|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2331/QĐ-UBND
|
Gia Lai, ngày 29
tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN CÔNG TÁC XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH GIA LAI GIAI ĐOẠN 2026-2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Quyết định số
112/QĐ-TTg ngày 22/01/2021 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chương trình phát
triển công tác xã hội giai đoạn 2021- 2030;
Căn cứ Quyết định số
2096/QĐ-TTg ngày 14/12/2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung
một số điều của Quyết định số 112/QĐ-TTg ngày 22 tháng 01 năm 2021 phê duyệt
Chương trình phát triển công tác xã hội giai đoạn 2021-2030 và Quyết định số
1929/QĐ-TTg ngày 25 tháng 11 năm 2020 phê duyệt Chương trình trợ giúp xã hội
và phục hồi chức năng cho người tâm thần, trẻ tự kỷ và người rối nhiễu tâm trí
giai đoạn 2021-2030 của Thủ tướng Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số
110/2024/NĐ-CP của Chính phủ ngày 30/8/2024 về công tác xã hội.
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Y tế tại Tờ trình số 148/TTr-SYT ngày 21 tháng 5 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm
theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện Chương trình phát triển công tác xã hội
trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026-2030.
Điều 2. Giao Sở Y tế chủ
trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan tổ chức triển khai
thực hiện Kế hoạch này trên địa bàn tỉnh.
Điều 3. Chánh Văn phòng
Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Y tế; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch
Ủy ban nhân dân các xã, phường và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định có hiệu lực thi hành
kể từ ngày ký ban hành./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Y tế;
- Cục Bảo trợ xã hội - Bộ Y tế;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy;
- CVP, các PCVP UBND tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, T1, V1, V4, V6.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thị Thanh Lịch
|
KẾ HOẠCH
THỰC
HIỆN CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN CÔNG TÁC XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI GIAI
ĐOẠN 2026 – 2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND
ngày / /2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia
Lai)
Thực hiện Quyết định số
112/QĐ-TTg ngày 22/01/2021 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chương trình phát
triển công tác xã hội giai đoạn 2021- 2030; Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế
hoạch thực hiện Chương trình phát triển công tác xã hội trên địa bàn tỉnh Gia
Lai giai đoạn 2026 - 2030, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Phát triển công tác xã hội trên
địa bàn tỉnh theo hướng chuyên nghiệp, đồng bộ, phù hợp với điều kiện phát
triển kinh tế - xã hội của địa phương; nâng cao chất lượng dịch vụ công tác xã
hội, tăng khả năng tiếp cận dịch vụ của người dân, nhất là các đối tượng có
hoàn cảnh khó khăn, đối tượng yếu thế.
Nâng cao nhận thức, trách nhiệm
của các cấp, các ngành, cơ quan, tổ chức và cộng đồng về vị trí, vai trò của
công tác xã hội trong bảo đảm an sinh xã hội, phòng ngừa, can thiệp, hỗ trợ,
phục hồi và phát triển năng lực cho cá nhân, gia đình, nhóm và cộng đồng.
Củng cố, phát triển mạng lưới
cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội; bố trí, đào tạo, bồi dưỡng đội ngǜ cán
bộ, công chức, viên chức, nhân viên và cộng tác viên làm công tác xã hội đáp
ứng yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn 2026 - 2030.
2. Yêu cầu
Việc triển khai Kế hoạch phải
bám sát mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Quyết định số 112/QĐ-TTg; phù hợp với
tình hình thực tế của tỉnh, bảo đảm tính khả thi, hiệu quả, tránh hình thức.
Phân công rõ trách nhiệm của
các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã, các cơ sở cung cấp dịch vụ công tác
xã hội và các tổ chức có liên quan; tăng cường phối hợp liên ngành trong quá
trình thực hiện.
