|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
48/2025/QĐ-UBND
|
Đồng Nai, ngày 23
tháng 10 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY ĐỊNH ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀ CÂY TRỒNG KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi,
bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 88/2024/NĐ-CP của Chính phủ
quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất, được sửa
đổi, bổ sung bởi Nghị định số 226/2025/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi
trường;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định Quy định đơn
giá bồi thường thiệt hại về cây trồng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh
Đồng Nai.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định đơn giá bồi thường
thiệt hại về cây trồng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
05 tháng 11 năm 2025.
2. Các Quyết định sau hết hiệu lực kể từ ngày Quyết
định này có hiệu lực thi hành:
a) Quyết định số 60/2024/QĐ-UBND ngày 25 tháng 10
năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành Quy định đơn giá bồi thường thiệt
hại về cây trồng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai;
b) Quyết định số 88/2024/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12
năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh về bổ sung Quyết định số 60/2024/QĐ-UBND ngày
25 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định đơn giá bồi thường
thiệt hại về cây trồng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.”.
c) Quyết định số 02/2025/QĐ-UBND ngày 23 tháng 01
năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc Ban hành quy định đơn giá bồi thường
thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh
Bình Phước.
3. Bãi bỏ khoản 2 Điều 2 Quyết định
số 10/2025/QĐ-UBND ngày 21 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng
Nai bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành thuộc lĩnh
vực đất đai.
Điều 3. Quy định chuyển tiếp
Đối với các trường hợp đã được cấp có thẩm quyền
phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư trước ngày Quyết định này có
hiệu lực thi hành thì thực hiện theo phương án đã được phê duyệt.
Đối với trường hợp chưa được phê duyệt phương án
thì thực hiện theo quy định của Quyết định này.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch
Ủy ban nhân dân các phường, xã; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Vụ pháp chế - Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Thường trực UBMTTQ Việt Nam tỉnh;
- Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh;
- Chánh, Phó Chánh Văn phòng UBND tỉnh;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình (Cổng Thông tin điện tử của tỉnh);
- Lưu: VT, KTN, KTNS (128bản)
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hồ Văn Hà
|
QUY ĐỊNH
ĐƠN
GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀ CÂY TRỒNG KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
ĐỒNG NAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 48/2025/QĐ-UBND)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và
đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định chi tiết khoản
6 Điều 103 Luật Đất đai năm 2024 về đơn giá bồi thường thiệt hại đối với
cây trồng áp dụng phục vụ công tác bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất trên địa
bàn tỉnh Đồng Nai.
2. Đối tượng áp dụng
a) Cơ quan thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về
đất đai; đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường.
b) Người sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai
và người sở hữu tài sản hợp pháp đối với cây trồng trên đất khi Nhà nước thu hồi
đất.
c) Đối tượng khác có liên quan đến việc bồi thường
thiệt hại cây trồng khi Nhà nước thu hồi đất.
Điều 2. Nguyên tắc áp dụng
1. Nguyên tắc bồi thường thiệt hại đối với cây trồng
được thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều 103 Luật số
31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15.
2. Số lượng cây trồng được xác
định trên nguyên tắc thống kê thực tế số lượng cây trồng trên diện tích đất bị
thu hồi tại thời điểm tổ chức kiểm đếm, nhưng không vượt quá mật độ tại Quy định
này.
3. Giá trị bồi thường cây trồng
được tính theo số cây (hoặc diện tích) bị thiệt hại được đo đạc, kiểm kê theo
quy định nhân (x) với đơn giá tại Quy định này. Mật độ cây trồng quy định tại
các Phụ lục kèm theo Quyết định này là mật độ chuẩn. Trường hợp, cây trồng đúng
mật độ chuẩn hoặc thấp hơn mật độ chuẩn thì giá trị bồi thường đối với cây trồng
được xác định bằng đơn giá cây trồng nhân (x) với số lượng cây thực tế khi kiểm
đếm. Trường hợp cây trồng vượt quá mật độ chuẩn thì giá trị bồi thường đối với
cây trồng được xác định bằng đơn giá cây trồng nhân (x) với số lượng cây theo mật
độ chuẩn.
4. Đối với trường hợp trên một đơn vị diện tích
gieo trồng nhiều loại cây có chu kỳ sinh trưởng, sản xuất kinh doanh khác nhau:
Khi kiểm tra hiện trạng cần xác định rõ cây trồng chính, cây trồng xen, mật độ
thực tế của từng loại cây trồng để có sự đánh giá chuẩn xác về chất lượng của
cây trồng chính, cây trồng xen. Tổng giá trị cây trồng trên một đơn vị diện
tích có trồng xen nhiều loại cây khác nhau bằng (=) giá trị của từng loại cây trồng
cộng lại (trên cơ sở số lượng, năm tuổi (hoặc đường kính) và đơn giá của từng
loại cây theo đo đếm, kiểm tra hiện trạng thực tế), nhưng tối đa không vượt
quá 1,5 lần giá trị cây trồng tính theo cây trồng chính khi trồng chuyên canh
trên diện tích đó với mật độ chuẩn.
5. Phương pháp đo đường kính
thân cây lâm nghiệp: Dùng thước dây có đơn vị đo là centimet (ký hiệu là cm),
đo chu vi thân cây tại vị trí 1,3m tính từ mặt đất (ký hiệu C1.3);
sau đó đổi chu vi (C1.3) ra đường kính (D1.3) theo công
thức D1.3 - C1.3/3,14 (đường kính bằng chu vi chia 3,14).
Đối với những cây có đường kính D1.3 nhỏ hơn 6cm thì tiến hành, đo
đường kính gốc cây, cách đo tương tự như đo đường kính thân cây.
6. Không bồi thường đối với các trường hợp trồng
sau thời gian có Thông báo thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
7. Thời hạn của Vườn cây đầu dòng nhóm loài keo, bạch
đàn là 03 năm kể từ khi trồng. Đối với những vườn cây đầu dòng nhóm loài keo, bạch
đàn ngoài phạm vi thời hạn 3 năm kể từ khi trồng thì không được đền bù theo quy
định khi nhà nước thu hồi đất.
8. Xử lý giá bồi thường, hỗ trợ
đối với các loại cây trồng không có trong Quy định này:
a) Đối với các loại cây trồng chưa có trong quy định
này thì đơn vị, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng vận dụng
đơn giá bồi thường của các loại cây trồng tương đương để tính giá bồi thường;
b) Trường hợp không có loại cây trồng tương đương
Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư tính toán mức giá bồi thường, hỗ trợ (hoặc bồi thường, hỗ trợ
chi phí di dời) cho từng loại cây trồng cụ thể, gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường
để thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giá bồi thường, hỗ trợ đối
với cây trồng. Trong trường hợp đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư không tính toán được mức giá bồi thường, hỗ trợ thì phối hợp
với chủ dự án thuê tổ chức tư vấn có chức năng thẩm định giá theo quy định pháp
luật về giá làm cơ sở để tổ chức bồi thường lập phương án giá gửi Sở Nông nghiệp
và Môi trường thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
Trường hợp Sở Nông nghiệp và Môi trường và các sở
ngành, đơn vị không thống nhất mức giá do tổ chức tư vấn có chức năng thẩm định
giá xác định thì Sở Nông nghiệp và Môi trường được chỉ định tổ chức tư vấn khác
để xác định giá lại cho phù hợp. Chi phí định giá, thẩm định giá do chủ dự án
chi trả và được hạch toán vào chi phí của dự án.
Chương II
ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT
HẠI VỀ CÂY TRỒNG
Điều 3. Đơn giá bồi thường
thiệt hại cây nông nghiệp
1. Đơn giá bồi thường thiệt hại về cây hằng năm được
quy định tại Phụ lục I đính kèm Quy định này;
2. Đơn giá bồi thường thiệt hại về cây lâu năm được
quy định tại Phụ lục II đính kèm Quy định này;
3. Đơn giá bồi thường thiệt hại về cây cảnh trang
trí quy định tại Phụ lục III đính kèm Quy định này.
Điều 4. Đơn giá bồi thường
thiệt hại cây lâm nghiệp
1. Đối với cây rừng trồng bằng nguồn vốn ngân sách
nhà nước, cây rừng tự nhiên giao cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trồng, quản
lý, chăm sóc, bảo vệ thì bồi thường theo giá trị thiệt hại thực tế của vườn
cây. Việc điều tra, kiểm kê hiện trạng và định giá rừng thực hiện theo Thông tư
số 20/2023/TT-BNNPTNT ngày 15/12/2023 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về quy định
phương pháp định giá rừng, hướng dẫn định khung giá rừng; tiền bồi thường được
phân chia cho người quản lý, chăm sóc, bảo vệ theo quy định của pháp luật về
lâm nghiệp.
2. Đơn giá bồi thường thiệt hại về cây lâm nghiệp
trồng ngoài quy hoạch 03 loại rừng được quy định tại Phụ lục IV đính kèm Quy định
này. Danh sách nhóm loài cây lâm nghiệp trên cạn trồng ngoài quy hoạch 03 loại
rừng được quy định tại Phụ lục VI đính kèm quy định này.
3. Đơn giá bồi thường thiệt hại vườn cây đầu dòng
loài cây keo và bạch đàn quy định tại phụ lục V đính kèm Quy định này.
Chương III
TỔ CHỨC THI HÀNH
Điều 5. Trách nhiệm thi hành
Cơ quan thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về đất
đai; đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường; người sử dụng đất theo quy
định của Luật Đất đai và người sở hữu tài sản hợp pháp đối với cây trồng trên đất
khi Nhà nước thu hồi đất; đối tượng khác có liên quan đến việc bồi thường thiệt
hại cây trồng khi Nhà nước thu hồi đất chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này.
Điều 6. Sửa đổi, bổ sung
Trong quá trình tổ chức thực hiện Quy định này, trường
hợp có vướng mắc, phát sinh, sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các phường, xã có
trách nhiệm báo cáo và đề xuất kịp thời về Sở Nông nghiệp và Môi trường để hướng
dẫn giải quyết hoặc tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ
sung cho phù hợp.
