|
UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1165/QĐ-UBND
|
Bắc Ninh, ngày 14
tháng 10 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ, VẬN HÀNH, KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG CÔNG
TRÌNH KHU LIÊN CƠ QUAN TỈNH BẮC NINH
CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH
Căn cứ Luật tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Quản lý sử dụng
tài sản công ngày 21/6/2017;
Căn cứ Nghị định số
186/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
Căn cứ Nghị định số
108/2024/NĐ-CP ngày 23/8/2024 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và
khai thác nhà, đất là tài sản công không sử dụng vào mục đich để ở giao cho tổ
chức có chức năng quản lý, kinh doanh nhà địa phương quản lý, khai thác;
Quyết định 129/2007/QĐ-TTg
ngày 02/8/2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế văn hoá công sở tại các
cơ quan hành chính nhà nước;
Căn cứ Quyết định số
14/QĐ-UBND ngày 01/7/2025 của UBND tỉnh Bắc Ninh về việc thành lập Trung tâm
Phát triển tỉnh Bắc Ninh;
Theo đề nghị của Trung tâm
Phát triển Quỹ đất tỉnh tại tờ trình số 10/TTr-TTPTQĐ ngày 03/9/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này bản: “Quy chế quản lý,
vận hành, khai thác và sử dụng công trình khu Liên cơ quan tỉnh Bắc Ninh”.
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và
thay thế Quyết định số 380/QĐ-UBND ngày 04/4/2014 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc
Giang về việc ban hành Quy chế quản lý, vận hành, khai thác và sử dụng công
trình Khu liên cơ quan tỉnh Bắc Giang.
Điều 3.
Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các
sở, ban ngành; Chủ tịch UBND phường Bắc Giang, Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh,
các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi
hành./.
|
Nơi nhận:
- Như điều 3;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- VP UBND tỉnh: LĐVP, THĐT, KTN;
- Lưu: VT, KTNTài.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phạm Văn Thịnh
|
QUY CHẾ
VỀ VIỆC QUẢN LÝ, VẬN HÀNH, KHAI THÁC, SỬ DỤNG CÔNG TRÌNH KHU
LIÊN CƠ QUAN TỈNH BẮC NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1165/QĐ-UBND ngày 14 /10/2025 của Chủ tịch
UBND tỉnh)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi, đối tượng điều chỉnh
1. Quy định nội dung công việc
quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng công trình Khu Liên cơ quan tỉnh Bắc Ninh
tại Khu quảng trường 3/2, phường Bắc Giang, tỉnh Bắc Ninh (gọi tắt là Khu liên
cơ quan) gồm: 03 nhà A, B và C là Khối các cơ quan chuyên môn, Khối UBMTTQ, Toà
nhà liên cơ quan mới, các
hạng mục phụ trợ: Nhà để xe ngoài nhà, Nhà bảo vệ, cổng, tường rào, hệ thống cấp
điện, cấp nước, thoát nước, sân vườn, cây xanh ngoài nhà.
2.
Quy định các quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân liên quan đến
việc quản lý, khai thác, vận hành, sử dụng khu Liên cơ quan.
3.
Quy định việc quản lý đối với phần sử dụng chung và phần sử dụng riêng của các
công trình khu Liên cơ quan.
4.
Quy chế quy định về văn hoá công sở; chế độ làm việc; quản lý ra vào cơ quan,
quản lý phương tiện giao thông, phòng chống cháy nổ trong khu Liên cơ quan.
5.
Quy định về việc thu, chi tài chính trong công tác quản lý khai thác, sử dụng
khu Liên cơ quan.
6. Đối
tượng áp dụng bao gồm các cơ quan được bố trí làm việc tại khu Liên cơ quan,
các cơ quan liên quan, các cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên và người lao
động (sau đây gọi chung là cán bộ, công chức) đang làm việc tại khu Liên cơ
quan và các tổ chức, công dân (bao gồm cả các đoàn khách quốc tế làm việc theo
Quy chế đối ngoại của nhà nước và của tỉnh) đến liên hệ công tác tại trụ sở các
cơ quan thuộc khu Liên cơ quan; các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ trong
khu Liên cơ quan.
