|
BAN CHỈ ĐẠO
PHÒNG THỦ DÂN SỰ
QUỐC GIA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 42/QĐ-BCĐ
|
Hà Nội, ngày 24 tháng 12 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH HƯỚNG DẪN HOẠT
ĐỘNG CỦA LỰC LƯỢNG XUNG KÍCH PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI CẤP XÃ
TRƯỞNG BAN CHỈ ĐẠO PHÒNG THỦ DÂN SỰ QUỐC
GIA
Căn cứ Luật
Phòng, chống thiên tai số 33/2013/QH13 ngày 19/6/2013; Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật phòng, chống thiên tai và Luật đê điều số 60/2020/QH14
ngày 17/6/2020;
Căn cứ Luật
Phòng thủ dân sự số 18/2023/QH15 ngày 20/6/2023; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của 11 luật về quân sự, quốc phòng năm 2025; Nghị định số 200/2025/NĐ-CP ngày
09/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng thủ dân
sự;
Căn cứ Nghị
định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25/02/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Quyết
định số 1585/QĐ-TTg ngày 23/7/2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc tổ chức lại
Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia, Ban Chỉ đạo quốc gia về phòng, chống
thiên tai, Ủy ban quốc gia Ứng phó sự cố, thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn thành
Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia;
Căn cứ Quyết
định số 107/QĐ-BCĐ ngày 23/7/2025 của Trưởng Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc
gia ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia;
Căn cứ Quyết
định số 07/QĐ-BCĐ ngày 29/9/2025 của Trưởng Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc
gia về việc ủy quyền thực hiện một số nhiệm vụ về phòng, chống thiên tai;
Theo đề nghị
của Cục trưởng Cục Quản lý đê điều và Phòng, chống thiên tai.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1.
Ban hành kèm theo Quyết định này “Hướng dẫn
hoạt động của lực lượng xung kích phòng, chống thiên tai cấp xã”.
Điều
2.
Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm
triển khai hướng dẫn; theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện tại các địa
phương, tổng hợp báo cáo Ban Chỉ đạo.
Điều
3.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
ký và thay thế Quyết định số 08/QĐ-TWPCTT ngày 27/3/2020 của Trưởng ban Chỉ đạo
Trung ương về phòng, chống thiên tai về việc ban hành Hướng dẫn xây dựng và
củng cố Đội xung kích phòng chống thiên tai cấp xã.
Điều
4.
Chánh Văn phòng Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự
quốc gia, Trưởng Ban chỉ huy Phòng thủ dân sự các tỉnh, thành phố và Thủ trưởng
các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như
Điều 4;
-
TTgCP
- Trưởng ban (để b/c);
-
PTTgCP
Trần Hồng Hà - PTBTT (để b/c);
-
Bộ
trưởng - PTB (để b/c);
-
Các
Phó Trưởng ban;
-
Các
Ủy viên BCĐ;
-
UBND
các tỉnh, thành phố;
-
Văn
phòng Ban Chỉ đạo PTDSQG;
-
Lưu:
VT, ĐĐ.
|
TUQ. BỘ TRƯỞNG - PHÓ TRƯỞNG BAN
ỦY VIÊN
THỨ TRƯỞNG
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Nguyễn Hoàng Hiệp
|
HƯỚNG DẪN
HOẠT ĐỘNG CỦA LỰC LƯỢNG
XUNG KÍCH PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI CẤP XÃ
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 42/QĐ-BCĐ ngày 24/12/2025 của Ban Chỉ đạo Phòng thủ
dân sự Quốc gia)
LỜI MỞ ĐẦU
Những năm
gần đây, tại Việt Nam đã xảy ra hầu hết các loại hình thiên tai (trừ sóng thần)
với cường độ và tần suất xuất hiện ngày càng gia tăng, gây tổn thất nặng nề về người,
tài sản, cơ sở hạ tầng, tác động xấu đến môi trường sống, sản xuất kinh doanh
của người dân. Theo thống kê, trong vòng 30 năm qua, trung bình mỗi năm thiên
tai làm 484 người chết và mất tích, thiệt hại kinh tế khoảng 23.000 tỷ đồng/năm[1]. Đặc biệt, năm 2025 đã
xảy nhiều đợt thiên tai cực đoan, vượt mốc lịch sử[2], gây thiệt hại lên tới
100.000 tỷ đồng.
Dưới tác
động ngày càng mạnh của biến đổi khí hậu, xu hướng thiên tai được dự báo tiếp
tục phức tạp hơn, với sự gia tăng của các hiện tượng thời tiết cực đoan, mưa
lớn cục bộ và bão mạnh trái quy luật. Tác động cộng hưởng giữa bão, mưa lớn, lũ
quét và sạt lở đất sẽ gia tăng rủi ro cho nhiều khu vực, đặc biệt là miền núi
và ven biển. Việc chủ động ứng phó, nâng cao năng lực cảnh báo, dự báo và tăng
cường khả năng chống chịu của cộng đồng sẽ trở thành yêu cầu cấp bách trong
giai đoạn tới.
Những năm
qua, thực hiện Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 18/6/2018 (giao Ban Chỉ đạo Trung
ương về phòng, chống thiên tai chủ trì, tổ chức xây dựng và củng cố lực lượng
xung kích phòng chống thiên tai ở cấp xã với nòng cốt là dân quân tự vệ nhằm
nâng cao năng lực dân sự trong ứng phó thiên tai tại cơ sở), Chỉ thị số
42-CT/TW ngày 24/3/2020 của Ban Bí thư, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật
Đê điều số 60/2020/QH14, Chỉ thị số 18/CT-TTg ngày 09/7/2021 của Thủ
tướng Chính phủ, Văn phòng thường trực Ban Chỉ đạo quốc gia về Phòng, chống
thiên tai (Cục Quản lý đê điều và Phòng, chống thiên tai) đã chủ trì xây dựng
và ban hành chế độ, chính sách, tài liệu hướng dẫn (xây dựng và
cũng cố, tập huấn cho cho lực lượng xung kích phòng, chống thiên tai) và triển
khai thực hiện, đạt được nhiều kết quả nổi bật như sau:
Giai đoạn từ
năm 2018 đến năm 2020: xây dựng 13 Đội xung kích điểm tại các tỉnh,
thành phố đại diện cho các vùng miền trên cả nước (02 Bắc Kạn, 01 Lào Cai, 01
Hải Dương, 01 Hòa Bình, 01 Ninh Bình, 01 Thanh Hóa, 01 Nghệ An, 02 Thừa Thiên
Huế, 01 Đà Nẵng, 01 Đắk Lắk, 01 Đồng Tháp).
Giai đoạn từ
năm 2021 đến năm 2025: theo thống kê, cả nước có 10.491/10.561 xã
thành lập lực lượng xung kích (đạt 99%), với tổng số 774.200 thành viên tại 63
tỉnh, thành phố, trung bình 74 người/xã với lực lượng nòng cốt chủ yếu là công
an, dân quân tự vệ, đoàn thanh niên, hội phụ nữ, người cao tuổi, trưởng thôn/bản.
Tổ chức 17 Hội thảo tập huấn nâng cao năng lực cho lực lượng xung kích ở các
địa phương. Phối hợp với Quỹ Cộng đồng phòng tránh thiên tai tổ chức thành công
“Hội nghị tập huấn, diễn tập nâng cao năng lực cho lực lượng xung kích cấp xã
tại thị trấn Măng Đen, huyện Kon Plông, tỉnh Kon Tum” năm 2022 với sự tham dự
của hơn 400 đại biểu làm công tác phòng chống thiên tai đến từ các tỉnh khu vực
Tây Nguyên.
Thực tiễn
triển khai ứng phó với các đợt thiên tai lớn kể trên cho thấy lực lượng xung
kích phòng, chống thiên tai cấp xã là lực lượng trực tiếp triển khai phương án
ứng phó thiên tai theo phương châm “4 tại chỗ”; là lực lượng đầu tiên tiếp cận
hiện trường, rà soát khu vực nguy hiểm, cảnh báo người dân, tổ chức sơ tán và
hỗ trợ cứu hộ trong điều kiện khẩn cấp, xử lý kịp thời các tình huống nguy hiểm
trong giờ đầu có tính quyết định để bảo vệ tính mạng, tài sản của nhân dân và
Nhà nước, mang lại kết quả và bài học kinh nghiệm đã được Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ, các cấp chính quyền và nhân dân ghi nhận[3].
Để phát huy
những kết quả đạt được kể trên, tiếp tục hỗ trợ địa phương triển khai xây dựng
lực lượng xung kích theo một mô hình bài bản, thống nhất phù hợp với điều kiện
cụ thể của từng vùng, từng khu vực phù hợp với chính quyền địa phương 02 cấp[4], Ban Chỉ đạo Phòng thủ
dân sự quốc gia đã ban hành Quyết định số 107/QĐ-BCĐ ngày 23/7/2025 về Quy chế
hoạt động của Ban chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia, trong đó giao Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường - Phó trưởng Ban ban hành hướng dẫn hoạt động của lực
lượng xung kích phòng, chống thiên tai
cấp xã./.
BỐ CỤC HƯỚNG DẪN GỒM 02
PHẦN
Phần 1: NỘI
DUNG HƯỚNG DẪN
I. Căn cứ
pháp lý
II. Phạm vi,
đối tượng áp dụng
III. Thành
lập, tổ chức của Đội xung kích phòng, chống thiên tai cấp xã
IV. Chức
năng, nhiệm vụ của Đội xung kích phòng, chống thiên tai cấp xã
V. Điều kiện
làm việc và trang thiết bị
VI. Chế độ,
chính sách cho lực lượng xung kích
VII. Khen
thưởng và kỷ luật
VIII. Tổ
chức thực hiện
Phần 2: PHỤ
LỤC
Phụ lục I:
Sơ đồ vị trí của Đội xung kích phòng, chống thiên tai cấp xã trong tổ chức PTDS
Quốc gia.
Phụ lục II:
Số lượng thành viên tối thiểu của Đội xung kích phòng, chống thiên tai cấp xã
tại các vùng trên toàn quốc.
Phụ lục III:
Khung chương trình tập huấn cho Đội xung kích phòng, chống thiên tai cấp xã.
Phụ lục IV:
Mẫu phù hiệu của thành viên Đội xung kích.
Phụ lục V:
Danh mục trang thiết bị, vật tư cho lực lượng xung kích.
Phụ lục VI:
Các loại hình thiên tai điển hình tại các vùng.
Phụ lục VII:
Mẫu quyết định quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Đội xung
kích.
Phụ lục
VIII: Mẫu quyết định thành lập/kiện toàn Đội xung kích.
