|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐIỆN BIÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
2632/QĐ-UBND
|
Điện
Biên, ngày 14 tháng 11 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY
ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TỈNH ĐIỆN BIÊN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14;
Căn cứ Luật giáo dục nghề nghiệp số 74/2014/QH13;
Căn cứ Nghị định
số 142/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định
thẩm quyền của chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước
của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Nghị định
số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các
cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương;
Căn cứ Thông tư số 15/2025/TT-BGDĐT ngày 24
tháng 7 năm 2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn của Sở Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương và Phòng Văn hóa - Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu
thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo;
Căn cứ Quyết định số 45/2022/QĐ-UBND ngày 17
tháng 11 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên ban hành Quy định phân cấp
quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức, người quản lý
doanh nghiệp thuộc tỉnh Điện Biên;
Thực hiện Thông báo số 1824-TB/TU ngày 10 tháng
10 năm 2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về chủ trương tổ chức bộ máy Sở Giáo dục
và Đào tạo;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo
tại Tờ trình số 3512/TTr-SGDĐT ngày 10 tháng 11 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Vị trí và chức năng
1. Sở Giáo dục và
Đào tạo là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thực hiện chức năng
tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về: Giáo dục mầm non; giáo
dục phổ thông; giáo dục nghề nghiệp, giáo dục thường xuyên; giáo dục đại học (nếu
có) và thực hiện các chức năng khác theo phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy
ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật.
2. Sở Giáo dục và
Đào tạo có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng theo quy định của
pháp luật; chấp hành sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy
ban nhân dân tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn
nghiệp vụ của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Tham
mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh
a) Nghị
quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành
kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, chính sách, biện pháp về phát triển sự
nghiệp giáo dục trên địa bàn tỉnh phù hợp với chiến lược phát triển giáo dục quốc
gia và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;
b) Nghị
quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định các chính sách đặc thù đối với đội
ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, viên chức, người lao động và người
học trong các cơ sở giáo dục công lập;
c) Kế hoạch
triển khai thực hiện quy hoạch phát triển hệ thống giáo dục, kế hoạch đầu tư
xây dựng cơ sở vật chất, nguồn lực, kinh phí để đảm bảo các điều kiện tổ chức dạy
học và ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong giáo dục trên địa bàn
theo thẩm quyền quy định;
d) Nghị
quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định khung học phí hoặc mức học phí cụ
thể, các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục đối với các cơ sở
giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;
đ) Quyết
định quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở
Giáo dục và Đào tạo;
e) Quyết
định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị sự
nghiệp công lập trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo;
g) Quyết
định việc phân cấp, ủy quyền nhiệm vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực giáo dục
cho Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân cấp
xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; phân cấp, ủy quyền cho đơn vị sự nghiệp
công lập thuộc phạm vi quản lý thực hiện liên tục, thường xuyên một hoặc một số
nhiệm vụ mà Ủy ban nhân dân tỉnh được giao theo quy định của pháp luật;
h) Quyết
định thực hiện xã hội hóa các hoạt động cung ứng dịch vụ sự nghiệp công trong
lĩnh vực giáo dục và đào tạo thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh;
i) Quyết
định tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích công trình sự nghiệp, tiêu chuẩn, định
mức sử dụng máy móc, thiết bị lĩnh vực giáo dục và đào tạo đối với các cơ sở
giáo dục thuộc phạm vi quản lý;
k) Hồ sơ
về công nhận tỉnh đạt chuẩn phổ cập giáo dục mức độ 3, xóa mù chữ độ 2 và đề
nghị Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận;
l) Các nội
dung khác để thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực giáo dục
thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh và theo yêu cầu, đề nghị của Chính phủ,
Thủ tướng Chính phủ, Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Tham
mưu trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
a) Ban
hành các văn bản về lĩnh vực giáo dục thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh theo phân công;
b) Quyết
định đưa tiếng dân tộc thiểu số vào dạy học theo quy định của Chính phủ và các
quy định khác của pháp luật có liên quan;
c) Quyết
định ban hành đề án, kế hoạch phát triển đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở
giáo dục, viên chức, người lao động trong các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh;
d) Quyết
định công nhận, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian công tác, thôi giữ chức
vụ, miễn nhiệm, thay đổi vị trí việc làm, khen thưởng, kỷ luật đối với hiệu trưởng,
phó hiệu trưởng các cơ sở giáo dục trực thuộc tỉnh theo tiêu chuẩn chức danh và
thủ tục do pháp luật quy định;
đ) Quyết
định cho phép thành lập, giải thể, chấm dứt hoạt động cơ sở giáo dục mầm non,
cơ sở giáo dục phổ thông do cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài, tổ chức quốc
tế liên chính phủ đề nghị theo quy định của pháp luật hiện hành;
e) Quyết
định chuyển đổi loại hình cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông do
cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài, tổ chức quốc tế liên chính phủ đề nghị
thành lập sang cơ sở hoạt động không vì lợi nhuận theo quy định của pháp luật
hiện hành;
g) Quyết
định công bố tỉnh đạt chuẩn phổ cập giáo dục mức độ 1 và mức độ 2, xóa mù chữ mức
độ 1 đối với tỉnh theo quy định;
h) Quyết
định phê duyệt liên kết tổ chức thi cấp chứng chỉ năng lực ngoại ngữ của nước
ngoài theo quy định;
i) Quyết
định cấp, gia hạn, chấm dứt hoạt động, sửa đổi, bổ sung quyết định cho phép
thành lập văn phòng đại diện của tổ chức, cơ sở giáo dục nước ngoài tại Việt
Nam;
k) Quyết
định cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại, chấm dứt hoạt động, thu hồi giấy
phép thành lập văn phòng đại diện của tổ chức, cơ sở giáo dục nghề nghiệp nước
ngoài tại Việt Nam theo quy định;
l) Các nội
dung khác để thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực giáo dục
thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và theo yêu cầu của Chính phủ,
Thủ tướng Chính phủ, Bộ Giáo dục và Đào tạo.