Điều 2. Mục đích, yêu cầu
1.
Quy chế quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng công trình khu Liên cơ quan quy định
trách nhiệm của tổ chức, cá nhân được giao quyền quản lý, được sử dụng diện
tích đã bố trí tại Khu liên cơ quan nhằm phát huy hiệu quả quỹ trụ sở thuộc sở
hữu Nhà nước.
2. Bảo
đảm tính khoa học, thuận tiện, đơn giản và thống nhất trong điều hành, phối hợp
quản lý và triển khai các hoạt động hành chính trong quan hệ giữa các cơ quan
làm việc tại khu Liên cơ quan với đơn vị quản lý khu Liên cơ quan; giữa các cơ
quan trong khu Liên cơ quan với nhau; giữa các cơ quan trong khu Liên cơ quan với
các cơ quan liên quan trong giao dịch.
3. Bảo
đảm tính trang nghiêm và hiệu quả hoạt động trong khu Liên cơ quan, tạo điều kiện
tốt nhất phục vụ nhu cầu của các tổ chức và công dân.
4. Tạo
sự thông thoáng, nhanh chóng trong giải quyết công việc, nâng cao hiệu quả làm
việc và phong cách ứng xử chuẩn mực của cán bộ, công chức.
5. Quản
lý chặt chẽ tài sản nhà nước và công dân, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
6. Đảm
bảo an ninh, trật tự, giữ gìn vệ sinh môi trường và phòng chống cháy, nổ.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
1.
Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh là đơn vị được giao quyền quản lý, khai thác,
vận hành khu Liên cơ quan.
2.
Bên sử dụng công trình là các tổ chức được UBND tỉnh cho phép sử dụng phần diện
tích công trình để làm trụ sở làm việc tại khu Liên cơ quan.
3. Diện
tích sử dụng riêng là phần diện tích công trình được cơ quan có thẩm quyền giao
cho các cơ quan, đơn vị, quản lý, sử dụng (bao gồm diện tích làm việc, diện
tích ban công, lô gia và các trang thiết bị gắn liền với công trình, phòng họp
cơ quan, phòng tiếp dân, một cửa); hệ thống trang thiết bị kỹ thuật (thiết bị
điện, điều hoà, thiết bị vệ sinh và các hệ thống cung cấp cho thiết bị) sử dụng
riêng gắn liền với phần diện tích được giao cho cơ quan, đơn vị sử dụng.
4. Diện
tích sử dụng chung là phần diện tích còn lại ngoài phần diện tích thuộc phần sử
dụng riêng nêu tại khoản 3 Điều này gồm: sảnh, hành lang các tầng, cầu thang bộ,
thang máy, vệ sinh chung (nhà vệ sinh chung, họng rác, nhà rác), đường thoát hiểm,
phòng họp chung, sân, cây xanh, khu vực để xe, đường nội bộ, tường rào, nhà bảo
vệ, nhà thể thao, phần không gian và hệ thống kết cấu chịu lực (khung cột, tường,
sàn, mái, sân thượng), trang thiết bị kỹ thuật dùng chung (thùng xả rác, hộp kỹ
thuật, máy bơm nước, máy phát điện, thiết bị PCCC, thiết bị điều hoà không khí,
thiết bị thông tin liên lạc, thiết bị an ninh bảo vệ, hệ thống cấp điện, nước,
thông tin liên lạc, thoát nước chung cho toà nhà…); hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ
thuật ngoài nhà gắn với Khu liên cơ quan.
5.
Máy móc, trang thiết bị sử dụng riêng: Gồm các trang thiết bị, máy móc trong
phòng làm việc của các cơ quan đơn vị được giao; hệ thống thiết bị điều hoà
không khí (cục nóng, cục lạnh), thiết bị điện nước, thiết bị thông tin liên lạc...
6.