GIẢI THÍCH TỪ NGỮ VIẾT
TẮT
|
BCĐ
PTDSQG
|
Ban
Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia
|
|
Bộ
NN&MT
|
Bộ
Nông nghiệp và Môi trường
|
|
ƯPSCTT&TKCN
|
Ứng
phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn
|
|
Đội
xung kích
|
Đội
xung kích phòng, chống thiên tai cấp xã
|
|
Tổ
xung kích
|
Tổ
xung kích phòng, chống thiên tai cấp thôn, bản
|
|
Nhóm
chuyên môn
|
Nhóm
chuyên môn thuộc đội xung kích
|
|
Cấp
xã
|
Xã,
phường, đặc khu
|
|
Trưởng thôn, bản
|
Trưởng thôn, bản/Tổ trưởng Tổ dân phố
|
Phần 1
NỘI DUNG
HƯỚNG DẪN
I.
CĂN CỨ PHÁP LÝ
- Luật Phòng
thủ dân sự số 18/2023/QH15 ngày 20/6/2023;
- Luật
Phòng, chống thiên tai số 33/2013/QH13 ngày 19/6/2013; Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật phòng, chống thiên tai và Luật đê điều số 60/2020/QH14
ngày 17/6/2020;
- Luật tổ
chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16/6/2025;
- Luật số
30/2023/QH15 ngày 28/11/2023 về lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ
sở;
- Chỉ thị
42-CT/TW ngày 24/3/2020 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng về
phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai; Kết luận 213-KL/TW
ngày 21/11/2025 của Ban Bí thư về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 42- CT/TW, ngày
24/3/2020 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác
phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai;
- Nghị định
số 200/2025/NĐ-CP ngày 9/7/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của
Luật Phòng thủ dân sự;
- Nghị định
số 66/2021/NĐ-CP ngày 06/7/2021 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số
điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều;
- Nghị định
số 131/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định phân định thẩm quyền
của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường;
- Nghị định
số 16/2025/NĐ-CP ngày 14/2/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 72/2020/NĐ-CP ngày 30/6/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều của Luật Dân quân tự vệ về tổ chức xây dựng lực lượng và chế độ, chính
sách đối với Dân quân tự vệ;
- Chỉ thị số
18/CT-TTg ngày 9/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ về Xây dựng, củng cố và nâng
cao năng lực cho lực lượng xung kích phòng, chống thiên tai cấp xã;
- Quyết định
107/QĐ-BCĐ ngày 23/7/2025 của Ban Chỉ đao Phòng thủ dân sự quốc gia ban hành
Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia;
- Thông tư
số 168/2021/TT-BQP ngày 18/12/2021 của Bộ Quốc phòng quy định tiêu chuẩn, định
lượng ăn và mức tiền ăn cơ bản bộ binh, quân chủng, binh chủng, bệnh nhân điều
trị, học viên quân sự quốc tế; ăn thêm ngày lễ, tết, khi làm nhiệm vụ; chế độ
an, bồi dưỡng hằng năm cho các đối tượng hưởng lương và phụ cấp từ nguồn ngân
sách nhà nước thuộc các cơ quan, đơn vị, tổ chức trong quân đội.
II.
PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
1. Phạm vi: Áp dụng
thực hiện tại các xã, phường, đặc khu trên toàn quốc.
2. Đối tượng
áp dụng:
Ban Chỉ đạo
Phòng thủ dân sự quốc gia; Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự các bộ, ngành; Uỷ ban
nhân dân, Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự cấp tỉnh; Uỷ ban nhân dân, Ban Chỉ huy
Phòng thủ dân sự cấp xã; Đội xung kích phòng, chống thiên tai cấp xã.
3. Nguyên
tắc chung
- Tài liệu
“Hướng dẫn hoạt động của lực lượng xung kích phòng, chống thiên tai cấp xã” do
Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia ban hành là tài liệu khung, cơ bản, các
tiêu chí ở mức yêu cầu tối thiểu.
- Căn cứ đặc
điểm, loại hình thiên tai và điều kiện cụ thể về địa hình, dân cư, kinh tế, cơ
sở hạ tầng mà từng địa phương có thể lựa chọn áp dụng tiêu chí cao hơn để xây
dựng Đội xung kích phòng, chống thiên tai cấp xã.
(Sơ đồ vị trí của Đội xung kích phòng,
chống thiên tai cấp xã trong tổ chức PTDS Quốc gia chi tiết tại Phụ lục I)
III.
THÀNH LẬP, TỔ CHỨC CỦA ĐỘI XUNG KÍCH PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI CẤP XÃ
1. Thành lập
Căn cứ theo
quy định tại khoản 2 Điều 6 Luật Phòng, chống thiên tai
(được sửa đổi, bổ sung năm 2020), Nghị định số 200/2025/NĐ-CP ngày 9/7/2025 của
Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng thủ dân sự, Quyết định
107/QĐ-BCĐ ngày 23/7/2025 của Ban Chỉ đao Phòng thủ dân sự quốc gia ban hành
Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia và yêu cầu công tác
phòng, chống thiên tai, điều kiện cụ thể về nguồn nhân lực của địa phương, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thành lập Đội xung kích phòng, chống
thiên tai cấp xã trên cơ sở nguồn nhân lực nòng cốt là lực lượng dân quân tự
vệ, công an cấp xã, lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở, Ủy ban
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, công chức chuyên môn cấp xã, trưởng thôn, bản và các
tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khác trên địa bàn.
2. Cơ cấu tổ
chức
Đội xung
kích phòng, chống thiên tai cấp xã gồm: Đội trưởng, Phó Đội trưởng và các đội
viên.
a) Đội
trưởng: Do
Phó Thường trực của Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự cấp xã kiêm nhiệm.
b) Các Phó
Đội trưởng: Đại diện Lãnh đạo (Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, Công an xã,
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã) kiêm nhiệm.
c) Đội viên:
Số
lượng đội viên Đội xung kích do Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã quyết định trên cơ
sở đề xuất của Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự cấp xã và được rà
soát, kiện toàn hàng năm.
d) Tổ, Nhóm
xung kích phòng, chống thiên tai: Căn cứ vào tình hình cụ thể và yêu cầu
công tác phòng, chống thiên tai trên địa bàn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
quyết định thành lập các tổ xung kích phòng, chống thiên tai tại mỗi khối, xóm,
thôn, bản (tổ dân phố) và các nhóm chuyên môn.
- Tổ xung
kích phòng, chống thiên tai: Được lập ở các khối, xóm, thôn, bản. Tổ trưởng
do Trưởng khối, xóm, thôn, bản kiêm nhiệm.
- Nhóm
chuyên môn: Các nhóm chuyên môn gồm: Thông tin liên lạc, hậu cần; cứu hộ,
cứu nạn.
(Số lượng thành viên tối thiểu của Đội
xung kích phòng, chống thiên tai cấp xã tại các vùng trên toàn quốc chi tiết
tại Phụ lục II)
3. Nhiệm vụ
3.1 Nhiệm
vụ của Đội trưởng
Phụ trách
chung, điều hành hoạt động của Đội, chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân
dân xã và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Đội trong phạm vi nhiệm vụ
được giao.
- Xây dựng
kế hoạch công tác, phương án triển khai hoạt động phù hợp điều kiện cụ thể tại
địa phương trình Trưởng Ban chỉ chỉ huy phòng thủ dân sự Ban Chỉ huy Phòng thủ
dân sự xã phê duyệt;
- Xây dựng
Quy chế hoạt động, phương án tổ chức các Tổ/Nhóm và phân công nhiệm vụ, địa bàn
phụ trách; Quy chế phối hợp với các lực lượng chuyên trách, lực lượng vũ trang
trên địa bàn báo cáo Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân xã ban hành;
- Xây dựng
kế hoạch hiệp đồng với các lực lượng vũ trang và các cơ quan chuyên môn trong
tổ chức các chương trình đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện về kiến thức, kỹ năng
phòng, chống thiên tai cho các thành viên của Đội;
- Kiểm tra
việc chấp hành quy định về bảo đảm an toàn, trang thiết bị cho các thành viên
của Đội xung kích khi thực hiện nhiệm vụ;
- Thực hiện
chế độ thông tin, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã - Trưởng Ban chỉ huy
phòng thủ dân sự xã về tình hình diễn biến công tác phòng, chống thiên tai và
kết quả hoạt động của Đội;
- Đề xuất
với Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã - Trưởng Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự xã thực
hiện các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của Đội xung kích.
3.2 Nhiệm
vụ của Phó Đội trưởng
Các Phó Đội
trưởng giúp Đội trưởng tổ chức, chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ của Đội theo sự phân
công của Đội trưởng, chịu trách nhiệm trước Đội trưởng và trước pháp luật về
việc thực hiện nhiệm vụ được phân công.
a) Phó Đội
trưởng - Đại diện Lãnh đạo Ban Chỉ huy quân sự cấp xã
- Xây dựng chương
trình tập huấn, diễn tập ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai;
- Kiểm tra,
phát hiện nguy cơ mất an toàn đối với nơi ở của người dân, các công trình, cơ
sở hạ tầng trên địa bàn; hướng dẫn, hỗ trợ các tổ chức, hộ gia đình gia cố,
chằng chống nhà cửa, biển hiệu, cắt tỉa cành cây, bảo vệ các cơ sở hạ tầng, sản
xuất;
- Hoạt động
ứng phó khẩn cấp và tìm kiếm cứu nạn trong thiên tai;
- Hỗ trợ các
đoàn công tác cấp trên triển khai hoạt động trên địa bàn;
- Công tác
tham gia đánh giá thiệt hại, nhu cầu cứu trợ, hỗ trợ của người dân và các hoạt
động khắc phục hậu quả phục hồi sản xuất, ổn định đời sống;
- Quản lý
các trang thiết bị phục vụ công tác phòng, chống thiên tai được giao; thường
trực khi thiên tai xảy ra;
- Thực hiện
các nhiệm vụ khác do Đội trưởng giao.
b) Phó Đội
trưởng - Đại diện Lãnh đạo Công an xã:
- Phối hợp
kiểm tra, đôn đốc các tổ chức chuẩn bị nhân lực, vật tư, phương tiện, trang
thiết bị theo phương án được phê duyệt;
- Triển khai
lực lượng canh gác, cảnh báo (cắm biển, thông báo,...), hướng dẫn phân luồng
giao thông;
- Đảm bảo an
ninh, trật tự, bảo vệ tài sản của nhà nước và nhân dân tại khu vực xảy ra thiên
tai cũng như nơi tránh trú;
- Đảm bảo an
ninh, an toàn các Đoàn công tác của lãnh đạo Đảng, Nhà nước đến kiểm tra, chỉ
đạo công tác phòng, chống thiên tai tại khu vực xảy ra thiên tai và hoạt động
các đoàn cứu trợ;
- Chỉ đạo và
tổ chức công tác nắm địa bàn, nắm hộ, nắm người để tham mưu triển khai công tác
di dời, sơ tán người dân ở khu vực có nguy cơ rủi ro đến nơi an toàn;
- Chỉ đạo
hoạt động tìm kiếm, cứu hộ, cứu nạn;
- Kiểm tra,
phát hiện, ngăn chặn, kịp thời khi có các hành vi vi phạm pháp luật về phòng,
chống thiên tai;
- Công tác
sơ tán người dân ở khu vực có nguy cơ rủi ro đến nơi an toàn;
- Hỗ trợ
hoạt động khắc phục hậu quả thiên tai, an sinh xã hội (cung cấp nhu yếu phẩm,
dọn dẹp vệ sinh môi trường, xây dựng, sửa chữa nhà, trường, cơ sở y tế bị thiệt
hại do thiên tai...);
- Thực hiện
các nhiệm vụ khác do Đội trưởng giao.
c) Phó Đội
trưởng - Đại diện Lãnh đạo Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã:
- Thông tin,
tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức, kỹ năng và trách nhiệm của nhân dân
trong phòng, chống thiên tai;
- Hướng dẫn
hộ gia đình, cá nhân chuẩn bị vật dụng, nhu yếu phẩm thiết yếu đảm bảo an toàn
đời sống và sinh hoạt khi thiên tai xảy ra;
- Công tác
hậu cần, cung cấp lương thực, thực phẩm, thuốc chữa bệnh, nhu yếu phẩm thiết
yếu;
- Công tác
tổ chức cứu chữa người bị thương, vệ sinh môi trường đề phòng dịch bệnh;
- Thực hiện
các nhiệm vụ khác do Đội trưởng giao.
