|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2926/QĐ-UBND
|
Lâm Đồng, ngày 16
tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT VỊ TRÍ VIỆC LÀM CÔNG CHỨC CỦA SỞ TÀI CHÍNH
TỈNH LÂM ĐỒNG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức
ngày 24 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
170/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử
dụng và quản lý công chức;
Căn cứ Nghị định số
361/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định về vị trí việc
làm công chức;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nội vụ tại Tờ trình số 542/TTr-SNV ngày 05 tháng 6 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Phê duyệt vị trí việc làm công chức của Sở Tài chính
tỉnh Lâm Đồng, cụ thể:
1. Danh mục vị trí việc làm gồm:
53 vị trí
a) Vị trí việc làm lãnh đạo, quản
lý: 06 vị trí.
b) Vị trí việc làm chuyên môn,
nghiệp vụ: 44 vị trí.
c) Vị trí việc làm hỗ trợ, phục
vụ: 03 vị trí.
(Chi
tiết tại Phụ lục kèm theo)
2. Tỷ lệ công chức bố trí theo
vị trí việc làm
a) Tỷ lệ công chức bố trí theo
vị trí việc làm xếp ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương:
- Đối với vị trí việc làm là
Giám đốc Sở Tài chính: Chuyên viên cao cấp.
- Đối với vị trí việc làm là
Phó Giám đốc Sở Tài chính: Tỷ lệ không vượt quá 50% tổng số lượng cấp phó người
đứng đầu của Sở Tài chính theo quy định của cấp có thẩm quyền.
b) Tỷ lệ công chức bố trí theo
vị trí việc làm xếp ngạch chuyên viên chính và tương đương:
Tỷ lệ không vượt quá 50% tổng số
biên chế công chức của Sở Tài chính được cấp có thẩm quyền giao.
c) Tỷ lệ công chức bố trí theo
vị trí việc làm xếp ngạch chuyên viên và tương đương, ngạch cán sự và tương
đương, ngạch nhân viên: Tỷ lệ còn lại đối với số lượng công chức còn lại của Sở
Tài chính.
Điều 2.
Giao Giám đốc Sở Tài chính:
1. Trên cơ sở quy định tại Nghị
định số 361/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ và các quy định
pháp luật có liên quan thực hiện phê duyệt bản mô tả công việc và khung năng lực
của từng vị trí việc làm công chức của Sở Tài chính đảm bảo theo yêu cầu của vị
trí việc làm, tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản lý. Chậm nhất đến ngày 01
tháng 7 năm 2026 phải hoàn thành việc phê duyệt bản mô tả công việc và khung
năng lực của từng vị trí việc làm công chức theo quy định.
2. Trên cơ sở biên chế công chức
được Ủy ban nhân dân tỉnh giao thực hiện phân bổ biên chế, phê duyệt tỷ lệ công
chức bố trí theo từng vị trí việc làm, đảm bảo không vượt quá tỷ lệ đã được Ủy
ban nhân dân tỉnh phê duyệt tại Điều 1 Quyết định này. Chậm nhất đến ngày 01
tháng 7 năm 2026 phải hoàn thành việc phê duyệt tỷ lệ công chức bố trí theo từng
vị trí việc làm theo quy định.
3. Chịu trách nhiệm thực hiện
việc sử dụng, quản lý công chức theo vị trí việc làm và tỷ lệ công chức bố trí
theo vị trí việc làm đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo đúng quy định
hiện hành. Chậm nhất đến ngày 01 tháng 7 năm 2027 phải hoàn thành việc bố trí
vào vị trí việc làm và xếp ngạch tương ứng với vị trí việc làm đối với công chức
thuộc phạm vi quản lý theo quy định pháp luật và phân cấp, ủy quyền của cấp có
thẩm quyền.
Điều 3.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và
thay thế các Quyết định sau:
1. Quyết định số 2440/QĐ-UBND
ngày 08 tháng 12 năm 2023 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng (cũ) về việc
phê duyệt danh mục vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức của Sở Tài chính.
2. Quyết định số 546/QĐ-UBND
ngày 27 tháng 3 năm 2024 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng (cũ) về việc
phê duyệt danh mục vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức của Sở Kế hoạch và
Đầu tư tỉnh Lâm Đồng.
3. Quyết định số 516/QĐ-UBND
ngày 13 tháng 3 năm 2024 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận (cũ) về
việc phê duyệt vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức của Sở Tài chính tỉnh
Bình Thuận.
4. Quyết định số 621/QĐ-UBND
ngày 19 tháng 3 năm 2024 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận (cũ) về
việc phê duyệt vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức của Sở Kế hoạch và Đầu
tư tỉnh Bình Thuận.
5. Quyết định số 135/QĐ-UBND
ngày 05 tháng 02 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông (cũ) về việc phê
duyệt danh mục vị trí việc làm, bản mô tả công việc và khung năng lực vị trí việc
làm, cấp độ xác định nhóm năng lực đối với công chức thuộc Sở Kế hoạch và Đầu
tư.
