|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 07/2025/QĐ-UBND
|
Thái Nguyên, ngày 04 tháng 4 năm 2025
|
QUYẾT
ĐỊNH
BAN
HÀNH KHUNG GIÁ CHO THUÊ NHÀ Ở XÃ HỘI; KHUNG GIÁ CHO THUÊ NHÀ LƯU TRÚ CÔNG NHÂN
TRONG KHU CÔNG NGHIỆP; KHUNG GIÁ DỊCH VỤ QUẢN LÝ VẬN HÀNH NHÀ CHUNG CƯ TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02
năm 2025;
Căn cứ Luật Nhà ở ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở;
Căn cứ Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2024
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và
quản lý nhà ở xã hội;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 593/TTr-SXD
ngày 25 tháng 02 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định nội dung về:
1. Khung giá cho thuê nhà ở xã hội tại các dự án được
đầu tư xây dựng không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn; khung
giá cho thuê trong trường hợp cá nhân đầu tư xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa
nhà ở để các đối tượng được hưởng chính sách về nhà ở xã hội thuê (theo nội
dung Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này).
2. Khung giá cho thuê nhà lưu trú công nhân trong
khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (theo nội dung Phụ lục II ban
hành kèm theo Quyết định này).
3. Khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư
trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Đối với khung giá cho thuê nhà ở xã hội trên địa
bàn tỉnh Thái Nguyên:
a) Các đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về
nhà ở xã hội theo Điều 76 Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 tại các
dự án được đầu tư xây dựng không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn
trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;
b) Các đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về
nhà ở xã hội theo Điều 76 Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 tại các
dự án do các cá nhân đầu tư xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở trên địa bàn
tỉnh Thái Nguyên;
c) Chủ đầu tư các dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã
hội để cho thuê không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn trên địa
bàn tỉnh Thái Nguyên;
d) Cá nhân đầu tư xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa
nhà ở để các đối tượng được hưởng chính sách về nhà ở xã hội thuê trên địa bàn
tỉnh Thái Nguyên;
đ) Các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức, cá
nhân có liên quan đến việc quản lý nhà ở xã hội để cho thuê; nhà ở do các cá
nhân đầu tư xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa để các đối tượng được hưởng chính
sách về nhà ở xã hội thuê trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
2. Đối với khung giá cho thuê nhà lưu trú công nhân
trong khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên:
a) Công nhân đang làm việc tại các doanh nghiệp,
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sản xuất trong khu công nghiệp trên địa bàn
tỉnh Thái Nguyên;
b) Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
sản xuất trong khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên thuê nhà lưu trú
công nhân trong khu công nghiệp để bố trí cho cá nhân là công nhân của doanh
nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mình trong khu công nghiệp đó thuê
lại;
c) Doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công
nghiệp; doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sản xuất trong khu công
nghiệp đầu tư xây dựng nhà lưu trú công nhân;
d) Các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức, cá
nhân có liên quan đến việc quản lý nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp.
3. Đối với khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà
chung cư trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên:
a) Cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở trên địa bàn
tỉnh Thái Nguyên;
b) Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà chung cư
(sau đây gọi tắt là chủ đầu tư), Ban Quản trị nhà chung cư, đơn vị quản lý vận
hành nhà chung cư;
c) Chủ sở hữu, người sử dụng căn hộ nhà chung cư;
d) Cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến
việc quản lý sử dụng nhà chung cư.
Điều 3. Khung giá cho thuê nhà ở xã hội; khung giá
cho thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp; khung giá dịch vụ quản lý
vận hành nhà chung cư trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
1. Khung giá cho thuê nhà ở xã hội trên địa bàn
tỉnh Thái Nguyên:
a) Khung giá cho thuê nhà ở xã hội tại các dự án được
đầu tư xây dựng không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn áp dụng
trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên là giá thuê tối đa cho 01 m2 sàn diện
tích sử dụng căn hộ nhà ở xã hội trong 01 tháng được xác định theo công thức:
Gt = Gt1 +
Gt2
Trong đó:
- Gt: là giá thuê cho 01 m2
sàn diện tích sử dụng căn hộ nhà ở xã hội trong 01 tháng.