3.3 Nhiệm
vụ của Tổ trưởng, Nhóm trưởng
Các Tổ
trưởng, Nhóm trưởng có trách nhiệm trực tiếp tổ chức, chỉ đạo thực hiện nhiệm
vụ thuộc phạm vi, quyền hạn của Tổ, chịu trách nhiệm trước Đội trưởng về toàn
bộ hoạt động của Tổ trưởng, Nhóm trưởng.
3.4 Nhiệm
vụ của đội viên
- Thực hiện
các nhiệm vụ do Đội trưởng, Phó Đội trưởng phân công. Chịu trách nhiệm trước
Đội trưởng, Phó Đội trưởng và trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ;
- Rèn luyện
đảm bảo sức khỏe, chịu đựng khó khăn, gian khổ, nắm bắt thông thạo về các vấn
đề trong địa bàn được giao phụ trách;
- Có ý thức
trách nhiệm, tinh thần tự giác, ý thức tổ chức kỷ luật, tinh thần phục vụ và
lòng dũng cảm khi làm nhiệm vụ;
- Trong quá
trình triển khai thi hành nhiệm vụ được giao trong thiên tai, thành viên đội
xung kích phải đảm bảo an toàn cho mình, sử dụng đồ bảo hộ cá nhân: Áo mưa có
vạch phản quang, ủng/giày, mũ bảo hộ, đèn pin, áo phao,…
- Tham gia
đầy đủ các lớp tập huấn hàng năm về các kiến thức, kỹ năng thực thi nhiệm vụ
được giao;
(Khung chương trình tập huấn cho Đội
xung kích phòng, chống thiên tai cấp xã chi tiết tại Phụ lục III)
IV.
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA ĐỘI XUNG KÍCH PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI CẤP XÃ
1.
Chức năng, chế độ làm việc
Đội xung
kích phòng, chống thiên tai cấp xã là lực lượng chủ chốt tại chỗ để thực hiện
nhiệm vụ phòng, chống thiên tai theo kế hoạch và phương án phòng, chống thiên
tai cấp xã; tham gia xây dựng kế hoạch, phương án phòng, chống thiên tai cấp
xã; là lực lượng chủ chốt trong xử lý giờ đầu và khắc phục hậu quả thiên tai,
phối hợp với các cơ quan liên quan trong hoạt động phòng ngừa, ứng phó và giảm
thiểu thiệt hại.
Đội xung
kích phòng, chống thiên tai cấp xã làm việc theo chế độ kiêm nhiệm; do Chủ tịch
Uỷ ban nhân dân cấp xã quyết định thành lập và được kiện toàn hàng năm trước
mùa lũ, bão.
2.
Nhiệm vụ
Đội xung
kích phòng, chống thiên tai cấp xã là lực lượng nòng cốt tại địa phương, đóng
vai trò tiên phong trong việc xử lý và ứng phó với các tình huống thiên tai.
Lực lượng xung kích phối hợp chặt chẽ với chính quyền, các tổ chức xã hội nhằm
đảm bảo an toàn cho cộng đồng ở cấp cơ sở. Đồng thời, đội còn phối hợp với các
cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân và hộ gia đình trong công tác phòng ngừa, ứng
phó và khắc phục hậu quả của thiên tai. Nhiệm vụ của đội được thiết kế phù hợp
với điều kiện và đặc điểm thiên tai riêng biệt của từng vùng, khu vực, bao gồm
cả những nhiệm vụ chung và những nhiệm vụ chuyên biệt, cụ thể như sau:
2.1
Nhiệm vụ chung của đội xung kích phòng, chống thiên tai
a) 09 nhiệm
vụ thường xuyên, gồm:
- Tham gia
xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch phòng, chống thiên tai, phương án ứng
phó thiên tai của xã;
- Tham gia
tập huấn, diễn tập ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai;
- Tham gia tuyên
truyền, phổ biến nâng cao nhận thức, kỹ năng và trách nhiệm của nhân dân trong
phòng, chống thiên tai;
- Theo dõi
các bản tin dự báo, cảnh báo và thông tin thiên tai; báo cáo kịp thời với
Trưởng Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự xã và thông báo đến các tổ chức, cá nhân
trên địa bàn bằng các biện pháp phù hợp;
- Kiểm tra,
phát hiện nguy cơ mất an toàn đối với nơi ở của người dân, các công trình, cơ
sở hạ tầng trên địa bàn; chủ động xử lý và kịp thời thông tin đến người dân và
Trưởng Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự xã để xử lý;
- Kiểm tra,
đôn đốc các tổ chức chuẩn bị nhân lực, vật tư, phương tiện, trang thiết bị theo
phương án được phê duyệt để chủ động phòng, chống khi có thiên tai; hướng dẫn
hộ gia đình, cá nhân chuẩn bị vật dụng, nhu yếu phẩm thiết yếu đảm bảo an toàn
đời sống và sinh hoạt khi thiên tai xảy ra;
- Kiểm tra,
phát hiện, ngăn chặn và báo cáo chính quyền, cơ quan chuyên môn để xử lý khi có
các hành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống thiên tai;
- Quản lý,
sử dụng đúng mục đích các trang thiết bị phục vụ công tác phòng, chống thiên
tai được giao theo quy định;
- Thực hiện
các nhiệm vụ phòng, chống thiên tai khác theo sự điều động, phân công của
Trưởng Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự xã.
b) 04 nhiệm
vụ trước khi xảy ra thiên tai, gồm:
- Kiểm tra
các điểm tránh trú, sẵn sàng sơ tán người dân ở khu vực có nguy cơ rủi ro đến
nơi an toàn; xác định cụ thể số lượng hộ, người cần sơ tán của từng thôn, bản;
ưu tiên hỗ trợ người già, người tàn tật, trẻ em, phụ nữ mang thai,..; đảm an
toàn, an ninh trật tự, vệ sinh môi trường và hậu cần tại nơi tránh trú;
- Kiểm tra,
phân giao phương tiện, trang thiết bị cho các Tổ/nhóm Đội xung kích và triển
khai lực lượng thường trực để sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ theo phương án được
duyệt và phân công của Trưởng Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự xã;
- Triển khai
lực lượng cảnh báo (cắm biển, thông báo,...), phối hợp với lực lượng chức năng
hướng dẫn phân luồng giao thông đảm bảo an toàn cho người, phương tiện tại
những nơi nguy cơ rủi ro cao khi xảy ra thiên tai;
- Tham gia
hướng dẫn, hỗ trợ các tổ chức, hộ gia đình gia cố, chằng chống nhà cửa, biển
hiệu, cắt tỉa cành cây, bảo vệ các cơ sở hạ tầng, sản xuất.
c) 06 nhiệm
vụ trong thiên tai, gồm:
- Thường
xuyên theo dõi diễn biến thiên tai, kiểm tra các khu vực có nguy cơ cao (ngầm
tràn, nơi bị ngập sâu, sạt lở, chia cắt,…), phát hiện kịp thời các sự cố, báo
cáo Trưởng Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự xã để xử lý. Triển khai lực lượng,
phương tiện ứng phó và tìm kiếm cứu nạn ngay giờ đầu khi có tình huống phát
sinh;
- Phối hợp
với các cơ quan liên quan bố trí nơi trú tránh an toàn, sơ tán khẩn cấp người
tại những nơi xảy ra sự cố và các khu vực nguy hiểm đến nơi an toàn;
- Phối hợp,
hỗ trợ các cơ quan, đơn vị bảo đảm giao thông, thông tin liên lạc, tiếp nhận,
phân phối hàng cứu trợ, lương thực, thuốc chữa bệnh, nước uống, nhu yếu
phẩm,... cho những người bị ảnh hưởng, ưu tiên hỗ trợ người già, người tàn tật,
trẻ em, phụ nữ mang thai,… đặc biệt là tại những khu vực bị chia cắt, cô lập;
- Hỗ trợ các
đoàn công tác cấp trên triển khai hoạt động trên địa bàn khi có yêu cầu; tham
gia, phối hợp triển khai nhiệm vụ theo chỉ đạo của Trưởng Ban Chỉ huy Phòng thủ
dân sự xã và Chỉ huy trưởng lực lượng chi viện cấp trên khi thiên tai vượt quá
khả năng ứng phó của của xã;
- Tham gia,
hỗ trợ các cơ quan, đơn vị bảo đảm an ninh, trật tự, bảo vệ tài sản của nhà
nước và nhân dân tại khu vực xảy ra thiên tai và nơi tránh trú;
- Sẵn sàng
chi viện, hỗ trợ cho các xã lân cận khi có yêu cầu hoặc điều động của cấp có
thẩm quyền.
d) 06 nhiệm
vụ sau thiên tai, gồm:
- Phối hợp
thực hiện nhiệm vụ cứu chữa người bị thương, tìm kiếm người mất tích; hỗ trợ
các hộ gia đình mai táng người bị thiệt mạng;
- Tham gia
công tác cấp phát lương thực, thực phẩm, thuốc chữa bệnh, nhu yếu phẩm thiết
yếu; hỗ trợ người dân từ nơi sơ tán trở về nhà (ưu tiên hỗ trợ người già, người
tàn tật, trẻ em, phụ nữ mang thai,..); sửa chữa, thu dọn nhà cửa, vệ sinh môi
trường đề phòng dịch bệnh;
- Tham gia,
hỗ trợ sửa chữa, khôi phục công trình phòng, chống thiên tai, giao thông,
trường học, trạm xá, trụ sở cơ quan,…;
- Tham gia
đánh giá thiệt hại, nhu cầu cứu trợ, hỗ trợ của người dân và các hoạt động khắc
phục hậu quả phục hồi sản xuất, ổn định đời sống;
- Thu dọn,
tổng hợp vật tư, phương tiện về nơi tập kết; sửa chữa thiết bị hư hỏng, sẵn
sàng phục vụ khi có tình huống thiên tai khác xảy ra;
- Thực hiện
các nhiệm vụ khắc phục hậu quả, phục hồi tái thiết sau thiên tai trên địa bàn
theo sự chỉ đạo của Ủy ban nhân dân và Trưởng Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự xã.
