|
BỘ GIÁO DỤC VÀ
ĐÀO TẠO
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1755/QĐ-BGDĐT
|
Hà Nội, ngày 27
tháng 6 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC CHUẨN HÓA THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ
CỦA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc
hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP
ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị
định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm
2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến
kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 37/2025/NĐ-CP
ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết
định này thủ tục hành chính được chuẩn hóa thuộc phạm vi, chức năng quản lý của
Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điều 2. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025
Điều 3. Chánh Văn phòng, Thủ
trưởng các đơn vị liên quan thuộc Bộ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Văn phòng Chính phủ (Cục Kiểm soát TTHC);
- UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Các Sở Giáo dục và Đào tạo;
- Cổng thông tin điện tử Bộ GDĐT;
- Lưu: VT, VP (KSTTHC).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê Tấn Dũng
|
THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC CHUẨN HÓA THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ GIÁO DỤC
VÀ ĐÀO TẠO
(Công bố kèm theo
Quyết định số 1755/QĐ-BGDĐT ngày 27 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục
và Đào tạo)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH
1. Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ
sung thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
TT
|
Số hồ sơ thủ tục
hành chính
|
Tên thủ tục
hành chính được sửa đổi, bổ sung
|
Tên VBQPPL quy
định nội dung thủ tục hành chính
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
A. Thủ tục hành chính cấp xã
|
|
1
|
1.001622
|
Hỗ trợ ăn trưa đối với trẻ em mẫu giáo
|
Nghị định số 105/2020/NĐ-CP
ngày 08 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định chính sách phát triển giáo dục
mầm non;
Nghị định số 104/2022/NĐ-CP
ngày 21 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị
định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy khi thực hiện
thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công;
Nghị định số 142/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục
và Đào tạo.
|
Giáo dục và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc
dân
|
Ủy ban nhân dân cấp xã
|
|
2
|
1.008950
|
Trợ cấp đối với trẻ em mầm non là con công nhân,
người lao động làm việc tại khu công nghiệp
|
Nghị định số 105/2020/NĐ-CP
ngày 08 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định chính sách phát triển giáo dục
mầm non;
Nghị định số 104/2022/NĐ-CP
ngày 21 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị
định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy khi thực
hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công;
Nghị định số 142/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục
và Đào tạo.
|
Giáo dục và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc
dân
|
Ủy ban nhân dân cấp xã; Cơ sở giáo dục
|
|
3
|
1.008951
|
Hỗ trợ đối với giáo viên mầm non làm việc tại cơ
sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục ở địa bàn có khu công nghiệp
|
Nghị định số 105/2020/NĐ-CP
ngày 08 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định chính sách phát triển giáo dục
mầm non;
Nghị định số 142/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục
và Đào tạo.
|
Giáo dục và Đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc
dân
|
Ủy ban nhân dân cấp xã; Cơ sở giáo dục
|
|
4
|
1.002407
|
Xét, cấp học bổng chính sách
|
Nghị định số 84/2020/NĐ-CP
ngày 17 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục;
Nghị định số 142/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục
và Đào tạo.
|
Giáo dục và Đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc
dân
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã;
Cơ sở giáo dục
|
|
5
|
1.005099
|
Chuyển trường đối với học sinh tiểu học
|
Thông tư số 28/2020/TT-BGDĐT
ngày 04 tháng 9 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ
trường Tiểu học.
Thông tư số 10/2025/TT-BGDĐT
ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về
phân quyền, phân cấp và phân định thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà
nước.
|
Giáo dục tiểu học
|
Ủy ban nhân dân cấp xã; Cơ sở giáo dục
|
|
6
|
2.002482
|
Tiếp nhận học sinh trung học cơ sở Việt Nam về nước
|
Quyết định số 51/2002/QĐ-BGDĐT
ngày 25 tháng 12 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định
chuyển trường và tiếp nhận học sinh học tại các trường trung học cơ sở và
trung học phổ thông;
Thông tư số 50/2021/TT-BGDĐT
ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi bổ
sung một số điều tại Quyết định số 51/2002/QĐ-BGDĐT
ngày 25 tháng 12 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định
chuyển trường và tiếp nhận học sinh học tại các trường trung học cơ sở và
trung học phổ thông;
Thông tư số 10/2025/TT-BGDĐT
ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về
phân quyền, phân cấp và phân định thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà
nước.
|
Giáo dục trung học
|
Ủy ban nhân dân cấp xã
|
|
7
|
2.002483
|
Tiếp nhận học sinh trung học cơ sở người nước
ngoài
|
Quyết định số 51/2002/QĐ-BGDĐT
ngày 25 tháng 12 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định
chuyển trường và tiếp nhận học sinh học tại các trường trung học cơ sở và
trung học phổ thông;
Thông tư số 50/2021/TT-BGDĐT
ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi bổ
sung một số điều tại Quyết định số 51/2002/QĐ-BGDĐT
ngày 25 tháng 12 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định
chuyển trường và tiếp nhận học sinh học tại các trường trung học cơ sở và
trung học phổ thông;
Thông tư số 10/2025/TT-BGDĐT
ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về
phân quyền, phân cấp và phân định thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà
nước.
|
Giáo dục trung học
|
Ủy ban nhân dân cấp xã
|
2. Danh mục thủ tục hành chính được bãi bỏ thuộc
phạm vi, chức năng quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
TT
|
Số hồ sơ TTHC
|
Tên thủ tục
hành chính
|
Tên VBQPPL quy
định việc bãi bỏ thủ tục hành chính
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
A. Thủ tục hành chính cấp trung ương
|
|
1
|
1.001855
|
Công nhận trường cao đẳng tư thục hoạt động không
vì lợi nhuận
|
Thông tư số 23/2022/TT-BGDĐT
ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
|
Giáo dục nghề nghiệp
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
|
2
|
1.002864
|
Đổi tên trường cao đẳng
|
Thông tư số 23/2022/TT-BGDĐT
ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
|
Giáo dục nghề nghiệp
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
|
3
|
1.002371
|
Giao nhiệm vụ bồi dưỡng, kiểm tra, thi và cấp chứng
chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ tư vấn du học
|
Thông tư số 01/2022/TT-BGDĐT
ngày 14 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;
|
Giáo dục và Đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc
dân
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
|
B. Thủ tục hành chính cấp tỉnh
|
|
1
|
1.001000
|
Xác nhận hoạt động giáo dục kỹ năng sống và hoạt
động giáo dục ngoài giờ chính khóa
|
Nghị định số 125/NĐ-CP
ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ.
|
Các cơ sở giáo dục khác
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã
|
|
2
|
1.000181
|
Cấp phép hoạt động giáo dục kỹ năng sống và hoạt
động giáo dục ngoài giờ chính khóa
|
Nghị định số 125/NĐ-CP
ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ.
|
Các cơ sở giáo dục khác
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã
|
|
B. Thủ tục hành chính cấp huyện
|
|
1
|
2.002594
|
Đề nghị đánh giá, công nhận “Đơn vị học tập” cấp
huyện
|
Nghị quyết số 190/2025/NQ-QH
ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội.
|
Giáo dục và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc
dân
|
Ủy ban nhân dân cấp huyện
|
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
A. Thủ tục hành chính cấp
xã
I. Giáo dục và Đào tạo thuộc hệ
thống giáo dục quốc dân
I. Lĩnh vực Giáo dục và đào
tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân
1. Hỗ trợ ăn trưa cho trẻ em
mẫu giáo
1.1. Trình tự thực hiện
Tháng 8 hằng năm, cơ sở giáo dục mầm non tổ chức phổ
biến, thông báo rộng rãi và hướng dẫn cho cha mẹ hoặc người chăm sóc, nuôi dưỡng
trẻ em thuộc đối tượng được hưởng chính sách nộp hồ sơ đề nghị hỗ trợ ăn trưa.
Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày cơ sở giáo dục
mầm non thông báo, cha mẹ hoặc người chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em nộp trực tiếp
hoặc qua bưu điện hoặc trực tuyến 01 bộ hồ sơ theo quy định tại cơ sở giáo dục
mầm non. Mỗi đối tượng nộp 01 bộ hồ sơ cho 01 lần đầu đề nghị hỗ trợ trong cả
thời gian học tại cơ sở giáo dục mầm non. Riêng đối tượng trẻ em là nhân khẩu
trong gia đình thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính
phủ nộp bổ sung Giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo theo từng năm học.