Lồng ghép nguồn lực thực hiện
Kế hoạch với các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình giảm nghèo, bảo
trợ xã hội, trẻ em, người khuyết tật, người cao tuổi, y tế, giáo dục, tư pháp, phòng
chống tệ nạn xã hội và các chương trình, đề án có liên quan.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Tiếp tục phát triển công tác xã
hội trên địa bàn tỉnh trong các ngành, lĩnh vực và ở cơ sở; từng bước hình
thành hệ thống dịch vụ công tác xã hội chuyên nghiệp, liên thông, dễ tiếp cận;
bảo đảm người dân, nhất là nhóm yếu thế, được tư vấn, hỗ trợ, quản lý trường
hợp và cung cấp dịch vụ công tác xã hội phù hợp, góp phần thực hiện mục tiêu
phát triển xã hội công bằng, bao trùm và bền vững.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm
2030
a) Tiếp tục hoàn thiện cơ chế
phối hợp, môi trường pháp lý và quy trình liên ngành về công tác xã hội tại địa
phương, bảo đảm thống nhất, đồng bộ, phù hợp với quy định của Trung ương và điều
kiện thực tiễn của tỉnh.
b) Phấn đấu đạt 90% số
cơ quan, tổ chức, cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở cai nghiện ma túy, trường học,
bệnh viện, cơ quan tư pháp, Ủy ban nhân dân cấp xã và các đơn vị liên quan thực
hiện phân công, bố trí nhân sự làm công tác xã hội; trong đó có cán bộ, công
chức, viên chức, nhân viên hoặc cộng tác viên công tác xã hội phù hợp với chức
năng, nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị.
c) Phấn đấu đạt cơ cấu tối
thiểu 60% số cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở y tế, cơ sở giáo dục và cơ sở liên
quan trong quy hoạch có cung cấp dịch vụ công tác xã hội phù hợp với chức năng,
nhiệm vụ.
d) Tỷ lệ người có hoàn cảnh khó
khăn, người yếu thế được tư vấn, hỗ trợ công tác xã hội và quản lý ca tăng tối
thiểu 30% so với năm 2025.
đ) Phấn đấu 40% số cán bộ, công
chức, viên chức, nhân viên và cộng tác viên công tác xã hội đang làm việc tại cấp
xã, các cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội và các cơ quan, tổ chức liên quan
được đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và kỹ
năng công tác xã hội.
e) Bảo đảm ít nhất 90% trẻ em
mồ côi không nơi nương tựa, trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em nhiễm HIV/AIDS, trẻ em là
nạn nhân chất độc hóa học, trẻ em khuyết tật nặng, trẻ em bị ảnh hưởng bởi
thiên tai, dịch bệnh và các nhóm trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được trợ giúp xã
hội, chăm sóc, tư vấn, hỗ trợ và cung cấp dịch vụ công tác xã hội phù hợp từ
ngân sách nhà nước và nguồn lực xã hội hóa.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Hoàn thiện cơ chế, chính
sách và quy trình phối hợp về công tác xã hội
Rà soát các văn bản, chương
trình, kế hoạch của tỉnh có liên quan đến bảo trợ xã hội, trẻ em, người khuyết
tật, người cao tuổi, y tế, giáo dục, tư pháp, phòng chống ma túy, phòng chống
bạo lực gia đình, bình đẳng giới, giảm nghèo và an sinh xã hội để lồng ghép nội
dung công tác xã hội.
Xây dựng, ban hành hoặc tham
mưu ban hành các quy chế phối hợp liên ngành trong tiếp nhận, đánh giá nhu cầu,
tư vấn, hỗ trợ, chuyển tuyến, quản lý trường hợp đối với người dân cần trợ
giúp.
Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị,
địa phương bố trí nhân sự phụ trách công tác xã hội phù hợp với chức năng,
nhiệm vụ; từng bước chuẩn hóa vị trí việc làm, tiêu chuẩn, nhiệm vụ của đội ngǜ
làm công tác xã hội tại cơ sở.
2. Phát triển mạng lưới cơ
sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội
Củng cố, nâng cao năng lực
Trung tâm công tác xã hội hoặc cơ sở được giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ công
tác xã hội của tỉnh; từng bước phát triển mô hình cung cấp dịch vụ công tác xã
hội tại cộng đồng.
Rà soát, đánh giá năng lực các
cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở y tế, cơ sở giáo dục, cơ sở cai nghiện ma túy, cơ
sở tư pháp và các cơ sở liên quan để xây dựng lộ trình cung cấp dịch vụ công
tác xã hội phù hợp.
Hỗ trợ nâng cấp cơ sở vật chất,
trang thiết bị, điều kiện làm việc cho các cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội,
ưu tiên các địa bàn có đông đối tượng yếu thế, vùng đồng bào dân tộc thiểu số,
vùng sâu, vùng xa, khu vực thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, dịch bệnh.