2.2
Nhiệm vụ đặc thù tại từng khu vực
2.2.1.
Khu vực Trung du và Miền núi phía Bắc
a) 06 nhiệm
vụ trước thiên tai, gồm:
- Thông tin
kịp thời về tình hình thiên tai và chỉ đạo của Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự xã
đến tổ chức, hộ gia đình, đặc biệt là ở nơi có nguy cơ cao bằng mọi hình thức,
trường hợp cần thiết phải cử người đến thông báo trực tiếp, lưu ý đối với các
lao động trên nương rẫy, hộ dân ở khu vực dễ bị chia cắt, cô lập;
- Kiểm tra
phát hiện các dấu hiệu bất thường như: vết nứt trên mái dốc, tường, sân nhà,
đường trong thôn bản; tiếng động lạ, nước sông suối chuyển màu, cây ngã đổ; các
điểm tắc nghẽn trên khe suối; các ao, hồ, bọng nước lớn phía trên khu dân cư
hoặc các biểu hiện khác thường theo kinh nghiệm bản địa, thông tin khẩn cấp đến
chính quyền, người dân để kịp thời triển khai các biện pháp ứng phó;
- Thông tin,
hướng dẫn người dân thường xuyên theo dõi các thông tin về thiên tai qua đài
phát thanh, điện thoại và các phương tiện thông tin khác; hạn chế ở lại nương
rẫy trong trong mùa mưa lũ và không ở lại khi có cảnh báo thiên tai trên địa
bàn;
- Hướng dẫn,
đôn đốc người dân triển khai các biện pháp phòng, chống rét cho người già, trẻ
em; chuẩn bị thức ăn dự trữ và chuồng trại, nơi tránh trú cho đàn đại gia súc
khi có rét đậm, rét hại;
- Hướng dẫn
người dân nhận biết các dấu hiệu và kỹ năng phòng, tránh các hiện tượng giông,
lốc sét, mưa đá, đặc biệt là khi đang ở ngoài trời hoặc làm việc trên nương
rẫy;
- Tham gia
kiểm tra các khu vực hạ du hồ chứa thủy điện, thủy lợi, hồ chứa nhỏ do địa
phương quản lý; triển khai lực lượng, phương tiện, sẵn sàng phối hợp để xử lý
sự cố đảm bảo an toàn cho công trình và hạ du hồ chứa.
b) 07 nhiệm
vụ trong thiên tai, gồm:
- Hỗ trợ và
triển khai sơ tán khẩn cấp người dân tại các khu vực nguy cơ xảy ra lũ quét,
sạt lở đất, người bị mắc kẹt trên nương rẫy, bãi sông, suối, những nơi bị ngập
lụt, chia cắt, cô lập đến nơi an toàn;
- Tập trung
lực lượng tìm kiếm người mất tích, cứu chữa người bị thương, cứu hộ người bị
vùi lấp, mắc kẹt, lũ cuốn;
- Báo hiệu,
canh gác, hướng dẫn giao thông tại các ngầm tràn, những nơi bị ngập sâu, sạt
lở, chia cắt để đảm bảo an toàn cho người tham gia giao thông;
- Ngăn chặn
người dân vớt củi, bắt cá trên sông, suối khi có lũ;
- Hỗ trợ cơ
quan chủ quản xử lý kịp thời sự cố công trình trên địa bàn, nhất là các công
trình hồ chứa và thông tin sơ tán dân ở khu vực hạ du hồ chứa;
- Hỗ trợ sửa
chữa nhà hư hỏng, dựng nhà tạm, nhanh chóng ổn định đời sống người dân bị ảnh
hưởng do thiên tai;
- Hỗ trợ di
chuyển đàn đại gia súc đến nơi tránh rét.
2.2.2.
Vùng Đồng bằng Sông Hồng
a) 08 nhiệm
vụ trước thiên tai, gồm:
- Thông tin
thường xuyên, kịp thời về tình hình thiên tai và chỉ đạo của Ban Chỉ huy Phòng
thủ dân sự xã đến tổ chức, hộ gia đình, đặc biệt là nơi có nguy cơ cao bị ngập
úng, chia cắt, cô lập như: Bãi sông, trong các đê bối, làng chài ven sông,…;
- Phối hợp
với các cơ quan, đơn vị có liên quan trên địa bàn kiểm tra các tuyến đê, kè,
công trình trạm bơm tiêu, kênh mương, chống úng, các công trình đang thi công,
phát hiện kịp thời sự cố, hư hỏng báo cáo Trưởng Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự xã
để có biện pháp xử lý;
- Phối hợp
với lực lượng quản lý đê chuẩn bị sẵn sàng nhân lực, vật tư, phương tiện; tham
gia tuần tra, canh gác đê điều thuộc địa bàn theo cấp báo động, kịp thời phát
hiện, báo cáo và xử lý giờ đầu các sự cố;
- Kiểm tra
phát hiện các dấu hiệu bất thường như: vết nứt trên mái dốc, tường, sân nhà,
đường trong thôn bản; tiếng động lạ, nước sông suối chuyển màu, cây ngã đổ; các
điểm tắc nghẽn trên khe suối; các ao, hồ, bọng nước lớn phía trên khu dân cư
hoặc các biểu hiện khác thường theo kinh nghiệm bản địa, thông tin khẩn cấp đến
chính quyền, người dân để kịp thời triển khai các biện pháp ứng phó;
- Phối hợp
với bộ đội biên phòng, cơ quan quản lý, các ban quản lý khu neo đậu tàu thuyền
kiểm tra an toàn tàu thuyền trước khi ra khơi (nhất là hệ thống thông tin liên
lạc, phao cứu sinh,…); liên lạc, thông báo, kêu gọi tàu thuyền thoát khỏi khu
vực nguy hiểm hoặc về nơi neo đậu, trú tránh khi có bão, áp thấp nhiệt đới;
- Phối hợp
với các cơ quan, đơn vị hướng dẫn và hỗ trợ chủ các phương tiện, người dân nuôi
trồng thủy hải sản gia cố hoặc di chuyển lồng bè ra khỏi khu vực nguy hiểm; vận
động tàu, thuyền nhỏ hoạt động ven sông, ven biển, người lao động tại khu vực
nuôi, trồng thủy sản vào nơi trú tránh;
- Tham gia
hỗ trợ các cơ quan, đơn vị, trên địa bàn tổ chức vớt bèo, rác trên các kênh
trục, bể hút trạm bơm để việc vận hành tiêu úng được an toàn, hiệu quả; khơi
thông dòng chảy, củng cố bờ bao, kiểm tra hệ thống kênh tiêu, tiêu thoát nước
đệm ở những vùng trũng, thấp có nguy cơ bị ngập úng để chủ động ứng phó với
mưa, ngập úng sau bão gây ra;
- Hỗ trợ
người dân thu hoạch lúa, hoa màu, thủy hải sản, vật nuôi để giảm thiểu thiệt
hại.
b) 06 nhiệm
vụ trong thiên tai, gồm:
- Tăng cường
tuần tra, canh gác, trường hợp phát hiện các sự cố về công trình, nhà ở, hệ
thống điện, hệ thống thông tin,… ảnh hưởng an toàn người dân và công tác chỉ
đạo ứng phó của chính quyền phải kịp thời thông báo đến các đối tượng bị ảnh
hưởng và báo cáo Trưởng Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự xã chỉ đạo xử lý;
- Hỗ trợ và
triển khai sơ tán người dân tại các khu vực bị ngập úng, chia cắt, sạt lở đất,
những nơi bị ngập lụt, cô lập đến nơi an toàn;
- Hướng dẫn,
hạn chế hoặc cấm người, phương tiện đi vào các tuyến đường bị ngập sâu, chia
cắt,...; bố trí trang thiết bị hỗ trợ người và phương tiện tham gia giao thông
đảm bảo an toàn;
- Tham gia
kiểm tra, phát hiện các sự cố đê điều, công trình thủy lợi để thông báo kịp
thời cho chính quyền, cơ quan chuyên môn và phối hợp triển khai xử lý;
- Phối hợp
kiểm soát không để người dân ở lại trên lồng bè, chòi canh nuôi trồng thuỷ sản
khi bão đổ bộ và tự ý quay trở lại lồng bè, chòi canh khi chưa có bản tin cuối
cùng về bão;
- Phối hợp
với bộ đội biên phòng, các cơ quan chức năng xử lý các tình huống, sự cố tàu
thuyền, lồng bè trên biển, vùng cửa sông và tại nơi neo đậu, nuôi trồng thủy
hải sản.
2.2.3.
