|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
43/2026/QĐ-UBND
|
Sơn La, ngày 29
tháng 07 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY
ĐỊNH ĐỊA BÀN LÀM CĂN CỨ XÁC ĐỊNH HỌC SINH, HỌC VIÊN KHÔNG THỂ ĐI ĐẾN TRƯỜNG VÀ
TRỞ VỀ NHÀ TRONG NGÀY THEO QUY ĐỊNH TẠI NGHỊ ĐỊNH SỐ 66/2025/NĐ-CP CỦA CHÍNH PHỦ
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giáo dục số
43/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 123/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số
66/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chính sách cho trẻ em nhà trẻ, học sinh, học
viên ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng bãi ngang, ven biển và
hải đảo và cơ sở giáo dục có trẻ em nhà trẻ, học sinh hưởng chính sách;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Giáo dục và Đào tạo.
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định quy định địa bàn làm căn cứ xác định học sinh, học viên không thể đi đến
trường và trở về nhà trong ngày theo quy định tại Nghị định số 66/2025/NĐ-CP của
Chính phủ trên địa bàn tỉnh Sơn La.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định cụ thể
địa bàn làm căn cứ xác định học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về
nhà trong ngày trên địa bàn tỉnh được hưởng chính sách theo quy định tại Nghị định
số 66/2025/NĐ-CP của Chính phủ.
2. Đối tượng áp dụng
a) Học sinh bán trú của cơ sở
giáo dục phổ thông đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 4
Nghị định số 66/2025/NĐ-CP của Chính phủ.
b) Học viên bán trú theo học chương
trình giáo dục thường xuyên đáp ứng điều kiện quy định tại khoản
3 Điều 4 Nghị định số 66/2025/NĐ-CP của Chính phủ.
c) Các cơ quan, tổ chức, cá
nhân khác có liên quan đến việc xác định học sinh, học viên không thể đi đến
trường và trở về nhà trong ngày trên địa bàn tỉnh được hưởng chính sách theo
quy định tại Nghị định số 66/2025/NĐ-CP của Chính phủ.
Điều 2. Quy định địa bàn làm
căn cứ xác định học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về nhà trong
ngày
1. Địa bàn làm căn cứ xác định
học sinh bán trú, học viên bán trú không thể đi đến trường và trở về nhà trong
ngày, cụ thể:
a) Đối với học sinh tiểu học, học
sinh trung học cơ sở thuộc đối tượng theo quy định tại điểm a khoản
2 Điều 4 Nghị định số 66/2025/NĐ-CP: địa bàn là các xã khu vực I, khu vực
II, khu vực III hoặc xã có thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Sơn La. Trong đó, nhà ở xa trường từ 4
km trở lên đối với học sinh tiểu học, từ 7 km trở lên đối với học sinh trung học
cơ sở hoặc thuộc địa bàn có địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn phải
qua hồ, sông, suối, qua đèo, núi cao, qua vùng sạt lở đất, đá theo quy định tại
khoản 3 Điều 2 Quyết định này.
b) Đối với học sinh trung học
phổ thông thuộc đối tượng theo quy định điểm b khoản 2 Điều 4
Nghị định số 66/2025/NĐ-CP: địa bàn là các xã khu vực I, khu vực II, khu vực
III hoặc xã có thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và
miền núi trên địa bàn tỉnh Sơn La. Trong đó, nhà ở xa trường từ 10 km trở lên
hoặc thuộc địa bàn có địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn phải qua hồ,
sông, suối, qua đèo, núi cao, qua vùng sạt lở đất, đá theo quy định tại khoản 3
Điều 2 Quyết định này.
c) Đối với học viên bán trú học
chương trình giáo dục thường xuyên thuộc đối tượng theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định số 66/2025/NĐ-CP: địa bàn là các xã
khu vực I, khu vực II, khu vực III hoặc xã có thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng
đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Sơn La. Trong đó, nhà ở
xa nơi học tập từ 7 km trở lên đối với chương trình giáo dục thường xuyên cấp
trung học cơ sở, từ 10 km trở lên đối với chương trình giáo dục thường xuyên cấp
trung học phổ thông hoặc thuộc địa bàn có địa hình cách trở, giao thông đi lại
khó khăn phải qua hồ, sông, suối, qua đèo, núi cao, qua vùng sạt lở đất, đá
theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Quyết định này.
