|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 267/KH-UBND
|
Hà Nội, ngày 30
tháng 09 năm 2025
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 20/CT-TTG NGÀY 12/7/2025 CỦA
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ MỘT SỐ NHIỆM VỤ CẤP BÁCH, QUYẾT LIỆT NGĂN CHẶN, GIẢI QUYẾT
TÌNH TRẠNG Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG
Ngày 12 tháng 7 năm 2025, Thủ
tướng Chính phủ ban hành Chỉ thị số 20/CT- TTg về một số nhiệm vụ cấp bách, quyết
liệt ngăn chặn, giải quyết tình trạng ô nhiễm môi trường. Để bảo đảm thực thi
có hiệu quả và hoàn thành các mục tiêu, chỉ tiêu đặt ra của Trung ương, Thành
phố; trên cơ sở nhu cầu thực tiễn về bảo vệ môi trường và điều kiện cụ thể của
Hà Nội, UBND thành phố Hà Nội ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chỉ thị số
20/CT-TTg ngày 12/7/2025 của Thủ tướng Chính phủ, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH
- YÊU CẦU:
1. Mục đích:
- Đẩy mạnh thực hiện đồng bộ,
hiệu quả các chủ trương, mục tiêu quốc gia về bảo vệ môi trường; thực hiện các
kết luận, nghị quyết, quyết định, chỉ thị của Đảng, Chính phủ, Thủ tướng Chính
phủ đã ban hành về giảm phát thải chất thải gây ô nhiễm môi trường; cụ thể hóa
11 nhiệm vụ chung cấp tỉnh và 9 nhiệm vụ cụ thể của thành phố Hà Nội tại Chỉ thị
số 20/CT-TTg ngày 12/7/2025 về một số nhiệm vụ cấp bách, quyết liệt ngăn chặn,
giải quyết tình trạng ô nhiễm môi trường của Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo; lồng
ghép việc triển khai các nhiệm vụ về Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia thời
kỳ 2021‑ 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại
Quyết định số 611/QĐ‑ TTg ngày 08/07/2024 trên địa bàn Thủ đô; bảo đảm phù hợp
với điều kiện thực tế của Thủ đô Hà Nội trong tình hình mới.
- Kế hoạch được ban hành và tổ
chức thực hiện nhằm tập trung rà soát tháo gỡ các “điểm nghẽn”, hoàn thiện thể
chế về bảo vệ môi trường của Thành phố nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực
thi và phù hợp với việc sắp xếp tổ chức bộ máy trong hệ thống chính trị và mô
hình chính quyền 2 cấp; ngăn ngừa phát sinh chất thải ra môi trường; kiểm soát,
xử lý, giảm thiểu phát sinh các nguồn gây ô nhiễm; cải tạo, phục hồi các khu vực
đã bị ô nhiễm; tăng cường nâng cao nhận thức, trách nhiệm của toàn thể cán bộ,
đảng viên và nhân dân Thủ đô về bảo vệ môi trường, hiểu rõ và chấp hành nghiêm
các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước trong việc thực hiện
vùng phát thải thấp, trong việc chuyển đổi phương tiện giao thông “xanh” trên địa
bàn Thành phố; nâng cao chất lượng cuộc sống và sức khoẻ của nhân dân, bảo đảm
sự phát triển bền vững của Thủ đô.
- Tập trung quyết liệt hơn nữa
trong chỉ đạo, điều hành, tổ chức thực hiện các chiến lược, đề án, dự án, nhiệm
vụ về bảo vệ môi trường thuộc trách nhiệm và phạm vi quản lý bảo đảm nguyên tắc
“6 rõ: rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ trách nhiệm, rõ sản phẩm, rõ
thẩm quyền”, ưu tiên đầu tư và huy động các nguồn lực xã hội để giải quyết các
vấn đề môi trường trọng điểm, cấp bách của Thành phố; đẩy mạnh ứng dụng khoa học
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; phối hợp chặt chẽ với các bộ,
ngành, địa phương liên quan và hợp tác quốc tế để giải quyết có hiệu quả các vấn
đề môi trường của Thành phố.
- Xác định rõ nội dung, phân
công rõ trách nhiệm và cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa các sở, ban, ngành của
Thành phố và giữa các cấp chính quyền trong việc thực hiện Chỉ thị; đồng thời
huy động sự tham gia đồng bộ của hệ thống chính trị các cấp của Thành phố và mọi
tầng lớp nhân dân Thủ đô trong công tác bảo vệ môi trường.
2. Yêu cầu:
- Tăng cường trách nhiệm của
các cấp chính quyền, nhất là người đứng đầu trong chỉ đạo thực hiện chủ trương,
chính sách, pháp luật về bảo vệ môi trường, đưa vào nội dung đánh giá, kiểm điểm
định kỳ công tác chỉ đạo, điều hành, phân loại cán bộ, bình xét thi đua; kiểm
điểm, xem xét và xử lý trách nhiệm của người đứng đầu nếu để xảy ra tình trạng
ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, bức xúc trong nhân dân, ảnh hưởng đến an ninh,
trật tự do thiếu lãnh đạo, chỉ đạo, thanh tra, kiểm tra, giám sát hoặc thực hiện
không đầy đủ trách nhiệm trong phạm vi quản lý.
- Các sở, ngành và UBND các phường,
xã căn cứ Kế hoạch này xây dựng kế hoạch của đơn vị và tổ chức triển khai thực
hiện một cách cụ thể, thường xuyên, liên tục theo chức năng, nhiệm vụ được giao
phù hợp với thực tế. Tăng cường sự phối hợp chặt chẽ giữa các ngành, các cấp và
sự hỗ trợ của Trung ương để triển khai đồng bộ các giải pháp nhằm triển khai có
hiệu quả các nhiệm vụ bảo vệ môi trường đã nêu trong Chỉ thị. Tổ chức triển
khai thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch phải bảo đảm đúng tiến độ, lộ
trình; thường xuyên đánh giá kết quả thực hiện theo đúng mục tiêu và tổng hợp
các chỉ tiêu giám sát, đánh giá kết quả của Kế hoạch.
II. NỘI DUNG
THỰC HIỆN:
1. Rà soát
và xây dựng cơ chế, chính sách trong lĩnh vực bảo vệ môi trường và phát triển hệ
thống giao thông “xanh”
a. Sở Xây dựng chủ trì:
- Tham mưu cho UBND Thành phố
trình HĐND Thành phố xem xét, thông qua Nghị quyết về các chính sách ưu đãi, hỗ
trợ trong quý IV/2025:
(1) Cơ chế, chính sách hỗ trợ,
ưu đãi cho doanh nghiệp phát triển hạ tầng phục vụ thực hiện chuyển đổi “xanh”;
cụ thể theo lĩnh vực: sản xuất, lắp ráp phương tiện sử dụng năng lượng sạch,
xanh và đầu tư trạm/trụ sạc điện, điểm đổi pin,...
(2) Cơ chế, chính sách, lộ
trình khuyến khích, hỗ trợ người dân chuyển đổi từ phương tiện sử dụng nhiên liệu
hóa thạch sang phương tiện sử dụng năng lượng sạch, xanh hoặc sử dụng phương tiện
công cộng (phân loại cách thức hỗ trợ đối với từng đối tượng cụ thể).
(3) Chính sách tăng giá dịch vụ
trông giữ phương tiện trong khu vực trung tâm đối với phương tiện sử dụng nhiên
liệu hóa thạch (có thực hiện theo lộ trình từ quý IV/2025 và điều chỉnh hàng
năm cho phù hợp với thực tế).
(4) Nghiên cứu ban hành giá dịch
vụ thoát nước, xử lý nước thải và có cơ chế sử dụng nguồn kinh phí này chủ yếu
để đầu tư xây dựng, vận hành hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung; đề xuất
theo lộ trình nâng giá dịch vụ thoát nước, xử lý nước thải trên địa bàn Thành
phố.
(5) Xây dựng Kế hoạch tổng thể,
lộ trình chuyển đổi, tiến tới dừng lưu thông phương tiện giao thông sử dụng
nhiên liệu hóa thạch, phương tiện giao thông gây ô nhiễm môi trường trong vùng
phát thải thấp (trước mắt xem xét nghiên cứu áp dụng cho khu vực trong Vành đai
1 và mở rộng phạm vi theo lộ trình được ban hành); xây dựng hệ thống giao thông
“xanh” cho Thành phố Hà Nội; bảo đảm khả thi, phù hợp với thực tế và hạn chế ảnh
hưởng tiêu cực đến hoạt động sản xuất kinh doanh và đời sống của Nhân dân.
- Nghiên cứu, đề xuất một số cơ
chế, chính sách, thể chế, chế tài để hỗ trợ cho phát triển hạ tầng giao thông
“xanh”, trình HĐND, UBND Thành phố ban hành theo thẩm quyền; thời hạn hoàn
thành trong quý IV/2025:
(1) Chính sách, thể chế, chế
tài để các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ vận tải (taxi; grab...) chuyển đổi
phương tiện.
(2) Xây dựng định mức kinh tế -
kỹ thuật và đơn giá vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt sử dụng năng lượng
điện (áp dụng cho xe buýt điện trung bình và nhỏ).
- Phối hợp với các Sở, ngành có
liên quan thực hiện rà soát tổng thể và đề xuất xây dựng và trình UBND Thành phố
ban hành các tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng cho thành phố Hà Nội liên quan đến
việc chuyển đổi phương tiện giao thông “xanh” bảo đảm phù hợp với các quy định
của pháp luật hiện hành hoặc báo cáo UBND Thành phố kiến nghị các cơ quan Trung
ương những nội dung vượt thẩm quyền.
b. Sở Công Thương chủ
trì:
- Nghiên cứu, đề xuất một số cơ
chế, chính sách, thể chế, chế tài để hỗ trợ cho phát triển hạ tầng giao thông
“xanh”, trình HĐND, UBND Thành phố ban hành theo thẩm quyền; thời hạn hoàn
thành trong quý IV/2025:
(1) Chính sách khuyến khích
doanh nghiệp đang kinh doanh các trạm xăng, dầu hiện có chuyển đổi hoặc đầu tư
bổ sung các trạm/trụ sạc điện, các điểm đổi pin (đặc biệt là các vị trí xung
quanh và trong Vành đai 1; mở rộng phạm vi theo lộ trình được ban hành).
(2) Chính sách bình ổn giá hoặc
ưu đãi giá bán/sạc điện tại các trạm/trụ sạc điện hoặc điểm đổi pin để hỗ trợ
người dân sử dụng phương tiện khi chuyển đổi (phương tiện cá nhân và phương tiện
vận tải hành khách công cộng) theo lộ trình được ban hành.
(3) Chính sách kiểm soát giá
bán phương tiện sử dụng năng lượng sạch, xanh trên địa bàn Thành phố để bảo đảm
bình ổn giá, hỗ trợ người dân trong việc mua, bán phương tiện theo từng đối tượng.
- Phối hợp với các Sở, ngành có
liên quan thực hiện rà soát, trình UBND Thành phố xem xét hoặc kiến nghị các Cơ
quan Trung ương xem xét, thời hạn hoàn thành trong quý IV/2025:
(1) Quy định tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật về hệ thống trạm/trụ sạc điện; đầu trạm/trụ sạc điện cho các loại
phương tiện sử dụng năng lượng điện (xe máy, ô tô, xe buýt, phương tiện
khác...), bảo đảm quy chuẩn, tiêu chuẩn dùng chung đối với các loại phương tiện
giao thông “xanh” trên địa bàn Thành phố
(2) Quy định giá hoặc khung giá
bán/sạc điện cho các phương tiện sử dụng năng lượng điện (phương tiện cá nhân
và phương tiện vận tải hành khách công cộng) làm cơ sở để Thành phố ban hành
chính sách cụ thể.
c. Công an Thành phố chủ
trì:
- Tham mưu cho UBND Thành phố
trình HĐND Thành phố xem xét, thông qua Nghị quyết về các chính sách ưu đãi, hỗ
trợ, mức thu phí đăng ký phương tiện:
(1) Chính sách hỗ trợ phí đăng
ký, lệ phí cấp biển số phương tiện giao thông cho người dân khi mua mới phương
tiện sử dụng năng lượng sạch, xanh để thực hiện chuyển đổi phương tiện theo lộ
trình được ban hành. Hoàn thành trong quý IV/2025.
(2) Quy định phí, lệ phí đăng
ký, cấp biển số phương tiện sử dụng năng lượng sạch, xanh và tiết kiệm năng lượng.
Hoàn thành trong quý IV/2025, đánh giá và điều chỉnh hàng năm cho phù hợp với
tình hình thực tế.
- Nghiên cứu, đề xuất một số cơ
chế, chính sách, thể chế, chế tài để hỗ trợ cho phát triển hạ tầng giao thông
“xanh”, trình HĐND, UBND Thành phố ban hành theo thẩm quyền; thời hạn hoàn
thành trong quý IV/2025:
(1) Quy định lộ trình dừng cấp mới
đăng ký xe máy sử dụng nhiên liệu hóa thạch trên địa bàn Thành phố (theo kế hoạch,
lộ trình được phố ban hành)
(2) Quy định về màu nền biển kiểm
soát phương tiện để nhận diện các phương tiện sử dụng năng lượng sạch, năng lượng
xanh và gắn mã QR tích hợp xe xanh vào hệ thống đăng ký và thu phí giao thông
điện tử ETC để hệ thống camera kiểm tra, giám sát và sàng lọc.
- Nghiên cứu, đề xuất các yêu cầu
kỹ thuật, quy định về an toàn phòng cháy, chữa cháy có liên quan theo thẩm quyền;
hoàn thành trong quý IV/2025:
(1) Ban hành hướng dẫn kỹ thuật,
điều kiện an toàn phòng cháy chữa cháy theo quy mô, vị trí lắp đặt trạm/trụ sạc
điện.
(2) Ban hành hướng dẫn kỹ thuật,
điều kiện an toàn phòng cháy chữa cháy cho các khu chung cư, trường hợp khu
công cộng có bố trí điểm lắp đặt trạm/trụ sạc điện, điểm đổi pin…
- Phối hợp với Sở Tư pháp rà
soát, báo cáo UBND Thành phố kiến nghị các cơ quan Trung ương những nội dung vượt
thẩm quyền, hoàn thành trong quý IV/2025: Đề xuất ban hành chế tài xử lý vi phạm
hành chính đối với phương tiện không phù hợp đi vào khu vực cấm hoặc hạn chế hoạt
động của Thành phố (bổ sung Nghị định số 168/2024/NĐ-CP ngày 26/12/2024 của
Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông
trong lĩnh vực giao thông đường bộ; trừ điểm, phục hồi điểm giấy phép lái xe).
d. Sở Nông nghiệp và Môi
trường chủ trì:
- Tham mưu cho UBND Thành phố
trình HĐND Thành phố xem xét, thông qua các chính sách về bảo vệ môi trường, phục
vụ hoạt động phát triển hệ thống giao thông “xanh”:
(1) Thay thế Nghị quyết số
47/2024/NQ-HĐND ngày 12/12/2024 của HĐND Thành phố Hà Nội về việc quy định thực
hiện vùng phát thải thấp trên địa bàn thành phố Hà Nội (thực hiện điểm a khoản
2 Điều 28 Luật Thủ đô 2024). Hoàn thành trong quý IV/2025.
(2) Chính sách ưu đãi, hỗ trợ
cho các hoạt động thu hồi, tái chế và xử lý chất thải từ quá trình chuyển đổi
phương tiện giao thông (thải bỏ hoặc thu hồi và xử lý ắc quy thải, pin thải,
phương tiện sử dụng năng lượng hóa thạch ...). Hoàn thành trong năm 2026.
- Rà soát, nghiên cứu, đề xuất,
trình HĐND, UBND Thành phố theo thẩm quyền các cơ chế, chính sách và có lộ
trình thực hiện cụ thể liên quan đến xử lý ô nhiễm môi trường, hoàn thành trong
quý IV/2026:
(1) Xây dựng lộ trình và cơ chế,
chính sách để di dời các cơ sở gây ô nhiễm, cơ sở không đáp ứng yêu cầu về bảo
vệ môi trường khỏi khu vực nội thành, khu dân cư để bảo đảm xử lý nguồn thải tập
trung theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
(2) Đầu tư xử lý ô nhiễm môi
trường triệt để đối với các cơ sở gây ô nhiễm môi trường; hỗ trợ chuyển đổi nghề
với các cơ sở nhỏ, lẻ, quy mô hộ gia đình trong khu dân cư, làng nghề.