Khu vực Bắc Trung bộ, khu vực duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
a) 07 nhiệm
vụ trước thiên tai, gồm:
- Tuyên
truyền, vận động các hộ dân, người quản lý lao động, chủ phương tiện đánh bắt
và nuôi trồng thủy hải sản thường xuyên theo dõi thông tin cảnh báo thiên tai;
- Phối hợp
với bộ đội biên phòng, cơ quan quản lý, các ban quản lý khu neo đậu tàu thuyền
kiểm tra an toàn tàu thuyền trước khi ra khơi (nhất là hệ thống thông tin liên
lạc, phao cứu sinh,…); liên lạc, thông báo, kêu gọi tàu thuyền thoát khỏi khu
vực nguy hiểm hoặc về nơi neo đậu, trú tránh khi có bão, áp thấp nhiệt đới;
- Phối hợp
với các cơ quan, đơn vị hướng dẫn và hỗ trợ chủ các phương tiện, người dân nuôi
trồng thuỷ hải sản gia cố hoặc di chuyển lồng bè ra khỏi khu vực nguy hiểm; vận
động tàu, thuyền nhỏ hoạt động ven sông, ven biển, người lao động tại khu vực
nuôi, trồng thủy sản vào nơi trú tránh;
- Đôn đốc,
hướng dẫn các chủ khách sạn, khu nghỉ dưỡng thông báo cho khách du lịch, đặc
biệt là khách quốc tế biết thông tin về thiên tai và chỉ đạo của các cấp chính
quyền để chủ động phòng tránh;
- Hỗ trợ sơ
tán người dân, du khách trên các khu du lịch, nghỉ dưỡng trên đảo và ven bờ,
các hộ dân ở khu vực trũng, thấp, vùng ven biển;
- Phối hợp
với lực lượng quản lý đê trong việc kiểm tra, tuần tra, canh gác bảo vệ an toàn
các tuyến đê, kè biển xung yếu trên địa bàn, tham gia xử lý giờ đầu các sự cố
đê điều;
- Lực lượng
xung kích nòng cốt là dân quân biển tham gia các tổ đội đánh bắt xa bờ lực
thường xuyên theo dõi thông tin dự báo, cảnh báo về bão, áp thấp nhiệt đới để
thông tin kịp thời cho các tàu bạn chủ động thoát ra hoặc không đi vào khu vực
nguy hiểm.
b) 06 nhiệm
vụ trong thiên tai, gồm:
- Thường
xuyên cập nhật thông tin về tình hình thiên tai và chỉ đạo của Ban Chỉ huy
Phòng thủ dân sự xã đến người dân, đặc biệt là đối với người dân, các hộ nuôi
trồng thủy hải sản tại khu vực cửa sông, ven sông, ven biển, khu nhà thiếu kiên
cố;
- Phối hợp
kiểm soát không để người dân ở lại trên lồng bè, chòi canh nuôi trồng thuỷ sản
khi bão đổ bộ và tự ý quay trở lại lồng bè, chòi canh khi chưa có bản tin cuối
cùng về bão;
- Phối hợp
với bộ đội biên phòng, các cơ quan chức năng xử lý các tình huống, sự cố tàu
thuyền, lồng bè trên biển, vùng cửa sông và tại nơi neo đậu, nuôi trồng thủy
hải sản;
- Hỗ trợ
công tác đảm an toàn cho du khách tại các khu du lịch, khu nghỉ dưỡng, ven biển
và các đảo trên địa bàn;
- Hỗ trợ các
tàu và ngư dân trong các tổ đội đánh bắt trên biển gặp nạn hoặc sự cố, kịp thời
thông tin cho gia đình, chính quyền và các cơ quan liên quan để triển khai công
tác cứu hộ, cứu nạn;
- Hỗ trợ
người dân thu hoạch thủy hải sản, sửa chữa nhà hư hỏng, khôi phục sửa chữa nhà
cửa, ổn định đời sống người dân bị ảnh hưởng do thiên tai.
2.2.4.
Khu vực Đông Nam bộ
a) 04 nhiệm
vụ trước thiên tai, gồm:
- Thông tin
kịp thời về tình hình thiên tai và chỉ đạo của Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự xã
đến tổ chức, hộ gia đình, đặc biệt là nơi có nguy cơ cao bằng mọi hình thức,
nhất là các lao động trên nương rẫy, buôn, sóc và hộ dân ở khu vực dễ bị chia
cắt, cô lập;
- Hướng dẫn
cho người dân nhận biết các dấu hiệu và kỹ năng phòng tránh các hiện tượng
giông, lốc, sét, đặc biệt là khi đang ở ngoài trời hoặc làm việc trên nương
rẫy;
- Tham gia
kiểm tra các khu vực hạ du hồ chứa thủy điện, thủy lợi, hồ chứa nhỏ do địa
phương quản lý; khơi thông dòng chảy các khu vực bị tắc, nghẽn; triển khai lực
lượng, phương tiện sẵn sàng phối hợp để xử lý các sự cố đảm bảo an toàn cho
công trình và hạ du hồ chứa;
- Giúp người
dân dự trữ nước phục vụ sinh hoạt và sản xuất.
b) 05 nhiệm
vụ trong thiên tai, gồm:
- Hỗ trợ và
triển khai sơ tán khẩn cấp người dân tại các khu vực xảy ra lũ quét, sạt lở
đất, người bị mắc kẹt trên nương rẫy, bãi sông, suối, những nơi bị ngập lụt,
chia cắt, cô lập đến nơi an toàn;
- Báo hiệu,
canh gác, hướng dẫn tại các ngầm tràn, những nơi bị ngập sâu, sạt lở, chia cắt
để đảm bảo an toàn cho học sinh, người tham gia giao thông;
- Hỗ trợ cơ
quan chủ quản xử lý kịp thời sự cố, đảm bảo an toàn công trình trên địa bàn,
nhất là các công trình hồ chứa và khu vực hạ du;
- Hỗ trợ
triển khai các biện pháp chống nắng nóng, hạn hán (nạo vét cửa lấy nước, kênh
mương; đào ao, khoan giếng, đắp đập tạm để trữ nước); phối hợp với các cơ quan
liên quan cung cấp nước phục vụ sinh hoạt và sản xuất;
- Ngăn chặn
người dân vớt củi, bắt cá trên sông, suối khi có lũ.
2.2.5.
Khu vực Đồng bằng sông Cửu Long
a) 05 nhiệm
vụ trước thiên tai, gồm:
- Kiểm tra
phương án sơ tán dân tại các cù lao, bãi ngang, các khu vực dễ bị chia cắt, cô
lập; các cụm tuyến dân cư, các điểm trông giữ trẻ tập trung, phương án đưa đón
học sinh trong thời gian lũ lớn tại những khu vực có nguy cơ ngập sâu, sạt
lở,...;
- Tham gia
công tác kiểm tra an toàn các tuyến đê (đê biển, đê sông, đê bao, bờ bao); phối
hợp tổ chức gia cố các vị trí đê xung yếu khi thiên tai xảy ra;
- Phổ biến,
hướng dẫn người dân thực hiện các biện pháp tích trữ nước, sử dụng hiệu quả,
tiết kiệm, chống thất thoát, lãng phí nước khi xảy ra hạn hán, xâm nhập mặn;
- Tham gia
giám sát, vận hành và báo cáo sự cố các công trình thủy lợi nội đồng phục vụ
trữ nước ngọt và ngăn mặn (như cống, đập thời vụ…);
- Phổ biến,
hướng dẫn người dân nhận biết các dấu hiệu và kỹ năng phòng tránh hiện tượng
giông, lốc, sét.
b) 05 nhiệm vụ
trong thiên tai, gồm:
- Tham gia
hỗ trợ đưa đón học sinh trong mùa lũ, kiểm tra các điểm trông trẻ tập trung đảm
bảo an toàn; tuyên truyền tại các thôn, ấp, các gia đình có con nhỏ, học sinh
độ tuổi đến trường kiểm soát không để trẻ em đi ra các khu vực nguy hiểm nhằm
hạn chế tối đa tình trạng đuối nước;
- Kiểm tra,
kịp thời phát hiện sự cố sạt lở ở các khu vực dân cư ven kênh rạch, thông báo
và có biện pháp hỗ trợ người dân chủ động đảm bảo an toàn về người, tài sản;
- Phối hợp,
hỗ trợ công tác kiểm tra, gia cố các phao tiêu, biển báo, các cây cầu qua kênh
rạch; tham gia xử lý các sự cố đê điều (đê biển, đê sông, đê bao, bờ bao) khi
có sự cố;
- Tổ chức
lực lượng ứng trực tại các vị trí xung yếu (các bến phà, những khu vực đường bị
ngập sâu,…), để cảnh báo, điều tiết, hướng dẫn người và phương tiện qua lại,
chống va trôi trong mùa lũ;
- Hỗ trợ
người dân triển khai các biện pháp ứng phó với hạn hán, xâm nhập mặn như: đào
ao, giếng, đắp đập tạm để trữ nước ngọt và ngăn mặn, vận chuyển nước ngọt cho
dân,...
2.2.6.
Khu vực khu vực đô thị
a) 04 nhiệm
vụ trước thiên tai, gồm:
- Phối hợp
với các cơ quan, đơn vị kiểm tra việc gia cố, chằng néo công trình tạm, hệ
thống kính, tôn tại các tòa nhà, tháo hạ biển quảng cáo, cắt tỉa cành cây, duy
trì hệ thống thông tin liên lạc;
- Tham gia
thực hiện công tác di dời dân cư khi xuất hiện tình trạng nguy hiểm để đảm bảo
an toàn khi thiên tai xảy ra;
- Hướng dẫn
đảm bảo an toàn cho người tham gia giao thông tại đoạn đường thường xuyên ngập
sâu, trũng thấp; khắc phục hoặc cảnh báo các vị trí hố ga mất nắp, miệng thu
nước hỏng lưới chắn rác,…;
- Hỗ trợ các
cơ quan, đơn vị liên quan khơi thông cống, rãnh, hệ thống thoát nước.
b) 03 nhiệm
vụ trong thiên tai, gồm:
- Phối hợp
với cơ quan, đơn vị điều tiết phân luồng giao thông đối với các tuyến đường bị
ngập úng; hỗ trợ người và các phương tiện giao thông khi xảy ra sự cố;
- Tham gia
hỗ trợ các cơ quan, đơn vị ứng trực tại các vị trí xung yếu, các vị trí ngập
cục bộ, các tuyến đường bị ngập sâu,…, đặc biệt là đối với các vị trí cống thoát
nước không có tấm lưới chắn rác, hố ga không có nắp hoặc bị hư hỏng;
- Thu dọn
cành cây, biển hiệu gẫy đổ và các vật cản trên đường đảm bảo an toàn cho người
và phương tiện tham gia giao thông.
V.
ĐIỀU KIỆN LÀM VIỆC VÀ TRANG THIẾT BỊ
1. Nơi làm
việc
- Thường
trực Đội xung kích làm việc tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã hoặc các cơ quan, đơn
vị thuộc cấp xã nơi có điều kiện thuận lợi để tập trung chỉ huy, điều hành
nhanh chóng các hoạt động phòng, chống thiên tai và ứng phó sự cố;
- Các
Tổ/Nhóm sử dụng Nhà Văn hóa thôn (Tổ dân phố) hoặc văn phòng cơ quan chuyên môn
làm nơi thường trực và làm việc;
Ủy ban nhân
dân, Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự xã bố trí phòng trực và đảo bảo công tác hậu
cần cho lực lượng xung kích được huy động ứng trực khi có tình huống thiên tai.
2. Phù hiệu
của thành viên đội xung kích
Phù hiệu của
thành viên Đội xung kích là một băng đỏ rộng 10cm, có ký hiệu “ĐỘI XUNG KÍCH
PCTT” màu vàng; Phù hiệu đeo trên khuỷu tay áo bên trái, chữ “XK PCTT” hướng ra
phía ngoài.
(Mẫu phù hiệu của thành viên Đội xung
kích chi tiết tại Phụ lục IV)
3. Trang
thiết bị của đội xung kích
Đội xung
kích, các đội viên đội xung kích được trang bị các công cụ, phương tiện cần
thiết, phù hợp với điều kiện cụ thể tại địa phương để triển khai nhiệm vụ.
