|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
29/2026/NQ-HĐND
|
|
Loại văn bản:
|
Nghị quyết
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Điện Biên
|
|
Người ký:
|
Lê Thành Đô
|
|
Ngày ban hành:
|
16/07/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH ĐIỆN BIÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
29/2026/NQ-HĐND
|
Điện Biên, ngày
16 tháng 7 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY
ĐỊNH TỔNG MỨC CHI; ĐỊNH MỨC KHOÁN CHI ĐỐI VỚI XÂY DỰNG NGHỊ QUYẾT, QUYẾT ĐỊNH
QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH, ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VÀ CHỦ TỊCH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 197/2025/QH15 ngày 17 tháng
5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong
xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng
4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số
187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm
2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm
pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 289/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng
11 năm 2025 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 197/2025/QH15 ngày
17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột
phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 73/2026/NĐ-CP ngày 10 tháng
3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Ngân sách Nhà nước;
Xét Tờ trình số 6124/TTr-UBND ngày 14 tháng 7
năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị ban hành Nghị quyết quy định tổng mức
chi; định mức khoán chi đối với xây dựng nghị quyết, quyết định quy phạm pháp
luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh Điện Biên; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh số
115/BC-BPC ngày 14 tháng 7 năm 2026; ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng
nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định tổng
mức chi; định mức khoán chi đối với xây dựng nghị quyết, quyết định quy phạm
pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh Điện Biên.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị quyết này quy định về tổng mức chi; định mức
khoán chi đối với xây dựng nghị quyết, quyết định quy phạm pháp luật của Hội đồng
nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên.
2. Các nội dung khác không được quy định tại Nghị
quyết này thực hiện theo quy định của Nghị quyết số 197/2025/QH15 về một số cơ
chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật;
Nghị định số 289/2025/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 197/2025/QH15 ngày
17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột
phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật và các văn bản pháp luật có
liên quan.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia công tác xây
dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan
đến công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy
ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 3. Tổng mức chi xây dựng
nghị quyết, quyết định quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban
nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên
1. Tổng mức chi xây dựng nghị quyết quy phạm pháp
luật của Hội đồng nhân dân tỉnh
a) Nghị quyết quy định biện pháp có tính chất đặc
thù phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của địa phương: 250 triệu
đồng/văn bản.
b) Các nghị quyết khác: 50 triệu đồng/văn bản.
2. Tổng mức chi xây dựng quyết định quy phạm pháp
luật của Ủy ban nhân dân tỉnh: 40 triệu đồng/văn bản.
3. Tổng mức chi xây dựng quyết định quy phạm pháp
luật của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: 30 triệu đồng/văn bản.
Điều 4. Định mức khoán chi đối
với xây dựng nghị quyết, quyết định quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh,
Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Định mức khoán chi xây dựng nghị quyết, quyết định
quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh (văn bản mới, thay thế) thực hiện theo quy định tại Phụ lục
I ban hành kèm theo Nghị quyết này.
2. Định mức khoán chi đối với hoạt động soạn thảo,
thẩm định, tổng hợp, rà soát hồ sơ, thẩm tra dự thảo nghị quyết của Hội đồng
nhân dân tỉnh, dự thảo quyết định Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh (văn bản mới, thay thế): thực hiện theo quy định tại Phụ lục II ban
hành kèm theo Nghị quyết này.
3. Xây dựng nghị quyết, quyết định sửa đổi, bổ sung
một số điều của nghị quyết, quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân
dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh áp dụng tổng mức chi và định mức khoán
chi như sau:
a) Nghị quyết, quyết định sửa đổi, bổ sung một số điều
của 02 văn bản trở lên: áp dụng bằng tổng mức chi và định mức khoán chi xây dựng
01 nghị quyết, quyết định tương ứng tại Phụ lục I; bằng định mức khoán chi đối
với hoạt động soạn thảo, thẩm định, tổng hợp, rà soát hồ sơ, thẩm tra tương ứng
tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết này.
b) Nghị quyết, quyết định sửa đổi, bổ sung một số điều
của 01 văn bản: áp dụng bằng 60% tổng mức chi và định mức khoán chi xây dựng 01
nghị quyết, quyết định tương ứng tại Phụ lục I; 60% định mức khoán chi đối với
hoạt động soạn thảo, thẩm định, tổng hợp, rà soát hồ sơ, thẩm tra tương ứng tại
Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết này.
4. Xây dựng nghị quyết, quyết định bãi bỏ một phần
hoặc bãi bỏ toàn bộ văn bản: áp dụng bằng 30% tổng mức chi và định mức khoán
chi xây dựng 01 nghị quyết, quyết định tương ứng tại Phụ lục I; 30% định mức
khoán chi đối với hoạt động soạn thảo, thẩm định, tổng hợp, rà soát hồ sơ, thẩm
tra tương ứng tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết này.