PHỤ LỤC I
ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI ĐỐI VỚI CÂY HẰNG NĂM
(Ban hành kèm Quyết định số 48/2025/QĐ-UBND)
|
STT
|
Tên cây trồng
|
Đơn vị tính
|
Đơn giá bồi thường (đồng)
|
|
I
|
Nhóm cây lương thực
|
|
|
|
1
|
Cây lúa
|
Ha
|
Đông Xuân: 24.880.000
|
|
Ha
|
Hè Thu, Mùa: 24.237.000
|
|
2
|
Cây bắp
|
Ha
|
Đông Xuân: 25.013.000
|
|
Ha
|
Hè Thu: 21.643.000
|
|
II
|
Nhóm cây lấy củ
|
|
|
|
3
|
Cây khoai lang
|
Ha
|
72.477.000
|
|
4
|
Cây khoai mì
|
Ha
|
47.785.000
|
|
5
|
Cây khoai mỡ, khoai
môn, bình tinh
|
Ha
|
238.000.000
|
|
III
|
Nhóm cây dược liệu
|
|
|
|
6
|
Cây trinh nữ hoàng cung
|
Ha
|
299.492.000
|
|
IV
|
Nhóm cây rau ăn lá
|
|
|
|
7
|
Cây cải xanh, cải ngọt,
cải thìa (họ cải các loại)
|
Ha
|
42.304.000
|
|
8
|
Cây hành lá
|
Ha
|
110.891.000
|
|
9
|
Cây hẹ
|
Ha
|
93.000.000
|
|
10
|
Cây rau dền
|
Ha
|
38.708.228
|
|
11
|
Cây rau đay
|
Ha
|
12.927.478
|
|
12
|
Cây rau mồng tơi
|
Ha
|
34.254.000
|
|
13
|
Cây cần nước
|
Ha
|
97.900.000
|
|
14
|
Cây xà lách
|
Ha
|
36.540.000
|
|
V
|
Nhóm cây rau ăn quả
|
|
|
|
15
|
Cây bầu
|
Ha
|
35.708.000
|
|
16
|
Cây bí đỏ
|
Ha
|
116,150,000
|
|
17
|
Cây bí xanh
|
Ha
|
59.708 000
|
|
18
|
Cây mướp
|
Ha
|
29.720.000
|
|
19
|
Cây đậu cô ve, đậu rồng,
đậu ván
|
Ha
|
32.520.000
|
|
20
|
Cây đậu đũa
|
Ha
|
36.492.250
|
|
21
|
Cây khổ qua
|
Ha
|
38.908.000
|
|
22
|
Cây dưa leo
|
Ha
|
46.708.000
|
|
23
|
Cây dưa tây
|
Ha
|
36.492.250
|
|
24
|
Cây củ đậu (củ sắn)
|
Ha
|
36.315.800
|
|
25
|
Cà chua, cà pháo, cà
tím, ớt
|
Ha
|
145.000.000
|
|
VI
|
Nhóm cây hoa cảnh
|
|
|
|
26
|
Cây hoa huệ
|
Ha
|
284.497.000
|
|
27
|
Cây hoa đồng tiền
|
Ha
|
92.214.000
|
|
28
|
Cây hoa thạch thảo
|
Ha
|
44.589.800
|
|
29
|
Cây hoa cúc
|
Ha
|
30.587.746
|
|
30
|
Cây hoa vạn thọ
|
Ha
|
144.472.400
|
|
31
|
Cây hoa sao nhái
|
Ha
|
22.536.800
|
|
32
|
Cây hoa mào gà
|
Ha
|
24.010.000
|
|
33
|
Cây hoa lay ơn
|
Ha
|
328.697.000
|
|
34
|
Cây hoa hướng dương
|
Ha
|
87.430.000
|
|
35
|
Cây hoa hồng
|
Ha
|
355.222.000
|
|
36
|
Cây hoa sen
|
Ha
|
125.570.000
|
|
37
|
Cây hoa súng
|
Ha
|
89.508.457
|
|
VII
|
Nhóm cây công nghiệp
|
|
|
|
38
|
Cây mía
|
Ha
|
86.050.000
|
|
39
|
Cây thuốc lá
|
Ha
|
50.180.000
|
|
VIII
|
Nhóm cây có hạt chứa
dầu, cây họ đậu
|
|
40
|
Cây đậu phộng
|
Ha
|
31.555.000
|
|
41
|
Cây đậu đen, đậu xanh,
đậu đỏ, đậu nành
|
Ha
|
24.820.000
|
|
IX
|
Nhóm mục đích khác
|
|
|
|
42
|
Cây chuối (mật độ 2500
cây/ha)
|
Cây
|
27.500
|
|
43
|
Cỏ thức ăn chăn nuôi
|
Ha
|
68.000.000
|
|
44
|
Cây rau gia vị các loại
|
Ha
|
145.000.000
|
PHỤ LỤC II
ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI ĐỐI VỚI CÂY LÂU NĂM
(Ban hành kèm Quyết định số 48/2025/QĐ-UBND)
|
STT
|
Tên cây trồng
|
Đơn vị
|
Đơn giá bồi thường (đồng)
|
|
1
|
Cây bưởi
(Mật độ 210 cây/ha)
|
|
|
|
|
Năm thứ 1
|
Cây
|
313.119
|
|
|
Năm thứ 2
|
Cây
|
527.543
|
|
|
Năm thứ 3
|
Cây
|
799.338
|
|
|
Năm thu hoạch thứ 1 - 5
|
Cây
|
1.354.576
|
|
|
Năm thu hoạch thứ 6 -
10
|
Cây
|
1.784.100
|
|
|
Năm thu hoạch thứ 11 trở
đi
|
Cây
|
1.302.195
|
|
2
|
Cây chanh
(Mật độ 625 cây/ha)
|
|
|
|
|
Năm thứ 1
|
Cây
|
130.977
|
|
|
Năm thứ 2
|
Cây
|
203.571
|
|
|
Năm thu hoạch thứ 1 - 3
|
Cây
|
642.591
|
|
|
Năm thu hoạch thứ 4 - 6
|
Cây
|
783.571
|
|
|
Năm thu hoạch thứ 6 - 9
|
Cây
|
691.371
|
|
|
Năm thu hoạch thứ 10 trở
đi
|
Cây
|
597.231
|
|
3
|
Cây cam
(Mật độ 1.111 cây/ha)
|
|
|
|
|
Năm thứ 1
|
Cây
|
80.593
|
|
|
Năm thứ 2
|
Cây
|
127.870
|
|
|
Năm thu hoạch thứ 1 - 3
|
Cây
|
217.879
|
|
|
Năm thu hoạch thứ 4 - 6
|
Cây
|
235.881
|
|
|
Năm thu hoạch thứ 6 - 9
|
Cây
|
253.883
|
|
|
Năm thu hoạch thứ 11 trở
đi
|
Cây
|
235.881
|
|
4
|
Cây Quýt
(Mật độ 1.111 cây/ha)
|
|
|
|
|
Năm thứ 1
|
Cây
|
92.294
|
|
|
Năm thứ 2
|
Cây
|
147.222
|
|
|
Năm thu hoạch thứ 1 - 3
|
Cây
|
484.756
|
|
|
Năm thu hoạch thứ 4 - 6
|
Cây
|
552,263
|
|
|
Năm thu hoạch thứ 6 - 9
|
Cây
|
619.770
|
|
|
Năm thu hoạch thứ 11 trở
đi
|
Cây
|
552.263
|
|
5
|
Cây bơ
(Mật độ 186 cây/ha)
|
|
|
|
|
Năm thứ 1
|
Cây
|
357.571
|
|
|
Năm thứ 2
|
Cây
|
597.872
|
|
|
Năm thứ 3
|
Cây
|
886.689
|
|
|
Năm thu hoạch thứ 1 - 5
|
Cây
|
1.677.012
|
|
|
Năm thu hoạch thứ 6 -
10
|
Cây
|
2.531.851
|
|
|
Năm thu hoạch thứ 11 -
15
|
Cây
|
2.225.399
|
|
|
Năm thu hoạch thứ 16 trở
đi
|
Cây
|
1.467.334
|
|
6
|
Cây chôm chôm
(Mật độ 180 cây/ha)
|
|
|
|
|
Năm thứ 1
|
Cây
|
347.580
|
|
|
Năm thứ 2
|
Cây
|
630.312
|
|
|
Năm thứ 3
|
Cây
|
969.591
|
|
|
Năm thu hoạch thứ 1 - 5
|
Cây
|
2.178.649
|
|
|
Năm thu hoạch thứ 6 -
10
|
Cây
|
3.017.141
|
|
|
Năm thu hoạch thứ 11 -
15
|
Cây
|
3.017.141
|
|
|
Năm thu hoạch thứ 16 trở
đi
|
Cây
|
2.178.649
|
|
7
|
Cây nhãn
(Mật độ 400 cây/ha)
|
|
|
|
|
Năm thứ 1
|
Cây
|
192.398
|
|
|
Năm thứ 2
|
Cây
|
308.546
|
|
|
Năm thứ 3
|
Cây
|
437.746
|
|
|
Năm thu hoạch thứ 1 - 5
|
Cây
|
1.329.496
|
|
|
Năm thu hoạch thứ 6 -
10
|
Cây
|
1.554.996
|
|
|
Năm thu hoạch thứ 11 -
15
|
Cây
|
1.821.496
|
|
|
Năm thu hoạch thứ 16 trở
đi
|
Cây
|
1.556.704
|
|
8
|
Cây vải thiều
(Mật độ 330 cây/ha)
|
|
|
|
|
Năm 1
|
Cây
|
401.836
|
|
|
Năm 2
|
Cây
|
650.503
|
|
|
Năm 3
|
Cây
|
912.200
|
|
|
Năm thu hoạch thứ 1 - 5
|
Cây
|
774.282
|
|
|
Năm thu hoạch 6 - 10
|
Cây
|
922.767
|
|
|
Năm thu hoạch 11 - 15
|
Cây
|
1.028.827
|
|
|
Năm thu hoạch 16 trở đi
|
Cây
|
827.312
|
|
9
|
Cây dâu da
(Mật độ 400 cây/ha)
|
|
|
|
|
Năm thứ 1
|
Cây
|
177.900
|
|
|
Năm thứ 2
|
Cây
|
305.391
|
|
|
Năm thứ 3
|
Cây
|
454.686
|
|
|
Năm thu hoạch thứ 1 - 5
|
Cây
|
880.042
|
|
|
Năm thu hoạch thứ 6 -
10
|
Cây
|
1.004.398
|
|
|
Năm thu hoạch thứ 11 -
15
|
Cây
|
952.240
|
|
|
Năm thu hoạch thứ 16 trở
đi
|
Cây
|
748.487
|
|
10
|
Cây đào ăn quả
(Mật độ 525 cây/ha)
|
|
|
|
|
Năm thứ 1
|
Cây
|
151.010
|
|
|
Năm thứ 2
|
Cây
|
231.684
|
|
|
Năm thứ 3
|
Cây
|
312.358
|
|
|
Năm thu hoạch thứ 1 - 5
|
Cây
|
489.501
|
|
|
Năm thu hoạch thứ 6 -
10
|
Cây
|
678.072
|
|
|
Năm thu hoạch thứ 11 -
15
|
Cây
|
660.930
|
|
|
Năm thu hoạch thứ 16 trở
đi
|
Cây
|
449.501
|
|
11
|
Cây mận (roi)
(Mật độ 493 cây/ha)
|
|
|
|
|
Năm thứ 1
|
Cây
|
108.225
|
|
|
Năm thứ 2
|
Cây
|
146.034
|
|
|
Năm thu hoạch thứ 1 - 3
|
Cây
|
295.325
|
|
|
Năm thu hoạch thứ 4 - 6
|
Cây
|
304.249
|
|
|
Năm thu hoạch thứ 6 - 9
|
Cây
|
286.400
|
|
|
Năm thu hoạch thứ 10 trở
đi
|
Cây
|
262.870
|
|
12
|
Cây lý
(Mật độ 500 cây/ha)
|
|
|
|
|
Năm thứ 1
|
Cây
|
158.640
|
|
|
Năm thứ 2
|
Cây
|
270.860
|
|
|
Năm thứ 3
|
Cây
|
391.740
|
|
|
Năm thu hoạch thứ 1 - 5
|
Cây
|
1.863.740
|
|
|
Năm thu hoạch thứ 6 - 10
|
Cây
|
2.199.740
|
|
|
Năm thu hoạch thứ 11 trở
đi
|
Cây
|
1.071.740
|
|
13
|
Cây hồng quân (Mật độ
500 cây/ha)
|
|
|
|
|
Năm 1
|
Cây
|
151.080
|
|
|
Năm 2
|
Cây
|
241.260
|
|
|
Năm 3
|
Cây
|
342.020
|
|
|
