danh
hiệu, giải thưởng:
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
1. Quyền hạn, nhiệm vụ
được giao hoặc đảm nhận:
2. Thành tích đạt được
của cá nhân4:
Nêu thành tích cá nhân
trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao trong giai đoạn lập thành tích tương
ứng với tiêu chuẩn của hình thức khen thưởng được đề nghị (kết quả đã đạt được
về năng suất, chất lượng, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ; các biện pháp, giải pháp
công tác trong việc đổi mới công tác quản lý; đề tài nghiên cứu khoa học; việc
đổi mới công nghệ, ứng dụng khoa học, kỹ thuật vào thực tiễn; việc thực hiện
chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước; công tác
bồi dưỡng, học tập nâng cao trình độ chuyên môn, phẩm chất đạo đức; chăm lo đời
sống cán bộ, nhân viên; vai trò của cá nhân trong công tác xây dựng Đảng và các
đoàn thể; công tác tham gia các hoạt động xã hội, từ thiện...(nếu có).
- Đối với người làm
công tác lãnh đạo, quản lý: nêu tóm tắt thành tích của đơn vị, riêng thủ trưởng
đơn vị kinh doanh lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: Giá trị tổng sản
lượng, doanh thu, lợi nhuận, nộp ngân sách, đầu tư tái sản xuất, thu nhập bình
quân; các sáng kiến cải tiến kỹ thuật, áp dụng khoa học (giá trị làm lợi); phúc
lợi xã hội trong thời gian tính thành tích đề nghị khen thưởng.
- Đối với trường học:
Báo cáo phải thể hiện rõ kết quả về công tác tổ chức và quản lý, quản trị nhà
trường; phát triển đội ngũ; tài chính, cơ sở vật chất và thiết bị dạy học; hoạt
động giáo dục và kết quả giáo dục; nghiên cứu khoa học; hợp tác quốc tế (đối
với cơ sở đào tạo), có so sánh với giai đoạn trước khi khen thưởng.
- Đối với bệnh viện:
Lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: Tổng số người khám, chữa bệnh; tổng số
người được điều trị nội, ngoại trú; tổng số giường bệnh đưa vào sử dụng; số
người được khám, điều trị bệnh, chữa bệnh miễn phí; số đề tài nghiên cứu khoa
học, các sáng kiến, áp dụng khoa học (giá trị làm lợi về kinh tế, xã hội ...).
- Đối với các hội đoàn
thể: lấy kết quả thực hiện các nhiệm vụ công tác trọng tâm, các chương trình
công tác của trung ương hội, đoàn thể giao.
- Đối với cơ quan quản
lý nhà nước: lấy kết quả thực hiện các nhiệm vụ chính trong quản lý nhà nước;
thực hiện nhiệm vụ chuyên môn và công tác tham mưu trong phát triển đơn vị,
ngành, địa phương.
III. KẾT QUẢ XẾP LOẠI
MỨC ĐỘ HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ; DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC
NHẬN5
1. Quyết định công nhận
hoặc văn bản xác nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, hoàn thành tốt nhiệm vụ.
2. Danh hiệu thi đua:
|
Năm
|
Danh
hiệu thi đua
|
Số,
ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành
quyết định
|
|
|
|
|
3. Hình thức khen
thưởng:
|
Năm
|
Hình
thức khen thưởng
|
Số,
ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan ban hành
quyết định
|
|
|
|
|
|
THỦ
TRƯỞNG ĐƠN VỊ
XÁC NHẬN, ĐỀ NGHỊ
(Ký,
đóng dấu)
|
NGƯỜI
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
|
XÁC
NHẬN CỦA CẤP TRÌNH KHEN THƯỞNG
(Ký,
đóng dấu)
|
____________________
1 Ghi rõ địa danh.
2 Ghi hình thức khen
thưởng đề nghị xét tặng.
3 Đơn vị hành chính: Xã
(phường, đặc khu); tỉnh (thành phố trực thuộc trung ương).
4 Báo cáo thành tích
liên tục trong khoảng thời gian lập thành tích là tiêu chuẩn đề nghị khen
thưởng (05 năm trở lên đối với Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ hoặc Huân
chương ...).
5 Kết quả xếp loại mức
độ hoàn thành nhiệm vụ theo tiêu chuẩn khen thưởng đối với từng hình thức; các
danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đã được tặng là tiêu chuẩn để đề nghị
hình thức khen thưởng công trạng. Ghi rõ số quyết định, ngày, tháng, năm, cơ
quan ban hành quyết định.
2.
Mẫu số 06: Báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng đột xuất (Nghị định số
152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025)
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
1Tỉnh (thành phố),
ngày…..tháng… năm….
|
BÁO
CÁO TÓM TẮT THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG (TRUY TẶNG)…………2
(Khen thưởng thành tích đột xuất)
Tên tập thể hoặc cá nhân đề nghị khen thưởng3
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM,
TÌNH HÌNH
- Đối với đơn vị ghi sơ
lược năm thành lập, cơ cấu tổ chức, tổng số cán bộ, công chức và viên chức.
Chức năng, nhiệm vụ được giao.