- Tiếp tục nghiên cứu, đề xuất
chính sách hỗ trợ, ưu đãi các hoạt động xử lý, tái chế hoặc thu hồi năng lượng
từ chất thải sử dụng công nghệ, kỹ thuật hiện đại, tiên tiến hiện có tốt nhất;
sản xuất các sản phẩm thân thiện môi trường hướng tới mô hình kinh tế tuần
hoàn, các khu vực công nghiệp tái chế, tạo điều kiện thuận lợi để hình thành và
phát triển thị trường tái chế trên địa bàn Thành phố; nhằm mục tiêu giảm tỷ lệ
rác thải phải chôn lấp, không để tồn đọng rác thải gây ô nhiễm môi trường, gây
mất mỹ quan đô thị (Thực hiện từ quý IV/2025).
đ. Sở Tài chính chủ trì:
- Tham mưu cho UBND Thành phố
trình HĐND Thành phố xem xét, thông qua Nghị quyết về một số chính sách về tài
chính, ngân sách.
+ Xây dựng Kế hoạch ngân sách
Thành phố theo từng năm và giai đoạn 5 năm (2025-2030) để bảo đảm khả năng bố
trí nguồn vốn, kinh phí đáp ứng yêu cầu về hỗ trợ, ưu đãi đầu tư và thực hiện
các chính sách phát triển hệ thống giao thông “xanh” của Thành phố.
- Nghiên cứu, xây dựng và trình
HĐND, UBND Thành phố ban hành theo thẩm quyền các cơ chế, chính sách liên quan
đến tài liệu phục vụ cho phát triển hệ thống giao thông “xanh”; Hoàn thành
trong quý IV/2025:
(1) Quy trình, thủ tục cho vay,
đầu mục các công việc cho vay bảo đảm các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ vận tải
hành khách công cộng bằng xe buýt và các doanh nghiệp phát triển hạ tầng phục vụ
phương tiện sử dụng năng lượng sạch, xanh dễ dàng tiếp cận nguồn vốn.
(2) Phương án bố trí, sử dụng
các địa điểm là tài sản công để đầu tư các trạm/trụ sạc điện hoặc điểm đổi pin
(đặc biệt là các vị trí xung quanh và trong Vành đai 1; mở rộng phạm vi theo lộ
trình được ban hành).
e. Thuế thành phố Hà Nội
chủ trì:
- Tham mưu cho UBND Thành phố
trình HĐND Thành phố xem xét, thông qua Nghị quyết về một số chính sách bảo đảm
phù hợp với khoản 4 Điều 34 Luật Thủ đô năm 2024:
+ Điều chỉnh lệ phí trước bạ, lệ
phí đăng ký, lệ phí cấp biển số phương tiện giao thông cơ giới, xe máy chuyên
dùng. Hoàn thành trong quý IV/2025, đánh giá và điều chỉnh hàng năm cho phù hợp
với tình hình thực tế.
2. Tăng cường
công tác quản lý nhà nước, nâng cao chất lượng thẩm định báo cáo đánh giá tác động
môi trường, cấp giấy phép môi trường; tăng cường hoạt động kiểm soát nguồn thải,
nguồn ô nhiễm môi trường và công khai thông tin các hoạt động về bảo vệ môi trường
trên địa bàn Thành phố
a. Sở Nông nghiệp và Môi
trường, Ban quản lý các Khu công nghệ cao và Khu công nghiệp
Thành phố theo thẩm quyền được giao chủ trì:
- Đẩy mạnh công tác rà soát, cắt
giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính lĩnh vực môi trường nhằm giải quyết nhanh
chóng, đáp ứng nhu cầu cho của doanh nghiệp trong giải quyết thủ tục hành chính
theo quy định của pháp luật.
- Tăng cường và nâng cao chất
lượng công tác thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường và cấp
giấy phép môi trường cho các dự án đầu tư, cơ sở có hoạt động trên địa bàn
Thành phố theo phân cấp, ủy quyền thẩm định, phê duyệt và cấp phép của UBND
Thành phố; có yêu cầu và quy định chặt chẽ về trách nhiệm bảo vệ môi trường và
xử lý chất thải trong quá trình thẩm định và phê duyệt, cấp phép; đặc biệt chú
trọng tới các dự án đầu tư, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây
ô nhiễm môi trường lớn trên địa bàn.
- Tổ chức phối hợp với với Sở
Khoa học và Công nghệ, các cơ quan, đơn vị có liên quan rà soát các dự án đầu
tư được cấp phép môi trường từ năm 2020 theo thẩm quyền được giao; tham mưu,
báo cáo UBND Thành phố giải pháp khắc phục ô nhiễm môi trường đối với dây chuyền,
công nghệ xử lý chất thải lạc hậu, không đáp ứng yêu cầu tiêu chuẩn hiện hành
(nếu có); các dự án được cấp phép nhưng đến nay UBND Thành phố đã tạm dừng xây
dựng, không khuyến khích đầu tư do công nghệ áp dụng không còn phù hợp với các
quy định hiện hành (nếu có).
- Công khai các thông tin về
các hoạt động bảo vệ môi trường và hồ sơ môi trường của các dự án đầu tư, cơ sở
sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đã được phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi
trường, cấp giấy phép môi trường trên Cổng thông tin điện tử của Thành phố và của
đơn vị.
b. Sở Nông nghiệp và Môi
trường chủ trì:
- Đầu tư xây dựng, hoàn thiện hệ
thống quan trắc môi trường (không khí, nước mặt) và cảnh báo môi trường quy mô
cấp Thành phố; tập trung vào các khu vực có nhiều nguồn thải, khu vực có nguy
cơ ô nhiễm do các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội và các khu vực quan trọng
về cảnh quan, sinh thái và môi trường trên địa bàn Thành phố; bảo đảm thống nhất,
đồng bộ với mạng lưới quan trắc và cảnh báo môi trường cấp quốc gia đã được định
hướng trong Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia và kết nối các trạm quan trắc
không khí tự động, liên tục theo Quy hoạch tổng thể quan trắc môi trường quốc
gia giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 được phê duyệt tại Quyết định
số 224/QĐ-TTg ngày 07/3/2024 của Thủ tướng Chính phủ; gồm: hệ thống quan trắc cố
định, tự động liên tục và quan trắc định kỳ của Thành phố. Tổ chức triển khai
thực hiện chương trình quan trắc môi trường trên địa bàn. Hoàn thành trong quý
III/2026
- Nghiên cứu, ban hành các quy
định, tiêu chuẩn môi trường địa phương ở mức nghiêm ngặt hơn quy chuẩn quốc gia
để bảo vệ sức khỏe người dân, đặc biệt tại các khu vực ô nhiễm nặng hoặc có mật
độ dân cư cao; bảo đảm phù hợp thẩm quyền theo quy định của Luật Thủ đô năm
2024.
- Đầu tư xử lý ô nhiễm môi trường
triệt để đối với các cơ sở gây ô nhiễm môi trường; hỗ trợ chuyển đổi nghề với
các cơ sở nhỏ, lẻ, quy mô hộ gia đình trong khu dân cư, làng nghề (Triển khai từ
quý IV/2025).
- Ứng dụng công nghệ hiện đại
xây dựng, hoàn thiện hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu môi trường thành phố Hà
Nội; bảo đảm đồng bộ, cập nhật, chia sẻ và được kết nối liên thông vào Cơ sở dữ
liệu môi trường Quốc gia và Trung tâm dữ liệu Quốc gia; chia sẻ thông tin, dữ
liệu về môi trường với các cơ quan liên quan để phối hợp theo dõi giám sát, quản
lý môi trường và phục vụ công tác phòng, chống tội phạm, vi phạm pháp luật về
môi trường; kịp thời phát hiện các nguồn xả thải vượt quy chuẩn ra môi trường;
trước mắt tập trung vào việc hoàn thiện cơ sở dữ liệu tại các khu sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp, khu vực nhạy cảm về môi trường
và cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguồn thải lớn, có nguy cơ gây ô nhiễm
môi trường cao; công khai thông tin về kết kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm
pháp luật về môi trường trên địa bàn Thành phố.
- Thiết kế phần mềm báo cáo nhằm
tích hợp báo cáo môi trường, cơ sở dữ liệu dùng chung, đường dây nóng phản ánh
vi phạm môi trường; xây dựng và vận hành Nền tảng dữ liệu môi trường đô thị mở
(Hanoi Green Data Hub) công khai các thông tin về chất lượng không khí, nước,
nguồn thải, tiến độ dự án môi trường, phản ánh của người dân… phục vụ cho cộng
đồng, doanh nghiệp, nhà khoa học và các cơ quan báo chí.....
- Ứng dụng công nghệ trí tuệ
nhân tạo (AI) kết hợp với hệ thống quan trắc, cơ sở dữ liệu lớn (big data) để
phát triển mô hình cảnh báo môi trường đa rủi ro (multi- risk) và tự động phân
tích và đưa ra cảnh báo sớm các chỉ số môi trường vượt ngưỡng, hỗ trợ điều hành
và ứng phó kịp thời và kết nối liên thông với Hệ thống giám sát Quy hoạch Thủ
đô và Trung tâm Điều hành đô thị thông minh của Thành phố, kết nối với hệ thống
giám sát quy hoạch, giao thông, phòng cháy chữa cháy….
c. Công an Thành phố chủ
trì:
- Phối hợp với các Sở, Ngành
liên quan, UBND cấp xã thực hiện tổng rà soát các cơ sở, địa điểm ô nhiễm môi
trường trên phạm vi toàn Thành phố và tham mưu biện pháp, giải pháp, lộ trình
giải quyết triệt để, nhất là các địa điểm ô nhiễm nghiêm trọng ở các khu vực đô
thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề, lưu vực sông, khu dân cư đông
đúc…;
- Rà soát, thống kê, cập nhật
thông tin các làng nghề, khu sản xuất, cụm công nghiệp, khu dân cư có nguy cơ ô
nhiễm, tích hợp vào cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý nhà nước, đấu tranh
phòng, chống tội phạm về môi trường.
d. Sở Nông nghiệp và Môi
trường, UBND các phường, xã theo thẩm quyền chủ trì:
- Công khai nội dung, tiến độ,
thời hạn thực hiện các chương trình, đề án, dự án giải quyết các vấn đề về môi
trường tại địa phương đã được Thành ủy, HĐND, UBND các cấp phê duyệt trên cổng
thông tin điện tử của UBND Thành phố, của Sở Nông nghiệp và Môi trường và của
các phường, xã; thường xuyên cập nhật và công khai các thông tin, hoạt động bảo
vệ môi trường khác có liên quan trên địa bàn để các cơ quan, tổ chức, nhân dân
tại địa phương được tham gia phản biện, giám sát việc thực hiện (Thực hiện đầy
đủ từ quý IV/2025).
- Đăng tải công khai danh sách
các cơ sở phải lắp đặt, đã lắp đặt, chưa lắp đặt thiết bị quan trắc môi trường
liên tục, tự động; các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, các cơ sở gây
ô nhiễm môi trường, các khu vực, địa điểm ô nhiễm môi trường trên Cổng thông
tin điện tử của Thành phố, của Sở Nông nghiệp và Môi trường và của các phường,
xã (Thực hiện đầy đủ từ quý IV/2025).
- Đôn đốc, hướng dẫn các cơ sở
thực hiện các trách nhiệm bảo vệ môi trường, khẩn trương hoàn thành việc lắp đặt
truyền dữ liệu quan trắc liên tục, tự động về Sở Nông nghiệp và Môi trường theo
quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường (Thực hiện từ quý IV/2025).
- Thực hiện các quy định kiểm
soát nguồn thải, ô nhiễm môi trường trên địa bàn theo đối tượng quản lý đã được
phân cấp bảo đảm thực hiện đúng trách nhiệm theo quy định của Luật Bảo vệ môi
trường. Định kỳ rà soát, thống kê, phân loại nguồn thải theo các nội dung: loại
bỏ bếp than tổ ong; về khai thác nước giếng khoan và trám lấp giếng khoan; về
quản lý chất thải nguy hại; ...
3. Tăng cường
công tác thanh tra, kiểm tra; phát hiện kịp thời và xử lý nghiêm các hành vi vi
phạm pháp luật trong lĩnh vực môi trường
a. Thanh tra Thành phố và
các cơ quan có chức năng kiểm tra về môi trường (Sở Nông nghiệp và Môi trường,
Ban quản lý các Khu công nghệ cao và khu công nghiệp Thành phố, UBND các phường,
xã) chủ trì theo thẩm quyền:
- Thực hiện thường xuyên công
tác thanh tra, kiểm tra, hậu kiểm và giám sát về bảo vệ môi trường trên địa bàn
Thành phố theo đúng chức năng, nhiệm vụ được giao; trong đó tập trung thanh
tra, kiểm tra các đối tượng thuộc danh mục ngành nghề có nguy cơ cao gây ô nhiễm
môi trường đất, không khí, nguồn nước; trong đó tập trung vào các dự án đầu tư,
cơ sở có lưu lượng nước thải lớn từ 1.000 m3/ngày đêm trở lên, có phát sinh bụi,
khí thải quy mô lớn; các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp hoạt động về quản lý, xử
lý chất thải, nước thải, khí thải theo các đối tượng quản lý đã được phân cấp của
UBND Thành phố;
- Phát hiện kịp thời và kiên
quyết xử lý nghiêm mọi hành vi vi phạm theo thẩm quyền hoặc kiến nghị xử lý
trong trường hợp vượt thẩm quyền; hoặc chuyển hồ sơ sang cơ quan điều tra đối với
các hành vi có dấu hiệu vi phạm nghiêm trọng về bảo vệ môi trường; không để
phát sinh điểm nóng về môi trường, tập trung xử lý dứt điểm các khu vực, địa điểm
ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.
- Tăng cường phối kết hợp với Sở
Công Thương trong công tác thanh tra, kiểm tra và giám sát các hoạt động bảo vệ
môi trường tại các cụm công nghiệp và làng nghề theo thẩm quyền; yêu cầu cụm
công nghiệp đầu tư mới phải xây dựng và đưa vào vận hành trạm xử lý nước thải tập
trung đạt quy chuẩn môi trường ngay từ khi bắt đầu hoạt động; đề xuất xử lý (nếu
có) đối với các Chủ đầu tư hạ tầng kỹ thuật Cụm công nghiệp, Cụm công nghiệp
làng nghề đã đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải nhưng hoạt động không hiệu
quả.
b. Công an Thành phố chủ
trì:
- Chủ động đầu tư lắp đặt và khai
thác hệ thống camera an ninh, camera giám sát, tích hợp AI; tập trung vào các
khu vực nhạy cảm về môi trường, vùng phát thải thấp; đồng bộ hạ tầng kỹ thuật với
hệ thống camera an ninh, camera giám sát của Bộ Công an trong công tác giám
sát, phát hiện các hành vi vi phạm về môi trường.
- Thiết lập đường dây nóng,
tích hợp tiếp nhận tin báo vi phạm môi trường trên ứng dụng VneID, iHanoi; kết
nối dữ liệu với Sở Nông nghiệp và Môi trường, UBND các phường, xã để phối hợp
trong quá trình xác minh, xử lý thông tin.
- Chỉ đạo các đơn vị nghiệp vụ,
công an cấp xã thực hiện đầy đủ chức năng điều tra hình sự, xử phạt vi phạm
hành chính về môi trường; Phát hiện kịp thời và tập trung điều tra các đối tượng
có dấu hiệu vi phạm pháp luật về môi trường; yêu cầu chủ dự án, cơ sở sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ phải thực hiện ngay các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi
trường và chịu sự kiểm tra, giám sát chặt chẽ của cơ quan quản lý nhà nước về
môi trường và của cộng đồng; trường hợp gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng phải
tạm đình chỉ hoặc dừng hoạt động theo quy định của pháp luật.
Trong quá trình đấu tranh, xử
lý, phải chú ý mở rộng điều tra, xác minh các hành vi thiếu trách nhiệm, tham
nhũng, lãng phí, tiêu cực, lợi dụng, lạm dụng chức vụ quyền hạn của các cơ
quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật, bao
che, “bảo kê” cho các đối tượng vi phạm; kiên quyết xử lý các đối tượng
chống đối, gây phức tạp tình hình an ninh, trật tự liên quan đến vấn đề môi trường.
Xử lý nghiêm minh với phương châm “không có vùng cấm, không có ngoại lệ”,
xem xét toàn diện, triệt để mọi hành vi vi phạm pháp luật với tinh thần “làm
một vụ cảnh tỉnh cả vùng, cả lĩnh vực”.