6. Quyết định số 356/QĐ-UBND
ngày 29 tháng 3 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông (cũ) về việc phê duyệt
danh mục vị trí việc làm, bản mô tả công việc và khung năng lực vị trí việc
làm, cấp độ xác định nhóm năng lực đối với công chức thuộc Sở Tài chính tỉnh Đắk
Nông.
Điều 4.
Điều khoản chuyển tiếp
1. Trường hợp các vị trí việc
làm không được xác định ngạch chuyên viên cao cấp, chuyên viên chính và tương
đương nhưng hiện đang có công chức giữ những ngạch này sẽ tiếp tục giữ ngạch tại
vị trí việc làm theo thực tế cho đến khi được cấp có thẩm quyền xếp ngạch phù hợp.
2. Sau khi bố trí vào vị trí việc
làm và xếp ngạch tương ứng, trường hợp Sở Tài chính có số lượng thực tế vượt
quá tỷ lệ quy định tại Quyết định này thì Sở Tài chính thực hiện việc sắp xếp,
bố trí để bảo đảm sau ngày 01 tháng 7 năm 2027 thực hiện đúng tỷ lệ theo quy định.
Trong thời gian này, không thực hiện việc thay đổi vị trí việc làm có ngạch
công chức xếp theo thứ bậc về chuyên môn, nghiệp vụ từ thấp lên cao đối với những
vị trí việc làm đã vượt quá tỷ lệ theo quy định.
Điều 5.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội
vụ, Giám đốc Sở Tài chính và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- LĐVP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, NC. N
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Võ Ngọc Hiệp
|
PHỤ LỤC
DANH MỤC VỊ TRÍ VIỆC LÀM CÔNG CHỨC CỦA SỞ TÀI CHÍNH
(Kèm theo Quyết định số 2926/QĐ-UBND ngày 16/6/2026của Ủy ban nhân dân tỉnh
Lâm Đồng)
|
STT
|
Tên vị trí việc làm
|
Mã vị trí việc làm
|
Ngạch công chức tương ứng
|
Ghi chú
|
|
|
Tổng số vị trí việc làm
|
53
|
|
|
|
I
|
Vị trí việc làm lãnh đạo,
quản lý
|
06
|
|
|
|
1
|
Giám đốc Sở
|
STC-LĐQL-01
|
Chuyên viên cao cấp
|
|
|
2
|
Phó Giám đốc Sở
|
STC-LĐQL-02
|
Chuyên viên cao cấp hoặc Chuyên viên chính
|
|
|
3
|
Chánh Văn phòng
|
STC-LĐQL-03
|
Chuyên viên chính
|
|
|
4
|
Trưởng phòng và tương đương
|
STC-LĐQL-04
|
Chuyên viên chính
|
|
|
5
|
Phó Chánh Văn phòng
|
STC-LĐQL-05
|
Chuyên viên chính
|
|
|
6
|
Phó Trưởng phòng và tương
đương
|
STC-LĐQL-06
|
Chuyên viên chính
|
|
|
II
|
Vị trí việc làm chuyên
môn, nghiệp vụ
|
44
|
|
|
|
1
|
Chuyên viên chính về quản lý
tài chính, ngân sách nhà nước
|
STC-CMNV-01
|
Chuyên viên chính
|
|
|
2
|
Chuyên viên chính về quản lý
doanh nghiệp
|
STC-CMNV-02
|
Chuyên viên chính
|
|
|
3
|
Chuyên viên chính về quản lý
kinh tế tập thể, kinh tế hợp tác và hộ kinh doanh
|
STC-CMNV-03
|
Chuyên viên chính
|
|
|
4
|
Chuyên viên chính về quản lý
đầu tư
|
STC-CMNV-04
|
Chuyên viên chính
|
|
|
5
|
Chuyên viên chính về quản lý
đấu thầu
|
STC-CMNV-05
|
Chuyên viên chính
|
|
|
6
|
Chuyên viên chính về quản lý
đầu tư theo phương thức đối tác công - tư
|
STC-CMNV-06
|
Chuyên viên chính
|
|
|
7
|
Chuyên viên chính về quản lý
tài sản công
|
STC-CMNV-07
|
Chuyên viên chính
|
|
|
8
|
Chuyên viên chính về quản lý
giá
|
STC-CMNV-08
|
Chuyên viên chính
|
|
|
9
|
Chuyên viên chính về quản lý
kinh tế tổng hợp
|
STC-CMNV-09
|
Chuyên viên chính