- Đối với cá nhân ghi
rõ: Họ và tên (bí danh), ngày, tháng, năm sinh; quê quán; nơi thường trú; nghề
nghiệp; chức vụ, đơn vị công tác...
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
Báo cáo nêu ngắn gọn
nội dung thành tích đột xuất đã đạt được (trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu;
trong lao động, công tác, sản xuất, kinh doanh, học tập và nghiên cứu khoa học
hoặc lĩnh vực khác hoặc có hành động dũng cảm cứu người, cứu tài sản của Nhà
nước, của Nhân dân ... ).
|
XÁC
NHẬN CỦA CẤP TRÌNH
KHEN THƯỞNG
(Ký,
đóng dấu)
|
ĐƠN
VỊ HOẶC CÁ NHÂN BÁO CÁO4
(Ký,
đóng dấu)
|
_____________________
1 Địa danh.
2 Ghi hình thức đề nghị
khen thưởng (Bằng khen, Huân chương...).
3 Ghi rõ đầy đủ, không
viết tắt.
4 Đối với cá nhân ký,
ghi rõ họ, tên và có xác nhận của thủ trưởng cơ quan.
2.
Mẫu số 07: Báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng quá trình cống hiến (Nghị
định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
1Tỉnh (thành phố),
ngày... tháng... năm...
BÁO
CÁO TÓM TẮT THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG (TRUY TẶNG) HUÂN CHƯƠNG…………2
(Khen thưởng quá trình cống hiến)
I. SƠ LƯỢC LÝ LỊCH
- Họ và tên (Ghi đầy đủ
bằng chữ in thường, không viết tắt):
- Bí danh3:……………………..….…..
Nam, nữ:………………………………
- Ngày, tháng, năm
sinh:………………………………………………………..
- Quê quán4:……………………………………………………………………..
- Nơi thường trú4:………………………………………………………………
- Chức vụ, đơn vị công
tác hiện nay (hoặc trước khi nghỉ hưu, từ trần):
- Chức vụ đề nghị khen
thưởng (Ghi chức vụ cao nhất đã đảm nhận):
- Ngày, tháng, năm tham
gia công tác …………………………………………
- Ngày, tháng, năm vào
Đảng chính thức (hoặc ngày tham gia các đoàn thể):
- Năm nghỉ hưu (hoặc từ
trần): …………………………………………………
II. TÓM TẮT QUÁ TRÌNH
CÔNG TÁC
Nêu quá trình tham gia
cách mạng, các chức vụ đã đảm nhận, thời gian giữ từng chức vụ từ khi tham gia
công tác đến khi đề nghị khen thưởng và tóm tắt thành tích quá trình công tác5.
|
Từ
tháng, năm đến tháng, năm
|
Chức
vụ
(đảng,
chính quyền, đoàn thể)
|
Đơn
vị công tác
|
Số
năm, tháng giữ chức vụ
|
|
|
|
|
|
|
THỦ
TRƯỞNG ĐƠN VỊ
QUẢN LÝ CÁN BỘ XÁC NHẬN7
|
NGƯỜI
BÁO CÁO6
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
|
XÁC
NHẬN CỦA CẤP TRÌNH KHEN THƯỞNG
(Ký,
đóng dấu)
|
___________________
1 Địa danh.
2 Ghi hình thức đề nghị
khen thưởng.
3 Trường hợp có nhiều bí
danh thì chỉ ghi bí danh thường dùng.
4 Đơn vị hành chính: Xã
(phường, đặc khu), tỉnh (thành phố trực thuộc trung ương) theo địa danh mới.
5 Nêu quá trình tham gia
cách mạng, các chức vụ đã đảm nhận, thời gian giữ từng chức vụ từ khi tham gia
công tác đến khi đề nghị khen thưởng. Đối với trường hợp đã nghỉ hưu (hoặc từ
trần) chưa được khen thưởng thì tóm tắt báo cáo quá trình công tác đến khi nghỉ
hưu (hoặc từ trần).
6 Đối với cán bộ đã từ
trần: Cơ quan quản lý cán bộ trước khi nghỉ hưu hoặc từ trần có trách nhiệm báo
cáo, kê khai quá trình công tác (ghi rõ họ, tên... chức vụ người tóm tắt quá
trình công tác).
7 Đối với cán bộ đã nghỉ
hưu (kể cả trường hợp đã từ trần), trước khi xác nhận cần xem xét việc chấp
hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước tại nơi
cư trú. Đối với cán bộ thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quản lý do
Ban tổ chức tỉnh ủy hoặc thành ủy xác nhận.
2.
Mẫu số 08: Báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng thi đua theo chuyên đề (Nghị
định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025)
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
1Tỉnh (thành phố),
ngày…..tháng… năm….
|
BÁO
CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG……………..2
Tên
đơn vị hoặc cá nhân và chức vụ, đơn vị đề nghị khen thưởng
(Ghi
đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt)
I. THÔNG TIN CHUNG
- Đối với đơn vị: Địa
điểm trụ sở chính, điện thoại, fax; địa chỉ trang tin điện tử; cơ cấu tổ chức,
tổng số cán bộ, công chức và viên chức; chức năng, nhiệm vụ được giao.