- Phối hợp với các sở, ngành,
chính quyền cơ sở giải quyết dứt điểm các điểm nóng ô nhiễm, không để phát sinh
tội phạm phức tạp và tăng cường công tác đấu tranh, phòng chống tội phạm về môi
trường, xử lý các vụ việc vi phạm nghiêm trọng theo quy định của pháp luật; có
biện pháp nghiệp vụ để phát hiện và xử lý nghiêm các trường hợp rơi vãi vật liệu
xây dựng, phát tán bụi ra môi trường, đốt chất thải, phụ phẩm nông nghiệp sau
thu hoạch.
c. Sở Xây dựng chủ trì:
- Chỉ đạo tổ chức kiểm tra, kiểm
soát nghiêm ngặt việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường trong hoạt động
xây dựng, giao thông trên địa bàn Thành phố; tập trung tại các công trình xây dựng
và các phương tiện vận tải hàng hóa, vật liệu xây dựng; nhằm ngăn chặn ô nhiễm
không khí do bụi từ quá trình thi công xây dựng và chuyên chở nguyên vật liệu
xây dựng; nhất là tại khu vực đô thị, đường vành đai (Thực hiện từ quý
IV/2025).
- Kiểm tra chặt chẽ và yêu cầu
các công trường xây dựng phải được che chắn kín, phun sương, rửa xe,... không sử
dụng vỉa hè để tập kết vật liệu xây dựng và áp dụng các biện pháp giảm bụi; các
vật liệu xây dựng, phế thải xây dựng dạng rời phải được bao phủ, che kín hoặc
đóng túi kín tại nơi tập kết trong công trường và trong quá trình di chuyển; bảo
đảm không phát tán bụi ra môi trường.
- Xử lý nghiêm các hành vi vi
phạm về việc rơi vãi vật liệu, phế thải xây dựng và phát tán bụi gây ô nhiễm
môi trường trong quá trình thi công xây dựng và chuyên chở nguyên vật liệu, phế
thải xây dựng và mất an toàn giao thông; đặc biệt tại các khu vực trung tâm;
xác định rõ và xử lý trách nhiệm của chủ đầu tư, nhà thầu thi công, Ban quản lý
dự án chậm khắc phục vi phạm hoặc tái phạm nhiều lần.
4. Tăng cường
các hoạt động bảo vệ môi trường theo từng lĩnh vực
4.1. Về
hoạt động giao thông đô thị và bảo vệ môi trường không khí a. Sở Xây dựng chủ
trì:
- Xây dựng và công bố công khai
“Đề án nghiên cứu xây dựng giải pháp triển khai thực hiện chính sách, biện
pháp, hỗ trợ chuyển đổi phương tiện giao thông sử dụng nhiên liệu năng lượng sạch
trên địa bàn thành phố Hà Nội” kèm theo các chính sách hỗ trợ cụ thể, khả thi để
người dân và doanh nghiệp đồng thuận, thực hiện.
- Thực hiện đầu tư cho phát triển
hạ tầng giao thông “xanh”; bảo đảm các điều kiện cần thiết để thực hiện các giải
pháp liên quan quy hoạch, xây dựng hạ tầng, chính sách, kỹ thuật để các tổ chức,
cá nhân chuyển đổi phương tiện theo lộ trình được ban hành. Cụ thể theo các nhiệm
vụ sau:
(1) Điều tra khảo sát đánh giá
về hiện trạng hạ tầng giao thông đô thị của Thành phố. Trong đó, tập trung vào
các số liệu cơ bản, cần thiết như: số lượng phương tiện xe máy sử dụng nhiên liệu
hóa thạch chịu tác động ảnh hưởng (bao gồm phương tiện do người dân trong vành
đai 1 đang sở hữu, sử dụng và phương tiện sử dụng hàng ngày đi từ ngoài vào
trong vành đai 1) theo từng nhóm đối tượng người dân; khu vực, vị trí có thể bố
trí các bãi đỗ xe tập trung (tạm thời) trong vành đai 1 và xung quanh đường
vành đai 1 gắn với các đầu mối giao thông, các vị trí nhà ga, bến xe, trạm dừng
đỗ xe buýt....
(2) Hướng dẫn các đơn vị thực
hiện thủ tục xây dựng, lắp đặt trạm/trụ sạc điện bảo đảm phù hợp với quy hoạch
giao thông, quy hoạch đô thị và định hướng phát triển giao thông “xanh” của
Thành phố.
(3) Đầu tư xây dựng hệ thống hạ
tầng trạm/trụ sạc điện tại các khu vực dân cư bảo đảm mật độ, số lượng theo yêu
cầu (gắn với các vị trí bãi đỗ xe P&R và có thể kết hợp tại các vị trí trạm
xăng dầu hiệu có nếu đủ điều kiện) kết hợp hoàn thiện các tiêu chuẩn, quy chuẩn
liên quan đến trạm/trụ sạc điện cũng như phương án cấp điện cho hệ thống trạm/trụ
sạc điện. Hoàn thành trong quý I/2026.
(4) Phát triển mạng lưới giao
thông công cộng bằng xe buýt thông qua việc bổ sung các tuyến buýt điện nhỏ
(mini buýt) phục vụ người dân đi lại trong vành đai 1; Bổ sung phát triển mạng
lưới xe đạp công cộng (giao thông phi cơ giới), mạng lưới cho thuê xe đạp, xe
máy điện tại các đầu mối giao thông, điểm bãi đỗ xe. Hoàn thành trong quý
I/2026.
(5) Xây dựng lộ trình chuyển đổi
và phát triển phương tiện xe taxi sử dụng điện, năng lượng xanh trên địa bàn
Thành phố, phấn đấu chậm nhất đến năm 2030 (tương tự như xe buýt), hoàn thành
việc chuyển đổi toàn bộ xe taxi chạy xăng, dầu sang xe taxi sử dụng điện, năng
lượng xanh trên địa bàn Thành phố;
(6) Chủ động làm việc với các
doanh nghiệp công nghệ cung cấp dịch vụ phần mềm hỗ trợ kết nối vận tải bằng xe
mô tô, xe gắn máy để kinh doanh dịch vụ vận chuyển hành khách, hàng hóa trên địa
bàn Thành phố (Grab, Be, Xanh SM,...) để thống nhất, xây dựng phương án, lộ
trình chuyển đổi phương tiện giao thông “xanh”; Hoàn thành trong quý IV/2025.
- Phối hợp với Sở Khoa học và
Công nghệ chuẩn hóa tên gọi đối với các loại hình sạc điện theo quy chuẩn, tiêu
chuẩn và quy định hiện hành;
- Rà soát, xác định các vị trí,
quỹ đất phù hợp để sớm hoàn thiện phương án quy hoạch, phát triển hệ thống trạm
sạc điện, tủ đổi pin xe điện trên địa bàn Thành phố; ban hành hướng dẫn thủ tục
đầu tư, xây dựng các trạm sạc điện, tủ đổi pin xe điện; nghiên cứu phương án
thí điểm tại một số địa điểm phù hợp, bảo đảm trình tự, thủ tục, tiêu chuẩn,
quy chuẩn chung hiện hành;
- Triển khai có hiệu quả các
chương trình, nhiệm vụ được quy định tại các văn bản pháp luật, các chính sách
đã được các cấp ban hành, gồm: các quy định của Luật Trật tự an toàn giao thông
đường bộ năm 2024; Đề án tổng thể đầu tư xây dựng hệ thống đường sắt đô thị Thủ
đô theo đúng tinh thần của Nghị quyết số 188/2025/QH15 ngày 19/02/2025 của Quốc
hội; các nội dung liên quan đến lĩnh vực giao thông đường bộ tại Nghị quyết số
47/2024/NQ-HĐND ngày 12/12/2024 của HĐND Thành phố quy định vùng phát thải thấp
trên địa bàn Thành phố Hà Nội; Quyết định số 6004/QĐ-UBND ngày 18/11/2024 của
UBND Thành phố về việc phê duyệt “Đề án phát triển hệ thống giao thông vận tải
công cộng bằng xe buýt điện, năng lượng xanh trên địa bàn Thành phố”; Kế hoạch
số 149/KH-UBND ngày 28/5/2025 của UBND Thành phố về phát triển hệ thống giao
thông vận tải công cộng bằng xe buýt điện, năng lượng xanh trên địa bàn Thành
phố.
- Có yêu cầu bắt buộc các Chủ đầu
tư xây dựng công trình nhà ở chung cư, bãi đỗ xe, khu vực công cộng, vui chơi,
giải trí... có quỹ đất bố trí cho lắp đặt trạm/trụ sạc, điểm đổi pin... để bảo
đảm thuận tiện cho người dân sử dụng phương tiện, phù hợp với các quy hoạch về
xây dựng của Thành phố.
b. Sở Công Thương chủ
trì:
- Rà soát mạng lưới truyền tải
điện của Thành phố để thực hiện nâng cấp hệ thống đường dây, bảo đảm đáp ứng
nguồn điện cung cấp cho hệ thống trạm/trụ sạc điện của Thành phố và phù hợp với
nhu cầu xây dựng trạm/trụ sạc điện; trước mắt trong khu vực vành đai 1, mở rộng
dần theo lộ trình chuyển đổi phương tiện sử dụng năng lượng sạch đã được ban
hành. Hoàn thành trong quý IV/2025.
- Phối hợp với Tổng Công ty điện
lực Thành phố chủ động cung cấp thông tin cho Sở Xây dựng về công suất có thể
đáp ứng để lắp đặt trạm sạc điện, tủ đổi pin xe điện tại các vị trí, quỹ đất
phù hợp và tính toán công suất, xây dựng phương án tổng thể cấp điện cho các điểm
lắp đặt trạm sạc, tủ đổi pin xe điện và khu vực bảo đảm an toàn hệ thống điện,
phục vụ tốt nhu cầu sử dụng của người dân, doanh nghiệp trên địa bàn.
- Rà soát, cập nhật, điều chỉnh,
bổ sung quy hoạch mạng lưới điện quốc gia, thực hiện trên địa bàn thành phố Hà
Nội. Hoàn thành trong quý IV/2025.
c. Công an Thành phố chủ
trì:
- Xây dựng phương án quản lý,
kiểm soát phương tiện ra vào khu vực vành đai 1 thông qua các biện pháp: kiểm định
đối với phương tiện sử dụng năng lượng sạch, xanh; tổ chức giao thông, hệ thống
camera giám sát, các quy định màu nền biển kiểm soát để nhận diện các phương tiện
sử dụng năng lượng sạch, năng lượng xanh và gắn mã QR tích hợp xe xanh vào hệ
thống đăng ký và thu phí giao thông điện tử ETC;… Hoàn thành trong quý I/2026.
- Tăng cường lực lượng tuần
tra, xử lý phương tiện không đạt tiêu chuẩn khí thải đi vào vùng phát thải thấp;
mở rộng điều tra hành vi lợi dụng chức vụ, tiêu cực, chống đối có liên quan.
- Rà soát kỹ số lượng phương tiện
xe ba bánh (do thương binh hiện đang sử dụng) để phục vụ nhu cầu đi lại và vận
chuyển hàng hóa trên địa bàn Thành phố, báo cáo UBND Thành phố (qua Sở Xây dựng)
để tổng hợp, phối hợp, nghiên cứu xây dựng phương án chuyển đổi phương tiện sử
dụng năng lượng “xanh”.
d. Sở Quy hoạch – Kiến
trúc chủ trì:
- Rà soát, cập nhật quy hoạch để
bố trí quỹ đất cho việc phát triển hệ thống trạm/trụ sạc điện tại các bến xe,
bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ và các khu vực công cộng trên địa bàn.
- Đề xuất quy định về không
gian xanh của Thành phố, bao gồm các hành lang xanh, vành đai xanh và các hệ
sinh thái tự nhiên có vai trò phòng chống thiên tai, giảm thiểu biến đổi khí hậu;
lồng ghép với khu vực đô thị nhằm mục đích cân bằng sinh thái, bảo đảm vi khí hậu
và chất lượng không khí, tăng cường khả năng tự làm sạch của đô thị và tổ chức
duy trì ổn định.
- Rà soát, đề xuất điều chỉnh
quy hoạch chung Thủ đô, quy hoạch Thủ đô và các quy hoạch chuyên ngành có liên
quan để bảo đảm thuận lợi cho việc thực hiện các giải pháp phát triển hạ tầng kỹ
thuật giao thông “xanh”, phân vùng môi trường, vùng phát thải thấp của Thành phố.
đ. Sở Nông nghiệp và Môi
trường chủ trì:
- Lập, công bố Đề án vùng phát
thải thấp (trước mắt tập trung vào khu vực vành đai 1) theo trình tự, thủ tục
xác định vùng phát thải thấp đã được ban hành; bảo đảm đáp ứng yêu cầu về chuyển
đổi phương tiện (xe mô tô, xe gắn máy, xe ô tô cá nhân) sử dụng nhiên liệu hóa
thạch theo lộ trình được ban hành.
- Phối hợp với các sở, ngành
liên quan và UBND các phường, xã đề xuất bố trí quỹ đất theo quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất được duyệt cho đầu tư lắp đặt các trạm/trụ sạc điện, các điểm đổi
pin và đầu tư bến, bãi đỗ phương tiện để người dân chuyển đổi phương tiện khi
di chuyển vào khu vực trong vành đai... theo quy định của Luật Đất đai.
- Chủ trì, đôn đốc hướng dẫn
các đơn vị triển khai thực hiện: Quyết định số 1142/KH-UBND ngày 02/3/2024 của
UBND Thành phố về việc ban hành Kế hoạch quản lý chất lượng môi trường không
khí trên địa bàn thành phố Hà Nội đến năm 2030, định hướng đến năm 2035; Nghị
quyết số 47/2024/NQ-HĐND ngày 12/12/2024 của HĐND Thành phố về việc quy định thực
hiện vùng phát thải thấp.
- Công bố chỉ số chất lượng
không khí (AQI) hàng ngày trên các phương tiện thông tin đại chúng, cổng thông
tin điện tử của Thành phố, của Sở và các ứng dụng trên thiết bị di động để người
dân dễ dàng tiếp cận, kèm theo các khuyến cáo nhằm bảo vệ sức khoẻ cộng đồng.
- Tham mưu xây dựng năng lực để
thực hiện biện pháp khẩn cấp trong trường hợp chất lượng môi trường không khí bị
ô nhiễm nghiêm trọng trên địa bàn theo quy định tại Điều 10 Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật Bảo vệ môi trường; bảo đảm khi tiếp nhận thông tin về chỉ số AQI có khả
năng đạt và vượt mức 300, thực hiện ngay các giải pháp đồng bộ, hiệu quả nhằm
giảm ngay tình trạng ô nhiễm.
- Tham mưu bố trí các điểm đổ
thải, tiếp nhận chất thải, phế thải xây dựng tập trung đáp ứng năng lực tiếp nhận,
xử lý lượng phát sinh ngày càng tăng trên địa bàn Thành phố; xây dựng phương án
xử lý tình trạng quá tải, ứng phó sự cố môi trường tại các khu tập kết phế thải
xây dựng, bảo đảm an toàn và bền vững.
e. UBND các phường, xã chủ
trì:
- Chủ động điều tra, khảo sát
cung cấp các số liệu về phương tiện, đối tượng chịu tác động ảnh hưởng trên địa
bàn gửi Sở Xây dựng để tổng hợp số liệu hiện trạng hạ tầng giao thông đô thị của
Thành phố.
- Chủ động rà soát, đề xuất các
địa điểm phù hợp cho đầu tư lắp đặt các trạm/trụ sạc điện, các điểm đổi pin tại
các khu vực công cộng trên địa bàn, phối hợp với Sở Xây dựng để tổ chức thí điểm
tại một số địa điểm phù hợp; bảo đảm thuận tiện cho các phương tiện giao thông
trong quá trình sử dụng và đề xuất đầu tư thí điểm bằng nguồn vốn theo phân cấp
của phường để tổ chức thực hiện ngay trong quý IV/2025.
- Tăng cường tuyên truyền, vận
động người dân, kết hợp với kiểm tra, giám sát và xử lý nghiêm các hành vi vi
phạm để chấm dứt triệt để tình trạng đốt mở (rác thải sinh hoạt, phụ phẩm nông
nghiệp (rơm rạ) không đúng quy định.
4.2. Về
thu gom, xử lý nước thải và bảo vệ môi trường nước:
a. Sở Xây dựng chủ trì:
- Đôn đốc các chủ đầu tư tập
trung tối đa nguồn lực để đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án xử lý nước thải
tập trung trên địa bàn Thành phố theo quy hoạch được duyệt nhằm sớm đạt được tỷ
lệ về thu gom, xử lý nước thải đô thị đã đề ra trong năm 2025 và phấn đấu hoàn
thành mục tiêu trước năm 2030.
