|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2286/QĐ-UBND
|
Cà Mau, ngày 22
tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ QUY HOẠCH CHUNG XÃ TẠ AN KHƯƠNG,
TỈNH CÀ MAU ĐẾN NĂM 2050
Mã số thông tin quy hoạch: ………………
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày
10/12/2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị
và nông thôn ngày 26/11/2024, được sửa đổi bổ sung ngày 11/12/2025;
Căn cứ Nghị định số
145/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ Quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quy hoạch đô
thị và nông thôn;
Căn cứ Nghị định số
178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của
Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn, được sửa đổi bổ sung tại Nghị định số
34/2026/NĐ-CP ngày 22/01/2026 của Chính phủ;
Căn cứ Quyết định số
568/QĐ-UBND ngày 27/02/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau về việc
phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Cà Mau thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến
năm 2050;
Căn cứ Công văn số
05822/UBND-NNXD ngày 14/10/2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau về lập,
điều chỉnh quy hoạch các xã, phường trên địa bàn tỉnh sau sáp nhập.
Theo đề nghị của Ủy ban nhân
dân xã Tạ An Khương tại Tờ trình số 84/TTr- UBND ngày 12/6/2026, Báo cáo kết quả
thẩm định số 442/BC-SXD ngày 09/6/2026 của Sở Xây dựng và báo cáo tổng hợp
ý kiến thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh tại Công văn số 2757/VP-NNXD ngày
19/6/2026 của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1.
Phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch chung xã Tạ An Khương, tỉnh
Cà Mau đến năm 2050 với những nội dung chủ yếu như sau:
1. Phạm
vi, quy mô và thời hạn lập quy hoạch
1.1. Phạm vi
Phạm vi lập quy hoạch là toàn bộ
địa giới hành chính xã Tạ An Khương, tỉnh Cà Mau. Ranh giới quy hoạch xác định
như sau:
- Phía Đông giáp: Xã Tân Thuận.
- Phía Tây giáp: Xã Trần Phán,
xã Đầm Dơi.
- Phía Nam giáp: Xã Đầm Dơi.
- Phía Bắc giáp: Phường Hòa
Thành và xã Định Thành.
1.2. Quy mô
- Diện tích lập quy hoạch
chung: 10.420,61ha.
- Dân số hiện trạng: 33.179 người.
1.3. Thời hạn lập quy hoạch
- Giai đoạn ngắn hạn đến năm
2030.
- Giai đoạn dài hạn đến năm
2050.
2. Mục tiêu
quy hoạch
- Lập quy hoạch chung bám sát
quy hoạch tỉnh đã phê duyệt, tinh thần Nghị quyết Đại hội Đảng bộ xã Tạ An
Khương lần thứ I nhiệm kỳ 2026 - 2030.
- Định hướng quy hoạch có cơ cấu
kinh tế và các hình thức tổ chức hợp lý, gắn nông nghiệp - thủy sản với phát
triển công nghiệp, dịch vụ theo quy hoạch.
- Xã hội nông thôn phát triển ổn
định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc, dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái
được bảo vệ.
- Nâng cao chất lượng sống của
người dân và giảm dần khoảng cách chất lượng cuộc sống giữa nông thôn và đô thị.
- Định hướng xây dựng phát triển
không gian phù hợp với đặc điểm sinh thái, tập quán sinh hoạt, sản xuất của người
dân trong xã và đáp ứng được các tiêu chí về nông thôn mới, thích nghi và ứng
phó với tác động do biến đổi khí hậu, nước biển dâng ảnh hưởng đến môi trường.
- Làm cơ sở pháp lý để định hướng
xây dựng và quản lý đầu tư xây dựng trên địa bàn xã theo quy hoạch.
3. Tính chất
Là xã nông thôn mới thời kỳ hiện
đại hóa - công nghiệp hóa toàn diện. Kinh tế chủ đạo của xã là sản xuất nông
nghiệp, kết hợp thương mại - dịch vụ, tiểu thủ công nghiệp và logistic; trong
đó:
- Tập trung nguồn lực đẩy mạnh
nuôi trồng thủy sản (nuôi tôm) trở thành ngành kinh tế mũi nhọn theo hướng phát
triển bền vững.