- Đối với cá nhân ghi
rõ: Họ và tên (bí danh), ngày, tháng, năm sinh; quê quán; nơi thường trú; nghề
nghiệp; chức vụ, đơn vị công tác...
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
Báo cáo kết quả thành
tích xuất sắc đạt được, các chỉ tiêu về năng suất, chất lượng, hiệu quả trong
các phong trào thi đua chuyên đề hoặc chuyên đề thi đua phục vụ nhiệm vụ chính
trị của Đảng, Nhà nước, của cơ quan, đơn vị, các thành tích có đóng góp vào sự
phát triển kinh tế, xã hội, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật, công tác xã
hội, từ thiện, nhân đạo; các biện pháp, giải pháp đạt được thành tích xuất sắc,
mang lại hiệu quả kinh tế, xã hội, dẫn đầu phong trào thi đua; những kinh
nghiệm rút ra trong đợt thi đua....3.
|
XÁC
NHẬN CỦA CẤP TRÌNH
KHEN THƯỞNG
(Ký,
đóng dấu)
|
THỦ
TRƯỞNG ĐƠN VỊ HOẶC
CÁ NHÂN BÁO CÁO4
(Ký,
đóng dấu
|
_____________________
1 Địa danh.
2 Ghi hình thức đề nghị
khen thưởng. Chỉ áp dụng các hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của bộ,
ngành, địa phương; trường hợp xuất sắc, tiêu biểu mới đề nghị Thủ tướng Chính
phủ tặng Cờ thi đua của Chính phủ, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, trường
hợp đặc biệt xuất sắc trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước tặng Huân
chương.
3 Nếu là tập thể hoặc
thủ trưởng đơn vị sản xuất, kinh doanh phải nêu việc thực hiện nghĩa vụ nộp
ngân sách nhà nước; đảm bảo môi trường, an toàn vệ sinh lao động, an toàn vệ
sinh thực phẩm.
4 Đối với cá nhân: Ghi
“Người báo cáo thành tích” và ký, ghi rõ họ, tên và có xác nhận của thủ trưởng
cơ quan.
5 Đối với cá nhân, tập
thể thuộc sở, ban, ngành thuộc tỉnh hoặc cá nhân, tập thể thuộc đơn vị thuộc
bộ, ban, ngành trung ương đề nghị các hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền
của bộ, ban, ngành, tỉnh. Đối với trường hợp đề nghị khen thưởng cấp Nhà nước
là bộ, ban, ngành, tỉnh.
2.
Mẫu số 09 Báo cáo thành tích đề nghị Anh hùng cho tập thể (Nghị định số
152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025)
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
1Tỉnh (thành phố),
ngày…..tháng… năm….
|
BÁO
CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG DANH HIỆU ANH HÙNG…………..2
Tên
tập thể đề nghị
(Ghi
rõ đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt)
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM,
TÌNH HÌNH
1. Đặc điểm, tình hình:
- Địa điểm trụ sở
chính, điện thoại, fax; địa chỉ trang tin điện tử.
- Quá trình thành lập
và phát triển.
- Những đặc điểm chính
của đơn vị, địa phương (về điều kiện tự nhiên, xã hội, cơ sở vật chất kỹ thuật,
cơ cấu tổ chức bộ máy, tổ chức đảng, đoàn thể); những thuận lợi, khó khăn trong
thực hiện nhiệm vụ3.
2. Chức năng nhiệm vụ
được giao: Chức năng, nhiệm vụ được giao.
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
1. Nêu rõ những thành
tích đặc biệt xuất sắc trong lao động sáng tạo (về năng suất, chất lượng, hiệu
quả hoặc lập thành tích đặc biệt xuất sắc trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu,
giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội…)4.
2. Các giải pháp, biện
pháp đề đạt thành tích đặc biệt xuất sắc trong lao động, công tác, chiến đấu,
phục vụ chiến đấu5.
3. Việc thực hiện chủ
trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước6.
4. Hoạt động của tổ
chức đảng, đoàn thể7.
III. DANH HIỆU THI ĐUA,
HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC NHẬN8
8. Danh hiệu thi đua:
|
Năm
|
Danh
hiệu thi đua
|
Số,
ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành
quyết định
|
|
|
|
|
2. Hình thức khen
thưởng:
|
Năm
|
Hình
thức khen thưởng
|
Số,
ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan ban hành quyết định
|
|
|
|
|
|
XÁC
NHẬN CỦA CẤP TRÌNH
KHEN THƯỞNG
(Ký
tên, đóng dấu)
|
THỦ
TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký
tên, đóng dấu)
|
___________________
1 Địa danh.
2 Ghi danh hiệu đề nghị
(Anh hùng Lao động, Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân).
3 Đối với đơn vị sản
xuất kinh doanh nêu rõ tình hình tài chính: Tổng số vốn cố định, lưu động; nguồn
vốn (ngân sách, tự có, vay ngân hàng…).
4 Báo cáo thành tích 10
năm trước thời điểm đề nghị (trừ báo cáo thành tích đặc biệt xuất sắc, đột xuất
hoặc thành tích đặc biệt khác).