Tài liệu
hướng dẫn đề xuất Danh mục trang thiết bị, vật tư của đội xung kích phòng,
chống thiên tai cấp xã bao gồm: Danh mục trang thiết bị, vật tư cơ bản và Danh mục
trang thiết bị, vật tư nâng cao.
Chủ tịch Ủy
ban nhân dân xã căn cứ vào đặc điểm tình hình thiên tai, quy mô dân số, điều
kiện cụ thể của địa phương và theo đề xuất của Trưởng ban Chỉ huy Phòng thủ dân
sự cấp xã để quyết định về số lượng, chủng loại phương tiện, vật tư để phù hợp.
Hàng năm kiểm tra, rà soát về số lượng, chất lượng để trang bị bổ sung trước mùa
thiên tai.
(Trang thiết bị, vật tư cho Đội xung
kích chi tiết tại Phụ lục V)
VI.
CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH CHO LỰC LƯỢNG XUNG KÍCH
1. Chế độ,
chính sách đối với lực lượng xung kích phòng, chống thiên tai cấp xã.
Các thành
viên của Đội xung kích khi được huy động tham gia thực hiện nhiệm vụ được hưởng
các chế độ, chính sách theo quy định tại Nghị Định số 66/NĐ-CP ngày 06/7/2021
quy định chi tiết thi hành một số điều của luật phòng, chống thiên tai và luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của luật phòng, chống thiên tai và luật đê điều;
Nghị định 200/2025/NĐ-CP ngày 09/7/2025 của Chính phủ quy định một số điều của
Luật Phòng thủ dân sự; Nghị định số 16/2025/NĐ-CP ngày 04/02/2025 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 72/2020/NĐ-CP ngày 30/6/2020 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Dân quân tự vệ về tổ chức xây dựng lực lượng
và chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ; Thông tư số 96/2025/TT-BQP ngày
25/08/2025 của Bộ Quốc phòng quy định tiêu chuẩn, định lượng ăn và mức tiền ăn
cơ bản bộ binh, quân chủng, binh chủng, bệnh nhân điều trị, học viên quân sự
quốc tế; ăn thêm ngày lễ, tết, khi làm nhiệm vụ; chế độ an, bồi dưỡng hằng năm
cho các đối tượng hưởng lương và phụ cấp từ nguồn ngân sách nhà nước thuộc các
cơ quan, đơn vị, tổ chức trong quân đội và các quy định hiện hành khác có liên
quan, cụ thể:
1.1. Chế độ
tiền lương, tiền công đối với người tham gia lực lượng xung kích được huy động
tập huấn, huấn luyện, diễn tập và làm nhiệm vụ phòng, chống thiên tai
1.1.1 Người
không hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong thời gian được huy động làm nhiệm
vụ phòng chống thiên tai, tham gia tập huấn, huấn luyện, diễn tập được hưởng
trợ cấp ngày công lao động như sau:
a) Mức trợ
cấp ngày công lao động do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng
cấp quyết định, nhưng không thấp hơn 327.600 đồng theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 11 Nghị định số 72/2020/NĐ-CP ngày
30/6/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Dân quân tự vệ
về tổ chức xây dựng lực lượng và chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ
(được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 16/2025/NĐ-CP ngày 14/02/2025).
b) Nếu huấn
luyện, diễn tập và làm nhiệm vụ phòng chống thiên tai vào ban đêm (từ 22 giờ
ngày hôm trước đến 06 giờ ngày hôm sau) được tính tăng thêm không thấp hơn 50%
mức trợ cấp ngày công lao động quy định tại điểm a, Mục 1.1.1.
c) Khi tập
trung, tập huấn, huấn luyện, diễn tập, làm nhiệm vụ phòng chống thiên tai cách
xa nơi cư trú, không có điều kiện đi, về hàng ngày thì được bố trí nơi ăn,
nghỉ, hỗ trợ phương tiện, chi phí đi lại hoặc thanh toán tiền tàu xe một lần đi
và về như cán bộ, công chức cấp xã; được hỗ trợ tiền ăn theo mức do Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh quy định, nhưng không thấp hơn mức tiền ăn cùng nhiệm vụ do Bộ
Quốc phòng quy định.
Cấp nào huy
động thì cấp đó bảo đảm chi trả.
1.1.2 Người
được hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong thời gian được huy động, tập huấn,
huấn luyện, diễn tập, làm nhiệm vụ phòng, chống thiên tai theo quyết định của
cấp có thẩm quyền được cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc trả nguyên lương,
các khoản phúc lợi, phụ cấp đi đường và tiền tàu xe.
- Trường hợp
người lao động hợp đồng trong thời gian tham gia tập huấn, huấn luyện, diễn
tập, làm nhiệm vụ phòng, chống thiên tai được tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao
động và được hưởng các chế độ tiền lương, phụ cấp theo quy định.
- Chi phí
cho các khoản nói trên được tính vào ngân sách chi hoạt động thường xuyên của
cơ quan, đơn vị.
1.1.3 Cán
bộ, chiến sĩ dân quân tự vệ được huy động huấn luyện, diễn tập, làm nhiệm vụ
phòng, chống thiên tai theo quyết định của cấp có thẩm quyền được hưởng chế độ
theo quy định của pháp luật.
1.2. Chế độ
khám chữa bệnh, trợ cấp tai nạn, trợ cấp tiền tuất đối với trường hợp tham gia
bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội
- Điều kiện
được hưởng: Người tham gia lực lượng xung kích phòng, chống thiên tai cấp xã bị
ốm đau, bị tai nạn, bị thương, bị chết trong thời gian thực hiện các nhiệm vụ
phòng, chống thiên tai, tham gia huấn luyện, diễn tập phòng chống thiên tai và
các nhiệm vụ khác theo sự điều động của cấp có thẩm quyền. Trường hợp bị ốm, bị
tai nạn, bị chết do cố ý tự hủy hoại sức khỏe của bản thân, sử dụng các chất
kích thích, chất ma túy, chất gây nghiện thì không được hưởng chế độ trợ cấp
theo quy định tại mục này.
- Chế độ
khám chữa bệnh, trợ cấp tai nạn, trợ cấp tiền tuất cho người tham gia lực lượng
xung kích phòng chống thiên tai thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội, bảo
hiểm y tế: Được hưởng chế độ về ốm đau, tai nạn lao động, tử tuất theo quy định
của pháp luật về lao động, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế (thời gian tính từ
khi được huy động, bắt đầu đi thực hiện nhiệm vụ đến khi hoàn thành, về đến nơi
cư trú hoặc từ khi được huy động, bắt đầu đi thực hiện nhiệm vụ đến khi bị tai
nạn, hoặc chết).
1.3. Chế độ
khám chữa bệnh, trợ cấp tai nạn, trợ cấp tiền tuất đối với trường hợp chưa tham
gia bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội
a) Điều kiện
được hưởng: Người tham gia lực lượng xung kích phòng, chống thiên tai cấp xã bị
ốm đau, bị tai nạn, bị thương, bị chết trong thời gian thực hiện các nhiệm vụ
phòng, chống thiên tai, tham gia huấn luyện, diễn tập phòng, chống thiên tai và
các nhiệm vụ khác theo sự điều động của cấp có thẩm quyền. Trường hợp bị ốm, bị
tai nạn, bị chết do cố ý tự hủy hoại sức khỏe của bản thân, sử dụng các chất
kích thích, chất ma túy, chất gây nghiện thì không được hưởng chế độ trợ cấp
theo quy định tại mục này.
b) Mức hưởng
cho người tham gia lực lượng xung kích phòng, chống thiên tai cấp xã không tham
gia bảo hiểm y tế nếu bị ốm đau, bị tai nạn, bị thương.
Chi phí khám
bệnh, chữa bệnh như mức hưởng bảo hiểm y tế cho hạ sĩ quan, binh sĩ Quân đội
nhân dân Việt Nam đang tại ngũ. Trong thời gian điều trị nội trú được bảo đảm
tiền ăn bệnh lý. Trường hợp người tham gia lực lượng xung kích phòng, chống
thiên tai cấp xã đang điều trị nội trú, nhưng hết thời gian làm nhiệm vụ thì
được thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh và tiền ăn bệnh lý nhưng tối đa
không quá 15 ngày; nếu hết 15 ngày bệnh vẫn chưa ổn định thì điều trị đến khi
ổn định và được thanh toán 100% tiền khám, chữa bệnh.
c) Mức hưởng
cho người tham gia lực lượng xung kích phòng, chống thiên tai cấp xã không tham
gia bảo hiểm xã hội nếu bị tai nạn, bị chết.
- Trường hợp
bị tai nạn: Trong thời gian điều trị tai nạn được hưởng như quy định tại khoản 1.2 Mục này kể cả trường hợp vết thương tái phát cho đến
khi xuất viện. Trường hợp tai nạn làm suy giảm khả năng lao động 5% thì được
hưởng trợ cấp một lần bằng 11.700.000 đồng; sau đó, cứ suy giảm thêm 1% thì
được hưởng 1.170.000 đồng; suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên thì được
hưởng 140.400.000 đồng theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 15
Nghị định số 72/2020/NĐ-CP ngày 30/6/2020 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật Dân quân tự vệ về tổ chức xây dựng lực lượng và chế độ,
chính sách đối với Dân quân tự vệ (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
16/2025/NĐ-CP ngày 14/02/2025);
- Trường hợp
bị tai nạn dẫn đến chết: Thân nhân được hưởng trợ cấp tiền tuất một lần bằng
84.240.000 đồng; người lo mai táng được nhận tiền mai táng phí bằng 23.400.000
đồng theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 15 Nghị định số
72/2020/NĐ-CP ngày 30/6/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
của Luật Dân quân tự vệ về tổ chức xây dựng lực lượng và chế độ, chính sách đối
với Dân quân tự vệ (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 16/2025/NĐ-CP ngày
14/02/2025);
- Trường hợp
bị ốm đau dẫn đến chết: Thân nhân được trợ cấp tiền tuất một lần bằng
11.700.000 đồng; người lo mai táng được nhận tiền mai táng phí bằng 23.400.000
đồng theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 15 Nghị định số
72/2020/NĐ-CP ngày 30/6/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
của Luật Dân quân tự vệ về tổ chức xây dựng lực lượng và chế độ, chính sách đối
với Dân quân tự vệ (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 16/2025/NĐ-CP ngày
14/02/2025).
(Mức chi phí
sẽ được thay đổi khi có các quy định mới về các chế độ trợ cấp).
1.4. Các chế
độ khác
- Lực lượng
xung kích phòng, chống thiên tai cấp xã bị thương hoặc hy sinh khi làm nhiệm vụ
được hưởng chế độ, chính sách như thương binh, bị chết được công nhận liệt sĩ
theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng.