Cơ sở giáo dục mầm non tiếp nhận, kiểm tra thành phần
hồ sơ, nếu thành phần hồ sơ nộp là bản sao chưa có chứng thực của cấp có thẩm
quyền, người nhận hồ sơ có trách nhiệm đối chiếu với bản chính, ký xác nhận vào
bản sao để đưa vào hồ sơ, yêu cầu bổ sung nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa đúng
quy định. Sau khi tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, cơ sở giáo dục mầm non gửi giấy tiếp
nhận hồ sơ cho cha mẹ hoặc người chăm sóc trẻ em. Trường hợp hồ sơ gửi qua bưu
điện hoặc trực tuyến không bảo đảm yêu cầu, trong thời hạn 05 ngày làm việc cơ
sở giáo dục mầm non gửi thông báo không tiếp nhận hồ sơ và lý do cho cha mẹ hoặc
người chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em.
Trong vòng 10 ngày làm việc, kể từ ngày hết hạn nhận
hồ sơ, cơ sở giáo dục mầm non lập danh sách trẻ em mẫu giáo được hỗ trợ ăn trưa
theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục kèm
theo Nghị định số 105/2020/NĐ-CP ngày 08
tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định chính sách phát triển giáo dục mầm non
(Nghị định số 105/2020/NĐ-CP) kèm theo hồ
sơ theo quy định gửi về Ủy ban nhân dân cấp xã đang quản lý trực tiếp để xem
xét, tổng hợp.
Trong vòng 07 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ
sơ của cơ sở giáo dục mầm non, phòng có chức năng quản lý giáo dục của Ủy
ban nhân dân cấp xã tổ chức thẩm định hồ sơ, tổng hợp danh sách trẻ em mẫu
giáo được hỗ trợ ăn trưa theo Mẫu số 02
quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 105/2020/NĐ-CP
gửi cơ quan tài chính cùng cấp trình Ủy ban nhân dân cấp xã ra quyết định phê
duyệt theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
Trong vòng 07 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ
sơ của phòng có chức năng quản lý giáo dục, Ủy ban nhân dân cấp xã phê
duyệt danh sách trẻ em mẫu giáo được hỗ trợ ăn trưa và thông báo kết quả cho cơ
sở giáo dục mầm non.
Sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt danh sách
trẻ em mẫu giáo được hỗ trợ ăn trưa, cơ sở giáo dục mầm non thông báo công khai
và tổ chức triển khai thực hiện chi hỗ trợ.
Phương thức thực hiện
- Cơ sở giáo dục mầm non chịu trách nhiệm tiếp nhận
kinh phí và thực hiện việc chi trả. Căn cứ vào thực tế quản lý và cách tổ chức ăn
trưa của nhà trường, lãnh đạo cơ sở giáo dục mầm non thống nhất với ban đại diện
cha mẹ trẻ em để lựa chọn thực hiện theo một trong hai phương thức sau:
+ Phương thức 1 : Cơ sở giáo dục mầm non giữ lại
kinh phí hỗ trợ để tổ chức bữa ăn trưa cho trẻ em (đối với các cơ sở giáo dục mầm
non có tổ chức nấu ăn cho trẻ em);
+ Phương thức 2: Chi trả trực tiếp bằng tiền mặt
cho cha mẹ hoặc người chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em theo quy định: Việc chi trả
kinh phí hỗ trợ ăn trưa được thực hiện 2 lần trong năm học: lần 1 chi trả đủ 4
tháng vào tháng 11 hoặc tháng 12 hằng năm; lần 2 chi trả đủ các tháng còn lại
vào tháng 3 hoặc tháng 4 hằng năm.
- Trường hợp cha mẹ hoặc người chăm sóc, nuôi dưỡng
trẻ em chưa nhận được kinh phí hỗ trợ ăn trưa theo thời hạn quy định thì được
truy lĩnh trong kỳ chi trả tiếp theo.
- Trường hợp trẻ em chuyển trường, cơ sở giáo dục mầm
non có trách nhiệm trả lại hồ sơ đề nghị hỗ trợ ăn trưa cho cha mẹ hoặc người
chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em. Cơ sở giáo dục mầm non nơi trẻ em chuyển đến có
trách nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã trình Chủ tịch UBND cấp xã ra quyết
định chuyển kinh phí hoặc cấp bổ sung kinh phí để cơ sở giáo dục mầm non nơi trẻ
em chuyển đến thực hiện chi trả hỗ trợ ăn trưa theo quy định.
- Trường hợp trẻ em thôi học, cơ sở giáo dục mầm
non có trách nhiệm báo cáo UBND cấp xã dừng thực hiện chi trả.
1.2. Cách thức thực hiện
Nộp trực tiếp hoặc qua bưu điện hoặc trực tuyến (nếu
có).
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
1.3.1. Thành phần hồ sơ
1.3.1.1. Đối với trẻ em thường trú ở thôn đặc biệt
khó khăn, xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, xã đặc biệt khó
khăn vùng bãi ngang ven biển, hải đảo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ thì
cha mẹ hoặc người chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em:
Cung cấp thông tin về số định danh cá nhân của trẻ
em hoặc của cha hoặc mẹ hoặc người chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em;
Nộp bản sao của một trong các loại giấy tờ: Thẻ Căn
cước công dân, Chứng minh nhân dân, Giấy xác nhận thông tin về cư trú, Giấy
thông báo số định danh cá nhân và thông tin công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư trong trường hợp cơ quan, tổ chức không thể khai thác được thông
tin cư trú của công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
1.3.1.2. Đối với trẻ em không có nguồn nuôi dưỡng
được quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP
ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối
với đối tượng bảo trợ xã hội thì cha mẹ hoặc người chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em
nộp một trong số các loại giấy tờ sau:
Bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có
chứng thực Quyết định về việc trợ cấp xã hội;
Bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có
chứng thực Văn bản xác nhận của UBND cấp xã hoặc cơ sở bảo trợ xã hội về tình
trạng trẻ mồ côi, bị bỏ rơi hoặc trẻ thuộc các trường hợp khác quy định tại khoản
1 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21
tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối
tượng bảo trợ xã hội;
Bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu hoặc bản
sao có chứng thực Giấy chứng nhận nuôi con nuôi đối với trẻ mồ côi, bị bỏ rơi
hoặc trẻ em thuộc các trường hợp khác quy định khoản 1 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của
Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.
1.3.1.3. Đối với trẻ em thuộc đối tượng là nhân khẩu
trong gia đình thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính
phủ thì cha mẹ hoặc người chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em
Nộp bản sao và mang bản chính để đối chiếu hoặc bản
sao có chứng thực Giấy chứng nhận hoặc Giấy xác nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo do
UBND cấp xã cấp.
1.3.1.4. Đối với trẻ em thuộc đối tượng là con liệt
sĩ, con Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, con thương binh, con người hưởng
chính sách như thương binh, con bệnh binh; con một số đối tượng chính sách khác
theo quy định tại Pháp lệnh ưu đãi người có công
với cách mạng (nếu có) thì cha mẹ hoặc người chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em
Nộp bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu hoặc bản
sao có chứng thực Giấy xác nhận của cơ quan quản lý đối tượng người có công và
Giấy khai sinh của trẻ em.
1.3.1.5. Đối với trẻ em thuộc đối tượng là trẻ em
khuyết tật học hòa nhập thì cha mẹ hoặc người chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em
Nộp bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu hoặc bản
sao có chứng thực Giấy xác nhận khuyết tật do UBND cấp xã cấp hoặc Quyết định về
việc trợ cấp xã hội của Chủ tịch UBND cấp xã.
1.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ
Mỗi đối tượng nộp 01 bộ hồ sơ cho 01 lần đầu đề nghị
hỗ trợ trong cả thời gian học tại cơ sở giáo dục mầm non. Riêng đối với đối tượng
trẻ em là nhân khẩu trong gia đình thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo theo quy định
của Thủ tướng Chính phủ nộp bổ sung Giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo theo
từng năm học.
1.4. Thời hạn giải quyết:
Tối đa 24 ngày làm việc, kể từ ngày hết hạn nộp hồ
sơ, Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt danh sách trẻ em mẫu giáo được hỗ trợ ăn
trưa.
Việc chi trả kinh phí hỗ trợ ăn trưa được thực hiện
2 lần trong năm học do cơ sở giáo dục mầm non chi trả: lần 1 chi trả đủ 4 tháng
vào tháng 11 hoặc tháng 12 hằng năm; lần 2 chi trả đủ các tháng còn lại vào
tháng 3 hoặc tháng 4 hằng năm.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Cha mẹ hoặc người chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em mẫu
giáo.
1.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
Cơ sở giáo dục mầm non, UBND cấp xã.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Danh sách trẻ em mẫu giáo được hỗ trợ ăn trưa do UBND
cấp xã phê duyệt.