5. Người đứng đầu đơn vị dự toán được giao thực hiện
nhiệm vụ quy định tại Phụ lục I, căn cứ tình hình thực tế và quy định của Nghị
quyết này để quyết định mức chi đối với hoạt động xây dựng văn bản quy phạm
pháp luật do đơn vị mình thực hiện, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả và không vượt định
mức quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết này.
6. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền quyết định thay
đổi, tạm dừng hoặc chấm dứt nhiệm vụ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật thì nội
dung nhiệm vụ, hoạt động đã thực hiện đúng quy định trước thời điểm quyết định
thay đổi, tạm dừng hoặc chấm dứt được thanh toán, quyết toán theo sản phẩm là kết
quả nhiệm vụ, hoạt động đã thực hiện, tương ứng định mức khoán chi quy định tại
Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết này.
Điều 5. Nguồn kinh phí thực hiện
Nguồn kinh phí cho công tác xây dựng nghị quyết,
quyết định quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh được ngân sách nhà nước bảo đảm theo quy định của
Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15, các văn bản hướng dẫn thi hành và các
văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
Điều 6. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức
thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban
Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội
đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 7. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết có hiệu lực thi hành từ ngày 26 tháng
7 năm 2026.
2. Nghị quyết số 12/2023/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7
năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên quy định định mức phân bổ kinh
phí ngân sách nhà nước đối với xây dựng từng loại văn bản quy phạm pháp luật
trên địa bàn tỉnh Điện Biên hết hiệu lực từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi
hành.
3. Văn bản quy phạm pháp luật đã được chấp thuận
đăng ký trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực, đang xây dựng thì tiếp tục thực
hiện theo quy định của Nghị quyết số 12/2023/NQ-HĐND. Văn bản quy phạm pháp luật
đã được chấp thuận đăng ký trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực, chưa xây dựng
hoặc bắt đầu xây dựng từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thì thực hiện theo quy
định của Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Điện
Biên khóa XVI, Kỳ họp thứ Tư thông qua ngày 16 tháng 7 năm 2026./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính;
- Cục KTVB và Tổ chức THPL - Bộ Tư pháp;
- TT Tỉnh ủy; TT HĐND tỉnh; LĐ UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Đại biểu Quốc hội; Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- HĐND, UBND các xã, phường;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Điện Biên;
- Trung tâm Thông tin - Hội nghị tỉnh Điện Biên;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Trang TTĐT tổng hợp Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Lưu: VT.
|
CHỦ TỊCH
Lê Thành Đô
|
PHỤ LỤC I
ĐỊNH MỨC KHOÁN CHI ĐỐI VỚI XÂY DỰNG NGHỊ QUYẾT, QUYẾT ĐỊNH
CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH, ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VÀ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 29/2026/NQ-HĐND)
Đơn vị tính: Triệu đồng
|
STT
|
Loại văn bản
|
Tổng mức chi
|
Thẩm tra, trình
ký nghị quyết[1]
|
Soạn thảo[2]
|
Thẩm định[3]
|
Tổng hợp, rà
soát, trình hồ sơ dự thảo nghị quyết, quyết định[4]
|
|
Định mức khoán
chi
|
Định mức khoán
chi
|
Định mức khoán
chi
|
Định mức khoán
chi
|
|
1
|
Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh
|
|
|
|
|
|
|
a)
|
Nghị quyết quy định biện pháp có tính chất đặc
thù phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của địa phương
|
250
|
75
|
140
|
21
|
14
|
|
b)
|
Các nghị quyết khác
|
50
|