Máy móc, trang thiết bị sử dụng chung gồm: Cầu thang máy, họng xả rác, nhà rác,
máy móc thiết bị trong phòng kỹ thuật, hộp kỹ thuật, máy bơm nước, máy phát điện,
thiết bị PCCC, thiết bị điều hoà không khí sử dụng tại khu vực chung như sảnh,
phòng họp… thiết bị thông tin liên lạc chung của Khu nhà, các thiết bị an ninh
bảo vệ, hệ thống cấp điện, nước, thông tin liên lạc, thoát nước chung cho toà
nhà, bể phốt, thu lôi…) các máy móc thiết bị theo kết cấu hạ tầng kỹ thuật
ngoài nhà gắn với toà nhà.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ
THỂ
Mục 1: VỀ QUẢN LÝ VẬN HÀNH, KHAI THÁC, SỬ DỤNG CÔNG TRÌNH
KHU LIÊN CƠ QUAN TỈNH BẮC NINH
Điều 4. Đối tượng và điều kiện được sử dụng diện tích làm
việc
1. Đối
tượng được sử dụng diện tích làm việc tại khu Liên cơ quan: Các cơ quan, tổ chức
chính trị xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp (sau đây gọi
chung là các cơ quan) đang hoạt động trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh có nhu cầu sử dụng
diện tích trụ sở làm việc tại khu Liên cơ quan.
2. Điều
kiện được bố trí diện tích làm việc tại khu Liên cơ quan:
- Được
Chủ tịch UBND tỉnh quyết định bố trí, sắp xếp.
- Các
cơ quan chưa được cấp, thuê trụ sở làm việc hoặc đã được bố trí nơi làm việc
nhưng diện tích làm việc không đảm bảo, không thuận tiện cho việc phối hợp, thực
thi nhiệm vụ.
Điều 5. Quyền và Trách nhiệm của Trung tâm phát triển quỹ đất
tỉnh.
1.
Xây dựng Nội quy quản lý sử dụng khu Liên cơ quan, phổ biến và giám sát các cơ
quan được giao sử dụng thực hiện.
2.
Xây dựng kế hoạch và lập dự toán kinh phí hàng năm cho công tác tổ chức thực hiện
quản lý, vận hành, bảo trì Khu liên cơ quan, báo cáo UBND tỉnh và các cơ quan
chuyên môn.
3. Lập
phương án khai thác, sử dụng phần diện tích kinh doanh dịch vụ (nếu có) tại khu
Liên cơ quan theo quy định. Tổ chức thu các khoản thu dịch vụ (nếu phát sinh)
có đầy đủ chứng từ theo quy định.
4. Tổ
chức thực hiện quản lý, khai thác, sử dụng các tài sản khu Liên cơ quan có hiệu
quả, theo Quy chế này và theo các quy định của pháp luật.
5. Tổ
chức hướng dẫn sử dụng, quản lý, bảo dưỡng, sửa chữa phần diện tích sử dụng
chung gồm: sảnh, hành lang các tầng, cầu thang bộ, thang máy, vệ sinh chung, đường
thoát hiểm, phòng họp chung, sân, cây xanh, đường nội bộ, tường rào, nhà bảo vệ,
nhà thể thao, phần không gian và hệ thống kết cấu chịu lực (khung cột, tường,
sàn, mái, sân thượng), trang thiết bị kỹ thuật dùng chung (thùng xả rác, hộp kỹ
thuật, máy bơm nước, máy phát điện, thiết bị PCCC, thiết bị điều hoà không khí,
thiết bị thông tin liên lạc, thiết bị an ninh bảo vệ, hệ thống cấp điện, nước,
thông tin liên lạc, thoát nước chung cho toà nhà, bể phốt, thu lôi); hệ thống kết
cấu hạ tầng kỹ thuật ngoài nhà gắn với Khu liên cơ quan; Quản lý, vận hành và
duy trì hoạt động của hệ thống trang thiết bị được lắp đặt tại Khu liên cơ quan
(bao gồm: hội trường, thang máy, máy bơm nước, máy phát điện dự phòng, hệ thống
PCCC, hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác...); thực hiện các dịch vụ thiết yếu (bảo
vệ, vệ sinh, thu gom rác thải, chăm sóc vườn hoa, cây cảnh và các dịch vụ khác)
bảo đảm cho khu Liên cơ quan hoạt động hiệu quả.
6. Quản
lý phần diện tích sử dụng riêng chưa được giao cho các cơ quan, hoặc khi các cơ
quan không có nhu cầu sử dụng bàn giao lại.
