QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY ĐỊNH VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi,
bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 202/2025/QH15 của Quốc hội
về sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;
Căn cứ Nghị định số 88/2024/NĐ-CP của Chính phủ
quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Nghị định số 62/2025/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về bảo vệ công trình điện lực và an
toàn trong lĩnh vực điện lực;
Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP của Chính phủ
quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
Căn cứ Nghị định số 226/2025/NĐ-CP của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật
Đất đai;
Căn cứ Kết luận số 57-KL/TU ngày 01 tháng 10 năm
2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, nhiệm kỳ 2020 - 2025, tại Hội nghị lần thứ 11;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi
trường;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định về
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Gia
Lai.
Điều 1. Ban hành kèm theo
Quyết định này Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi
đất trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
ký.
2. Quyết định số 66/2024/QĐ-UBND ngày 28/10/2024 của
UBND tỉnh Bình Định ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi
Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Định và Quyết định số
56/2024/QĐ-UBND ngày 31/10/2024 của UBND tỉnh Gia Lai (trước đây) ban hành Quy
định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh
Gia Lai hết hiệu lực thi hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy
ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở ban ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân
dân các xã, phường và hộ gia đình cá nhân, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục KTVB&QLXLVPHC-Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Đoàn ĐB QH tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Lãnh đạo VP + CV VPUBND tỉnh;
- TT Phục vụ hành chính công tỉnh;
- Lưu: VT, T4.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Tuấn Thanh
|
QUY ĐỊNH
VỀ
BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA
LAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 27/2025/QĐ-UBND Ngày 07 tháng 10 năm 2025
của Ủy ban nhân dân tỉnh)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy định này quy định chi tiết một số điều, khoản
của Luật Đất đai số 31/2024/QH15; Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15/7/2024 của
Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
và Nghị định số 62/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành Luật Điện lực về bảo vệ công trình điện lực và an toàn trong lĩnh vực
điện lực thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh: khoản 2 Điều
104; khoản 5 Điều 109; khoản 7 và khoản 10 Điều 111 của Luật
Đất đai số 31/2024/QH15 và khoản 3 Điều 4; điểm a và điểm d
khoản 1 Điều 14; khoản 2 Điều 15; Điều 16; điểm b khoản 2 Điều
17; điểm c, khoản 1 Điều 18; khoản 2 Điều 19; khoản 6 Điều
20; Điều 21; khoản 3 Điều 22; khoản 2 Điều 23; điểm c, khoản
1 và khoản 2 Điều 24 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15/7/2024 của Chính phủ;
điểm a và điểm b khoản 3 Điều 16 Nghị định số 62/2025/NĐ-CP
ngày 04/3/2025 của Chính phủ.
2. Việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thực hiện
dự án đầu tư cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư theo quy định của pháp luật về
nhà ở.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh, cấp
xã; đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trên địa
bàn tỉnh được thành lập theo quy định của pháp luật về đất đai và quy định khác
của pháp luật có liên quan.
2. Người có đất thu hồi và chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất thu hồi.
3. Các đối tượng khác có liên quan đến việc bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
Chương II
QUY ĐỊNH CHI TIẾT VỀ BỒI
THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT
Mục 1. BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VỀ ĐẤT
Điều 3. Quy định tỷ lệ quy đổi,
điều kiện bồi thường bằng đất có mục đích sử dụng khác với loại đất thu hồi hoặc
bằng nhà ở để bồi thường cho người có đất thu hồi theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15/7/2024 của Chính phủ
1. Tỷ lệ quy đổi bồi thường bằng đất có mục đích sử
dụng khác với loại đất thu hồi hoặc bằng nhà ở được xác định như sau:
|
Tỷ lệ quy đổi
|
=
|
Giá đất tính tiền
bồi thường của loại đất thu hồi
|
|
Giá đất tính tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất khi bồi thường bằng đất khác mục đích sử dụng với
loại đất thu hồi hoặc giá nhà ở khi bồi thường bằng nhà ở
|
2. Điều kiện bồi thường bằng đất có mục đích sử dụng
khác với loại đất thu hồi hoặc bằng nhà ở
a) Người có đất thu hồi đủ điều kiện bồi thường về
đất theo quy định tại Điều 95 của Luật Đất đai số 31/2024/QH15,
Điều 5 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15/7/2024 của Chính
phủ.
b) Địa phương nơi có đất thu hồi có quỹ đất hoặc quỹ
nhà ở phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đã được
cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
c) Người có đất thu hồi có nhu cầu bồi thường bằng
đất có mục đích sử dụng khác với loại đất thu hồi hoặc bằng nhà ở.
3. Diện tích đất ở, nhà ở hoặc đất phi nông nghiệp
được quy đổi là diện tích đất bị thu hồi nhân với tỷ lệ quy đổi quy định tại
khoản 1 Điều này.
