|
BỘ TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 59/2026/TT-BTC
|
Hà Nội, ngày 29 tháng
05 năm 2026
|
THÔNG TƯ
QUY
ĐỊNH XÉT DUYỆT VÀ TỔNG HỢP QUYẾT TOÁN NĂM
Căn cứ Luật Ngân
sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 73/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một
số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị
định số 166/2025/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính - Kinh
tế ngành;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông
tư quy định xét duyệt và tổng hợp quyết toán năm.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
a) Thông tư này quy định về lập, tổng hợp và gửi
báo cáo quyết toán năm; xét duyệt và tổng hợp quyết toán năm đối với các khoản
ngân sách nhà nước, khoản phí được khấu trừ, để lại theo pháp luật phí, lệ
phí và kinh phí hoạt động nghiệp vụ mà cơ quan có thẩm quyền quy định phải báo
cáo quyết toán số đã sử dụng theo mục lục ngân sách nhà nước;
b) Đối với quyết toán nguồn vốn đầu tư công (trừ
các khoản chi cho ngân hàng chính sách của Nhà nước và các quỹ tài chính nhà nước
ngoài ngân sách theo quy định tại khoản 6 Điều 5 Luật Đầu tư
công và các văn bản sửa đổi, thay thế (nếu có)) và quyết toán của ban quản
lý dự án đầu tư xây dựng thực hiện theo các văn bản hướng dẫn riêng.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị và Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam;
b) Các đơn vị sự nghiệp công lập, các ngân hàng
chính sách của Nhà nước;
c) Các tổ chức và cá nhân khác có liên quan đến
ngân sách nhà nước.
Điều 2. Lập, tổng hợp
và gửi báo cáo quyết toán năm
1. Đối với đơn vị sử dụng ngân sách:
a) Đơn vị sử dụng ngân sách lập và gửi báo cáo cho đơn vị
dự toán cấp trên trực tiếp, đơn vị giao dự toán (đối với các đơn vị được giao dự
toán theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 19 Nghị định số 73/2026/NĐ-CP
ngày 10 tháng 03 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một
số điều của Luật Ngân sách nhà nước (sau
đây gọi là Nghị định số 73/2026/NĐ-CP)) hoặc
gửi cơ quan tài chính cùng cấp (trường hợp không có đơn vị dự toán cấp trên). Trường
hợp cơ quan cấp dưới nhận kinh phí ủy quyền của cơ quan cấp trên, thì báo cáo quyết
toán phần kinh phí ủy quyền với cơ quan cấp trên đã ủy quyền. Cụ thể như sau:
- Báo cáo quyết toán năm phục vụ cho việc xét
duyệt và thông báo quyết toán năm; báo cáo tài chính năm phục vụ cho việc đối chiếu, kiểm tra số liệu, thông
tin khác theo quy định tại Thông tư số 24/2024/TT-BTC
ngày 17 tháng 4 năm 2024 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán hành chính,
sự nghiệp (sau đây gọi là Thông tư số 24/2024/TT-BTC);
- Bảng đối chiếu dự toán/tình hình sử dụng kinh
phí ngân sách bằng hình thức lệnh chi tiền/rút
dự toán tại Kho bạc Nhà nước hoặc Bảng xác nhận số dư tài khoản tiền gửi
tại Kho bạc Nhà nước theo các mẫu biểu quy định tại Nghị định số 347/2025/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2025 của
Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước;
- Mẫu biểu
số 68 (đối với đơn vị sử dụng ngân sách là đơn vị dự toán cấp I), mẫu biểu số 71 (đối với đơn vị sử dụng
ngân sách là đơn vị sự nghiệp công lập) và mẫu biểu số 72 (đối với quỹ tài chính nhà nước
ngoài ngân sách là đơn vị sự nghiệp công lập) ban hành kèm theo Thông tư số 26/2026/TT-BTC ngày 25 tháng 03 năm 2026 của Bộ
Tài chính quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 73/2026/NĐ-CP (sau đây gọi là Thông tư số 26/2026/TT-BTC);
- Báo cáo quyết toán chi dự trữ quốc gia (nếu
có) theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về kế hoạch dự trữ quốc gia và ngân sách
nhà nước chi cho dự trữ quốc gia.
b) Đối với các quỹ tài chính nhà nước ngoài
ngân sách (trừ các quỹ hoạt động theo cơ chế tài chính của đơn vị sự nghiệp
công lập áp dụng chế độ kế toán hành chính sự nghiệp) lập báo cáo tài chính
theo quy định pháp luật về chế độ kế toán đối với các quỹ tài chính nhà nước
ngoài ngân sách; báo cáo quyết toán năm theo mẫu
biểu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này (trường hợp quỹ được ngân sách
nhà nước cấp), mẫu biểu số 68 và 72 ban hành kèm theo Thông tư số 26/2026/TT-BTC gửi đơn vị dự toán cấp trên trực
tiếp, đơn vị giao dự toán hoặc gửi cơ quan tài chính cùng cấp (trường hợp không
có đơn vị dự toán cấp trên).
2. Đối với đơn vị dự toán cấp trên của đơn vị sử
dụng ngân sách (trường hợp không phải là đơn vị dự toán cấp I):
Đơn vị dự toán cấp trên tổng hợp và lập báo cáo
quyết toán năm, báo cáo tài chính năm của đơn vị mình (nếu có) và của các đơn vị
dự toán cấp dưới trực
thuộc đã
được xét duyệt theo quy định tại Thông tư này và Thông tư số 26/2026/TT-BTC, gửi đơn vị dự toán cấp trên trực
tiếp, đơn vị giao dự toán bao gồm:
a) Báo cáo quyết toán năm theo quy định tại Thông
tư số 24/2024/TT-BTC; báo cáo tài chính
theo quy định tại Thông tư số 108/2025/TT-BTC
ngày 14 tháng 11 năm 2025 của Bộ Tài chính hướng dẫn lập báo cáo tài chính hợp
nhất của đơn vị kế toán hành chính, sự nghiệp;
b) Tổng hợp báo cáo quyết toán kinh phí hoạt động
theo Mẫu biểu số 03 ban hành kèm theo Thông
tư này;
Trường hợp đơn vị dự toán cấp trên có ban quản
lý dự án đầu tư xây dựng trực thuộc được hỗ trợ kinh phí chi thường xuyên không
giao tự chủ từ nguồn ngân sách nhà nước, đơn vị dự toán cấp trên tổng hợp báo
cáo quyết toán đối với nguồn kinh phí này trên cơ sở quyết toán thu, chi quản
lý dự án của ban quản lý dự án đầu tư xây dựng được phê duyệt theo quy định tại
Thông tư số 70/2024/TT-BTC ngày 01 tháng 10
năm 2024 của Bộ Tài chính quy định về quản lý, sử dụng các khoản thu từ hoạt động
tư vấn, quản lý dự án của các
chủ đầu tư, ban quản lý dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước;
c) Đơn vị dự toán cấp trên gửi cùng báo cáo tài
chính, báo cáo quyết toán về đơn vị dự toán cấp trên trực tiếp, đơn vị giao dự
toán các tài liệu sau:
- Bảng đối chiếu dự toán/tình hình sử dụng kinh
phí, ngân sách bằng hình thức lệnh chi tiền/rút dự toán tại Kho bạc
Nhà nước hoặc Bảng xác nhận số dư tài khoản tiền gửi tại Kho bạc Nhà nước của
các đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc và các mẫu biểu quy định tại khoản 1 Điều
này;
- Các thông báo xét duyệt quyết toán năm đối với
đơn vị dự toán cấp dưới trực thuộc theo quy định tại Thông tư này.
3. Đối với đơn vị dự toán cấp I:
Đơn vị dự toán cấp I tổng hợp và lập báo cáo quyết
toán năm, báo cáo tài chính năm của đơn vị mình (nếu có) và của các đơn vị dự
toán cấp dưới trực thuộc, đơn vị được giao dự toán đã được xét duyệt theo quy định
tại Thông tư này, gửi cơ quan tài chính cùng cấp bao gồm các báo cáo như quy định
đối với đơn vị dự toán cấp
trên nêu tại khoản 2 Điều này.
Trường hợp đơn vị dự toán cấp I đồng thời là đơn vị
sử dụng ngân sách lập các báo cáo và các mẫu biểu như quy định đối với đơn vị sử
dụng ngân sách nêu tại khoản 1 Điều này gửi cơ quan tài chính cùng cấp.
Trường hợp đơn vị dự toán cấp I là ngân hàng
chính sách lập báo cáo gồm: báo cáo tài chính năm được kiểm toán bởi Kiểm toán Nhà nước hoặc
kiểm toán độc lập; báo cáo quyết toán năm thực hiện theo mẫu biểu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này và mẫu biểu số 68 ban hành kèm theo Thông
tư số 26/2026/TT-BTC.