- Lực lượng
xung kích phòng, chống thiên tai cấp xã được bố trí trang thiết bị nơi làm việc
theo quy định. Trang thiết bị nơi làm việc của lực lượng xung kích phòng, chống
thiên tai cấp xã do Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã quyết định.
- Lực lượng
xung kích phòng, chống thiên tai cấp xã được trang bị trang phục. Lực lượng
xung kích phòng, chống thiên tai cấp xã sử dụng trang phục khi làm nhiệm vụ.
- Lực lượng
xung kích phòng, chống thiên tai cấp xã là đối tượng ưu tiên khi xin việc làm.
2. Đội xung
kích được tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, tham gia các chương
trình, dự án trên địa bàn và cung cấp tài liệu, thông tin liên quan công tác
phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn.
3. Đội xung
kích phòng, chống thiên tai cấp xã được đảm bảo điều kiện làm việc, trang thiết
vị và hưởng chế độ chính sách từ nguồn tài chính cho công tác phòng thủ dân sự
của xã, nguồn Quỹ phòng, chống thiên tai và các nguồn kinh phí hợp pháp khác
theo quy định của pháp luật.
4. Việc huy
động và phối hợp trong tình huống vượt khả năng nhằm đảm bảo rút ngắn thời gian
ra quyết định chi viện, chuẩn hóa thông tin trong tình huống khẩn cấp của các
địa phương sẽ được các tỉnh/thành phố quy định cụ thể căn cứ theo điều kiện và
đặc thù của các địa phương.
VII.
KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT
1. Cá nhân, tập
thể Đội xung kích lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ được giao
được xét khen thưởng theo quy định pháp luật. Việc khen thưởng được thực hiện
dựa trên các hành động dũng cảm, như trực tiếp tham gia cứu người, cứu tài sản,
hoặc có những nghĩa cử cao đẹp trong việc giúp đỡ cộng đồng phòng, chống và
khắc phục hậu quả thiên tai.
2. Đội viên Đội
xung kích có hành vi sai phạm, tiêu cực trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, thì
tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, hậu quả xảy ra mà bị xử lý theo quy định
của pháp luật.
VIII.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Ban Chỉ
đạo Phòng thủ dân sự quốc gia (Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
- Chủ trì,
phối hợp các tổ chức, cơ quan liên quan chỉ đạo, hướng dẫn hoạt động của lực
lượng xung kích phòng, chống thiên tai cấp xã, xây dựng tài liệu các chuyên đề
để tập huấn cho Đội xung kích phòng, chống thiên tai cấp xã;
- Phối hợp
với các Bộ, ngành có liên quan xây dựng cơ chế chính sách để đảm bảo quyền lợi
và duy trì hoạt động hiệu quả cho lực lượng xung kích trên toàn quốc;
- Chỉ đạo,
kiểm tra, đôn đốc các tỉnh, thành phố và tổng hợp kết quả thực hiện định kỳ báo
cáo Trưởng ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia - Thủ tướng Chính phủ.
2. Ban Chỉ
huy Phòng thủ dân sự Bộ, ngành
- Chủ trì,
phối hợp các tổ chức cơ quan liên quan xây dựng tài liệu các chuyên đề để tập
huấn cho Đội xung kích phòng, chống thiên tai cấp xã;
- Theo chức
năng, nhiệm vụ hướng dẫn các địa phương khi có khó khăn, vướng mắc trong quá
trình thực hiện xây dựng và triển khai lực lượng xung kích phòng, chống thiên
tai cấp xã.
3. Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố
- Chỉ đạo Ủy
ban nhân dân cấp xã và cơ quan chức năng của tỉnh triển khai xây dựng, củng cố
Đội xung kích theo quy định của pháp luật. Trên cơ sở tài liệu hướng dẫn của
Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia, chỉ đạo các hướng dẫn cụ thể các xã,
phường thuộc tỉnh, thành phố trong việc xây dựng đội xung kích phòng, chống
thiên tai: cơ cấu tổ chức; phương thức hoạt động; cơ chế phối hợp; phân công
nhiệm vụ; bố trí điều kiện làm việc, trang thiết bị; đảm bảo chế độ cho thành
viên tham gia đội xung kích.
- Phân bổ
kinh phí để đảm bảo các điều kiện hoạt động của Đội xung kích phòng, chống
thiên tai cấp xã;
- Kiểm tra,
đôn đốc, đánh giá và định kỳ báo cáo kết quả thực hiện của lực lượng xung kích
phòng, chống thiên tai cấp xã trên địa bàn tỉnh/thành phố về Ban Chỉ đạo Phòng
thủ dân sự quốc gia (Bộ Nông nghiệp và Môi trường) trước ngày 20/12 hàng năm để
tổng hợp báo cáo Trưởng ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia - Thủ tướng Chính
phủ.
4. Chủ tịch
Ủy ban nhân dân, Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự cấp xã
4.1. Chủ
tịch Ủy ban nhân dân xã
- Ban hành
quyết định quy định vị trí chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Đội xung kích
phòng, chống thiên tai cấp xã (Mẫu Quyết định kèm theo tại Phụ lục VII);
- Ban hành
quyết định thành lập Đội xung kích phòng, chống thiên tai cấp xã (Mẫu Quyết
định kèm theo tại Phụ lục VIII);
- Ban hành
quy chế phối hợp giữa Đội xung kích với các cơ quan, tổ chức tại địa phương
trong hoạt động phòng, chống thiên tai;
- Bố trí
nguồn ngân sách và các nguồn hợp pháp khác để đảm bảo hoạt động của đội xung
kích phòng, chống thiên tai cấp xã;
- Phê duyệt
dự toán chi các hoạt động phục vụ công tác phòng, chống thiên tai của Đội xung
kích xã trên cơ sở đề nghị của Ban Chỉ huy phòng thủ dân sự cấp xã;
- Kiểm tra,
giám sát kết quả hoạt động của Đội xung kích, định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân,
Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự cấp tỉnh.
4.2. Ban Chỉ
huy Phòng thủ dân sự cấp xã
- Tham mưu
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã quyết định kiện toàn Đội xung kích phòng,
chống thiên tai cấp xã;
- Tham mưu
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã quyết định ban hành quy chế hoạt động;
- Phân công
nhiệm vụ cho Đội xung kích phòng, chống thiên tai cấp xã thực hiện theo kế
hoạch phòng, chống thiên tai của xã;
- Lập dự
toán chi các hoạt động phục vụ công tác phòng, chống thiên tai của Đội xung
kích xã trình Ủy ban nhân dân xã phê duyệt;
- Tổ chức
đào tạo, tập huấn thường xuyên, định kỳ 1 lần/năm với chuyên đề về kiến thức, 2
lần/năm với chuyên đề về kỹ năng cho toàn bộ lực lượng xung kích phòng, chống
thiên tai cấp xã./.
Phần 2: PHỤ LỤC
Phụ lục I
SƠ ĐỒ VỊ TRÍ
CỦA ĐỘI XUNG KÍCH PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI CẤP XÃ TRONG TỔ CHỨC PTDS QUỐC GIA

Phụ lục II
SỐ LƯỢNG
THÀNH VIÊN TỐI THIỂU CỦA ĐỘI XUNG KÍCH PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI CẤP XÃ TẠI CÁC
VÙNG TRÊN TOÀN QUỐC
|
STT
|
Vùng kinh tế/khu vực
|
Số lượng tối thiểu
|
|
(người)
|
|
1
|
Vùng
Trung du và Miền núi phía Bắc
|
133
|
|
2
|
Vùng
Đồng bằng sông Hồng
|
159
|
|
3
|
Vùng
Bắc Trung bộ
|
143
|
|
4
|
Vùng
Duyên hải Nam Trung bộ và Tây Nguyên
|
143
|
|
5
|
Vùng
Đông Nam bộ
|
130
|
|
6
|
Vùng
Đồng bằng sông Cửu Long
|
147
|
|
7
|
Khu
vực đô thị
|
162
|
Phụ lục III
KHUNG CHƯƠNG
TRÌNH TẬP HUẤN CHO ĐỘI XUNG KÍCH PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI CẤP XÃ
|
TT
|
Tên chuyên đề tập huấn
|
Loại chuyên đề
|
|
1
|
Mô
hình tổ chức hoạt động của Đội xung kích PCTT cấp xã
|
Kiến thức
|
|
2
|
Giới
thiệu tổng quan về thiên tai và hoạt động chính trong giai đoạn phòng ngừa
|
Kiến thức
|
|
3
|
Một
số kỹ năng chuẩn bị ứng phó thiên tai (kỹ năng chằng chống nhà cửa, neo đậu
tàu thuyền, gia cố lồng bè,…)
|
Kỹ năng
|
|
4
|
Một
số hoạt động cơ bản ứng phó với thiên tai
|
Kiến thức
|
|
5
|
Một
số hoạt động cơ bản trong khắc phục hậu quả thiên tai
|
Kiến thức
|
|
6
|
Một
số kỹ năng cứu hộ, cứu nạn trong sập đổ công trình
|
Kỹ năng
|
|
7
|
Một
số kỹ năng sơ cấp cứu cơ bản
|
Kỹ năng
|
|
8
|
Xây
dựng sơ họa bản đồ rủi ro thiên tai
|
Kỹ năng
|
Đối với
chuyên đề tập huấn:
Về kiến
thức: Tổ chức tập huấn 1 lần/năm
Về kỹ năng:
Tổ chức tập huấn 2 lần/năm
Phụ lục IV
MẪU PHÙ HIỆU
CỦA THÀNH VIÊN ĐỘI XUNG KÍCH
Phù hiệu của
thành viên Đội xung kích là băng đỏ màu vàng rộng 10cm có dòng chữ “Đội xung
kích PCTT”, cụ thể:

Ghi chú:
- Viền ngoài
màu vàng;
- Băng màu
đỏ;
- Chữ màu
vàng;
- Kích
thước: L x H (35x10)cm;
- Chất liệu:
Vải lanh.