3. Trình
cấp có thẩm quyền quyết định hoặc quyết định theo thẩm quyền việc thành lập,
cho phép thành lập, cho phép hoạt động giáo dục, tổ chức lại, sáp nhập, chia,
tách, giải thể, chuyển đổi loại hình các cơ sở giáo dục và quyết định thành lập,
cho phép thành lập phân hiệu, chấm dứt hoạt động phân hiệu trường trung cấp thuộc
thẩm quyền quản lý theo quy định của pháp luật hiện hành.
4. Về
tài chính, tài sản cho giáo dục
a) Hướng
dẫn, tổ chức thực hiện huy động các nguồn lực để phát triển giáo dục, bảo đảm
quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các cơ sở giáo dục trực thuộc; quản lý
tài sản của các cơ sở giáo dục được giao theo quy định của pháp luật;
b) Xây dựng
dự toán ngân sách giáo dục, quyết định phân bổ, giao dự toán ngân sách đối với
các cơ sở giáo dục trực thuộc sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; duyệt
quyết toán, thông báo quyết toán năm và tổng hợp báo cáo quyết toán ngân sách của
các cơ sở giáo dục trực thuộc; phối hợp với Sở Tài chính xác định, cân đối ngân
sách nhà nước chi cho giáo dục hằng năm thuộc phạm vi quản lý nhà nước của địa
phương trình cấp có thẩm quyền. Chịu trách nhiệm chi trả (hoặc ủy quyền cho cơ
sở giáo dục chi trả), quyết toán kinh phí miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học
tập, hỗ trợ học phí theo quy định của pháp luật.
5. Về đội
ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, viên chức, người lao động và đào tạo,
bồi dưỡng
a) Chủ
trì thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan và phân cấp của Ủy ban
nhân dân tỉnh đối với việc tuyển dụng, tiếp nhận, điều động, biệt phái, luân
chuyển đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, viên chức, người lao động
trong các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh;
b) Chủ
trì thực hiện quản lý, sử dụng, thay đổi chức danh nghề nghiệp, đào tạo, bồi dưỡng,
đánh giá đối với đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, viên chức,
người lao động trong các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh theo phân cấp
của Ủy ban nhân dân tỉnh và quy định của Luật Nhà giáo.
6. Về vị
trí việc làm, cơ cấu công chức, viên chức theo chức danh nghề nghiệp và biên chế
công chức, số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập
a) Quyết
định theo phân cấp hoặc trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt
vị trí việc làm, điều chỉnh vị trí việc làm và cơ cấu viên chức theo chức danh
nghề nghiệp trong các cơ sở giáo dục công lập thuộc phạm vi quản lý; quản lý vị
trí việc làm, viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc
trong các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh;
b) Bảo đảm
đủ biên chế công chức quản lý giáo dục, đủ số lượng người làm việc hưởng lương
từ ngân sách nhà nước, số lượng hợp đồng lao động theo đề án vị trí việc làm được
phê duyệt, đáp ứng các điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục, chịu trách nhiệm
giải trình về hoạt động giáo dục, chất lượng giáo dục, quản lý đội ngũ viên chức,
người lao động và người học, thực hiện chính sách phát triển giáo dục thuộc thẩm
quyền quản lý;
c) Quyết
định giao, điều chỉnh số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước
cho các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh trong tổng số lượng người làm
việc được Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt theo quy định;
d) Quyết
định theo phân cấp hoặc trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc
nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn và các chế độ, chính
sách về tiền lương, phụ cấp, tiền thưởng và các chế độ chính sách khác theo quy
định đối với viên chức, lao động hợp đồng trong các cơ sở giáo dục thuộc thẩm
quyền quản lý theo quy định của pháp luật và theo quy định của Ủy ban nhân dân
tỉnh.