Ngoài ra, đơn vị dự toán cấp I lập báo cáo thuyết
minh quyết toán năm so với dự toán, trong đó đánh giá kết quả, hiệu quả chi
ngân sách nhà nước gắn với kết
quả thực hiện nhiệm vụ của đơn vị, lĩnh vực, chương trình, mục tiêu được giao
phụ trách gửi cơ quan tài chính cùng cấp (theo mẫu biểu
số 02 ban hành kèm theo Thông tư này).
4. Số lượng hồ sơ báo cáo quyết toán, cách thức
gửi, thời hạn gửi báo cáo quyết toán năm đối với đơn vị dự toán cấp I thuộc
ngân sách trung ương, Sở Tài chính các tỉnh, thành phố thực hiện theo quy
định tại các khoản 3, 4 và 5 Điều 20 Thông tư so 26/2026/TT-BTC.
Điều 3. Quy trình xét
duyệt và tổng hợp quyết toán năm
1. Đơn vị dự toán cấp trên trực tiếp, đơn vị
giao dự toán, đơn vị dự toán cấp I (trường hợp là đơn vị dự toán cấp trên trực
tiếp của đơn vị sử dụng ngân sách) thực hiện xét duyệt, thông báo xét duyệt quyết
toán đối với đơn vị sử dụng ngân sách thuộc phạm vi quản lý, đơn vị được giao dự
toán theo quy định tại Điều 4 Thông tư này.
2. Đơn vị dự toán cấp trên tổng hợp báo cáo quyết
toán ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý đã được xét duyệt gửi đơn vị dự toán cấp
trên trực tiếp, đơn vị giao dự toán; đơn vị dự toán cấp I tổng hợp quyết toán
của các đơn vị thuộc phạm vi quản lý và đơn vị được giao dự toán, đảm bảo tính đầy đủ, khớp đúng giữa các
số liệu quyết toán với xác nhận của Kho bạc Nhà nước gửi cơ quan tài chính cùng
cấp.
3. Cơ quan tài chính các cấp kiểm tra quyết
toán của đơn vị dự toán cấp I cùng cấp về tính đầy đủ, khớp đúng giữa các số liệu
quyết toán với xác nhận của Kho bạc Nhà nước theo quy định tại Điều
5 Thông tư này; tổng hợp quyết toán năm của các đơn vị dự toán cấp I thuộc
ngân sách cấp mình và quyết toán năm của ngân sách cấp dưới (nếu có).
Điều 4. Xét duyệt và
thông báo kết quả xét duyệt quyết toán năm
1. Nội dung xét duyệt quyết toán năm: Trên cơ sở
báo cáo, tài liệu đơn vị cung cấp và chịu trách nhiệm, cơ quan xét duyệt quyết
toán thực hiện các nội dung sau:
a) Kiểm tra danh mục báo cáo quyết toán năm và
danh mục báo cáo tài chính quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 2 Thông
tư này; trường hợp chưa đầy đủ báo cáo hoặc báo cáo chưa đầy đủ thông tin theo quy
định thì đề nghị đơn vị được xét duyệt gửi bổ sung;
b) Kiểm tra các khoản thu, chi phát sinh tại
đơn vị đảm bảo các điều kiện tại Điều 12 Luật Ngân sách nhà nước
số 89/2025/QH15; trong đó, kiểm tra các nội dung sau:
- Nguyên nhân tăng, giảm số liệu quyết toán các khoản
thu phí, lệ phí và các khoản thu khác của ngân sách nhà nước so với dự toán được
cấp có thẩm quyền giao theo quy định của pháp luật phí, lệ phí và các chế độ
thu khác của Nhà nước;
- Dự toán chi ngân sách nhà nước được giao
trong năm đảm bảo khớp đúng với dự toán được cấp có thẩm quyền giao (bao gồm dự
toán giao đầu năm, dự
toán bổ
sung, điều chỉnh trong năm) về tổng mức và chi tiết theo từng lĩnh vực chi. Đối với dự toán chi từ nguồn
viện trợ thực hiện theo quy định về chế độ quản lý tài chính nhà nước đối với nguồn viện trợ
không hoàn lại, trên cơ sở dự toán được giao và số liệu đã được ghi thu, ghi chi
trong năm theo chế độ quy định;
- Số kinh phí thực nhận
trong năm theo xác nhận số liệu của Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch;
- Số liệu quyết toán chi, làm rõ nguyên nhân
tăng, giảm so với dự toán được cấp có thẩm quyền giao; xem xét các điều kiện
chi theo quy định; chỉ xét duyệt số liệu quyết toán chi ngân sách trong phạm vi
dự toán được sử dụng trong năm và đã quyết toán thực chi với Kho bạc Nhà nước
nơi giao dịch;
- Số dư kinh phí được phép chuyển sang năm sau
sử dụng và quyết toán bao gồm số dư tạm ứng, dư dự toán và số dư tài khoản tiền
gửi ngân sách cấp (nếu có). Đối với số dư kinh phí không được chuyển sang năm
sau sử dụng và thanh toán thì phải hủy dự toán hoặc thu hồi nộp ngân sách nhà
nước;
- Việc hạch toán các khoản thu, chi theo đúng
quy định của pháp luật về kế toán, đúng mục lục ngân sách nhà nước và niên độ
ngân sách; số liệu trong báo cáo quyết toán phải khớp đúng với số liệu trong sổ
kế toán theo dõi số liệu quyết toán có liên quan và với số liệu xác nhận của
Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch;
c) Đối với các khoản thu từ hoạt động sản xuất
kinh doanh, dịch vụ: cơ quan xét duyệt thực hiện đổi chiếu số liệu trên cơ sở
báo cáo tài chính năm của đơn vị;
Trường hợp đơn vị trực thuộc không sử dụng kinh
phí ngân sách nhà nước, nguồn phí được khấu trừ, để lại, nguồn kinh phí hoạt động
nghiệp vụ, chi có nguồn thu hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ thì đơn vị dự
toán cấp trên trực tiếp không xét duyệt quyết toán đối với đơn vị này và tổng hợp số liệu thu sự
nghiệp trên cơ sở Báo cáo Tổng hợp thu dịch vụ của đơn vị gửi theo mẫu biểu số 71 ban hành kèm theo Thông
tư số 26/2026/TT-BTC;
d) Kiểm tra việc thực hiện các kiến nghị của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền qua công tác kiểm tra, kiểm toán, thanh tra trên cơ
sở Báo cáo Tình hình thực hiện kiến nghị của kiểm toán, thanh tra, cơ quan tài chính do đơn vị gửi
theo mẫu biểu số 68 ban hành kèm
theo Thông tư số
26/2026/TT-BTC;
đ) Nhận xét về quyết toán năm theo kết quả xét
duyệt quyết toán.
2. Khi thực hiện xét duyệt quyết toán năm, cơ
quan xét duyệt quyết toán có quyền:
a) Đề nghị Kiểm toán Nhà nước hoặc thuê đơn vị
kiểm toán độc lập theo quy định của pháp luật kiểm toán các báo cáo quyết toán
của các dự án, chương trình mục tiêu quốc gia có quy mô lớn để có thêm căn cứ
cho việc xét duyệt;
b) Yêu cầu đơn vị được xét duyệt giải trình hoặc
cung cấp thông tin, tài liệu, số liệu cần thiết cho việc xét duyệt quyết toán;
c) Xuất toán các khoản thu, chi sai chế độ, chi
không đúng dự toán được duyệt. Yêu cầu đơn vị được xét duyệt nộp ngay các khoản
phải nộp ngân sách nhà nước theo quy định: các khoản chi sai chế độ, chi không
có trong dự toán được giao, số dư kinh phí không được phép chuyển sang năm sau
sử dụng và quyết toán, các khoản thuế phải nộp và các khoản phải nộp khác theo
chế độ quy định;
d) Yêu cầu hoàn trả hoặc đề nghị cấp có thẩm
quyền yêu cầu hoàn trả các khoản đã nộp cấp trên hoặc ngân sách nhà nước không
đúng quy định. Xử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý
theo quy định của pháp luật đối với Thủ trưởng đơn vị chi sai chế độ, gây thất
thoát ngân sách nhà nước;
đ) Yêu cầu đơn vị được xét duyệt điều chỉnh lại
số liệu quyết toán nếu có sai sót hoặc yêu cầu đơn vị lập lại báo cáo quyết
toán nếu thấy cần thiết;
e) Yêu cầu Kho bạc Nhà nước nơi đơn vị được xét
duyệt quyết toán mở
tài khoản giao dịch điều chỉnh số liệu; thực hiện hủy số dư kinh phí chuyển
sang năm sau sử dụng hoặc thu hồi khoản thanh toán không đúng quy định trong trường
hợp kết quả xét duyệt quyết toán của cấp có thẩm quyền khác với số liệu đã xác
nhận của Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch.
