|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
20/2026/QĐ-UBND
|
Lạng Sơn, ngày 26
tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ, SỬ DỤNG PHƯƠNG TIỆN NGHE NHÌN
TRANG BỊ CHO NGƯỜI CÓ UY TÍN TRONG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH LẠNG SƠN
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng
tài sản công số 15/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung Luật số 64/2020/QH14, Luật số
07/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số
56/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số
257/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu
tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững
và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai
đoạn 2026 - 2035;
Căn cứ Nghị quyết số
265/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội về Kỳ họp thứ 10, Quốc hội
khóa XV;
Căn cứ Nghị định số
186/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ về quy định chi tiết một
số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công được sửa đổi, bổ sung theo Nghị
định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ;
Căn cứ Quyết định số
12/2018/QĐ-TTg ngày 06 tháng 3 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ về tiêu chí lựa
chọn, công nhận người có uy tín và chính sách đối với người có uy tín trong đồng
bào dân tộc thiểu số được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 28/2023/QĐ-TTg;
Căn cứ Thông tư số
05/2025/TT-BDTTG ngày 24 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo
hướng dẫn thực hiện một số dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển
kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn
2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Dân tộc và Tôn giáo tại Tờ trình số 30/TTr-SDTTG ngày 07 tháng 5 năm
2026 và Giám đốc Sở Tư pháp tại Báo cáo số 243/BC-STP ngày 15 tháng 5
năm 2026;
Ủy ban nhân dân tỉnh Quyết định
ban hành Quy định quản lý, sử dụng phương tiện nghe nhìn trang bị cho người có
uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý, sử
dụng phương tiện nghe nhìn trang bị cho người có uy tín trong đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 6 năm
2026.
Điều 3.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các
sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, Thủ trưởng các cơ
quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Dân tộc và Tôn giáo;
- Thường trực Tỉnh uỷ;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Thường trực Đảng ủy UBND tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật, Bộ Tư pháp;
- Ủy ban MTTQ VN tỉnh; các Tổ chức CT-XH;
- Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Báo và PTTH LS;
- Công báo tỉnh;
- PCVP UBND tỉnh, các Phòng CM, Trung tâm thông tin;
- Lưu: VT, KTCN(HĐN).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Nguyễn Cảnh Toàn
|
QUY ĐỊNH
QUẢN LÝ, SỬ DỤNG PHƯƠNG TIỆN NGHE NHÌN TRANG BỊ CHO NGƯỜI CÓ
UY TÍN TRONG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 20/2026/QĐ-UBND ngày 26/5/2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Lạng Sơn)
CHƯƠNG I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định việc quản
lý, sử dụng phương tiện nghe nhìn trang bị cho người có uy tín trong đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Người có uy tín trong đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn được trang bị
phương tiện nghe nhìn (sau đây gọi là người có uy tín).
2. Sở Dân tộc và Tôn giáo; Ủy
ban nhân dân các xã, phường tổ chức thực hiện việc mua sắm, quản lý, theo dõi,
thu hồi và xử lý thiết bị.
3. Các cơ quan, tổ chức, cá
nhân có liên quan.
Điều 3. Mục
đích trang bị
Phương tiện nghe nhìn được
trang bị nhằm hỗ trợ người có uy tín trong việc tiếp cận, theo dõi thông tin,
nhằm nâng cao khả năng tiếp cận thông tin chính thống, góp phần thúc đẩy tuyên
truyền các chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước; chính sách
dân tộc, công tác dân tộc; phát triển kinh tế - xã hội và chuyển đổi số tại địa
phương.
Điều 4.
Nguyên tắc quản lý, sử dụng
1. Việc quản lý, sử dụng thực
hiện theo Quy định này và các quy định hiện hành có liên quan.
2. Phương tiện nghe nhìn thuộc
sở hữu nhà nước, được giao cho người có uy tín quản lý, sử dụng trong thời gian
đảm nhiệm vai trò người có uy tín.
3. Người có uy tín khi được
trang bị phương tiện nghe nhìn phải đảm bảo tuân thủ các quy định về quản lý, sử
dụng thiết bị đúng mục đích, hiệu quả và an toàn.
4. Người có uy tín được trang bị
phương tiện nghe nhìn không được tặng, cho, cho mượn, bán, trao đổi, cầm cố, thế
chấp hoặc sử dụng không đúng mục đích.