Trẻ em thuộc đối tượng theo quy định được hỗ trợ tiền
ăn trưa là 160.000 đồng/trẻ/tháng. Thời gian hỗ trợ tính theo số tháng học thực
tế, nhưng không quá 9 tháng/năm học.
1.8. Phí, lệ phí (nếu có)
Không
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Không
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính (nếu có)
Trẻ em độ tuổi mẫu giáo (không bao gồm trẻ em dân tộc
thiểu số rất ít người theo quy định tại Nghị định số 57/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2017 của Chính
phủ quy định chính sách ưu tiên tuyển sinh và hỗ trợ học tập đối với trẻ em mẫu
giáo, học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số rất ít người) đang học tại lớp mẫu
giáo trong các cơ sở giáo dục mầm non bảo đảm một trong những điều kiện sau:
a) Có cha hoặc có mẹ hoặc có người chăm sóc trẻ em
hoặc trẻ em thường trú ở thôn đặc biệt khó khăn, xã có điều kiện kinh tế - xã hội
đặc biệt khó khăn, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển, hải đảo theo
quy định của Thủ tướng Chính phủ.
b) Không có nguồn nuôi dưỡng được quy định tại khoản
1 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày
21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với
đối tượng bảo trợ xã hội.
c) Là nhân khẩu trong gia đình thuộc diện hộ nghèo,
cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
d) Trẻ em là con liệt sĩ, con Anh hùng Lực lượng vũ
trang nhân dân, con thương binh, con người hưởng chính sách như thương binh,
con bệnh binh; con một số đối tượng chính sách khác theo quy định tại Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng
(nếu có).
đ) Trẻ em khuyết tật học hòa nhập.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Nghị định số 105/2020/NĐ-CP
ngày 08 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định chính sách phát triển giáo dục
mầm non.
- Nghị định số 142/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục
và Đào tạo.
2. Trợ cấp đối với trẻ em mầm
non là con công nhân, người lao động làm việc tại khu công nghiệp
2.1. Trình tự thực hiện
Tháng 8 hằng năm, cơ sở giáo dục mầm non tổ chức phổ
biến, thông báo rộng rãi và hướng dẫn cho cha mẹ hoặc người chăm sóc, nuôi dưỡng
trẻ em thuộc đối tượng được hưởng chính sách nộp hồ sơ đề nghị trợ cấp;
Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày cơ sở giáo dục
mầm non thông báo, cha mẹ hoặc người chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em nộp trực tiếp
hoặc qua bưu điện hoặc trực tuyến 01 bộ hồ sơ theo quy định tại cơ sở giáo dục
mầm non;
Cơ sở giáo dục mầm non tiếp nhận, kiểm tra thành phần
hồ sơ, nếu thành phần hồ sơ nộp là bản sao chưa có chứng thực của cấp có thẩm
quyền, người nhận hồ sơ có trách nhiệm đối chiếu với bản chính, ký xác nhận vào
bản sao để đưa vào hồ sơ, yêu cầu bổ sung nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa đúng
quy định. Sau khi tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, cơ sở giáo dục mầm non gửi giấy tiếp
nhận hồ sơ cho cha mẹ hoặc người chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em. Trường hợp hồ sơ
gửi qua bưu điện hoặc trực tuyến không bảo đảm yêu cầu, trong thời hạn 05 ngày
làm việc cơ sở giáo dục mầm non gửi thông báo không tiếp nhận hồ sơ và lý do
cho cha mẹ hoặc người chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em;
Trong vòng 10 ngày làm việc, kể từ ngày hết hạn nhận
hồ sơ, cơ sở giáo dục mầm non lập danh sách trẻ em mầm non được hưởng trợ cấp
kèm theo hồ sơ quy định gửi về Ủy ban nhân dân cấp xã đang quản lý trực tiếp để
xem xét, tổng hợp; người đại diện theo pháp luật của cơ sở giáo dục mầm non dân
lập, tư thục hoàn toàn chịu trách nhiệm về danh sách trẻ em được hưởng trợ cấp;
Trong vòng 07 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ
sơ của cơ sở giáo dục mầm non, phòng có chức năng quản lý giáo dục của Ủy
ban nhân dân cấp xã tổ chức thẩm định hồ sơ, tổng hợp danh sách trẻ em mầm
non được hưởng trợ cấp gửi cơ quan tài chính cùng cấp trình UBND cấp xã quyết định
phê duyệt theo quy định của Luật Ngân sách nhà
nước;
Trong vòng 07 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ
sơ của phòng có chức năng quản lý giáo dục, Ủy ban nhân dân cấp xã phê
duyệt danh sách trẻ em mẫu giáo được hỗ trợ ăn trưa và thông báo kết quả cho cơ
sở giáo dục mầm non.
Sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt, cơ sở
giáo dục mầm non thông báo công khai danh sách trẻ em mầm non được trợ cấp.
Phương thức thực hiện:
Cơ sở giáo dục mầm non chịu trách nhiệm tiếp nhận kinh
phí và chi trả kinh phí trợ cấp trực tiếp bằng tiền mặt cho cha mẹ hoặc người
chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em;
Thời gian chi trả thực hiện 2 lần trong năm học: lần
1 chi trả đủ 4 tháng vào tháng 11 hoặc tháng 12 hằng năm; lần 2 chi trả đủ các
tháng còn lại vào tháng 3 hoặc tháng 4 hằng năm;
Trường hợp cha mẹ hoặc người chăm sóc, nuôi dưỡng
trẻ em chưa nhận được kinh phí hỗ trợ học phí theo thời hạn thì được truy lĩnh
trong kỳ chi trả tiếp theo;
Trường hợp trẻ em thôi học, cơ sở giáo dục mầm non
có trách nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã dừng thực hiện chi trả chính
sách.
2.2. Cách thức thực hiện
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu điện hoặc trực tuyến
(nếu có).
2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
2.3.1. Thành phần hồ sơ
a) Đơn đề nghị trợ cấp đối với trẻ em mầm non là
con công nhân, người lao động tại khu công nghiệp (Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị
định 105/2020/NĐ-CP) có xác nhận của đơn vị
sử dụng lao động nơi cha hoặc mẹ hoặc người chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em đang
công tác;
b) Giấy khai sinh (Bản sao kèm theo bản chính để đối
chiếu hoặc bản sao có chứng thực).
2.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ
2.4. Thời hạn giải quyết:
- Tối đa 24 ngày làm việc, kể từ ngày hết hạn nộp hồ
sơ, UBND cấp xã phê duyệt danh sách trẻ em mẫu giáo được hỗ trợ ăn trưa.
- Cơ sở giáo dục mầm non thực hiện chi trả 2 lần
trong năm học: lần 1 chi trả đủ 4 tháng vào tháng 11 hoặc tháng 12 hằng năm; lần
2 chi trả đủ các tháng còn lại vào tháng 3 hoặc tháng 4 hằng năm.
2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Cha mẹ hoặc người chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em thuộc
đối tượng được hưởng chính sách.
2.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
Cơ sở giáo dục mầm non, UBND xã
2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
- Danh sách trẻ em mầm non được hưởng trợ cấp do
UBND cấp xã phê duyệt. Cơ sở giáo dục mầm non thực hiện chi trả 2 lần trong năm
học theo quy định;
- Trẻ em thuộc đối tượng được hỗ trợ tối thiểu
160.000 đồng/trẻ/tháng. Thời gian hỗ trợ tính theo số tháng học thực tế, nhưng
không quá 9 tháng/năm học.
2.8. Phí, lệ phí (nếu có)
Không
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Đơn đề nghị trợ cấp đối với trẻ em mầm non trợ cấp
đối với trẻ em mầm non là con công nhân, người lao động tại khu công nghiệp. (Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị
định 105/2020/NĐ-CP).
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính (nếu có)
Trẻ em đang học tại các cơ sở giáo dục mầm non thuộc
loại hình dân lập, tư thục đã được cơ quan có thẩm quyền cấp phép thành lập và
hoạt động theo đúng quy định có cha hoặc mẹ hoặc người chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ
em là công nhân, người lao động đang làm việc tại các khu công nghiệp được
doanh nghiệp ký hợp đồng lao động theo quy định.
2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Nghị định số 105/2020/NĐ-CP
ngày 08 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định chính sách phát triển giáo dục
mầm non.
- Nghị định số 104/2022/NĐ-CP
ngày 21 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị
định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy khi thực hiện
thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công.
- Nghị định số 142/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục
và Đào tạo.