- Xây dựng và phát triển đồng bộ
hệ thống thu gom và xử lý nước thải cục bộ kết hợp tập trung cho Thành phố, tập
trung vào khu vực đô thị nhằm thực hiện các giải pháp đầu tư hoặc cải tạo hệ thống
thoát nước thải đô thị được tách riêng nước mưa; xử lý nước thải đạt quy chuẩn
cho phép nhằm phục vụ cho mục tiêu tái sử dụng nước thải đô thị.
- Xây dựng và hoàn thành đề án
thu gom, xử lý nước thải đô thị và nông thôn trên địa bàn Thành phố trong quý
IV/2025, không lấy việc đẩy ô nhiễm sang khu vực khác thay cho xử lý ô nhiễm tại
nguồn.
b. Sở Nông nghiệp và Môi
trường chủ trì:
- Tập trung triển khai thực hiện
có hiệu quả các giải pháp cấp bách về kiểm soát và xử lý ô nhiễm môi trường nước
tại một số lưu vực sông đã được Thủ tướng Chính phủ ban hành tại Chỉ thị số
02/CT-TTg ngày 24/01/2025 và giải pháp, nhiệm vụ đã được Thành phố đã ban hành,
gồm:
+ Rà soát, đánh giá lưu vực
sông, các tuyến sông, khúc sông, kênh, rạch, ao, hồ (đặc biệt là hệ thống
sông Nhuệ - Đáy, hệ thống thủy lợi Bắc Hưng Hải trên địa bàn thành phố); các
tuyến đê khu vực ven sông xa khu dân cư tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường
cao.
+ Tập trung triển khai và thực
hiện có hiệu quả Đề án phục hồi chất lượng môi trường và phát triển hệ thống 04
sông nội đô Tô Lịch, Kim Ngưu, Lừ, Sét đã được phê duyệt tại Quyết định số
3865/QĐ-UBND ngày 22/7/2025 của UBND Thành phố; từng bước cải thiện chất lượng
môi trường nước và cải tạo cảnh quan 04 con sông nội đô đáp ứng yêu cầu phát
triển kinh tế - văn hóa – xã hội và lịch sử của thành phố Hà Nội giai đoạn 2025
- 2030, tầm nhìn 2045.
+ Triển khai các Kế hoạch: số
168/KH-UBND ngày 21/6/2025 của UBND Thành phố về triển khai các giải pháp cấp
bách tăng cường công tác kiểm soát và xử lý ô nhiễm môi trường nước tại sông
Nhuệ - Đáy, sông Ngũ Huyện Khê, sông Cầu Bây và hệ thống thủy lợi Bắc Hưng Hải
trên địa bàn thành phố Hà Nội; số 90/KH- UBND ngày 26/3/2024 của UBND Thành phố
về kiểm soát, xử lý ô nhiễm nước sông Cầu Bây trên địa bàn thành phố Hà Nội đến
năm 2030.
- Xây dựng hệ thống giám sát
tài nguyên nước tự động, trực tuyến, công bố trên cổng thông tin điện tử của
UBND Thành phố, của Sở Nông nghiệp và Môi trường, UBND các phường, xã có liên
quan và đồng bộ với hệ thống giám sát của quốc gia. Hoàn thiện trong quý
III/2026.
- Thống kê và phân loại các nguồn
thải trên địa bàn có tác động đến lượng nước các lưu vực sông, lập danh mục
(theo loại hình và quy mô xả thải) để kiểm soát chặt chẽ và công bố công khai
trên Cổng thông tin điện tử của Thành phố, của Sở Nông nghiệp và Môi trường và
của các phường, xã.
c. Các đơn vị: Công an
Thành phố, Thanh tra Thành phố, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Xây dựng, Ban
Quản lý các khu công nghệ cao và khu công nghiệp thành phố Hà Nội, UBND các phường,
xã chủ trì theo thẩm quyền:
- Thực hiện kiểm tra, yêu cầu
các khu đô thị mới, khu dân cư tập trung phải có hạ tầng đồng bộ; có hệ thống xử
lý nước thải tập trung, thực hiện đầy đủ quy định về tách riêng hệ thống thoát
nước mưa và hệ thống thu gom, thoát nước thải trong khu đô thị mới, khu dân cư
tập trung; xử lý nghiêm các trường hợp chưa đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước
thải tập trung (Thực hiện từ quý IV/2025).
- Tăng cường giám sát việc vận
hành các nhà máy xử lý nước thải tập trung của khu đô thị, khu công nghệ cao,
khu công nghiệp, cụm công nghiệp và các cơ sở trong công nghệ cao, khu, cụm
công nghiệp được miễn trừ đấu nối theo quy định; phải lập phương án phòng ngừa,
ứng phó và khắc phục sự cố môi trường khẩn cấp đối với các nhà máy xử lý nước
thải tập trung của Thành phố trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức
thực hiện quyết liệt.
- Sở Xây dựng, UBND các phường,
xã có trách nhiệm tăng cường công tác quản lý, bảo vệ mặt nước, ao hồ trên địa
bàn theo phân cấp; trong đó lưu ý việc bảo vệ diện tích mặt nước, kè bờ chống lấn
chiếm và ngăn ngừa các hoạt động xả nước thải không qua xử lý trực tiếp ra nguồn
nước mặt.
4.3. Về
thu gom và xử lý chất thải rắn
a. Sở Nông nghiệp và Môi
trường chủ trì:
- Xây dựng Kế hoạch triển khai
thực hiện Nghị quyết quy định biện pháp về giảm phát thải nhựa và Nghị quyết
quy định biện pháp hỗ trợ, ưu đãi liên quan đến hoạt động tái chế rác thải sử dụng
kỹ thuật hiện có tốt nhất đã được HĐND Thành phố ban hành và tổ chức triển khai
thực hiện bảo đảm hiệu quả ngay từ quý IV/2025 nhằm đạt được mục tiêu đề ra về
giảm phát thải nhựa trên địa bàn Thành phố.
- Triển khai thí điểm không sử
dụng đồ nhựa dùng một lần trong các nhà hàng, khách sạn, cửa hàng đồ uống, quán
ăn... nằm trong Vành đai 1 (Thực hiện từ quý IV/2025 và nhân rộng trong những
năm tiếp theo). Đồng thời, nghiên cứu, đề xuất thực hiện thí điểm giảm chất thải
nhựa trong quá trình sản xuất, như: các loại thực phẩm như bánh kẹo, sữa, mỳ…
- Xây dựng, triển khai các
chương trình, đề án tăng cường năng lực thu gom, phân loại, tái chế, tái sử dụng
và xử lý chất thải rắn; đồng bộ với việc phân loại rác tại nguồn, phù hợp với đặt
điểm từng khu vực dân cư; hướng tới mô hình kinh tế tuần hoàn; cải tạo, phục hồi
môi trường, xử lý ô nhiễm môi trường các điểm tập kết, bãi chôn lấp chất thải
gây ô nhiễm môi trường (Triển khai từ quý IV/2025, có mục tiêu, lộ trình cụ thể
từng năm).
- Chỉ đạo các đơn vị dịch vụ vệ
sinh môi trường có giải pháp tăng tần suất thu gom thường xuyên các loại rác thải
tại các khu vực công cộng, khu dân cư, các tuyến đường nhỏ, ngõ hẻm; bố trí
phương tiện thu gom phù hợp để bảo đảm thu gom rác thải triệt để, không để tồn
đọng rác thải trong ngày; rà soát quy hoạch bố trí điểm tập kết chất thải bảo đảm
hợp vệ sinh, phù hợp với mỹ quan đô thị (Thực hiện từ quý IV/2025).
- Rà soát, đánh giá nhu cầu,
tình hình thực tế và bổ sung về cơ sở vật chất, phương tiện, dụng cụ thiết yếu
(ở các khu dân cư, nơi công cộng, tuyến giao thông) tạo điều kiện để người dân
chấp hành đúng quy định của pháp luật về môi trường, nhất là việc thực hiện quy
định về phân loại rác thải sinh hoạt tại nguồn, chấm dứt tình trạng xả thải,
phóng uế bừa bãi gây ô nhiễm môi trường và mất mỹ quan đô thị (Hoàn thành việc
rà soát và xây dựng lộ trình thực hiện trong quý IV/2025).
- Đẩy nhanh tiến độ đầu tư khu
xử lý chất thải rắn Châu Can, huyện Phú Xuyên (nay là xã Chuyên Mỹ) và tập
trung bố trí quỹ đất cho các khu xử lý chất thải tập trung theo quy hoạch được
duyệt để triển khai xây dựng và vận hành khu xử lý chất thải tập trung trên địa
bàn theo phương thức kêu gọi xã hội hóa; hướng tới mục tiêu tăng tỷ lệ tái chế,
xử lý rác thải theo công nghệ hiện đại, tiên tiến, kỹ thuật hiện có tốt nhất và
giảm tối đa tỷ lệ rác thải phải chôn lấp trên địa bàn Thành phố.
- Rà soát các khu xử lý chất thải
rắn tập trung của Thành phố để xác định lại phân vùng môi trường, yêu cầu về
khoảng cách an toàn về môi trường và áp dụng bổ sung các biện pháp xử lý môi
trường tiên tiến thông qua công cụ đánh giá tác động môi trường để giảm yêu cầu
về khoảng cách an toàn môi trường.
b. Sở Tài chính chủ trì:
- Tham mưu, đề xuất Uỷ ban nhân
dân Thành phố bố trí vốn đầu tư công cho các dự án lĩnh vực thu gom và xử lý chất
thải rắn trên cơ sở đề xuất của các Sở, ngành và UBND cấp xã theo khả năng cân
đối nguồn vốn bảo đảm theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
- Chủ trì, phối hợp với các Sở,
ngành, UBND cấp xã tổng hợp, trình UBND Thành phố xem xét, phê duyệt và công bố
danh mục dự án thu hút đầu tư lĩnh vực thu gom và xử lý chất thải rắn trên địa
bàn Thành phố (đầu tư xây dựng, vận hành, hệ thống thu gom, lưu giữ, trung chuyển,
vận chuyển và xử lý chất thải rắn; hệ thống các công trình, thiết bị tại khu vực
công cộng phục vụ quản lý chất thải trên địa bàn).
c. Sở Quy hoạch - Kiến
trúc chủ trì:
- Tham mưu UBND Thành phố quy
hoạch, xây dựng hệ thống bãi, trạm xử lý chất thải đồng bộ; bố trí các bãi, trạm
xử lý chất thải theo mô hình vùng vệ tinh, không tập trung hóa quá mức; tích hợp
quy hoạch hạ tầng kỹ thuật, giao thông, dân cư, môi trường.
d. UBND các phường, xã chủ
trì:
- Tổ chức thực hiện công tác
phân loại chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn bảo đảm đúng quy định. Duy trì tổ
chức việc tổng vệ sinh môi trường và nâng cao ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường
trên địa bàn; xử lý kiên quyết các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đổ rác không
đúng nơi quy định.
- Hướng dẫn, đôn đốc các tổ chức,
hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thực hiện các quy định về phân loại chất
thải rắn sinh hoạt tại nguồn, quản lý chất thải nguy hại, chất thải y tế, phòng
chống chất thải nhựa và túi nilon, phế thải xây dựng trên địa bàn theo đúng quy
định.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp
và Môi trường triển khai hướng dẫn kỹ thuật để người dân, doanh nghiệp, hợp tác
xã nhằm thúc đẩy các giải pháp kỹ thuật, công nghệ trong thu gom, tái chế phụ
phẩm trong hoạt động nông nghiệp theo mô hình kinh tế tuần hoàn; nâng cao nhận
thức về tác hại của các hoạt động xử lý theo cách cũ, lạc hậu như đốt mở (rác
thải sinh hoạt, phụ phẩm nông nghiệp (rơm rạ)...
- Tổ chức kiểm tra, giám sát
các đơn vị tổ chức thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt, phế thải xây dựng và vệ
sinh môi trường công cộng; tổ chức triển khai các nhiệm vụ rà soát, phân loại
các điểm nóng ô nhiễm môi trường, khu dân cư sản xuất nhỏ lẻ, điểm tồn đọng rác
thải theo thẩm quyền.
4.4. Về
bảo vệ môi trường làng nghề:
a. Sở Nông nghiệp và Môi
trường chủ trì:
- Đề xuất bố trí quỹ đất để
hình thành các khu vực sản xuất tập trung của làng nghề nhằm phục vụ di dời các
cơ sở sản xuất trong các làng nghề ra khỏi khu vực làng nghề phù hợp với lộ
trình và kế hoạch xử lý ô nhiễm môi trường làng nghề đã được UBND Thành phố phê
duyệt tại các Quyết định: số 2546/QĐ-UBND ngày 28/4/2023 và số 310/QĐ-UBND ngày
16/01/2024 sửa đổi, bổ sung Quyết định số 2546/QĐ-UBND ngày 28/4/2023.
- Hướng dẫn và đôn đốc hoạt động
đầu tư xử lý ô nhiễm môi trường đối với các làng nghề đã được phân loại thuộc
các Danh mục ban hành kèm theo tại các Quyết định số 2546/QĐ-UBND ngày
28/4/2023 và số 310/QĐ-UBND ngày 16/01/2024 của UBND Thành phố sửa đổi, bổ sung
Quyết định số 2546/QĐ-UBND ngày 28/4/2023.
b. Sở Công Thương chủ
trì:
- Đẩy nhanh tiến độ triển khai
đầu tư xây dựng hạ tầng đồng bộ các cụm công nghiệp, cụm công nghiệp làng nghề
theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, bảo đảm đáp ứng các yêu cầu về
bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật hiện hành; nhằm tạo quỹ đất cho
phát triển sản xuất và phục vụ cho công tác di dời các cơ sở, hộ sản xuất gây ô
nhiễm môi trường trong khu vực làng nghề ra khỏi làng nghề.
- Chủ trì rà soát, đánh giá
năng lực của các Chủ đầu tư hạ tầng kỹ thuật Cụm công nghiệp, Cụm công nghiệp
làng nghề trên địa bàn Thành phố; tham mưu UBND Thành phố thay thế các Chủ đầu
tư hạ tầng kỹ thuật không đủ năng lực theo quy định.
c. Sở Tài chính chủ trì:
- Tham mưu, đề xuất Uỷ ban nhân
dân Thành phố bố trí vốn đầu tư công cho các dự án về xử lý ô nhiễm môi trường
các làng nghề trên cơ sở đề xuất của các Sở, ngành và UBND các phường, xã theo
khả năng cân đối nguồn vốn bảo đảm theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
- Chủ trì, phối hợp với các Sở,
ngành, UBND các phường, xã tổng hợp, trình UBND Thành phố xem xét, phê duyệt và
công bố danh mục dự án thu hút đầu tư để xử lý môi trường tại các làng nghề
trên địa bàn Thành phố.
d. UBND các phường, xã có
làng nghề chủ trì:
- Nghiên cứu đề xuất đầu tư dự
án xử lý ô nhiễm môi trường đối với ít nhất 2-3 làng nghề thuộc Danh mục 1 –
Danh mục làng nghề ô nhiễm môi trường phải xử lý ban hành kèm theo Quyết định số
2546/QĐ-UBND ngày 28/4/2023 và số 310/QĐ- UBND ngày 16/01/2024 của UBND Thành
phố sửa đổi, bổ sung Quyết định số 2546/QĐ-UBND ngày 28/4/2023. Hoàn thành
trong quý IV/2026.
- Lập kế hoạch chuyển đổi
ngành, nghề không khuyến khích phát triển tại làng nghề, di dời cơ sở, hộ gia
đình ra khỏi làng nghề theo quy định tại khoản 5 Điều 35 Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ, bảo đảm phù hợp với tình hình thực
tế tại địa phương. Hoàn thành trong năm 2026.
- Tiếp tục chủ động thực hiện
phân loại đánh giá mức độ ô nhiễm và xây dựng kế hoạch xử lý ô nhiễm môi trường
làng nghề của địa phương; bảo đảm các làng nghề được công nhận đều đáp ứng các
điều kiện về bảo vệ môi trường theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường năm
2020.
5. Ứng dụng
khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong công tác xử lý ô
nhiễm và bảo vệ môi trường
a. Sở Khoa học và Công
nghệ chủ trì:
- Tổ chức xác định nhiệm vụ,
tuyển chọn và hướng dẫn triển khai các nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong
lĩnh vực xử lý ô nhiễm và bảo vệ môi trường cho Thành phố theo đề xuất, đặt
hàng của các Sở, Ngành; đặc biệt là các nhiệm vụ nghiên cứu xử lý ô nhiễm môi
trường làng nghề, khu vực bị ô nhiễm môi trường đất nghiêm trọng; nghiên cứu ứng
dụng công nghệ AI trong quản lý, theo dõi, giám sát, quan trắc và cảnh báo môi
trường.