7. Về nội
dung, chương trình giáo dục
a) Hướng
dẫn, tổ chức thực hiện công tác chuyên môn, nghiệp vụ của các cơ sở giáo dục
trên địa bàn tỉnh; công tác phổ cập giáo dục, giáo dục bắt buộc, xóa mù chữ,
xây dựng trường chuẩn quốc gia và xây dựng xã hội học tập trên địa bàn tỉnh;
đánh giá chất lượng giáo dục đối với các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh;
b) Quản
lý về chuyên môn đối với việc thực hiện chương trình giáo dục thường xuyên của
các trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục
thường xuyên, trung tâm học tập cộng đồng, các trung tâm khác thực hiện nhiệm vụ
giáo dục thường xuyên theo quy định. Chịu trách nhiệm giải trình về hoạt động
giáo dục, chất lượng giáo dục, quản lý nhà giáo và người học, thực hiện chính
sách phát triển giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý trước Hội đồng nhân dân, Ủy
ban nhân dân tỉnh và toàn xã hội;
c) Hướng
dẫn chuyên môn, nghiệp vụ đối với người có chức danh theo dõi giáo dục thuộc Ủy
ban nhân dân cấp xã;
d) Tổng
hợp nguyện vọng của người dân tộc thiểu số trên địa bàn và lập báo cáo về việc
đảm bảo các điều kiện và đưa tiếng dân tộc thiểu số vào dạy học và tham mưu Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định về việc dạy và học tiếng dân tộc thiểu số
trên địa bàn.
8. Về tổ
chức hoạt động và quản lý cơ sở giáo dục
a) Quyết
định công nhận, bổ sung, kiện toàn hội đồng trường, hội đồng quản trị, công nhận,
miễn nhiệm, bãi nhiệm, thay thế chủ tịch hội đồng trường, phó chủ tịch hội đồng
trường, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng và thay thế chủ tịch, thư ký, thành viên hội
đồng quản trị hoặc chấm dứt hoạt động của hội đồng quản trị của các cơ sở giáo
dục tư thục thuộc thẩm quyền quản lý theo tiêu chuẩn chức danh và thủ tục do
pháp luật quy định. Quyết định bổ nhiệm đối với người đứng đầu, cấp phó người đứng
đầu của các cơ sở giáo dục công lập thuộc phạm vi quản lý nhà nước từ 02 đơn vị
hành chính cấp xã trở lên;
b) Tổ chức
quản lý cơ sở giáo dục thường xuyên (trừ trung tâm học tập cộng đồng); cơ sở
giáo dục nghề nghiệp; cơ sở giáo dục có cấp trung học phổ thông; cơ sở giáo dục
chuyên biệt và các cơ sở giáo dục khác trên địa bàn;
c) Chỉ đạo,
hướng dẫn công tác tuyển sinh, thi, cấp, thu hồi giấy chứng nhận, văn bằng, chứng
chỉ;
d) Quản
lý các hoạt động dạy học và giáo dục trong và ngoài nhà trường; chỉ đạo thực hiện
hoạt động giáo dục đạo đức, lối sống, an toàn trường học; tổ chức thực hiện kế
hoạch triển khai Đề án đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông;
thực hiện và chỉ đạo thực hiện công tác truyền thông giáo dục trên địa bàn;
đ) Chủ
trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện có hiệu quả chính sách giáo
dục hòa nhập theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh; đảm bảo các điều kiện tối
thiểu đáp ứng yêu cầu giáo dục hòa nhập tại địa phương; vận động và tổ chức, tạo
điều kiện để người khuyết tật học hòa nhập tại cơ sở giáo dục;
e) Hướng
dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giáo dục;
g) Ủy
quyền cho Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ, quyền hạn thuộc
thẩm quyền quản lý nhà nước về giáo dục của Sở Giáo dục và Đào tạo;
h) Chủ
trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng nội dung phối hợp quản lý và
tổ chức các hoạt động giáo dục có liên quan của trường phổ thông có nhiều cấp học
có cấp học cao nhất là trung học phổ thông trên địa bàn;
i) Chỉ đạo,
hướng dẫn các cơ sở giáo dục tổ chức đánh giá mức độ chuyển đổi số của đơn vị
thuộc thẩm quyền quản lý; cập nhật, công bố kết quả đánh giá mức độ chuyển đổi
số của cơ sở giáo dục trên cổng thông tin điện tử và các phương tiện thông tin
đại chúng bảo đảm tính bảo mật, toàn vẹn và khai thác hiệu quả cơ sở dữ liệu
giáo dục trong phạm vi được phân quyền;
k) Tổ chức
tự đánh giá mức độ chuyển đổi số của cơ quan chuyên môn quản lý giáo dục ở địa
phương và chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở giáo dục thuộc phạm vi quản lý tổ chức tự
đánh giá mức độ chuyển đổi số theo quy định và bộ chỉ số do Bộ Giáo dục và Đào
tạo ban hành.