|
|
|
10
|
Chuyên viên chính về quản lý
quy hoạch
|
STC-CMNV-10
|
Chuyên viên chính
|
|
|
11
|
Chuyên viên chính về tổ chức
cán bộ
|
STC-CMNV-11
|
Chuyên viên chính
|
|
|
12
|
Chuyên viên chính về cải cách
hành chính
|
STC-CMNV-12
|
Chuyên viên chính
|
|
|
13
|
Chuyên viên chính về tổng hợp
|
STC-CMNV-13
|
Chuyên viên chính
|
|
|
14
|
Chuyên viên chính về quản lý ứng
dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số
|
STC-CMNV-14
|
Chuyên viên chính
|
|
|
15
|
Kế toán viên chính
|
STC-CMNV-15
|
Kế toán viên chính
|
|
|
16
|
Kế toán trưởng (hoặc phụ
trách kế toán)
|
STC-CMNV-16
|
|
|
|
17
|
Chuyên viên về quản lý tài
chính, ngân sách nhà nước
|
STC-CMNV-17
|
Chuyên viên
|
|
|
18
|
Chuyên viên về quản lý doanh
nghiệp
|
STC-CMNV-18
|
Chuyên viên
|
|
|
19
|
Chuyên viên về quản lý kinh tế
tập thể, kinh tế hợp tác và hộ kinh doanh
|
STC-CMNV-19
|
Chuyên viên
|
|
|
20
|
Chuyên viên về quản lý đầu tư
|
STC-CMNV-20
|
Chuyên viên
|
|
|
21
|
Chuyên viên về quản lý đấu thầu
|
STC-CMNV-21
|
Chuyên viên
|
|
|
22
|
Chuyên viên về quản lý đầu tư
theo phương thức đối tác công - tư
|
STC-CMNV-22
|
Chuyên viên
|
|
|
23
|
Chuyên viên về quản lý tài sản
công
|
STC-CMNV-23
|
Chuyên viên
|
|
|
24
|
Chuyên viên về quản lý giá
|
STC-CMNV-24
|
Chuyên viên
|
|
|
25
|
Chuyên viên về quản lý kinh tế
tổng hợp
|
STC-CMNV-25
|
Chuyên viên
|
|
|
26
|
Chuyên viên về quản lý quy hoạch
|
STC-CMNV-26
|
Chuyên viên
|
|
|
27
|
Chuyên viên về tổ chức - biên
chế
|
STC-CMNV-27
|
Chuyên viên
|
|
|
28
|
Chuyên viên về tổ chức cán bộ
|
STC-CMNV-28
|
Chuyên viên
|
|
|
29
|
Chuyên viên về cải cách hành
chính
|
STC-CMNV-29
|
Chuyên viên
|
|
|
30
|
Chuyên viên về kiểm soát thủ
tục hành chính
|
STC-CMNV-30
|
Chuyên viên
|
|
|
31
|
Chuyên viên về thi đua, khen
thưởng
|
STC-CMNV-31
|
Chuyên viên
|
|
|
32
|
Chuyên viên về tổng hợp
|
STC-CMNV-32
|
Chuyên viên
|
|
|
33
|
Chuyên viên về quản trị công
sở
|
STC-CMNV-33
|
Chuyên viên
|
|
|
34
|
Chuyên viên về quản lý ứng dụng
công nghệ thông tin và chuyển đổi số
|
STC-CMNV-34
|
Chuyên viên
|
|
|
35
|
Kế toán viên
|
STC-CMNV-35
|
Kế toán viên
|
|
|
36
|
Văn thư viên
|
STC-CMNV-36
|
Văn thư viên
|
|
|
37
|
Văn thư viên trung cấp
|
STC-CMNV-37
|
Văn thư viên trung cấp
|
|
|
38
|
Pháp chế viên
|
STC-CMNV-38
|
Pháp chế viên
|
|
|
39
|
Chuyên viên về tiếp công dân
và xử lý đơn
|
STC-CMNV-39
|
Chuyên viên
|
|
|
40
|
Chuyên viên về giải quyết khiếu
nại, tố cáo
|
STC-CMNV-40
|
Chuyên viên
|
|
|
41
|
Chuyên viên về phòng, chống
tham nhũng, lãng phí, tiêu cực
|
STC-CMNV-41
|
Chuyên viên
|
|
|
42
|
Chuyên viên về lưu trữ
|
STC-CMNV-42
|
Chuyên viên
|
|
|
43
|
Chuyên viên về hành chính -
văn phòng
|
STC-CMNV-43
|
Chuyên viên
|
|
|
44
|
Chuyên viên về thủ quỹ
|
STC-CMNV-44
|
Chuyên viên
|
|
|
III
|
Hỗ trợ, phục vụ (không
bố trí công chức)
|
03
|
|
|
|
1
|
Nhân viên phục vụ
|
STC-HTPV-01
|
Hợp đồng lao động
|
|
|
2
|
Nhân viên lái xe
|
STC-HTPV-02
|
Hợp đồng lao động
|
|
|
3
|
Nhân viên kỹ thuật
|
STC-HTPV-03
|
Hợp đồng lao động
|
|