Báo cáo nêu rõ nội dung
thành tích đạt được theo quy định tại Điều 62 (đối với danh hiệu Anh hùng lực
lượng vũ trang nhân dân); Điều 63 (đối với Anh hùng Lao động) của Luật Thi đua, khen thưởng. Thống kê việc thực
hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ cơ bản trong 10 năm gần đây (có so sánh với các năm
trước); ví dụ:
- Đối với trường học:
Báo cáo thể hiện rõ kết quả công tác tổ chức và quản lý, quản trị nhà trường;
phát triển đội ngũ; tài chính, cơ sở vật chất và thiết bị dạy học; hoạt động
giáo dục và kết quả giáo dục; nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế (đối với cơ
sở đào tạo), có so sánh với giai đoạn trước khi khen thưởng.
- Đối với bệnh viện: Có
bảng thống kê để so sánh về tổng số người khám, chữa bệnh; tổng số điều trị
nội, ngoại trú; tổng số giường bệnh đưa vào sử dụng; số người được khám miễn
phí; chất lượng khám, chữa bệnh; số đề tài nghiên cứu khoa học, số sáng kiến áp
dụng khoa học kỹ thuật trong khám, chữa bệnh…
- Đối với đơn vị sản
xuất kinh doanh: Có bảng thống kê để so sánh về tổng sản lượng, doanh thu, lợi
nhuận, tỷ suất lợi nhuận, nộp ngân sách, đầu tư tái sản xuất, thu nhập bình
quân, số sáng kiến cải tiến, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật đem lại hiệu quả
kinh tế; phúc lợi xã hội; việc thực hiện chính sách bảo hiểm đối với người lao
động… việc thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước; đảm bảo môi trường, an
toàn vệ sinh lao động, an toàn vệ sinh thực phẩm.
5 Nêu các biện pháp để
đạt thành tích dẫn đầu trong đổi mới công tác quản lý nhà nước, cải cách hành
chính, sáng kiến, kinh nghiệm, nghiên cứu khoa học… mang lại hiệu quả cao về
kinh tế, xã hội đối với bộ, ngành, địa phương được nhân dân và cấp có thẩm
quyền công nhận.
6 Việc chấp hành chủ
trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; chăm lo đời
sống cán bộ, công nhân viên chức; phòng, chống tham nhũng, lãng phí; phòng
chống cháy, nổ; các hoạt động xã hội, từ thiện…
7 Công tác xây dựng
đảng, đoàn thể: Nêu vai trò, kết quả hoạt động của tổ chức đảng, đoàn thể; ghi
rõ được đánh giá “tổ chức đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh” trong thời gian
tính thành tích đề nghị khen thưởng.
8 Nêu các hình thức khen
thưởng (từ Bằng khen, danh hiệu thi đua) đã được Đảng, Nhà nước, bộ, ban,
ngành, đoàn thể trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tặng (ghi rõ
số Quyết định, ngày, tháng, năm ký quyết định).
2.
Mẫu số 10: Báo cáo thành tích đề nghị Anh hùng cho cá nhân (Nghị định số
152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025)
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
1Tỉnh (thành phố),
ngày…..tháng… năm….
|
BÁO
CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG (TRUY TẶNG) DANH HIỆU ANH HÙNG………..2
Họ
tên, chức vụ và đơn vị công tác của cá nhân đề nghị khen thưởng
(Ghi
rõ đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt)
I. SƠ LƯỢC LÝ LỊCH
1. Sơ lược lý lịch:
- Ngày, tháng, năm
sinh:…………………………….. Giới tính:………………….
- Quê quán3:
………………………………………………………………………..
- Nơi thường trú:
…………………………………………………………………...
- Chức vụ, đơn vị công
tác (hoặc trước khi hy sinh, từ trần):………………………
- Ngày, tháng, năm tham
gia công tác: …………………………………………….
- Trình độ chuyên môn,
nghiệp vụ: ………………………………………………...
- Ngày, tháng, năm vào
Đảng chính thức (hoặc ngày tham gia đoàn thể):…………
- Ngày, tháng, năm hy
sinh (hoặc từ trần): ………………………………………..
2. Quyền hạn, nhiệm vụ
được giao: ………………………………………………..
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
1. Những thành tích đặc
biệt xuất sắc trong lao động sáng tạo, công tác (chiến đấu, phục vụ chiến đấu,
giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội...)4.
2. Các giải pháp, biện
pháp để đạt thành tích đặc biệt xuất sắc trong lao động, công tác, chiến đấu,
phục vụ chiến đấu5.
3. Việc thực hiện chủ
trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước6.
III. DANH HIỆU THI ĐUA,
HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC NHẬN7
1. Danh hiệu thi đua:
|
Năm
|
Danh
hiệu thi đua
|
Số,
ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành
quyết định
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Hình thức khen
thưởng:
|
Năm
|
Hình
thức khen thưởng
|
Số,
ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan ban hành quyết định
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
THỦ
TRƯỞNG ĐƠN VỊ XÁC NHẬN
(Ký
tên, đóng dấu)
|
NGƯỜI
BÁO CÁO8
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
|
XÁC
NHẬN CỦA CẤP TRÌNH KHEN THƯỞNG
(Ký
tên, đóng dấu)
|
______________________
1 Địa danh.