Năm thu hoạch thứ 1 - 5
|
Cây
|
767.727
|
|
|
Năm thu hoạch 6 - 10
|
Cây
|
892.185
|
|
|
Năm thu hoạch 11 - 15
|
Cây
|
982.020
|
|
|
Năm thu hoạch 16 - 20
|
Cây
|
813.776
|
|
|
Năm thu hoạch thứ 21 trở
đi
|
Cây
|
620.587
|
|
14
|
Cây nho thân gỗ
(Mật độ 1.111 cây/ha)
|
|
|
|
|
Năm 1
|
Cây
|
191.380
|
|
|
Năm 2
|
Cay
|
225.630
|
|
|
Năm 3
|
Cây
|
263.167
|
|
|
Năm thu hoạch thứ 1 - 5
|
Cây
|
538.595
|
|
|
Năm thu hoạch 6 - 10
|
Cây
|
781.619
|
|
|
Năm thu hoạch 11 - 15
|
Cây
|
760.017
|
|
|
Năm thu hoạch thứ 16 trở
đi
|
Cây
|
484.590
|
|
15
|
Cây thanh long
(Mật độ 1.100 cây/ha)
|
|
|
|
|
Năm thứ 1
|
Cây
|
165.610
|
|
|
Năm thứ 2
|
Cây
|
221.206
|
|
|
Năm thu hoạch thứ 1 - 3
|
Cây
|
427.267
|
|
|
Năm thu hoạch thứ 4 - 6
|
Cây
|
519.994
|
|
|
Năm thu hoạch thứ 7 - 9
|
Cây
|
422.115
|
|
|
Năm thu hoạch thứ 10 trở
đi
|
Cây
|
344.843
|
|
16
|
Cây vú sữa
(Mật độ 200 cây/ha)
|
|
|
|
|
Năm thứ 1
|
Cây
|
363.280
|
|
|
Năm thứ 2
|
Cây
|
588.560
|
|
|
Năm thu hoạch thứ 1 - 5
|
Cây
|
1.878.560
|
|
|
Năm thu hoạch thứ 6 -
10
|
Cây
|
1.908.560
|
|
|
Năm thu hoạch thứ 11 trở
đi
|
Cây
|
1.263.560
|
|
17
|
Cây vú sữa Hoàng Kim
(Mật độ 210 cây/ha)
|
|
|
|
|
Năm thứ 1
|
Cây
|
346.866
|
|
|
Năm thứ 2
|
Cây
|
543.731
|
|
|
Năm thứ 3
|
Cây
|
772.702
|
|
|
Năm thu hoạch thứ 1 - 5
|
Cây
|
1.123.654
|
|
|
Năm thu hoạch thứ 6 -
10
|
Cây
|
1.306.988
|
|
|
Năm thu hoạch thứ 11 trở
đi
|
Cây
|
987.464
|
|
18
|
Cây xoài
(Mật độ 240 cây/ha)
|
|
|
|
|
Năm 1
|
Cây
|
206.472
|
|
|
Năm 2
|
Cây
|
368.974
|
|
|
Năm 3
|
Cây
|
584.982
|
|
|
Năm thu hoạch thứ 1 - 5
|
Cây
|
2.259.982
|
|
|
Năm thu hoạch 6 - 10
|
Cây
|
2.984.982
|
|
|
Năm thu hoạch 11 - 15
|
Cây
|
2.491.232
|
|
|
Năm thu hoạch thứ 16 trở
đi
|
Cây
|
1.918.315
|
|
19
|
Cây sơri
(Mật độ 1.110 cây/ha)
|
|
|
|
|
Năm thứ 1
|
Cây
|
88.845
|
|
|
Năm thứ 2
|
Cây
|
141.588
|
|
|
Năm thu hoạch thứ 1 - 5
|
Cây
|
753.428
|
|
|
Năm thu hoạch thứ 6 -
10
|
Cây
|
930.004
|
|
|
Năm thu hoạch thứ 11 trở
đi
|
Cây
|
541.115
|
|
20
|
Cây cóc
(Mật độ 280 cây/ha)
|
|
|
|
|
Năm 1
|
Cây
|
224.686
|
|
|
Năm 2
|
Cây
|
390.457
|
|
|
Năm thu hoạch thứ 1 - 5
|
Cây
|
819.029
|
|
|
Năm thu hoạch 6 - 10
|
Cây
|
961.886
|
|
|
Năm thu hoạch 11 - 15
|
Cây
|
1.009.505
|
|
|
Năm thu hoạch thứ 16 trở
đi
|
Cây
|
961.886
|
|
21
|
Cây mãng cầu na
(Mật độ 1.111
cây/ha)
|
|
|
|
|
Năm thứ 1
|
Cây
|
94.626
|
|
|
Năm thứ 2
|
Cây
|
139.451
|
|
|
Năm thứ 3
|
Cây
|
188.686
|
|
|
Năm thu hoạch thứ 1 - 3
|
Cây
|
715.239
|
|
|
Năm thu hoạch thứ 4 - 6
|
Cây
|
890.756
|
|
|
Năm thu hoạch thứ 7 - 9
|
Cây
|
734.740
|
|
|
Năm thu hoạch thứ 10 trở
đi
|
Cây
|
656.733
|
|
22
|
Cây mãng cầu Xiêm
(Mật độ 625 cây/ha)
|
|
|
|
|
Năm thứ 1
|
Cây
|
157.606
|
|
|
Năm thứ 2
|
Cây
|
247.255
|
|
|
Năm thứ 3
|
Cây
|
345.725
|
|
|
Năm thu hoạch thứ 1 - 3
|
Cây
|
1.347.280
|
|
|
Năm thu hoạch thứ 4 - 6
|
Cây
|
2.109.947
|
|
|
Năm thu hoạch thứ 7 - 9
|
Cây
|
2.248.613
|
|
|
Năm thu hoạch thứ 10 trở
đi
|
Cây
|
1.555.280
|
|
23
|
Cây Bòn Bon (Mật độ
240 cây/ha)
|
|
|
|
|
Năm 1
|
Cây
|
250.500
|
|
|
Năm 2
|
Cây
|
419.750
|
|
|
Năm 3
|
Cây
|
589.000
|
|
|
Năm 4
|
Cây
|
758.250
|
|
|
Năm 5
|
Cây
|
967.417
|
|
|
Năm 6
|
Cây
|
1.176.583
|
|
|
Năm thu hoạch thứ 1 - 5
|
Cây
|
3.126.583
|
|
|
Năm thu hoạch thứ 6 -
10
|
Cây
|
4.816.583
|
|
|
Năm thu hoạch thứ 11 -
15
|
Cây
|
5.596.583
|
|
|
Năm thu hoạch 16 trở đi
|
Cây
|
3.299.917
|
|
24
|
Cây măng cụt
(Mật độ 200 cây/ha)
|
|
|
|
|
Năm thứ 1
|
Cây
|
547.912
|
|
|
Năm thứ 2
|
Cây
|
852.114
|
|
|
Năm thứ 3
|
Cay
|
1.189.326
|
|
|
Năm thứ 4
|
Cây
|
1.526.538
|
|
|
Năm thu hoạch thứ 1 - 5
|
Cây
|
2.213.269
|
|
|
Năm thu hoạch thứ 6 -
10
|
Cây
|
3.013.269
|
|
|
Năm thu hoạch thứ 11 -
15
|
Cây
|
2.813.269
|
|
|
Năm thu hoạch thứ 16 trở
đi
|
Cây
|
2.013.269
|
|
25
|
Cây mít
(Mật độ 210 cây/ha)
|
|
|
|
|
Năm thứ 1
|
Cây
|
168.775
|
|
|
Năm thứ 2
|
Cây
|
406.700
|
|
|
Năm thứ 3
|
Cây
|
701.400
|
|
|
Năm thu hoạch thứ 1 - 3
|
Cây
|
953.714
|
|
|
Năm thu hoạch thứ 4 - 6
|
Cây
|
1.150.540
|
|
|
Năm thu hoạch thứ 7 trở
đi
|
Cây
|
1.048.952
|
|
26
|
Cây sầu riêng
(Mật độ 156 cây/ha)
|
|
|
|
|
Năm 1
|
Cây
|
502.090
|
|
|
Năm 2
|
Cây
|
795.641
|
|
|
Năm 3
|
Cây
|
1.146.042
|
|
|
Năm 4
|
Cây
|
1.525.173
|
|
|
Năm 5
|
Cây
|
1.952.045
|
|
|
Năm thu hoạch thứ 1 - 5
|
Cây
|
8.218.712
|
|
|
Năm thu hoạch thứ 6 -
10
|
Cây
|
11.952.045
|
|
|
Năm thu hoạch thứ 11 trở
đi
|
Cây
|
7.285.378
|
|
27
|
Cây khế (Mật độ 330
cây/ha)
|
|
|
|
|
Năm 1
|
Cây
|
189.679
|
|
|
Năm 2
|
Cây
|
321.030
|
|
|
Năm 3
|
Cây
|
462.253
|
|
|
Năm thu hoạch thứ 1 - 5
|
Cây
|
2.547.101
|
|
|
Năm thu hoạch 6 - 10
|
Cây
|
3.674.374
|
|
|
Năm thu hoạch 11 - 15
|
Cây
|
3.734.980
|
|
|
Năm thu hoạch thứ 16 trở
đi
|
Cây
|
2.462.253
|
|
28
|
Cây chùm ruột (Mật độ
240 cây/ha)
|
|
|
|
|
Năm 1
|
Cây
|
328.100
|
|
|
Năm 2
|
Cây
|
463.700
|
|
|
Năm 3
|
Cây
|
623.767
|
|
|
Năm 4
|
Cây
|
783.833
|
|
|
Năm thu hoạch thứ 1 - 5
|
Cây
|
1.596.333
|
|
|
Năm thu hoạch thứ 6 -
10
|
Cây
|
1.746.333
|
|
|
Năm thu hoạch thứ 11 -
15
|
Cây
|
1.671.333
|
|
|
Năm thu hoạch 16 trở đi
|
Cây
|
1.321.333
|
|
29
|
Cây táo
(Mật độ 1.111 cây/ha)
|
|
|
|
|
Năm 1
|
Cây
|
124.008
|
|
|
Năm 2
|
Cây
|
219.373
|
|
|
Năm 3
|
Cây
|
314.737
|
|
|
Năm thu hoạch thứ 1 - 3
|
Cây
|
1.421.848
|
|
|
Năm thu hoạch thứ 4 - 6
|
Cây
|
1.799.886
|
|
|
Năm thu hoạch thứ 7 trở
đi
|
Cây
|
1.124.818
|
|
30
|
Cây me (Mật độ 156
cây/ha)
|
|
|
|
|
Năm 1
|
Cây
|
743.210
|
|
|
Năm 2
|
Cây
|
1.377.621
|
|
|
Năm thu hoạch thứ 1 - 5
|
Cây
|
4.723.774
|
|
|
Năm thu hoạch thứ 6 -
10
|
Cây
|
5.608.390
|
|
|
Năm thu hoạch thứ 11 -
15
|
Cây
|
4.646.851
|
|
|
Năm thu hoạch 16 trở đi
|
Cây
|
2.531.467
|
|
31
|
Cây lựu
(Mật độ 833 cây/ha)
|
|
|
|
|
Năm thứ 1
|
Cây
|
97.707
|
|
|
Năm thứ 2
|
Cây
|
165.606
|
|
|
Năm thu hoạch thứ 1 - 5
|
Cây
|
669.808
|
|
|
Năm thu hoạch thứ 6 -
10
|
Cây
|
829.472
|
|
|
Năm thu hoạch thứ 11 trở
đi
|
Cây
|
585.774
|
|
32
|
Cây ổi
(Mật độ 1.111 cây/ha)
|
|
|
|
|
Năm thứ 1
|
Cây
|
78.365
|
|
|
Năm thứ 2
|
Cây
|
126.573
|
|
|
Năm thu hoạch thứ 1 - 3
|
Cây
|
257.086
|
|
|
Năm thu hoạch thứ 4 - 6
|
Cây
|
320.093
|
|
|
Năm thu hoạch thứ 7 - 9
|
Cây
|
302.091
|
|
|
Năm thu hoạch thứ 10 trở
đi
|
Cây
|
248.086
|
|
33
|
Cây Sapoche
(Mật độ 286 cây/ha)
|
|
|
|
|
Năm 1
|
Cây
|
250.392
|
|
|
Năm 2
|
Cây
|
413.371
|
|
|
Năm 3
|
Cây
|
590.098
|
|
|
Năm thu hoạch thứ 1 - 5
|
Cây
|
1.806.881
|
|
|
Năm thu hoạch 6 - 10
|
Cây
|
2.044.643
|
|
|
Năm thu hoạch 11 - 15
|
Cây
|
2.058.629
|
|
|
Năm thu hoạch thứ 16 trở
đi
|
Cây
|
1.813.874
|
|
34
|
Cây Lekina (Mật độ
278 cây/ha)
|
|
|
|
|
Năm 1
|
Cây
|
263.957
|
|
|
Năm 2
|
Cây
|
435.036
|
|
|
Năm thu hoạch thứ 1 - 5
|
Cây
|
1.316.331
|
|
|
Năm thu hoạch 6 - 10