3. Thông báo xét duyệt quyết toán năm:
a) Kết thúc việc xét duyệt quyết toán năm, cơ
quan xét duyệt quyết toán lập, ký Biên bản xét duyệt quyết toán năm với đơn vị
được xét duyệt (theo Phụ lục số 01, các mẫu biểu số 1a và 1b hoặc mẫu biểu số 1c ban hành kèm theo Thông tư này);
b) Cơ quan xét duyệt ra Thông báo xét duyệt quyết
toán năm gửi đơn vị được xét duyệt
(theo Phụ lục số 02, các mẫu
biểu số 2a và 2b hoặc mẫu
biểu số 2c ban hành kèm theo Thông tư này) và các đơn vị liên quan tại nơi
nhận của Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư
này;
c) Trường hợp đơn vị được xét duyệt không ký
biên bản xét duyệt quyết toán năm, cơ quan xét duyệt căn cứ kết quả xét duyệt
ra Thông báo xét duyệt quyết toán năm gửi đơn vị được xét duyệt và các đơn vị
liên quan.
Điều 5. Tổng hợp quyết
toán năm
1. Trên cơ sở báo cáo, tài liệu đơn vị dự toán
cấp I (bao gồm cả đơn vị dự toán cấp I đồng thời là đơn vị sử dụng ngân sách) gửi
và chịu trách nhiệm, cơ quan tài chính kiểm tra quyết toán của đơn vị dự toán cấp I cùng cấp về tính đầy
đủ, khớp đúng giữa các số liệu quyết toán, cụ thể như sau:
a) Về danh mục báo cáo quyết toán và danh mục
báo cáo tài chính, thông báo xét duyệt quyết toán của đơn vị dự toán cấp trên
hoặc đơn vị dự toán cấp
I theo quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 2 và khoản
3 Điều 4 Thông tư này. Trường hợp chưa đầy đủ báo cáo hoặc báo cáo chưa đầy
đủ thông tin theo quy định thì đề nghị đơn vị gửi bổ sung;
b) Về tính đầy đủ và khớp đúng giữa các số liệu
quyết toán. Cụ thể:
- Về tính khớp đúng giữa số liệu quyết toán tổng
hợp của đơn vị dự toán cấp I với các thông báo xét duyệt quyết toán của
các đơn vị trực thuộc. Trường hợp số liệu quyết toán của đơn vị dự toán cấp I tổng
hợp khác so với số liệu theo thông báo xét duyệt quyết toán của các đơn vị trực
thuộc thì đề nghị đơn vị dự toán cấp I giải trình, bổ sung;
- Số dư kinh phí năm trước chuyển sang: đối chiếu
theo số liệu thông báo xét duyệt quyết toán của năm trước hoặc thông báo điều chỉnh quyết toán của năm trước
hoặc số dư năm trước chuyển sang của đơn vị dự toán cấp I đã được cơ quan tài
chính tổng hợp và được cấp có thẩm quyền phê duyệt quyết toán;
- Dự toán chi ngân sách được giao trong năm: đối
chiếu đảm bảo khớp đúng với dự toán được cấp có thẩm quyền giao (bao gồm dự
toán giao đầu năm, dự toán bổ sung, điều chỉnh trong năm) về tổng mức và chi tiết
theo từng lĩnh vực chi;
- Số kinh phí thực nhận trong năm: đối chiếu theo
xác nhận số liệu của Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch;
- Số kinh phí quyết toán: đối chiếu theo số liệu thông báo xét duyệt
quyết toán của các đơn vị trực thuộc hoặc số liệu báo cáo quyết toán của đơn vị
dự toán cấp I đồng thời là đơn vị sử dụng ngân sách, trong phạm vi dự toán được
sử dụng trong năm và số thanh toán thực chi theo xác nhận của Kho bạc Nhà nước nơi
giao dịch;
- Số dư kinh phí được phép chuyển sang năm sau
sử dụng và quyết toán: đối chiếu với xác nhận của Kho bạc Nhà nước nơi
giao dịch, bao gồm số
dư tạm ứng, dư dự toán và số dư tài khoản tiền gửi ngân sách cấp (nếu có);
c) Đối với các khoản thu từ hoạt động sản xuất
kinh doanh, dịch vụ: tổng hợp trên cơ sở Báo cáo Tổng hợp thu dịch vụ của đơn
vị gửi theo mẫu biểu số 71 ban hành kèm theo Thông
tư số 26/2026/TT-BTC;
d) Đối với số liệu quyết toán của quỹ
tài chính nhà nước ngoài ngân sách (quy định tại điểm b khoản 1 Điều
2 Thông tư này): đối chiếu theo nội dung tại điểm b khoản này đối với nguồn ngân sách
nhà nước cấp, thực hiện tổng hợp trên cơ sở mẫu biểu
số 01 ban hành kèm theo Thông tư này, biểu mẫu Báo cáo Tình hình thực
hiện Kế hoạch tài chính của các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách do đơn vị
gửi theo mẫu biểu số 72 ban hành kèm theo Thông
tư số 26/2026/TT-BTC;
đ) Việc thực hiện các kiến nghị của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền qua công tác kiểm tra, kiểm toán, thanh tra trên cơ sở Báo
cáo Tình hình thực hiện kiến nghị của kiểm toán, thanh tra, cơ quan tài chính
do đơn vị gửi theo mẫu biểu số 68
ban hành kèm theo Thông tư số 26/2026/TT-BTC.
2. Trong quá trình tổng hợp quyết toán năm, cơ
quan tài chính có quyền:
a) Yêu cầu đơn vị dự toán cấp I giải trình hoặc
cung cấp thông tin, tài liệu và số liệu cần thiết cho việc kiểm tra, tổng hợp quyết
toán;
b) Yêu cầu đơn vị dự toán cấp I điều chỉnh lại
số liệu quyết toán của đơn vị dự toán ngân sách nếu có sai sót;
c) Yêu cầu hoàn trả hoặc đề nghị cấp có thẩm
quyền yêu cầu hoàn trả các khoản đã nộp ngân sách nhà nước không đúng quy định
của pháp luật.
3. Trong thời gian tối đa 15 ngày kể từ ngày nhận
được đầy đủ báo cáo và mẫu biểu quyết toán ngân sách của đơn vị dự toán cấp I,
cơ quan tài chính kiểm tra, tổng hợp và lập báo cáo quyết toán ngân sách theo
quy định tại điểm b khoản 4 Điều 7 Thông tư này. Trường hợp
phát hiện có sai sót, cơ quan tài chính có văn bản yêu cầu đơn vị dự toán cấp I
điều chỉnh quyết toán; trong đó nêu rõ sai sót, lý do đối với từng nội dung sai
sót, kiến nghị điều chỉnh số liệu quyết toán và đề nghị đơn vị gửi lại báo cáo
và mẫu biểu quyết toán điều chỉnh hoặc báo cáo lại kết quả thực hiện kiến nghị
của cơ quan tài chính. Trường hợp phát hiện sai phạm, cơ quan tài chính xử lý
theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp
luật.
Điều 6. Lập, gửi, xét
duyệt và tổng hợp quyết toán năm đối với kinh phí ủy quyền
1. Cơ quan quản lý nhà nước thuộc ngân sách cấp
dưới nhận kinh phí ủy quyền lập báo cáo quyết toán phần kinh phí ủy quyền theo
quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư này, gửi cơ quan quản
lý nhà nước thuộc ngân sách cấp trên ủy quyền.
2. Cơ quan quản lý nhà nước thuộc ngân sách cấp
trên trực tiếp hoặc đơn vị dự toán cấp trên trực tiếp của đơn vị sử dụng ngân
sách, đơn vị giao dự toán thực hiện xét duyệt và thông báo kết quả xét duyệt quyết toán năm đối với
đơn vị sử dụng ngân sách, đơn vị được giao dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ ủy
quyền theo quy định tại Điều 4 Thông tư này, tổng hợp báo
cáo quyết toán gửi cơ quan quản lý nhà nước thuộc ngân sách cấp trên ủy quyền để
tổng hợp, gửi cơ quan tài
chính cùng cấp.
3. Cơ quan tài chính cùng cấp thực hiện kiểm
tra, tổng hợp quyết toán theo quy định tại Điều 5 Thông tư này.