7. Tập
hợp, lưu trữ hồ sơ hoàn công và các hồ sơ liên quan đến công tác quản lý sử dụng,
quản lý vận hành, bảo hành, bảo trì.
8. Tổ
chức, thực hiện công tác vận hành, bảo dưỡng, bảo trì.
9. Kiểm
tra, theo dõi, phát hiện xử lý kịp thời các vi phạm trong quản lý sử dụng công
trình. Giải quyết các tranh chấp khiếu nại về quản lý, vận hành, khai thác, sử
dụng tại khu Liên cơ quan.
10.
Phối hợp với chính quyền địa phương, công an khu vực, tổ dân phố trong việc đảm
bảo an ninh, trật tự trong khu Liên cơ quan.
11. Lập
và quản lý hồ sơ tài sản, hàng năm theo dõi và hạch toán tăng tài sản khu Liên
cơ quan, báo cáo Sở Tài chính theo quy định.
12. Tổng
hợp báo cáo hàng năm tình hình quản lý sử dụng khu Liên cơ quan báo cáo UBND tỉnh
theo quy định.
Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của Bên sử dụng nhà
1.
Quyền của Bên sử dụng nhà:
a) Tiếp
nhận quản lý sử dụng diện tích làm việc theo quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh.
b)
Yêu cầu Đơn vị quản lý Khu nhà khắc phục các sự cố, các hư hỏng liên quan đến phần
sử dụng chung.
2.
Nghĩa vụ của Bên sử dụng nhà:
a) Sử
dụng nhà và trang thiết bị kèm theo được giao đúng công năng thiết kế, đúng mục
đích.
b) Có
trách nhiệm sử dụng các công trình dùng chung và quản lý riêng theo đúng yếu tố
kỹ thuật an toàn, tiết kiệm, đúng mục đích, bảo đảm vệ sinh, sạch, đẹp trong phạm
vi được giao quản lý.
c) Thực
hiện đầy đủ các quy định liên quan đến trách nhiệm của Bên sử dụng tại bản Quy
chế này và Nội quy quản lý sử dụng nhà của Đơn vị quản lý Khu nhà.
d) Có
trách nhiệm sửa chữa hư hỏng và bồi thường thiệt hại do mình gây ra. Không tự ý
cải tạo sửa chữa nhà khi chưa được sự đồng ý của Đơn vị quản lý Khu nhà;
e) Sửa
chữa, bảo trì phần diện tích sử dụng riêng được giao.
f)
Chi trả các chi phí để đảm bảo hoạt động của cơ quan và phần sử dụng riêng như:
điện, nước, điều hoà, thông tin liên lạc...
i) Phối
hợp với Đơn vị quản lý Khu nhà, chính quyền địa phương, công an khu vực, tổ dân
phố trong việc đảm bảo an ninh, trật tự và các việc liên quan trong khu Liên cơ
quan.
Điều 7. Các hành vi bị cấm
1.
Tháo dỡ hoặc làm thay đổi kết cấu chịu lực, hệ thống hạ tầng kỹ thuật, trang
thiết bị sử dụng chung, cảnh quan bên ngoài của khu Liên cơ quan.
2. Sử
dụng diện tích không đúng mục đích.
3.
Làm ảnh hưởng đến an ninh, trật tự, gây tiếng ồn quá mức quy định.
4. Xả
rác, nước, khí thải không đúng nơi quy định, gây ô nhiễm môi trường.
5.
Làm thất thoát, lãng phí điện, nước.
6. Nấu
ăn, tổ chức ăn tại các phòng làm việc.
7. Tổ
chức kinh doanh dưới mọi hình thức (ngoại trừ hoạt động dịch vụ phục vụ cán bộ,
công chức của đơn vị quản lý Khu nhà).
8. Lập
bàn thờ, thắp hương, đốt vàng mã.
9. Hút
thuốc lá; sử dụng rượu bia (đồ uống có cồn) trong giờ làm việc tại Khu liên cơ
quan (trừ trường hợp được sự đồng ý của thủ trưởng đơn vị vào các dịp lễ tết,
tiếp khách ngoại giao).
10.