Phát triển, nhân rộng các mô
hình: tư vấn, tham vấn tại cộng đồng; quản lý trường hợp; chăm sóc, phục hồi
chức năng dựa vào cộng đồng; hỗ trợ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt; hỗ trợ người
khuyết tật, người cao tuổi; hỗ trợ người bị bạo lực, xâm hại; hỗ trợ người
nghiện ma túy, người sau cai nghiện; hỗ trợ người bị ảnh hưởng bởi thiên tai,
dịch bệnh.
3. Bố trí, phát triển đội
ngũ làm công tác xã hội
Rà soát đội ngǜ cán bộ, công
chức, viên chức, nhân viên, cộng tác viên đang thực hiện nhiệm vụ công tác xã
hội tại các sở, ngành, cơ sở cung cấp dịch vụ và Ủy ban nhân dân cấp xã.
Phân công nhân sự làm đầu mối
công tác xã hội tại các cơ quan, đơn vị liên quan; ưu tiên bố trí nhân sự tại
các cơ sở trợ giúp xã hội, bệnh viện, trường học, cơ sở cai nghiện ma túy, cơ
quan tư pháp, Ủy ban nhân dân cấp xã và các đơn vị thường xuyên tiếp xúc, hỗ
trợ nhóm yếu thế.
Nghiên cứu, đề xuất cơ chế
khuyến khích, hỗ trợ đối với người làm công tác xã hội, cộng tác viên công tác
xã hội phù hợp với quy định hiện hành và khả năng cân đối ngân sách địa phương.
4. Đào tạo, bồi dưỡng, tập
huấn nâng cao năng lực
Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng,
tập huấn hằng năm cho đội ngǜ làm công tác xã hội trên địa bàn tỉnh.
Nội dung đào tạo, bồi dưỡng tập
trung vào: kiến thức cơ bản về công tác xã hội; kỹ năng tham vấn, tư vấn, đánh giá
nhu cầu, quản lý trường hợp, can thiệp khủng hoảng, hỗ trợ tâm lý xã hội; kỹ
năng làm việc với trẻ em, người khuyết tật, người cao tuổi, người nghiện ma túy,
người bị bạo lực, xâm hại, người bị ảnh hưởng bởi thiên tai, dịch bệnh và các
nhóm đối tượng đặc thù khác.
Khuyến khích cán bộ, viên chức,
nhân viên các cơ sở cung cấp dịch vụ tham gia đào tạo chuyên ngành, đào tạo
ngắn hạn, đào tạo liên tục về công tác xã hội; phối hợp với các cơ sở đào tạo, trường
đại học, cao đẳng, cơ sở giáo dục nghề nghiệp để tổ chức các lớp đào tạo phù hợp
với nhu cầu địa phương.
5. Đẩy mạnh truyền thông,
nâng cao nhận thức
Tổ chức truyền thông thường
xuyên về vai trò, vị trí của công tác xã hội; quyền được trợ giúp của người
dân; các dịch vụ công tác xã hội hiện có trên địa bàn tỉnh; địa chỉ tiếp nhận,
tư vấn, hỗ trợ khi người dân gặp khó khăn.
Xây dựng chuyên trang, chuyên
mục, tin, bài, phóng sự, tài liệu truyền thông về công tác xã hội trên các
phương tiện thông tin đại chúng, cổng thông tin điện tử của tỉnh, hệ thống
thông tin cơ sở và mạng xã hội phù hợp.
Tổ chức các hoạt động hưởng ứng
Ngày Công tác xã hội Việt Nam; biểu dương, nhân rộng các tập thể, cá nhân, mô
hình hiệu quả trong phát triển công tác xã hội.
6. Ứng dụng công nghệ thông
tin, quản lý dữ liệu và chuyển tuyến dịch vụ
Từng bước xây dựng, cập nhật cơ
sở dữ liệu về đối tượng có nhu cầu trợ giúp xã hội, đội ngǜ làm công tác xã
hội, cơ sở cung cấp dịch vụ và các mô hình dịch vụ công tác xã hội trên địa bàn
tỉnh.
Ứng dụng công nghệ thông tin
trong tiếp nhận thông tin, tư vấn ban đầu, chuyển tuyến, theo dõi, quản lý
trường hợp và đánh giá kết quả hỗ trợ.