Điều 7. Trách nhiệm của
các cơ quan, đơn vị trong việc xét duyệt và tổng hợp quyết toán năm
1. Trách nhiệm của đơn vị sử dụng ngân sách:
a) Chịu trách nhiệm về việc chấp hành đúng
chính sách, chế độ của Nhà nước, về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của
thông tin số liệu quyết toán và tính hợp pháp của chứng từ cung cấp cho đơn vị xét duyệt
quyết toán; cung cấp kịp thời và đầy đủ các hồ sơ, tài liệu, chứng từ phục vụ
cho công tác xét duyệt quyết toán;
b) Thực hiện nghiêm kiến nghị của đơn vị dự
toán cấp trên hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền về điều chỉnh số liệu, thông
tin, sổ kế toán, báo cáo quyết toán, xuất toán, thu hồi nộp ngân sách nhà nước;
c) Kể từ ngày nhận được thông báo xét duyệt quyết
toán hoặc thông báo điều chỉnh quyết toán năm của đơn vị dự toán cấp trên (trường
hợp trực thuộc đơn vị dự toán cấp trên), trong phạm vi 10 ngày làm việc phải thực
hiện đầy đủ các nội dung trong thông báo xét duyệt hoặc điều chỉnh quyết toán
năm và làm thủ tục điều chỉnh số liệu quyết toán với Kho bạc Nhà nước nơi giao
dịch;
Trường hợp đơn vị sử dụng ngân sách không thống
nhất với nội dung thông báo xét duyệt quyết toán của đơn vị dự toán ngân sách cấp
trên thì phải có văn bản gửi đơn vị dự toán cấp I để xem xét, quyết định;
Trường hợp đơn vị sử dụng ngân sách không thống
nhất với nội dung thông báo xét duyệt quyết toán của đơn vị dự toán cấp I thì
phải có văn bản gửi đơn vị dự toán cấp I, trong đó, giải trình, nêu rõ lý do và
cơ sở pháp lý đối với nội dung đơn vị không thống nhất, để đơn vị dự toán cấp I xem xét, quyết định
và đơn vị dự toán cấp I chịu trách nhiệm đối với quyết định của mình;
Trong khi chờ quyết định của cấp có thẩm quyền,
đơn vị sử dụng ngân sách phải chấp hành đầy đủ theo nội dung thông báo xét duyệt
quyết toán của cơ quan có thẩm quyền.
2. Trách nhiệm của đơn vị dự toán cấp trên trực
tiếp của đơn vị sử dụng ngân sách, đơn vị giao dự toán:
a) Xét duyệt và thông báo quyết toán năm và chịu
trách nhiệm về kết quả xét duyệt quyết toán của các đơn vị dự toán cấp dưới trực
thuộc trực tiếp, đơn vị được giao dự toán;
b) Khi nhận được văn bản điều chỉnh quyết toán
năm của đơn vị dự toán cấp I, trong phạm vi 10 ngày làm việc phải thực hiện đầy
đủ các kiến nghị và điều chỉnh thông báo xét duyệt quyết toán cho các đơn vị dự
toán cấp dưới trực thuộc;
c) Tổng hợp báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước
thuộc phạm vi quản lý gửi đơn vị dự toán cấp trên trực tiếp.
3. Trách nhiệm của đơn vị dự toán cấp I:
a) Hướng dẫn các đơn vị dự toán cấp dưới trực
thuộc thực hiện đúng các quy định về xét duyệt và thông báo quyết toán năm; đồng
thời tổng hợp, lập và gửi báo cáo quyết toán năm theo đúng thời hạn quy định;
b) Xét duyệt, thông báo quyết toán năm và chịu
trách nhiệm về kết quả xét duyệt quyết toán của các đơn vị dự toán cấp dưới trực
thuộc theo quy định tại Điều 5 Thông tư này;
c) Khi nhận được văn bản đề nghị điều chỉnh quyết
toán năm của Bộ Tài chính, trong phạm vi 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
văn bản của Bộ Tài chính, đơn vị dự toán cấp I phải thực hiện đầy đủ các kiến
nghị và điều chỉnh thông báo xét duyệt quyết toán năm cho các đơn vị dự toán cấp
dưới trực thuộc và gửi lại báo cáo và mẫu biểu quyết toán điều chỉnh hoặc báo cáo lại kết
quả thực hiện kiến nghị của cơ quan tài chính đảm bảo thời hạn tổng hợp, lập và
gửi báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước theo quy định tại Điều
72 Luật Ngân sách nhà nước.
Thời hạn gửi báo cáo điều chỉnh quyết toán của
các đơn vị dự toán cấp I các cấp ở địa phương cho cơ quan tài chính
do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định đảm bảo thời hạn tổng hợp, lập và gửi báo
cáo quyết toán ngân sách địa phương theo quy định tại Điều 71 và
Điều 72 Luật Ngân sách nhà nước và Điều 32 Nghị định số 73/2026/NĐ-CP.
4. Trách nhiệm của cơ quan tài chính các cấp:
a) Kiểm tra quyết toán của đơn vị dự toán cấp I
cùng cấp (bao gồm cả đơn vị dự toán cấp I đồng thời là đơn vị sử dụng ngân
sách) về tính đầy đủ, khớp đúng giữa các số liệu quyết toán theo quy định tại Điều 5 Thông tư này;
b) Tổng hợp, lập báo cáo quyết toán ngân sách
trình cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định tại Điều 32 Nghị
định số 73/2026/NĐ-CP và Điều 20 Thông tư số 26/2026/TT-BTC.
5. Trách nhiệm của Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch:
a) Xác nhận và chịu trách nhiệm về việc xác nhận
tình hình sử dụng kinh phí ngân sách cho các đơn vị dự toán theo quy định; số
liệu đã ghi thu, ghi chi trong năm làm căn cứ quyết toán ngân sách nhà nước
hàng năm;
b) Rà soát, xác nhận các khoản kinh phí ngân
sách còn dư được chuyển nguồn sang năm sau theo quy định tại Điều
31 Nghị định số 73/2026/NĐ-CP và Điều 19 Thông tư số 26/2026/TT-BTC;
c) Tạm dừng thanh toán theo yêu cầu của cơ quan
tài chính (bằng văn bản) đối với các đơn vị dự toán không chấp hành đầy đủ, kịp
thời chế độ báo cáo quyết toán, báo cáo tài chính theo quy định tại khoản 4 Điều 21 Nghị định số 73/2026/NĐ-CP và khoản
1 Điều 15 Thông tư số 26/2026/TT-BTC cho đến khi cơ quan tài chính
có văn bản thông báo về việc kết thúc tạm dừng thanh toán;
d) Thực hiện hạch toán điều chỉnh số liệu theo
đề nghị của đơn vị sử dụng ngân sách hoặc văn bản đề nghị của cơ quan có thẩm
quyền theo kết quả xét duyệt và tổng hợp quyết toán.
Điều 8. Điều khoản chuyển
tiếp
Đối với các đơn vị sử dụng ngân sách đã được
đơn vị dự toán cấp trên trực tiếp, đơn vị giao dự toán, đơn vị dự toán cấp I
xét duyệt quyết toán, đã ký thông báo xét duyệt quyết toán trước ngày Thông tư
này có hiệu lực thi hành thì không phải thực hiện lại quy trình xét duyệt quyết
toán theo quy định tại Thông tư này.
Điều 9. Điều khoản thi
hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
29 tháng 05 năm 2026 và áp dụng đối với quyết toán ngân sách nhà nước từ năm
ngân sách 2025.
2. Thông tư số 137/2017/TT-BTC
ngày 25 tháng 12 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định xét duyệt, thẩm định, thông
báo và tổng hợp quyết toán năm hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có
hiệu lực thi hành.
3. Trong quá trình thực hiện, trường hợp các
văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ
sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật khác thì thực hiện theo quy
định tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
4. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc,
đề nghị các cơ quan, tổ chức, đơn vị kịp thời phản ánh về Bộ Tài chính để
nghiên cứu giải quyết./.
|
Nơi nhận:
-
Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng và các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- Các đơn vị sự nghiệp thuộc Ban chấp hành Trung ương Đảng;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức
thi hành pháp luật (Bộ Tư pháp);
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật;
- Công báo; Cổng TTĐT: Chính phủ, Bộ
Tài chính;
- Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, KTN (50 bản).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Thị Bích Ngọc
|
BÁO
CÁO QUYẾT TOÁN CHI NGÂN SÁCH TRONG NƯỚC
Năm…
Đơn vị: Đồng
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Số tiền
|
|
I
|
Số dư kinh phí (vốn) ngân sách nhà nước
(NSNN) năm trước chuyển sang (1+2+3)
|
|
|
1
|
Cấp bổ sung vốn điều lệ
|
|
|
2
|
Cấp bù chênh lệch lãi suất
và phí
quản
lý
|
|
|
3
|
Chi hỗ trợ đầu tư cho các đối tượng khác theo quyết định của
Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ
|
|
|
II
|
Dự toán NSNN (vốn) được giao trong năm
|
|
|
|
Chi tiết các chỉ tiêu như mục I
|
|
|
III
|
Số vốn thực tế phát sinh được NSNN cấp theo
quy định của pháp luật
|
|
|
1
|
Số vốn NSNN còn phải cấp lũy kế đến hết năm
trước theo quy định của pháp luật
|
|
|
|
Chi tiết các chỉ tiêu như mục I
|
|
|
2
|
Số vốn NSNN phải cấp trong năm theo quy định
của pháp luật
|
|
|
|
Chi tiết các chỉ tiêu như mục I
|
|
|
IV
|
Số vốn NSNN đã cấp trong năm
|
|
|
|
Chi tiết các chỉ tiêu như mục I
|
|
|
V
|
Số vốn NSNN đề nghị quyết toán
|
|
|
|
Chi tiết các chỉ tiêu như mục I
|
|
|
VI
|
Kinh phí (vốn) giảm trong năm
|
|
|
|
Chi tiết số đã nộp, số còn phải nộp, số hủy dự toán
|
|
|
VII
|
Số dư kinh phí (vốn) NSNN được phép chuyển
sang năm sau sử dụng và quyết toán
|
|
|
|
Chi tiết các chỉ tiêu như mục I
|
|
|
VIII
|
Số kinh phí (vốn) NSNN còn phải bố trí bổ
sung vào dự toán NSNN các năm sau (nếu có) (III-IV)
|
|
|
|
Chi tiết các chỉ tiêu như mục I
|
|
|
|
|
Ngày….. tháng…. năm…..