4. Việc bồi thường bằng đất có mục đích sử dụng
khác với loại đất thu hồi hoặc bằng nhà ở được thực hiện như sau:
a) Về bồi thường bằng đất ở khi thu hồi đất nông
nghiệp hoặc đất phi nông nghiệp không phải là đất ở của hộ gia đình, cá nhân
Trường hợp diện tích đất ở, nhà ở sau khi quy đổi bằng
hoặc lớn hơn diện tích đất ở tối thiểu được tách thửa theo quy định của Ủy ban
nhân dân tỉnh thì được bồi thường bằng 01 lô đất ở có diện tích phù hợp với quy
hoạch xây dựng chi tiết tại khu tái định cư hoặc một căn nhà ở.
Trường hợp số tiền bồi thường về đất sau khi tính nộp
tiền sử dụng đất đối với lô đất ở được bồi thường thứ nhất còn thừa đủ để nộp
tiền sử dụng đất đối với lô đất thứ hai và gia đình có từ 02 người con trở lên
thì được giao thêm lô đất thứ hai tại khu tái định cư.
Việc xác định diện tích, lô đất ở, nhà ở do đơn vị,
tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đề xuất Ủy ban nhân
dân cấp xã quyết định.
b) Về bồi thường bằng đất phi nông nghiệp không phải
là đất ở khi thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân
Trường hợp diện tích đất phi nông nghiệp không phải
là đất ở sau khi quy đổi bằng hoặc lớn hơn diện tích đất phi nông nghiệp không
phải là đất ở tối thiểu được tách thửa theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh
thì được bồi thường bằng việc cho thuê đất trong Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp.
Diện tích đất thuê theo dự án đầu tư và quy hoạch xây dựng chi tiết được cơ
quan có thẩm quyền phê duyệt.
Việc xác định diện tích, vị trí cho thuê đất do đơn
vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đề xuất Ủy ban
nhân dân cấp xã quyết định.
c) Về bồi thường bằng đất phi nông nghiệp không phải
là đất ở khi thu hồi đất ở của hộ gia đình, cá nhân, người gốc Việt Nam định cư
ở nước ngoài, tổ chức kinh tế.
Trường hợp diện tích đất phi nông nghiệp không phải
là đất ở sau khi quy đổi bằng hoặc lớn hơn diện tích đất phi nông nghiệp không
phải là đất ở tối thiểu được tách thửa theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh
thì được bồi thường bằng việc cho thuê đất trong Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp.
Diện tích đất thuê theo dự án đầu tư và quy hoạch xây dựng chi tiết được cơ
quan có thẩm quyền phê duyệt.
Việc xác định diện tích, vị trí cho thuê đất do đơn
vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đề xuất Ủy ban
nhân dân cấp xã quyết định.
5. Diện tích đất thu hồi để được bồi thường bằng đất
có mục đích sử dụng khác với loại đất thu hồi hoặc bằng nhà ở quy định tại Điều
này là diện tích đất thu hồi theo từng dự án.
6. Giá đất tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi
bồi thường bằng đất có mục đích sử dụng khác với loại đất thu hồi cho người sử
dụng đất theo quy định tại Điều này được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15/7/2024 của
Chính phủ.
7. Người có đất thu hồi được bồi thường bằng đất có
mục đích sử dụng khác với loại đất thu hồi hoặc bằng nhà ở mà có chênh lệch giá
trị giữa tiền bồi thường, hỗ trợ về đất với tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải
nộp khi được giao đất, thuê đất khác hoặc tiền mua nhà ở thì xử lý theo quy định
tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày
15/7/2024 của Chính phủ.
Mục 2. BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ THIỆT
HẠI VỀ TÀI SẢN, CHI PHÍ ĐẦU TƯ VÀO ĐẤT CÒN LẠI
Điều 4. Mức bồi thường nhà,
công trình xây dựng bị thiệt hại theo quy định tại khoản
1 Điều 14 của Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày
15/7/2024 của Chính phủ
1. Mức bồi thường nhà, công trình xây dựng bị thiệt
hại được thực hiện như sau:
|
Mức bồi thường nhà, công trình xây dựng bị thiệt
hại
|
=
|
Giá trị hiện có của nhà, công trình xây dựng bị
thiệt hại
|
+
|
Khoản tiền tính thêm bằng 30% giá trị hiện có của
nhà, công trình đó
|
Mức bồi thường
nhà, công trình bị thiệt hại không quá 100% giá trị xây dựng mới của nhà, công
trình xây dựng có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương với nhà, công trình xây dựng
bị thiệt hại.
2. Thời gian khấu hao áp dụng đối với nhà, công
trình xây dựng thiệt hại (T) quy định tại điểm b khoản 1 Điều 14
Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15/7/2024 của Chính phủ như sau:
a) Đối với nhà, công trình của tổ chức kinh tế áp dụng
theo thời gian trích khấu hao tối đa theo quy định tại Phụ lục số 1 kèm theo
Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản
lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.
b) Đối với nhà, công trình của cơ quan, đơn vị, tổ
chức áp dụng theo thời gian sử dụng tại Phụ lục số 1 kèm theo Thông tư số
23/2023/TT-BTC ngày 25/4/2023 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính
hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định
do Nhà nước giao cho Doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn Nhà nước tại
Doanh nghiệp.