Tàng trữ, sử dụng các loại vũ khí, pháo nổ, chất nổ, chất gây cháy, hóa chất độc
hại, ma túy, chất gây nghiện dưới mọi hình thức.
11.
Có hành động, hành vi, tác phong thiếu văn hóa.
12. Tổ
chức hoặc tham gia đánh bạc dưới mọi hình thức.
13.
Các hành vi bị cấm khác theo nội quy, quy định của khu Liên cơ quan.
14.
Thu các khoản thu dịch vụ không đúng quy định, không có hoá đơn, chứng từ theo
quy định.
Điều 8. Bảo hành và bảo trì công trình
1. Bảo
hành Khu liên cơ quan: Trung tâm Phát triển quỹ đất có trách nhiệm báo Ban Quản
lý dự án đầu tư xây dựng và phát triển đô thị Bắc Ninh 1 yêu cầu nhà thầu thi
công, lắp đặt thiết bị có trách nhiệm bảo hành thuộc trách nhiệm của các nhà thầu.
2. Bảo
trì khu Liên cơ quan.
a) Bảo
trì phần sử dụng riêng do đơn vị được giao sử dụng thực hiện gồm: Việc duy tu bảo
dưỡng định kỳ, sửa chữa nhỏ, sửa chữa vừa, sửa chữa đột xuất như (sửa chữa thiết
bị điện, thiết bị vệ sinh, điều hoà, nền sàn, sơn trần, sơn tường, cửa đi, cửa
sổ, vách kính, đường điện, đường nước …). Nhằm duy trì chất lượng công trình và
đáp ứng nhu cầu sử dụng của đơn vị được giao sử dụng. Trước khi thực hiện cơ
quan, đơn vị phải thông báo cho Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh để biết, theo
dõi gồm: nội dung thực hiện, đơn vị tổ chức thực hiện (đăng ký rõ đơn vị, người
thực hiện…)
b) Bảo
trì phần sử dụng chung do Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh thực hiện, gồm: Việc
duy tu bảo dưỡng định kỳ, sửa chữa nhỏ, sửa chữa vừa, sửa chữa đột xuất, sửa chữa
lớn gồm hệ thống hạ tầng và các thiệt bị được giao cho Trung tâm phát triển quỹ
đất tỉnh quản lý. Việc bảo trì công trình, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật
và trang thiết bị sử dụng chung của khu Liên cơ quan phải tuân thủ các chỉ dẫn
của nhà thiết kế, chế tạo, quy trình, quy phạm do Trung tâm phát triển quỹ đất
tỉnh lập kế hoạch trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, tổ chức thực hiện theo
đúng quy định và được lập hồ sơ theo dõi công tác bảo trì.
c)
Nguồn vốn:
- Đối
với công tác bảo trì phần sử dụng riêng: Do các đơn vị quản lý sử dụng cân đối
trong nguồn thu chi được giao dự toán hàng năm của các đơn vị.
- Đối
với công tác bảo trì phần sử dụng chung: Được cân đối trong nguồn thu chi của
Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh giao dự toán hàng năm. Trường hợp vượt quá
nguồn kinh phí cấp hàng năm, lập hồ sơ báo cáo UBND tỉnh và các cơ quan chuyên
môn bố trí nguồn Ngân sách theo quy định.
Mục 2: VĂN HOÁ CÔNG SỞ
Điều 9. Trang phục, lễ phục, thẻ cán bộ, công chức, viên chức,
nhân viên
1.
Cán bộ, công chức làm việc tại khu Liên cơ quan phải mặc gọn gàng lịch sự. Nếu
cơ quan, đơn vị có trang phục thì phải mặc trang phục đó khi thì hành nhiệm vụ.
2. Cán
bộ, công chức được phân công phục vụ hoặc tham dự những buổi lễ lớn, cuộc họp
trọng thể, các cuộc tiếp khách nước ngoài phải mặc lễ phục theo quy định.
3.
Cán bộ, công chức phải đeo thẻ khi thực hiện nhiệm vụ.
Điều 10. Giao tiếp và ứng xử
1.
Trong giao tiếp và ứng xử với đồng nghiệp, cán bộ, công chức phải có thái độ lịch
sự, tôn trọng, hòa nhã, văn minh, trung thực, cởi mở, thân thiện, hợp tác và
đoàn kết.