|
Cây
|
1.765.971
|
|
|
Năm thu hoạch 11 - 15
|
Cây
|
2.008.777
|
|
|
Năm thu hoạch thứ 16 trở
đi
|
Cây
|
1.552.392
|
|
35
|
Cây đào tiên (Mật độ
280 cây/ha)
|
|
|
|
|
Năm 1
|
Cây
|
342.543
|
|
|
Năm 2
|
Cây
|
556.529
|
|
|
Năm thu hoạch thứ 1 - 5
|
Cây
|
1.360.100
|
|
|
Năm thu hoạch 6 - 10
|
Cây
|
1.627.957
|
|
|
Năm thu hoạch 11 trở đi
|
Cây
|
1.627.957
|
|
36
|
Cây cau (Mật độ
1.110 cây/ha)
|
|
|
|
|
Năm 1
|
Cây
|
61.977
|
|
|
Năm 2
|
Cây
|
99.901
|
|
|
Năm 3
|
Cây
|
137.824
|
|
|
Năm 4
|
Cây
|
390.160
|
|
|
Năm thu hoạch thứ 1 - 5
|
Cây
|
1.040.613
|
|
|
Năm thu hoạch 6 - 10
|
Cây
|
1.869.441
|
|
|
Năm thu hoạch 11 - 15
|
Cây
|
1.437.009
|
|
|
Năm thu hoạch thứ 16 trở
đi
|
Cây
|
824.396
|
|
37
|
Cây dừa (Mật độ 123
cây/ha)
|
|
|
|
|
Năm thứ 1
|
Cây
|
379.122
|
|
|
Năm thứ 2
|
Cây
|
673.935
|
|
|
Năm thứ 3
|
Cây
|
1.037.626
|
|
|
Năm thu hoạch thứ 1 - 5
|
Cây
|
1.387.626
|
|
|
Năm thu hoạch thứ 6 -
10
|
Cây
|
1.737.626
|
|
|
Năm thu hoạch thứ 11 -
15
|
Cây
|
1.793.626
|
|
|
Năm thu hoạch thứ 16 trở
đi
|
Cây
|
1.457.626
|
|
38
|
Cây Sa Kê (Mật độ
280 cây/ha)
|
|
|
|
|
Năm thứ 1
|
Cây
|
240.757
|
|
|
Năm thứ 2
|
Cây
|
422.600
|
|
|
Năm thu hoạch thứ 1 - 3
|
Cây
|
1.279.743
|
|
|
Năm thu hoạch thứ 4 - 6
|
Cây
|
1.365.457
|
|
|
Năm thu hoạch thứ 7 - 9
|
Cây
|
1.279.743
|
|
|
Năm thu hoạch thứ 10 trở
đi
|
Cây
|
1.236.886
|
|
39
|
Cây chanh dây (Mật độ
1.300 cây/ha)
|
|
|
|
|
Nam thứ 1
|
Cây
|
87.573
|
|
|
Năm thứ 2
|
Cây
|
134.126
|
|
|
Năm thu hoạch thứ 1 - 5
|
Cây
|
653.357
|
|
|
Năm thu hoạch thứ 6 -
10
|
Cây
|
664.895
|
|
|
Năm thu hoạch thứ 11 -
15
|
Cây
|
653.357
|
|
40
|
Cây cà phê vối
(Mật độ 1.111 cây/ha)
|
|
|
|
|
Năm thứ 1
|
Cây
|
95.655
|
|
|
Năm thứ 2
|
Cây
|
143.185
|
|
|
Năm thu hoạch thứ 1 - 3
|
Cây
|
397.310
|
|
|
Năm thu hoạch thứ 4 - 6
|
Cây
|
451.765
|
|
|
Năm thu hoạch thứ 7 - 9
|
Cây
|
469.917
|
|
|
Năm thu hoạch thứ 10 trở
đi
|
Cây
|
469.917
|
|
41
|
Cây cacao (Mật độ
1.110 cây/ha)
|
|
|
|
|
Năm thứ 1
|
Cây
|
88.775
|
|
|
Năm thứ 2
|
Cây
|
142.640
|
|
|
Năm thứ 3
|
Cây
|
207.667
|
|
|
Năm thu hoạch thứ 1 - 5
|
Cây
|
570.279
|
|
|
Năm thu hoạch thứ 6 -
10
|
Cây
|
1.015.775
|
|
|
Năm thu hoạch thứ 11 -
15
|
Cây
|
777.486
|
|
|
Năm thu hoạch thứ 16 trở
đi
|
Cây
|
523.658
|
|
42
|
Cây điều (Mật độ 180
cây/ha)
|
|
|
|
|
Năm thứ 1
|
Cây
|
255.500
|
|
|
Năm thứ 2
|
Cây
|
425.492
|
|
|
Năm thứ 3
|
Cây
|
607.530
|
|
|
Năm thu hoạch thứ 1 - 5
|
Cây
|
774.197
|
|
|
Năm thu hoạch thứ 6 -
10
|
Cây
|
890.863
|
|
|
Năm thu hoạch thứ 11 -
15
|
Cây
|
1.003.363
|
|
|
Năm thu hoạch thứ 16 trở
đi
|
Cây
|
832.530
|
|
43
|
Cây hồ tiêu
(Mật độ 1.115 cây/ha)
|
|
|
|
|
Năm thứ 1
|
Cây
|
109.740
|
|
|
Năm thứ 2
|
Cây
|
154.378
|
|
|
Năm thứ 3
|
Cây
|
208.987
|
|
|
Năm thu hoạch thứ 1 - 3
|
Cây
|
405.399
|
|
|
Năm thu hoạch thứ 4 - 6
|
Cây
|
579.988
|
|
|
Năm thu hoạch thứ 7 - 9
|
Cây
|
536.341
|
|
|
Năm thu hoạch thứ 10 trở
đi
|
Cây
|
339.929
|
|
44
|
Cây chè (Mật độ
18.750 cây/ha)
|
|
|
|
|
Năm thứ 1
|
Cây
|
7.838
|
|
|
Năm thứ 2
|
Cây
|
9.045
|
|
|
Năm thứ 3
|
Cây
|
10.512
|
|
|
Năm thu hoạch thứ 1 - 5
|
Cây
|
19.579
|
|
|
Năm thu hoạch thứ 6 -
10
|
Cây
|
23.312
|
|
|
Năm thu hoạch thứ 11 -
15
|
Cây
|
23.312
|
|
|
Năm thu hoạch thứ 16 trở
đi
|
Cây
|
18.512
|
|
45
|
Cây cao su (Mật độ
555 cây/ha)
|
|
|
|
|
Vườn ươm cây cao su
|
m2
|
8.000
|
|
|
Vườn nhân giống cây cao
su
|
m2
|
42.000
|
|
|
Di dời stum cây cao su
giống trồng trong bầu
|
Cây
|
1.200
|
|
|
Năm 1
|
Cây
|
155.766
|
|
|
Năm 2
|
Cây
|
215.281
|
|
|
Năm 3
|
Cây
|
276.041
|
|
|
Năm 4
|
Cây
|
341.123
|
|
|
Năm 5
|
Cây
|
406.204
|
|
|
Năm 6
|
Cây
|
471.285
|
|
|
Năm 7
|
Cây
|
536.366
|
|
|
Năm thu hoạch thứ 1 - 5
|
Cây
|
590.897
|
|
|
Năm thu hoạch thứ 6 -
10
|
Cây
|
606.840
|
|
|
Năm thu hoạch thứ 11 -
15
|
Cây
|
612.404
|
|
|
Năm thu hoạch 16 trở đi
|
Cây
|
584.035
|
|
46
|
Cây cà ri (Mật độ
1.110 cây/ha)
|
|
|
|
|
Năm 1
|
Cây
|
59.919
|
|
|
Năm 2
|
Cây
|
93.081
|
|
|
Năm 3
|
Cây
|
126.243
|
|
|
Năm thu hoạch thứ 1 - 5
|
Cây
|
218.135
|
|
|
Năm thu hoạch thứ 6 -
10
|
Cây
|
234.351
|
|
|
Năm thu hoạch thứ 11 trở
đi
|
Cây
|
166.784
|
|
47
|
Cây chùm ngây (Mật độ
5.000 cây/ha)
|
|
|
|
|
Năm 1
|
Cây
|
25.940
|
|
|
Năm thu hoạch thứ 1 - 5
|
Cây
|
149.761
|
|
|
Năm thu hoạch thứ 6 -
10
|
Cây
|
184.192
|
|
|
Năm thu hoạch thứ 11 -
15
|
Cây
|
184.192
|
|
|
Năm thu hoạch 16 trở đi
|
Cây
|
132.114
|
|
48
|
Cây dứa (Mật độ
47.600 cây/ha)
|
|
|
|
|
Năm 1
|
Cây
|
6.883
|
|
|
Năm thu hoạch thứ 1
|
Cây
|
13.689
|
|
|
Năm thu hoạch thứ 2
|
Cây
|
13.185
|
|
49
|
Cây gấc (Mật độ 500
cây/ha)
|
|
|
|
|
Năm 1
|
Cây
|
83.240
|
|
|
Năm thu hoạch thứ 1
|
Cây
|
461.240
|
|
|
Năm thu hoạch thứ 2
|
Cây
|
629.240
|
|
|
Năm thu hoạch thứ 3
|
Cay
|
419.240
|
|
50
|
Cây đu đủ (Mật độ
2.000 cây/ha)
|
|
|
|
|
Năm 1
|
Cây
|
28.967
|
|
|
Năm thu hoạch thứ 1
|
Cây
|
69.467
|
|
|
Năm thu hoạch thứ 2
|
Cây
|
91.967
|
|
|
Năm thu hoạch thứ 3
|
Cây
|
60.467
|
|
51
|
Cây dâu tằm (Mật độ
2.778 cây/ha)
|
|
|
|
|
Năm 1
|
Cây
|
30.292
|
|
|
Năm 2
|
Cây
|
33.891
|
|
|
Năm thu hoạch thứ 1 - 3
|
Cây
|
112.545
|
|
|
Năm thu hoạch thứ 4 trở
đi
|
Cây
|
93.647
|
PHỤ LỤC III
ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI ĐỐI VỚI CÂY CẢNH TRANG TRÍ
(Ban hành kèm Quyết định số 48/2025/QĐ-UBND)
|
STT
|
Loại cây
|
Đơn vị tính
|
Đơn giá bồi thường
|
|
1
|
Cây chùm nụm
|
m2
|
72.300
|
|
2
|
Cây trúc cảnh
|
|
|
|
-
|
Khóm (bụi) khoảng <8
cây. thời gian trồng trên 4 năm
|
khóm (bụi)
|
91.000
|
|
-
|
Khóm (bụi) khoảng
>=8 cây. thời gian trồng trên 4 năm
|
khóm (bụi)
|
114.000
|
|
-
|
Khóm (bụi) khoảng
<=6 cây. thời gian trồng từ 2 năm đến nhỏ hơn 4 năm
|
khóm (bụi)
|
57.000
|
|
-
|
Trường hợp dưới 1 năm
tuổi thì hỗ trợ di dời
|
khóm (bụi)
|
23.000
|
|
3
|
Cau cảnh. dừa cảnh. cau
vua. cọ. chà là. thốt nốt
|
|
|
|
-
|
Từ năm thứ nhất đến năm
thứ 4
|
Cây
|
36.700
|
|
-
|
Từ năm thứ 5 đến năm thứ
10
|
Cây
|
110.100
|
|
-
|
Từ năm thứ 11 đến năm
thứ 15
|
Cây
|
146.800
|
|
-
|
Trên 15 năm tuổi
|
Cây
|
220.200
|
|
4
|
Vạn tuế. thiên tuế
|
|
|
|
-
|
Cây giống trong vườn
ươm
|
Cây
|
8.000
|
|
-
|
Đường kính thân ≤ 10
cm. chiều cao > 1.0 m
|
Cây
|
126.000
|
|
|
10 cm ≤ đường kính thân
≤ 20 cm; chiều cao > 1.0 m
|
Cây
|
174.000
|
|
|
20 cm < đường kính
thân ≤ 30 cm; chiều cao > 1.0 m
|
Cây
|
243.000
|
|
|
Đường kính thân >30 cm.
chiều cao > 1.0 m
|
Cây
|
300.000
|
|
5
|
Cây phát tài lớn (thiết
mộc lan)
|
|
|
|
-
|
Cây cao < 1 m
|
Cây
|
7.000
|
|
-
|
Cây cao từ 1 m đến
<1.5 m
|
Cây
|
20.000
|
|
-
|
Cây cao từ 1.5 m đến
<2 m
|
Cây
|
30.000
|
|
-
|
Cây cao từ 2 m trở lên
|
Cây
|
50.000
|
|
6
|
Si cảnh. Xanh cảnh, sung
cảnh. Lộc vừng. Đa cảnh
|
|
|
|
-
|
5cm ≤ Đk thân ≤ 10cm.