- Tận dụng lợi thế tuyến đường
tỉnh ĐT.988B nối liền đô thị Sông Đốc và đô thị Tân Thuận để phát triển tiểu thủ
công nghiệp, kho bãi, vận chuyển, logistic.
- Phát triển du lịch văn hóa - lịch
sử tại Địa điểm chiến thắng Mương Điều, du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng.
4. Sơ bộ dự
báo phát triển
4.1. Về dân số
- Dân số dự báo năm 2030 (5
năm): 34.872 người.
- Dân số dự báo năm 2050 (25
năm): 42.550 người.
4.2. Về chỉ tiêu sử dụng đất
- Đất dân dụng bình quân tại
khu vực nông thôn tối đa: 150 m²/người.
- Đơn vị ở nông thôn: 90 - 130
m²/người.
4.3. Chỉ tiêu công trình hạ tầng
xã hội, hạ tầng kỹ thuật, nông thôn mới
- Quy mô tối thiểu của các công
trình dịch vụ công cộng trong khu vực dân dụng đô thị, nông thôn:
|
Loại công trình
|
Đô thị
|
Nông thôn
|
Đơn vị tính
|
|
Công trình công cộng trong
khu dân dụng
|
3
|
2
|
công trình
|
|
Trường trung học phổ thông
|
0,6
|
0,6
|
m²/người
|
|
Bệnh viện đa khoa
|
0,4
|
0,4
|
m²/người
|
|
Sân vận động
|
0,8
|
0,4
|
m²/người
|
|
Trung tâm Văn hóa - Thể thao
|
0,8
|
0,4
|
m²/người
|
|
Khác
|
0,6
|
0,4
|
m²/người
|
- Quy mô tối thiểu của các công
trình dịch vụ công cộng trong đơn vị ở:
|
Loại công trình
|
Đô thị
|
Nông thôn
|
Đơn vị tính
|
|
Công trình công cộng trong
đơn vị ở
|
2
|
2
|
công trình
|
|
Trường trung học cơ sở
|
0,55
|
0,55
|
m²/người
|
|
Trường tiểu học
|
0,65
|
0,65
|
m²/người
|
|
Trường mầm non
|
0,6
|
0,6
|
m²/người
|
|
Khác
|
0,2
|
0,2
|
m²/người
|
- Bảng chỉ tiêu công trình hạ tầng
kỹ thuật theo tiêu chí nông thôn mới:
|
TT
|
Nội dung
|
Chỉ tiêu
|
|
1
|
Đường giao thông nông thôn (tối
thiểu)
|
Đường liên xã: cấp A.
Đường ấp, liên ấp: cấp C.
Đường xóm nhánh nội đồng: cấp
D.
|
|
2
|
Cấp nước
|
Nhà có thiết bị vệ sinh và đường
ống cấp thoát nước: ≥ 80 lít/người/ngày đêm.
Nhà chỉ có đường ống dẫn đến
và vòi nước gia đình: ≥60 lít/người/ngày đêm.
Lấy nước ở vòi công cộng:
≥40lít/người/ngày đêm.
|
|
3
|
Cấp điện
|
≥ 50% chỉ tiêu của đô thị.
Điện: 200KWh/ng.năm;
500KWh/ng.năm (dài hạn).
Phụ tải: 150 W/người.
Nhu cầu điện cho công trình
công cộng trong các khu dân cư nông thôn ≥ 15% nhu cầu điện sinh hoạt.
|
|
4
|
Thoát nước thải
|
Thu gom nước thải đạt ≥ 80%
tiêu chuẩn cấp nước.
Thu gom chất thải rắn 0,8 - 1
kg/người/ngày với tỷ lệ thu gom ≥ 85 - 95%.
|
|
5
|
Bãi chôn lấp chất thải rắn (bao
gồm khu chôn lấp, khu xử lý nước rác và khu phụ trợ)
|
Khoảng cách ly vệ sinh:
- Đến khu dân cư: >
3.000m.
- Đến công trình xây dựng
khác: > 1.000 m.
- Diện tích bãi chôn lấp:
> 1 ha.