Mẫu số 03
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Trợ cấp đối với
trẻ em mầm non là con công nhân, người lao động tại khu công nghiệp
Kính gửi: Cơ sở giáo
dục mầm non
(1)
Họ và tên .........................................................................
(2):
Số chứng minh thư nhân dân/căn cước công dân
........................... cấp ngày ......... tại .........
Đang công tác tại
..........................................................................................
(3)
Là cha/mẹ (hoặc người chăm sóc, nuôi dưỡng) của
...................................................... (4)
Sinh ngày: ........................... Hiện đang học
tại .................................... (5)
Thuộc đối tượng được hưởng trợ cấp theo quy định tại
Nghị định số ........./2020/NĐ-CP ngày ......... tháng ......... năm 2020 của
Chính phủ quy định chính sách phát triển giáo dục mầm non.
Tôi làm đơn này đề nghị các cấp quản lý xem xét, giải
quyết chế độ trợ cấp đối với trẻ em mầm non là con công nhân theo quy định hiện
hành./.
|
|
...., ngày .... tháng .... năm ....
NGƯỜI LÀM ĐƠN
(Ký tên và ghi rõ họ tên)
|
XÁC NHẬN CỦA ĐƠN
VỊ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG
NƠI CHA/MẸ/NGƯỜI CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG TRẺ EM ĐANG CÔNG TÁC
Tên đơn vị .....................................................................
(3)
Xác nhận ông/bà:
....................................................... (2) ... đang làm việc tại
đơn vị/cơ quan.
Các chi tiết nêu trong đơn là phù hợp với hồ sơ mà
đơn vị đang quản lý.
Đề nghị các cấp quản lý xem xét, giải quyết chế độ
trợ cấp đối với trẻ em mầm non là con công nhân theo quy định hiện hành./.
|
|
......., ngày ....... tháng .... năm
.......
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu)
|
(1) Tên đầy đủ của cơ sở giáo dục mầm non dân lập,
tư thục nơi trẻ mầm non đang theo học
(2) Cha/mẹ/người chăm sóc trẻ em là công nhân lao động
đang công tác tại khu công nghiệp.
(3) Tên đơn vị/công ty/nhà máy trong khu công nghiệp,
khu chế xuất nơi trực tiếp quản lý cha/mẹ/người chăm sóc trẻ.
(4) Họ và tên trẻ.
(5) Ghi rõ tên nhóm/lớp và cơ sở giáo dục mầm non
trẻ đang học (1).
3. Hỗ trợ đối với giáo viên mầm
non làm việc tại cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục ở địa bàn có khu công
nghiệp
3.1. Trình tự thực hiện
Tháng 8 hằng năm, người đại diện theo pháp luật của
cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định, trực tiếp
hoặc qua bưu điện hoặc trực tuyến đến Ủy ban nhân dân cấp xã.
Trong vòng 10 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ
sơ của cơ sở giáo dục mầm non, phòng có chức năng quản lý giáo dục của Ủy
ban nhân dân cấp xã tổ chức thẩm định hồ sơ, tổng hợp danh sách giáo viên
được hưởng chính sách gửi cơ quan tài chính cùng cấp thẩm định, báo cáo cơ quan
có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật
Ngân sách nhà nước.
Trong vòng 07 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ
sơ của phòng có chức năng quản lý giáo dục, Ủy ban nhân dân cấp xã phê
duyệt danh sách giáo viên được hưởng chính sách và thông báo kết quả cho cơ sở
giáo dục mầm non.
Sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt, cơ sở
giáo dục mầm non thông báo công khai danh sách giáo viên được hưởng chính sách.
Phương thức thực hiện
Cơ sở giáo dục mầm non chịu trách nhiệm tiếp nhận
kinh phí và chi trả kinh phí hỗ trợ trực tiếp bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản
cho giáo viên;
Thời gian chi trả thực hiện 2 lần trong năm học: lần
1 chi trả vào tháng 12 hằng năm; lần 2 chi trả đủ các tháng còn lại vào tháng 5
hằng năm;
Trường hợp giáo viên chưa nhận được kinh phí hỗ trợ
theo thời hạn quy định thì được truy lĩnh trong kỳ chi trả tiếp theo;
Trường hợp giáo viên nghỉ việc, cơ sở giáo dục mầm
non có trách nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã dừng thực hiện chi trả chính
sách.
3.2. Cách thức thực hiện
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu điện hoặc trực tuyến
tại cơ sở giáo dục.
3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
3.3.1. Thành phần hồ sơ
a) Danh sách giáo viên được hưởng chính sách (Mẫu số 05 quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị
định 105/2020/NĐ-CP).
b) Bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao
có chứng thực Hợp đồng lao động của giáo viên được hưởng chính sách.
3.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ
3.4. Thời hạn giải quyết
Tối đa 17 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ
của cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục.
3.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục
3.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
Cơ sở giáo dục mầm non, UBND cấp xã,
3.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
- Danh sách giáo viên được hưởng chính sách do Ủy
ban nhân dân cấp xã phê duyệt.
- Cơ sở giáo dục mầm non chịu trách nhiệm tiếp nhận
kinh phí và chi trả kinh phí hỗ trợ trực tiếp bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản
cho giáo viên; Thời gian chi trả thực hiện 2 lần trong năm học: lần 1 chi trả
vào tháng 12 hằng năm; lần 2 chi trả đủ các tháng còn lại vào tháng 5 hằng năm.
3.8. Phí, lệ phí (nếu có)
Không
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Danh sách giáo viên được hưởng chính sách (Mẫu số 05 quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị
định 105/2020/NĐ-CP).
3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính (nếu có)
Đối tượng hưởng chính sách: Giáo viên mầm non đang
làm việc tại cơ sở giáo dục mầm non thuộc loại hình dân lập, tư thục đã được cơ
quan có thẩm quyền cấp phép thành lập và hoạt động theo quy định ở địa bàn có
khu công nghiệp bảo đảm những điều kiện sau:
- Có trình độ chuẩn đào tạo chức danh giáo viên mầm
non theo quy định;
- Có hợp đồng lao động với người đại diện theo pháp
luật của cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục;
- Trực tiếp chăm sóc, giáo dục trẻ tại nhóm trẻ/lớp
mẫu giáo có từ 30% trẻ em là con công nhân, người lao động làm việc tại khu
công nghiệp.
3.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Nghị định số 105/2020/NĐ-CP
ngày 08 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định chính sách phát triển giáo dục
mầm non;
- Nghị định số 142/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục
và Đào tạo.
4. Xét, cấp học bổng chính sách
4.1. Trình tự thực hiện:
4.1.1. Đối với sinh viên theo chế độ cử tuyển:
a) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhập học, sinh
viên nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc nộp trực tuyến theo quy định
về Sở Nội vụ nơi đăng ký hộ khẩu thường trú đối với sinh viên trường đại học,
trường cao đẳng sư phạm hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đăng ký hộ khẩu thường
trú đối với sinh viên trường cao đẳng trừ sinh viên trường cao đẳng sư phạm.
b) Sở Nội vụ, Sở Giáo dục và Đào tạo tiếp nhận hồ
sơ, thẩm định, lập danh sách, dự toán nhu cầu kinh phí và thực hiện việc chi trả
học bổng chính sách cho sinh viên theo quy định.
c) Trường hợp hồ sơ không bảo đảm đúng quy định, Sở
Nội vụ, Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm thông báo cho người học trong thời
hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ.
d) Sinh viên nhận học bổng chính sách trực tiếp tại
Sở Nội vụ, Sở Giáo dục và Đào tạo hoặc thông qua tài khoản ngân hàng của sinh
viên theo định kỳ xét, cấp học bổng.
4.1.2. Đối với học sinh trường dự bị đại học, trường
phổ thông dân tộc nội trú:
a) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhập học, học
sinh nộp hồ sơ theo quy định cho nhà trường nơi học sinh đang theo học để xét,
cấp học bổng chính sách.
b) Cơ sở giáo dục tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, lập
danh sách, dự toán nhu cầu kinh phí gửi về cơ quan quản lý trực tiếp. Trường hợp
hồ sơ không bảo đảm đúng quy định, cơ sở giáo dục có trách nhiệm thông báo cho
người học trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ.
c) Học sinh nhận học bổng chính sách tại cơ sở giáo
dục đang theo học theo định kỳ xét, cấp học bổng chính sách theo quy định.