2 Ghi rõ danh hiệu đề
nghị Nhà nước tặng, truy tặng (Anh hùng Lao động, Anh hùng Lực lượng vũ trang
nhân dân).
3 Đơn vị hành chính: Xã
(phường, đặc khu); tỉnh (thành phố thuộc trung ương) theo địa danh mới.
4 Báo cáo thành tích 10
năm trước thời điểm đề nghị (trừ trường hợp đặc biệt, đột xuất).
Báo cáo nêu rõ nội dung
thành tích đạt được theo quy định tại Điều 62 hoặc Điều 63 của Luật Thi đua, khen thưởng.
Đối với lãnh đạo đơn vị
cần nêu tóm tắt thành tích của đơn vị; lập bảng thống kê các chỉ tiêu, nhiệm vụ
cơ bản trong 10 năm gần đây (có so sánh với các năm trong giai đoạn này nhằm
làm rõ vai trò của cá nhân đối với tập thể), vai trò cá nhân trong việc tham
gia xây tổ chức đảng, đoàn thể (kết quả hoạt động của tổ chức đảng, đoàn thể);
nếu là đơn vị sản xuất, kinh doanh nêu việc thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách
nhà nước; đảm bảo môi trường, an toàn vệ sinh lao động, an toàn vệ sinh thực
phẩm.
5 Nêu các biện pháp để
đạt được thành tích đặc biệt xuất sắc trong đổi mới công tác quản lý nhà nước,
cải cách hành chính, sáng kiến, các giải pháp, nghiên cứu khoa học, mang lại
hiệu quả kinh tế, xã hội (trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu...) có ý nghĩa
chính trị, xã hội đối với bộ, ngành, địa phương, được quần chúng nêu gương học
tập và cấp có thẩm quyền công nhận.
6 Gương mẫu trong việc
chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và
các quy định nơi cư trú; phẩm chất đạo đức, tác phong, xây dựng gia đình văn
hóa; tham gia các phong trào thi đua; thực hiện phòng, chống tham nhũng, lãng
phí và các hoạt động xã hội, từ thiện...
7 Nêu các hình thức khen
thưởng (từ Bằng khen, danh hiệu thi đua) đã được Đảng, Nhà nước, Bộ, ban,
ngành, đoàn thể trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tặng hoặc
truy tặng (ghi rõ số quyết định, ngày, tháng năm ký quyết định).
8 Đối với cá nhân đã hy
sinh (từ trần): Ghi rõ họ, tên, chức vụ người viết báo cáo thay.
2.
Mẫu số 11: Báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng đối ngoại cho tập thể (Nghị
định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025)
|
CƠ QUAN ĐỀ NGHỊ
KHEN THƯỞNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
……, ngày … tháng …
năm …
|
BÁO
CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG ………………
(Áp
dụng đối với tổ chức)
Tên
tổ chức: ………………………………………
(Ghi rõ đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt)
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM,
TÌNH HÌNH:
- Tên tổ chức nước
ngoài: …………………………………………………………..
- Địa chỉ trụ sở chính:
……………………………………………………………….
- Điện
thoại:….…………………………………………Fax.:……………………..
- Địa chỉ, văn phòng
đại diện tại Việt Nam (nếu có):……………………………….
- Địa chỉ trang thông
tin điện tử: ……………………………………………………
- Quá trình thành lập
và phát triển: …………………………………………………
II. THÀNH TÍCH, ĐÓNG
GÓP:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
III. CÁC HÌNH THỨC KHEN
THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC CƠ QUAN VÀ TỔ CHỨC CỦA VIỆT NAM GHI NHẬN:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
|
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG
(Ký
tên, đóng dấu)
|
|
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN
TRÌNH KHEN THƯỞNG
|
2.
Mẫu số 12: Báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng đối ngoại cho cá nhân (Nghị
định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025)
|
CƠ QUAN ĐỀ NGHỊ
KHEN THƯỞNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
……, ngày … tháng …
năm …
|
BÁO
CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG (TRUY TẶNG)……………..
(Áp
dụng đối với cá nhân)
I. TÓM TẮT TIỂU SỬ VÀ
QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC:
1. Thông tin cá nhân:
- Họ và tên:
……………………………………………………………….
- Ngày sinh:
…………………………………………Giới tính:………...
- Quốc tịch:
………………………………………………………………
- Chức vụ:
………………………………………………………………..
- Địa chỉ nơi ở hoặc
trụ sở làm việc: …………………………………..
2. Tóm tắt quá trình
công tác: …………………………………………..
……………………………………………………………………………………
II. THÀNH TÍCH, ĐÓNG
GÓP:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
III. CÁC HÌNH THỨC KHEN
THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC CƠ QUAN/TỔ CHỨC CỦA VIỆT NAM GHI NHẬN:
|
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG
(Ký
tên, đóng dấu)
|
|
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN
TRÌNH KHEN THƯỞNG
|
2.
Mẫu số 03: Bảng kê khai quá trình công tác của cá nhân đề nghị xét tặng Kỷ niệm
chương (Thông tư số 25/2023/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2023)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢNG
KÊ KHAI QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC ĐỀ NGHỊ XÉT TẶNG
KỶ NIỆM CHƯƠNG “VÌ SỰ NGHIỆP NGÂN HÀNG VIỆT NAM”
Họ và tên:………Nam/Nữ…...