đường kính tán > 1.5m. chiều cao > 2.0m
|
Cây
|
233.000
|
|
-
|
10cm < Đk thân ≤
20cm. đường kính tán > 1.5m. chiều cao > 2.0m
|
Cây
|
377.000
|
|
-
|
20cm < Đk thân ≤
30cm. đường kính tán > 1.5m. chiều cao > 2.0m
|
Cây
|
394.000
|
|
|
30cm < Đk thân ≤
40cm. đường kính tán > 1.5m. chiều cao > 2.0m
|
Cây
|
728.000
|
|
-
|
40cm < Đk thân ≤
50cm. đường kính tán > 1.5m. chiều cao > 2.0m
|
Cây
|
1.011.000
|
|
|
50cm < Đk thân ≤
60cm. đường kính tán > 1.5m. chiều cao > 2.0m
|
Cây
|
1.405.000
|
|
-
|
60cm < Đk thân ≤
80cm. đường kính tán > 1.5m. chiều cao > 2.0m
|
Cây
|
1.954.000
|
|
-
|
Đk thân > 80cm. đường
kính tán > 1.5m. chiều cao > 2.0m
|
Cây
|
2.716.000
|
|
7
|
Hoa giấy. đinh lăng. họ
cây mai. nguyệt quế
|
|
|
|
-
|
Từ năm thứ nhất đến năm
thứ 4
|
Cây
|
36.700
|
|
-
|
Từ năm thứ 5 đến năm thứ
10
|
Cây
|
72.300
|
|
-
|
Từ năm thứ 11 đến năm
thứ 15
|
Cây
|
128.500
|
|
-
|
Trên 15 năm tuổi
|
Cây
|
256.500
|
|
8
|
Cây dâm bụt ghép
|
|
|
|
-
|
Từ năm thứ nhất đến năm
thứ 4
|
Cây
|
36.700
|
|
-
|
Từ năm thứ 5 đến năm thứ
10
|
Cây
|
72.300
|
|
-
|
Từ năm thứ 11 đến năm
thứ 15
|
Cây
|
146.800
|
|
-
|
Trên 15 năm tuổi
|
Cây
|
220.200
|
|
9
|
Hoa giấy. Ti gôn (trồng
theo cụm. bụi)
|
m2
|
12.000
|
|
10
|
Phong lan trồng dưới đất
|
m2
|
11.400
|
|
11
|
Cây huyết dụ. phát tài
nhỏ (trồng dạng cụm. bụi)
|
m2
|
11.400
|
|
12
|
Cỏ lá gừng
|
m2
|
23.000
|
|
13
|
Cỏ lồng heo. cỏ nhung
|
m2
|
57.000
|
|
14
|
Môn kiểng các loại
|
m2
|
72.300
|
|
15
|
Hỗ trợ di dời chậu kiểng
(có trồng cây) bằng sành, xi măng. sắt. nhựa...
|
|
|
|
*
|
Trường hợp dưới 100 chậu/hộ
|
|
|
|
-
|
Chậu có đường kính <
10 cm
|
chậu
|
2.600
|
|
-
|
Chậu có đường kính từ
10 cm đến <20 cm
|
chậu
|
13.000
|
|
-
|
Chậu có đường kính 20
cm đến <30 cm
|
chậu
|
33.500
|
|
-
|
Chậu có đường kính 30
cm đến <45 cm
|
chậu
|
58.300
|
|
-
|
Chậu có đường kính 45
cm đến <60 cm
|
chậu
|
84.200
|
|
-
|
Chậu có đường kính 60
cm đến <80 cm
|
chậu
|
116.400
|
|
-
|
Chậu có đường kính >
80 cm
|
chậu
|
168.400
|
|
*
|
Trường hợp trên 100 chậu/hộ
|
|
|
|
-
|
Số lượng từ 100 đến
<110 chậu. hỗ trợ 95%.
|
|
|
|
-
|
Số lượng từ 110 đến
<120 chậu. hỗ trợ 90%.
|
|
|
|
-
|
Số lượng từ 120 đến
<130 chậu. hỗ trợ 85%.
|
|
|
|
-
|
Số lượng từ 130 đến
<140 chậu. hỗ trợ 80%.
|
|
|
|
-
|
Số lượng từ 140 đến
< 150 chậu. hỗ trợ 75%.
|
|
|
|
-
|
Số lượng từ 150 đến
< 200 chậu. hỗ trợ 70%.
|
|
|
|
-
|
Số lượng từ 200 đến
< 300 chậu. hỗ trợ 65%.
|
|
|
|
-
|
Số lượng từ 300 đến
< 500 chậu. hỗ trợ 60%.
|
|
|
|
-
|
Số lượng từ 500 đến
< 1000 chậu. hỗ trợ 55%.
|
|
|
|
-
|
Số lượng trên 1000 chậu.
mức hỗ trợ 50%
|
|
|
|
*
|
Mức hỗ trợ tối đa/hộ
|
|
30.000.000
|
|
16
|
Hỗ trợ di dời chậu kiểng
(có trồng cây) đan bằng tre. chậu nhựa dẻo. túi bầu
|
Chậu/ túi
|
3.000
|
PHỤ LỤC IV
ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI ĐỐI VỚI CÂY LÂM NGHIỆP TRỒNG
NGOÀI QUY HOẠCH 03 LOẠI RỪNG
(Ban hành kèm Quyết định số 48/2025/QĐ-UBND)
|
I
|
Nhóm loài cây gỗ trồng trên cạn (mật độ chuẩn 833 cây/ha)
|
Đường kính thân cây (cm)
|
Đơn giá bồi thường (đồng/cây)
|
|
1
|
Nhóm quý hiếm gồm 45 loài
(danh sách tên loài theo phụ lục IV kèm theo)
|
≤3
|
130.283
|
|
>3-6
|
171.630
|
|
>6-9
|
451.580
|
|
>9-12
|
607.549
|
|
>12-15
|
649.055
|
|
>15-18
|
693.197
|
|
>18-21
|
740.350
|
|
>21-24
|
790.937
|
|
>24-27
|
845.446
|
|
>27-30
|
904.431
|
|
>30-33
|
968.517
|
|
>33-36
|
1.038.453
|
|
>36-39
|
1.1 15.038
|
|
>39-42
|
1.199.222
|
|
>42
|
1.292.081
|
|
|
Nhóm loài cây gỗ trồng trên cạn (mật độ chuẩn 833 cây/ha)
|
Đường kính thân cây (cm)
|
Đơn giá bồi thường (đồng/cây)
|
|
2
|
Nhóm I gồm 13 loài (danh sách tên loài theo Phụ lục VI
kèm theo)
|
≤3
|
117.255
|
|
>3-6
|
154.467
|
|
>6-9
|
406.422
|
|
>9-12
|
546.794
|
|
>12-15
|
584.150
|
|
>15-18
|
623.878
|
|
>18-21
|
666.315
|
|
>21-24
|
711.843
|
|
>24-27
|
760.901
|
|
>27-30
|
813.988
|
|
>30-33
|
871.666
|
|
>33-36
|
934.608
|
|
>36-39
|
1.003.534
|
|
>39-42
|
1.079.300
|
|
>42
|
1.162.873
|
|
|
Nhóm loài cây gỗ trồng trên cạn (mật độ chuẩn 833 cây/ha)
|
Đường kính thân cây (cm)
|
Đơn giá bồi thường (đồng/cây)
|
|
3
|
Nhóm II gồm 40 loài (danh sách tên loài theo Phụ lục VI
kèm theo)
|
≤3
|
104.226
|
|
>3-6
|
137.304
|
|
>6-9
|
361.264
|
|
>9-12
|
486.039
|
|
>12-15
|
519.244
|
|
>15-18
|
554.558
|
|
>18-21
|
592.280
|
|
>21-24
|
632.750
|
|
>24-27
|
676.357
|
|
>27-30
|
723.545
|
|
>30-33
|
774.814
|
|
>33-36
|
830.762
|
|
>36-39
|
892.030
|
|
>39-42
|
959.377
|
|
>42
|
1.033.664
|
|
|
Nhóm loài cây gỗ trồng trên cạn (mật độ chuẩn 833 cây/ha)
|
Đường kính thân cây (cm)
|
Đơn giá bồi thường (đồng/cây)
|
|
4
|
Nhóm III gồm 64 loài (danh sách tên loài theo Phụ lục VI
kèm theo)
|
≤3
|
91.198
|
|
>3-6
|
120.141
|
|
>6-9
|
316.106
|
|
>9-12
|
425.284
|
|
>12-15
|
454.339
|
|
>15-18
|
485.238
|
|
>18-21
|
518.245
|
|
>21-24
|
553.656
|
|
>24-27
|
591.812
|
|
>27-30
|
633.102
|
|
>30-33
|
677.962
|
|
>33-36
|
726.917
|
|
>36-39
|
780.526
|
|
>39-42
|
839.455
|
|
>42
|
904.456
|
|
|
Nhóm loài cây gỗ trồng trên cạn (mật độ chuẩn 833 cây/ha)
|
Đường kính thân cây (cm)
|
Đơn giá bồi thường (đồng/cây)
|
|
5
|
Nhóm IV gồm 91 loài (danh sách tên loài theo Phụ lục VI
kèm theo)
|
≤3
|
78.170
|
|
>3-6
|
102.978
|
|
>6-9
|
270.948
|
|
>9-12
|
364.529
|
|
>12-15
|
389.433
|
|
>15-18
|
415.918
|
|
>18-21
|
444.210
|
|
>21-24
|
474.562
|
|
>24-27
|
507.268
|
|
>27-30
|
542.659
|
|
>30-33
|
581.110
|
|
>33-36
|
623.072
|
|
>36-39
|
669.023
|
|
>39-42
|
719.533
|
|
>42
|
775.248
|
|
|
Nhóm loài cây gỗ trồng trên cạn (mật độ chuẩn 833 cây/ha)
|
Đường kính thân cây (cm)
|
Đơn giá bồi thường (đồng/cây)
|
|
6
|
Nhóm V gồm 67 loài (danh sách tên loài theo Phụ lục VI
kèm theo)
|
≤3
|
65.142
|
|
>3-6
|
85.815
|
|
>6-9
|
225.790
|
|
>9-12
|
303.775
|
|
>12-15
|
324.528
|
|
>15-18
|
346.599
|
|
>18-21
|
370.175
|
|
>21-24
|
395.469
|
|
>24-27
|
422.723
|
|
>27-30
|
452.216
|
|
>30-33
|
484.259
|
|
>33-36
|
519.226
|
|
>36-39
|
557.519
|
|
>39-42
|
599.611
|
|
>42
|
646.040
|
|
II
|
Nhóm loài cây Keo. Bạch đàn (mật độ chuẩn 2.000 cây/ha)
|
Đường kính thân cây (cm)
|
Đơn giá bồi thường (đồng/cây)
|
|
|
Keo lai. Keo tai tượng. Keo lá tràm. Keo lưỡi liềm. Bạch
đàn carnal. Bạch đàn lai. Bạch đàn uro
|
≤5
|
15.384
|
|
>5-10
|
22.043
|
|
>10-15
|
100.410
|
|
>15-20
|
146.733
|
|
>20-25
|
163.247
|
|
>25
|
172.153
|
|
III
|
Nhóm loài cây ngập mặn (mật độ chuẩn 4.400 cây/ha)
|
Đường kính thân cây (cm)
|
Đơn giá bồi thường (đồng/cây)
|
|
|
Mấm trắng. Mấm đen. Sú. Vẹt dù. Vẹt trụ. Đưng. Bần trắng.