4.1.3. Đối với học viên cơ sở giáo dục nghề nghiệp
dành cho thương binh, người khuyết tật:
a) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhập học, cơ sở
giáo dục nghề nghiệp thông báo cho học viên về chế độ học bổng chính sách, thời
gian nộp hồ sơ và hướng dẫn học viên nộp hồ sơ theo quy định.
b) Đối với học viên cơ sở giáo dục nghề nghiệp công
lập: Hiệu trưởng cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập tổ chức thẩm định hồ sơ, tổng
hợp, lập danh sách và dự toán kinh phí thực hiện chế độ hỗ trợ chi phí học tập
cho sinh viên trình cơ quan quản lý trực tiếp phê duyệt, tổng hợp gửi cơ quan
tài chính trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Trường hợp hồ sơ không bảo đảm đúng quy định, cơ sở
giáo dục nghề nghiệp công lập có trách nhiệm thông báo cho người học trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ.
c) Đối với học viên cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư
thục: Học viên làm đơn đề nghị gửi cơ sở giáo dục nghề nghiệp nơi theo học để
xác nhận vào đơn trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn và hướng
dẫn học viên gửi hồ sơ về Ủy ban nhân dân cấp xã nơi học viên có hộ khẩu
thường trú.
Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thẩm định,
phê duyệt danh sách đối tượng được hưởng chính sách và xây dựng dự toán kinh
phí thực hiện gửi cơ quan tài chính cùng cấp, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Trường hợp hồ sơ không bảo đảm theo quy định, Ủy
ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thông báo cho người học trong thời hạn
07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ.
4.2. Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ theo một trong ba cách thức sau:
a) Trực tiếp.
b) Qua đường bưu điện.
c) Nộp trực tuyến.
4.3. Thành phần và số lượng hồ sơ:
4.3.1. Thành phần hồ sơ:
a) Đối với sinh viên theo chế độ cử tuyển: Bản cam
kết của sinh viên, có xác nhận của nhà trường nơi đang theo học (Theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định số 84/2020/NĐ-CP).
b) Đối với học sinh trường dự bị đại học, trường phổ
thông dân tộc nội trú:
- Bản sao được cấp từ sổ gốc, bản sao được chứng thực
từ bản chính hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu giấy khai sinh.
- Giấy báo trúng tuyển.
c) Đối với học viên cơ sở giáo dục nghề nghiệp dành
cho thương binh, người khuyết tật:
- Đơn đề nghị (Theo Mẫu số 02; Mẫu
số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 84/2020/NĐ-CP).
- Bản sao được cấp từ sổ gốc, bản sao được chứng thực
từ bản chính hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu giấy khai sinh.
- Bản sao được cấp từ sổ gốc, bản sao được chứng thực
từ bản chính hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu giấy xác nhận khuyết
tật do Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp đối với học viên là người khuyết tật.
Trường hợp học viên chưa có giấy xác nhận khuyết tật
thì bổ sung bản sao được cấp từ sổ gốc, bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc
bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu quyết định của Ủy ban nhân dân cấp
xã về việc trợ cấp xã hội đối với người khuyết tật.
- Bản sao được cấp từ sổ gốc, bản sao được chứng thực
từ bản chính hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu thẻ thương binh đối với
học viên là thương binh.
4.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ
4.4. Thời hạn giải quyết:
a) Đối với sinh viên theo chế độ cử tuyển:
- Sở Nội vụ, Sở Giáo dục và Đào tạo tiếp nhận hồ
sơ, thẩm định, lập danh sách, dự toán nhu cầu kinh phí và thực hiện việc chi trả
học bổng chính sách cho sinh viên theo quy định.
- Trường hợp hồ sơ không bảo đảm đúng quy định, Sở
Nội vụ, Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm thông báo cho người học trong thời
hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ.
b) Đối với học sinh trường dự bị đại học, trường phổ
thông dân tộc nội trú:
- Cơ sở giáo dục tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, lập
danh sách, dự toán nhu cầu kinh phí gửi về cơ quan quản lý trực tiếp.
- Trường hợp hồ sơ không bảo đảm đúng quy định, cơ
sở giáo dục có trách nhiệm thông báo cho người học trong thời hạn 05 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được hồ sơ.
c) Đối với học viên cơ sở giáo dục nghề nghiệp dành
cho thương binh, người khuyết tật:
- Đối với học viên cơ sở giáo dục nghề nghiệp công
lập: Hiệu trưởng cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập tổ chức thẩm định hồ sơ, tổng
hợp, lập danh sách và dự toán kinh phí thực hiện chế độ hỗ trợ chi phí học tập
cho sinh viên trình cơ quan quản lý trực tiếp phê duyệt, tổng hợp gửi cơ quan
tài chính trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Trường hợp hồ sơ không bảo đảm đúng quy định, cơ sở
giáo dục nghề nghiệp công lập có trách nhiệm thông báo cho người học trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ;
- Đối với học viên cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục:
Học viên làm đơn đề nghị gửi cơ sở giáo dục nghề nghiệp nơi theo học để xác nhận
vào đơn trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn và hướng dẫn học
viên gửi hồ sơ về Ủy ban nhân dân cấp xã nơi học viên có hộ khẩu thường
trú. Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thẩm định, phê duyệt danh sách đối tượng
được hưởng chính sách và xây dựng dự toán kinh phí thực hiện gửi cơ quan tài
chính cùng cấp, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Trường hợp hồ sơ không bảo đảm theo quy định, Ủy
ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thông báo cho người học trong thời hạn
07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ.
Thời gian cấp học bổng chính sách: Học bổng chính
sách được cấp hai lần trong năm học, mỗi lần cấp 06 tháng, lần thứ nhất cấp vào
tháng 10, lần thứ hai cấp vào tháng 3. Trường hợp học sinh, sinh viên, học viên
chưa nhận được học bổng chính sách theo thời hạn quy định thì được truy lĩnh
trong kỳ cấp học bổng tiếp theo.
4.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Sinh viên hệ cử tuyển; học sinh trường dự bị đại học,
trường phổ thông dân tộc nội trú; học viên cơ sở giáo dục nghề nghiệp dành cho
thương binh, người khuyết tật.
4.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
a) Sở Nội Vụ (đối với sinh viên trường đại học, trường
cao đẳng sư phạm).
b) Sở Giáo dục và Đào tạo (đối với sinh viên trường
cao đẳng trừ sinh viên trường cao đẳng sư phạm).
c) Cơ sở giáo dục (đối với học sinh trường dự bị đại
học, trường phổ thông dân tộc nội trú; học viên cơ sở giáo dục nghề nghiệp công
lập dành cho thương binh, người khuyết tật).
d) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (học viên cơ sở giáo dục
nghề nghiệp tư thục dành cho thương binh, người khuyết tật).
4.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Học bổng chính sách được cấp cho người học nhận học
bổng theo các hình thức: trực tiếp chuyển kinh phí cho cơ sở giáo dục, cấp tiền
mặt trực tiếp hoặc chuyển qua tài khoản ngân hàng. Người học nhận học bổng
chính sách hai lần trong năm học, mỗi lần cấp 6 tháng, lần thứ nhất cấp vào
tháng 10, lần thứ hai cấp vào tháng 3.
Trường hợp người học chưa nhận được học bổng chính sách
theo thời hạn quy định thì được truy lĩnh trong kỳ cấp học bổng tiếp theo.
4.8. Lệ phí:
Không.
4.9. Tên mẫu đơn, tờ khai:
a) Bản cam kết (Mẫu
số 01 Nghị định số 84/2020/NĐ-CP).
b) Đơn đề nghị cấp học bổng chính sách (Mẫu số 02 và mẫu số 03 Nghị định số 84/2020/NĐ-CP).
4.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính:
Không.
4.11. Căn cứ pháp lý thủ tục hành chính:
- Nghị định số 84/2020/NĐ-CP
ngày 17 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục.
- Nghị định số 142/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục
và Đào tạo.
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢN CAM KẾT
Tôi là
............................................................................................................................
Sinh viên lớp: ................................
Khóa: ................................ Khoa: ................................
Trường:
................................................................................................................................
Địa chỉ thường trú
................................................................................................................
Số chứng minh nhân dân (Thẻ căn cước công dân):
................................ ngày cấp: ................................ nơi
cấp: ................................
Tôi đã nghiên cứu kỹ và xin cam kết thực hiện các nội
dung về học bổng chính sách đối với sinh viên theo chế độ cử tuyển được quy định
tại Nghị định số ..../2020/NĐ-CP ngày ... tháng .... năm 2020 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục.
Nếu trong trường hợp phải bồi hoàn, tôi xin cam kết
hoàn trả số tiền học bổng được nhận theo đúng với các quy định của pháp luật.
|
|
...., ngày .... tháng.... năm....
NGƯỜI VIẾT CAM KẾT
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
GIẤY XÁC NHẬN CỦA NHÀ TRƯỜNG
Trường ................................................................................................................................