- Trạm trung chuyển CTR:
>20m (đến nơi tập trung đông người, dân cư).
|
|
6
|
Nghĩa trang
|
Nghĩa trang xây dựng mới phải
đặt cách khu ở ≥ 500m
Chỉ tiêu tối thiểu
0,04ha/1.000 dân
|
- Chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất
các điểm dân cư nông thôn:
|
Loại đất
|
TCVN 4454:2012 (m²/người)
|
QCVN 01:2021/BXD (m²/người)
|
Quy hoạch đề xuất (m²/người)
|
|
Đất ở (các lô đất ở gia đình)
|
40 - 50
|
≥ 25
|
40 - 50
|
|
Đất xây dựng công trình dịch
vụ công cộng
|
10 - 12
|
≥ 5
|
10 - 12
|
|
Đất cho giao thông và hạ tầng
kỹ thuật
|
10 - 12
|
≥ 5
|
10 - 12
|
|
Đất cây xanh công cộng
|
6 - 9
|
≥ 2
|
6 - 9
|
|
Đất nông, lâm ngư nghiệp; đất
công nghiệp; tiểu thủ công nghiệp; phục vụ sản xuất
|
Tùy vào quy hoạch phát triển
của từng địa phương
|
5. Các yêu
cầu cần nghiên cứu đối với nội dung quy hoạch
5.1 Yêu cầu về thu thập tài liệu,
số liệu, bản đồ phục vụ công tác quy hoạch
- Thu thập, điều tra, khảo sát,
tổng hợp và đánh giá các điều kiện tự nhiên, hiện trạng kinh tế - xã hội, dân
cư, lao động, sử dụng đất, kiến trúc cảnh quan, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật,
môi trường và các yếu tố đặc thù của địa phương; rà soát các quy hoạch, chương
trình, dự án có liên quan trong phạm vi nghiên cứu.
- Thu thập số liệu từ cơ quan
quản lý nhà nước, các đơn vị chuyên ngành và khảo sát thực địa; tổ chức điều
tra xã hội học khi cần thiết để đánh giá nhu cầu và nguyện vọng của cộng đồng
dân cư.
- Việc lập hồ sơ quy hoạch phải
thực hiện trên nền tảng hệ thống thông tin địa lý (GIS), bảo đảm đồng bộ với cơ
sở dữ liệu quy hoạch, chuẩn hóa theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 và các quy định
hiện hành.
5.2. Xác định động lực phát triển
và tiềm năng của xã
- Đánh giá vị trí, vai trò của
xã trong không gian phát triển chung của tỉnh; xác định các động lực phát triển,
lợi thế cạnh tranh, tiềm năng phát triển kinh tế - xã hội, thương mại, dịch vụ,
công nghiệp, nông nghiệp, thủy sản và các ngành nghề khác.
- Đánh giá tác động của các
công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội cấp quốc gia, cấp tỉnh và các dự án
trọng điểm đến định hướng phát triển không gian của xã.
5.3. Dự báo phát triển
- Dự báo quy mô dân số, lao động,
nhu cầu sử dụng đất, nhu cầu hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật và yêu cầu bảo vệ
môi trường theo từng giai đoạn quy hoạch.
- Đánh giá các nguy cơ, rủi ro
do thiên tai, biến đổi khí hậu, nước biển dâng, sụt lún đất, sạt lở, xâm nhập mặn
và các tác động khác, làm cơ sở đề xuất giải pháp thích ứng phù hợp.
5.4. Định hướng phát triển
không gian
- Xác định mô hình và cấu trúc
phát triển không gian toàn xã; phân vùng phát triển, các khu vực phát triển mới,
khu vực chỉnh trang, khu vực bảo tồn, khu vực hạn chế phát triển và khu vực dự
trữ phát triển.
- Xác định vị trí, quy mô trung
tâm hành chính - chính trị, trung tâm thương mại dịch vụ, khu dân cư, khu sản
xuất nông nghiệp, thủy sản, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và các khu chức
năng khác phù hợp với điều kiện thực tế và định hướng phát triển của địa
phương.
5.5. Quy hoạch sử dụng đất và định
hướng kiến trúc cảnh quan
- Định hướng quy hoạch sử dụng
đất theo chỉ tiêu sử dụng đất mà tỉnh phân bổ cho xã đến năm 2030 và theo nhu cầu
phát triển của địa phương đến năm 2050 cần đạt yêu cầu tôn trọng địa hình tự
nhiên, sử dụng đất hiệu quả, tiết kiệm, khai thác các diện tích đất xen kẽ,
chuyển đổi các diện tích sử dụng đất kém hiệu quả sang mục đích sản xuất khác.