Bần ổi. Gõ Biển. Gõ nước. Xu ổi. Cóc đỏ. Cóc vàng. Cóc Trắng. Đước đôi. Bần
chua. Dà vôi
|
≤2
|
51.163
|
|
>2-4
|
95.756
|
|
>4-6
|
143.841
|
|
>6-8
|
154.152
|
|
>8-10
|
165.836
|
|
>10-12
|
176.774
|
|
>12-14
|
189.211
|
|
>14-16
|
206.218
|
|
>16-18
|
226.070
|
|
>18-20
|
249.389
|
|
>20
|
262.259
|
|
IV
|
Nhóm loài cây lâm nghiệp
khác
|
Đơn vị tính
|
Đơn giá bồi thường (đồng/cây)
|
|
1
|
Tre tàu. gai. mạnh tông (mật độ 200 bụi/ha)
|
|
a
|
Cây mới trồng dưới 1
năm tuổi
|
đồng/bụi
|
34.000
|
|
b
|
Cây từ 1 năm tuổi trở
lên
|
đồng/cây
|
42.000
|
|
2
|
Tre mỡ. tầm vông. lồ ô (mật độ 1.100 bụi/ha)
|
|
a
|
Cây mới trồng dưới 1
năm tuổi
|
đồng/bụi
|
13.000
|
|
b
|
Cây từ 1 năm tuổi trở
lên
|
đồng/cây
|
22.000
|
|
3
|
Trúc (mật độ 1.100 bụi/ha)
|
|
|
|
a
|
Cây mới trồng dưới 1
năm tuổi
|
đồng/bụi
|
8.000
|
|
b
|
Cây từ 1 năm tuổi trở
lên
|
đồng/cây
|
11.000
|
PHỤ LỤC V
ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VƯỜN CÂY ĐẦU DÒNG NHÓM
LOÀI KEO VÀ BẠCH ĐÀN
(Đính kèm Quyết định số 48/2025/QĐ-UBND)
|
Vườn cây đầu dòng
|
Đơn vị tính
|
Đơn giá bồi thường
|
|
Năm 1
|
Đồng/ ha
|
424.862.450
|
|
Năm 2
|
Đồng/ ha
|
424.862.450
|
|
Năm 3
|
Đồng/ ha
|
424.862.450
|
PHỤ LỤC VI
DANH SÁCH NHÓM LOÀI CÂY LÂM NGHIỆP TRỒNG TRÊN CẠN
(Đính kèm Quyết định số 48/2025/QĐ-UBND)
Bảng 1: Nhóm loài
cây quý hiếm
|
TT
|
Tên Việt Nam
|
Tên Việt Nam khác
|
Tên khoa học
|
|
1
|
Bách đài loan
|
|
Taiwania
cryptomerioides Hayata
|
|
2
|
Bách vàng
|
|
Xanthocyparis
vietnamensis Fajon&T.H.Nguyen
|
|
3
|
Bách xanh
|
Tùng hương
|
Calocedrus
macrolepis Kurz
|
|
4
|
Bách xanh đá
|
|
Calocedrus rupestris
Aver. T.H.Nguyen & P.K.Loc
|
|
5
|
Cẩm lai
|
Cẩm lai bông. Cẩm lai mật
|
Dalbergia Oliveri Gamble ex Prain
|
|
6
|
Cẩm thị
|
|
Diospyros maritima Blume
Diospyros siamensis Hochr
|
|
7
|
Đỉnh tùng
|
|
Cephalotaxus mannii Hook.f
|
|
8
|
Dó bầu
|
Trầm hương
|
Aquilaria crassna Pierre ex Lecomte
|
|
9
|
Giáng hương
|
Dáng hương quả to. Dáng
hương căm-bốt
|
Pterocarpus
macrocarpus Kurz
|
|
10
|
Giáng hương ấn
|
Dáng hương mắt chim
|
Pterocarpus indicus Willd
|
|
11
|
Gõ đỏ
|
Gõ cà te. Hồ bì. cà te
|
Pahudia
cochinchinensis xylocarpa
|
|
12
|
Gù hương
|
Vù hương
|
Cinnamomum balansae Lecomte
|
|
13
|
Gụ
|
Gụ lau. Gõ lau
|
Sindora tonkinensis A.Chev
|
|
14
|
Gụ lau
|
|
Sindora glabra Merr.ex de Wit
|
|
15
|
Gụ mật
|
Gõ mật
|
Sindora siamemsis Teysm. Ex Miq
|
|
16
|
Hoàng đàn
|
|
Cupressus torutosa D.Don ex Lamb
|
|
17
|
Hoàng đàn rủ
|
Hoàng đàn
|
Cupressus funebris Endl
|
|
18
|
Huỳnh đường
|
|
Disoxylon loureiri Pierre
|
|
19
|
Kim giao
|
|
Nageia fleuryi (Hickel) de Laub
|
|
20
|
Lát hoa
|
Lát da đồng. Lát chun
|
Chukrasia tabularis A.Juss
|
|
21
|
Lim xanh
|
Lim
|
Eiythrophleum fordii Oliv
|
|
22
|
Mun
|
Mun sừng
|
Diospyros mun A.Chev
|
|
23
|
Mun sọc
|
Thị bông, thị lá nhẵn
|
Diospyros salletii Lecomte
|
|
24
|
Muồng đen
|
|
Senna siamea (Lam.)H.S.lrwin&Barneby
|
|
25
|
Nghiến
|
Kiêng
|
Excentrodendron
tonkinense
(A.Chev.)H.T.Chang&R.H.Miao
|
|
26
|
Pơ mu
|
|
Fokienia hodginsii A.Henry &H.H. Thomas
|
|
27
|
Sến đất hoa chùm
|
Mạy lay
|
Sideroxy eburneum A.chev
|
|
28
|
Sến mật
|
|
Madhuca pasquieri (Dubard) H.j.Lam
|
|
29
|
Sưa
|
Trắc thối. Huê mộc vàng
|
Dalbergia
tonkinensis Prain
|
|
30
|
Thông đà lạt
|
|
Pinus dalatensis de Ferre
|
|
31
|
Thông đỏ
|
|
Taxus baccata L.
|
|
32
|
Thông đỏ bắc
|
Thanh tùng
|
Taxus chinensis Roxb
|
|
33
|
Thông đỏ nam
|
|
Taxus wallichiana Zuco.
|
|
34
|
Thông lá dẹt
|
Thông ré
|
Pinus krempfii Lecomte
|
|
35
|
Thông nước
|
Thủy tùng
|
Glyptostrobus
pensilis (Staunton ex D.Don) K. Koch
|
|
36
|
Thông pà cỏ
|
|
Pinus kwamgtungensis Chun&Tsiang
|
|
37
|
Thông tre
|
|
Podocarpus
neriifolius D.Don
|
|
38
|
Trắc
|
Trắc nam bộ. Trắc căm bốt
|
Dalbergia
cochinchinensis Pierre
|
|
39
|
Trắc đạo
|
Trắc vàng
|
Dalbergia cultrata Graham ex Benth
|
|
40
|
Trắc đen
|
|
Dalbergia nigrescens
var. amomala Niyomdham
|
|
41
|
Trai lý
|
Trai
|
Garcinia fagraeoides A.chev
|
|
42
|
Vân sam phan xi păng
|
|
Abies delavayi
subsp.fansipanensis
|
|
43
|
Xoay
|
Nai sai mét
|
Dianium
cochinchinense Pierre
|
|
44
|
Du sam
|
Ngô tùng. Thông đất.
Thông dầu
|
Keteleeria
evelyniana Mast
|
|
45
|
Sa mộc dầu
|
Sa mu dầu
|
Cunninghamia
konishii Hayata
|
Bảng 2: Loài cây
nhóm I
|
TT
|
Tên Việt Nam
|
Tên Việt Nam khác
|
Tên khoa học
|
|
1
|
Cẩm liên
|
Cà gần. Cà chắc xanh
|
Shorea sidmensis Miq
|
|
2
|
Căm xe
|
Cẩm xe. Da đá
|
Xylia xylocarpa Taub
|
|
3
|
Huỷnh
|
Huyện
|
Tarrietia Javanica Blume
|
|
4
|
Kiền kiền phú quốc
|
Kiền kiền
|
Hopea pierrei Hance
|
|
5
|
Săng đá
|
Sao tía. Sao đá. Táu
đá. Săng đào
|
Hopea ferrea Pierre
|
|
6
|
Sao đen
|
|
Hoped odorata Roxb
|
|
7
|
Sao hải nam
|
Sao lá to. Kiền kiền
Nghệ tĩnh
|
Hoped hainanensis
|
|
8
|
Sến hải nam
|
|
Madhuca hainanensis Chun&F.C. How
|
|
9
|
Sến núi dinh
|
Viết
|
Madhuca elliptica (Pierre ẽ Dubard) H.J.Lam
|
|
10
|
Sơn huyết
|
|
Melanorrhoea
Iaccifera Pierre
|
|
11
|
Táu mặt quỷ
|
Sao mặt quỷ
|
Hopea mollissima C.Y.Wu
|
|
12
|
Trai
|
|
Fagraea fragrans Rõb
|
|
13
|
Vắp
|
Dõi. Vắp đinh
|
Mesua ferrea L.
|
Bảng 3: Loài cây
nhóm II
|
TT
|
Tên Việt Nam
|
Tên Việt Nam khác
|
Tên khoa học
|
|
1
|
Bằng lăng
|
Bằng lăng cườm
|
Lagerstroemia
calyculata Kurz
|
|
2
|
Bằng lăng lòng sao
|
Bằng lăng hoa đỏ
|
Lagerstroemia
balansea Koehne
|
|
3
|
Bằng lăng nam bộ
|
|
Lagerstroemia
cochinchinensis
|
|
4
|
Bằng lăng nước
|
|
Lagerstroemia
speciosa (L) Pers
|
|
5
|
Cà chắc
|
Cà chí
|
Shorea obtusa Wall
|
|
6
|
Chặc khế
|
Huỳnh đường
|
Dysoxylum
binectariferum
|
|
7
|
Chai
|
Chò chai. Chò nhai. Chò
vẩy
|
Shorea thorelii Pierre
|
|
8
|
Chò chỉ
|
Chò
|
Parashorea chinensis H.Wang
|
|
9
|
Chò đen
|
Chò chai
|
Parashorea stellata Kurz
|
|
10
|
Chò lông
|
Dầu thanh
|
Dipterocarpus
gracilis Blume
|
|
1 1
|
Chò núi
|
Chai. Chò chai
|
Shorea guiso (Blanco) Blume
|
|
12
|
Dầu
|
Chò lông. Dầu đỏ. Dầu
trạch
|
Dipterocarpus baudii Korth
|
|
13
|
Dầu đồng
|
Dầu lạng sơn; Dầu con
quay; Dầu rái nước
|
Dipterocarpus
tuberculalus Roxb
|
|
14
|
Dầu lông
|
Dầu chai
|
Dipterocarpus
intricatus Dyer
|
|
15
|
Dầu mít
|
Dầu cát
|
Dipterocarpus
costatus C.F.Gaertn
|
|
16
|
Dầu song nàng
|
|
Dipterocarpus dyeri Pierre
|
|
17
|
Giẻ đen
|
|
Quercus glauca Thunb
|
|
18
|
Giổi
|
|
Michelia gioi (A.Chev.) Sima&H.Yu
|
|
19
|
Giổi đắng
|
Giổi mỡ
|
Michelia aenea Dandy
|
|
20
|
Giổi nhung
|
|
Paramichelia
braianensis (Gagnep.) Dandy
|
|
21
|
Hoàng đàn giả
|
Hồng tùng
|
Dacrydium elatum (Roxb.) Wall, ex Hook
|
|
22
|
Huỳnh đường hoa thân
|
Gội mật. Chặc khế mật.
Gát hương
|
Dysoxylum
cauliflorum Hiern
|
|
23
|
Làu táu
|
|
Vatica cinerea King
|
|
24
|
Long não
|
Dạ hương
|
Cinnamomun camphora (L.) J.Presl
|
|
25
|
Sâng
|
Trường. Trường mật
|
Pometia pinnata J.R.Forst.&G.Forst
|
|
26
|
Sâng lông
|
|
Pometia pinnata J.R.Forst. &G. Forst
|
|
27
|
Sến mủ
|
Sến đỏ. Sến cát. Sến
nam
|
Shorea roxburghii G.Don
|
|
28
|
Sồi áo tơi
|
Giẻ trắng. giẻ bộp
|
Quercus poilanei Hickel&A.Camus
|
|
29
|
Sồi bổm
|
Dẻ ban. dẻ đen
|
Quercus variabilis Blume
|
|
30
|
Sồi dĩa
|
Dẻ cau. May có
|
Quercus platycalyx Hickel&A.Camus
|
|
31
|
Sồi lá mỏng
|
Dẻ bắc
|
Quercus blakei Skan
|
|
32
|
Sồi quả dẹt
|
Dẻ quả dẹt
|
Quercus helferiana A.DC.
|
|
33
|
Sơn xã
|
Săng sáp
|
Donella lanceolata (Blume) Aubresv
|
|
34
|
Sụ hải nam
|
Kháo dầu
|
Alseodaphne
hainanensis Merr
|
|
35
|
Táu nước
|
Táu xanh (Táu trắng)
|
Vatica subglabra Merr
|
|
36
|
Táu trắng
|
Làu táu trắng. Làu táu
|
Vatica odorata Symington
|
|
37
|
Tếch
|
Giá tỵ
|
Tectona grandis L.f
|
|
38
|
Trường quánh
|
Vải guốc
|
Xerospermum
noronhianum Blume
|
|
39
|
Vên Vên
|
Sao cát. Vên vên cát
|
Anisoptera costata Korth
|
|
40
|
Vên vên nghệ
|
Vên vên vàng. Sến bo bo
|
Shorea hypochra Hance
|
Bảng 4: Loài cây
nhóm III
|
TT
|
Tên Việt Nam
|
Tên Việt Nam khác
|
Tên khoa học
|
|
1
|
Bò ké nhẵn
|
|
Kydia glabescens Mast
|
|
2
|
Cà ổi bắc bộ
|
Dẻ đen. Giẻ gai
|
Casianopsis
tonkinemis Seemen
|
|
3
|
Cà ổi đài loan
|
|
Castanopsis
formosana (Skan) Hayata
|
|
4
|
Cà ổi sapa
|
Giẻ bộp. Giẻ vàng mép
|
Castanopsis lecomtei Hickel&Camus
|
|
5
|
Cà ổi trung hoa
|
Cà ổi lá nhẵn. Dẻ gai.
