|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2372/QĐ-UBND
|
Cà Mau, ngày 27
tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ QUY HOẠCH CHUNG ĐÔ THỊ CHÂU THỚI,
XÃ CHÂU THỚI, TỈNH CÀ MAU ĐẾN NĂM 2050
Mã số thông tin quy hoạch: ………………….…..
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày
10/12/2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị
và nông thôn ngày 26/11/2024, được sửa đổi, bổ sung ngày 11/12/2025;
Căn cứ Nghị định số
145/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quy hoạch đô
thị và nông thôn;
Căn cứ Nghị định số
178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số
34/2026/NĐ-CP ngày 22/01/2026 của Chính phủ;
Căn cứ Quyết định số
468/QĐ-UBND ngày 11/02/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau về việc Công bố
danh mục đô thị loại II, loại III; phường đạt mức quy định trình độ phát triển
đô thị đối với đơn vị hành chính trong đô thị được chuyển tiếp theo quy định tại
Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phân loại đô
thị trên địa bàn tỉnh Cà Mau;
Căn cứ Quyết định số
568/QĐ-UBND ngày 27/02/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau về việc
phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Cà Mau thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến
năm 2050;
Căn cứ Công văn số
05822/UBND-NNXD ngày 14/10/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau về việc lập, điều
chỉnh quy hoạch các xã, phường trên địa bàn tỉnh sau sáp nhập;
Theo đề nghị của Ủy ban nhân
dân xã Châu Thới tại Tờ trình số 69/TTr-UBND ngày 23/6/2026, Báo cáo kết quả thẩm
định số 467/BC-SXD ngày 15/6/2026 của Sở Xây dựng và báo cáo tổng hợp ý kiến
thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh tại Công văn số 2913/VP-NNXD ngày 27/6/2026 của
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Phê
duyệt Nhiệm vụ quy hoạch chung đô thị Châu Thới, xã Châu Thới, tỉnh Cà Mau đến
năm 2050, với những nội dung chủ yếu như sau:
1. Phạm
vi, quy mô và thời hạn lập quy hoạch
1.1. Phạm vi: Phạm vi lập quy
hoạch là toàn bộ địa giới hành chính xã Châu Thới gồm 30 ấp, ranh giới quy hoạch
xác định như sau:
- Hướng Đông giáp: Xã Vĩnh Lợi.
- Hướng Tây giáp: Xã Vĩnh
Thanh.
- Hướng Nam giáp: Xã Hòa Bình,
xã Vĩnh Mỹ.
- Hướng Bắc giáp: Thành phố Cần
Thơ.
1.2. Quy mô diện tích: 91,54 km².
1.3. Thời hạn lập quy hoạch
- Giai đoạn ngắn hạn đến năm
2030.
- Giai đoạn dài hạn đến năm
2050.
2. Mục tiêu
của quy hoạch
Xây dựng đô thị Châu Thới phát
triển đồng bộ, bền vững; từng bước hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng
xã hội; phát huy hiệu quả tiềm năng, lợi thế của địa phương; nâng cao chất lượng
sống của người dân; tạo cơ sở cho công tác quản lý và thu hút đầu tư phát triển
đô thị:
- Giai đoạn đến 2030: quản lý
không gian đô thị đối với khu vực đã được công nhận là đô thị trước ngày
01/7/2025; đầu tư hoàn thiện cơ sở hạ tầng theo tiêu chí đô thị loại III.
- Giai đoạn đến năm 2050: đầu
tư hoàn thiện cơ sở hạ tầng theo tiêu chí đô thị loại III, tiến tới thành lập
phường.
3. Tính chất
- Xã Châu Thới được xác định là
khu vực có vị trí quan trọng trong không gian phát triển của tỉnh Cà Mau, nằm ở
cửa ngõ phía Đông Bắc. Với đặc điểm là địa bàn nội đồng, xã có lợi thế phát triển
nông nghiệp, đồng thời là khu vực chuyển tiếp giữa không gian đô thị và nông
thôn, tạo điều kiện thuận lợi để phát triển đa dạng các ngành kinh tế.