Phụ lục V
DANH MỤC
TRANG THIẾT BỊ, VẬT TƯ CHO LỰC LƯỢNG XUNG KÍCH
I. Danh mục
trang thiết bị, vật tư cơ bản
|
TT
|
Dụng cụ
|
Đơn vị
|
Số lượng
|
TT
|
Dụng cụ
|
Đơn vị
|
Số lượng
|
|
1
|
Loa
cầm tay
|
Cái
|
20
|
16
|
Vồ
|
Cái
|
20
|
|
2
|
Trống
hoặc kẻng báo hiệu
|
Cái
|
20
|
17
|
Búa
tạ
|
Cái
|
20
|
|
3
|
Phao
cứu hộ
|
Cái
|
100
|
18
|
Dao
|
Cái
|
50
|
|
4
|
Xuồng,
ca nô cứu hộ
|
Chiếc
|
5
|
19
|
Dây
thừng loại 30m/cuộn
|
Cuộn
|
20
|
|
5
|
Đèn
pin
|
Cái
|
200
|
20
|
Dây
thừng loại 100m/cuộn
|
Cuộn
|
10
|
|
6
|
Ủng
đi mưa
|
Đôi
|
200
|
21
|
Can
nước (loại 10l, 20l)
|
Cái
|
20
|
|
7
|
Găng
tay bảo hộ
|
Đôi
|
200
|
22
|
Chăn
chiên
|
Cái
|
40
|
|
8
|
Áo
mưa bộ (có dải phản quang)
|
Cái
|
200
|
23
|
Thau
nhôm, nhựa, xô xách nước
|
Cái
|
40
|
|
9
|
Áo
phao
|
Cái
|
200
|
24
|
Thang
nhôm gấp
|
Chiếc
|
3
|
|
10
|
Mũ
bảo hộ lao động
|
Cái
|
200
|
25
|
Cáng
cứu thương
|
Chiếc
|
5
|
|
11
|
Máy
cưa chạy xăng
|
Cái
|
5
|
26
|
Bình
cứu hỏa
|
Bình
|
20
|
|
12
|
Xe
cải tiến/xe rùa
|
Xe
|
20
|
27
|
Túi
sơ cấp cứu Y tế
|
Túi
|
10
|
|
13
|
Xà
beng
|
Cái
|
50
|
28
|
Lương
khô
|
kg
|
20
|
|
14
|
Xẻng
|
Cái
|
50
|
29
|
Ba
lô
|
Chiếc
|
50
|
|
15
|
Cuốc
|
Cái
|
50
|
30
|
Bóng
đèn led loại 100W
|
bóng
|
30
|
II. Danh mục trang thiết bị, vật tư nâng cao
|
TT
|
Dụng cụ
|
Đơn vị
|
Số lượng
|
|
1
|
Flycam
|
Chiếc
|
|
|
2
|
Bộ
đàm liên lạc
|
Chiếc
|
|
|
3
|
Nhà
bạt
|
Chiếc
|
|
|
4
|
Máy
phát điện loại 5KW
|
Chiếc
|
|
|
5
|
Phao
bè cứu sinh
|
Chiếc
|
|
|
6
|
Súng
bắn phao cứu hộ
|
Chiếc
|
|
|
7
|
Máy
bơm nước
|
Chiếc
|
|
|
8
|
Xăng/dầu
|
lít
|
|
Danh mục
trang thiết bị, vật tư nâng cao để các địa phương có điều kiện trang bị bổ sung
thêm (ngoài trang thiết bị cơ bản), số lượng và chủng loại sẽ do Ban Chỉ huy
Phòng thủ dân sự xã tham mưu trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã quyết định phù
hợp với nhu cầu, điều kiện của địa phương.
Phụ lục VI
CÁC LOẠI
HÌNH THIÊN TAI ĐIỂN HÌNH TẠI CÁC VÙNG

|
TT
|
Vùng
|
Các loại thiên tai điển hình
|
|
1
|
Vùng
Trung du và miền núi phía Bắc
|
Mưa
lớn, lũ quét, sụt lún, sạt lở đất, nắng nóng, hạn hán, rét đậm, rét hại, băng
tuyết, sương muối, lốc, sét, mưa đá.
|
|
2
|
Vùng
Đồng bằng sông Hồng
|
Lũ,
bão, ATNĐ, sạt lở đất, mưa lớn, nước dâng, ngập lụt, hạn hán, lốc, sét.
|
|
3
|
Vùng
Bắc Trung Bộ
|
Bão,
ATNĐ, nắng nóng, nước dâng, lũ quét, sạt lở đất, mưa lớn, lũ, ngập lụt, lốc,
sét.
|
|
4
|
Vùng
Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
|
Bão,
ATNĐ, nắng nóng, hạn hán, lũ, lũ quét, sạt lở đất, ngập lụt, lốc, sét.
|
|
5
|
Vùng
Đông Nam Bộ
|
Bão,
ATNĐ, lũ, ngập lụt, triều cường, nước dâng do bão, hạn hán, triều cường, sạt
lở đất, lốc, sét.
|
|
6
|
Đồng
bằng S.Cửu Long
|
Bão,
ATNĐ, lũ, ngập lụt, nước dâng do bão, hạn hán, xâm nhập mặn, triều cường, sạt
lở đất, lốc, sét.
|
|
7
|
Khu
vực đô thị
|
Bão,
mưa lớn, ngập úng, dông lốc, sét, nắng nóng, triều cường.
|
Phụ lục VII
MẪU QUYẾT
ĐỊNH QUY ĐỊNH VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA ĐỘI XUNG KÍCH
|
ỦY
BAN NHÂN DÂN
XÃ………………...
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/QĐ-UBND
|
……….., ngày tháng năm
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc quy định vị trí, chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn của Đội xung kích Phòng chống thiên tai xã ……..
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ ……..
Căn cứ Quyết
định số….. quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân xã…
Căn cứ Luật
tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật
Phòng, chống thiên tai số 33/2013/QH13: Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật phòng, chống thiên tai và Luật đê điều số 60/2020/QH14; Luật Phòng
thủ dân sự số 18/2023/QH15 ngày 20/6/2023;
Căn cứ Nghị
định số 200/2025/NĐ-CP ngày 9/7/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều
của Luật Phòng thủ dân sự;
Xét đề nghị của Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự xã,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Vị trí, chức năng
Đội xung
kích là lực lượng chủ chốt tại chỗ để thực hiện nhiệm vụ phòng, chống thiên tai
và tìm kiếm cứu nạn theo kế hoạch và phương án phòng, chống thiên tai và tìm
kiếm cứu nạn của xã, do Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã quyết định thành lập và
được kiện toàn hàng năm.
Đội xung
kích hoạt động dưới sự quản lý, chỉ đạo của Trưởng Ban chỉ huy Phòng thủ dân sự
xã.
Trường hợp
xảy ra thiên tai vượt quá khả năng ứng phó của xã có sự chi viện của lực lượng
cấp trên, Đội xung kích phối hợp thực hiện nhiệm vụ dưới sự phân công của Chỉ
huy cấp trên và Trưởng Ban chỉ huy Phòng thủ dân sự xã.
Điều 2.
Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Nhiệm vụ
chung
1.1. Thường
xuyên
1.2. Trước
khi xảy ra thiên tai
1.3. Trong
thiên tai
1.4. Sau
thiên tai
2. Nhiệm vụ
đặc thù
2.1. Trước
thiên tai
2.2. Sau
thiên tai
(Chi tiết tham khảo tại mục
IV, Tài liệu hướng dẫn).
3. Trách
nhiệm của đội trưởng, đội phó và đội viên Đội xung kích
3.1. Trách
nhiệm của đội trưởng, đội phó
3.2. Trách
nhiệm của đội viên
(Chi tiết tham khảo tại mục
II, Tài liệu hướng dẫn).
Điều 3. Văn phòng Ủy
ban nhân dân xã, Hội đồng nhân dân xã, đội trưởng, đội phó và các thành viên
Đội xung kích phòng, chống thiên tai xã ……. chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
- TT Đảng uỷ, TT HĐND xã;
- Lãnh đạo UBND xã;
- Như điều 3;
- Lưu VP.
|
CHỦ
TỊCH
|
Phụ lục VIII
MẪU QUYẾT ĐỊNH THÀNH LẬP/KIỆN TOÀN ĐỘI XUNG KÍCH
|
ỦY
BAN NHÂN DÂN
XÃ ………….
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /QĐ-UBND
|
……….., ngày tháng năm
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc kiện toàn Đội xung kích phòng,
chống thiên tai xã ……….
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ ……..
Căn cứ Quyết
định số….. quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân xã…
Căn cứ Luật
tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật
Phòng, chống thiên tai số 33/2013/QH13: Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật phòng, chống thiên tai và Luật đê điều số 60/2020/QH14; Luật
Phòng thủ dân sự số 18/2023/QH15 ngày 20/6/2023;
Căn cứ Nghị
định số 200/2025/NĐ-CP ngày 9/7/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều
của Luật Phòng thủ dân sự;
Căn cứ Hướng
dẫn .......
Xét đề nghị
của Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự xã.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Kiện toàn
Đội xung kích phòng, chống thiên tai xã ……… gồm các ông, bà có tên sau (có danh
sách kèm theo).
Điều 2. Đội xung
kích phòng, chống thiên tai chịu sự quản lý, điều hành của Ban Chỉ huy Phòng
thủ dân sự xã ………., và có nhiệm vụ:
- Thực hiện
Kế hoạch Phòng chống thiên tai, phương án ứng phó với thiên tai đã được Chủ
tịch Ủy ban nhân dân xã phê duyệt;
- Tham mưu
giúp Ủy ban nhân dân xã, Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự xã trong công tác chỉ huy
điều hành trong công tác phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn;
- Thực hiện
các nhiệm vụ khác về công tác ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai khi có yêu
cầu.
Điều 3: Văn phòng Ủy
ban nhân dân xã, Hội đồng nhân dân xã, các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có
liên quan và các ông (bà) có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
- TT Đảng uỷ, TT HĐND xã;
- Lãnh đạo UBND xã;
- Như Điều 3;
- Lưu VP.
|
CHỦ
TỊCH
|
|
ỦY
BAN NHÂN DÂN
XÃ ………….
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
DANH SÁCH
ĐỘI XUNG KÍCH PCTT XÃ ………….
(Kèm
theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày / / của UBND xã ………..)
|
TT
|
Họ và tên
|
Chức vụ
|
Đơn vị
|
SĐT
|
Ghi Chú
|
|
1.
|
|
|
|
|
|
|
2.
|
|
|
|
|
|
|
3.
|
|
|
|
|
|
|
4.
|
|
|
|
|
|
|
5.
|
|
|
|
|
|
|
6.
|
|
|
|
|
|
|
7.
|
|
|
|
|
|
|
8.
|
|
|
|
|
|
|
9.
|
|
|
|
|
|
|
10.
|
|
|
|
|
|
|
11.
|
|
|
|
|
|
|
12.
|
|
|
|
|
|
|
13.
|
|
|
|
|
|
|
14.
|
|
|
|
|
|
|
15.
|
|
|
|
|
|
|
16.
|
|
|
|
|
|
|
17.
|
|
|
|
|
|
|
18.
|
|
|
|
|
|
|
19.
|
|
|
|
|
|
|
20.
|
|
|
|
|
|
|
21.
|
|
|
|
|
|
|
….
|
|
|
|
|
|
|
….
|
|
|
|
|
|
|
….
|
|
|
|
|
|
|
….
|
|
|
|
|
|