Khu thụ tầu. Dẻ gai hạt nhỏ
|
Castanopsis
chinensis (Spreng.)Hance
|
|
6
|
Dầu rái
|
Dầu nước
|
Dipterocarpus alatus Roxb
|
|
7
|
Dầu trà beng
|
Dầu đỏ
|
Dipterocarpus
obtusifolius Tejsm.ex Miq
|
|
8
|
Dẻ bắc giang
|
Sồi nâu. Sồi bắc giang.
Giẻ ngô
|
Lithbcarpus
bacgiangnensis (Hickel&A.Camus)
Barnett
|
|
9
|
Dẻ đỏ
|
Sồi đỏ
|
Lithocarpus ducampii (Hickel&A.Camus)A.Camus
|
|
10
|
Dẻ gai
|
Cà ổi. Cà ổi ấn độ
|
Castanopsis indica (Roxb.)Miq
|
|
11
|
Dẻ gai nhím
|
Giẻ mỡ gà. Cà ổi lá nhỏ
|
Castanopsis
echidnocarpa A.DC.
|
|
12
|
Dẻ hạnh nhân
|
Dẻ. Sồi lá đào
|
Lithocarpus
amygdalifolius (Skan) Hayata
|
|
13
|
Dẻ lỗ
|
Sồi vàng. Sồi cau
|
Lithocarpus
fenestratus (Roxb.) Rehder
|
|
14
|
Dẻ núi tượng
|
Giẻ xảm
|
Lithocarpus
elephantum (Hance)A.Camus
|
|
15
|
Dẻ quang
|
Sồi nâu. Sồi đấu vàng.
Dẻ đấu vàng
|
Quercus chrysocalyx Hickel&A.Camus
|
|
16
|
Dẻ the
|
Sồi the
|
Lithocarpus
magneinii (Hickel&A.Camus) A.Camus
|
|
17
|
Dẻ trung bộ
|
Giẻ đá
|
Lithocarpus
annamensis (Hickel&A.Camus) Barnett
|
|
18
|
Dẻ xanh
|
Sồi xanh
|
Lithocarpus
pseudosundaicus (Hickel&A.Camus)
A.Camus
|
|
19
|
Giẻ ráp
|
Giẻ lèo heo
|
Castanopsis armata (Roxb) Spach
|
|
20
|
Giổi lụa
|
Giổi lông. Giổi thơm
|
Tsoongiodendron
odorum Chun
|
|
21
|
Gổi đỏ
|
Gội lơ
|
Aglaia dasyclada F.C.How&T.C.Chen
|
|
22
|
Gội gác
|
Gội dầu. Gội gác đa
bông
|
Aphanamixis
polystachya (Walt.)R.Parker
|
|
23
|
Gội hoài đức
|
|
Aglaia tsangii Merr
|
|
24
|
Gội nếp
|
Gội báng súng. Gội tía
|
Aglaia spectabilis (Miq.)S.S.Jain&Bennet
|
|
25
|
Gội nhót
|
Gội núi
|
Aglatia elaeagnoidea(A.Juss.)Benth
|
|
26
|
Gội nước hoa to
|
Gội gác. Gội tẻ
|
Aphamamixis
grandiflora Blume
|
|
27
|
Hoàng linh bắc bộ
|
Lim vàng. Lim xẹt
|
Peltophorum
dasyrhachis var. tonkinensis (Pierre)
K.&s.Larsen
|
|
28
|
Hoàng linh bắc bộ
|
Lim vàng. Lim xẹt. Hoàng
linh đá
|
Peltophorum
tonkinensis
|
|
29
|
Hoàng linh nam bộ
|
Lim vàng. Lim xẹt.
Hoàng linh
|
Peltophorum
dasyrhachis (Miq.)Kurz
|
|
30
|
Kháo nhậm
|
Kháo tía. Re vàng. Kháo
thơm. Re hương
|
MachiIus
odoratissima Ness
|
|
31
|
Lành ngành đẹp
|
Thành ngạnh. Lành ngạnh
vàng
|
Cratoxylum formosum (Jack)Dyer
|
|
32
|
Lát khét quả nhỏ
|
|
Toorta microcarpa (C.DC.) Harms
|
|
33
|
Lát ruối
|
|
Aphananthe
lissophylla Gagnep
|
|
34
|
Lim vang
|
|
Peltophorum
dasyrhachis var. dasyrhachis
|
|
35
|
Lim xẹt
|
Muồng. Lim xẹt tía
|
Peltophornm
pterocarpum (DC.)Back ex K.Heyne
|
|
36
|
Mèn văn
|
|
Buchanania
arhorescens (Blume)
|
|
37
|
Nhội tía
|
|
Bischofia javanica Blume
|
|
38
|
Ninh
|
Nính
|
Crudia chrysantha (Pierre)K.Schum
|
|
39
|
Quế
|
|
Cinnamomum cassia BL.
|
|
40
|
Re bắc bộ
|
Re xanh. Nhè xanh. Nhè
vàng
|
Cinnamomum
tonkinense (Lecomte) A.Chev
|
|
41
|
Rè bon
|
Kháo vàng. Rè
|
Machilus bonii Lecomte
|
|
42
|
Re đỏ
|
|
Cinnamomam
tetragonum A.Chev
|
|
43
|
Rè hoa nhỏ
|
Rè hoa thưa
|
Machilus parviflora Meisn
|
|
44
|
Re hương
|
Xá xị
|
Cinnamomum
parthenoxylum (Jack) Meisn
|
|
45
|
Re lá cong
|
Re. Re hương lá bé. Rè
|
Cinnamomum
curvifolium (Lour.)Nees
|
|
46
|
Rè quả to
|
Kháo. Kháo vàng. Rè quả
dẹt
|
Machilus platycarpa Chun
|
|
47
|
Rè thunberg
|
Kháo. Rè vàng
|
Machilus thunbergii Siebold &Zucc
|
|
48
|
Rè trung hoa
|
Kháo
|
Machilus chinensis (Benth.)Hemsl
|
|
49
|
Săng đá rắn
|
Săng đá
|
Xanthophyllum
colubrinum Gagnep
|
|
50
|
Sồi hương
|
Giẻ thơm lá to
|
Lithocarpus
sphaerocarpus
|
|
51
|
Sồi phảng
|
Sồi. Sồi bộp
|
Lithocarpas fissus (Champ.ex Benth.) A.Camus
|
|
52
|
Sơn
|
Sơn rừng
|
Toxicodenndron
siccedanea (L.) Mold
|
|
53
|
Sụ
|
Kháo. Re trắng. Sụ lá lớn
|
Phoebe cuneata Bume
|
|
54
|
Táu muối
|
|
Vatica diospyroides Symingt
|
|
55
|
Thông ba lá
|
|
Pinus kesiya Royle ex Gordon
|
|
56
|
Thông đuôi ngựa
|
Thông mã vĩ
|
Pinus massoniana Lamb
|
|
57
|
Thông nàng
|
Bạch tùng, thông tre
|
Dacrycarpus
imbricatus (Blume) D.Laub
|
|
58
|
Thông nhựa
|
Thông ta. thông hai lá
|
Pinus merkusii Jungh.& Vriese
|
|
59
|
Tông dù
|
|
Toona sinensis (A.juss.) Roem
|
|
60
|
Tráng lá to
|
|
Linociera
macrophylla Wall
|
|
61
|
Vải
|
|
Litchi chinensis Sonn
|
|
62
|
Xà cừ
|
Sọ khỉ. Báng súng
|
Khaya senegalensis
|
|
63
|
Xoan đào
|
|
Prunus arborea (Blume) Kalkinan
|
|
64
|
Lộc vừng
|
|
Barringtonia
acutangula (L.) Gaertn
|
Bảng 5: Loài cây
nhóm IV
|
TT
|
Tên Việt Nam
|
Tên Việt Nam khác
|
Tên khoa học
|
|
1
|
Bản xe
|
|
Albizia lucidior (Steud.) I.C.Nielson ex H.Hara
|
|
2
|
Bàng
|
|
Terminalia catappa
|
|
3
|
Bình linh lông
|
|
Vitex pierrei Dop
|
|
4
|
Bình linh lục lạc
|
|
Vitex sumalrana var
urceolata King&Gamble
|
|
5
|
Bời lời ba vì
|
|
Litsea baviensis Lecomte
|
|
6
|
Bời lời giấy
|
|
Litsea monopetala (Roxb.)Pers
|
|
7
|
Bừi lời lá thuôn
|
|
Litsea rotundifolia
var oblongifolia
|
|
8
|
Bời lời lông
|
|
Litsea elongata (Nees)Hook.f.
|
|
9
|
Bời lời quả to
|
|
Litsea lancilimba Merr
|
|
10
|
Bời lời vàng
|
|
Litsea pierrei Lecomte
|
|
11
|
Bời lời xanh
|
|
Litsea cambodiana Lecomte
|
|
12
|
Cà lô
|
|
Caryodaphnopsis
tonkinensis
|
|
13
|
Cáng lò
|
|
Betula alnoides Buch. Ham. Ex D. Don
|
|
14
|
Cao su
|
|
Hevea brasiliensis
|
|
15
|
Chàm ron
|
Chông bốn cánh
|
Colona evecta (Pierre)
Gagnep
|
|
16
|
Chắp trơn
|
|
Beilschmiedia laevis C.K.Alien
|
|
17
|
Chắp trung gian
|
|
Beilschmiedia
intermedia C.K.AIlen
|
|
18
|
Chẹo tía
|
|
Engelhardlia
roxburghiana Lindi
|
|
19
|
Chò xanh
|
Chiêu liêu xanh
|
Terminalia
myriocarpa Heurk&muell
|
|
20
|
Chò xót
|
Vối thuốc
|
Schima superba Gard.&Champ
|
|
21
|
Choại
|
Bàng hôi. Nhút. Bàng
nhút
|
Terminalia bellirica (Gaertn.) Roxb
|
|
22
|
Co kiêng
|
Sống rắn
|
Albizia chinensis (Osbeck) Merr
|
|
23
|
Cồng mù u
|
Cồng mủ. Vảy ốc
|
Calophyllum thorellii Pierre
|
|
24
|
Cồng núi
|
Cồng trắng
|
Calophyllum
dryobalanoides Pierre
|
|
25
|
Cồng rù rì
|
|
Calophyllum balansea Pitard
|
|
26
|
Cồng sữa bắc bộ
|
Mắc niễng. Cồng sữa
|
Calophyllum
tonkinensis Lecomte
|
|
27
|
Cồng sữa vàng
|
|
Eberhardtia aurata (Pierre ex Dubard) Lecomte
|
|
28
|
Dự
|
|
Litsealongipes (Meisn.)Hook.f.
|
|
29
|
Đua đũa quả to
|
|
Rehderodendron
macrocarpum H.H.Hu
|
|
30
|
Dực nang nhuộm
|
Tròm hoa thưa
|
Pterocymbium
tinctorium var. javanicum (R.Br.)Kosterm
|
|
31
|
Gáo đỏ
|
|
Neonancleapurpurea (Roxb.)Merr
|
|
32
|
Gáo vàng
|
|
Neonaucleca
sessilifolia (Roxb.)Merr
|
|
33
|
Gáo trắng
|
|
Neolamarckia cadamba
|
|
34
|
Gáo tròn
|
|
Adina cordifolia (Roxb.)Hook.f.