2.
Trong giao tiếp và ứng xử với công dân, cán bộ, công chức phải nhã nhặn, niềm nở,
lắng nghe ý kiến của công dân; giải thích hướng dẫn rõ ràng, cụ thể, có trách
nhiệm; không được hách dịch, nhũng nhiễu, gây khó khăn, phiền hà cho công dân;
không làm ảnh hưởng tới công việc của người khác khi thực hiện nhiệm vụ. Ngôn
ngữ giao tiếp phải rõ ràng, mạch lạc, không nói tục, nói tiếng lóng, quát nạt.
3. Bảo
đảm văn minh, văn hóa khi hoạt động trong khu Liên cơ quan.
Điều 11. Bài trí công sở
1. Sơ
đồ bố trí các cơ quan của toà nhà được đặt tại tầng 1 mỗi tòa nhà.
2. Biển
tên của mỗi cơ quan được đặt tại tiền sảnh cửa chính của cơ quan đó. Chất liệu
của biển được thiết kế bằng chất liệu bền, chắc, kích thước phù hợp với tổng thể
cảnh quan và tính trang nghiêm của cơ quan hành chính nhà nước. Nội dung thông
tin trên biển gồm: Tên cơ quan chủ quản, tên cơ quan, số điện thoại văn phòng
cơ quan, số máy Fax (theo hướng dẫn về biển tên cơ quan hành chính nhà nước).
3.
Phòng làm việc phải có biển tên theo quy định; sắp xếp, bài trí phòng làm việc
phải đảm bảo gọn gàng, ngăn nắp, khoa học, hợp lý, thuận tiện cho việc thực hiện
nhiệm vụ chung và nhiệm vụ riêng của các thành viên trong phòng.
Mục 3: CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC
Điều 12. Thời gian làm việc
1. Thời
gian làm việc tại khu Liên cơ quan được thực hiện theo quy định của nhà nước.
2. Cán
bộ, công chức phải chấp hành nghiêm túc giờ làm việc theo quy định, ra khỏi khu
Liên cơ quan trước 18 giờ hàng ngày. Trường hợp do yêu cầu công việc phải làm
việc sau thời điểm 18 giờ hoặc làm việc trong những nghỉ (kể cả cán bộ, công chức
làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của một số cơ quan đơn vị theo
quy định), phải đăng ký trước, thông báo làm với bộ phận thường trực quản lý
khu Liên cơ quan.
3.
Khi nghỉ làm việc từ 3 ngày trở lên, cơ quan, phòng làm việc phải được cơ quan
sử dụng niêm phong, bàn giao cho Đơn vị quản lý khu nhà.
Điều 13. Sử dụng phòng họp chung
1.
Các cơ quan có nhu cầu sử dụng phòng họp chung có trách nhiệm đăng ký với Đơn vị
quản lý Khu nhà bố trí phòng họp cho phù hợp.
2. Cơ
quan tổ chức các cuộc họp, hội nghị, hội thảo, tọa đàm (gọi chung là cuộc họp)
không được làm ảnh hưởng đến các cơ quan khác trong khu Liên cơ quan. Cơ quan tổ
chức cuộc họp nếu có sự tham gia của đại biểu bên ngoài phải thông tin với bộ
phận thường trực Quản lý khu Liên cơ quan để biết và hướng dẫn đại biểu.
Mục 4: QUẢN LÝ RA, VÀO; PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG VÀ PHÒNG
CHÁY CHỮA CHÁY
Điều 14. Ra, vào khu Liên cơ quan
1.
Cán bộ, công chức, nhân viên đến làm việc tại khu Liên cơ quan phải đeo thẻ cán
bộ, công chức, nhân viên theo quy định.
2.
Khách đến quan hệ công tác phải đăng ký với bộ phận thường trực trong từng trường
hợp cụ thể; nhận và đeo thẻ khách suốt thời gian làm việc, khi ra về phải trả lại
thẻ; tuân thủ hướng dẫn của bộ phận thường trực tòa nhà.