- Là khu vực phát triển nông
nghiệp theo hướng hiện đại, ứng dụng công nghệ cao, gắn với công nghiệp chế biến,
dịch vụ thương mại và từng bước phát triển du lịch sinh thái. Đây là nền tảng để
nâng cao giá trị sản xuất, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cải thiện thu nhập cho
người dân.
4. Sơ bộ dự
báo phát triển
4.1. Dự báo quy mô dân số
- Dự báo dân số đến năm 2030:
42.715 người.
- Dự báo dân số đến năm 2050:
47.196 người.
4.2. Dự báo quy mô lao động
- Quy mô lao động dự báo năm
2030: 27.765 người.
- Quy mô lao động dự báo năm
2050: 30.677 người.
4.3. Dự báo đất đai phát triển
khu dân cư nông thôn, đô thị và hạ tầng kỹ thuật
a) Chỉ tiêu sử dụng đất đai
Các chỉ tiêu sử dụng đất được xác
định trên cơ sở áp dụng QCVN 01:2021/BXD và các quy định hiện hành về quy hoạch
đô thị, nông thôn.
- Đất dân dụng khu vực đô thị:
tối đa 110 m²/người.
- Đất dân dụng khu vực nông
thôn: tối đa 150 m²/người.
- Đất đơn vị ở đô thị: 50 - 90
m²/người.
- Đất đơn vị ở nông thôn: 90 -
130 m²/người.
Các chỉ tiêu cụ thể sẽ được xác
định trong quá trình lập đồ án quy hoạch, phù hợp với quy mô dân số, nhu cầu
phát triển và điều kiện thực tế của khu vực.
b) Chỉ tiêu về công trình hạ tầng
xã hội, hạ tầng kỹ thuật
- Quy mô tối thiểu của các công
trình dịch vụ công cộng trong khu vực dân dụng đô thị, nông thôn:
|
Loại công trình
|
Đô thị
|
Nông thôn
|
Đơn vị tính
|
|
Công trình công cộng trong
khu dân dụng
|
3
|
2
|
công trình
|
|
Trường trung học phổ thông
|
0,6
|
0,6
|
m²/người
|
|
Bệnh viện đa khoa
|
0,4
|
0,4
|
m²/người
|
|
Sân vận động
|
0,8
|
0,4
|
m²/người
|
|
Trung tâm Văn hóa - Thể thao
|
0,8
|
0,4
|
m²/người
|
|
Khác
|
0,6
|
0,4
|
m²/người
|
Bình quân đất dịch vụ công cộng
đô thị (chưa bao gồm trong đơn vị ở) đảm bảo tối thiểu 3m²/người; bình quân đất
dịch vụ công cộng nông thôn (chưa bao gồm trong đơn vị ở) đảm bảo tối thiểu
2m²/người
- Quy mô tối thiểu của các công
trình dịch vụ công cộng trong đơn vị ở đô thị, nông thôn:
|
Loại công trình
|
Đô thị
|
Nông thôn
|
Đơn vị tính
|
|
Công trình công cộng trong
đơn vị ở
|
2
|
2
|
công trình
|
|
Trường trung học cơ sở
|
0,55
|
0,55
|
m²/người
|
|
Trường tiểu học
|
0,65
|
0,65
|
m²/người
|
|
Trường mầm non
|
0,6
|
0,6
|
m²/người
|
|
Khác
|
0,2
|
0,2
|
m²/người
|
Bình quân đất dịch vụ công cộng
đơn vị ở phải đảm bảo tối thiểu 2 m²/người.
- Chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất
các điểm dân cư nông thôn:
|
Loại đất
|
TCVN 4454:2012 (m²/người)
|
QCVN 01:2021/BXD (m²/người)
|
Đề xuất chọn (m²/người)
|
|
Đất ở (các lô đất ở gia đình)
|
40 - 50
|
≥ 25
|
40 - 50
|
|
Đất xây dựng công trình dịch
vụ công cộng
|
10 - 12
|
≥ 5
|
10 - 12
|
|
Đất cho giao thông và hạ tầng
kỹ thuật
|
10 - 12
|
≥ 5
|
10 - 12
|
|
Đất cây xanh công cộng
|
6 - 9
|
≥ 2
|
6 - 9
|
|
Đất nông, lâm ngư nghiệp; đất
công nghiệp; tiểu thủ công nghiệp; phục vụ sản xuất
|
Tùy vào quy hoạch phát triển
của từng địa phương
|
5. Các yêu
cầu cần nghiên cứu đối với nội dung quy hoạch
5.1. Thu thập, điều tra, khảo
sát, đánh giá hiện trạng
- Thu thập, điều tra, khảo sát,
tổng hợp và đánh giá các điều kiện tự nhiên, hiện trạng kinh tế - xã hội, dân
cư, lao động, sử dụng đất, kiến trúc cảnh quan, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật,
môi trường và các yếu tố đặc thù của địa phương; rà soát các quy hoạch, chương
trình, dự án có liên quan trong phạm vi nghiên cứu.
- Thu thập số liệu từ cơ quan
quản lý nhà nước, các đơn vị chuyên ngành và khảo sát thực địa; tổ chức điều
tra xã hội học khi cần thiết để đánh giá nhu cầu và nguyện vọng của cộng đồng
dân cư.
- Việc lập hồ sơ quy hoạch phải
thực hiện trên nền tảng hệ thống thông tin địa lý (GIS), bảo đảm đồng bộ với cơ
sở dữ liệu quy hoạch, chuẩn hóa theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 và các quy định
hiện hành.
5.2. Xác định động lực phát triển
và tiềm năng của xã
- Đánh giá vị trí, vai trò của
xã trong không gian phát triển chung của tỉnh; xác định các động lực phát triển,
lợi thế cạnh tranh, tiềm năng phát triển kinh tế - xã hội, thương mại, dịch vụ,
công nghiệp, nông nghiệp, thủy sản và các ngành nghề khác.
- Đánh giá tác động của các
công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội cấp quốc gia, cấp vùng, cấp tỉnh và
các dự án trọng điểm đến định hướng phát triển không gian của xã.
5.3. Dự báo phát triển
- Dự báo quy mô dân số, lao động,
xu hướng phát triển kinh tế, nhu cầu sử dụng đất, nhu cầu hạ tầng xã hội, hạ tầng
kỹ thuật và các yêu cầu bảo vệ môi trường theo từng giai đoạn quy hoạch.
- Đánh giá các nguy cơ, rủi ro
do thiên tai, biến đổi khí hậu, nước biển dâng, sụt lún đất, sạt lở, xâm nhập mặn
và các tác động khác làm cơ sở đề xuất các giải pháp thích ứng phù hợp.
5.4. Định hướng phát triển
không gian và phân vùng phát triển
- Xác định mô hình và cấu trúc
phát triển không gian toàn xã; phân vùng phát triển, các khu vực phát triển mới,
khu vực chỉnh trang, khu vực bảo tồn, khu vực hạn chế phát triển và khu vực dự
trữ phát triển.
- Xác định vị trí, quy mô trung
tâm hành chính - chính trị, trung tâm thương mại dịch vụ, khu dân cư, khu sản
xuất nông nghiệp, thủy sản, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và các khu chức
năng khác phù hợp với điều kiện thực tế và định hướng phát triển của địa
phương.
5.5. Quy hoạch sử dụng đất và định
hướng kiến trúc cảnh quan
- Dự báo nhu cầu sử dụng đất;
xác định cơ cấu và chỉ tiêu sử dụng đất cho các khu chức năng; đề xuất phương
án phân bổ, quản lý và sử dụng đất hiệu quả, tiết kiệm, bền vững.