- Nghiên cứu, đưa vào chương
trình khoa học công nghệ trọng điểm của Thành phố về việc ứng dụng công nghệ hiện
đại, kỹ thuật tiên tiến cho việc sản xuất các loại pin sạc điện, thiết bị sạc
thân thiện với môi trường và an toàn khi sử dụng để phục vụ cho phát triển giao
thông “xanh” của Thành phố.
- Phối hợp hướng dẫn các Sở,
ngành và UBND các phường, xã về ứng dụng phát triển khoa học công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số trong công tác xử lý ô nhiễm và bảo vệ môi trường
theo quy định.
- Chủ trì thẩm định công nghệ đối
với các dự án phát thải khí thải, nước thải lớn, chất thải rắn phải thẩm định
công nghệ trên địa bàn Thành phố theo quy định của pháp luật; phối hợp kiểm
tra, giám sát việc thu gom, quản lý, xử lý chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ
đã qua sử dụng; kịp thời tham mưu giải pháp bảo đảm an toàn, an ninh khi phát
hiện nguồn phóng xạ.
- Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng
và chuyển giao công nghệ tiên tiến trong phòng ngừa, giảm thiểu, xử lý ô nhiễm,
quan trắc khí thải, nước thải, chất thải rắn; thúc đẩy đổi mới công nghệ sản xuất
nhằm tiết kiệm năng lượng, nâng cao hiệu suất, giảm phát sinh khí thải.
b. Sở Công Thương chủ
trì:
- Thúc đẩy và phát triển ngành
công nghiệp môi trường ở Hà Nội xứng tầm để giải quyết tốt những vấn đề môi trường
và có chính sách hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ xử lý chất thải, tái chế,
tiết kiệm năng lượng trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập
quốc tế sâu rộng.
6. Đẩy mạnh
tuyên truyền, nâng cao nhận thức của các cấp, ngành và Nhân dân Thủ đô về
bảo vệ môi trường
Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ
quản lý nhà nước được giao; các ngành, UBND các phường, xã và Mặt trận tổ quốc
các cấp trên địa bàn thành phố tổ chức triển khai thực hiện các chương trình tập
huấn, truyền thông cho phù hợp và phối hợp với các đơn vị có liên quan để thực
hiện. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền theo 3 bước: vận động chính sách, huy động
xã hội và truyền thông thay đổi hành vi.
- Hình thức truyền thông tập
trung cụ thể vào việc xây dựng các sản phẩm truyền thông; tổ chức các cuộc thi,
sáng kiến về môi trường; truyền thông qua báo chí truyền hình, trang web, cổng
thông tin của Thành phố; tổ chức chiến dịch, sự kiện môi trường; thiết lập các
đường dây nóng về môi trường; tổ chức các lớp tập huấn, tuyên truyền và tổ chức
khen thưởng các tổ chức, cá nhân có thành tích tốt trong công tác bảo vệ môi
trường.
- Đưa nội dung tuyên truyền,
giáo dục và nâng cao nhận thức của các cấp, ngành và nhân dân Thủ đô về bảo vệ
môi trường vào nhiệm vụ ưu tiên, nhấn mạnh vai trò của hệ thống chính trị và mọi
tầng lớp nhân dân và trách nhiệm của các doanh nghiệp trong việc giảm thiểu ô
nhiễm và đầu tư vào công nghệ xử lý môi trường.
a. Sở Văn hóa – Thể thao
chủ trì:
- Xây dựng và thực hiện Đề án,
chương trình truyền thông sâu, rộng và đồng bộ về lĩnh vực chuyển đổi giao
thông xanh của Thành phố; tập trung vào việc tuyên truyền về ảnh hưởng của ô
nhiễm không khí đến sức khỏe và kinh tế nhằm nâng cao nhận thức công đồng; tăng
cường công tác tuyên truyền, truyền thông sâu rộng đến doanh nghiệp và người
dân để nâng cao nhận thức để người dân hiểu rõ, chấp hành và thực hiện nghiêm
túc việc chuyển đổi phương tiện cá nhân, tuyên truyền việc thực hiện đề án vùng
phát thải thấp,... và tạo đồng thuận cao trong quá trình triển khai thực hiện
các chủ trương, kế hoạch của Trung ương, Thành phố về chuyển đổi phương tiện
giao thông “xanh” trên địa bàn và cùng chung tay bảo vệ môi trường. Hoàn thành
trong quý IV/2025, tổ chức thực hiện quyết liệt trong năm 2026.
b. Sở Nông nghiệp và Môi
trường chủ trì:
- Xây dựng và thực hiện chương
trình truyền thông về các chủ trương, chính sách của Đảng, Thành phố về bảo vệ
môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học và thích ứng với biến đổi khí hậu; tuyên
truyền thực hiện nếp sống văn hóa thân thiện với môi trường, phân loại rác tại
nguồn và nâng cao ý thức tự giác chấp hành các quy định của pháp luật về môi
trường….
- Tuyên truyền, hướng dẫn, yêu
cầu các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khắc phục những tồn tại, thiếu sót,
thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
- Phối hợp với cơ quan báo chí,
đài truyền thanh, truyền hình trực thuộc Thành phố tăng thời lượng phát sóng,
đưa tin, bài phản ánh về thực trạng chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường; kết
quả phát hiện, xử lý vi phạm của các lực lượng chức năng của Thành phố.
7. Tập
trung huy động các nguồn lực đầu tư, tài chính và tăng cường xã hội hóa cho
công tác bảo vệ môi trường và hợp tác quốc tế.
a. Sở Tài chính chủ trì:
- Tham mưu, đề xuất UBND Thành
phố cân đối, bố trí kế hoạch vốn từ ngân sách địa phương, kết hợp đẩy mạnh xã hội
hóa, huy động nguồn lực đầu tư ngoài ngân sách và quốc tế để xử lý, khắc phục
nguồn ô nhiễm đối với các khu vực ô nhiễm, cơ sở gây ô nhiễm môi trường; bố trí
kinh phí cho các hoạt động phòng ngừa, xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi
trường và chủ động kiểm tra, giám sát việc sử dụng ngân sách cho các dự án bảo
vệ môi trường (Triển khai thực hiện từ quý IV/2025 và có lộ trình cụ thể các
năm tiếp theo).
- Tham mưu, đề xuất UBND Thành
phố cân đối, bố trí kế hoạch vốn từ ngân sách địa phương, đồng thời chủ trì tổng
hợp, trình UBND Thành phố xem xét phê duyệt và công bố danh mục dự án thu hút đầu
tư để huy động các nguồn lực xã hội hóa tập trung phát triển mạng lưới giao
thông công cộng đa phương thức, phủ rộng trên các tuyến, kết nối địa bàn trọng
điểm, hệ thống trạm/trụ sạc, dịch vụ cho phương tiện sử dụng năng lượng sạch,
ưu tiên sử dụng xe buýt điện, tàu điện.
- Phối hợp với các sở, ban,
ngành và UBND các phường, xã xây dựng Danh mục dự án ưu tiên xã hội hóa, công khai
tiêu chí, cơ chế phối hợp tài chính liên ngành nhiệm vụ có liên quan tài chính
– kỹ thuật – xây dựng, cơ chế hỗ trợ vay vốn, ưu đãi thuế... để thu hút doanh
nghiệp tư nhân đầu tư xử lý, cung cấp các dịch vụ về môi trường.
- Phối hợp với Ngân hàng Nhà nước
chi nhánh Hà Nội và các tổ chức tín dụng xây dựng gói tín dụng xanh ưu đãi cho
doanh nghiệp và hộ gia đình tham gia các hoạt động sản xuất sạch, giao thông
xanh, xử lý rác tái chế.
b. Các Sở: Xây dựng, Nông
nghiệp và Môi trường, Công thương, Khoa học và Công nghệ theo phân công chức
năng, nhiệm vụ, thẩm quyền chủ trì:
- Tăng cường, vận động thúc đẩy
hợp tác với các tổ chức quốc tế... để hỗ trợ nguồn lực (tài chính, kỹ thuật,
công nghệ, nâng cao năng lực) trong giải quyết các vấn đề môi trường, biến đổi
khí hậu, đa dạng sinh học, xử lý chất thải, nghiên cứu chuyển giao khoa học
công nghệ, sản xuất phương tiện sử dụng năng lượng sạch, tiết kiệm năng lượng...;
thực hiện COP26, các mục tiêu phát triển bền vững và chuyển đổi “xanh” cho
thành phố Hà Nội.
III. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở
Nông nghiệp và Môi trường: Là cơ quan đầu mối chịu trách nhiệm tổ
chức thực hiện Kế hoạch này có nhiệm vụ:
- Giám sát và đôn đốc các sở,
ban, ngành, UBND các phường, xã tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ, dự
án đã được phân công tại Kế hoạch này.
- Chủ trì, phối hợp với Công an
Thành phố là đầu mối tiếp nhận thông tin, kết quả thực hiện của các đơn vị, tổng
hợp kết quả báo cáo UBND Thành phố định kỳ 3 tháng/1 lần trong các năm
2025-2026 và 6 tháng/1 lần trong các năm tiếp theo về tình hình triển khai thực
hiện Kế hoạch; xin ý kiến chỉ đạo kịp thời của Thành ủy, HĐND, UBND thành phố để
giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện.
2. Sở Nội
vụ:
- Xây dựng và đưa tiêu chí về
thực hiện trách nhiệm quản lý, trách nhiệm công vụ liên quan đến các nhiệm vụ về
bảo vệ môi trường để đưa vào nội dung đánh giá, bình xét thi đua và kiểm điểm định
kỳ công tác chỉ đạo, điều hành, phân loại cán bộ, công chức, viên chức; thống
nhất tổ chức tại các cấp chính quyền của Thành phố.
3. Sở Xây
dựng
- Với vai trò Tổ trưởng Tổ công
tác liên ngành để tham mưu UBND Thành phố triển khai các nội dung, nhiệm vụ
chuyển đổi phương tiện giao thông xanh và hạ tầng trạm sạc xe điện trên địa bàn
thành phố Hà Nội theo Quyết định số 3763/QĐ-UBND ngày 14/7/2025 của UBND Thành
phố tiếp tục chủ trì, tham mưu, thực hiện tốt các chỉ đạo của Trung ương, của
Thành phố theo thẩm quyền, kịp thời tham mưu, đề xuất, báo cáo UBND Thành phố
kiến nghị với cấp có thẩm quyền các nội dung vượt thẩm quyền (nếu có);
4. Sở Tài
chính:
- Hướng dẫn các tổ chức, cá
nhân thực hiện các thủ tục đầu tư khi tham gia đầu tư xây dựng, khai thác, kinh
doanh các dự án đầu tư theo phương thức xã hội hóa và các hình thức đầu tư
khác. Đôn đốc đẩy nhanh tiến độ thực hiện và giải ngân các dự án đầu tư công nhằm
phát huy hiệu quả sử dụng vốn.
- Tham mưu, đề xuất UBND Thành
phố cân đối, bố trí kế hoạch vốn từ ngân sách Thành phố để triển khai thực hiện
các dự án ưu tiên đã nêu tại Kế hoạch.
- Chủ trì, phối hợp với sở,
ngành liên quan hướng dẫn lập dự toán; thực hiện đúng quy định của pháp luật về
quản lý kinh tế - tài chính.
- Đề nghị Ngân hàng Nhà nước
chi nhánh Khu vực 1 hướng dẫn các tổ chức tín dụng trên địa bàn triển khai các
sản phẩm tín dụng ưu đãi cho các tổ chức, cá nhân thực hiện chuyển đổi phương
tiện giao thông “xanh”.
5. Sở Tư
pháp:
- Chủ động rà soát, tổng hợp và
báo cáo UBND Thành phố phê duyệt kế hoạch xây dựng văn bản, chính sách pháp luật
theo thẩm quyền của Thành phố đã nêu tại Kế hoạch này và đề xuất bổ sung văn bản
(nếu cần thiết) để làm cơ sở giao các sở, ngành, UBND các phường, xã xây dựng
văn bản pháp luật. Đôn đốc các đơn vị thực hiện đúng tiến độ, bảo đảm việc triển
khai có hiệu quả, khả thi các nhiệm vụ, giải pháp tại Kế hoạch này.
- Chủ trì, phối hợp với các Sở,
Ngành liên quan, tham mưu UBND thành phố báo cáo, kiến nghị cấp có thẩm quyền sửa
đổi, bổ sung các quy định của Bộ luật Hình sự, các văn bản quy phạm pháp luật về
xử phạt vi phạm hành chính theo hướng tăng chế tài xử lý hình sự đối với tội phạm
về môi trường;
- Đề xuất các giải pháp hoàn
thiện cơ chế, chính sách và báo cáo UBND Thành phố giao các sở, ngành, UBND các
phường, xã thực hiện, nhằm tăng cường trách nhiệm quản lý nhà nước, bảo đảm việc
triển khai đồng bộ, quyết liệt và hiệu quả các biện pháp phòng ngừa, kiểm soát,
xử lý, khắc phục ô nhiễm môi trường. Hướng dẫn các sở, ngành, UBND các phường,
xã xây dựng cơ chế, chính sách pháp luật theo đúng quy định của Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật.
6. Công
an Thành phố:
- Phát động phong trào toàn dân
tham gia bảo vệ môi trường, lồng ghép với các cuộc vận động như cuộc vận động “Toàn
dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư”, các gương điển hình bảo
vệ môi trường, đấu tranh khắc phục các tập tục, thói quen xâm hại đến môi trường,
tài nguyên...; phê phán mạnh mẽ các hành vi, thói quen, tập quán sinh hoạt lạc
hậu gây tác hại đến môi trường như xả chất thải bừa bãi, chặt phá, triệt hạ cây
xanh, rải, đốt vàng mã không đúng quy định về bảo vệ môi trường... Kết hợp giữa
tuyên truyền, vận động với cưỡng chế, xử lý để phát huy ý thức, trách nhiệm
tuân thủ pháp luật, trách nhiệm xã hội về bảo vệ môi trường của các cơ quan, tổ
chức, doanh nghiệp, người dân.
7. Quỹ Đầu
tư phát triển Thành phố:
- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài
chính nghiên cứu, hướng dẫn các quy trình, thủ tục, danh mục hồ sơ cho vay ưu
đãi, bảo đảm đơn giản, công khai, minh bạch, tạo điều kiện thuận lợi các doanh
nghiệp kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt, xe taxi và các doanh nghiệp
phát triển hạ tầng phục vụ phương tiện sử dụng năng lượng sạch dễ dàng tiếp cận
nguồn vốn thực hiện.
8. Các sở,
ban, ngành và UBND các phường, xã được phân công thực hiện các nhiệm vụ trọng
tâm tại mục II của Kế hoạch:
- Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành có liên quan, UBND các phường, xã triển khai thực hiện nhiệm vụ được
giao tại Kế hoạch phải bảo đảm đúng tiến độ, lộ trình đã được duyệt.
- Đề xuất bố trí ngân sách,
kinh phí có lộ trình cụ thể từ nay đến năm 2030 để bảo đảm cân đối ngân sách
theo phân cấp thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này; gửi Sở Tài
chính tổng hợp, báo cáo UBND Thành phố, trình HĐND Thành phố xem xét, phê duyệt
theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
- Thường xuyên đánh giá kết quả
thực hiện theo đúng mục tiêu và tổng hợp các chỉ tiêu giám sát, đánh giá nêu tại
Phụ lục I của Kế hoạch. Định kỳ 6 tháng/1 lần, báo cáo kết quả thực hiện về Sở
Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp báo cáo UBND Thành phố.
9. Các sở,
ban, ngành của Thành phố:
- Tổ chức triển khai thực hiện
các nội dung của Kế hoạch theo đúng chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước chuyên
ngành đã được giao; định kỳ 6 tháng/1 lần, báo cáo kết quả thực hiện về Sở Nông
nghiệp và Môi trường để tổng hợp báo cáo UBND Thành phố.
- Chủ trì, phối hợp với UBND
các phường, xã tập trung rà soát, tháo gỡ khó khăn, hoàn thiện cơ chế, chính
sách về bảo vệ môi trường phù hợp với mô hình chính quyền địa phương 02 cấp;
quyết liệt hơn nữa trong chỉ đạo, điều hành, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về
bảo vệ môi trường thuộc trách nhiệm và phạm vi quản lý.