- Gt1: là giá thuê tối đa cho 01 m2
sàn diện tích sử dụng căn hộ nhà ở xã hội trong 01 tháng, không bao gồm chi phí
bồi thường, hỗ trợ tái định cư được xác định tại Phụ lục I ban hành kèm theo
Quyết định này.
- Gt2: là chi phí bồi thường, hỗ trợ tái
định cư phân bổ cho 01 m2 sàn diện tích sử dụng căn hộ nhà ở xã hội
trong 01 tháng được xác định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này.
b) Khung giá cho thuê nhà ở do các cá nhân đầu tư
xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở để các đối tượng được hưởng chính sách về
nhà ở xã hội thuê áp dụng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên là giá thuê tối đa cho
01 m2 sàn diện tích sử dụng nhà ở cho thuê trong 01 tháng được xác định
theo công thức:
Gt = Gt1 +
Gt2
Trong đó:
- Gt: là giá thuê cho 01 m2
sàn diện tích sử dụng căn hộ nhà ở cho thuê trong 01 tháng.
- Gt1: là giá thuê tối đa cho 01 m2
sàn diện tích sử dụng nhà ở cho thuê trong 01 tháng, không bao gồm chi phí bồi
thường, hỗ trợ tái định cư được xác định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định
này.
- Gt2: là chi phí bồi thường, hỗ trợ tái
định cư phân bổ cho 01 m2 sàn diện tích sử dụng nhà ở cho thuê trong
01 tháng được xác định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này.
2. Khung giá cho thuê nhà lưu trú công nhân trong
khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên:
Khung giá cho thuê nhà lưu trú công nhân trong khu
công nghiệp áp dụng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên là giá thuê tối đa cho 01 m2
sàn diện tích sử dụng nhà lưu trú trong 01 tháng được xác định theo công thức:
Gt = Gt1 +
Gt2
Trong đó:
- Gt: là giá thuê cho 01 m2
sàn diện tích sử dụng nhà lưu trú trong 01 tháng.
- Gt1: là giá thuê tối đa cho 01 m2
sàn diện tích sử dụng nhà lưu trú trong 01 tháng, không bao gồm chi phí bồi thường,
hỗ trợ tái định cư được xác định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định
này.
- Gt2: là chi phí bồi thường, hỗ trợ tái
định cư phân bổ cho 01 m2 sàn diện tích sử dụng nhà lưu trú trong 01
tháng (nếu có) được xác định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này.
3. Khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư:
a) Khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư:
Đơn vị tính: đồng/m2
thông thủy/tháng
|
STT
|
Loại
|
Mức giá tối thiểu
|
Mức giá tối đa
|
|
1
|
Nhà chung cư không có thang máy
|
800
|
5.500
|
|
2
|
Nhà chung cư có thang máy
|
2.400
|
10.700
|
Mức giá trong khung giá không bao gồm kinh phí mua
bảo hiểm cháy, nổ, kinh phí bảo trì, chi phí trông giữ xe, chi phí sử dụng
nhiên liệu, năng lượng, nước sinh hoạt, dịch vụ truyền hình, thông tin liên
lạc, thù lao cho Ban quản trị nhà chung cư và chi phí dịch vụ khác phục vụ cho
việc sử dụng riêng của chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư và chưa bao gồm thuế
giá trị gia tăng (nếu có).
b) Các chi phí cấu thành khung giá dịch vụ quản lý,
vận hành nhà chung cư: bao gồm các chi phí để thực hiện các công việc theo quy định
tại khoản 3 Điều 59 Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng
7 năm 2024 của Chính phủ.