Bí danh (nếu có)……………
Ngày, tháng, năm
sinh:……………………
Số định danh cá nhân
(CCCD) hoặc số chứng minh nhân dân (CMND):……..
Chức vụ, đơn vị công
tác hiện tại:…………………………Mã đơn vị……….
|
Từ
tháng năm
|
Đến
tháng năm
|
Đơn
vị công tác
|
Thời
gian làm công tác Ngân hàng
|
Thời
gian quy đổi (nếu có)
|
Cộng
thời gian để xét khen thưởng
|
Ghi
chú (các vấn đề khác hoặc kỷ luật nếu có, nếu không bị kỷ luật ghi rõ
“Kỷ luật: Không”)
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…………,
ngày……tháng…..năm ……
NGƯỜI KÊ KHAI
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
- Đối với cá nhân thuộc
Quỹ tín dụng nhân dân cần có thêm xác nhận của Thủ trưởng đơn vị.
2.
Mẫu số 04: Bảng kê khai đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương của đơn vị (Thông
tư số 25/2023/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2023)
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN (nếu
có)
ĐƠN VỊ ĐỀ NGHỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
Tỉnh (thành phố),
ngày…..tháng… năm….
|
BẢNG
KÊ KHAI ĐỀ NGHỊ XÉT TẶNG KỶ NIỆM CHƯƠNG
VÌ SỰ NGHIỆP NGÂN HÀNG VIỆT NAM
|
Số TT
|
Họ
và tên
|
Giới
tính
|
Năm
sinh
|
Chức
danh, phòng, ban, đơn vị công tác hiện tại
|
Thời
gian công tác
|
Ghi
chú
|
|
Nam
|
Nữ
|
Thời
gian làm công tác ngân hàng
|
Thời
gian quy đổi (nếu
có)
|
Cộng
|
Thời
gian bị kỷ luật nếu có (nếu không bị kỷ luật ghi rõ Kỷ luật: Không)
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9=
7+8
|
10
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
NGƯỜI
LẬP BIỂU
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
THỦ
TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký,
ghi rõ họ tên đóng dấu)
|
2.
Mẫu số 05: Đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương cho cá nhân ngoài Ngành (Thông tư số
25/2023/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2023)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐỀ
NGHỊ XÉT TẶNG KỶ NIỆM CHƯƠNG
“VÌ SỰ NGHIỆP NGÂN HÀNG VIỆT NAM”
- Họ và
tên:........................Ngày, tháng, năm sinh:…………………………
- Số định danh cá nhân
(CCCD) hoặc số chứng minh nhân dân (CMND):……...
- Nơi công tác hiện
nay:..........................................................
- Chức vụ công tác hiện
nay:.........................................................
- Thành tích đóng góp
cho ngành Ngân hàng:
.........................................................................................................................
...........................................................................................................................
............................................................................................................................
|
NGƯỜI ĐỀ NGHỊ
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
….., ngày….. tháng……
năm …
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ TRÌNH
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Ghi chú: Đối với cá nhân là
người nước ngoài kê khai thêm Quốc tịch
2.
Mẫu số 08: Tóm tắt báo cáo thành tích áp dụng đối với cá nhân (đề nghị Thống
đốc khen thưởng) (Thông tư số 25/2023/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2023)
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN (nếu
có)
ĐƠN VỊ ĐỀ NGHỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
Tỉnh (thành phố),
ngày…..tháng… năm….
|
TÓM
TẮT BÁO CÁO THÀNH TÍCH
(Ghi
rõ danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng)
|
STT
|
Họ
và tên, chức vụ, đơn vị công tác, năm sinh, số CMND, số định danh
|
Thành
tích đạt được
(1)
|
Danh
hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đã đạt được
(2)
|
|
1
|
VD:
Ông Nguyễn Văn A, Trưởng phòng Tín dụng, Ngân hàng X, năm sinh Số định danh
cá nhân (CCCD) hoặc số chứng minh nhân dân (CMND)
|
…
|
…
|
|
2
|
…
|
…
|
…
|
Ghi chú:
- (1): Trên cơ sở Báo
cáo thành tích chi tiết của từng cá nhân đề nghị khen thưởng, tóm tắt lại và
làm nổi bật những thành tích đã đạt được trong khoảng thời gian đề nghị khen
thưởng tương ứng với mỗi danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng (02 năm đối
với Bằng khen của Thống đốc và 03 năm đối với danh hiệu “Chiến sĩ thi đua ngành
Ngân hàng”), đồng thời kê khai rõ những nội dung sau:
+ Xếp loại công chức,
viên chức, người lao động trong thời gian đề nghị khen thưởng (ghi rõ số, ngày,
tháng, năm quyết định, văn bản, báo cáo xếp loại).
+ Tên sáng kiến, đề
tài, đề án nghiên cứu khoa học (trong đó nêu rõ vai trò tham gia, cấp sáng
kiến/đề tài, năm nghiệm thu, đạt loại gì; ghi rõ số, ngày, tháng, năm của quyết
định và người có thẩm quyền ra quyết định công nhận sáng kiến, đề tài, đề án
nghiên cứu khoa học).