10
|
32
|
4,8
|
3,2
|
|
2
|
Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh
|
40
|
-
|
32
|
4,8
|
3,2
|
|
3
|
Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
|
30
|
-
|
24
|
3,6
|
2,4
|
PHỤ LỤC II
ĐỊNH MỨC KHOÁN CHI ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG SOẠN THẢO; THẨM ĐỊNH;
TỔNG HỢP RÀ SOÁT HỒ SƠ; THẨM TRA NGHỊ QUYẾT, QUYẾT ĐỊNH
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 29/2026/NQ-HĐND)
|
STT
|
Hoạt động
|
Sản phẩm
|
Định mức khoán
chi (Triệu đồng)
|
|
Nghị quyết của
Hội đồng nhân dân tỉnh
|
Quyết định của Ủy
ban nhân dân tỉnh
|
Quyết định của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
|
|
Nghị quyết quy
định biện pháp có tính chất đặc thù phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế
- xã hội của địa phương
|
Các nghị quyết
khác
|
|
Định mức khoán
chi
|
Định mức khoán
chi
|
Định mức khoán
chi
|
Định mức khoán
chi
|
|
A
|
SOẠN THẢO
|
140
|
32
|
32
|
24
|
|
1
|
Xây dựng báo cáo tổng kết thi hành pháp luật theo
quy định tại các điểm b, c, d khoản 1 Điều 21 của Luật Ban
hành văn bản quy phạm pháp luật (gọi tắt là Luật)
|
Báo cáo tổng kết thi hành pháp luật
|
7
|
1,6
|
1,6
|
-
|
|
2
|
Xây dựng báo cáo đánh giá thực trạng quan hệ xã hội
có liên quan đến dự thảo văn bản tại các điểm b, c, d khoản 1 Điều
21 của Luật
|
Báo cáo đánh giá thực trạng quan hệ xã hội có
liên quan đến dự thảo văn bản
|
7
|
1,6
|
1,6
|
-
|
|
3
|
Xây dựng Tờ trình
|
Tờ trình
|
14
|
3,2
|
3,84
|
3,6
|
|
4
|
Xây dựng dự thảo nghị quyết, quyết định
|
Dự thảo nghị quyết, quyết định
|
42
|
9,6
|
11,2
|
9,6
|
|
5
|
Xây dựng Báo cáo đánh giá tác động của chính sách
trong dự thảo trong trường hợp soạn thảo nghị quyết theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 21 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
|
Báo cáo đánh giá tác động của chính sách trong dự
thảo
|
-
|
3,2
|
-
|
-
|
|
6
|
Xây dựng bản so sánh, thuyết minh nội dung dự thảo
|
Bản so sánh, thuyết minh nội dung dự thảo
|
7
|
1,6
|
1,6
|
1,2
|
|
7
|
Xây dựng bản đánh giá thủ tục hành chính, việc
phân cấp, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp, việc ứng dụng, thúc đẩy
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số (nếu có)
|
Bản đánh giá thủ tục hành chính, việc phân cấp,
thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp, việc ứng dụng, thúc đẩy phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số (nếu có)
|
14
|
1,6
|
4
|
1,92
|
|
8
|
Tổ chức họp tham gia ý kiến hoặc lấy ý kiến tham gia
bằng văn bản của các cơ quan, tổ chức khác ngoài cơ quan/đơn vị chủ trì soạn
thảo. Trong đó, bắt buộc lấy ý kiến của 04 cơ quan gồm Sở Tài chính, Sở Nội vụ,
Sở Tư pháp, Sở Khoa học và Công nghệ
|
Biên bản và danh sách tham gia họp hoặc văn bản
tham gia ý kiến.
|
14
|
3,2
|
3,2
|
2,88
|
|
9
|
Lấy ý kiến của cơ quan Đảng có thẩm quyền
|
Văn bản thông báo/kết luận chủ trương của cơ quan
Đảng có thẩm quyền
|
14
|
1,6
|
2,56
|
2,4
|
|
10
|
Xây dựng bản tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến
góp ý
|
Bản tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý
|
4,2
|
0,96
|
0,96
|
1,2
|
|
11
|
Xây dựng bản tổng hợp, tiếp thu giải trình ý kiến
thẩm định
|
Bản tổng hợp, tiếp thu giải trình ý kiến thẩm định
|
2,8
|
0,64
|
0,64
|
1,2
|
|
12
|
Chi lấy ý kiến thành viên Ủy ban nhân dân, Lãnh đạo
Ủy ban nhân dân tỉnh
|
Phiếu lấy ý kiến thành viên Ủy ban nhân dân, Lãnh
đạo Ủy ban nhân dân tỉnh tại cuộc họp Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc bằng văn bản
|
14
|
3,2
|
3,2
|
-
|
|
B
|
THẨM ĐỊNH
|
21
|
4,8
|
4,8
|
3,6
|
|
13
|
Trường hợp tự thẩm định
|
|
|
|
|
|
|
|
Xây dựng báo cáo thẩm định
|
Báo cáo thẩm định
|
21
|
4,8
|
4,8
|
3,6
|
|
14
|
Trường hợp thành lập Hội đồng thẩm định
|
|
|
|
|
|
|
a)
|
Tổ chức họp Hội đồng thẩm định hoặc cuộc họp thẩm
định
|
Chi thành viên tham dự họp, Biên bản cuộc họp.