c) Chủ đầu tư, Ban quản trị nhà chung cư, đơn vị
quản lý vận hành nhà chung cư thực hiện thu kinh phí quản lý, vận hành nhà
chung cư từ chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư hàng tháng, cụ thể: “Kinh
phí quản lý vận hành nhà chung cư được tính bằng giá dịch vụ quản lý vận hành
nhà và tính trên mỗi m2 diện tích sử dụng căn hộ hoặc phần diện tích
khác không phải căn hộ trong nhà chung cư nhân (x) với diện tích sử dụng của căn
hộ hoặc phần diện tích khác trong nhà chung cư đó”.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Sở Xây dựng:
a) Thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với các
dự án đầu tư xây dựng nhà ở theo thẩm quyền đảm bảo các nội dung tại Quyết định
này;
b) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ
chức triển khai thực hiện Quyết định này và theo dõi, kiểm tra, tổng hợp tình
hình thực tế để kịp thời xem xét, trình Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh, sửa đổi,
bổ sung khi cần thiết;
c) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính trình Ủy ban
nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh khung giá phù hợp với điều kiện phát triển
kinh tế xã hội của tỉnh (nếu có).
2. Ban Quản lý các Khu công nghiệp Thái Nguyên:
a) Phối hợp với nhà đầu tư hạ tầng khu công nghiệp,
các doanh nghiệp trong khu công nghiệp tổ chức thông tin, tuyên truyền chính
sách nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp;
b) Báo cáo các vướng mắc, phát sinh tranh chấp
trong quản lý cho thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp, gửi về Sở
Xây dựng tổng hợp để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Các sở, ngành liên quan phối hợp thực hiện và
theo dõi, kiểm tra, tổng hợp tình hình thực tế để kịp thời xem xét, trình Ủy
ban nhân dân tỉnh điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung khi cần thiết.
4. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:
a) Tổ chức thông tin, tuyên truyền chính sách nhà ở
xã hội, nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp trên địa bàn;
b) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã công khai khung
giá cho thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp; khung giá cho thuê
nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính
công đoàn; khung giá cho thuê nhà ở xã hội do cá nhân tự xây dựng và khung giá
dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư;
c) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan
giải quyết các tranh chấp về giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa
bàn quản lý;
d) Báo cáo các vướng mắc, phát sinh tranh chấp
trong lĩnh vực quản lý cho thuê nhà ở xã hội trên địa bàn, gửi về Sở Xây dựng
tổng hợp để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh;
đ) Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn,
vướng mắc phát sinh, các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh về Sở
Xây dựng để tổng hợp, báo cáo đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh, bổ sung
cho phù hợp.
Điều 5. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15/4/2025.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng
các sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ
trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Chính phủ;
- Bộ Xây dựng;
- Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL, Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh;
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành của tỉnh;
- UBND các huyện, thành phố;
- LĐVP UBND tỉnh;
- Trung tâm Thông tin tỉnh;
- Lưu: VT, CNN&XD, KT, TH.
tuantt.qđqp/t4
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thị Loan
|
PHỤ LỤC I
KHUNG GIÁ CHO THUÊ
NHÀ Ở XÃ HỘI TẠI CÁC DỰ ÁN ĐƯỢC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KHÔNG BẰNG VỐN ĐẦU TƯ CÔNG, NGUỒN
TÀI CHÍNH CÔNG ĐOÀN; KHUNG GIÁ CHO THUÊ NHÀ Ở DO CÁC CÁ NHÂN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HOẶC
CẢI TẠO, SỬA CHỮA NHÀ Ở ĐỂ CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC HƯỞNG CHÍNH SÁCH VỀ NHÀ Ở XÃ HỘI
THUÊ
(Kèm theo Quyết định số 07/2025/QĐ-UBND ngày 04 tháng 4 năm
2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên)
I. Khung giá cho thuê nhà ở xã hội tại các dự án được đầu tư xây dựng không
bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn:
1.