|
|
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký,
họ và tên)
|
KẾ TOÁN TRƯỞNG
(Ký,
họ và tên)
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
Số vốn NSNN đề nghị quyết toán:
- Trường hợp số vốn NSNN thực tế phát sinh tại mục
III lớn hơn hoặc bằng số vốn NSNN đã cấp tại mục IV thì số vốn NSNN đề nghị quyết
toán là số vốn NSNN đã cấp tại mục IV;
- Trường hợp số vốn NSNN thực tế phát sinh tại mục
III bé hơn số vốn NSNN đã cấp tại mục IV thì số vốn NSHN đề nghị quyết toán là
số vốn NSNN thực tế phát sinh tại mục III.
BÁO
CÁO
THUYẾT MINH QUYẾT TOÁN CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
NĂM SO VỚI DỰ TOÁN
Năm...
(Áp dụng cho đơn vị dự
toán cấp trên báo cáo gửi đơn vị dự toán cấp I/Đơn vị dự toán cấp I báo cáo gửi cơ quan tài chính)
I - Số liệu tổng hợp:
Đơn vị: Đồng
|
Số TT
|
Chỉ tiêu
|
Dự toán năm trước chuyển
sang
|
Dự toán được giao trong
năm
|
Dự toán được sử dụng trong
năm
|
Quyết toán năm
|
So sánh QT/DT được giao
|
So sánh QT/DT được sử dụng
|
|
Tuyệt đối
|
Tương đối (%)
|
Tuyệt đối
|
Tương đối (%)
|
|
A
|
B
|
1
|
2
|
3=2+1
|
4
|
5=4-2
|
6 = 4/2
|
7 = 4-3
|
8=4/3
|
|
|
Tổng số:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
A
|
Chi thường xuyên
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Chi quốc phòng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Chi an ninh và trật tự, an toàn xã hội
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Chi Giáo dục - đào tạo và dạy nghề
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Chi Khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
Chi Y tế, dân số và gia đình
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6
|
Chi Văn hóa thông tin
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
7
|
Chi Phát thanh, truyền hình, thông tấn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
8
|
Chi Thể dục thể thao
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
9
|
Chi bảo vệ môi trường
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
10
|
Chi các hoạt động kinh tế
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
11
|
Chi hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước,
đảng, đoàn thể
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
12
|
Chi bảo đảm xã hội
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
13
|
Chi khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
B
|
Chi chương trình mục tiêu
quốc gia, chương trình,
dự án
(có mã số Chương trình, dự án
theo quy định)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(Chi tiết từng chương trình, dự án)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
C
|
Chi dự trữ quốc gia
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Chi mua hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Chi nghiệp vụ dự trữ quốc gia
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
D
|
Chi cho ngân hàng chính sách và quỹ tài chính
nhà nước ngoài ngân sách theo quy định tại khoản 6 Điều 5 Luật
Đầu tư công
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chi tiết các khoản chi
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II - Thuyết minh:
1. Nguyên nhân của các biến động quyết
toán tăng, giảm so với dự toán
được giao (khách quan, chủ quan, chính sách thay đổi, công việc phát sinh đột
xuất,...).
2. Đánh giá kết quả, hiệu quả chi NSNN gắn với kết quả thực hiện nhiệm vụ của
đơn vị, lĩnh vực. chương trình, dự
án, mục tiêu được giao phụ trách.
|
|
|
Ngày….. tháng…. năm…..
|
|
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký,
họ và tên)
|
PHỤ TRÁCH KẾ TOÁN
HOẶC
KẾ TOÁN TRƯỞNG
(Ký,
họ và tên)
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu)
|
Ghi chú
- Dự toán năm trước chuyển sang bao gồm: số dư dự
toán và số dư tạm ứng năm trước được chuyển sang năm
sau.
- Dự toán được giao trong năm bao gồm: dự toán
giao đầu
năm, dự
toán bổ sung, dự toán điều chỉnh tăng, giảm trong năm.
Mẫu
biểu số 03
BÁO
CÁO TỔNG HỢP QUYẾT TOÁN KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG NĂM....
ĐƠN
VỊ:
(Áp dụng cho đơn vị dự
toán cấp trên báo cáo gửi đơn vị dự toán cấp I/Đơn vị dự toán cấp I báo cáo gửi cơ quan tài chính)
Phần I- TỔNG HỢP TÌNH HÌNH KINH
PHÍ:
|
Chỉ tiêu
|
Nội dung
|
Tổng số
|
Loại...
|
Loại...
|
Chi tiết từng đơn vị
trực thuộc (nếu có đơn vị trực thuộc)
|
|
Tổng loại...
|
Khoản …
|
Khoản …
|
Khoản …
|
Tổng loại...
|
Khoản …
|
Khoản …
|
Tổng loại...
|
Khoản …
|
Khoản …
|
Khoản …
|
|
A
|
B
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
|
|
Nội dung theo mẫu biểu B01/BCQT Thông tư số 24/2024/TT-BTC
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
PHẦN II- CHI TIẾT KINH PHÍ QUYẾT TOÁN:
|
Loại
|
Khoản
|
Mục
|
Tiểu mục
|
Nội dung chi
|
Tổng số
|
Chi tiết từng đơn vị
trực
thuộc
(nếu
có đơn vị trực thuộc)
|
|
Tổng số
|
Nguồn NSNN
|
Phí được khấu trừ, để lại
|
Nguồn kinh phí hoạt động
nghiệp vụ
|
Tổng số
|
Nguồn NSNN
|
Phí được khấu trừ, để lại
|
Nguồn kinh phí hoạt động
nghiệp vụ
|
|
Ngân sách trong nước
|
Viện trợ
|
Vay nợ nước ngoài
|
Ngân sách trong nước
|
Viện trợ
|
Vay nợ nước ngoài
|
|
A
|
B
|
C
|
D
|
E
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
|
|
|
|
|
Tổng số:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, họ và tên)
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ DỰ TOÁN CẤP
TRÊN/ĐƠN VỊ DỰ TOÁN CẤP I
(Ký, họ tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
Đối với các đơn vị số liệu quyết toán có kinh
phí chương trình, dự án (có mã số CT, DA theo quy định): tổng hợp số liệu chi tiết
kinh phí chương trình, dự án nội dung theo Mẫu Phụ biểu F01-02/BCQT ban
hành kèm theo Thông tư số 24/2024/TT-BTC.
Phụ
lục số 01
(Kèm theo Thông tư số
59/2026/TT-BTC ngày 29 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
…, ngày.... tháng ....năm
...
BIÊN
BẢN
Xét
duyệt quyết toán năm ...
Đơn vị được xét duyệt: ...
Mã chương: ...
I. Thành phần xét duyệt:
1. Đại diện đơn vị dự toán được xét duyệt:
Ông, bà…………….. Chức vụ ………
2. Đại diện cơ quan, đơn vị xét duyệt:
Ông, bà…………….. Chức vụ ………
3. ……………………………………….
II. Nội dung xét duyệt
1. Phạm vi xét duyệt: Quyết toán năm …..
Nội dung phần này nêu rõ từng nguồn kinh phí
xét duyệt phát sinh tại đơn vị (NSNN, phí được khấu trừ, để lại (nếu có), kinh
phí hoạt động nghiệp vụ (nếu có)) và các nguồn không thuộc phạm vi xét duyệt
quyết toán.
2. Số liệu quyết toán:
a) Thu phí, lệ phí
- Tổng số thu trong năm:…………………… đồng;
- Số phải nộp NSNN:……………………. đồng;
- Số phí được khấu trừ, để lại:……………… đồng.
(Số liệu chi tiết theo Mẫu biểu số 1a ban hành kèm theo Thông tư này).
b) Quyết toán kinh phí hoạt động:
Nội dung phần này nêu chi tiết từng nguồn kinh
phí xét duyệt phát sinh tại đơn vị (NSNN, phí được khấu trừ, để lại (nếu có),
kinh phí hoạt động nghiệp vụ (nếu có)) theo các chỉ tiêu sau:
- Số dư kinh phí năm trước chuyển sang;
- Dự toán được giao trong năm:………… đồng, trong đó:
+ Dự toán giao đầu năm:……………………. đồng;
+ Dự toán bổ sung trong năm:………………. đồng;
- Kinh phí thực nhận trong năm:……… đồng;
- Kinh phí quyết toán:…………… đồng;
- Kinh phí giảm trong năm:………. đồng
- Số dư kinh phí được chuyển sang năm sau sử dụng
và quyết toán: ……….đồng,
bao gồm:
+ Kinh phí đã nhận:………………. đồng;
+ Dự toán còn dư ở Kho bạc Nhà nước:……………… đồng;
(Số liệu chi tiết theo Mẫu
biểu số 1b hoặc mẫu biểu số 1c (đối với các
quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách được NSNN cấp) ban hành kèm theo Thông
tư này).
3. Tình hình thực hiện kiến nghị của kiểm toán,
thanh tra, cơ quan tài chính
- Tổng số kinh phí phải nộp NSNN:…….. đồng
- Tổng số kinh phí đã nộp NSNN:………. đồng
- Tổng số kinh phí còn phải nộp NSNN:….. đồng
(Số liệu chi tiết theo Mẫu số B02/BCQT ban hành kèm theo Thông
tư số 24/2024/TT-BTC)
1. Thuyết minh số liệu quyết toán
Thuyết minh, đánh giá tình hình quyết toán ngân
sách đối với các nhiệm vụ chi, chương trình, mục tiêu được giao quản lý; trong
đó đánh giá cụ thể nguyên nhân tăng, giảm so với dự toán được giao trong năm, gắn
với kết quả cụ thể về tình hình thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội để đánh giá hiệu quả, kết
quả chỉ tiêu của từng nhiệm vụ, chương trình, mục tiêu, lĩnh vực được giao quản
lý; thuyết minh chi tiết kinh phí
chuyển sang năm sau, kinh phí
hủy dự toán (nếu có), nộp NSNN; chi từ
nguồn NSNN bằng ngoại tệ ... Nêu rõ nguyên nhân chênh lệch giữa số liệu xét duyệt
với số liệu báo cáo của đơn vị
được xét duyệt (nếu có).
III. Nội dung đối chiếu số liệu kết quả hoạt động:
1. Tình hình thực hiện tiết kiệm chi từ nguồn
NSNN, nguồn phí được khấu trừ, để lại (nếu có) theo các văn bản của cấp có thẩm
quyền.
2. Tình hình thực hiện cơ chế tự chủ tài chính:
Số chênh lệch thu, chi (tiết kiệm chi) cuối năm theo cơ chế tài chính của cơ quan,
đơn vị theo quy định của pháp luật (về cơ chế tự chủ của cơ quan hành chính nhà
nước hoặc cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập hoặc cơ chế tài chính đặc
thù):…… đồng, trong đó:
- Phân phối theo cơ chế tài chính (trường hợp
đơn vị được trích lập quỹ): ... đồng; gồm: Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp:
... đồng; Quỹ bổ sung thu nhập: ... đồng; Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi:... đồng;
quỹ khác.
- Phân phối theo cơ chế tài chính (trường hợp
đơn vị không được trích lập các quỹ): ... đồng; gồm: Chi bổ sung thu nhập ... đồng;
Chi khen thưởng ... đồng; Chi phúc lợi... đồng;...
3. Trích lập và sử dụng nguồn kinh phí cải cách
tiền lương từ các nguồn kinh phí phát sinh tại đơn vị theo quy định (bao gồm
nguồn NSNN; nguồn phí được khấu trừ, để lại; nguồn sản xuất kinh doanh dịch vụ và nguồn
khác):
- Số dư năm trước chuyển sang:... đồng;
- Số trích lập cho cải cách tiền lương:.... đồng;
- Số sử dụng:... đồng;
- Số sử dụng cho đầu tư, mua sắm hoạt động
chuyên môn và thực hiện cơ chế tự chủ (nếu có):... đồng;
- Số dư kinh phí được phép chuyển sang năm sau
sử dụng và quyết toán:.... đồng.
(Số liệu mục này lấy từ mục
IV.2 Thuyết minh báo cáo quyết toán theo Mẫu số 03/BCQT và mục IV.18 Thuyết
minh báo cáo tài chính theo Mẫu số
B04/BCTC ban hành kèm theo Thông tư số 24/2024/TT-BTC).
IV. Nhận xét và kiến nghị:
1. Nhận xét:
- Về chấp hành thời hạn nộp báo cáo quyết toán.
- Về các mẫu biểu báo cáo quyết toán.
- Về chấp hành các quy định của Nhà nước như: về
lập, phân bổ và giao dự toán; về mua sắm, sửa chữa tài sản; chế độ thu, nộp
ngân sách nhà nước; chế độ chi tiêu; hạch toán thu, chi, mục lục NSNN, về số dư kinh phí được phép chuyển
sang năm sau....
- Về thực hiện các kiến nghị của Kiểm toán Nhà
nước, thanh tra và cơ quan tài chính.
………………
2. Kiến nghị:
Nêu các nội dung cần kiến nghị của đơn vị được
xét duyệt và đơn vị xét duyệt liên quan đến chấp hành các quy định của Nhà nước
và thực hiện các kiến
nghị của
Kiểm toán Nhà nước, thanh tra và cơ quan tài chính của đơn vị được xét duyệt.
Biên bản này được lập thành 04 bản (mỗi bên giữ hai bản) được
thông qua và được mọi người nhất trí ký tên dưới đây./.
|
ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ ĐƯỢC
XÉT DUYỆT
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng
dấu)
|
ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ DỰ
TOÁN CẤP TRÊN
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
Mẫu
biểu số 1a
SỐ
LIỆU XÉT DUYỆT THU PHÍ, LỆ PHÍ NĂM...
ĐƠN
VỊ:...
(Kèm theo Biên bản xét duyệt quyết toán số
……../…….. ngày ……./……/………..)
|
Chỉ tiêu
|
Nội dung
|
Dự toán
|
Thực hiện
|
|
Số báo cáo
|
Số xét duyệt
|
Chênh lệch
|
Số báo cáo
|
Số xét duyệt
|
Chênh lệch
|
|
A
|
B
|
1
|
2
|
3=2-1
|
4
|
5
|
6=5-4
|
|
I
|
PHÍ
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Phí....
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Tổng số thu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Số phải nộp NSNN
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Số được khấu trừ, để lại
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Phí....
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Tổng số thu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Số phải nộp NSNN
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Số được khấu trừ, để lại
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
LỆ PHÍ
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Lệ phí...
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Lệ phí...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
Số liệu xét duyệt biểu này trên cơ sở Thuyết
minh báo cáo quyết toán theo Mẫu số B03/BCQT ban hành kèm theo Thông
tư số 24/2024/TT-BTC.
Trường hợp trong năm đơn vị được giao kinh phí
tiết kiệm từ nguồn thu phí được khấu trừ, để lại thuyết minh rõ số phải nộp
NSNN theo tỷ lệ và số phải nộp theo
quyết định tiết kiệm.
Mẫu biểu số 1b
SỐ
LIỆU XÉT DUYỆT QUYẾT TOÁN KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG NĂM....
ĐƠN
VỊ:...
(Kèm theo Biên bản xét duyệt quyết toán số
……../…….. ngày ……./……/………..)
Phần I - TỔNG HỢP
TÌNH HÌNH KINH PHÍ:
Đơn vị: đồng
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Tổng số
|
Loại...
|
Loại...
|
|
Số báo cáo
|
Số xét duyệt
|
Chênh lệch
|
Tổng loại...
|
Khoản...
|
Khoản...
|
Tổng loại...
|
Khoản...
|
|
Số báo cáo
|
Số xét duyệt
|
Chênh lệch
|
Số báo cáo
|
Số xét duyệt
|
Chênh lệch
|
...
|
...
|
...
|
...
|
...
|
...
|
...
|
...
|
...
|
|
A
|
B
|
1
|
2
|
3=2-1
|
4
|
5
|
6=5-4
|
7
|
8
|
9=8-7
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nội dung theo Mẫu số B01/BCQT ban hành kèm theo Thông
tư số 24/2024/TT-BTC
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Lưu ý:
Kiểm tra, đối chiếu các chỉ tiêu phải đảm bảo các yêu cầu về số liệu
như sau:
- Kinh phí năm trước chuyển sang + Dự toán được
giao trong năm = Kinh phí quyết toán + Kinh phí giảm trong năm + Kinh phí được phép chuyển sang năm sau sử
dụng và quyết toán.
- Kinh phí đã nhận năm trước chuyển sang (số dư
tạm ứng năm trước chuyển sang) + Kinh phí thực nhận trong năm = Kinh phí quyết toán
+ Kinh phí chi sai chế độ đã nộp NSNN + Kinh phí chi sai chế độ còn phải nộp
NSNN + Kinh phí đã
nhận được phép chuyển sang năm
sau sử dụng và quyết toán (số dư tạm ứng chuyển sang năm sau).