|
10,5
|
2,4
|
2,4
|
1,8
|
|
b)
|
Xây dựng báo cáo thẩm định
|
Báo cáo thẩm định
|
10,5
|
2,4
|
2,4
|
1,8
|
|
15
|
Trường hợp lấy ý kiến thẩm định bằng văn bản
|
|
|
|
|
|
|
a)
|
Ý kiến thẩm định (Sở Nội vụ, Sở Tài chính, Sở
Khoa học và Công nghệ và các cơ quan có liên quan)
|
Ý kiến bằng văn bản
|
10,5
|
2,4
|
2,4
|
1,8
|
|
b)
|
Xây dựng báo cáo thẩm định
|
Báo cáo thẩm định
|
10,5
|
2,4
|
2,4
|
1,8
|
|
C
|
TỔNG HỢP, TRÌNH DỰ THẢO NGHỊ QUYẾT, QUYẾT ĐỊNH
|
14
|
3,2
|
3,2
|
2,4
|
|
16.
|
Tiếp nhận, kiểm tra Hồ sơ dự thảo
|
Báo cáo/ý kiến của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
đối với hồ sơ dự thảo
|
3
|
0,68
|
0,8
|
1,2
|
|
17.
|
Chuẩn bị tài liệu để lấy ý kiến thành viên Ủy ban
nhân dân, Lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua họp, phiếu lấy ý kiến hoặc
lấy ý kiến của cơ quan Đảng có thẩm quyền
|
Văn bản lấy ý kiến; Tờ trình xin ý kiến cơ quan Đảng
có thẩm quyền
|
3
|
0,68
|
0,8
|
-
|
|
18
|
Hoàn thiện dự thảo sau khi có ý kiến thành viên Ủy
ban nhân dân, Lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc của cơ quan Đảng có thẩm quyền
|
Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật sau khi có ý
kiến thành viên Ủy ban nhân dân, Lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc cơ quan Đảng
có thẩm quyền
|
3
|
0,68
|
0,8
|
-
|
|
19
|
Trình dự thảo sau khi đủ điều kiện theo quy định.
|
Báo cáo/Phiếu trình hồ sơ dự thảo
|
2
|
0,48
|
0,8
|
1,2
|
|
20
|
Báo cáo giải trình tiếp thu ý kiến thẩm tra
|
Báo cáo giải trình
|
3
|
0,68
|
-
|
-
|
|
D
|
THẨM TRA, TRÌNH KÝ NGHỊ QUYẾT
|
75
|
10
|
-
|
-
|
|
21
|
Phân công thẩm tra
|
|
5
|
0,67
|
-
|
-
|
|
|
Xây dựng văn bản phân công, điều chỉnh nội dung
liên quan đến công tác thẩm tra
|
Thông báo phân công thẩm tra, điều chỉnh phân
công thẩm tra (nếu có)
|
5
|
0,67
|
-
|
-
|
|
22
|
Chủ trì nội dung thẩm tra dự thảo nghị quyết
|
|
45
|
6
|
-
|
-
|
|
a)
|
Tiếp nhận, rà soát hồ sơ, quy trình và tham mưu
xây dựng các văn bản chuẩn bị thẩm tra
|
Công văn, kế hoạch hoặc giấy mời họp phục vụ thẩm
tra
|
5
|
1
|
-
|
-
|
|
b)
|
Xây dựng báo cáo thẩm tra dự thảo nghị quyết
|
Báo cáo thẩm tra
|
40
|
5
|
-
|
-
|
|
23
|
Phối hợp thẩm tra
|
|
18
|
2,4
|
-
|
-
|
|
|
Xây dựng báo cáo phối hợp nội dung thẩm tra của
các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh
|
Báo cáo phối hợp thẩm tra (tính theo sản phẩm của
01 báo cáo phối hợp)
|
6
|
0,8
|
-
|
-
|
|
24
|
Hoàn thiện dự thảo nghị quyết và trình ký chứng
thực, ban hành nghị quyết
|
Nghị quyết
|
7
|
0,93
|
-
|
-
|
[1] Văn
phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh là đơn vị dự toán.
[2] Cơ
quan chủ trì soạn thảo là đơn vị dự toán.
[3] Sở
Tư pháp là đơn vị dự toán.
[4] Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh là đơn vị dự toán.
Nghị quyết 29/2026/NQ-HĐND quy định tổng mức chi; định mức khoán chi đối với xây dựng nghị quyết, quyết định quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Nghị quyết 29/2026/NQ-HĐND ngày 16/07/2026 quy định tổng mức chi; định mức khoán chi đối với xây dựng nghị quyết, quyết định quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên
Văn bản liên quan
Ban hành:
09/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/07/2026
Ban hành:
24/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
31/07/2026
Ban hành:
29/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/06/2026
Ban hành:
10/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/03/2026
Ban hành:
06/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/11/2025
Ban hành:
01/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/06/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
17/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/05/2025
169
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|