Xác định Gt1
Đơn vị tính: đồng/m2 sàn sử dụng/tháng
|
STT
|
Loại chung cư
|
Khung giá cho thuê
|
|
Giá cho thuê tối thiểu
|
Giá cho thuê tối đa
|
|
1
|
Số tầng ≤ 5 không có tầng hầm
|
37.000
|
84.000
|
|
|
Có 1 tầng hầm
|
43.000
|
98.000
|
|
|
Có 2 tầng hầm
|
49.000
|
110.000
|
|
2
|
5 < số tầng ≤ 7 không có tầng hầm
|
48.000
|
108.000
|
|
|
Có 1 tầng hầm
|
51.000
|
115.000
|
|
|
Có 2 tầng hầm
|
54.000
|
123.000
|
|
3
|
7 < số tầng ≤ 10 không có tầng hầm
|
49.000
|
111.000
|
|
|
Có 1 tầng hầm
|
51.000
|
116.000
|
|
|
Có 2 tầng hầm
|
54.000
|
122.000
|
|
4
|
10 < số tầng ≤ 15 không có tầng hầm
|
51.000
|
116.000
|
|
|
Có 1 tầng hầm
|
53.000
|
120.000
|
|
|
Có 2 tầng hầm
|
55.000
|
124.000
|
|
|
Có 3 tầng hầm
|
57.000
|
129.000
|
|
5
|
15 < số tầng ≤ 20 không có tầng hầm
|
57.000
|
130.000
|
|
|
Có 1 tầng hầm
|
58.000
|
131.000
|
|
|
Có 2 tầng hầm
|
59.000
|
134.000
|
|
|
Có 3 tầng hầm
|
61.000
|
138.000
|
|
6
|
20 < số tầng ≤ 24 không có tầng hầm
|
64.000
|
144.000
|
|
|
Có 1 tầng hầm
|
64.000
|
145.000
|
|
|
Có 2 tầng hầm
|
65.000
|
147.000
|
|
|
Có 3 tầng hầm
|
66.000
|
150.000
|
|
7
|
24 < số tầng ≤ 30 không có tầng hầm
|
67.000
|
151.000
|
|
|
Có 1 tầng hầm
|
67.000
|
152.000
|
|
|
Có 2 tầng hầm
|
68.000
|
153.000
|
|
|
Có 3 tầng hầm
|
69.000
|
155.000
|
Ghi chú:
- Bao gồm: Toàn bộ chi phí theo quy định tại khoản
2 Điều 22 Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ, lợi
nhuận định mức và chi phí bảo trì.
- Không bao gồm: Thuế suất giá trị gia tăng; chi
phí mua bảo hiểm cháy, nổ; chi phí trông giữ xe; chi phí sử dụng nhiên liệu, năng
lượng, nước sinh hoạt; dịch vụ truyền hình, thông tin liên lạc và chi phí dịch
vụ khác phục vụ cho việc sử dụng riêng của chủ sở hữu, người thuê nhà.
2. Xác định Gt2

Trong đó:
- Tđ2 là tổng chi phí bồi thường, hỗ trợ
tái định cư (nếu có) phân bổ cho phần diện tích nhà ở xã hội để cho thuê. Tđ2
được xác định căn cứ theo đơn giá bồi thường, hỗ trợ tái định cư do cơ quan có
thẩm quyền phê duyệt. Các trường hợp còn lại áp dụng theo đơn giá đất cùng loại
trong bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên do cơ quan có thẩm quyền ban
hành tại thời điểm xác định giá thuê.
- St2: tổng diện tích sử dụng nhà ở xã hội
cho thuê.
- GTGT: Thuế giá trị gia tăng xác định theo quy định
của pháp luật về thuế.