- Tăng cường phối hợp chặt chẽ
với các cơ quan thông tấn báo chí, thông tin truyền thông trong việc tiếp nhận
thông tin phản ánh, chia sẻ thông tin về thực hiện chính sách tại Chỉ thị; bảo
đảm thực hiện theo đúng quy chế phát ngôn đã được quy định của Thành phố, của
đơn vị; bảo đảm thống nhất, nhất quán và xuyên suốt về quan điểm định hướng chỉ
đạo từ trên xuống dưới trong nội bộ cơ quan, đơn vị; bảo đảm đồng bộ, thống nhất
về số liệu, thông tin được chia sẻ công khai.
10. Đề nghị
Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội, Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hà Nội:
a) Hướng dẫn áp dụng pháp luật
trong việc đo, đếm, tính toán các yếu tố định lượng, xác định hậu quả, thiệt hại
do hành vi phạm tội gây ra làm cơ sở cho việc xác định tội danh, hình phạt
trong điều tra, truy tố, xét xử các vụ án về môi trường.
b) Phối hợp chặt chẽ với cơ
quan điều tra trong hoạt động điều tra, truy tố, xét xử các vụ án về môi trường.
11. Đề nghị
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội:
a) Tích cực tham gia giám sát,
phản biện xã hội trong quá trình xây dựng, ban hành và thực thi chính sách,
pháp luật về bảo vệ môi trường, kịp thời kiến nghị, phản ánh đến cấp có thẩm
quyền trong việc triển khai thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề án, dự án
bảo vệ môi trường, phòng ngừa, khắc phục ô nhiễm môi trường.
b) Tiếp tục đẩy mạnh hoạt động
tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và các tầng lớp Nhân dân tích cực, tự
giác chấp hành các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; lồng ghép nội
dung bảo vệ môi trường trong triển khai Cuộc vận động toàn dân đoàn kết xây dựng
nông thôn mới, đô thị văn minh, các phong trào thi đua yêu nước; hình thành văn
hóa bảo vệ môi trường trong Nhân dân; tổ chức đăng ký thi đua xây dựng, nhân rộng
các mô hình, điển hình tiên tiến trong phong trào toàn dân tham gia bảo vệ môi
trường, phát triển bền vững.
12. Các cơ
quan báo chí, đài truyền thanh, truyền hình trực thuộc Thành phố:
Ưu tiên dành thời lượng hằng
ngày, xây dựng chuyên mục hằng tuần trong khung thời gian thuận tiện theo dõi để
tuyên truyền các cơ chế, chính sách, pháp luật, công tác thực thi pháp luật của
các cơ quan chức năng, các mô hình, kinh nghiệm giải quyết ô nhiễm môi trường
trong và ngoài nước nhằm tạo chuyển biến mạnh mẽ trong nhận thức, sự đồng thuận
và thống nhất hành động trong toàn hệ thống chính trị và toàn dân của Thủ đô
(Thực hiện từ quý IV/2025 và duy trì thường xuyên).
13. UBND
các phường, xã:
- Phối hợp chặt chẽ với các sở,
ban, ngành trong việc triển khai thực hiện Kế hoạch phù hợp với tình hình thực
tế của địa phương; tích cực tham gia ý kiến với vai trò chính quyền cấp cơ sở,
đại diện người dân trong xây dựng và hoàn thiện thể chế, chính sách pháp luật để
triển khai có hiệu quả Kế hoạch này.
- Tăng cường vai trò của chính
quyền cơ sở trong công tác giám sát hiện trường, điều phối xử lý ô nhiễm cục bộ,
kịp thời huy động cộng đồng cùng tham gia phòng ngừa sự cố môi trường; gắn
trách nhiệm đối với tập thể, cá nhân để xảy ra tình trạng đổ chất thải, rác thải,
phế thải xây dựng không đúng nơi quy định tại địa phương quản lý.
- Chủ động thí điểm các mô hình
xử lý chất thải, cảnh báo môi trường, giáo dục truyền thông tại cấp cơ sở theo
đặc điểm từng địa bàn.
- Căn cứ vào đặc điểm thực tế của
địa phương để xây dựng Kế hoạch thực hiện cụ thể tại địa phương; gắn với chương
trình tổng vệ sinh, phân loại rác tại nguồn, di dời hộ sản xuất gây ô nhiễm… bảo
đảm thực hiện đầy đủ các trách nhiệm và thẩm quyền của chính quyền địa phương
trong lĩnh vực bảo vệ môi trường theo quy định.
- Thực hiện tuyên truyền vận động
người dân trên địa bàn chấp hành nghiêm túc các chủ trương, chính sách của Đảng,
Nhà nước và của Thành phố.
UBND Thành phố yêu cầu Giám đốc,
Thủ trưởng các sở, ban, ngành, UBND các phường, xã nghiêm túc triển khai thực
hiện Kế hoạch. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc báo cáo kịp
thời về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp báo cáo UBND Thành phố xem xét
và điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế./.
|
Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ; (để b/c)
- Thường trực Thành ủy; (để b/c)
- Thường trực HĐND Thành phố; (để b/c)
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường; (để b/c)
- Chủ tịch UBND Thành phố; (để b/c)
- Các Phó Chủ tịch UBND Thành phố;
- Các Sở, ban, ngành Thành phố; (để t/hiện)
- UBND các phường, xã; (để t/hiện)
- VPUBTP: CVP, PCVPB.V.Thắng,
Các phòng: NNMT, ĐT, KT;
- Lưu: VT, NNMT(S).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Trọng Đông
|
PHỤ LỤC I
PHÂN CÔNG TỔNG HỢP CÁC CHỈ TIÊU GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ KẾT
QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH GIAI ĐOẠN ĐẾN NĂM 2030
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số: /KH-UBND ngày / /2025 của UBND Thành phố Hà
Nội)
|
TT
|
Chỉ tiêu
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Kết quả đến năm 2030
|
|
I
|
Về môi trường không khí, xử
lý khí thải
|
|
|
|
|
1
|
Tỷ lệ số ngày trong năm có chỉ
số chất lượng không khí (AQI) ở mức tốt và trung bình (theo số liệu các trạm
quan trắc chuẩn của Quốc gia và Thành phố).
|
Sở NN&MT
|
-
|
75% - 80%
|
|
2
|
Tỷ lệ các cơ sở sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ có phát sinh khí thải đã đầu tư hệ thống, thiết bị xử lý
khí thải đạt quy chuẩn môi trường và hoạt động thường xuyên.
|
Sở NN&MT
|
BQL các KCNC&KCN, UBND các phường, xã
|
100%
|
|
3
|
Tỷ lệ các công trường thi
công xây dựng phải được che chắn, không sử dụng vỉa hè tập kết vật liệu xây dựng
và áp dụng các biện pháp giảm bụi.
|
Sở Xây dựng
|
UBND các phường, xã
|
100%
|
|
4
|
Tỷ lệ phế thải xây dựng được
bao kín tại nơi tập kết trong công trường thi công xây dựng và trong quá
trình di chuyển, bảo đảm không phát tán bụi.
|
Sở Xây dựng
|
UBND các phường, xã
|
100%
|
|
II
|
Về thu gom, xử lý nước thải
|
|
|
|
|
1
|
Tỷ lệ nước thải sinh hoạt đô
thị được thu gom, xử lý đạt quy chuẩn môi trường
|
Sở Xây dựng
|
Sở NN&MT, UBND các phường
|
70%
|
|
2
|
Tỷ lệ nước thải sinh hoạt
trong khu vực 04 con sông nội đô được thu gom, xử lý đạt quy chuẩn môi trường
|
Sở Xây dựng
|
UBND các phường thuộc phạm vi 04 con sông nội đô
|
100%
|
|
3
|
Tỷ lệ nước thải sinh hoạt
nông thôn được thu gom, xử lý bằng các biện pháp tập trung hoặc phân tán phù
hợp
|
UBND các xã
|
Sở Xây dựng, Sở NN&MT
|
40%
|
|
4
|
Tỷ lệ nước thải từ làng nghề
được thu gom và xử lý đạt quy chuẩn môi trường
|
UBND các phường, xã có làng nghề
|
Sở NN&MT
|
50%
|
|
5
|
Tỷ lệ làng nghề có phát sinh
nước thải sản xuất có phương án thu gom và xử lý nước thải tập trung, bảo đảm
xử lý đạt quy chuẩn môi trường
|
UBND các phường, xã có làng nghề
|
Sở NN&MT
|
100%
|
|
6
|
Tỷ lệ các khu đô thị, khu
chung cư được đầu tư xây dựng mới có hệ thống xử lý nước thải đạt quy chuẩn
môi trường (trong trường hợp phải xây dựng hệ thống xử lý nước thải).
|
Sở Xây dựng
|
Sở NN&MT; UBND các phường, xã
|
100%
|
|
7
|
Tỷ lệ khu công nghiệp đang hoạt
động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt quy chuẩn môi trường
|
BQL các KCNC&KCN
|
Sở NN&MT
|
100%
|
|
8
|
Tỷ lệ cụm công nghiệp đang hoạt
động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt quy chuẩn môi trường
|
Sở Công Thương
|
Sở NN&MT; Sở Xây dựng; UBND các phường, xã
|
100%
|
|
9
|
Tỷ lệ các khu, cụm công nghiệp,
cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ lắp đặt hệ thống quan trắc môi trường tự động,
liên tục và truyền số liệu về Sở Nông nghiệp và Môi trường.
|
Sở NN&MT
|
BQL các KCNC&KCN, Sở Công Thương
|
100%
|
|
III
|
Về thu gom, xử lý chất thải
rắn, chất thải nguy hại
|
|
|
|
|
1
|
Tỷ lệ rác thải sinh hoạt được
phân loại tại nguồn
|
Sở NN&MT
|
UBND các phường, xã
|
100%
|
|
2
|
Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt
đô thị được thu gom, xử lý theo quy định
|
Sở NN&MT
|
UBND các phường
|
100%
|
|
3
|
Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt
nông thôn được thu gom, xử lý theo quy định
|
Sở NN&MT
|
UBND các xã
|
98%
|
|
4
|
Tỷ lệ rác thải được xử lý bằng
phương pháp chôn lấp trực tiếp
|
Sở NN&MT
|
-
|
Phấn đấu giảm còn dưới 10%
|
|
5
|
Tỷ lệ thu gom, xử lý chất thải
rắn công nghiệp, chất thải nguy hại
|
Sở NN&MT
|
-
|
100%
|
|
6
|
Tỷ lệ thu gom, xử lý chất thải
y tế, y tế nguy hại
|
Sở Y tế
|
Sở NN&MT
|
100%
|
|
7
|
Tỷ lệ trung tâm thương mại,
siêu thị, khách sạn, nhà hàng, cửa hàng đồ uống, quán ăn, khu du lịch trong vành
đai 1 không sử dụng sản phẩm nhựa dùng một lần và túi ni lông khó phân hủy
sinh học
|
Sở NN&MT
|
Sở Công Thương; UBND các phường, xã
|
100%
|
|
8
|
Tỷ lệ phế thải xây dựng được
thu gom tập kết đúng nơi quy định
|
Sở NN&MT
|
Sở Xây dựng, UBND các phường, xã
|
100%
|
|
IV
|
Về phát triển hệ thống
giao thông “xanh”
|
|
|
|
|
1
|
Tỷ lệ phương tiện xe buýt sử
dụng năng lượng xanh, sạch trên địa bàn Thành phố
|
Sở Xây dựng
|
UBND các phường, xã
|
100%
|
|
2
|
Tỷ lệ đảm nhận của vận tải
hành khách công cộng
|
Sở Xây dựng
|
-
|
30-40%
|
PHỤ LỤC II
DANH MỤC CÁC VĂN BẢN PHÁP LUẬT CẦN BAN HÀNH TRONG 02 NĂM
2025 - 2026
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 267/KH-UBND ngày 30/09/2025 của UBND Thành phố
Hà Nội)
|
TT
|
Tên văn bản
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời hạn hoàn thành
|
|
I
|
Nghị quyết của HĐND Thành
phố
|
|
|
|
|
1
|
Cơ chế, chính sách hỗ trợ, ưu
đãi cho doanh nghiệp phát triển hạ tầng phục vụ thực hiện chuyển đổi “xanh”;
|
Sở Xây dựng
|
Các Sở Tài chính, Tư pháp, Quy hoạch Kiến trúc; UBND các phường, xã và
các đơn vị có liên quan
|
Quý IV/2025
|
|
2
|
Cơ chế, chính sách, lộ trình
khuyến khích, hỗ trợ người dân chuyển đổi từ phương tiện sử dụng nhiên liệu
hóa thạch sang phương tiện sử dụng năng lượng sạch, xanh hoặc sử dụng phương
tiện công cộng
|
Sở Xây dựng
|
Các sở, ban, ngành và các đơn vị có liên quan
|
Quý IV/2025
|
|
3
|
Chính sách tăng giá dịch vụ
trông giữ phương tiện trong khu vực trung tâm đối với phương tiện sử dụng
nhiên liệu hóa thạch
|
Sở Xây dựng
|
Các sở, ban, ngành và các đơn vị có liên quan
|
Quý IV/2025
|
|
4
|
Quy định giá dịch vụ thoát nước,
xử lý nước thải và cơ chế sử dụng nguồn kinh phí này để đầu tư xây dựng, vận
hành hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung trên địa bàn Thành phố; đề
xuất theo lộ trình nâng giá dịch vụ thoát nước, xử lý nước thải.
|
Sở Xây dựng
|
Các sở, ban, ngành và các đơn vị có liên quan
|
Quý IV/2025
|
|
5
|
Kế hoạch tổng thể, lộ trình
chuyển đổi, tiến tới dừng lưu thông phương tiện giao thông sử dụng nhiên liệu
hóa thạch, phương tiện giao thông gây ô nhiễm môi trường trong vùng phát thải
thấp (trước mắt xem xét nghiên cứu áp dụng cho khu vực trong Vành đai 1 và mở
rộng phạm vi theo lộ trình được ban hành); xây dựng hệ thống giao thông
“xanh” cho Thành phố Hà Nội.
|
Sở Xây dựng
|
Các sở, ban, ngành và các đơn vị có liên quan
|
Quý IV/2025
|
|
6
|
Chính sách hỗ trợ phí đăng
ký, lệ phí cấp biển số phương tiện giao thông cho người dân khi mua mới
phương tiện sử dụng năng lượng sạch, xanh để thực hiện chuyển đổi phương tiện
|
Công an Thành phố
|
Các Sở Tài chính, Xây dựng, Tư pháp, UBND các phường, xã và các đơn vị
có liên quan
|
Quý IV/2025
|
|
7
|
Quy định phí, lệ phí đăng ký,
cấp biển số phương tiện sử dụng năng lượng sạch, xanh và tiết kiệm năng lượng.
|
Công an Thành phố
|
Các Sở Tài chính, Xây dựng, Tư pháp, UBND các phường, xã và các đơn vị
có liên quan
|
Quý IV/2025
|
|
8
|
Sửa đổi Nghị quyết số
47/2024/NQ-HĐND ngày 12/12/2024 của HĐND Thành phố Hà Nội về việc quy định thực
hiện vùng phát thải thấp trên địa bàn thành phố Hà Nội (thực hiện điểm a khoản
2 Điều 28 Luật Thủ đô 2024) .
|
Sở NN&MT
|
Các Sở, ngành; UBND các phường, xã và các đơn vị có liên quan
|
Quý IV/2025
|
|
9
|
Chính sách ưu đãi, hỗ trợ đặc
thù cho các hoạt động thu hồi, tái chế và xử lý chất thải từ quá trình chuyển
đổi phương tiện giao thông.
|
Sở NN&MT
|
Các Sở, ngành; UBND các phường, xã và các đơn vị có liên quan
|
Quý IV/ 2026
|
|
10
|
Tăng lệ phí trước bạ, lệ phí
đăng ký, cấp biển số phương tiện giao thông cơ giới, xe máy chuyên dùng.
|
Thuế thành phố Hà Nội
|
Các Sở, ngành; UBND các phường, xã và các đơn vị có liên quan
|
Quý IV/2025
|
|
11
|
Xây dựng Kế hoạch ngân sách
Thành phố theo từng năm và giai đoạn 5 năm (2025-2030) để bảo đảm khả năng bố
trí nguồn vốn, kinh phí đáp ứng yêu cầu về hỗ trợ, ưu đãi đầu tư và thực hiện
các chính sách phát triển hệ thống giao thông “xanh” của Thành phố.