3. Đối với nhà, công trình xây dựng không đủ tiêu
chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật chuyên ngành thì đơn vị, tổ chức thực
hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chủ trì, phối hợp với các ngành
chức năng có liên quan căn cứ định mức; đơn giá xây dựng công trình của tỉnh hoặc
khảo sát giá phổ biến trên thị trường hoặc thuê đơn vị tư vấn để xác định giá
trị cụ thể gửi cơ quan chuyên môn về ngành, lĩnh vực cấp xã thẩm định trước khi
trình Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét phê duyệt để thực hiện.
Điều 5. Bồi thường, hỗ trợ do
phải di dời mồ mả khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15/7/2024 của Chính phủ
1. Người có mồ mả phải di dời khi Nhà nước thu hồi
đất thì được bố trí đất trong các nghĩa trang theo quy hoạch và được bồi thường
chi phí đào, bốc, di dời, xây dựng mới và các chi phí hợp lý khác có liên quan
trực tiếp theo đơn giá bồi thường hiện hành do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.
Trường hợp mộ xây dựng có kiến trúc phức tạp, đặc biệt chưa có quy định trong bảng
giá thì đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đề
xuất mức giá bồi thường cụ thể trình Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Xây dựng)
phê duyệt để thực hiện.
2. Trường hợp tự thu xếp việc di chuyển mồ mả ngoài
khu vực được bố trí theo quy hoạch của dự án thì ngoài được bồi thường chi phí
theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được hỗ trợ tiền là 2.000.000 đồng/mộ đối
với khu vực nông thôn; 3.000.0000 đồng/mộ đối với khu vực đô thị.
3. Đối với dự án mà có mồ mả của đồng bào dân tộc
thiểu số phải di dời mà có làm lễ tâm linh theo phong tục tập quán riêng thì
tùy từng dự án cụ thể, đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư đề xuất mức hỗ trợ cụ thể, trình Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định.
4. Trường hợp đất có mồ mả nằm trên đất mồ mả của
dòng họ, không nằm trong các nghĩa trang, nghĩa địa do Nhà nước quy hoạch, quản
lý thì ngoài việc bồi thường để di chuyển mồ mả còn được hỗ trợ thêm đối với phần
diện tích đất có mồ mả bị thu hồi (kể cả phần diện tích đất mồ mả của những người
không cùng dòng họ được chôn trên đất mồ mả của dòng họ). Giá đất hỗ trợ tính bằng
30% giá đất ở trong bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại khu dân
cư liền kề gần nhất và diện tích đất tính hỗ trợ không quá 3,64m2/mộ
chuẩn.
Điều 6. Bồi thường chi phí tự cải
tạo, sửa chữa, nâng cấp nhà ở cho người đang sử dụng nhà ở thuộc tài sản công nằm
trong phạm vi thu hồi đất phải phá dỡ theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày
15/7/2024 của Chính phủ
Người đang sử dụng nhà ở thuộc tài sản công (nhà
thuê hoặc nhà do tổ chức tự quản) nằm trong phạm vi thu hồi đất phải phá dỡ thì
người đang thuê nhà không được bồi thường đối với diện tích nhà ở thuộc sở hữu
nhà nước và diện tích cơi nới trái phép, nhưng được bồi thường chi phí tự cải tạo,
sửa chữa, nâng cấp; mức bồi thường như sau:
1. Bồi thường 100% chi phí tự cải tạo, sửa chữa,
nâng cấp nếu được cơ quan có thẩm quyền quản lý nhà đất cho phép cải tạo, sửa
chữa, nâng cấp.
2. Bồi thường 80% chi phí tự cải tạo, sửa chữa,
nâng cấp đối với trường hợp tự cải tạo, sửa chữa, nâng cấp mà không được cơ
quan có thẩm quyền quản lý nhà đất cho phép cải tạo, sửa chữa, nâng cấp nhưng
việc xây dựng không bị vi phạm quy hoạch và chỉ giới xây dựng.
3. Bồi thường 20% chi phí tự cải tạo, sửa chữa,
nâng cấp đối với trường hợp tự cải tạo, sửa chữa, nâng cấp mà không được cơ
quan có thẩm quyền quản lý nhà đất cho phép cải tạo, sửa chữa, nâng cấp và việc
xây dựng vi phạm quy hoạch và chỉ giới xây dựng.
4. Giá trị bồi thường các khoản chi phí tự cải tạo,
sửa chữa, nâng cấp nhà ở thuộc sở hữu nhà nước quy định tại các khoản 1, 2 và 3
Điều này do đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
xác định cụ thể và trình Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định.
5. Các trường hợp tự cải tạo, sửa chữa, nâng cấp từ
ngày có thông báo thu hồi đất, nhà ở thuộc sở hữu nhà nước nằm trong phạm vi đất
thu hồi trở về sau thì không được bồi thường, hỗ trợ.