Địa chỉ:
................................................................................................................................
Số điện thoại:
......................................................................................................................
Xác nhận anh/chị (Chữ in hoa, có dấu)
............................................................... là sinh viên
năm thứ: ................................ Khóa:
................................ Khoa: ................................
Giấy xác nhận này để làm căn cứ xét, cấp học bổng
chính sách theo quy định hiện hành.
Trong trường hợp sinh viên bị kỷ luật, đình chỉ học
tập hoặc buộc thôi học, nhà trường sẽ gửi thông báo kịp thời về địa phương.
|
|
...., ngày .... tháng.... năm....
TM. NHÀ TRƯỜNG
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 02
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP HỌC
BỔNG CHÍNH SÁCH
Kính gửi:
.......................
Họ và tên:
..................................................................... Dân tộc:
..............................................
Ngày, tháng, năm sinh:
..............................................................................................................
Nơi sinh:
.....................................................................................................................................
Lớp: .....................................................................
Khóa: ...........................................................
Mã số học viên (nếu có):
............................................................................................................
Thuộc đối tượng: ........................................................................................................................
(ghi rõ đối tượng được hưởng học bổng chính sách)
Căn cứ Nghị định số ..../2020/NĐ-CP ngày .... tháng
... năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục, tôi làm đơn này đề nghị được
Nhà trường xem xét để cấp học bổng chính sách theo quy định.
|
XÁC NHẬN CỦA CƠ SỞ GIÁO DỤC
(Quản lý học sinh, sinh viên)
|
..., ngày.... tháng.... năm....
NGƯỜI LÀM ĐƠN
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
Mẫu số 03
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP HỌC
BỔNG CHÍNH SÁCH
Kính gửi: Ủy ban
nhân dân xã
Họ và tên:
............................................................ Dân tộc:
............................................
Ngày, tháng, năm sinh:
....................................................................................................
Nơi sinh:
...........................................................................................................................
Lớp:
.................................................................. Khóa:
.....................................................
Họ tên cha/mẹ học viên:
....................................................................................................
Hộ khẩu thường trú:
...........................................................................................................
Mã số học viên (nếu có):
....................................................................................................
Thuộc đối tượng:
.................................................................................................................
(ghi rõ đối tượng được hưởng chính sách)
Căn cứ Nghị định số ..../2020/NĐ-CP ngày .... tháng
... năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục, tôi làm đơn này đề nghị được
Nhà trường xem xét để cấp học bổng chính sách theo quy định.
|
|
..., ngày.... tháng.... năm...
NGƯỜI LÀM ĐƠN
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
XÁC NHẬN CỦA CƠ SỞ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP TƯ THỤC
Cơ sở giáo dục nghề nghiệp:
.......................................................................................
Xác nhận anh/chị:
.........................................................................................................
Hiện là học viên lớp: .........................
Khóa: ......................... Thời gian khóa học: .......... (năm)
Hệ đào tạo: ...........................................................................
của nhà trường.
Kỷ luật:
...........................................................................
(ghi rõ mức độ kỷ luật nếu có).
Đề nghị Ủy ban nhân dân xã xem xét cấp học bổng chính
sách cho anh/chị theo quy định.
|
|
..... ngày.... tháng.... năm....
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, đóng dấu)
|
II. Lĩnh vực giáo dục tiểu học
5. Chuyển trường đối với học
sinh tiểu học
5.1 Trình tự thực hiện:
5.1.1. Đối với học sinh tiểu học chuyển trường trong
nước:
a) Cha mẹ hoặc người giám hộ học sinh nộp đơn xin
chuyển trường cho nhà trường nơi chuyển đến bằng hình thức nộp trực tiếp, nộp
qua bưu điện hoặc nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công (nếu có).
b) Trong thời gian không quá 03 ngày làm việc kể từ
ngày nhận đơn, hiệu trưởng trường nơi chuyển đến có ý kiến đồng ý về việc tiếp
nhận học sinh vào đơn, trường hợp không đồng ý phải ghi rõ lý do vào đơn và trả
lại đơn cho cha mẹ hoặc người giám hộ học sinh theo hình thức đã tiếp nhận đơn.
c) Khi có ý kiến đồng ý tiếp nhận của nơi chuyển đến,
cha mẹ hoặc người giám hộ học sinh gửi đơn xin chuyển trường cho nhà trường nơi
chuyển đi. Trong thời gian không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn, hiệu
trưởng trường nơi chuyển đi có trách nhiệm trả hồ sơ cho học sinh theo quy định
tại khoản 1 Điều 36 Điều lệ Trường Tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 28/2020/TT-BGDĐT.
d) Cha mẹ hoặc người giám hộ học sinh nộp toàn bộ hồ
sơ quy định tại khoản 1 Điều 36 Điều lệ Trường Tiểu học ban hành kèm theo Thông
tư số 28/2020/TT-BGDĐT cho nhà trường nơi
chuyển đến.
đ) Trong thời gian không quá 03 ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ, hiệu trưởng trường nơi chuyển đến tổ chức trao đổi, khảo
sát, tư vấn và tiếp nhận xếp học sinh vào lớp.
5.1.2. Đối với học sinh trong độ tuổi tiểu học chuyển
trường từ nước ngoài về nước:
a) Cha mẹ hoặc người giám hộ học sinh nộp đơn đề
nghị (theo mẫu tại Phụ lục II kèm
theo Thông tư 28/2020/TT-BGDĐT) với nhà trường
nơi chuyển đến bằng hình thức nộp trực tiếp, nộp qua bưu điện hoặc nộp trực tuyến
trên Cổng dịch vụ công (nếu có).
b) Trong thời gian không quá 03 ngày làm việc kể từ
ngày nhận đơn, hiệu trưởng trường nơi chuyển đến có ý kiến đồng ý về việc tiếp
nhận học sinh vào đơn, trường hợp không đồng ý phải ghi rõ lý do vào đơn và trả
lại đơn cho cha mẹ hoặc người giám hộ học sinh theo hình thức đã tiếp nhận đơn.
c) Trong trường hợp đồng ý tiếp nhận học sinh,
trong thời gian không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn, hiệu trưởng trường
tiểu học tổ chức khảo sát trình độ của học sinh, xếp vào lớp phù hợp, tiếp nhận
và quản lý hồ sơ học sinh theo quy định.
5.2. Cách thức thực hiện:
a) Nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ sở giáo dục;
b) Nộp hồ sơ qua đường bưu điện;
c) Nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng dịch vụ công (nếu
có).
5.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
Trường có học sinh chuyển đi hướng dẫn việc hoàn
thiện và xác nhận tính hợp lệ của hồ sơ. Trường nhận học sinh chuyển đến tiếp
nhận và quản lý hồ sơ.
5.3.1. Thành phần hồ sơ đối với học sinh tiểu học
chuyển trường trong nước gồm:
a) Đơn xin chuyển trường của cha mẹ hoặc người giám
hộ học sinh (theo mẫu tại Phụ lục I
kèm theo Thông tư số 28/2020/TT-BGDĐT).
b) Học bạ.
c) Thông tin về tài liệu học tập (tại trường đang học),
tiến độ thực hiện chương trình (theo mẫu tại Phụ lục III kèm theo Thông tư số 28/2020/TT-BGDĐT), bảng tổng hợp kết quả đánh
giá rèn luyện và học tập của học sinh theo quy định.
d) Kế hoạch giáo dục cá nhân đối với học sinh khuyết
tật (nếu có).
5.3.2. Thành phần hồ sơ đối với học sinh trong độ
tuổi tiểu học chuyển trường từ nước ngoài về nước:
Đơn xin chuyển trường của cha mẹ hoặc người giám hộ
học sinh (theo mẫu tại Phụ lục II
kèm theo Thông tư số 28/2020/TT-BGDĐT).
5.3.3. Số lượng: 01 bộ.
5.4. Thời hạn giải quyết
a) Đối với học sinh tiểu học chuyển trường trong nước:
Tổng thời gian giải quyết không quá 09 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp
lệ, cụ thể:
- Trong thời gian không quá 03 ngày làm việc kể từ
ngày nhận đơn, hiệu trưởng trường nơi chuyển đến có ý kiến đồng ý về việc tiếp
nhận học sinh vào đơn.
Trường hợp không đồng ý phải ghi rõ lý do vào đơn
và trả lại đơn cho cha mẹ hoặc người giám hộ học sinh theo hình thức đã tiếp nhận
đơn.
- Trong thời gian không quá 03 ngày làm việc kể từ
ngày nhận đơn, hiệu trưởng trường nơi chuyển đi có trách nhiệm trả hồ sơ cho học
sinh theo quy định.