Kết nối, chia sẻ thông tin giữa
các cơ quan, đơn vị theo quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân, bảo mật thông tin
của người được trợ giúp.
7. Tăng cường xã hội hóa và
huy động nguồn lực
Khuyến khích các tổ chức, doanh
nghiệp, cá nhân, cơ sở tôn giáo, tổ chức xã hội, tổ chức phi chính phủ tham gia
phát triển dịch vụ công tác xã hội, hỗ trợ người yếu thế và các đối tượng cần trợ
giúp.
Huy động nguồn lực hợp pháp để
hỗ trợ đào tạo, nâng cao năng lực, phát triển mô hình, nâng cấp cơ sở vật chất,
trang thiết bị và cung cấp dịch vụ công tác xã hội tại cộng đồng.
Tăng cường phối hợp với Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội và Hội quần chúng trong
vận động hội viên, đoàn viên, tình nguyện viên tham gia hỗ trợ công tác xã hội.
8. Kiểm tra, giám sát, đánh
giá kết quả thực hiện
Trên cơ sở hướng dẫn của trung
ương, xây dựng bộ chỉ tiêu theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch giai
đoạn 2026 - 2030 và hằng năm.
Tổ chức kiểm tra, giám sát việc
triển khai tại các sở, ngành, địa phương, cơ sở cung cấp dịch vụ; kịp thời tháo
gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Ngân sách nhà nước bố trí trong
dự toán chi thường xuyên và kế hoạch đầu tư công trung hạn, hằng năm của các
Sở, ban, ngành, hội, đoàn thể liên quan và các địa phương; các chương trình, dự
án, đề án liên quan khác để thực hiện hoạt động của Kế hoạch theo quy định của
pháp luật về ngân sách nhà nước và quy định của pháp luật về đầu tư công.
Ngân sách trung ương bổ sung có
mục tiêu cho địa phương hàng năm để triển khai thực hiện Chương trình.
Đóng góp, hỗ trợ hợp pháp của
các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
Là cơ quan chuyên môn được Ủy
ban nhân dân tỉnh giao chủ trì lĩnh vực công tác xã hội; chủ trì, phối hợp với
các sở, ban, ngành, địa phương tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực
hiện Kế hoạch phát triển công tác xã hội giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn
tỉnh.
Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra
các cơ quan, đơn vị, địa phương trong việc thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ,
giải pháp về phát triển công tác xã hội theo Quyết định số 112/QĐ-TTg của Thủ
tướng Chính phủ.
Chủ trì rà soát, đánh giá nhu
cầu cung cấp dịch vụ công tác xã hội trong lĩnh vực y tế, chăm sóc sức khỏe tâm
thần, người khuyết tật, người cao tuổi, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, người bị ảnh
hưởng bởi thiên tai, dịch bệnh và các nhóm yếu thế khác.
Chỉ đạo các cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh, cơ sở chăm sóc sức khỏe tâm thần, cơ sở y tế liên quan triển khai,
củng cố và phát triển hoạt động công tác xã hội trong lĩnh vực y tế; bố trí đầu
mối, nhân sự thực hiện nhiệm vụ công tác xã hội phù hợp với điều kiện thực tế.
Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành, địa phương tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực cho
đội ngǜ cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên và cộng tác viên làm công tác
xã hội.
2. Sở Tài chính
Trên cơ sở dự toán của các đơn
vị liên quan xây dựng và gửi Sở Tài chính theo đúng quy định, Sở Tài chính tổng
hợp, cân đối theo khả năng ngân sách tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình cấp có
thẩm quyền xem xét, bố trí kinh phí theo phân cấp quản lý ngân sách để triển khai
thực hiện Kế hoạch đảm bảo hiệu quả, tiết kiệm.
3. Sở Giáo dục và Đào tạo
Chỉ đạo các cơ sở giáo dục phối
hợp triển khai hoạt động công tác xã hội trường học; bố trí đầu mối phụ trách
công tác xã hội trong trường học phù hợp với điều kiện thực tế.
Tổ chức truyền thông, tư vấn,
hỗ trợ học sinh có hoàn cảnh đặc biệt, học sinh bị bạo lực, xâm hại, học sinh
có khó khăn về tâm lý, học sinh có nguy cơ bỏ học và các trường hợp cần trợ
giúp.