3. Người
nhà, người quen của cán bộ, công chức khi đến khu Liên cơ quan để gặp vì việc
riêng, phải tuân thủ hướng dẫn của bộ phận thường trực, không tự ý đi vào các tầng,
phòng làm việc của cơ quan. Bộ phận thường trực có trách nhiệm thông tin cho
cán bộ công chức liên quan biết, gặp gỡ.
Điều 15. Quản lý phương tiện giao thông
1.
Cán bộ, công chức để xe đúng nơi quy định tại các nhà để xe; trường hợp đi công
tác dài ngày có nhu cầu gửi xe tại khu Liên cơ quan thì phải thông báo với bộ
phận thường trực.
2.
Đơn vị quản lý khu Liên cơ quan quy định cụ thể khu vực riêng để xe ô tô, xe
máy cho cơ quan, tổ chức, cá nhân.
3. Bảo
vệ khu Liên cơ quan hướng dẫn cán bộ, công chức làm việc trong khu Liên cơ quan
và khách đến liên hệ công tác để xe đúng nơi quy định. Không thu phí gửi phương
tiện giao thông.
Điều 16. Phòng cháy, chữa cháy
1.
Cán bộ, công chức và khách đến khu Liên cơ quan không được mang theo các vật chất
dễ gây cháy, nổ, ô nhiễm môi trường.
2.
Các cơ quan làm việc trong khu Liên cơ quan có trách nhiệm phối hợp với đơn vị
quản lý thực hiện tốt công tác phòng cháy, chữa cháy, cử cán bộ, công chức tham
gia lực lượng phòng cháy, chữa cháy theo yêu cầu. Khi phát hiện hành vi vi phạm
hoặc nguy cơ cháy, nổ phải đề cao trách nhiệm trong xử lý ngăn chặn và báo ngay
cho bộ phận quản lý khu Liên cơ quan.
Mục 5: SỬA CHỮA, CẢI TẠO, LẮP ĐẶT TRONG KHU NHÀ LIÊN CƠ
QUAN
Điều 17: Việc cải tạo sửa chữa, phá dỡ, lắp đặt thiết bị
trong khu Liên cơ quan phải:
1.
Tuân thủ đúng quy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng, bảo trì công trình.
Không làm thay đổi kết cấu chịu lực, hệ thống kỹ thuật chung của khu Liên cơ
quan.
2. Phải
có sự chấp thuận bằng văn bản của Đơn vị quản lý Khu nhà và của cơ quan có thẩm
quyền (nếu có quy mô lớn).
3.
Không gây ảnh hưởng đến hoạt động của các đơn vị khác và hệ thống hoạt động
chung của khu Liên cơ quan.
4. Mọi
tài sản chung của khu Liên cơ quan (hệ thống điện, nước, PCCC, cửa ra vào, sàn,
trần, tường ngăn, thiết bị kỹ thuật...) không được tháo dỡ, di dời, thay đổi nếu
không được chấp thuận.
5.
Các tài sản tháo ra (nếu là tài sản công): phải lập biên bản, và xử lý theo tài
sản công.
6.
Sau khi sửa chữa xong, đơn vị sử dụng phải báo cáo lại hiện trạng và cập nhập lại
danh mục tài sản nếu cần.
7. Đối
với trường hợp tự ý cải tạo, phá dỡ không phép đơn vị phải chịu toàn bộ trách
nhiệm về thiệt hại tài sản, kỹ thuật an toàn.
Điều 18: Thủ tục đăng ký sửa chữa, cải tạo:
Trước
khi thực hiện bất kỳ hoạt động sửa chữa, lắp đặt hoặc tháo dỡ, đơn vị sử dụng cần
phải: Gửi văn bản đề nghị kèm bản vẽ mô tả, danh mục tài sản bị tác động đến
Đơn vị quản lý khu nhà; Chỉ được triển khai khi có văn bản chấp thuận của
đơn vị quản lý.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC
HIỆN
Điều 19. Trách nhiệm của các cơ quan sử dụng khu Liên cơ
quan
1. Thủ
trưởng các cơ quan có trụ sở làm việc tại khu Liên cơ quan căn cứ quy chế này để
xây dựng nội quy cụ thể, làm cơ sở điều hành, quản lý các hoạt động hành chính
trong nội bộ cơ quan.