5. Khi có thay đổi về nhân sự,
điều kiện sử dụng hoặc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền, phương tiện nghe
nhìn phải được bàn giao lại hoặc thu hồi theo quy định.
CHƯƠNG II
QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG
PHƯƠNG TIỆN NGHE NHÌN
Điều 5. Thủ
tục bàn giao
1. Sở Dân tộc và Tôn giáo chủ
trì phối hợp với Uỷ ban nhân dân cấp xã bàn giao cho người có uy tín.
2. Việc bàn giao được lập thành
biên bản, trong đó ghi rõ: tên, mã hiệu, tình trạng thiết bị, có chữ ký của người
giao, người nhận, đại diện Uỷ ban nhân dân cấp xã xác nhận.
Điều 6. Quản
lý và sử dụng phương tiện nghe nhìn được cấp của người có ủy tín
Kể từ khi nhận bàn giao, trong
quá trình sử dụng phương tiện nghe nhìn người có uy tín phải tự chi trả kinh
phí cho việc vận hành, chi phí đấu nối các thiết bị khác hoặc chi phí cài đặt
và chi phí sửa chữa hư hỏng khi hết thời gian bảo hành.
Điều 7. Bảo
quản và sửa chữa
1. Người có uy tín được giao sử
dụng chịu trách nhiệm bảo quản phương tiện nghe nhìn. Trong trường hợp thiết bị
phương tiện nghe nhìn bị hư hỏng nhẹ, người được trang bị có trách nhiệm tự sửa
chữa, khắc phục (nếu thiết bị còn trong thời gian bảo hành sẽ thực hiện theo
quy định của nhà sản xuất và đơn vị cung cấp).
2. Người có uy tín không được cấp
lại phương tiện nghe nhìn trong trường hợp làm hư hỏng, làm mất (bao gồm cả
nguyên nhân bất khả kháng); đồng thời phải kịp thời báo cáo với cơ quan quản lý
để xem xét xử lý theo quy định.
Điều 8. Các
trường hợp thu hồi
Phương tiện nghe nhìn sẽ được
thu hồi trong các trường hợp sau:
1. Người được trang bị phương
tiện nghe nhìn không còn là người có uy tín theo quy định tại khoản 2 Điều 6
Quyết định số 12/2018/QĐ-TTg ngày 06 tháng 3 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ về
tiêu chí lựa chọn, công nhận người có uy tín và chính sách đối với người có uy
tín trong đồng bào dân tộc thiểu số được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số
28/2023/QĐ-TTg.
2. Sử dụng phương tiện nghe
nhìn sai mục đích.
Điều 9. Thời
gian thu hồi và cách thức thu hồi
1. Thời gian thu hồi:
a) Trong vòng 10 ngày kể từ
ngày người có uy tín không còn được công nhận theo quy định tại khoản
1 Điều 8 Quy định này.
b) Bị thu hồi ngay khi sử dụng
phương tiện nghe nhìn sai mục đích.
2. Cách thức thu hồi: Ủy ban
nhân dân cấp xã ban hành văn bản thông báo cho người bị thu hồi và lập biên bản
khi thực hiện thu hồi.
Điều 10. Xử
lý sau thu hồi
1. Phương tiện nghe nhìn thu hồi
còn sử dụng được sẽ được điều chuyển cho người có uy tín khác hoặc bố trí tại
nhà văn hóa, điểm sinh hoạt cộng đồng.
2. Phương tiện nghe nhìn hư hỏng,
không còn giá trị sử dụng được xử lý theo quy định của pháp luật.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã chịu
trách nhiệm tổ chức lập biên bản, thu hồi và báo cáo Sở Dân tộc và Tôn giáo để
theo dõi.
4. Trường hợp cần thiết phải điều
chuyển để bố trí cho đối tượng khác theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền,
việc xử lý tài sản khi hết khấu hao thực hiện theo quy định của pháp luật về quản
lý tài sản công.
CHƯƠNG
III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 11. Sở
Dân tộc và Tôn giáo
1. Chủ trì hướng dẫn, theo dõi,
kiểm tra việc thực hiện quy định này trên địa bàn tỉnh.
2. Định kỳ trước ngày 25 tháng
12 hằng năm tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả khai thác, sử dụng
phương tiện nghe nhìn đã cấp cho người có uy tín trên toàn tỉnh.