- Dự báo nhu cầu sử dụng đất;
xác định cơ cấu và chỉ tiêu sử dụng đất cho các khu chức năng; đề xuất phương
án phân bổ, quản lý và sử dụng đất hiệu quả, tiết kiệm, bền vững.
- Định hướng tổ chức không gian
kiến trúc cảnh quan; bảo tồn các giá trị văn hóa, lịch sử, cảnh quan tự nhiên;
nghiên cứu vị trí trung tâm xã và các khu vực trọng điểm phát triển trong thời
kỳ quy hoạch.
5.6. Quy chế quản lý kiến trúc
khu dân cư nông thôn
Xác định các nguyên tắc quản lý
kiến trúc, cảnh quan đối với khu trung tâm xã, các khu dân cư, các trục đường
chính, khu vực công cộng, khu vực di tích, công trình văn hóa, giáo dục, y tế,
thể thao và các khu vực đặc thù khác theo quy định của pháp luật về kiến trúc.
5.7. Định hướng quy hoạch hệ thống
hạ tầng kỹ thuật
- Định hướng phát triển hệ thống
hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, gồm: chuẩn bị kỹ thuật, giao thông, cấp điện, chiếu
sáng, cấp nước, thoát nước mưa, thoát nước thải, quản lý chất thải rắn, nghĩa
trang, hạ tầng viễn thông thụ động, hạ tầng năng lượng và hạ tầng phục vụ sản
xuất.
- Đề xuất giải pháp nâng cao khả
năng chống chịu, thích ứng với biến đổi khí hậu; bảo đảm kết nối đồng bộ với hệ
thống hạ tầng kỹ thuật của tỉnh và khu vực.
5.8. Chương trình, dự án ưu
tiên đầu tư
Đề xuất danh mục các chương
trình, dự án ưu tiên đầu tư; xác định nhu cầu vốn, nguồn lực thực hiện, phân kỳ
đầu tư theo từng giai đoạn; lựa chọn các dự án động lực, dự án trọng điểm có
tính khả thi và khả năng tạo sức lan tỏa phát triển kinh tế - xã hội.
5.9. Giải pháp tổ chức thực hiện
quy hoạch
Đề xuất các giải pháp về cơ chế,
chính sách, nguồn lực, kế hoạch sử dụng đất, đầu tư công, đầu tư ngoài ngân
sách và các giải pháp quản lý để tổ chức thực hiện quy hoạch sau khi được phê
duyệt.
5.10. Yêu cầu về giải pháp bảo
vệ môi trường
Đề xuất giải pháp bảo vệ môi
trường theo quy định tại Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ Xây dựng.
Đề xuất cụ thể hóa các giải pháp bảo vệ môi trường, trong đó tập trung kiểm
soát ô nhiễm, bảo vệ tài nguyên và các khu vực nhạy cảm; đề xuất giải pháp
phòng chống thiên tai, thích ứng biến đổi khí hậu, giảm thiểu tác động tiêu cực
từ phát triển kinh tế - xã hội. Đồng thời, đảm bảo an toàn cho dân cư, bảo vệ hệ
sinh thái, định hướng phát triển bền vững; có giải pháp bảo vệ môi trường trong
sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là kiểm soát nước thải trong nuôi trồng thủy sản.
6. Yêu cầu
về hồ sơ sản phẩm
6.1. Danh mục bản vẽ, thuyết
minh, phụ lục kèm theo:
Hồ sơ quy hoạch chung theo quy
định tại Điều 12 Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng, được sửa đổi bổ sung tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 43/2025/TT-BXD ngày
09/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
6.2. Số lượng hồ sơ, quy cách sản
phẩm
a) Số lượng hồ sơ
Số lượng hồ sơ thực hiện theo
yêu cầu phục vụ công tác lấy ý kiến, thẩm định, phê duyệt và lưu trữ theo quy định
hiện hành.
b) Quy cách sản phẩm
- Thuyết minh được trình bày
trên khổ giấy A4, kèm phụ lục, các văn bản pháp lý liên quan và hệ thống bản vẽ
thu nhỏ khổ A3 in màu.