2.
Đơn vị quản lý khu nhà thống nhất với các cơ quan có trụ sở làm việc tại khu
Liên cơ quan về xây dựng kế hoạch, dự trù kinh phí bảo trì, bảo dưỡng phần kiến
trúc và các trang thiết bị dùng chung, các chi phí phục vụ công tác quản lý vận
hành khu Liên cơ quan trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Ban hành nội quy cụ thể
trong việc phối hợp khai thác, sử dụng các công trình và tổ chức dịch vụ tại
khu Liên cơ quan. Thông báo cho các cơ quan liên quan các số điện thoại của cán
bộ, nhân viên để liên hệ khi cần thiết, bố trí bộ phận thường trực làm việc
24/24 giờ trong ngày để quản lý, vận hành; bảo vệ, giữ gìn an ninh, trật tự, an
toàn chung tại khu Liên cơ quan.
3.
Cán bộ, công chức đang làm việc tại khu Liên cơ quan, khách đến liên hệ công
tác phải thực hiện đúng quy định trong Quy chế này.
Điều 20. Trách nhiệm của các Sở, nghành
1. Sở
Xây dựng:
a)
Tham mưu giúp UBND tỉnh trong việc bố trí sắp xếp, sử dụng khu Liên cơ quan. Chủ
trì, phối hợp với các Sở, ngành và các đơn vị liên quan tổ chức thanh tra, kiểm
tra, giám sát việc thực hiện Quy chế này.
2. Sở
Tài chính:
a) Thẩm
tra phê duyệt dự toán, quyết toán tài chính hàng năm trong việc thực hiện công
tác quản lý, vận hành khai thác, bảo trì khu Liên cơ quan.
b)
Phân bổ nguồn kinh phí ngân sách để tổ chức thực hiện quản lý vận hành khai
thác, bảo trì khu Liên cơ quan.
c) Hướng
dẫn sử dụng nguồn vốn đầu tư cải tạo, xây dựng mới và bảo trì công sở, trụ sở,
nhà làm việc; xác định giá trị tài sản công sở, trụ sở làm việc tại khu Liên cơ
quan.
d) Chủ
trì phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Tài chính và các cơ quan liên quan kiểm tra việc
chấp hành các quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng công sở, trụ sở, nhà làm
việc; việc sử dụng nguồn vốn cho đầu tư cải tạo, xây dựng mới và bảo trì. Hướng
dẫn việc xác định giá trị tài sản nhà, đất công sở, trụ sở, nhà làm việc. Hướng
dẫn cách tính khấu hao, nội dung đánh giá, quản lý giá trị còn lại của công sở,
trụ sở làm việc tại khu Liên cơ quan. Hướng dẫn việc thu từ nguồn cho thuê diện
tích kinh doanh dịch vụ.
3. Sở
Nội vụ:
Tham
mưu giúp UBND tỉnh trong việc thực hiện kiểm tra văn hoá công sở. Chủ trì, phối
hợp với các Sở, ngành và các đơn vị liên quan tổ chức kiểm tra, giám sát việc
thực hiện Quy chế này.
4.
Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh:
Thực
hiện quản lý, khai thác, sử dụng, kiểm tra, giám sát khu Liên cơ quan đảm bảo
đúng Quyết định này và theo quy định của pháp luật.
Theo
dõi chỉ đạo việc thực hiện bảo trì khu Liên cơ quan theo quy định pháp luật.
Báo
cáo trình phê duyệt dự toán, quyết toán thu chi tài chính hàng năm công việc thực
hiện công tác quản lý, vận hành khai thác, bảo trì khu Liên cơ quan gửi Sở Tài
chính thẩm tra.
Điều 21. Xử lý vi phạm
Đơn vị,
cá nhân vi phạm các quy định tại Quy chế này, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm
mà bị xử lý theo quy định.
Điều 22. Điều khoản thi hành
Các
cơ quan, đơn vị, tổ chức, công dân liên quan có trách nhiệm thực hiện Quy chế
này. Quá trình thực hiện có gì vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, tổ chức phản ánh
về Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh để kịp thời
sửa đổi bổ sung cho phù hợp./.