- Trong thời gian không quá 03 ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ, hiệu trưởng trường nơi chuyển đến tổ chức trao đổi, khảo
sát, tư vấn và tiếp nhận xếp học sinh vào lớp.
b) Đối với học sinh trong độ tuổi tiểu học chuyển
trường từ nước ngoài về nước: Tổng thời gian giải quyết không quá 10 ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cụ thể:
- Trong thời gian không quá 03 ngày làm việc kể từ
ngày nhận đơn, hiệu trưởng trường nơi chuyển đến có ý kiến đồng ý về việc tiếp
nhận học sinh vào đơn.
Trường hợp không đồng ý phải ghi rõ lý do vào đơn
và trả lại đơn cho cha mẹ hoặc người giám hộ học sinh theo hình thức đã tiếp nhận
đơn.
- Trong trường hợp đồng ý tiếp nhận học sinh, trong
thời gian không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn, hiệu trưởng trường tiểu
học tổ chức khảo sát trình độ của học sinh, xếp vào lớp phù hợp.
5.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Cha mẹ hoặc người giám hộ học sinh.
1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
Cơ sở giáo dục.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Học sinh được tiếp nhận, xếp vào lớp.
1.8. Phí, lệ phí (nếu có)
Không.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
a) Mẫu Đơn xin chuyển trường của cha mẹ hoặc người
giám hộ học sinh (tại Phụ lục I kèm
theo Thông tư số 28/2020/TT-BGDĐT) đối với
học sinh tiểu học chuyển trường trong nước (công bố kèm theo nội dung thủ tục
này).
b) Mẫu Đơn xin chuyển trường của cha mẹ hoặc người
giám hộ học sinh (tại Phụ lục II
kèm theo Thông tư số 28/2020/TT-BGDĐT) đối
với học sinh trong độ tuổi tiểu học chuyển trường từ nước ngoài về nước (công bố
kèm theo nội dung thủ tục này).
c) Mẫu thông tin về tài liệu học tập, tiến độ thực
hiện chương trình (tại Phụ lục III
kèm theo Thông tư số 28/2020/TT-BGDĐT)
(công bố kèm theo nội dung thủ tục này).
5.10. Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Không.
5.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Thông tư số 28/2020/TT-BGDĐT
ngày 04 tháng 9 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ
trường Tiểu học.
- Thông tư số 10/2025/TT-BGDĐT
ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về phân
quyền, phân cấp và phân định thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước.
MẪU ĐƠN XIN CHUYỂN
TRƯỜNG
ĐỐI VỚI HỌC SINH TIỂU HỌC TRONG NƯỚC
(Tại Phụ lục I kèm theo Thông tư số 28/2020/TT-BGDĐT
ngày 04 tháng 9 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN XIN CHUYỂN
TRƯỜNG
(dành cho học
sinh tiểu học chuyển trường trong nước)
Kính gửi:
- Hiệu trưởng trường1
................................................................................
- Hiệu trưởng trường2
................................................................................
Tôi tên là: ...................................................................................................
Hiện trú tại:
.................................................................................................
Số điện thoại: ............................... Địa
chỉ email (nếu có): ...............................
Là phụ huynh/người giám hộ hợp pháp của:
Học sinh:
.............................................................. Ngày tháng năm
sinh: ..........................
Là học sinh lớp:
................................................... Trường3
................................................
.............................................................................................................................................
Kết quả cuối năm học:
.............................................................................................
Tôi làm đơn này đề nghị cho con tôi được chuyển từ
trường4 .................................................. về học lớp
........................ năm học ........................ tại trường5
................................................
Lý do:
.........................................................................................................................................
Trân trọng cảm ơn.
|
|
........., ngày ......... tháng
......... năm .........
Người làm đơn
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
|
Ý kiến tiếp nhận
của trường chuyển đến6
|
Ý kiến của trường chuyển đi7
|
Hướng dẫn ghi mẫu đơn:
1 Tên trường nơi chuyển đi.
2 Tên trường nơi chuyển đến.
3 Trường nơi chuyển đi, ghi rõ thuộc
xã, tỉnh nào.
4 Trường nơi chuyển đi ghi rõ thuộc
xã, tỉnh nào.
5 Trường nơi chuyển đến, ghi rõ thuộc
xã, tỉnh nào.
6 Hiệu trưởng trường chuyển đến cho ý
kiến và ký, đóng dấu.
7 Hiệu trưởng trường chuyển đi cho ý kiến
và ký, đóng dấu.
MẪU ĐƠN XIN CHUYỂN
TRƯỜNG ĐỐI VỚI HỌC SINH
TRONG ĐỘ TUỔI TIỂU HỌC CHUYỂN TỪ NƯỚC NGOÀI VỀ NƯỚC
(Tại Phụ lục III kèm theo Thông tư số 28/2020/TT-BGDĐT
ngày 04 tháng 9 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN XIN CHUYỂN
TRƯỜNG
(dành cho học
sinh chuyển từ nước ngoài về)
Kính gửi: Hiệu trưởng
trường1 ...........................................................................
Tôi tên là: ...........................................................................................................................
Hiện trú tại:
.........................................................................................................................
Số điện thoại: ............................... Địa
chỉ email (nếu có): .................................................
Là phụ huynh/người giám hộ hợp pháp của:
Học sinh:
.......................................... Ngày tháng năm sinh:
...............................
Là học sinh lớp: ...............................
Trường2 ..............................................................
Tôi làm đơn này đề nghị cho con tôi được nhập học lớp
.... năm học ............................... tại trường3
.............................................................................................
Lý do:
............................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Hồ sơ kèm theo gồm có4:
.............................................................................................
Trân trọng cảm ơn.
|
Ý kiến tiếp nhận của nhà trường5
|
......., ngày ....... tháng ....... năm
.......
Người làm đơn
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
Hướng dẫn ghi mẫu đơn:
1 Tên trường chuyển đến.
2 Trường ở nước ngoài nơi học sinh
chuyển đi, ghi rõ tên trường và địa chỉ bao gồm cả quốc gia.
3 Ghi rõ tên trường nơi chuyển đến và
địa chỉ.
4 Những giấy tờ liên quan đến quá
trình và kết quả học tập của từng lớp ở nước ngoài của học sinh.
5 Hiệu trưởng trường chuyển đến cho ý
kiến và ký, đóng dấu.
MẪU THÔNG TIN VỀ
TÀI LIỆU HỌC TẬP,
TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
(Tại Phụ lục II kèm theo Thông tư số 28/2020/TT-BGDĐT
ngày 04 tháng 9 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ....
TRƯỜNG ........
TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN
CHƯƠNG TRÌNH
Họ và tên học sinh:
.........................................................
Lớp:
................................................................................
|
Nội dung giáo dục
|
Tiến độ thực hiện
chương trình
|
|
|
Chương/Chủ đề/Bài1
|
Tiết học số2
|
|
Môn học bắt buộc
|
|
Tiếng Việt
|
|
|
|
Toán
|
|
|
|
Ngoại ngữ 1 : tiếng....3
|
|
|
|
Đạo đức
|
|
|
|
Tự nhiên và Xã hội4
|
|
|
|
Lịch sử và Địa lý5
|
|
|
|
Khoa học6
|
|
|
|
Tin học và công nghệ7
|
|
|
|
Giáo dục thể chất
|
|
|
|
Nghệ thuật (Âm nhạc, Mỹ thuật)
|
|
|
|
Hoạt động giáo dục bắt buộc
|
|
Hoạt động trải nghiệm
|
|
|
|
Môn học tự chọn
|
|
Tiếng dân tộc thiểu số: tiếng....8
|
|
|
|
Ngoại ngữ 1: tiếng.........9
|
|
|
|
Xác nhận của
nhà trường
(ký tên, đóng dấu)
|
Giáo viên chủ nhiệm
(ký và ghi đầy đủ họ tên)
|
Hướng dẫn ghi mẫu đơn:
1 Ghi tên Chương hoặc Chủ đề hoặc Bài
học sinh đã hoàn thành trước khi chuyển đi.
2 Ghi số tiết của Chương hoặc Chủ đề
hoặc Bài học học sinh đã hoàn thành trước khi chuyển đi.
3 Bắt buộc phải ghi với học sinh lớp
3, lớp 4 và lớp 5, không phải ghi với học sinh lớp 1 và lớp 2.
4 Bắt buộc phải ghi với học sinh lớp
1, lớp 2 và lớp 3; không phải ghi với học sinh lớp 4 và lớp 5.
5, 6, 7 Bắt buộc phải ghi với học
sinh lớp 4 và lớp 5, không phải ghi với học sinh lớp 1, lớp 2 và lớp 3.