Phần II - CHI TIẾT KINH PHÍ QUYẾT TOÁN:
(Nội dung theo Mẫu số B01/BCQT ban hành kèm
theo Thông tư số 24/2024/TT-BTC)
|
Loại
|
Khoản
|
Mục
|
Tiểu mục
|
Nội dung chi
|
Tổng số
|
Nguồn ngân sách nhà nước
|
Phí được khấu trừ, để
lại
|
Nguồn kinh phí hoạt động
nghiệp vụ
|
|
Số báo cáo
|
Số xét duyệt
|
Chênh lệch
|
Ngân sách trong nước
|
Viện trợ
|
Vay nợ nước ngoài
|
|
Số báo cáo
|
Số xét duyệt
|
Chênh lệch
|
Số báo cáo
|
Số xét duyệt
|
Chênh lệch
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
|
A
|
B
|
C
|
D
|
E
|
1
|
2
|
3=2-1
|
4
|
5
|
6=5-4
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12= …
|
13
|
14
|
15= …
|
16
|
17
|
18= …
|
|
|
Tổng số:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
I. Kinh phí thường xuyên/tự chủ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II. Kinh phí không thường
xuyên/không tự chủ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
Đối với các đơn vị được xét duyệt quyết toán có kinh phí chương trình, dự án (có
mã số CT, DA theo quy định):
đơn vị xét duyệt quyết toán số liệu chi
tiết kinh phí chương trình, dự án nội dung theo Mẫu Phụ biểu F01-02/BCQT ban
hành kèm theo Thông
tư số 24/2024/TT-BTC (bổ sung chi tiết cột số báo cáo, số xét duyệt và số
chênh lệch tương tự như trên).
Mẫu
biểu số 1c
SỐ LIỆU XÉT DUYỆT QUYẾT TOÁN CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CẤP
ĐỐI VỚI QUỸ….
(Kèm theo Biên bản xét duyệt quyết toán số
……../…….. ngày ……./……/………..)
(Áp dụng đối với quỹ tài
chính nhà nước ngoài ngân sách (trừ các quỹ hoạt động theo cơ chế tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập))
Năm...
Đơn vị: đồng
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Số báo cáo
|
Số xét duyệt
|
Chênh lệch
|
|
I
|
Số dư kinh phí (vốn) NSNN năm trước chuyển
sang (1+2)
|
|
|
|
|
1
|
Cấp bổ sung vốn điều lệ
|
|
|
|
|
2
|
Chi hỗ trợ đầu tư cho các đối tượng khác theo
quyết
định
của
Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ
|
|
|
|
|
II
|
Dự toán NSNN (vốn) được giao trong năm
|
|
|
|
|
|
Chi tiết các chỉ tiêu như mục I
|
|
|
|
|
III
|
Số vốn thực tế phát sinh được
NSNN cấp theo quy định của pháp luật (1+2)
|
|
|
|
|
1
|
Số vốn NSNN còn phải cấp lũy kế đến hết năm trước theo
quy định của pháp luật
|
|
|
|
|
|
Chi tiết các chỉ tiêu như mục I
|
|
|
|
|
2
|
Số vốn NSNN phải cấp
trong năm theo quy định của pháp luật
|
|
|
|
|
|
Chi tiết các chỉ tiêu như mục I
|
|
|
|
|
IV
|
Số vốn NSNN đã cấp trong năm
|
|
|
|
|
|
Chi tiết các chỉ tiêu như mục I
|
|
|
|
|
V
|
Số vốn NSNN đề nghị quyết toán
|
|
|
|
|
|
Chi tiết các chỉ tiêu như mục I
|
|
|
|
|
VI
|
Kinh phí (vốn) giảm trong năm
|
|
|
|
|
|
Chi tiết các chỉ tiêu như mục I
|
|
|
|
|
VII
|
Số dư kinh phí (vốn) NSNN được phép chuyển
sang năm sau sử dụng và quyết toán
|
|
|
|
|
|
Chi tiết các chỉ tiêu như mục I
|
|
|
|
|
VII
|
Số kinh phí (vốn) NSNN
còn phải bố trí bổ sung vào dự toán NSNN các năm
sau (nếu có)
|
|
|
|
|
|
Chi tiết các chỉ tiêu như mục I
|
|
|
|
Ghi chú:
Số vốn NSNN đề nghị quyết toán:
- Trường hợp số vốn NSNN thực tế phát sinh tại mục
III lớn hơn hoặc bằng số vốn NSNN đã cấp tại mục IV thì số vốn NSNN đề nghị quyết
toán là số vốn NSNN đã cấp tại mục IV;
- Trường hợp số vốn NSNN thực tế phát sinh tại mục
III bé hơn số vốn NSNN tại mục IV thì số vốn NSNN đề nghị quyết toán là số vốn
NSNN thực tế phát sinh tại mục III.
Phụ
lục số 02
(Kèm theo Thông tư số
59/2026/TT-BTC ngày 29 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
|
Tên đơn vị dự toán cấp
trên
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /TB-....
|
…, ngày.... tháng
....năm...
|
THÔNG
BÁO
Xét
duyệt quyết toán năm …..
Đơn vị được thông
báo:....
Mã chương: ....
Căn cứ Thông tư số 59/2026/TT-BTC ngày 29 tháng
5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định xét duyệt và tổng hợp quyết toán
năm;
Căn cứ báo cáo quyết toán năm .... của …… (tên đơn vị được thông
báo)
và biên bản xét duyệt quyết
toán ngày .../.../... giữa .... (tên
đơn vị) và
….
(tên
đơn
vị);
…………(tên cơ quan, đơn vị thông báo) thông báo xét duyệt quyết
toán năm .... (không bao
gồm
……………) của .... (tên đơn vị
được thông báo) như
san:
I. Phần số liệu:
1. Phạm vi xét duyệt: ……
Nội dung nêu rõ từng nguồn kinh phí xét duyệt
phát sinh tại đơn vị (NSNN, phí được khấu trừ, để lại (nếu có), kinh phí hoạt động
nghiệp vụ (nếu có)) và các nguồn
không thuộc phạm vi xét duyệt quyết toán.
2. Số liệu quyết toán:
a) Thu phí, lệ phí
- Tổng số thu trong năm:……………………… đồng
- Số phải nộp NSNN:………………………..đồng
- Số phí được khấu trừ, để lại:………………. đồng
(Số liệu chi tiết theo theo
Mẫu biểu số 2a ban hành kèm theo Thông tư này).
b) Quyết toán kinh phí hoạt động:
Nội dung phần này nêu chi tiết từng nguồn kinh
phí xét duyệt phát sinh tại đơn vị (NSNN, phí được khấu trừ, để lại (nêu có), kinh phí
hoạt động nghiệp vụ (nếu có)) theo các chỉ tiêu sau:
- Số dư kinh phí năm trước chuyển sang
- Dự toán được giao trong năm:……. đồng, trong đó:
+ Dự toán giao đầu năm:……………….. đồng;
+ Dự toán bổ sung trong năm:…………. đồng;
- Kinh phí thực nhận trong năm:…… đồng;
- Kinh phí quyết toán:……… đồng;
- Kinh phí giảm trong năm:……… đồng
- Số dư kinh phí được chuyển sang năm sau sử dụng
và quyết toán: ………..đồng,
bao gồm:
+ Kinh phí đã nhận:…………………… đồng;
+ Dự toán còn dư ở Kho bạc:……………. đồng;
(Số liệu chi tiết theo Mẫu biểu số 2b hoặc mẫu biểu số
2c (đối với các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách được NSNN cấp) ban
hành kèm theo Thông tư này).
2. Tình hình thực hiện kiến nghị của kiểm toán,
thanh tra, cơ quan tài
chính
- Tổng số kinh phí phải nộp NSNN:……… đồng
- Tổng số kinh phí đã nộp NSNN:……….. đồng
- Tổng số kinh phí còn phải nộp NSNN:……. đồng
(Số liệu chi tiết theo Mẫu số B02/BCQT ban hành kèm theo Thông
tư số 24/2024/TT-BTC)
1. Thuyết minh số liệu quyết toán:
Thuyết minh, đánh giá tình hình quyết toán ngân
sách đối với các nhiệm vụ chi, chương trình, mục tiêu được giao quản lý; trong
đó đánh giá cụ thể nguyên nhân tăng, giảm so với dự toán được giao trong năm, gắn với kết
quả cụ thể về tình hình thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội để đánh giá hiệu
quả, kết quả chỉ tiêu của từng nhiệm vụ, chương trình, mục tiêu, lĩnh vực được
giao quản lý; thuyết minh chi tiết kinh phí chuyển sang năm sau, kinh phí hủy dự
toán (nếu có), nộp NSNN; chi từ nguồn NSNN bằng ngoại tệ ... Nêu rõ nguyên nhân
chênh lệch giữa số liệu xét duyệt với số liệu báo cáo của đơn vị được xét duyệt
(nếu có).