- (2): Chỉ kê khai các
danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đã đạt được trong khoảng thời gian đề
nghị khen thưởng tương ứng, ghi rõ số, ngày, tháng, năm của quyết định và người
có thẩm quyền ra quyết định khen thưởng.
|
|
…, ngày….tháng…. năm…
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
2.
Mẫu số 09: Tóm tắt báo cáo thành tích áp dụng đối với trường hợp đề nghị khen
thưởng Bằng khen của Thống đốc NHNN tại khoản 2 Điều 10 Thông tư (Thông tư số
25/2023/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2023)
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN (nếu
có)
ĐƠN VỊ ĐỀ NGHỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
Tỉnh (thành phố),
ngày…..tháng… năm….
|
TÓM
TẮT BÁO CÁO THÀNH TÍCH
(Bằng
khen Thống đốc theo khoản 2 Điều 10…..)
|
STT
|
Họ
và tên, chức vụ, đơn vị công tác, năm sinh, số CMND/ CCCD
|
Thành
tích đạt được
(1)
|
|
1
|
VD:
Ông Nguyễn Văn A, Trưởng phòng Tín dụng, Ngân hàng X, năm sinh... Số định
danh cá nhân (CCCD) hoặc số chứng minh nhân dân (CMND)
|
…
|
|
2
|
…
|
…
|
Ghi chú:
- (1): Trên cơ sở Báo
cáo thành tích chi tiết của từng cá nhân đề nghị khen thưởng, tóm tắt lại và
làm nổi bật những thành tích đã đạt cụ thể:
+ Tóm tắt các nhiệm vụ
chính đã hoàn thành tốt và thống kê xếp loại công chức, viên chức, người lao
động trong thời gian 5 liền kề trước thời điểm nghỉ hưu.
+ Thống kê thời gian
công tác trong ngành Ngân hàng từ khi vào Ngành đến thời điểm nghỉ hưu (từ 25
năm trở lên với nam, 20 năm trở lên đối với nữ).
+ Thống kê các danh
hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đã đạt được trong quá trình công tác (nếu
có).
|
|
…, ngày….tháng…. năm…
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu
số 10: Tóm tắt Báo cáo thành tích áp dụng đối với tập thể (đề nghị Thống đốc
khen thưởng) (Thông tư số 25/2023/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2023)
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN (nếu
có)
ĐƠN VỊ ĐỀ NGHỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
Tỉnh (thành phố),
ngày…..tháng… năm….
|
TÓM
TẮT BÁO CÁO THÀNH TÍCH
(Ghi
rõ danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng)
|
STT
|
Tên
đơn vị, năm thành lập
|
Thành
tích đạt được
(1)
|
Danh
hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đã đạt được
(2)
|
|
1
|
VD:
Phòng Tín dụng, Chi nhánh A, Ngân hàng X Năm thành lập: 1995
|
…
|
…
|
|
2
|
…
|
…
|
…
|
Ghi chú:
- (1): Trên cơ sở Báo
cáo thành tích chi tiết của tập thể đề nghị khen thưởng, tóm tắt lại các thành
tích đã đạt được trong 01 năm đối với đề nghị tặng danh hiệu “Tập thể lao động
xuất sắc” và Cờ thi đua của Ngân hàng Nhà nước, 02 năm đối với đề nghị khen
thưởng Bằng khen của Thống đốc, bao gồm những nội dung sau:
+ Thành tích trong thực
hiện nhiệm vụ chuyên môn.
+ Thành tích trong các
lĩnh vực công tác khác
+ Việc thực hiện chủ
trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, vấn đề đoàn kết nội bộ tại
đơn vị.
+ Kết quả xét khen
thưởng tại đơn vị (đối với đề nghị tặng danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”):
Số tập thể đạt danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”/ tổng số tập thể trực
thuộc đơn vị; số cá nhân đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến/ tổng số cá nhân
thuộc đơn vị; số cá nhân đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở/ tổng số cá nhân
đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến”; số cá nhân được đánh giá xếp loại hoàn
thành nhiệm vụ trở lên; số cá nhân được xếp loại không hoàn thành nhiệm vụ (nếu
có).
+ Kê khai số, ngày,
tháng, năm quyết định “Tập thể lao động xuất sắc” hoặc văn bản công nhận hoàn
thành xuất sắc nhiệm vụ và xếp loại tổ chức Đảng, đoàn thể trong thời gian đề
nghị khen thưởng.
- (2): Chỉ kê khai các
danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đã đạt được trong khoảng thời gian đề
nghị khen thưởng tương ứng và ghi rõ số, ngày tháng năm của quyết định, người
có thẩm quyền ký quyết định khen thưởng.
|
|
…, ngày….tháng…. năm…
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
3.
Mẫu số 13: Xác nhận hiệu quả sáng kiến (Thông tư số 25/2023/TT-NHNN ngày 31
tháng 12 năm 2023)
|
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC1
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/…2…-…3…
V/v xác nhận …..
|
…4…, ngày
… tháng … năm …
|
Kính
gửi: ………………….5
Căn
cứ……………………………………………………………………….
Căn
cứ……………………………………………………………………….