- Định hướng tổ chức không gian
kiến trúc cảnh quan; bảo tồn các giá trị văn hóa, lịch sử, cảnh quan tự nhiên;
nghiên cứu vị trí trung tâm xã và các khu vực trọng điểm phát triển trong thời
kỳ quy hoạch.
5.6. Quy chế quản lý kiến trúc
khu dân cư nông thôn
Xác định các nguyên tắc quản lý
kiến trúc, cảnh quan đối với khu trung tâm xã, các khu dân cư, các trục đường
chính, khu vực công cộng, khu vực di tích, công trình văn hóa, giáo dục, y tế,
thể thao và các khu vực đặc thù khác theo quy định của pháp luật về kiến trúc.
5.7. Định hướng phát triển hệ
thống hạ tầng kỹ thuật
Định hướng phát triển hệ thống
hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, gồm: chuẩn bị kỹ thuật, giao thông, cấp điện, chiếu
sáng, cấp nước, thoát nước mưa, thoát nước thải, quản lý chất thải rắn, nghĩa
trang, hạ tầng viễn thông thụ động, hạ tầng năng lượng và hạ tầng phục vụ sản
xuất.
Đề xuất các giải pháp nâng cao
khả năng chống chịu, thích ứng với biến đổi khí hậu; bảo đảm kết nối đồng bộ với
hệ thống hạ tầng kỹ thuật của tỉnh và khu vực.
5.8. Chương trình, dự án ưu
tiên đầu tư
Đề xuất danh mục các chương
trình, dự án ưu tiên đầu tư; xác định nhu cầu vốn, nguồn lực thực hiện, phân kỳ
đầu tư theo từng giai đoạn; lựa chọn các dự án động lực, dự án trọng điểm có
tính khả thi và khả năng tạo sức lan tỏa phát triển kinh tế - xã hội.
5.9. Giải pháp tổ chức thực hiện
quy hoạch
Đề xuất các giải pháp về cơ chế,
chính sách, nguồn lực, kế hoạch sử dụng đất, đầu tư công, đầu tư ngoài ngân
sách và các giải pháp quản lý để tổ chức thực hiện quy hoạch sau khi được phê
duyệt.
5.10. Giải pháp bảo vệ môi trường
Đề xuất các giải pháp bảo vệ môi
trường, bảo tồn đa dạng sinh học, phục hồi hệ sinh thái, quản lý chất thải, kiểm
soát ô nhiễm và ứng phó với biến đổi khí hậu; bảo đảm phát triển bền vững, hài
hòa giữa phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường.
6. Yêu cầu
về hồ sơ, sản phẩm quy hoạch
6.1. Hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch
Hồ sơ quy hoạch chung đô thị,
khu vực được định hướng phát triển đô thị trong hệ thống đô thị thực hiện theo
quy định tại Điều 11 Thông tư số 16/2025/TT- BXD ngày 30/6/2025 của Bộ Xây dựng
và Thông tư số 43/2025/TT-BXD ngày 09/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc
sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị
và nông thôn.
6.2. Số lượng hồ sơ, quy cách sản
phẩm
a) Số lượng hồ sơ
Số lượng hồ sơ gồm: 09 bộ bản vẽ
in màu, 09 tập thuyết minh tổng hợp, 04 USB ghi toàn bộ nội dung hồ sơ quy hoạch;
các văn bản dự thảo thực hiện 02 bộ.
b) Quy cách sản phẩm
- Thuyết minh được trình bày
trên khổ giấy A4, kèm phụ lục, các văn bản pháp lý liên quan và hệ thống bản vẽ
thu nhỏ khổ A3 in màu; các bản vẽ được thể hiện đúng tỷ lệ, ký hiệu, quy cách
theo quy định hiện hành.
- Hồ sơ điện tử, cơ sở dữ liệu GIS
và các sản phẩm số của đồ án phải tuân thủ quy định tại Thông tư số
16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Thông tư số
43/2025/TT-BXD ngày 09/12/2025 và các quy định pháp luật có liên quan; bảo đảm
khả năng tích hợp, chia sẻ và cập nhật vào hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu quốc
gia về hoạt động xây dựng.