III. Nội dung đối chiếu số liệu báo cáo kết quả
hoạt động:
1. Tình hình thực hiện tiết kiệm chi từ nguồn
NSNN, nguồn phí được khấu trừ, để lại (nếu có) theo các văn bản của cấp có thẩm
quyền.
2. Tình hình thực hiện cơ chế tự chủ tài chính:
Số chênh lệch thu, chi (tiết kiệm chi) cuối năm
theo cơ chế tài chính của cơ quan,
đơn vị theo quy định của pháp luật (về cơ chế tự chủ của cơ quan hành chính nhà
nước hoặc cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập hoặc cơ chế tài chính đặc
thù):…….. đồng, trong đó:
- Phân phối theo cơ chế tài chính (trường hợp
đơn vị được trích lập quỹ): ... đồng; gồm: Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp:
... đồng; Quỹ bổ sung thu nhập: ... đồng; Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi:... đồng;
quỹ khác.
- Phân phối theo cơ chế tài chính (trường hợp
đơn vị không được trích lập các quỹ): ... đồng; gồm: Chi bổ sung thu nhập ... đồng;
Chi khen thưởng ... đồng; Chi phúc lợi... đồng;...
3. Trích lập và sử dụng nguồn kinh phí cải cách
tiền lương từ các nguồn kinh phí phát sinh tại đơn vị theo quy định (bao gồm
nguồn NSNN; nguồn phí được khấu trừ, để lại; nguồn sản xuất kinh doanh dịch vụ
và nguồn khác):
- Số dư năm trước chuyển sang:... đồng;
- Số trích lập cho cải cách tiền lương:.... đồng;
- Số sử dụng:... đồng;
- Số sử dụng cho đầu tư, mua sắm hoạt động
chuyên môn và thực hiện cơ chế tự chủ (nếu có):... đồng;
- Số dư kinh phí được phép chuyển sang năm sau
sử dụng và quyết toán:....đồng.
IV. Nhận xét và kiến nghị:
1. Nhận xét:
- Về chấp hành thời hạn nộp báo cáo quyết toán.
- Về các mẫu biểu báo cáo quyết toán.
- Về chấp hành các quy định của Nhà nước như: về
lập, phân bổ và giao dự toán; về mua sắm, sửa chữa tài sản; chế độ thu, nộp
NSNN; chế độ chi tiêu; hạch toán thu, chi, mục lục NSNN, về số dư kinh phí được
phép chuyển sang năm sau sử dụng và quyết toán...
- Về thực hiện các kiến nghị của Kiểm toán Nhà
nước, thanh tra và cơ quan tài chính.
……..
2. Kiến nghị:
Nêu các nội dung cần kiến nghị của đơn vị xét
duyệt liên quan đến chấp hành các quy định của Nhà nước và thực hiện các kiến
nghị của Kiểm toán Nhà nước, thanh tra và cơ quan tài chính của đơn vị được xét
duyệt.
|
Nơi nhận:
-
Đơn vị được XD quyết toán;
- Các
đơn vị liên quan như: cơ quan tài chính (đối với thông báo XD của ĐVDT cấp I, ĐVDT cấp
trên), đơn vị dự toán cấp I (đối với thông báo của đơn vị dự toán cấp trên XD
đơn vị dự toán cấp dưới);
- Lưu:
VT, nơi phát hành.
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ DỰ
TOÁN CẤP TRÊN
(Ký, ghi rõ họ tên và
đóng dấu)
|

Mẫu
biểu số 2a
SỐ
LIỆU XÉT DUYỆT THU PHÍ, LỆ PHÍ NĂM...
ĐƠN
VỊ:...
(Kèm theo Thông báo xét
duyệt quyết toán số …./….. ngày …./…. /…..)
Đơn vị: đồng
|
Chỉ tiêu
|
Nội dung
|
Dự toán
|
Thực hiện
|
So sánh TH/DT (%)
|
|
A
|
B
|
1
|
2
|
3= 2/1
|
|
|
Nội dung như mẫu biểu
số 1a ban hành kèm theo Thông tư này
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký,
họ và tên)
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ DỰ
TOÁN CẤP TRÊN
(Ký,
họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu biểu số 2b
SỐ LIỆU XÉT DUYỆT QUYẾT TOÁN KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG
NĂM....
ĐƠN VỊ:...
(Kèm theo Thông báo xét
duyệt quyết toán số …./….. ngày …./…. /…..)
Phần I - TỔNG HỢP TÌNH HÌNH KINH
PHÍ:
Đơn vị: đồng
|
Chỉ tiêu
|
Nội dung
|
Tổng số
|
Loại...
|
Loại...
|
|
Tổng loại...
|
Khoản...
|
Khoản...
|
Khoản...
|
Tổng loại...
|
Khoản...
|
Khoản...
|
|
A
|
B
|
1
|
2
|
3
|
4
|
|
5
|
6
|
7
|
|
|
Nội dung như mẫu biểu
số 1b kèm theo Thông tư này
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Phần II - CHI TIẾT KINH PHÍ QUYẾT TOÁN:
|
Loại
|
Khoản
|
Mục
|
Tiểu mục
|
Nội dung chi
|
Tổng số
|
|
Tổng số
|
Nguồn NSNN
|
Phí được khấu trừ, để lại
|
Nguồn kinh phí hoạt động
nghiệp vụ
|
|
Ngân sách trong nước
|
Viện trợ
|
Vay nợ nước ngoài
|
|
A
|
B
|
C
|
D
|
E
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
|
|
|
|
|
Tổng số:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký,
họ và tên)
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ DỰ
TOÁN CẤP TRÊN
(Ký,
họ tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
Đối với các đơn vị được xét duyệt quyết toán có kinh phí chương trình,
dự án (có mã số CT, DA theo quy định): đơn vị xét duyệt quyết toán số liệu chi
tiết kinh phí chương trình, dự án nội dung theo Mẫu Phụ biểu F01-02/BCQT ban
hành kèm theo Thông tư số 24/2024/TT-BTC.
Mẫu
biểu số 2c
SỐ
LIỆU XÉT DUYỆT QUYẾT TOÁN CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CẤP
ĐỐI VỚI QUỸ….
(Kèm theo Thông báo xét
duyệt quyết toán số …./….. ngày …./…. /…..)
(Áp dụng đối với quỹ
tài chính nhà nước ngoài ngân sách (trừ các quỹ hoạt động theo cơ chế tài chính của đơn vị sự nghiệp
công lập))
Năm...
Đơn vị: đồng
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Số tiền
|
|
I
|
Số dư kinh phí (vốn) NSNN năm trước chuyển
sang (1+2)
|
|
|
1
|
Cấp bổ sung vốn điều lệ
|
|
|
2
|
Chi hỗ trợ đầu tư cho các đối tượng khác theo
quyết định của Chính phủ
|
|
|
II
|
Dự toán NSNN (vốn) được giao trong năm
|
|
|
|
Chi tiết các chỉ tiêu như mục I
|
|
|
III
|
Số vốn thực tế phát sinh được NSNN cấp theo
quy định của pháp luật (1+2)
|
|
|
1
|
Số vốn NSNN còn phải cấp
lũy kế đến hết năm trước theo quy định của pháp luật
|
|
|
|
Chi tiết các chỉ tiêu như mục I
|
|
|
2
|
Số vốn NSNN phải cấp trong năm theo quy định
của pháp luật
|
|
|
|
Chi tiết các chỉ tiêu như mục I
|
|
|
IV
|
Số vốn NSNN đã cấp trong năm
|
|
|
|
Chi tiết các chỉ tiêu như mục I
|
|
|
V
|
Số vốn NSNN đề nghị quyết toán
|
|
|
|
Chi tiết các chỉ tiêu như mục I
|
|
|
VI
|
Kinh phí (vốn) giảm trong
năm
|
|
|
|
Chi tiết các chỉ tiêu như mục I
|
|
|
VII
|
Số dư kinh phí (vốn) NSNN được phép chuyển
sang năm sau sử dụng và quyết toán
|
|
|
|
Chi tiết các chỉ tiêu như mục I
|
|
|
VII
|
Số kinh phí (vốn) NSNN còn phải bố trí bổ
sung vào dự toán NSNN các năm sau (nếu có)
|
|
|
|
Chi tiết các chỉ tiêu như mục I
|
|
|
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký,
họ và tên)
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ DỰ
TOÁN CẤP TRÊN
(Ký,
họ tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
Số vốn NSNN đề nghị quyết toán:
- Trường hợp số vốn NSNN thực tế phát sinh tại mục
III lớn
hơn hoặc bằng
số vốn NSNN đã cấp tại mục IV thì số vốn NSNN đề nghị quyết toán là số vốn NSNN
đã cấp tại mục IV;
- Trường hợp số vốn NSNN thực tế phát sinh tại mục
III bé hơn số vốn NSNN tại mục IV thì số vốn NSNN đề nghị quyết toán là số vốn
NSNN thực tế phát sinh tại mục III.