Căn
cứ……………………………………………………………………….
Cơ quan tổ chức (đơn vị
trình khen thưởng)1 xác nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng
của sáng kiến; công nhận hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng của đề tài khoa
học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ đề nghị xét, tặng danh
hiệu Chiến sĩ thi đua các cấp hoặc đề nghị khen thưởng theo tiêu chuẩn có sáng
kiến hoặc công trình khoa học và công nghệ cho cá nhân (hoặc các cá nhân) có
tên sau đây:
1. Họ và tên:
………………………………………………………………...
Chức vụ, đơn vị công
tác: …………………………………………………..
- Tên sáng kiến hoặc đề
tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công
nghệ…………………………………………………………………
- Hiệu quả đạt được khi
áp dụng sáng kiến hoặc đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và
công nghệ: …………………………………………
- Khả năng nhân rộng
của sáng kiến; phạm vi ảnh hưởng đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình
khoa học và công nghệ:………………………………….
2. Họ và tên:
…………………………………………………………………
Chức vụ, đơn vị công
tác: ……………………………………………………
- Tên sáng kiến hoặc đề
tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ…………………………………………………………………
- Hiệu quả đạt được khi
áp dụng sáng kiến hoặc đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và
công nghệ: …………………………………………
- Khả năng nhân rộng
của sáng kiến; phạm vi ảnh hưởng đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình
khoa học và công nghệ:…………………………….
Ý kiến của cơ quan, tổ
chức có thẩm quyền xác nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến;
hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng của đề tài khoa học, đề án khoa học, công
trình khoa học và công nghệ để đề nghị danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc và
đề nghị các hình thức khen thưởng cho cá nhân theo tiêu chuẩn có sáng kiến hoặc
công trình khoa học và công nghệ.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- …………;
- Lưu: VT,...6...7...
|
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ
CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ
ký của người có thẩm quyền,
dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
Họ
và tên
|
|
……………………………8…………………………….
|
Ghi chú:
1 Tên cơ quan, tổ chức
trình khen.
2 Chữ viết tắt tên cơ
quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước ban hành công văn.
3 Chữ viết tắt tên đơn
vị soạn thảo công văn.
4 Địa danh.
5 Cấp có thẩm quyền khen
thưởng.
6 Chữ viết tắt tên đơn
vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần).
7 Ký hiệu người soạn
thảo văn bản và số lượng bản phát hành (nếu cần).
8 Địa chỉ cơ quan, tổ
chức; thư điện tử; trang thông tin điện tử; số điện thoại; số Fax (nếu cần).
Mẫu
số 11: Đề nghị công nhận hiệu quả áp dụng và phạm vi ảnh hưởng, khả năng nhân
rộng của sáng kiến
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN (nếu
có)
ĐƠN VỊ ĐỀ NGHỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
I. Số:…..….
V/v
đề nghị công nhận hiệu quả áp dụng và phạm vi ảnh hưởng, khả năng nhân rộng
của sáng kiến
|
Tỉnh (thành phố),
ngày…..tháng… năm….
|
Kính
gửi: Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
(Qua Vụ Tổ chức cán bộ)
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15 tháng 6 năm
2022;
Căn cứ Nghị định số
…/…./NĐ-CP ngày… tháng...năm… của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số
điều của Luật thi đua, khen thưởng;
Căn cứ Thông tư
số…/…/TT-NHNN ngày… tháng...năm… của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định công
tác thi đua, khen thưởng ngành Ngân hàng và Biên bản họp Hội đồng sáng kiến…,….
đề nghị Thống đốc NHNN xét, công nhận:
- Sáng kiến có hiệu quả
áp dụng và phạm vi ảnh hưởng, khả năng nhân rộng trong toàn quốc:...(1)..sáng
kiến;
- Sáng kiến có hiệu quả
áp dụng và phạm vi ảnh hưởng, khả năng nhân rộng trong toàn Ngành:...(2)…sáng
kiến;
(chi
tiết theo danh sách đính kèm)
Kính đề nghị Thống đốc
NHNN xét duyệt.
|
Nơi
nhận:
- Như trên;
- Lưu …, (tên người soạn thảo).
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký,
ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Ghi chú: (1) và (2) số lượng
sáng kiến đề nghị xét duyệt.
Mẫu
số 12: Tóm tắt sáng kiến
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN (nếu
có)
ĐƠN
VỊ ………….
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
Tỉnh (thành phố),
ngày…..tháng… năm….
|
TÓM
TẮT SÁNG KIẾN
|
TT
|
Họ
tên, chức vụ, đơn vị công tác
|
Tên
sáng kiến
|
Nội
dung sáng kiến
|
Hiệu
quả áp dụng sáng kiến
|
Phạm
vi ảnh hưởng, khả năng nhân rộng của sáng kiến
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
|
|
5
|
|
|
|
|
|
|
6
|
|
|
|
|
|
|
7
|
|
|
|
|
|
|
NGƯỜI
LẬP BẢNG
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
THỦ
TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký,
ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Ghi chú: Đối với cá nhân đề
nghị đồng sáng kiến bổ sung thêm nhiệm vụ cụ thể của cá nhân thực hiện, tham
gia trong nội dung sáng kiến.