- Các bản vẽ thể hiện đúng tỷ lệ,
ký hiệu, quy cách theo quy định hiện hành.
- Hồ sơ điện tử, cơ sở dữ liệu
GIS và các sản phẩm số của đồ án phải tuân thủ quy định tại Thông tư số
16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Thông tư số
43/2025/TT-BXD ngày 09/12/2025 và các quy định pháp luật có liên quan; bảo đảm
khả năng tích hợp, chia sẻ và cập nhật vào hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu quốc
gia về hoạt động xây dựng.
7. Quy định
về lấy ý kiến
7.1. Yêu cầu về nội dung lấy ý
kiến
- Nội dung lấy ý kiến phải bảo
đảm thể hiện các nội dung chính của đồ án quy hoạch chung xã, gồm: Phạm vi,
ranh giới và quy mô lập quy hoạch; quan điểm, mục tiêu phát triển; định hướng tổ
chức không gian và hệ thống các khu chức năng; định hướng sử dụng đất; định hướng
phát triển hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật; các khu vực phát triển, dự
án ưu tiên đầu tư; giải pháp bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu
và các nội dung khác có liên quan.
- Nội dung lấy ý kiến phải được
trình bày rõ ràng, dễ hiểu bằng thuyết minh, sơ đồ, bản vẽ và các hình thức trực
quan phù hợp.
7.2. Hình thức lấy ý kiến
Việc lấy ý kiến được thực hiện
theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn, thông qua một hoặc
một số hình thức sau:
- Gửi hồ sơ, tài liệu để lấy ý
kiến bằng văn bản.
- Tổ chức hội nghị, hội thảo, họp
lấy ý kiến.
- Niêm yết, trưng bày công khai
hồ sơ quy hoạch tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã và các địa điểm công cộng.
- Công bố trên cổng thông tin
điện tử hoặc phương tiện thông tin phù hợp.
- Các hình thức khác theo quy định
của pháp luật.
7.3. Đối tượng lấy ý kiến
- Các cơ quan quản lý nhà nước
có liên quan.
- Các tổ chức chính trị - xã hội,
tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị, doanh nghiệp có liên quan.
- Cộng đồng dân cư, cá nhân chịu
tác động trực tiếp của quy hoạch.
- Các cơ quan, tổ chức và cá
nhân khác có liên quan.
7.4. Trách nhiệm tổ chức lấy ý
kiến
- Cơ quan tổ chức lập quy hoạch
có trách nhiệm xây dựng kế hoạch lấy ý kiến; tổ chức công khai nội dung quy hoạch;
tổng hợp, tiếp thu, giải trình các ý kiến góp ý; hoàn thiện hồ sơ quy hoạch trước
khi trình thẩm định, phê duyệt theo quy định.
- Kết quả lấy ý kiến phải được
tổng hợp, báo cáo và lưu trữ trong hồ sơ quy
hoạch theo quy định của pháp luật.
8. Dự toán
chi phí, nguồn vốn thực hiện
- Dự toán chi phí lập quy hoạch:
811.957.000 đồng (Chi tiết theo Báo cáo số 442/BC-SXD ngày 09/6/2026 của Sở Xây
dựng).
- Nguồn vốn: Ngân sách nhà nước.
Điều 2. Tổ
chức thực hiện
- Cơ quan phê duyệt: Ủy ban
nhân dân tỉnh.
- Cơ quan thẩm định: Sở Xây dựng
tỉnh.
- Cơ quan tổ chức lập quy hoạch:
Ủy ban nhân dân xã Tạ An Khương.
- Hình thức lựa chọn đơn vị tư
vấn lập quy hoạch: Theo quy định Luật Đấu thầu và các văn bản pháp luật có liên
quan.
- Thời gian thực hiện: Không
quá 06 tháng kể từ khi lựa chọn được đơn vị tư vấn lập quy hoạch đến khi trình
cơ quan thẩm định quy hoạch.
Điều 3.
Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực kể từ
ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng, Sở Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã Tạ An
Khương và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- UBND xã Tạ An Khương (4b);
- LĐVP UBND tỉnh;
- Khối NC-TH;
- Phòng NN-XD (Bn 4/6/48);
- Lưu: VT, TH383/6.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lâm Văn Bi
|