Phối hợp với Sở Y tế trong đào
tạo, bồi dưỡng, tập huấn kỹ năng công tác xã hội cho đội ngǜ cán bộ, giáo viên,
nhân viên phụ trách công tác học sinh, tư vấn tâm lý và công tác xã hội trong
trường học.
4. Công an tỉnh
Phối hợp triển khai công tác xã
hội đối với người nghiện ma túy, người sau cai nghiện, người chấp hành xong án
phạt tù, nạn nhân bị bạo lực, xâm hại, mua bán người và các nhóm đối tượng cần
trợ giúp theo chức năng, nhiệm vụ.
Chỉ đạo các cơ sở, đơn vị thuộc
phạm vi quản lý phối hợp với Sở Y tế, các sở, ngành, địa phương trong việc tiếp
nhận, tư vấn, hỗ trợ, chuyển tuyến và quản lý trường hợp đối với các đối tượng cần
trợ giúp công tác xã hội.
Phối hợp bảo đảm an ninh, an
toàn trong quá trình cung cấp dịch vụ công tác xã hội tại cộng đồng và các cơ
sở liên quan.
5. Sở Tư pháp
Phối hợp tuyên truyền, phổ biến
pháp luật liên quan đến công tác xã hội, trợ giúp pháp lý, bảo vệ quyền và lợi
ích hợp pháp của người yếu thế.
Hướng dẫn, hỗ trợ tiếp cận trợ
giúp pháp lý cho trẻ em, người khuyết tật, người cao tuổi, người nghèo, người
dân tộc thiểu số và các đối tượng thuộc diện được trợ giúp pháp lý theo quy
định.
Phối hợp với Sở Y tế và các cơ
quan liên quan trong xây dựng, triển khai quy trình phối hợp liên ngành về tư
vấn, hỗ trợ, bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho đối tượng yếu thế.
6. Các sở, ban, ngành liên
quan
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được
giao, chủ động phối hợp với Sở Y tế triển khai các nội dung của Kế hoạch; lồng ghép
nhiệm vụ phát triển công tác xã hội vào chương trình, kế hoạch công tác hằng
năm của cơ quan, đơn vị.
Bố trí nhân sự làm đầu mối phụ
trách công tác xã hội; phối hợp tổ chức truyền thông, đào tạo, bồi dưỡng, kiểm
tra, giám sát và đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch.
7. Ủy ban nhân dân các xã,
phường
Xây dựng kế hoạch hoặc lồng
ghép nhiệm vụ phát triển công tác xã hội vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã
hội hằng năm của địa phương.
Rà soát, lập danh sách người
dân có nhu cầu trợ giúp xã hội; phân công cán bộ đầu mối, cộng tác viên theo
dõi, tư vấn, hỗ trợ, quản lý trường hợp; kịp thời chuyển tuyến các trường hợp
vượt quá khả năng hỗ trợ tại địa phương.
Phối hợp với Sở Y tế, các sở,
ngành liên quan, Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể, tổ chức xã hội, cá nhân thiện
nguyện huy động nguồn lực hỗ trợ người dân có hoàn cảnh khó khăn.
Định kỳ báo cáo kết quả thực
hiện về Sở Y tế để tổng hợp theo quy định.
8. Đề nghị Ủy ban Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức chính trị xã hội và Hội quần chúng
Phối hợp tuyên truyền, vận động
đoàn viên, hội viên và Nhân dân tham gia phát triển công tác xã hội; phát hiện,
giới thiệu, hỗ trợ các trường hợp cần trợ giúp.
Tham gia giám sát việc thực
hiện chính sách, pháp luật về công tác xã hội, bảo trợ xã hội và quyền của các
nhóm yếu thế.
Phối hợp với Sở Y tế và Ủy ban
nhân dân cấp xã trong vận động nguồn lực xã hội hóa, xây dựng mô hình trợ giúp
tại cộng đồng, hỗ trợ người dân có hoàn cảnh khó khăn, người yếu thế và các
nhóm đối tượng cần trợ giúp.
Trên đây là Kế hoạch thực hiện Chương
trình phát triển công tác xã hội trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026-2030.
Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các cơ quan, đơn
vị, địa phương kịp thời đề xuất, gửi Sở Y tế để tổng hợp và báo cáo Ủy ban nhân
dân tỉnh xem xét, chỉ đạo./.