|
Sở Tài chính
|
Các Sở ngành; UBND các phường, xã và các đơn vị có liên quan
|
Quý IV/2025
|
|
II
|
Quyết định của UBND Thành
phố
|
|
|
|
|
1
|
Rà soát, cập nhật quy hoạch để
bố trí quỹ đất cho việc phát triển hệ thống trạm/trụ sạc điện tại các bến xe,
bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ và các khu vực công cộng trên địa bàn;
|
Sở Xây dựng
|
Các Sở Quy hoạch-Kiến trúc, Công Thương, Nông nghiệp và Môi trường và
UBND các phường, xã
|
Quý IV/2025
|
|
2
|
Rà soát, cập nhật quy hoạch về
mạng lưới điện quốc gia cho thành phố Hà Nội (phục vụ cho xây dựng hệ thống mạng
lưới điện cho xây dựng các trạm/trụ sạc điện)
|
Sở Công Thương
|
Các Sở Quy hoạch-Kiến trúc, Xây dựng, Nông nghiệp và Môi trường và UBND
các phường, xã
|
Quý IV/2025
|
|
3
|
Quy định về quản lý chất thải
rắn sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn Thành phố
|
Sở NN&MT
|
Các Sở, ngành; UBND các phường, xã và các đơn vị có liên quan
|
Quý IV/2025
|
|
III
|
Cơ chế, chính sách trình
HĐND, UBND Thành phố ban hành theo thẩm quyền
|
|
|
|
|
1
|
Chính sách, thể chế, chế tài
để các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ vận tải (taxi; grab; uber...) chuyển đổi
phương tiện;
|
Sở Xây dựng
|
Các Sở, ban, ngành; UBND các phường, xã và các đơn vị có liên quan
|
Quý IV/2025
|
|
2
|
Xây dựng định mức kinh tế - kỹ
thuật và đơn giá vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt sử dụng năng lượng
điện (áp dụng cho xe buýt điện trung bình và nhỏ).
|
Sở Xây dựng
|
Các Sở Tài chính, Công Thương; UBND các phường, xã và các đơn vị có
liên quan
|
Quý IV/2025
|
|
3
|
Chính sách khuyến khích doanh
nghiệp đang kinh doanh các trạm xăng, dầu hiện có chuyển đổi hoặc đầu tư bổ
sung các trạm/trụ sạc điện, các điểm đổi pin.
|
Sở Công Thương
|
Các Sở Xây dựng, Tài chính, Tư pháp; UBND các phường, xã và các đơn vị
có liên quan
|
Quý IV/2025
|
|
4
|
Chính sách bình ổn giá hoặc
ưu đãi giá bán/sạc điện tại các trạm/trụ sạc điện hoặc điểm đổi pin để hỗ trợ
người dân sử dụng phương tiện khi chuyển đổi (phương tiện cá nhân và phương
tiện vận tải hành khách công cộng)
|
Sở Công Thương
|
Các Sở Xây dựng, Tài chính; UBND các phường, xã và các đơn vị có liên
quan
|
Quý IV/2025
|
|
5
|
Chính sách kiểm soát giá bán phương
tiện sử dụng năng lượng sạch, xanh trên địa bàn Thành phố để bảo đảm bình ổn
giá, hỗ trợ người dân trong việc mua, bán phương tiện theo từng đối tượng.
|
Sở Công Thương
|
Các Sở Xây dựng, Tài chính; UBND các phường, xã và các đơn vị có liên
quan
|
Quý IV/2025
|
|
6
|
Quy định lộ trình dừng cấp mới
đăng ký xe máy sử dụng nhiên liệu hóa thạch trên địa bàn Thành phố (theo kế
hoạch, lộ trình được phố ban hành)
|
Công an Thành phố
|
Sở Xây dựng; UBND các phường, xã và các đơn vị có liên quan
|
Quý IV/2025
|
|
7
|
Quy định về màu nền biển kiểm
soát phương tiện để nhận diện các phương tiện sử dụng năng lượng sạch, năng
lượng xanh.
|
Công an Thành phố
|
Sở Xây dựng; UBND các phường, xã và các đơn vị có liên quan
|
Quý IV/2025
|
|
8
|
Xây dựng lộ trình và cơ chế,
chính sách để di dời các cơ sở gây ô nhiễm, cơ sở không đáp ứng yêu cầu về bảo
vệ môi trường khỏi khu vực nội thành, khu dân cư để bảo đảm xử lý nguồn thải
tập trung theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường
|
Sở NN&MT
|
Các Sở, ngành; UBND các phường, xã và các đơn vị có liên quan
|
Quý IV/2026
|
|
9
|
Đầu tư xử lý ô nhiễm môi trường
triệt để đối với các cơ sở gây ô nhiễm môi trường; hỗ trợ chuyển đổi nghề với
các cơ sở nhỏ, lẻ, quy mô hộ gia đình trong khu dân cư, làng nghề
|
Sở NN&MT
|
Các Sở, ngành; UBND các phường, xã và các đơn vị có liên quan
|
Quý IV/2026
|
|
10
|
Quy trình, thủ tục cho vay, đầu
mục các công việc cho vay bảo đảm các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ vận tải
hành khách công cộng bằng xe buýt và các doanh nghiệp phát triển hạ tầng phục
vụ phương tiện sử dụng năng lượng sạch
|
Sở Tài chính
|
Các Sở, ngành; UBND các phường, xã và các đơn vị có liên quan
|
Quý IV/2025
|
|
11
|
Phương án bố trí, sử dụng các
địa điểm là tài sản công để đầu tư các trạm/trụ sạc điện hoặc điểm đổi pin
|
Sở Tài chính
|
Các Sở NN&MT, Quy hoạch Kiến trúc, Xây dựng; UBND các phường, xã và
các đơn vị có liên quan
|
Quý IV/2025
|
|
IV
|
Ban hành quy định, hướng dẫn
kỹ thuật theo thẩm quyền của cơ quan chuyên môn
|
|
|
|
|
1
|
Ban hành hướng dẫn kỹ thuật,
điều kiện an toàn phòng cháy chữa cháy theo quy mô, vị trí lắp đặt trạm/trụ sạc
điện
|
Công an Thành phố
|
Các Sở Xây dựng; Quy hoạch kiến trúc; UBND các phường, xã và các đơn vị
có liên quan
|
Quý IV/2025
|
|
2
|
Ban hành hướng dẫn kỹ thuật,
điều kiện an toàn phòng cháy chữa cháy cho các khu chung cư, trường hợp, khu
công cộng có bố trí điểm lắp đặt trạm/trụ sạc điện, điểm đổi pin…
|
Công an Thành phố
|
Sở Xây dựng; Quy hoạch kiến trúc; UBND các phường, xã và các đơn vị có
liên quan
|
Quý IV/2025
|
|
V
|
Kiến nghị với các Cơ quan
trung ương
|
|
|
|
|
1
|
Rà soát, báo cáo đề xuất ban
hành các tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng cho thành phố Hà Nội liên quan đến việc
chuyển đổi phương tiện giao thông “xanh” bảo đảm phù hợp với các quy định của
pháp luật hiện hành.
|
Sở Xây dựng
|
Các Sở: Tư pháp, Công thương, Công an, UBND các phường, xã và các đơn vị
có liên quan
|
Quý IV/2025
|
|
2
|
Quy định tiêu chuẩn, quy chuẩn
kỹ thuật về hệ thống trạm/trụ sạc điện; đầu trạm/trụ sạc điện cho các loại
phương tiện sử dụng năng lượng điện; bảo đảm quy chuẩn, tiêu chuẩn dùng chung
đối với các loại phương tiện giao thông “xanh” trên địa bàn Thành phố Hà Nội
|
Sở Công Thương
|
Các Sở Xây dựng, Khoa học và Công nghệ và các đơn vị có liên quan
|
Quý IV/2025
|
|
3
|
Quy định giá hoặc khung giá
bán/sạc điện cho các phương tiện sử dụng năng lượng điện (phương tiện cá nhân
và phương tiện vận tải hành khách công cộng)
|
Sở Công Thương
|
Sở Tài chính, UBND các phường, xã và các đơn vị có liên quan
|
Quý IV/2025
|
|
4
|
Đề xuất ban hành chế tài xử
lý vi phạm hành chính đối với phương tiện không phù hợp đi vào khu vực cấm hoặc
hạn chế hoạt động của Thành phố (bổ sung Nghị định số 168/2024/NĐ-CP ngày
26/12/2024 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về trật tự, an
toàn giao thông trong lĩnh vực giao thông đường bộ; trừ điểm, phục hồi điểm
giấy phép lái xe).
|
Công an Thành phố
|
Các Sở Tư pháp, Xây dựng, UBND các phường, xã và các đơn vị liên quan
|
Quý IV/2025
|
PHỤ LỤC III
DANH MỤC CÁC CHƯƠNG TRÌNH, NHIỆM VỤ ƯU TIÊN THỰC HIỆN
THEO LỘ TRÌNH ĐẾN NĂM 2030
(Kèm theo Kế hoạch số 267/KH-UBND ngày 30 tháng 09 năm 2025 của UBND thành
phố Hà Nội)
|
TT
|
Danh mục các chương trình, nhiệm vụ ưu tiên
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời gian thực hiện
|
|
A
|
CÁC CHƯƠNG TRÌNH, NHIỆM VỤ
ƯU TIÊN
|
|
|
|
|
I
|
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG
LĨNH VỰC KIỂM SOÁT NGUỒN THẢI, NGUỒN Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG
|
|
|
|
|
1
|
Xây dựng tiêu chí, kế hoạch
và lộ trình di dời cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường trong khu dân cư,
làng nghề ra các khu vực sản xuất tập trung theo quy hoạch được duyệt
|
Sở NN&MT
|
Các Sở, ngành, UBND các phường, xã
|
2026 - 2027
|
|
2
|
Thanh tra, kiểm tra, giám sát
các hoạt động bảo vệ môi trường đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ; các công trường thi công xây dựng trên địa bàn Thành phố và xử lý vi phạm
theo quy định của pháp luật hiện hành.
|
Các cơ quan: Công an Thành phố, Thanh tra Thành phố, Sở NN&MT, Sở
Xây dựng, UBND các phường, xã và BQL các KCNC và KCN Hà Nội (theo thẩm quyền)
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Thường xuyên
|
|
3
|
Xây dựng và hoàn thiện mạng
lưới quan trắc chất lượng môi trường (không khí, nước mặt) và hệ thống cảnh
báo môi trường của Thành phố, có kết nối liên thông với Hệ thống giám sát Quy
hoạch Thủ đô. Thực hiện đầu tư theo lộ trình hệ thống quan trắc không khí, nước
mặt cố định, tự động liên tục.
|
Sở NN&MT
|
Các Sở, ngành, UBND các phường, xã.
|
2025 - 2030
|
|
4
|
Đầu tư lắp đặt và khai thác hệ
thống camera an ninh, camera giám sát trên địa bàn Thành phố; tích hợp AI; tập
trung vào các khu vực nhạy cảm về môi trường, vùng phát thải thấp; đồng bộ hạ
tầng kỹ thuật với hệ thống camera an ninh, camera giám sát của Bộ Công an
|
Công an Thành phố
|
-
|
2025-2030
|
|
5
|
Xây dựng, hoàn thiện cơ sở dữ
liệu môi trường thành phố Hà Nội; bảo đảm đồng bộ, cập nhật, chia sẻ và được
kết nối liên thông vào Cơ sở dữ liệu môi trường Quốc gia và Trung tâm dữ liệu
Quốc gia.
|
Sở NN&MT
|
Các Sở, ngành, UBND các phường, xã.
|
2025-2030
|
|
6
|
Ứng dụng công nghệ trí tuệ
nhân tạo (AI) để xây dựng phần mềm báo cáo về nguồn thải, nguồn ô nhiễm môi
trường (thiết kế dạng platform báo cáo) để sử dụng trong tổng hợp thông tin,
báo cáo công tác bảo vệ môi trường của UBND cấp xã và các cơ sở sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ hoạt động trên địa bàn Thành phố.
|
Sở NN&MT
|
Các sở, ban, ngành và UBND các phường, xã
|
2025-2026
|
|
II
|
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG
LĨNH VỰC GIAO THÔNG ĐÔ THỊ, KHÔNG KHÍ
|
|
|
|
|
1
|
Đề án chuyển đổi phương tiện
giao thông cơ giới sử dụng nhiên liệu hóa thạch sang sử dụng năng lượng sạch,
năng lượng xanh, thân thiện môi trường trên địa bàn thành phố Hà Nội
|
Sở Xây dựng
|
Các sở, ban, ngành và UBND các phường, xã
|
2025-2026
|
|
2
|
Rà soát, cập nhật quy hoạch để
bố trí quỹ đất cho việc phát triển hệ thống trạm/trụ sạc điện tại các bến xe,
bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ và các khu vực công cộng trên địa bàn.
|
Sở Xây dựng
|
Các sở, ban, ngành và UBND các phường, xã
|
Quý I/2026
|
|
3
|
Đầu tư, hoàn thiện mạng lưới
giao thông công cộng (xe buýt, xe đạp điện và các dịch vụ hỗ trợ khác) tại
các điểm đầu mối giao thông, điểm bãi đỗ xe để phục vụ người dân nhu cầu khi
đi vào khu vực cấm hoặc hạn chế hoạt động.
|
Sở Xây dựng
|
Các sở, ban, ngành và UBND các phường, xã
|
Quý I/2026
|
|
4
|
Đầu tư hoàn thiện hệ thống trạm/trụ
sạc, điểm đổi pin và dịch vụ cho phương tiện sử dụng năng lượng sạch tại các
khu vực dân cư trên địa bàn Thành phố bảo đảm mật độ, số lượng theo yêu cầu
|
Sở Xây dựng
|
Các Sở Tài chính, NN&MT, UBND các phường, xã và các cơ quan, đơn vị
có liên quan
|
2025-2030
|
|
5
|
Triển khai thực hiện Đề án
phát triển hệ thống giao thông vận tải công cộng bằng xe buýt điện, năng lượng
xanh trên địa bàn Thành phố
|
Sở Xây dựng
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
|
|
6
|
Rà soát mạng lưới truyền tải điện
của Thành phố để thực hiện nâng cấp hệ thống đường dây, bảo đảm đáp ứng nguồn
điện cung cấp cho hệ thống trạm/trụ sạc điện của Thành phố và phù hợp với nhu
cầu xây dựng trạm/trụ sạc điện. Thực hiện đầu tư hạ tầng phù hợp.
|
Sở Công Thương
|
Các Sở Tài chính, Xây dựng, UBND các phường, xã và các đơn vị liên quan
|
2025-2030
|
|
7
|
Xây dựng phương án quản lý,
kiểm soát phương tiện ra vào khu vực vành đai 1
|
Công an Thành phố
|
Sở Xây dựng, UBND các phường, xã và các đơn vị có liên quan
|
Quý I/2026
|
|
8
|
Rà soát, đề xuất điều chỉnh
quy hoạch chung Thủ đô, quy hoạch Thủ đô và các quy hoạch chuyên ngành có
liên quan để bảo đảm thuận lợi cho việc thực hiện các giải pháp phát triển hạ
tầng kỹ thuật giao thông “xanh”, phân vùng môi trường, vùng phát thải thấp của
Thành phố
|
Sở Quy hoạch – Kiến trúc
|
Các Sở, ngành, UBND các phường, xã
|
Năm 2025- 2026
|
|
9
|
Lập và công bố Đề án vùng
phát thải thấp (trước mắt thực hiện trong khu vực vành đai I)
|
Sở NN&MT
|
Các Sở, ngành; UBND các phường, xã và các đơn vị có liên quan
|
Quý IV/2025
|
|
10
|
Rà soát, đề xuất các địa điểm
phù hợp cho đầu tư lắp đặt các trạm/trụ sạc điện, các điểm đổi pin tại các
khu vực công cộng trên địa bàn các phường thuộc khu vực vành đai 1 và thực hiện
đầu tư theo quy định.
|
UBND các phường trong khu vực Vành đai 1
|
Các Sở Xây dựng, Tài chính, NN&MT
|
Năm 2025- 2026
|
|
11
|
Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ
hiện đại, kỹ thuật tiên tiến cho việc sản xuất các loại pin sạc điện, thiết bị
sạc thân thiện với môi trường và an toàn khi sử dụng
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các Sở Xây dựng, Công thương và các đơn vị có liên quan
|
Quý III/2026
|
|
III
|
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG
LĨNH VỰC THU GOM, XỬ LÝ NƯỚC THẢI, NGUỒN NƯỚC
|
|
|
|
|
1
|
Đề án thu gom, xử lý nước thải
đô thị và nông thôn trên địa bàn Thành phố
|
Sở Xây dựng
|
Các Sở, ngành, UBND các phường, xã
|
Quý IV/2025
|
|
2
|
Xây dựng hệ thống giám sát
tài nguyên nước tự động, trực tuyến và đồng bộ với hệ thống giám sát của quốc
gia.