7. Quy định
về lấy ý kiến
7.1. Yêu cầu về nội dung lấy ý
kiến
Nội dung lấy ý kiến phải bảo đảm
thể hiện các nội dung chính của đồ án quy hoạch chung xã, gồm: phạm vi, ranh giới
và quy mô lập quy hoạch; quan điểm, mục tiêu phát triển; định hướng tổ chức
không gian và hệ thống các khu chức năng; định hướng sử dụng đất; định hướng
phát triển hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật; các khu vực phát triển, dự
án ưu tiên đầu tư; giải pháp bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu
và các nội dung khác có liên quan.
Nội dung lấy ý kiến phải được
trình bày rõ ràng, dễ hiểu bằng thuyết minh, sơ đồ, bản vẽ và các hình thức trực
quan phù hợp.
7.2. Hình thức lấy ý kiến
Việc lấy ý kiến được thực hiện
theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn, thông qua một hoặc
một số hình thức sau:
- Gửi hồ sơ, tài liệu để lấy ý
kiến bằng văn bản.
- Tổ chức hội nghị, hội thảo, họp
lấy ý kiến.
- Niêm yết, trưng bày công khai
hồ sơ quy hoạch tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã và các địa điểm công cộng.
- Công bố trên cổng thông tin
điện tử hoặc phương tiện thông tin phù hợp.
- Các hình thức khác theo quy định
của pháp luật.
7.3. Đối tượng lấy ý kiến
- Các cơ quan quản lý nhà nước
có liên quan.
- Các tổ chức chính trị - xã hội,
tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị, doanh nghiệp có liên quan.
- Cộng đồng dân cư, cá nhân chịu
tác động trực tiếp của quy hoạch.
- Các cơ quan, tổ chức và cá
nhân khác có liên quan.
7.4. Trách nhiệm tổ chức lấy ý
kiến
Cơ quan tổ chức lập quy hoạch
có trách nhiệm xây dựng kế hoạch lấy ý kiến; tổ chức công khai nội dung quy hoạch;
tổng hợp, tiếp thu, giải trình các ý kiến góp ý; hoàn thiện hồ sơ quy hoạch trước
khi trình thẩm định, phê duyệt theo quy định.
Kết quả lấy ý kiến phải được tổng
hợp, báo cáo và lưu trữ trong hồ sơ quy hoạch theo quy định của pháp luật.
8. Dự toán
chi phí, nguồn vốn thực hiện:
- Dự toán kinh phí thực hiện:
2.251.163.000 đồng (Chi tiết theo Báo cáo số 467/BC-SXD ngày 15/6/2026 của Sở
Xây dựng).
- Nguồn vốn thực hiện: Ngân
sách tỉnh (nguồn sự nghiệp kinh tế).
Điều 2. Tổ
chức thực hiện
- Cơ quan phê duyệt: Ủy ban
nhân dân tỉnh.
- Cơ quan thẩm định: Sở Xây dựng.
- Cơ quan trình phê duyệt: Ủy
ban nhân dân xã Châu Thới.
- Cơ quan tổ chức lập quy hoạch:
Ủy ban nhân dân xã Châu Thới.
- Hình thức lựa chọn đơn vị tư
vấn lập quy hoạch: Theo quy định Luật Đấu thầu và các văn bản pháp luật có liên
quan.
- Thời gian thực hiện: Thời
gian lập quy hoạch không quá 06 tháng kể từ khi lựa chọn được đơn vị tư vấn lập
quy hoạch đến khi trình cơ quan thẩm định quy hoạch.
Điều 3.
Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực kể từ
ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng, Sở Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã Châu Thới
và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- UBND xã Châu Thới (5b);
- LĐVP UBND tỉnh;
- Khối NC-TH;
- Phòng NN-XD (Bn 4/6/50);
- Lưu: VT, TH411/6.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lâm Văn Bi
|