Điều 12. Ủy
ban nhân dân cấp xã
1. Phối hợp tổ chức bàn giao
phương tiện nghe nhìn; xác nhận danh sách người có uy tín thuộc diện được cấp
phát phương tiện nghe nhìn đúng quy định.
2. Có trách nhiệm theo dõi, kiểm
tra, giám sát, quản lý, sử dụng phát huy hiệu quả sử dụng phương tiện nghe nhìn
cấp cho người có uy tín trên địa bàn.
3. Có trách nhiệm thu hồi, chuyển
giao phương tiện nghe nhìn cho người có uy tín mới (nếu có).
4. Định kỳ trước ngày 15 tháng
12 hằng năm tổng hợp báo cáo gửi Sở Dân tộc và Tôn giáo về kết quả khai thác, sử
dụng phương tiện nghe nhìn đã cấp cho người có uy tín.
Điều 13.
Người có uy tín
1. Tự chịu trách nhiệm về việc
quản lý và sử dụng phương tiện nghe nhìn được cấp đúng mục đích.
2. Có trách nhiệm bàn giao lại
phương tiện nghe nhìn cho Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định tại Điều 8 Quy định này.
Trong quá trình thực hiện, nếu
có vướng mắc, Sở Dân tộc và Tôn giáo chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các
cơ quan liên quan báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh, bổ sung cho
phù hợp./.
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BIÊN BẢN
Thu hồi phương tiện nghe nhìn cấp cho người có uy tín
Hôm nay, ngày ...... tháng
...... năm 202.. , tại ............................................
I. THÀNH PHẦN
1. Đại diện bên thu hồi (Bên
A)
Ông/Bà:
.......................................................................................................
Chức vụ:
......................................................................................................
Đơn vị:
........................................................................................................
2. Bên có tài sản bị thu hồi
(Bên B)
Ông/Bà:
.........................................................................
Sinh ngày: .....................................................................
Số CCCD số:..........................
cấp ngày ................. tại .....................
Địa chỉ thường trú:
.......................................................................................
II. CĂN CỨ THU HỒI
Căn cứ Quyết định số:
/QĐ-UBND ngày /
/ của Uỷ ban nhân dân xã về việc phê duyệt danh sách người có
uy tín năm …...
Căn cứ Quyết định số:
/2026/QĐ-UBND ngày
/ /2026 của Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành
quy định quản lý, sử dụng phương tiện nghe nhìn trang bị cho người có uy tín
trong đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
III. LÝ DO THU HỒI
Căn cứ Quyết định số:
/QĐ-UBND ngày
/ / của Uỷ
ban nhân dân xã về việc phê duyệt danh sách người có uy tín năm …...Ông/Bà …………
không phải người có uy tín, không còn đủ điều kiện sử dụng theo quy định (nêu
rõ lý do: chuyển khỏi địa bàn, không còn thuộc đối tượng thụ hưởng, sử dụng sai
mục đích, hư hỏng không bảo quản,…)……………………………………….
…………………………………………………………………………………….
IV. NỘI DUNG THU HỒI
Hai bên tiến hành bàn giao và
thu hồi thiết bị với các thông số chi tiết sau:
|
STT
|
Tên tài sản
|
Nhãn hiệu/Model
|
Số Seri
|
Tình trạng thực tế (hoạt động tốt/Trầy xước/Hỏng màn hình...)
|
|
01
|
Tivi
|
|
|
|
Phụ kiện đi kèm: điều khiển,
chân đế, dây nguồn…
V. CAM KẾT SAU THU HỒI
Bên B đã bàn giao đầy đủ tài sản
nêu trên cho Bên A.
Bên A tiếp nhận và chịu trách
nhiệm quản lý, xử lý tài sản theo quy định hiện hành.
Hai bên không còn khiếu nại, thắc
mắc gì về nội dung thu hồi (hoặc ghi rõ ý kiến khác nếu có).
Biên bản được lập thành 02 bản,
có giá trị như nhau; mỗi bên giữ 01 bản. Biên bản kết thúc vào hồi … giờ … phút
cùng ngày.
|
ĐẠI DIỆN BÊN GIAO
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
ĐẠI DIỆN BÊN NHẬN
(Ký và ghi rõ họ tên)
|