2. UBND cấp xã xác nhận khoảng
cách nhà ở xa trường, nhà ở xa nơi học tập và phê duyệt danh sách được hưởng
chính sách đối với học sinh bán trú, học viên bán trú đang học tại cơ sở giáo dục
phổ thông (hoặc điểm trường) và cơ sở giáo dục thường xuyên thuộc phạm vi quản
lý. Việc phê duyệt danh sách học sinh bán trú, học viên bán trú quy định tại khoản
1 Điều này thực hiện theo quy định tại Điều 9 Nghị định số
66/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 142/2025/NĐ-CP) và
quy định pháp luật có liên quan.
3. Phân cấp cho Sở Giáo dục và
Đào tạo quy định điều chỉnh danh sách địa bàn có địa hình cách trở, giao thông
đi lại khó khăn phải qua hồ, sông, suối, qua đèo, núi cao, qua vùng sạt lở đất,
đá để xác định học sinh, học viên được hưởng chính sách hỗ trợ (bao gồm sửa đổi,
bổ sung, thay thế, bãi bỏ địa bàn theo tình hình thực tiễn) theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 14 Nghị định số 66/2025/NĐ-CP của Chính phủ.
Điều 3. Hiệu lực thi hành và
Quy định chuyển tiếp
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 08 tháng 8 năm 2026.
2. Quyết định này thay thế Quyết
định số 93/2025/QĐ-UBND ngày 03/9/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quy định cụ thể
địa bàn làm căn cứ xác định học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về
nhà trong ngày trên địa bàn tỉnh Sơn La.
3. Quy định chuyển tiếp
a) Các trường hợp học sinh, học
viên bán trú thuộc đối tượng được hưởng chính sách đã được cơ quan có thẩm quyền
phê duyệt danh sách hưởng chính sách trợ cấp, hỗ trợ kinh phí, gạo trước ngày
Quyết định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo danh sách đã được
phê duyệt cho đến hết thời gian hưởng chính sách của học kỳ hoặc năm học.
b) Đối với các hồ sơ, trình tự,
thủ tục đề nghị phê duyệt danh sách học sinh, học viên bán trú hưởng chính sách
hỗ trợ đã được các cơ sở giáo dục, Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận, đang trong
quá trình thẩm định, xét duyệt hoặc đang thực hiện trình tự thủ tục trình cấp
có thẩm quyền phê duyệt trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì tiếp
tục áp dụng quy định tại Quyết định số 93/2025/QĐ-UBND ngày 03/9/2025 để hoàn
thiện thủ tục và thực hiện hỗ trợ, nhằm bảo đảm tính liên tục và quyền, lợi ích
hợp pháp của học sinh, học viên.
c) Kể từ ngày Quyết định này có
hiệu lực thi hành, việc xác định địa bàn, khoảng cách, địa hình cách trở và quy
trình xét duyệt hồ sơ, phê duyệt danh sách đối tượng học sinh, học viên hưởng
chính sách hỗ trợ phát sinh mới hoặc điều chỉnh mới thực hiện thống nhất theo
quy định tại Quyết định này.
Điều 4. Trách nhiệm thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh; Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; Thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Hiệu trưởng, Giám đốc các cơ sở giáo dục
trên địa bàn tỉnh và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Thường trực Đảng ủy UBND tỉnh;
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật -
Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp chế - Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Như Điều 4;
- Sở Tư pháp;
- Trung tâm Thông tin - Văn phòng UBND tỉnh;
- Lưu: VT, KGVX, Đại.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hà Trung Chiến
|