Điều 7. Bồi thường chi phí đầu
tư vào đất còn lại không có hồ sơ, chứng từ chứng minh theo quy định tại
điểm b khoản 2 Điều 17 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15/7/2024 của Chính phủ
1. Đối với đất nông nghiệp được bồi thường chi phí
đầu tư vào đất còn lại bằng 30% giá đất nông nghiệp tính tiền bồi thường.
2. Đối với đất phi nông nghiệp được bồi thường chi
phí đầu tư vào đất còn lại theo thời hạn sử dụng đất còn lại theo đơn giá
75.000 đồng/m2.
Điều 8. Bồi thường thiệt hại đối
với đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình, khu vực bảo vệ, vành đai an
toàn khi xây dựng công trình, khu vực có hành lang bảo vệ an toàn mà không làm
thay đổi mục đích sử dụng đất nhưng làm hạn chế khả năng sử dụng đất theo quy định
điểm c khoản 1 Điều 18 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15/7/2024 của Chính phủ
1. Đối với đất ở được bồi thường thiệt hại bằng 50%
giá đất ở tính tiền bồi thường.
2. Đối với đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất,
đất rừng phòng hộ được bồi thường thiệt hại bằng 50% giá đất nông nghiệp tính
tiền bồi thường.
3. Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư có trách nhiệm xác định cụ thể diện tích đất nằm trong hành
lang bảo vệ an toàn công trình, khu vực bảo vệ, vành đai an toàn của từng dự án
để lập phương án bồi thường theo quy định.
Điều 9. Bồi thường, hỗ trợ nhà ở,
công trình trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không theo
quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều 16 Nghị định
số 62/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của Chính phủ
1. Nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt có một phần
hoặc toàn bộ diện tích nằm trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện áp
cao trên không, được xây dựng trên đất đủ điều kiện bồi thường về đất ở theo
quy định của pháp luật về đất đai trước ngày có thông báo thu hồi đất của cơ
quan có thẩm quyền thì chủ sở hữu nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt được bồi
thường phần diện tích trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện áp cao
trên không. Mức bồi thường bằng 70% giá xây dựng mới của nhà ở, công trình có
tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.
2. Nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt có một phần
hoặc toàn bộ diện tích nằm trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện áp
cao trên không, được xây dựng trên đất không đủ điều kiện được bồi thường về đất
ở theo quy định của pháp luật về đất đai thì được hỗ trợ bằng 40% giá xây dựng
mới của nhà ở, công trình xây dựng trước ngày 01/7/2004; hỗ trợ bằng 25% giá
xây dựng mới của nhà ở, công trình xây dựng từ ngày 01/7/2004 đến trước ngày
01/7/2014.
Điều 10. Bồi thường chi phí di
chuyển tài sản theo quy định tại khoản 2 Điều 104 của
Luật Đất đai số 31/2024/QH15
1. Mức bồi thường chi phí để tháo dỡ, di chuyển, lắp
đặt đối với trường hợp phải di chuyển tài sản như sau:
a) Trường hợp di chuyển trong phạm vi địa bàn xã,
phường nơi có đất thu hồi: 5.000.000 đồng/hộ.
b) Trường hợp di chuyển sang xã, phường khác trong
phạm vi tỉnh, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản này: 7.000.000 đồng/hộ.
c) Trường hợp di chuyển ngoài tỉnh: 10.000.000 đồng/hộ.
2. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân khi di chuyển chỗ
ở có tháo dỡ, di chuyển đường dây điện thoại cố định, cáp truyền hình, internet
còn được bồi thường chi phí di dời, lắp đặt lại như sau:
a) Đường dây điện thoại cố định: 300.000 đồng/hộ.
b) Cáp truyền hình cáp: 500.000 đồng/hộ.
c) Đường dây internet: 500.000 đồng/hộ.
d) Hệ thống camera: 500.000 đồng/hộ.
3. Khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển tài sản
hợp pháp (bao gồm hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất) đến cơ sở mới thì được
bồi thường chi phí di chuyển tài sản. Mức bồi thường được xác định theo dự toán
chi phí do đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
thuê đơn vị tư vấn có chức năng lập, gửi cơ quan chuyên môn về ngành, lĩnh vực
cấp xã thẩm định trước trình Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định.
Điều 11. Hỗ trợ di dời vật
nuôi; hỗ trợ để tháo dỡ, phá dỡ, di dời tài sản gắn liền với đất là phần công
trình xây dựng theo giấy phép xây dựng có thời hạn theo pháp luật về xây dựng
mà đến thời điểm thu hồi đất giấy phép đã hết thời hạn theo quy định tại
Điều 21 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày
15/7/2024 của Chính phủ
1. Mức hỗ trợ di dời vật nuôi là gia súc như sau:
a) Đối với gia súc (bò, trâu, ngựa)
- Di dời từ 2 km đến 5 km: 50.000 đồng/con.
- Di dời trên 5 km đến 10 km: 80.000 đồng/con.
- Di dời trên 10 km đến 20 km: 150.000 đồng/con.
- Di dời trên 20 km đến 50 km: 300.000 đồng/con.
- Di dời trên 50 km: 500.000 đồng/con.
b) Đối với gia súc khác được hỗ trợ di dời bằng 50%
mức hỗ trợ tương ứng với cự li và giá trị hỗ trợ quy định tại điểm a khoản này.
2. Mức hỗ trợ di dời vật nuôi là gia cầm như sau:
a) Đối với đàn gia cầm có quy mô từ 100 con trở
lên:
- Di dời dưới 10km, hỗ trợ: 3.500 đồng/con.
- Di dời từ 10km đến dưới 20km, hỗ trợ: 4.000 đồng/con.
- Di dời từ 20km đến dưới 50km, hỗ trợ: 6.500 đồng/con.
- Di dời từ 50km trở lên, hỗ trợ: 8.500 đồng/con.
b) Đối với đàn gia cầm có quy mô dưới 100 con được
hỗ trợ di dời bằng 50% mức hỗ trợ tương ứng với cự li và giá trị hỗ trợ quy định
tại điểm a khoản này.
3. Chủ sở hữu vật nuôi tự di dời vật nuôi sau khi
nhận tiền hỗ trợ di dời.
4. Đối với tài sản gắn liền với đất là phần công
trình xây dựng theo giấy phép xây dựng có thời hạn theo pháp luật về xây dựng
mà đến thời điểm thu hồi đất giấy phép đã hết thời hạn thì chủ sở hữu tài sản
không được bồi thường mà được hỗ trợ để tháo dỡ, phá dỡ, di dời theo quy định
sau đây:
a) Đối với công trình xây dựng bị phá dỡ toàn bộ hoặc
phá dỡ một phần (không sử dụng lại tài sản) được hỗ trợ chi phí phá dỡ bằng 30%
giá trị công trình xây dựng mới có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương.
b) Đối với công trình xây dựng bị tháo dỡ di dời (sử
dụng lại tài sản) thì được hỗ trợ chi phí tháo dỡ, di dời bằng 20% giá trị công
trình xây dựng mới có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương.
c) Chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất tự tháo dỡ,
phá dỡ, di dời sau khi nhận tiền hỗ trợ.
Mục 3. HỖ TRỢ, BỐ TRÍ TÁI ĐỊNH
CƯ
Điều 12. Hỗ trợ ổn định đời sống
khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại khoản 2
Điều 19 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15/7/2024 của
Chính phủ
Mức hỗ trợ ổn định đời sống đối với hộ gia đình, cá
nhân đang sử dụng đất quy định tại khoản 1 Điều 19 của Nghị định
số 88/2024/NĐ-CP ngày 15/7/2024 của Chính phủ bị thu hồi dưới 30% diện tích
đất nông nghiệp đang sử dụng; hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không đủ điều
kiện bồi thường về đất hoặc do nhận giao khoán đất để sử dụng vào mục đích nông
nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối từ các lâm trường hoặc công
ty lâm nghiệp được chuyển đổi từ các nông, lâm trường quốc doanh và có hợp đồng
giao khoán sử dụng đất thì đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư đề xuất Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đối với từng trường hợp cụ
thể; mức hỗ trợ tính bằng tiền tương đương 30 kg gạo/tháng đối với một nhân khẩu
theo báo cáo giá thị trường của Ủy ban nhân dân tỉnh; thời gian hỗ trợ là 03
tháng, chi trả 01 (một) lần khi thực hiện chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ.
Điều 13. Hỗ trợ ổn định sản xuất,
kinh doanh khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại khoản
6 Điều 20 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15/7/2024
của Chính phủ
1. Việc hỗ trợ ổn định sản xuất, kinh doanh thực hiện
theo quy định sau:
a) Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất nông nghiệp
thì được hỗ trợ ổn định sản xuất, kinh doanh là 6.000.000 đồng/ha.
b) Đối với tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân sản
xuất, kinh doanh, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thuộc đối tượng quy
định tại khoản 1 Điều 20 của Nghị định số 88/2024/NĐ-CP
ngày 15/7/2024 của Chính phủ thì được hỗ trợ ổn định sản xuất, kinh doanh bằng
tiền bằng 30% một năm thu nhập sau thuế, theo mức thu nhập bình quân của 03 năm
liền kề trước đó.
Thu nhập sau thuế được xác định là thu nhập sau khi
đã nộp thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp
luật về thuế thu nhập cá nhân, pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp.
2. Người lao động do tổ chức kinh tế, hộ gia đình,
cá nhân sản xuất, kinh doanh, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thuộc đối
tượng quy định tại khoản 1 Điều 20 của Nghị định số
88/2024/NĐ-CP ngày 15/7/2024 của Chính phủ thuê lao động theo hợp đồng lao
động thì được hỗ trợ chế độ trợ cấp ngừng việc theo quy định của pháp luật về
lao động trong thời gian 06 tháng, số tiền hỗ trợ ngừng việc được chi trả trực
tiếp cho người lao động.
3. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất
do nhận giao khoán đất để sử dụng vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng
thủy sản, làm muối từ các Ban Quản lý dự án rừng phòng hộ, Ban Quản lý rừng đặc
dụng hoặc Công ty Lâm nghiệp và có hợp đồng giao khoán sử dụng đất với cơ quan
Nhà nước có thẩm quyền thì được hỗ trợ ổn định sản xuất theo quy định tại điểm
a khoản 1 Điều này.
4. Việc chi trả tiền hỗ trợ ổn định sản xuất, kinh
doanh, chế độ trợ cấp ngừng việc quy định tại Điều này được thực hiện 01 (một)
lần theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được cấp có thẩm quyền phê
duyệt.
Điều 14. Hỗ trợ đào tạo, chuyển
đổi nghề và tìm kiếm việc làm cho hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất
theo quy định tại khoản 5 Điều 109 của Luật Đất đai
số 31/2024/QH15 và khoản 3 Điều 22 Nghị định số
88/2024/NĐ-CP ngày 15/7/2024 của Chính phủ
1. Mức hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm
việc làm bằng 03 lần giá đất nông nghiệp cùng loại trong bảng giá đất của tỉnh
quy định đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp thu hồi nhưng không vượt quá
hạn mức giao đất nông nghiệp theo quy định tại Điều 176 của Luật
Đất đai số 31/2024/QH15.
2. Việc tổ chức thực hiện hỗ trợ bằng hình thức đào
tạo chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm cho người có đất thu hồi là đất nông
nghiệp, đất ở kết hợp kinh doanh dịch vụ theo quy định tại khoản
4 Điều 109 của Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được thực hiện theo quy định của
Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 15. Hỗ trợ tự lo chỗ ở
theo quy định tại khoản 2 Điều 23 Nghị định số
88/2024/NĐ-CP ngày 15/7/2024 của Chính phủ
Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, người gốc Việt Nam
định cư ở nước ngoài đủ điều kiện được hỗ trợ tái định cư theo quy định tại khoản 8 Điều 111 của Luật Đất đai số 31/2024/QH15 mà có nhu cầu
tự lo chỗ ở thì ngoài việc được bồi thường về đất bằng tiền còn được nhận tiền
hỗ trợ tự lo chỗ ở với mức bằng 10% giá trị bồi thường đất ở.
Điều 16. Hỗ trợ tiền thuê nhà ở,
thưởng đối với người có đất thu hồi bàn giao mặt bằng trước thời hạn theo quy định
tại khoản 7 Điều 111 của Luật Đất đai số
31/2024/QH15
1. Hỗ trợ tiền thuê nhà ở
Người có đất ở bị thu hồi để thực hiện dự án đầu tư
xây dựng Khu đô thị thì được bồi thường bằng đất ở, nhà ở tại chỗ; trong thời
gian chờ bố trí tái định cư được bố trí vào nhà ở tạm hoặc hỗ trợ tiền thuê nhà
ở như sau:
a) Đối với hộ gia đình có 04 (bốn) thành viên trở
xuống, cá nhân:
- Tại địa bàn phường: mức hỗ trợ 3.000.000 đồng/tháng;
- Tại địa bàn xã: mức hỗ trợ 2.500.000 đồng/tháng;
b) Hộ gia đình có trên 04 (bốn) thành viên thì mỗi
thành viên tăng thêm được hỗ trợ 500.000 đồng, nhưng không quá 5.000.000 đồng/tháng
đối với địa bàn xã và không quá 6.000.000 đồng/tháng đối với địa bàn phường.
c) Thời gian hỗ trợ tiền thuê nhà quy định tại điểm
a và b khoản này là 06 tháng.
2. Người có đất thu hồi bàn giao mặt bằng trước thời
hạn thì được thưởng như sau:
a) Đối với hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất gắn
liền với nhà ở mà bàn giao mặt bằng trước thời hạn 30 ngày được thưởng
10.000.000 đồng;
b) Đối với các trường hợp còn lại không thuộc quy định
tại điểm a khoản này mà bàn giao mặt bằng trước thời hạn 30 ngày được thưởng
5.000.000 đồng.
c) Các mức thưởng quy định tại điểm a và b khoản
này áp dụng đối với những trường hợp thực hiện bàn giao đất theo thời hạn quy định
(kể cả những trường hợp có khiếu nại về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư nhưng đã thực hiện bàn giao đất cho dự án). Thời gian quy định tính thưởng kể
từ ngày quy định nhận tiền bồi thường, hỗ trợ ghi trong Thông báo nhận tiền bồi
thường, hỗ trợ lần đầu (hoặc giấy mời lần đầu) đã gửi cho người có đất thu hồi,
chủ sở hữu tài sản.
Điều 17. Bố trí tái định cư
theo quy định tại khoản 10 Điều 111 của Luật Đất đai
số 31/2024/QH15 và Điều 24 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15/7/2024 của Chính phủ
1. Giá trị suất tái định cư tối thiểu bằng diện
tích đất ở tái định cư tối thiểu nhân với giá đất ở trung bình cộng tại khu tái
định cư. Trong đó:
a) Diện tích đất ở tái định cư tối thiểu bằng diện
tích tối thiểu được phép tách thửa theo quy định hiện hành của Ủy ban nhân dân
tỉnh.
b) Giá đất ở để tính suất tái định cư tối thiểu tại
khu tái định cư do đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư xác định là giá đất được tính theo trung bình cộng giá đất ở các tuyến đường
thuộc khu tái định cư đó.
2. Trường hợp trong hộ gia đình có đất ở thu hồi được
bố trí tái định cư quy định tại khoản 4 Điều 111 của Luật Đất
đai số 31/2024/QH15 mà có nhiều thế hệ hoặc có nhiều cặp vợ chồng cùng chung
sống trên một thửa đất ở bị thu hồi nếu đủ điều kiện để tách thành từng hộ gia
đình riêng theo quy định của pháp luật về cư trú, phải đăng ký thường trú tại địa
phương nơi có đất thu hồi từ 24 tháng trở lên tính từ ngày công bố quy hoạch của
dự án hoặc có nhiều hộ gia đình có chung quyền sử dụng 01 thửa đất ở bị thu hồi
mà diện tích đất ở được bồi thường không đủ để giao riêng cho từng hộ gia đình,
nếu không có chỗ ở nào khác trong địa bàn đơn vị hành chính cấp xã nơi có đất
thu hồi thì đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
căn cứ vào quỹ đất ở, quỹ nhà ở tái định cư hiện có đề nghị giao đất ở có thu
tiền sử dụng đất hoặc bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở cho hộ gia đình còn thiếu,
trình Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định.
3. Người đang sử dụng nhà ở thuộc tài sản công nằm
trong phạm vi thu hồi đất phải phá dỡ nhà thì được hỗ trợ như sau:
a) Trường hợp không còn chỗ ở nào khác trong địa
bàn đơn vị hành chính cấp xã nơi có đất thu hồi thì được hỗ trợ thuê nhà ở tại
nơi tái định cư trong thời gian 06 tháng; giá thuê nhà là giá thuê nhà ở thuộc
tài sản công; nhà thuê tại nơi tái định cư được Nhà nước bán cho người đang
thuê theo quy định của pháp luật về nhà ở.
Trường hợp không có quỹ nhà thuê tại nơi tái định
cư thì được hỗ trợ tiền thuê nhà ở trong thời gian 04 tháng. Mức hỗ trợ tiền
thuê nhà ở thực hiện theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 16 của Quy
định này.
b) Trường hợp người đang sử dụng nhà ở bị thu hồi
mà có nhu cầu về đất ở, nếu không có chỗ ở nào khác trong địa bàn đơn vị hành
chính cấp xã nơi có đất thu hồi thì đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư căn cứ vào quỹ đất tại khu tái định cư hiện có, quyết định
diện tích đất ở để giao đất ở có thu tiền sử dụng đất, trình Ủy ban nhân dân cấp
xã phê duyệt.
Trường hợp người đang sử dụng nhà ở bị thu hồi có
nhu cầu về nhà ở thương mại, nhà ở xã hội thì đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư căn cứ nhà ở thương mại, nhà ở xã hội trình Ủy
ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định.
c) Trường hợp người đang sử dụng nhà ở thuộc tài sản
công không còn chỗ ở nào khác trong địa bàn đơn vị hành chính cấp xã nơi có đất
thu hồi mà không có nhu cầu thuê nhà ở hoặc nhu cầu về đất ở, nhà ở thì được hỗ
trợ bằng tiền để tự lo chỗ ở mới; mức hỗ trợ bằng 60% giá trị đất theo giá đất
cụ thể được xác định theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất và 60% giá trị
nhà đang thuê. Trường hợp nhà ở thuộc tài sản công là nhà ở nhiều tầng nhiều hộ
ở cấu trúc kiểu căn hộ, mức hỗ trợ giá trị đất bằng 60% giá trị đất tính theo
giá đất cụ thể được xác định theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất nhân với
hệ số phân bổ theo tầng theo quy định.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 18. Trách nhiệm tổ chức
thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
1. Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ
tịch UBND cấp xã có trách nhiệm sau đây:
a) Chỉ đạo và tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật về đất đai và Quy định này.
b) Phối hợp với đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phổ biến các quy định của Nhà nước về bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư; niêm yết công khai các thông báo, quyết định liên quan đến
việc thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; xác định nguồn gốc sử dụng đất,
thời điểm tạo lập nhà, công trình xây dựng, về vi phạm pháp luật về đất đai và
pháp luật có liên quan (nếu có); xác định vị trí thửa đất, số nhân khẩu và số cặp
vợ chồng; xác định tỷ lệ đất nông nghiệp thu hồi của hộ gia đình, cá nhân. Thực
hiện các nhiệm vụ khác có liên quan theo quy định của pháp luật có liên quan.
c) Quyết định biện pháp, mức hỗ trợ khác để bảo đảm
có chỗ ở, ổn định đời sống, sản xuất đối với người có đất thu hồi, chủ sở hữu
tài sản cho từng dự án cụ thể theo thẩm quyền quy định của pháp luật về đất đai
và các quy định của pháp luật có liên quan.
Đối với các mức hỗ trợ khác đã được Ủy ban nhân dân
tỉnh quy định theo Luật Đất đai số 31/2024/QH15 và Nghị định số 88/2024/NĐ-CP
ngày 15/7/2024 của Chính phủ, nay thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp xã
thực hiện theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ thì Ủy
ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi xem xét, quyết định mức hỗ trợ khác
không thấp hơn mức hỗ trợ trong phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được
cấp có thẩm quyền phê duyệt trước ngày Quy định này có hiệu lực thi hành.
d) Chỉ đạo cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp
xã chủ trì, phối hợp với các phòng, ban, đơn vị liên quan thẩm định phương án bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt
theo quy định; tham mưu đề xuất giá đất tính tiền bồi thường theo quy định của
pháp luật hiện hành.
2. Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư cấp tỉnh phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã, các cơ quan, đơn
vị có liên quan thực hiện lập thủ tục hồ sơ thu hồi đất, lập phương án bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư; thực hiện việc chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và giao đất
tái định cư đảm bảo theo quy định của pháp luật có liên quan.
3. Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm sau
đây:
a) Có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Quy
định này trên địa bàn tỉnh; đồng thời, chủ động hướng dẫn, đôn đốc và phối hợp
với các đơn vị có liên quan trong việc thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và
tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh.
b) Phối hợp việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư trên địa bàn tỉnh; kịp thời báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh
chỉ đạo giải quyết các vướng mắc vượt thẩm quyền.
c) Chủ trì, phối hợp các Sở, ban, ngành và Ủy ban
nhân dân các xã, phường xây dựng đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật
nuôi khi Nhà nước thu hồi đất và mức bồi thường thiệt hại thực tế khi Nhà nước
thu hồi đất đối với vật nuôi là thủy sản hoặc vật nuôi khác mà không thể di
chuyển trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành. Kịp thời theo dõi, báo cáo đề xuất Ủy
ban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh khi có biến động để làm căn cứ tính bồi
thường khi thu hồi đất.
4. Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các Sở, ban,
ngành và Ủy ban nhân dân các xã, phường xây dựng đơn giá bồi thường thiệt hại về
nhà cửa, công trình xây dựng, mồ mả trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành. Kịp thời
theo dõi, báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh khi có biến
động về đơn giá bồi thường thiệt hại về nhà, nhà ở, công trình xây dựng để làm
căn cứ tính bồi thường khi thu hồi đất.
5. Sở Tài chính hướng dẫn đơn vị, tổ chức thực hiện
nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư lập dự toán, báo cáo quyết toán về
kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định; báo cáo đề xuất Ủy ban
nhân dân tỉnh quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư.
6. Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và
Đào tạo và các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh
xem xét, quyết định ban hành Quy định hỗ trợ bằng hình thức đào tạo, chuyển đổi
nghề và tìm kiếm việc làm cho người có đất thu hồi là đất nông nghiệp, đất ở kết
hợp kinh doanh dịch vụ theo quy định của pháp luật về đất đai.
7. Cơ quan thuế có trách nhiệm phối hợp với đơn vị,
tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và các cơ quan liên
quan xác định nghĩa vụ tài chính mà người sử dụng đất phải nộp và hướng dẫn việc
nộp khoản tiền đã khấu trừ tiền chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính của hộ gia
đình, cá nhân (hoặc tổ chức) vào ngân sách nhà nước; thực hiện các nhiệm vụ
khác có liên quan theo quy định của pháp luật có liên quan.
8. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh thực
hiện chức năng giám sát việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi
đất trên địa bàn tỉnh.
9. Chủ đầu tư dự án có trách nhiệm phối hợp với các
Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm
vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và chính quyền địa phương sở tại để triển
khai thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định.
10. Ngoài các nội dung quy định tại Quy định này,
việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thực hiện theo quy định của Luật Đất đai số
31/2024/QH15, Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15/7/2024, Nghị định số
151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ và các quy định khác của pháp luật
có liên quan.
Điều 19. Quy định chuyển tiếp
1. Đối với trường hợp đã có quyết định thu hồi đất
và quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định
của pháp luật về đất đai trước ngày Quy định này có hiệu lực thi hành nhưng
chưa thực hiện thì tiếp tục thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật viện dẫn tại
Quy định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ thì áp dụng quy định tại
văn bản quy phạm pháp luật mới.
3. Trong quá trình thực hiện Quy định này nếu phát
sinh khó khăn, vướng mắc, bất cập, các tổ chức, cá nhân và cơ quan có liên quan
kịp thời phản ánh về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo đề xuất Ủy
ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp hoặc chỉ đạo giải quyết./.