|
Sở NN&MT
|
Các Sở, ngành; UBND các phường, xã và các đơn vị có liên quan
|
Quý III/2026
|
|
3
|
Thống kê và phân loại các nguồn
thải trên địa bàn có tác động đến lượng nước các lưu vực sông, lập danh mục
(theo loại hình và quy mô xả thải) để kiểm soát
|
Sở NN&MT
|
Các Sở, ngành; UBND các phường, xã và các đơn vị có liên quan
|
Quý IV/2026 và thực hiện hàng năm
|
|
IV
|
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG
LĨNH VỰC THU GOM, XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN
|
|
|
|
|
1
|
Tổ chức thí điểm không sử dụng
đồ nhựa dùng một lần trong các nhà hàng, khách sạn, cửa hàng đồ uống, quán
ăn... nằm trong Vành đai 1
|
UBND các phường
|
Các Sở Tài chính, NN&MT, Công thương và các đơn vị có liên quan
|
Quý IV/2025
|
|
2
|
Đẩy nhanh tiến độ đầu tư khu
xử lý chất thải rắn Châu Can, huyện Phú Xuyên (nay là xã Chuyên Mỹ)
|
Sở NN&MT
|
Sở Tài chính, UBND xã Chuyên Mỹ và các đơn vị có liên quan
|
Quý IV/2025
|
|
V
|
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG LÀNG NGHỀ
|
|
|
|
|
1
|
Đề xuất đầu tư dự án xử lý ô
nhiễm môi trường đối với ít nhất 2-3 làng nghề thuộc Danh mục 1 – Danh mục
làng nghề ô nhiễm môi trường phải xử lý ban hành kèm theo Quyết định số
2546/QĐ-UBND ngày 28/4/2023 và số 310/QĐ-UBND ngày 16/01/2024 của UBND Thành
phố sửa đổi, bổ sung Quyết định số 2546/QĐ-UBND ngày 28/4/2023.
|
UBND các xã có làng nghề
|
Sở Tài chính, NN&MT, Xây dựng, và các đơn vị có liên quan
|
Quý IV/2026
|
|
2
|
Lập kế hoạch chuyển đổi
ngành, nghề không khuyến khích phát triển tại làng nghề, di dời cơ sở, hộ gia
đình ra khỏi làng nghề theo quy định
|
Sở NN&MT
|
Sở Công Thương, UBND các phường, xã có làng nghề và các đơn vị liên
quan
|
Quý IV/2026
|
|
3
|
Thực hiện phân loại đánh giá
mức độ ô nhiễm và xây dựng kế hoạch xử lý ô nhiễm môi trường làng nghề của địa
phương
|
UBND các phường, xã có làng nghề
|
Sở Tài chính, NN&MT, Công thương, và các đơn vị có liên quan
|
Hàng năm
|
|
VI
|
CÁC HOẠT ĐỘNG TUYÊN TRUYỀN
|
|
|
|
|
1
|
Xây dựng và thực hiện Đề án
truyền thông sâu, rộng và đồng bộ về lĩnh vực chuyển đổi giao thông xanh của
Thành phố;
|
Sở Văn hóa – Thể thao
|
Các Sở, ngành và UBND các phường, xã
|
Quý IV/2025 và thực hiện hàng năm
|
|
2
|
Xây dựng và thực hiện chương
trình truyền thông về các chủ trương, chính sách của Đảng, Thành phố về bảo vệ
môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học và thích ứng với biến đổi khí hậu;
|
Sở NN&MT
|
Các Sở, ngành và UBND các phường, xã
|
Quý IV/2025 và thực hiện hàng năm
|
|
B
|
CÁC NHIỆM VỤ THEO ĐỀ ÁN, KẾ
HOẠCH ĐÃ ĐƯỢC THÀNH PHỐ BAN HÀNH
|
|
|
|
|
1
|
Đề án tổng thể đầu tư xây dựng
hệ thống đường sắt đô thị Thủ đô theo đúng tinh thần của Nghị quyết số
188/2025/QH15 ngày 19/02/2025 của Quốc hội
|
Sở Xây dựng
|
Các sở, ban, ngành; UBND các phường, xã và các đơn vị có liên quan
|
2025-2030
|
|
2
|
Các nội dung liên quan đến
lĩnh vực giao thông đường bộ tại Nghị quyết số 47/2024/NQ-HĐND ngày
12/12/2024 của HĐND Thành phố Quy định vùng phát thải thấp trên địa bàn Thành
phố Hà Nội và Nghị quyết sửa đổi, bổ sung sau khi được ban hành.
|
Sở Xây dựng
|
Các sở, ban, ngành; UBND các phường, xã và các đơn vị có liên quan
|
2025-2030
|
|
3
|
Quyết định số 6004/QĐ-UBND
ngày 18/11/2024 của UBND Thành phố về việc phê duyệt “Đề án phát triển hệ thống
giao thông vận tải công cộng bằng xe buýt điện, năng lượng xanh trên địa bàn
Thành phố”
|
Sở Xây dựng
|
Các sở, ban, ngành; UBND các phường, xã và các đơn vị có liên quan
|
2025-2030
|
|
4
|
Kế hoạch số 149/KH-UBND ngày
28/5/2025 của UBND Thành phố về phát triển hệ thống giao thông vận tải công cộng
bằng xe buýt điện, năng lượng xanh trên địa bàn Thành phố
|
Sở Xây dựng
|
Các sở, ban, ngành; UBND các phường, xã và các đơn vị có liên quan
|
2025-2030
|
|
5
|
Quyết định số 1142/KH-UBND
ngày 02/3/2024 của UBND Thành phố về việc ban hành Kế hoạch quản lý chất lượng
môi trường không khí trên địa bàn thành phố Hà Nội đến năm 2030, định hướng đến
năm 2035;
|
Sở NN&MT
|
Các sở, ban, ngành; UBND các phường, xã và các đơn vị có liên quan
|
2025-2030
|
|
6
|
Các nội dung liên quan đến
lĩnh vực bảo vệ môi trường tại Nghị quyết số 47/2024/NQ-HĐND ngày 12/12/2024
của HĐND Thành phố Quy định vùng phát thải thấp trên địa bàn Thành phố Hà Nội
và Nghị quyết sửa đổi, bổ sung sau khi được ban hành.
|
Sở NN&MT
|
Các sở, ban, ngành; UBND các phường, xã và các đơn vị có liên quan
|
2025-2030
|
|
7
|
Thực hiện các dự án đầu tư xử
lý nước thải tập trung trên địa bàn Thành phố theo Kế hoạch số 312/KH-UBND
ngày 28/12/2021 của UBND thành phố Hà Nội về việc phát triển hệ thống thoát
nước và xử lý nước thải đô thị thành phố Hà Nội giai đoạn 2021 – 2025.
|
Sở Xây dựng
|
Các sở, ban, ngành; UBND các phường, xã và các đơn vị có liên quan
|
2025-2030
|
|
8
|
Kế hoạch số 90/KH-UBND ngày
26/3/2024 của UBND Thành phố về kiểm soát, xử lý ô nhiễm nước sông Cầu Bây
trên địa bàn thành phố Hà Nội đến năm 2030.
|
Sở NN&MT
|
Các sở, ban, ngành; UBND các phường, xã và các đơn vị có liên quan
|
2025-2030
|
|
9
|
Đề án “Bảo vệ môi trường làng
nghề trên địa bàn thành phố Hà Nội đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030”
phê duyệt tại Quyết định số 6136/QĐ-UBND ngày 31/8/2017 của UBND Thành phố và
các Quyết định: số 2546/QĐ-UBND ngày 28/4/2023 và số 310/QĐ- UBND ngày 16/01/2024
sửa đổi, bổ sung Quyết định số 2546/QĐ- UBND ngày 28/4/2023 về việc ban hành
danh mục, lộ trình và kế hoạch xử lý ô nhiễm môi trường trên địa bàn thành phố
Hà Nội đến năm 2025, định hướng đến năm 2030
|
UBND các phường, xã có làng nghề
|
Các Sở Nông nghiệp, Công thương, Xây dựng và các đơn vị có liên quan
|
2025-2030
|
|
10
|
Đề án “Tổng thể quản lý chất
thải rắn xây dựng trên địa bàn Thành phố Hà Nội giai đoạn đến năm 2030” phê
duyệt tại Quyết định số 2831/QĐ-UBND ngày 06/6/2025 của UBND Thành phố.
|
Sở NN&MT
|
Các sở, ban, ngành; UBND các phường, xã và các đơn vị có liên quan
|
2025-2030
|
|
11
|
Thực hiện các nhiệm vụ thuộc
thẩm quyền được giao theo Quyết định số 450/QĐ-TTg ngày 13/4/2022 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2030 tầm
nhìn đến năm 2050
|
Sở NN&MT
|
Các sở, ban, ngành; UBND các phường, xã và các đơn vị có liên quan
|
2025-2030
|
PHỤ LỤC IV
PHÂN CÔNG TRIỂN KHAI CÁC NHIỆM VỤ LỒNG GHÉP VỚI VIỆC THỰC
HIỆN QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG QUỐC GIA THỜI KỲ 2021-2023 THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ
611/QĐ-TTG NGÀY 07/8/2024 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ PHÊ DUYỆT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH
PHỐ HÀ NỘI
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 267/KH-UBND ngày 30/09/2025 của UBND Thành phố
Hà Nội)
1. Xây dựng
các chương trình, kế hoạch, ưu tiên bố trí nguồn lực và thu hút đầu tư để tổ chức
thực hiện Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia trên địa bàn Thành phố
|
TT
|
Tên nhiệm vụ
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời gian thực hiện
|
|
1
|
Xây dựng, cập nhật phương án
phân vùng môi trường; bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học trên địa bàn quản
lý;
|
Sở NN&MT
|
Các Sở, ngành, UBND các phường, xã
|
2025-2030
|
|
2
|
Ban hành quyết định về xác định
vị trí, ranh giới của vùng bảo vệ nghiêm ngặt, vùng hạn chế phát thải trên địa
bàn quản lý đã được xác định trong quy hoạch tỉnh.
|
Sở NN&MT
|
Các Sở, ngành, UBND các phường, xã
|
2025-2030
|
|
3
|
Rà soát, cập nhật dữ liệu hiện
trạng và định hướng phân vùng môi trường; xác lập khu bảo vệ, bảo tồn thiên
nhiên và đa dạng sinh học.
|
Sở NN&MT
|
Các Sở, ngành, UBND các phường, xã
|
2025-2030
|
|
4
|
Rà soát các khu xử lý chất thải
rắn tập trung của Thành phố để xác định lại phân vùng môi trường, yêu cầu về
khoảng cách an toàn về môi trường và áp dụng bổ sung các biện pháp xử lý môi trường
tiên tiến thông qua công cụ đánh giá tác động môi trường để giảm yêu cầu về
khoảng cách an toàn môi trường
|
Sở NN&MT
|
Các Sở, ngành, UBND các phường, xã
|
2025-2030
|
|
5
|
Tăng cường năng lực phân loại,
thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt bảo đảm đồng bộ, hiệu quả
phù hợp với yêu cầu về phân loại rác tại nguồn.
|
Sở NN&MT
|
Các Sở, ngành, UBND các phường, xã
|
2025-2030
|
|
6
|
Xây dựng cơ sở hạ tầng cho
các khu xử lý chất thải tập trung theo quy hoạch đã được phê duyệt
|
Sở NN&MT
|
Các Sở, ngành, UBND các phường, xã
|
2025-2030
|
|
7
|
Cải tạo, phục hồi môi trường
các khu xử lý, bãi chôn lấp chất thải rắn đã đóng cửa.
|
Sở NN&MT
|
Các Sở, ngành, UBND các phường, xã
|
2025-2030
|
|
8
|
Thực hiện các nhiệm vụ thuộc
Đề án phục hồi chất lượng môi trường và phát triển hệ thống 04 sông nội đô Tô
Lịch, Kim Ngưu, Lừ, Sét đã được phê duyệt tại Quyết định số 3865/QĐ-UBND ngày
22/7/2025 của UBND Thành phố;
|
Sở NN&MT
|
Các Sở, ngành, UBND các phường, xã
|
2025-2030
|
|
9
|
Xử lý thí điểm ô nhiễm môi
trường nước tại sông Nhuệ - Đáy, sông Ngũ Huyện Khê, sông Cầu Bây và hệ thống
thủy lợi Bắc Hưng Hải trên địa bàn thành phố Hà Nội;
|
Sở NN&MT
|
Các Sở, ngành, UBND các phường, xã
|
2025-2030
|
|
10
|
Quy định về không gian xanh
Thành phố, gồm hành lang xanh, vành đai xanh và các hệ sinh thái tự nhiên.
|
Sở Quy hoạch – Kiến trúc
|
Các Sở, ngành, UBND các phường, xã
|
2025-2026
|
2. Bảo đảm
quy hoạch thành phố phù hợp, đồng bộ, thống nhất với nội dung các quy hoạch có
liên quan theo quy định pháp luật về quy hoạch
|
TT
|
Tên nhiệm vụ
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời gian thực hiện
|
|
1
|
Xây dựng kế hoạch thực hiện
Quy hoạch Thủ đô Hà Nội thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050
|
Viện Nghiên cứu phát triển kinh tế - xã hội Hà Nội
|
Các Sở, ngành, UBND các phường, xã và các đơn vị có liên quan
|
2025
|
|
2
|
Xây dựng và vận hành hệ thống
giám sát thực hiện Quy hoạch Thủ đô Hà Nội thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến
năm 2050
|
Viện Nghiên cứu phát triển kinh tế - xã hội Hà Nội
|
Các Sở, ngành, UBND các phường, xã và các đơn vị có liên quan
|
2025-2030
|
|
3
|
Đánh giá thực hiện quy hoạch
Thủ đô Hà Nội thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050
|
Viện Nghiên cứu phát triển kinh tế - xã hội Hà Nội
|
Các Sở, ngành, UBND các phường, xã và các đơn vị có liên quan
|
2025-2030 (Đánh giá định kỳ hàng năm, 05 năm hoặc đột xuất)
|
|
4
|
Rà soát, theo dõi sự phù hợp
của Quy hoạch Thủ đô với các quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch
có tính chất kỹ thuật - chuyên ngành; đề xuất điều chỉnh trong trường hợp cần
thiết
|
Viện Nghiên cứu phát triển kinh tế - xã hội Hà Nội
|
Các Sở, ngành, UBND các phường, xã và các đơn vị có liên quan
|
2025-2030 (Đánh giá định kỳ hàng năm, 05 năm hoặc đột xuất)
|
Ghi chú: Thực hiện đồng
bộ về rà soát quy hoạch theo Quyết định số 3889/QĐ-UBND ngày 22/7/2025 của UBND
Thành phố về phê duyệt Kế hoạch thực hiện Quy hoạch hệ thống đô thị và nông
thôn thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
3. Tổ chức
thực hiện phân vùng môi trường theo quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, bảo đảm
đồng bộ và phù hợp với các quy hoạch của thành phố Hà Nội đã được phê duyệt.
Sở Nông nghiệp và Môi trường
chủ trì:
- Tổ chức rà soát, lập báo cáo
rà soát về phân vùng môi trường, xác định vị trí, ranh giới của vùng bảo vệ
nghiêm ngặt, vùng hạn chế phát thải và vùng khác trên địa bàn của Thành phố đã
được xác định trong quy hoạch Thủ đô, báo cáo UBND Thành phố xem xét, quyết định;
làm cơ sở để kiểm soát các hoạt động đầu tư, phát triển và bố trí ngành nghề sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ phù hợp với khả năng chịu tải của môi trường.
- Thực hiện phân vùng môi trường
thống nhất trên phạm vi toàn Thành phố để triển khai các hoạt động bảo vệ môi
trường thích hợp theo phân vùng môi trường nhằm kiểm soát, phòng ngừa và giảm
thiểu tác động của ô nhiễm môi trường đến sự sống và phát triển bình thường của
con người và sinh vật.
- Hướng dẫn thực hiện điều chỉnh
việc xác định phân vùng môi trường trong Quy hoạch Thủ đô theo Nghị quyết số
34/2024/NQ-HĐND Thành phố ngày 19/11/2024 của HĐND Thành phố ban hành.