II. Khung
giá cho thuê trong trường hợp cá nhân đầu tư xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa
nhà ở để các đối tượng được hưởng chính sách về nhà ở xã hội thuê:
1. Xác định Gt1
Đơn vị tính: đồng/m2
sàn sử dụng/tháng
|
STT
|
Loại nhà ở riêng lẻ
|
Giá cho thuê tối thiểu
|
Giá cho thuê tối đa
|
|
1
|
1 tầng không có tầng hầm
|
24.000
|
57.000
|
|
|
1 < số tầng ≤ 3 không có tầng hầm
|
37.000
|
88.000
|
|
|
Có 1 tầng hầm
|
46.000
|
108.000
|
|
2
|
số tầng ≥ 4 không có tầng hầm
|
40.000
|
96.000
|
|
|
Có 1 tầng hầm
|
44.000
|
106.000
|
2. Xác định Gt2

Trong đó:
- Tđ2 là tổng chi phí bồi thường, hỗ trợ
tái định cư (nếu có) phân bổ cho phần diện tích nhà ở xã hội để cho thuê. Tđ2
được xác định căn cứ theo đơn giá bồi thường, hỗ trợ tái định cư do cơ quan có
thẩm quyền phê duyệt. Các trường hợp còn lại áp dụng theo đơn giá đất cùng loại
trong bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên do cơ quan có thẩm quyền ban
hành tại thời điểm xác định giá thuê.
- St2: tổng diện tích sử dụng nhà ở xã hội
cho thuê.
- GTGT: Thuế giá trị gia tăng xác định theo quy định
của pháp luật về thuế.
PHỤ LỤC II
KHUNG GIÁ CHO THUÊ
NHÀ LƯU TRÚ CÔNG NHÂN TRONG KHU CÔNG NGHIỆP
(Kèm theo Quyết định số 07/2025/QĐ-UBND ngày 04 tháng 4 năm
2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên)
1.
Xác định Gt1
Đơn vị tính: đồng/m2
sàn sử dụng/tháng
|
STT
|
Loại chung cư
|
Giá cho thuê tối thiểu
|
Giá cho thuê tối đa
|
|
1
|
Số tầng ≤ 5 không có tầng hầm
|
29.000
|
68.000
|
|
|
Có 1 tầng hầm
|
34.000
|
79.000
|
|
2
|
5 < số tầng ≤ 7 không có tầng hầm
|
38.000
|
88.000
|
|
|
Có 1 tầng hầm
|
40.000
|
94.000
|
|
3
|
7 < số tầng ≤ 10 không có tầng hầm
|
39.000
|
90.000
|
|
|
Có 1 tầng hầm
|
41.000
|
94.000
|
|
4
|
10 < số tầng ≤ 15 không có tầng hầm
|
41.000
|
94.000
|
|
|
Có 1 tầng hầm
|
42.000
|
97.000
|
|
|
Có 2 tầng hầm
|
43.000
|
100.000
|
Ghi chú:
- Bao gồm: Toàn bộ chi phí theo quy định tại khoản
2 Điều 22 Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ, lợi
nhuận định mức và chi phí bảo trì.
- Không bao gồm: Thuế suất giá trị gia tăng; chi
phí mua bảo hiểm cháy, nổ; chi phí trông giữ xe; chi phí sử dụng nhiên liệu, năng
lượng, nước sinh hoạt; dịch vụ truyền hình, thông tin liên lạc và chi phí dịch
vụ khác phục vụ cho việc sử dụng riêng của chủ sở hữu, người thuê nhà.
2. Xác định Gt2

Trong đó:
- Tđ2 là tổng chi phí bồi thường, hỗ trợ
tái định cư (nếu có) phân bổ cho phần diện tích nhà ở xã hội để cho thuê. Tđ2
được xác định căn cứ theo đơn giá bồi thường, hỗ trợ tái định cư do cơ quan có
thẩm quyền phê duyệt. Các trường hợp còn lại áp dụng theo đơn giá đất cùng loại
trong bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên do cơ quan có thẩm quyền ban
hành tại thời điểm xác định giá thuê.
- St2: tổng diện tích sử dụng nhà ở xã hội
cho thuê.
- GTGT: Thuế giá trị gia tăng xác định theo quy định
của pháp luật về thuế.