|
|
35
|
Giam
|
|
Mitragyna
diversifolia
|
|
36
|
Giâu da đất
|
|
Baccaurea ramiflora Lour
|
|
37
|
Sơn mộc
|
|
Alphitornia
philippinensis Braid
|
|
38
|
Hông
|
|
Paulownia fortunei (Seem.)Hemsl.
|
|
39
|
Khỉ pọi
|
Muồng
|
Senna timorensis
|
|
40
|
Lò nghẹ
|
|
Olea dioica Roxb
|
|
41
|
Lòng mang lá đa dạng
|
Lòng mang. Lòng mang lá
lớn
|
Pterospermum
diversifolium BIume
|
|
42
|
Lòng mang lá mác
|
|
Pterospermum
lancaefolium Roxb
|
|
43
|
Lòng mang tía
|
Lòng mang lá nhỏ
|
Pterospermum
grewwiaefolium Pierre
|
|
44
|
Lòng mang xanh
|
Lòng mang
|
Pterospennum
heterophyllum Hance
|
|
45
|
Man kinh
|
Đẹn năm lá. Bình linh
năm lá
|
Vitex quinata (Lour.) F.N. Williams
|
|
46
|
Máu chó
|
Máu chó lá to
|
Knema conferia (King) Warb
|
|
47
|
Máu chó lá lớn
|
|
Knema pierrei Warb
|
|
48
|
Máu chó lá nhỏ
|
Săng máu
|
Knema globularia (Lam.) Warb
|
|
49
|
Mạy chấu
|
Lá ngón. Cơi
|
Carya tonkinensis Lecomte
|
|
50
|
Mít
|
Mít mật
|
Artocarpus
heterophyllus Lam
|
|
51
|
Mít nài
|
Mít rừng
|
Artocarpus rigidus ssp.
asperulus (Gagnep.) Jarr
|
|
52
|
Mò hoa dầy
|
|
Cryptocarya
densiflora Blume
|
|
53
|
Mò hương
|
|
Cryptocarya chingii W.C.Cheng
|
|
54
|
Mò lá tủ
|
Mò gỗ
|
Cryptocarya
obtusifolia F.Muell.ex Meissner
|
|
55
|
Muồng hoa đào
|
Muồng cánh dán. Muồng
tía
|
Cassia javanica L.
|
|
56
|
Nanh chuột
|
Mò lá nhỏ
|
Cryptocarya
lenticellata Lecomte
|
|
57
|
Nhọc
|
Săng đào
|
Polyalthia
cerasoides (Roxb.) Benth. et Hook. f.
|
|
58
|
Nô lá thuôn
|
Bài nhài thuôn
|
Neolitsea
oblongifolia Merr.&Chun
|
|
59
|
Nụ
|
Hồng pháp
|
Garcinia tinctoria (DC.)Dunn
|
|
60
|
Phay
|
|
Duabanga grandiflora (Roxb. ex DC.) Walp
|
|
61
|
Quao nước
|
Quao
|
Dolichandrone
spathacea (L.f.) K. Schum.
|
|
62
|
Ràng ràng mít
|
Ràng ràng
|
Ormosia balansae Drake
|
|
63
|
Ràng ràng quả dầy
|
|
Ormosia fordiana Oliv
|
|
64
|
Ràng ràng xanh
|
Ràng ràng đá
|
Ormosia pinnata (Lour.) Merr
|
|
65
|
Săng trắng
|
|
Lophopetalum
duperreanum Pierre
|
|
66
|
Sấu đỏ
|
Sấu tía
|
Sandoricum koetjape
|
|
67
|
Sau sau
|
|
Liquidambar
formosana Fiance
|
|
68
|
Cọ khịt lá nhỏ
|
|
Dalbergia assamica Benth
|
|
69
|
Thầu tấu
|
|
Aporosa diolca (Roxb.) Mull. Arg
|
|
70
|
Thôi ba
|
|
Alangium chinense (Lour.) Harms
|
|
71
|
Thôi chanh
|
|
Euodia meliaefolia (Hance)Benth
|
|
72
|
Thôi chanh bắc
|
|
Alangium tonkinense Gagnep
|
|
73
|
Tô hạp
|
|
Altingis siamensis Craib
|
|
74
|
Tô hạp cao
|
|
Altingia excelsa Noronha
|
|
75
|
Tô hạp hương
|
|
Altingia takhtajanii T.v. Trung & L.v. Loc
|
|
76
|
Trạch quạch hạt nhỏ
|
Muồng ràng ràng
|
Adenanthera microsperma
Teysm&Binn
|
|
77
|
Trám đen
|
|
Canarium tramdenum Dai & Ykovl
|
|
78
|
Trám đỏ
|
Cà na
|
Canarium subulatum Guillaum
|
|
79
|
Trám trắng
|
Cà na. Trám ba cạnh
|
Canarium album (Lour.) Raeusch
|
|
80
|
Trâm xám
|
Trâm
|
Syzygium cinereum Wall
|
|
81
|
Vối thuốc
|
|
Schima wallichii Choisy
|
|
82
|
Tử java
|
|
Nyssa javanica
|
|
83
|
Vải guốc
|
|
Nepheitum chryseum Blume
|
|
84
|
Vạng
|
Vạng trứng
|
Endospermum
chinensis Benth
|
|
85
|
Vàng vè
|
Gáo
|
Metadina trichotoma
|
|
86
|
Vỏ khoai
|
|
Artocarpus
slyracifolius Pierre
|
|
87
|
Vối thuốc ấn độ
|
Chò xót
|
Schima khasiana Dyer in Hook.f.
|
|
88
|
Xăng mả
|
Săng mã
|
Carallia brachiata (Lour.)Merr
|
|
89
|
Xoài
|
|
Mangifera indica L.
|
|
90
|
Xoài hôi
|
Muỗm
|
Mangifera foetida Lourteig
|
|
91
|
Xoan
|
Xoan ta
|
Melia azedarach L.
|
Bảng 6: Loài cây
nhóm V
|
TT
|
Tên Việt Nam
|
Tên Việt Nam khác
|
Tên khoa học
|
|
1
|
Ba bét
|
Vạng
|
Mallotus paniculatus
(Lam.) MueII.- Arg
|
|
2
|
Bét bét đỏ
|
|
Mallotus
metcalfianus Croizat
|
|
3
|
Bồ đề
|
|
Slyrax tonkinensis (Pierre) Craib. ex Hardw
|
|
4
|
Bồ kết
|
|
Gleditsia australis Hemsl.
|
|
5
|
Bồ kết nhỏ
|
Tao giác
|
Gleditsia fera (Lour.)Merr
|
|
6
|
Bông bạc
|
Trẩu
|
Vernonia arborea Buch
|
|
7
|
Bông tạp
|
|
Eriolaena candollei Wall
|
|
8
|
Bộp không cuông
|
Bộp lá to
|
Actinodaphne
sesquipedalis Hook.f. Thomson&Meis
|
|
9
|
Bộp lông
|
|
Actinodaphne pilosa (Lour.)Merr
|
|
10
|
Bù lột
|
|
Grewia bulot Gagnep
|
|
11
|
Cà lô bắc bộ
|
|
Caryodaphnopsis
tonkinensis
|
|
12
|
Cám
|
|
Parínari annamensis (Hance) J. E. Vidal
|
|
13
|
Cô nàng
|
Sỏi
|
Sapium baccatum Roxb
|
|
14
|
Cơi
|
Phong dương
|
Pterocarya
stenoptera C. DC
|
|
15
|
Côi rào
|
Côi núi
|
Turpinia promifera (Roxb.)DC
|
|
16
|
Côm lá bóng
|
Côm lá bạc
|
Elaeocarpus
nitentifolius Mere; & Chun
|
|
17
|
Côm nhật
|
Côm cuống dài
|
Elaeocarpus
japonicus Siebold&Zucc
|
|
18
|
Côm tầng
|
|
Elaeocarpus
griffithii (Wight) A. Gray
|
|
19
|
Đa bà
|
|
Ficus curtipes Corner
|
|
20
|
Đa bắp bè
|
Sung ngứa. Bắp bè
|
Ficus nervosa B.Heyne ex Roth
|
|
21
|
Đa quả xanh
|
|
Ficus vasculosa Waii. Ex Miq
|
|
22
|
Dọc
|
|
Garcinia multiflora Champ.exBenth
|
|
23
|
Dung giấy
|
|
Symplocos laurina
var.Acuminata (Miq.) Brand
|
|
24
|
Dung lá trà
|
|
Symplocos laurina (Retz.)Wall.ex G.Don
|
|
25
|
Dung lông
|
|
Symplocos
dolichotricha Merr
|
|
26
|
Dung lụa
|
|
Symplocos sumuntia Buch
|
|
27
|
Dung nam bộ
|
|
Symplocos
cochinchinensis (Lour.) S. Moore
|
|
28
|
Gai lang trung quốc
|
|
Sloanea sinensis (Hance) HemsI
|
|
29
|
Gạo
|
Mộc miên
|
Bombax maiabaircim DC
|
|
30
|
Giâu da xoan
|
|
Allosponciias
lakonensis (Pierre)
|
|
31
|
Gòn
|
Bông gòn
|
Eriodendron
anfractuosum D.C
|
|
32
|
Ngọc lan
|
|
Michelia sp
|
|
33
|
So đũa
|
|
Sesbania paludosa
|
|
34
|
Chay
|
|
Artocarpus
tonkinensis A.Chev
|
|
35
|
Gừa
|
|
Fticus calIsa Willd
|
|
36
|
Hải mộc
|
|
Trichilia
connaroides (Wight&Arn.)Bentv
|
|
37
|
Hồ
|
Ngát. Ong bù
|
Cordia dichotoma G.Fost
|
|
38
|
Hồng đạm đồng nai
|
Súm lông
|
Adinandra
donnaiensis Gagnep
|
|
39
|
Hu đen
|
Thung
|
Commersonia
bartramia (L.) Merr
|
|
40
|
Lá nến
|
Ba soi
|
Macaranga
denticulata (Blume)Mull.Afg
|
|
41
|
Lai
|
|
Aleurites moluccana (L.) Willd
|
|
42
|
Lọng bàng
|
|
Dillenia turbinata Finet&Gagnep
|
|
43
|
Lòng mức trung bộ
|
Thừng mực
|
Wrightia annamensis Eberh.&Dubard
|
|
44
|
Mùng quân trắng
|
Hồng quân, bồ quân
|
Flacourtia jangomas (Lour.)Raeusch
|
|
45
|
Muồng truổng
|
Tóc tiên
|
Zanthoxylum
avicermiae (L.amk.)DC
|
|
46
|
Mý
|
|
Lysidice rhodoslegia Hance
|
|
47
|
Ngát
|
|
Gironniera
subaequalis Planch
|
|
48
|
Nhàu nhuộm
|
|
Moriada tomentosa B.Heyne
|
|
49
|
Nóng
|
|
Saurauia tristryla DC.
|
|
50
|
Núc nác
|
|
Oroxyltim indicum (L.)Kurz
|
|
51
|
Ô rếp
|
|
Styrax agrestis (Lour.) G.Don
|
|
52
|
Ruổi
|
|
Streblus asper Lour
|
|
53
|
Sảnh cánh
|
Sảng. Trôm cước
|
Sterculia alata Roxb
|
|
54
|
Săng máu
|
|
Horsfieldia
amygdalina (Wall.)Warb
|
|
55
|
Sữa
|
Mò cua
|
Alstonia scholaris (L.) R. Br
|
|
56
|
Sữa lá nhỏ
|
|
AIstonia calophylla Miq
|
|
57
|
Sui
|
|
Antiaris toxicaria Lesch
|
|
53
|
Sung
|
|
Ficus racemosa L.
|
|
59
|
Sung quả to
|
Sung vàng
|
Ficus annulata Blume
|
|
60
|
Sung vè
|
|
Ficus variegata Blume
|
|
61
|
Thanh thất
|
|
Ailanthus triphysa (Dennst.)Alston
|
|
62
|
Thung
|
Đáng. Tung
|
Tetranicies
nudiflora R.Br
|
|
63
|
Trẩu
|
|
Vemicia montana Lour
|
|
64
|
Trẩu trơn
|
Lai
|
Vemicia fordii (Hemsl.) Airy Shaw
|
|
65
|
Trôm
|
|
Sterculia sp
|
|
66
|
Ươi
|
|
Scaphium macropodum
|
|
67
|
Vông nem
|
Vông
|
Erythrina variegata L.
|