8, 9 Không phải ghi nếu không học
III. Lĩnh vực giáo dục trung học
6. Tiếp nhận học sinh trung học
cơ sở Việt Nam về nước
6.1 Trình tự thực hiện:
a) Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận, kiểm
tra hồ sơ và giới thiệu về trường.
b) Đối với các học sinh quy định tại điểm b khoản 2
Điều 9 của Quyết định 51/2002/QĐ-BGDĐT thì
nhà trường tổ chức kiểm tra trình độ học sinh. Với những môn học không có theo
chương trình giáo dục của Việt Nam, yêu cầu học sinh phải hoàn thành nội dung của
môn học đó và có kiểm tra sau khóa học.
6.2. Cách thức thực hiện
Trực tiếp, trực tuyến hoặc qua đường bưu điện.
6.3. Thành phần và số lượng hồ sơ
6.3.1. Thành phần hồ sơ:
a) Đơn xin học do cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ
ký.
b) Học bạ hoặc giấy xác nhận của nhà trường về kết
quả học tập các lớp học trước đó (bản dịch sang tiếng Việt có chứng thực).
c) Giấy chứng nhận tốt nghiệp của lớp hoặc bậc học
dưới tại nước ngoài (bản gốc và bản dịch sang tiếng Việt).
d) Bằng tốt nghiệp bậc học dưới tại Việt Nam trước
khi ra nước ngoài (nếu có).
e) Bản sao giấy khai sinh, kể cả học sinh được sinh
ra ở nước ngoài.
6.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
6.4. Thời hạn giải quyết
Không quy định
6.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
a) Học sinh học ở nước ngoài diện được cấp học bổng
theo các hiệp định, thỏa thuận giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với
các nước, các tổ chức quốc tế.
b) Học sinh học ở nước ngoài theo diện du học tự
túc hoặc theo hợp đồng đào tạo giữa các cơ sở giáo dục của Việt Nam với các tổ
chức, cá nhân nước ngoài.
c) Học sinh theo cha, mẹ hoặc người giám hộ làm việc
ở nước ngoài, học sinh Việt Nam định cư ở nước ngoài
6.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
Ủy ban nhân dân cấp xã
6.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Học sinh được tiếp nhận.
6.8. Phí, lệ phí
Không
6.9. Tên mẫu đơn, tờ khai
Không
6.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính
* Điều kiện văn bằng
a) Học sinh vào học tại trường trung học cơ sở phải
có học bạ hoặc giấy xác nhận kết quả học tập các lớp học trước đó, cùng với xác
nhận của nhà trường về việc được chuyển lên lớp học trên.
b) Học sinh đã học ở Việt Nam, sau thời gian học ở
nước ngoài, khi về nước phải có bằng tốt nghiệp bậc học đã học ở Việt Nam.
* Điều kiện về tuổi
Học sinh Việt Nam ở nước ngoài về nước năm xin học
được gia hạn thêm 03 tuổi so với tuổi quy định của từng cấp học.
* Điều kiện chương trình học tập
a) Chương trình học tập ở nước ngoài phải có nội
dung tương đương với chương trình giáo dục của Việt Nam với những môn học thuộc
nhóm khoa học tự nhiên. Với những môn học thuộc nhóm khoa học xã hội và nhân
văn, học sinh phải bổ túc thêm kiến thức cho phù hợp với chương trình giáo dục
của Việt Nam.
b) Những học sinh đang học dở chương trình của một
lớp học ở nước ngoài xin chuyển về học tiếp lớp học tương đương tại trường
trung học cơ sở hoặc trung học phổ thông Việt Nam phải được nhà trường nơi tiếp
nhận kiểm tra trình độ theo chương trình quy định của lớp học đó.
c) Học sinh muốn vào học trường trung học chuyên biệt
(phổ thông dân tộc nội trú, trường chuyên, trường năng khiếu) thực hiện theo
quy chế của trường chuyên biệt đó.
6.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Quyết định số 51/2002/QĐ-BGDĐT
ngày 25 tháng 12 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định
chuyển trường và tiếp nhận học sinh học tại các trường trung học cơ sở và trung
học phổ thông;
- Thông tư số 50/2021/TT-BGDĐT
ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi bổ sung
một số điều tại Quyết định 51/2002/QĐ-BGDĐT
ngày 25 tháng 12 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định
chuyển trường và tiếp nhận học sinh học tại các trường trung học cơ sở và trung
học phổ thông.
- Thông tư số 10/2025/TT-BGDĐT
ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về phân
quyền, phân cấp và phân định thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước.
7. Tiếp nhận học sinh trung học
cơ sở người nước ngoài
7.1 Trình tự thực hiện
- Đối với học sinh được quy định tại khoản 1 Điều
12 của Quyết định 51/2002/QĐ-BGDĐT thì thực
hiện theo Hiệp định đã được ký kết.
- Đối với học sinh được quy định tại khoản 2 và 3
Điều 12 của Quyết định 51/2002/QĐ-BGDĐT thì
Sở Giáo dục và Đào tạo tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và giới thiệu về trường.
7.2. Cách thức thực hiện
Trực tiếp, trực tuyến hoặc qua đường bưu điện.
7.3. Thành phần và số lượng hồ sơ
7.3.1. Thành phần hồ sơ
Học sinh phải có đầy đủ hồ sơ bằng tiếng Việt, gồm:
a) Đơn xin học do cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ
ký.
b) Bản tóm tắt lý lịch.
c) Bản sao và bản dịch sang tiếng Việt các giấy chứng
nhận cần thiết theo quy định tại Điều 13 của Quyết định 51/2002/QĐ-BGDĐT (có công chứng hoặc xác nhận
của cơ quan có thẩm quyền của nước gửi đào tạo).
d) Học bạ hoặc giấy xác nhận của nhà trường về kết
quả học tập các lớp học trước đó (bản dịch sang tiếng Việt có chứng thực.
e) Giấy chứng nhận sức khỏe (do cơ quan y tế có thẩm
quyền của nước gửi đào tạo cấp trước khi đến Việt Nam không quá 6 tháng).
g) Ảnh cỡ 4 x 6 cm (chụp không quá 6 tháng tính đến
ngày nộp hồ sơ).
7.3.2. Số lượng hồ sơ
01 bộ
7.4. Thời hạn giải quyết
Không quy định
7.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Học sinh người nước ngoài được xem xét, tiếp nhận
vào học tại trường trung học Việt Nam gồm:
a) Học sinh diện được cấp học bổng theo các hiệp định,
thỏa thuận giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với các nước, các tổ chức
quốc tế.
b) Học sinh diện tự túc theo hợp đồng đào tạo giữa
các cơ sở giáo dục của Việt Nam với các tổ chức, cá nhân nước ngoài.
c) Học sinh theo cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ
sang sinh sống và làm việc tại Việt Nam.
7.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
Ủy ban nhân dân cấp xã.
7.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Học sinh được tiếp nhận.
7.8. Phí, lệ phí
Không
7.9. Tên mẫu đơn, tờ khai
Không
7.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính
* Điều kiện văn bằng
Học sinh người nước ngoài có nguyện vọng vào học tại
các trường trung học cơ sở hoặc trung học phổ thông phải có giấy chứng nhận tốt
nghiệp tương đương bằng tốt nghiệp của Việt Nam được quy định tại Luật Giáo dục Việt Nam đối với từng bậc học, cấp
học.
* Điều kiện sức khỏe
a) Học sinh phải được kiểm tra sức khỏe khi nhập học.
b) Trường hợp mắc các bệnh xã hội, bệnh truyền nhiễm
nguy hiểm theo quy định của Bộ Y tế Việt Nam thì được trả ngay về nước.
c) Khi mắc các bệnh thông thường phải điều trị
trong vòng 03 tháng, nếu không đủ sức khỏe cũng được trả về nước.
* Điều kiện về tuổi
Học sinh người nước ngoài trong năm xin học tại Việt
Nam được gia hạn thêm 03 tuổi so với tuổi quy định của từng cấp học.
7.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Quyết định số 51/2002/QĐ-BGDĐT
ngày 25 tháng 12 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định
chuyển trường và tiếp nhận học sinh học tại các trường trung học cơ sở và trung
học phổ thông;
- Thông tư số 50/2021/TT-BGDĐT
ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi bổ sung
một số điều tại Quyết định 51/2002/QĐ-BGDĐT
ngày 25 tháng 12 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định
chuyển trường và tiếp nhận học sinh học tại các trường trung học cơ sở và trung
học phổ thông./.
- Thông tư số 10/2025/TT-BGDĐT
ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về phân
quyền, phân cấp và phân định thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước.