|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 336/KH-UBND
|
Thành phố Hồ Chí
Minh, ngày 30 tháng 6 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG KỸ THUẬT VIỄN THÔNG THỤ ĐỘNG TẠI THÀNH PHỐ
HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN 2026 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2035
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền
địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quy hoạch số
112/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và
nông thôn số 47/2024/QH15 ngày 26 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật Viễn thông số
24/2023/QH15 ngày 24 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Luật Xây dựng số
50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14 ngày 17 tháng 06 năm 2020;
Căn cứ Luật Xây dựng số
135/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025; Căn cứ Luật Đường bộ số 35/2024/QH15
ngày 27 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số
163/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ về quy định chi tiết một
số điều và biện pháp thi hành Luật Viễn thông; Căn cứ Quyết định số 36/QĐ-TTg
ngày 11 tháng 01 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch hạ tầng
thông tin và truyền thông thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 370/QĐ-TTg
ngày 04 tháng 5 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch vùng
Đông Nam Bộ thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 805/QĐ-TTg
ngày 07 tháng 8 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Kế hoạch thực hiện
Quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến
năm 2050;
Căn cứ Quyết định số
1132/QĐ-TTg ngày 09 tháng 10 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chiến
lược hạ tầng số đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số
1711/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy
hoạch Thành phố Hồ Chí Minh thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số
1125/QĐ-TTg ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đồ án
điều chỉnh quy hoạch chung Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2040, tầm nhìn đến năm
2060;
Căn cứ Quyết định số
912/QĐ-BKHCN ngày 18 tháng 5 năm 2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ về ban hành
Kế hoạch phát triển hạ tầng số thời kỳ 2025 - 2030;
Xét đề xuất của Sở Khoa học và
Công nghệ tại Tờ trình số 3841/TTr-SKHCN ngày 29 tháng 4 năm 2026 và Công văn số
5442/SKHCN-BCVT ngày 09 tháng 6 năm 2026;
Ủy ban nhân dân Thành phố ban
hành Kế hoạch phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tại Thành phố Hồ
Chí Minh giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2035, như sau:
I. QUAN ĐIỂM
PHÁT TRIỂN
1. Phát triển hạ tầng kỹ
thuật viễn thông thụ động tại Thành phố Hồ Chí Minh phải tuân thủ các nội dung,
nhiệm vụ tại các Chương trình hành động của Thành ủy, Kế hoạch của Ủy ban nhân
dân Thành phố về thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của
Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số quốc gia, Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ Thành phố Hồ Chí
Minh lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030.
2. Phát triển hạ tầng kỹ
thuật viễn thông thụ động tại Thành phố Hồ Chí Minh phải phù hợp với Quy hoạch
hạ tầng thông tin và truyền thông thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050,
Quy hoạch Thành phố Hồ Chí Minh thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã
được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và các Quy hoạch, chủ trương phát triển giao
thông, xây dựng, đô thị của Trung ương và Thành phố.
3. Phát triển hạ tầng kỹ
thuật viễn thông thụ động tại Thành phố Hồ Chí Minh theo hướng đồng bộ, hiện đại,
bền vững, thích ứng với biến đổi khí hậu; bảo đảm liên kết, tương thích với các
hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác.
II. MỤC
TIÊU, YÊU CẦU
1. Mục tiêu tổng quát
- Bảo đảm 100% phủ sóng 5G tại
các khu vực trung tâm phục vụ hành chính và các khu vực trọng điểm như: trung
tâm nghiên cứu phát triển, đổi mới sáng tạo, khu công nghệ cao, khu công nghiệp,
khu chế xuất, khu công nghệ số tập trung, khu vực có dân cư tập trung đông và
các khu vực công cộng (nhà ga, bến tàu, sân bay); bảo đảm chất lượng băng thông
trên 100 Mbps, không có vùng lõm sóng 5G.
- Bảo đảm 100% mạng cáp truyền
dẫn phục vụ cơ quan, tổ chức và hộ gia đình có khả năng truy cập tốc độ trên 1
Gbps.
- Xây dựng và phát triển hạ tầng
kỹ thuật viễn thông thụ động theo hướng tiên tiến, đồng bộ, bền vững; bảo đảm
đáp ứng yêu cầu về số lượng, chất lượng, an toàn, mỹ quan đô thị; phục vụ phát
triển hạ tầng viễn thông, hạ tầng số, kinh tế số, xã hội số, đồng thời đáp ứng
yêu cầu quốc phòng, an ninh.
- Đẩy mạnh quản lý, khai thác
hiệu quả hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động; tăng cường chia sẻ, sử dụng
chung hạ tầng giữa các ngành, lĩnh vực; ứng dụng công nghệ thông tin trong quản
lý, vận hành và xây dựng cơ sở dữ liệu hạ tầng.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Giai đoạn đến năm 2030
- Ngầm hóa 100% mạng cáp quang
đang phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nước và cáp truyền dẫn liên tỉnh thuộc địa
phận Thành phố Hồ Chí Minh và cáp truyền dẫn kết nối liên đài phục vụ quốc
phòng an ninh;
- Thực hiện ngầm hóa cáp viễn
thông kết hợp ngầm hóa hạ tầng kỹ thuật khác đạt tỷ lệ hơn 90% tại khu vực
trung tâm, đường lớn, đường chính, đường liên phường, xã và hơn 50% trên các
tuyến đường kết nối với các khu vực đã thực hiện ngầm hóa trên địa bàn. Đến năm
2030, Thành phố sẽ ngầm hóa khoảng 2.000 km cáp viễn thông.
- Thực hiện cải tạo, chuyển đổi
hệ thống cột ăng ten thu phát sóng thông tin di động không bảo đảm an toàn
phòng chống thiên tai; bảo đảm phù hợp quy định kỹ thuật, an toàn và cảnh quan
đô thị. Cột ăng ten thu phát sóng thông tin di động phát triển mới phải bảo đảm
tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng công trình và phù hợp với cảnh quan, kiến trúc
khu vực.
- Phát triển các điểm cung cấp
dịch vụ viễn thông công cộng (trạm thông tin đa năng) tại khu vực đô thị trung
tâm và đô thị hiện hữu theo nguyên tắc sử dụng chung hạ tầng kỹ thuật, tích hợp
nhiều chức năng trên cùng một nền tảng, nhằm nâng cao khả năng cung cấp thông
tin, tiện ích số, hỗ trợ phát triển hạ tầng số và đô thị thông minh, đáp ứng
nhu cầu sử dụng dịch vụ của người dân và doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố.
- Bảo đảm dịch vụ viễn thông
(điện thoại, Internet băng rộng tốc độ cao và các dịch vụ giá trị gia tăng) được
phủ sóng trên toàn địa bàn Thành phố; đồng thời từng bước nâng cấp, mở rộng hạ
tầng đáp ứng nhu cầu của tổ chức, cá nhân.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ
thông tin, chuyển đổi số trong quản lý, khai thác hạ tầng kỹ thuật viễn thông
thụ động; tăng cường chia sẻ, sử dụng chung cơ sở dữ liệu kinh tế - xã hội của
Thành phố.
b) Giai đoạn đến năm 2035
- Mạng cáp viễn thông của Thành
phố cơ bản được ngầm hóa hoàn toàn tại khu vực trung tâm, đường lớn, đường
chính, đường liên phường, xã và hơn 80% trên các tuyến đường kết nối với các
tuyến đã thực hiện ngầm hóa này cho mạng cáp trục, cáp liên tỉnh, cáp liên đài,
các trạm viễn thông.
- Tăng cường hiệu quả dùng
chung cơ sở hạ tầng trạm BTS giữa các doanh nghiệp viễn thông nhằm phát triển bền
vững, nâng cao hiệu quả đầu tư và bảo đảm mỹ quan đô thị.
- Tiếp tục mở rộng và hoàn thiện
hệ thống điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng nhằm góp phần phát triển
kinh tế, văn hóa xã hội, du lịch của Thành phố.
3. Yêu cầu
- Phát triển hạ tầng kỹ thuật
viễn thông thụ động phải cụ thể hóa quy hoạch Thành phố Hồ Chí Minh, phù hợp với
Kế hoạch triển khai Quyết định số 36/QĐ- TTg ngày 11 tháng 01 năm 2024 của Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông thời kỳ
2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh đã được phê
duyệt; bảo đảm phù hợp với quy hoạch đô thị và nông thôn, quy hoạch hạ tầng kỹ
thuật của các ngành khác có liên quan đến hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động
và các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật có liên quan.
- Phát triển hạ tầng kỹ thuật
viễn thông thụ động bảo đảm kết nối, đồng bộ với các hệ thống hạ tầng kỹ thuật
và liên kết liên vùng; đáp ứng yêu cầu sử dụng chung giữa các cơ quan, tổ chức,
doanh nghiệp và giữa các ngành có hạ tầng kỹ thuật khác; đồng thời gắn với phát
triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh trên địa bàn.
- Phát triển hạ tầng kỹ thuật
viễn thông thụ động phải xác định rõ mục tiêu, yêu cầu, nội dung, quy mô; đồng
thời xác định giải pháp và lộ trình thực hiện.
- Kế hoạch được lập trên cơ sở
hiện trạng hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động và kế hoạch, dự báo phát triển
hạ tầng của các đơn vị, doanh nghiệp viễn thông trên địa bàn.
- Ứng dụng công nghệ thông tin
trong xây dựng, quản lý hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động (bản đồ số, cơ sở
dữ liệu điện tử).
III. NHIỆM VỤ
VÀ GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM
1. Phát triển
hạ tầng kỹ thuật ngầm và quản lý cột treo cáp viễn thông
- Thực hiện lộ trình giảm dần cột
treo cáp tại khu vực trung tâm và trung tâm hành chính tại các xã, phường, đặc
khu phù hợp với tiến độ ngầm hóa lưới điện kết hợp ngầm hóa cáp viễn thông.
- Tăng cường sử dụng chung hạ tầng
giữa các doanh nghiệp viễn thông và giữa ngành điện lực, chiếu sáng với viễn
thông nhằm hạn chế treo cáp, bảo đảm mỹ quan đô thị, đặc biệt tại các khu vực
có yêu cầu cao về cảnh quan.
- Ngầm hóa hệ thống cáp viễn
thông gắn với các công trình hạ ngầm cáp điện lực, chiếu sáng công cộng theo kế
hoạch được phê duyệt; bảo đảm đồng bộ với hạ tầng kỹ thuật của các ngành liên
quan.
a) Phát triển công trình hạ
tầng kỹ thuật viễn thông ngầm
- Đối với các công trình giao
thông, khu đô thị mới, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và các
dự án đầu tư xây dựng mới: thực hiện đầu tư hạ tầng kỹ thuật ngầm đồng bộ, thống
nhất; ưu tiên giao một đơn vị đầu tư hạ tầng cáp viễn thông, truyền hình để các
đơn vị khác thuê và sử dụng chung.
- Đối với các tuyến đường đã có
kế hoạch hoặc đang triển khai đầu tư hạ tầng kỹ thuật ngầm: các đơn vị điện lực,
viễn thông, truyền hình phối hợp tổ chức thi công đồng bộ; bảo đảm hạ tầng được
đầu tư theo hướng dùng chung, tránh đào đường nhiều lần.
- Đối với các tuyến do một
ngành (điện lực hoặc viễn thông) chủ trì đầu tư: các đơn vị còn lại có trách
nhiệm phối hợp thực hiện ngầm hóa đồng bộ; trường hợp chưa thể triển khai ngay
thì phải bố trí sẵn hệ thống ống kỹ thuật để phục vụ lắp đặt trong giai đoạn tiếp
theo.
- Đối với các tuyến đã có công
trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông ngầm: các đơn vị chủ đầu tư rà soát, sửa chữa,
nâng cấp bảo đảm về số lượng, chất lượng đáp ứng yêu cầu sử dụng chung giữa các
cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và giữa các ngành.
b) Kế hoạch thực hiện đến
năm 2030
- Đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật
ngầm viễn thông kết hợp ngầm hóa cáp kỹ thuật theo hướng mở rộng, kết nối các
tuyến đã triển khai; tổng khối lượng khoảng 700 tuyến (tương đương 2.000 km). Đồng
thời, đầu tư các tuyến ngầm vòng kết nối với các tuyến ngầm chính, bảo đảm yêu
cầu ngầm hóa tại các tuyến đường thuộc khu vực phường trung tâm Thành phố, làm
cơ sở hoàn thiện hệ thống hạ tầng cáp viễn thông ngầm. Việc triển khai phù hợp
với kế hoạch ngầm hóa lưới điện giai đoạn 2026 – 2030 của Tổng Công ty Điện lực
Thành phố Hồ Chí Minh.
- Chủ đầu tư các khu đô thị mới,
khu nhà ở mới và các tuyến đường xây dựng mới hoặc cải tạo, mở rộng có trách
nhiệm đầu tư xây dựng cống, bể, hào hoặc tuy nen kỹ thuật để bố trí hệ thống đường
dây, đường ống kỹ thuật. Sau khi công trình đưa vào sử dụng, các doanh nghiệp
viễn thông căn cứ nhu cầu dịch vụ để triển khai, khai thác và quản lý hệ thống
cáp viễn thông.
c) Kế hoạch thực hiện đến
năm 2035
Tiếp tục đầu tư phát triển hạ tầng
kỹ thuật ngầm viễn thông, đáp ứng nhu cầu ngầm hóa tại các tuyến đường thuộc
các phường còn lại, trung tâm hành chính các xã và khu vực tập trung đông dân
cư trên phạm vi toàn Thành phố.
2. Phát triển
hạ tầng trạm thu phát sóng thông tin di động (cột ăng ten)
- Đến nay, hệ thống trạm thu
phát sóng thông tin di động trên địa bàn Thành phố cơ bản đáp ứng yêu cầu phủ
sóng và cung cấp dịch vụ viễn thông băng rộng; tuy nhiên vẫn cần tiếp tục nâng
cao chất lượng, mở rộng dung lượng để đáp ứng nhu cầu phát triển trong giai đoạn
tới.
- Trong giai đoạn tới, Thành phố
tập trung nâng cao chất lượng mạng thông tin di động nhằm đáp ứng nhu cầu phát
triển các dịch vụ mới trên nền tảng 4G, 5G và các thế hệ tiếp theo; đồng thời
thực hiện cải tạo hệ thống hiện hữu, đầu tư xây dựng mới theo hướng gọn nhẹ, hạn
chế chiếm dụng không gian, không sử dụng dây co; khuyến khích áp dụng thiết kế
ngụy trang, thân thiện môi trường, phù hợp cảnh quan đô thị.
- Thúc đẩy việc chia sẻ, sử dụng
chung hạ tầng giữa các doanh nghiệp viễn thông nhằm giảm số lượng trạm độc lập,
nâng cao hiệu quả đầu tư; khuyến khích triển khai các mô hình tích hợp, sử dụng
chung với công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị hiện hữu (như cột đèn chiếu sáng,
cột điện lực,…) tại vỉa hè, dải phân cách, nút giao thông ở một số khu vực, góp
phần nâng cao hiệu quả sử dụng hạ tầng và bảo đảm mỹ quan đô thị, phù hợp với
quy hoạch, quy chuẩn kỹ thuật và quy định của pháp luật có liên quan; bảo đảm
an toàn giao thông, an toàn công trình và không làmảnh hưởng đến chức năng của
công trình hạ tầng kỹthuật được sử dụng chung.
- Các công trình phải bảo đảm
an toàn, mỹ quan; tuân thủ quy định về thiết kế, xây dựng và các tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật quốc gia có liên quan, bao gồm yêu cầu về tương thích điện từ
và an toàn bức xạ vô tuyến điện.
- Đối với các công trình có yêu
cầu chịu được rủi ro thiên tai cấp độ 4, việc triển khai căn cứ vào hiện trạng
hạ tầng viễn thông thụ động, đặc điểm khu vực thường xuyên chịu ảnh hưởng của
thiên tai và phương án phòng, chống, ứng phó thiên tai trên địa bàn Thành phố.
- Tổ chức triển khai phủ sóng
thông tin di động tại khu vực ven biển, hải đảo; xây dựng các công trình hướng
ra biển phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh, bảo đảm an ninh, quốc phòng; đồng
thời tuân thủ quy định về khoảng cách an toàn đến bờ biển.
- Khi đầu tư xây dựng mới trạm
thu phát sóng thông tin di động, doanh nghiệp thực hiện theo phương án phát triển
tại điểm b khoản 2 Mục III của Kế hoạch này.
a) Cải tạo, chuyển đổi cột
ăng ten không bảo đảm an toàn
Trong năm 2026: Tổ chức kiểm
tra, rà soát và xử lý các cột ăng ten đã xây dựng trên địa bàn Thành phố theo
quy định về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình; tập
trung xử lý các trạm thu, phát sóng thông tin di động lâu ngày không hoạt động
hoặc không được bảo trì, bảo dưỡng theo quy định; các công trình có dấu hiệu mất
an toàn, đã hết niên hạn sử dụng theo thiết kế, không bảo đảm điều kiện khai
thác, sử dụng.
Đến năm 2030: Hoàn thành việc
rà soát, cải tạo và chuyển đổi các cột ăng ten không phù hợp cảnh quan hoặc
không bảo đảm an toàn sang các loại cột phù hợp, bảo đảm an toàn và hiệu quả
khai thác.
b) Xây dựng mới cột ăng ten
- Khu vực đô thị trung tâm (bao
gồm các phường thuộc khu vực đô thị trung tâm của Thành phố, có mật độ dân số từ
20.000 người/km2)
+ Triển khai cột ăng ten phù hợp
với điều kiện không gian đô thị; bảo đảm các yêu cầu về chiều cao, kiến trúc và
cảnh quan. Chiều cao tối đa cột ăng ten lắp trên các công trình xây dựng (loại
A2a) không quá 6 m; độ cao, kiểu dáng, màu sắc phải hài hòa với cảnh quan, môi
trường và kiến trúc xung quanh.
+ Ưu tiên lắp đặt các loại ăng
ten thế hệ mới loại A2c trên cột đèn chiếu sáng công cộng, cột điện tại các trục
giao thông, công viên, công trình công cộng.
+ Không lắp đặt cột ăng ten
trên mặt đất (loại A2b) tại khu vực này, trừ các công trình phục vụ phát thanh,
truyền hình, quốc phòng, an ninh. Trường hợp đặc biệt phải được cơ quan quản lý
chuyên ngành thuộc Thành phố Hồ Chí Minh xem xét, thống nhất. Đối với các công
trình phục vụ truyền số liệu, phát thanh, truyền hình, quốc phòng, an ninh có
chiều cao trên 50 m, việc xây dựng phải được Ủy ban nhân dân Thành phố chấp thuận.
- Khu vực đô thị hiện hữu (bao
gồm các phường có mật độ dân số từ 20.000 người/km2):
+ Chiều cao cột ăng ten được lắp
đặt trên các công trình xây dựng (loại A2a) không vượt quá 50% chiều cao công
trình chính và không quá 9 m; kiểu dáng, màu sắc phải hài hòa với cảnh quan, kiến
trúc và môi trường xung quanh.
+ Không lắp đặt cột ăng ten
trên mặt đất (loại A2b) tại khu vực này, trừ các công trình phục vụ phát thanh,
truyền hình, quốc phòng, an ninh. Trường hợp đặc biệt phải được cơ quan quản lý
chuyên ngành thuộc Thành phố Hồ Chí Minh xem xét, thống nhất. Đối với các công
trình phục vụ truyền số liệu, phát thanh, truyền hình, quốc phòng, an ninh có
chiều cao trên 50 m, việc xây dựng phải được Ủy ban nhân dân Thành phố chấp thuận.
+ Đến năm 2035, tại các khu vực
trung tâm, công trình công cộng và các trục đường chính, ưu tiên bố trí các loại
ăng ten phục vụ thông tin di động thế hệ mới (loại A2c); được bố trí lắp đặt
trên cột đèn chiếu sáng công cộng, trong công viên và trên các công trình công
cộng.
- Khu vực đô thị phát triển (bao
gồm các phường có mật độ dân số từ 2.000 người/km2 đến dưới 20.000 người/km2):
+ Chiều cao cột ăng ten được lắp
đặt trên các công trình xây dựng (loại A2a) không được vượt quá 75% độ cao công
trình chính và tối đa là 12 m, thiết kế kiểu dáng, độ cao, màu sắc cột ăng ten
phải hài hòa với cảnh quan môi trường xung quanh.
+ Cột ăng ten được lắp đặt trên
mặt đất (loại A2b) thiết kế không sử dụng dây co, có chiều cao tối đa 30 m;
khuyến khích xây dựng theo thiết kế mẫu phù hợp quy hoạch, kiến trúc đô thị; đồng
thời phải bảo đảm yếu tố dùng chung hạ tầng cột ăng ten trạm thu phát sóng
thông tin di động giữa các doanh nghiệp viễn thông.
+ Ưu tiên lắp đặt các loại ăng
ten thế hệ mới (loại A2c) được bố trí lắp đặt trên các cột đèn chiếu sáng công
cộng tại các trục đường giao thông, tại các công viên và các công trình công cộng,...
- Khu vực đô thị mở rộng (bao
gồm các xã, phường, đặc khu có mật độ dân số dưới 2.000 người/km2):
+ Chiều cao cột ăng ten được lắp
đặt trên các công trình xây dựng (loại A2a) không vượt quá 100% độ cao công
trình chính và tối đa là 15 m, thiết kế kiểu dáng, độ cao và màu sắc hài hòa với
cảnh quan môi trường xung quanh.
+ Cột ăng ten được lắp đặt trên
mặt đất (loại A2b) thiết kế không sử dụng dây co; chiều cao tối đa 40 m đối với
địa bàn các phường và tối đa 50 m đối với địa bàn các xã.
+ Đối với các xã ven biển (bao
gồm: xã An Thới Đông, xã Cần Giờ, xã Thạnh An, xã Long Hải, xã Phước Hải, xã Hồ
Tràm, xã Xuyên Mộc, xã Bình Châu) và đặc khu Côn Đảo, xây dựng các cột ăng ten
hướng ra biển, có chiều cao dưới 100 m nhằm phục vụ phủ sóng thông tin di động
khu vực ven biển, hải đảo.
+ Khuyến khích xây dựng theo
thiết kế mẫu phù hợp quy hoạch, kiến trúc khu vực; đồng thời bảo đảm khả năng
dùng chung hạ tầng cột ăng ten trạm thu phát sóng thông tin di động giữa các
doanh nghiệp viễn thông.
+ Đối với các khu vực có mật độ
dân cư thấp, các khu vực sản xuất nông nghiệp, khu sinh thái, rừng phòng hộ cho
phép duy trì các loại ăng ten hiện hữu nhằm bảo đảm độ phủ sóng trên địa bàn.
Việc xác định khu vực được thực
hiện theo số liệu dân số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố.
3. Phát triển
điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng
- Phát triển điểm cung cấp dịch
vụ viễn thông công cộng tại Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2030 trên cơ sở tiếp
tục thực hiện đầu tư mới kết hợp với cải tạo, chuyển đổi công năng các điểm
cung cấp điện thoại công cộng không còn phù hợp xu hướng phát triển thành điểm
cung cấp dịch vụ viễn thông đa năng (trạm thông tin đa năng).
- Rà soát để có sự điều chỉnh
và đầu tư mới nhằm hoàn thiện mạng lưới các điểm cung cấp dịch vụ viễn thông
công cộng tại khu vực trung tâm Thành phố, khu vực công cộng như nhà ga, sân bay,
bến tàu, trường học, bệnh viện, các trung tâm thương mại.
- Triển khai xây dựng các trạm
thông tin đa năng theo nguyên tắc chia sẻ, sử dụng chung hạ tầng kỹ thuật và dịch
vụ giữa các ngành, lĩnh vực. Các trạm thông tin đa năng được thiết kế tích hợp
nhiều chức năng trên cùng một nền tảng, bao gồm: cung cấp thông tin, hiển thị nội
dung điện tử, cung cấp truy cập Internet không dây (Wi-Fi), hỗ trợ thu phát
sóng thông tin di động (4G/5G), tích hợp các cảm biến phục vụ giám sát đô thị
và cung cấp các dịch vụ số, dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng.
IV. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
Nguồn kinh phí thực hiện Kế hoạch
từ nguồn vốn của doanh nghiệp viễn thông, nguồn xã hội hóa và các nguồn hợp
pháp khác (nếu có) theo quy định.
V. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; các doanh nghiệp viễn
thông, Tổng Công ty Điện lực Thành phố Hồ Chí Minh, Trung tâm Quản lý hạ tầng kỹ
thuật Thành phố Hồ Chí Minh, Công ty Cổ phần Chiếu sáng công cộng Thành phố Hồ
Chí Minh và các đơn vị có liên quan tổ chức triển khai Kế hoạch này.
b) Phối hợp với các sở, ban,
ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu, các doanh nghiệp viễn thông và
các đơn vị có liên quan xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch hằng năm về đầu
tư phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động.
c) Hướng dẫn, đôn đốc các doanh
nghiệp viễn thông triển khai phát triển hạ tầng viễn thông bảo đảm phù hợp với
Kế hoạch; đồng thời có ý kiến về chuyên môn, kỹ thuật đối với các trường hợp cụ
thể khi nhận được văn bản đề nghị của các đơn vị.
d) Phối hợp với các sở, ban,
ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các đơn vị có liên quan tổ chức
kiểm tra, giám sát việc triển khai phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động
trên địa bàn Thành phố theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
đ) Là đầu mối tổng hợp thông
tin, dữ liệu về hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động trên địa bàn Thành phố; phối
hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu, doanh nghiệp
viễn thông và các đơn vị có liên quan trong việc xây dựng, cập nhật, quản lý,
khai thác và chia sẻ dữ liệu phục vụ công tác quản lý nhà nước và triển khai thực
hiện Kế hoạch.
e) Chịu trách nhiệm theo dõi, tổng
hợp và báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố về kết quả thực hiện, các khó khăn, vướng
mắc và đề xuất giải pháp xử lý theo quy định. Chủ động nắm bắt các khó khăn, vướng
mắc của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu, doanh nghiệp
viễn thông, đơn vị có liên quan để phối hợp giải quyết kịp thời.
2. Sở Tài chính
Chủ trì, phối hợp Sở Khoa học
và Công nghệ thực hiện theo quy định khi phát sinh nhu cầu sử dụng nguồn vốn
ngân sách nhà nước.
3. Sở Xây dựng
a) Chủ trì, phối hợp với Sở
Khoa học và Công nghệ, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu hướng dẫn các
doanh nghiệp viễn thông đầu tư xây dựng hạ tầng cáp ngoại vi, hạ tầng thông tin
di động các thủ tục có liên quan về xây dựng theo quy định.
b) Trong quá trình thẩm định, cấp
phép xây dựng theo thẩm quyền, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ đối với các
dự án xây dựng liên quan đến các tòa nhà cao tầng, trung tâm thương mại về tiêu
chuẩn thiết kế hệ thống thông tin liên lạc thuộc kết cấu hạ tầng kỹ thuật viễn
thông thụ động.
c) Hướng dẫn các doanh nghiệp
viễn thông thực hiện thủ tục chấp thuận xây dựng công trình hạ tầng viễn thông
trong phạm vi hạ tầng giao thông đường bộ và cấp giấy phép thi công trên đường
bộ đang khai thác theo quy định.
4. Sở Công Thương
a) Chỉ đạo và hướng dẫn Tổng
Công ty Điện lực Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện ngầm hóa lưới điện kết hợp ngầm
hóa cáp viễn thông.
b) Phối hợp với Sở Khoa học và
Công nghệ, các sở, ban, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc
khu tổ chức hướng dẫn, triển khai công tác ngầm hóa lưới điện kết hợp ngầm hóa
cáp viễn thông và các nội dung thuộc chức năng, nhiệm vụ của đơn vị tại Kế hoạch
này.
5. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Chủ trì, phối hợp các sở,
ban, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu hướng dẫn, thực
hiện và giải quyết các vấn đề về sử dụng đất xây dựng hạ tầng kỹ thuật viễn
thông thụ động theo quy định của pháp luật.
b) Phối hợp với Sở Khoa học và
Công nghệ và các đơn vị có liên quan triển khai các nội dung thuộc chức năng
nhiệm vụ của đơn vị tại Kế hoạch này.
6. Công an Thành phố
Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học
và Công nghệ và các cơ quan, đơn vị liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc bảo đảm
an toàn thông tin, an ninh mạng; xử lý theo thẩm quyền hoặc tham mưu cấp có thẩm
quyền xử lý các hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến hoạt động đầu tư, xây dựng,
quản lý, vận hành và khai thác hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động.
7. Trung tâm Chuyển đổi số
Thành phố
Phối hợp với Sở Khoa học và
Công nghệ, các doanh nghiệp viễn thông và các cơ quan, đơn vị liên quan thu thập,
tổng hợp, cập nhật dữ liệu về hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động trên địa bàn
Thành phố; xây dựng, quản lý, khai thác bản đồ số và cơ sở dữ liệu dùng chung về
hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động phục vụ công tác quản lý nhà nước và triển
khai thực hiện Kế hoạch này.
8. Các sở, ban, ngành liên
quan
a) Phối hợp với Sở Khoa học và
Công nghệ và các đơn vị có liên quan triển khai các nội dung thuộc chức năng
nhiệm vụ của đơn vị tại Kế hoạch này.
b) Trong phạm vi chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn của đơn vị, có trách nhiệm phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ
trong công tác kiểm tra, giám sát việc triển khai Kế hoạch; kịp thời phát hiện,
xử lý hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm theo quy định
của pháp luật.
9. Ủy ban nhân dân các phường,
xã, đặc khu
a) Phối hợp với các cơ quan
liên quan, hỗ trợ, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp viễn thông triển khai Kế
hoạch trên địa bàn quản lý theo quy định của pháp luật; đồng thời hỗ trợ việc
khảo sát, xây dựng, phát triển hạ tầng mạng viễn thông tại các khu vực đất, trụ
sở công và công trình hạ tầng kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý.
b) Phối hợp với Sở Khoa học và
Công nghệ, Sở Xây dựng và các đơn vị liên quan trong công tác quản lý việc xây
dựng, phát triển hạ tầng mạng viễn thông, ngầm hóa hạ tầng mạng ngoại vi trên địa
bàn; bảo đảm mỹ quan đô thị, cảnh quan, kiến trúc.
c) Trong phạm vi chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn được giao, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ kiểm tra, giám
sát việc triển khai Kế hoạch trên địa bàn; kịp thời phát hiện, xử lý hoặc kiến
nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.
10. Các doanh nghiệp viễn
thông
a) Xây dựng Kế hoạch phát triển
hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động của đơn vị phù hợp với Kế hoạch này; đồng
thời tập trung nguồn lực, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các đơn vị
có liên quan triển khai các nội dung của Kế hoạch này; trường hợp cần hướng dẫn,
cho ý kiến về chuyên môn, kỹ thuật, có văn bản đề nghị Sở Khoa học và Công nghệ
xem xét theo quy định.
b) Tăng cường chia sẻ và sử dụng
chung cơ sở hạ tầng viễn thông thụ động giữa các doanh nghiệp viễn thông và các
hạ tầng kỹ thuật khác nhằm giảm chi phí đầu tư xây dựng và bảo đảm phù hợp với
môi trường, cảnh quan đô thị.
c) Tuân thủ quy định pháp luật
về xây dựng, bảo trì, bảo dưỡng các công trình viễn thông thụ động; quy định về
tương thích điện từ, an toàn bức xạ vô tuyến điện và quy định pháp luật có liên
quan.
d) Có trách nhiệm thực hiện các
quy định của pháp luật về an toàn thông tin mạng, an ninh mạng trong quá trình
đầu tư, xây dựng, quản lý, vận hành và khai thác hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ
động; chủ động triển khai các biện pháp bảo đảm an toàn đối với hạ tầng số thuộc
phạm vi quản lý.
đ) Có trách nhiệm cung cấp
thông tin, hồ sơ, tài liệu liên quan phục vụ công tác kiểm tra, giám sát; thực
hiện các yêu cầu, kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và khắc phục các
tồn tại, vi phạm (nếu có) theo quy định.
e) Có trách nhiệm cung cấp, cập
nhật dữ liệu về hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động thuộc phạm vi quản lý theo
yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; phối hợp chia sẻ thông tin phục vụ
công tác quản lý nhà nước và phát triển hạ tầng dùng chung theo quy định của
pháp luật.
g) Các doanh nghiệp viễn thông
có trách nhiệm định kỳ báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch cho Sở Khoa học và
Công nghệ trước ngày 05 tháng 12 hằng năm; đồng thời cung cấp đầy đủ thông tin,
số liệu phục vụ công tác theo dõi, đánh giá, tổng hợp và báo cáo theo quy định.
Trường hợp đột xuất, thực hiện báo cáo theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền.
Trên đây là Kế hoạch phát triển
hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tại Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026 -
2030, tầm nhìn đến năm 2035, Ủy ban nhân dân Thành phố đề nghị các cơ quan, đơn
vị tập trung thực hiện theo các quy định hiện hành; trong quá trình thực hiện,
nếu có khó khăn, vướng mắc phát sinh, kịp thời phản ánh bằng văn bản về Sở Khoa
học và Công nghệ để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, giải
quyết./.
|
Nơi nhận:
- Như Mục V;
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND TP;
- TT UB: CT, các PCT;
- VPUB: CVP, các PCVP;
- Phòng VX, ĐT;
- Lưu: VT, VX-P.Loan.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Mạnh Cường
|