9. Về kiểm
tra trong giáo dục
a) Hướng
dẫn, kiểm tra các điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục trong các cơ sở giáo dục
thuộc thẩm quyền quản lý;
b) Kiểm
tra việc tuân thủ pháp luật đối với các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý
nhà nước của cấp xã;
c) Thực
hiện kiểm tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham
nhũng, lãng phí, tiêu cực và xử lý vi phạm về giáo dục đối với các cơ sở giáo dục
thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định của pháp luật;
d) Phối
hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã hướng dẫn, kiểm tra việc tổ chức và hoạt động của
các Trung tâm giáo dục và đào tạo trên địa bàn;
đ) Hướng
dẫn, kiểm tra việc cấp, sử dụng ngân sách nhà nước và các nguồn tài chính hợp
pháp khác cho giáo dục trên địa bàn tỉnh;
e) Chỉ đạo,
hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện các quy định của pháp
luật về chế độ, chính sách đối với đội ngũ viên chức và người lao động tại các
cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý;
g) Hướng
dẫn, kiểm tra việc tổ chức thực hiện các quy định về bảo đảm an toàn thông tin,
an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu cá nhân đối với các hệ thống công nghệ thông tin
và cơ sở dữ liệu giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý.
10. Khen
thưởng hoặc trình cấp có thẩm quyền khen thưởng các tổ chức, cá nhân có nhiều
thành tích trong hoạt động giáo dục tại địa phương.
11. Hướng
dẫn, giải quyết theo thẩm quyền hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền giải quyết vướng
mắc trong việc thực hiện chế độ, chính sách tiền lương, phụ cấp và tiền thưởng
đối với đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, viên chức, người lao động
trong các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật và theo
quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.
12. Hướng
dẫn, tổ chức thực hiện việc cập nhật thông tin, dữ liệu về giáo dục thuộc thẩm
quyền quản lý vào hệ thống cơ sở dữ liệu ngành giáo dục, đảm bảo tính đầy đủ,
chính xác, kịp thời và khả năng kết nối, liên thông dữ liệu với các hệ thống quản
lý trường học và các cơ sở dữ liệu quốc gia liên quan; thực hiện công tác thống
kê, báo cáo định kỳ và đột xuất, công khai trong lĩnh vực giáo dục của địa
phương thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định với Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ
Giáo dục và Đào tạo.
13. Tổ
chức thực hiện các dịch vụ công trong lĩnh vực giáo dục thuộc phạm vi quản lý
nhà nước của Sở Giáo dục và Đào tạo.
14. Chịu
trách nhiệm giải trình về hoạt động giáo dục, chất lượng giáo dục, quản lý nhà
giáo và người học, thực hiện chính sách phát triển giáo dục thuộc thẩm quyền quản
lý trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Giáo dục và Đào tạo theo quy định.
15. Quản
lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp
luật và theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.
16. Thực
hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác trong phạm vi được phân định thẩm quyền, phân quyền,
phân cấp, ủy quyền theo quy định của pháp luật và các quy định khác của cấp có
thẩm quyền.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức
1. Lãnh đạo Sở, gồm: Giám đốc và các Phó
Giám đốc.
2. Phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở
a) Văn phòng;
b) Phòng Tổ chức
- Cán bộ;
c) Phòng Kế hoạch
- Tài chính;
d) Phòng Quản lý
chất lượng;
đ) Phòng Giáo dục
Mầm non - Phổ thông;
e) Phòng Quản lý đào tạo.
3. Đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở
a) 33 Trường Phổ thông (gồm
Trung học phổ thông; Trung học cơ sở và Trung học phổ thông; Phổ thông dân tộc
nội trú Trung học phổ thông);
b) Trường Cao đẳng sư phạm Điện Biên;
c) 04 Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường
xuyên khu vực;
d) Trung tâm Hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập tỉnh.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm tổ
chức triển khai, thực hiện Quyết định này theo quy định của pháp luật.
2. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vấn đề
phát sinh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét,
quyết định sửa đổi, bổ sung theo quy định.
Điều 5. Điều khoản thi
hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các
Sở: Giáo dục và Đào tạo, Nội vụ; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy
ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Văn phòng Chính phủ (b/c);
- Thường trực Tỉnh ủy (b/c);
- Vụ Pháp chế - Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Lãnh đạo HĐND tỉnh;
- Lãnh đạo UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Lưu: VT, NC.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Lê Thành Đô
|