|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
322/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Đồng Nai
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Thị Hoàng
|
|
Ngày ban hành:
|
26/01/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 322/QĐ-UBND
|
Đồng Nai, ngày 26
tháng 01 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VỀ MỘT SỐ NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
TRỌNG TÂM ĐỂ THÚC ĐẨY TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ TỈNH ĐỒNG NAI NĂM 2026 ĐẠT 10%
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa
phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số
01/NQ-CP ngày 08 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ về các nhiệm vụ, giải pháp chủ
yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước
năm 2026;
Căn cứ Nghị quyết số 03-NQ/TU ngày
16 tháng 12 năm 2025 của Tỉnh ủy về một số chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu
phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh, xây dựng Đảng, xây dựng hệ
thống chính trị năm 2026;
Căn cứ Nghị quyết số 44/NQ-HĐND
ngày 10 tháng 12 năm 2025 của HĐND tỉnh về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội,
quốc phòng - an ninh năm 2026 của tỉnh Đồng Nai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài
chính tại Văn bản số 248/STC-THQH ngày 09 tháng 01 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch hành động
của Ủy ban nhân dân tỉnh về một số nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm để thúc đẩy
tăng trưởng kinh tế tỉnh Đồng Nai năm 2026 đạt 10%.
Điều 2. Quyết định này có hiệu
lực kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban,
ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Thường trực UBMTTQ VN tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Công an tỉnh; Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh;
- Thống kê tỉnh; Thuế tỉnh;
- Kho bạc Nhà nước khu vực XVII;
- Chi cục Hải quan khu vực XVIII;
- Ngân hàng Nhà nước khu vực 2;
- Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh;
- Ban Quản ly các Khu công nghiệp, Khu kinh tế;
- Trung tâm Phát triển Quỹ đất tỉnh;
- Chánh, Phó Văn Phòng UBND tỉnh;
- Báo và PTTH Đồng Nai;
- Lưu: VT, KTNS, KTN, KGVX, TH.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thị Hoàng
|
KẾ HOẠCH
HÀNH ĐỘNG TRIỂN KHAI MỘT SỐ NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM ĐỂ
THÚC ĐẨY TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ TỈNH ĐỒNG NAI ĐẠT MỤC TIÊU 10% NĂM 2026
(Kèm theo Quyết định số 322/QĐ-UBND ngày 26 tháng 01 năm 2026 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai)
Năm 2026 là năm có ý nghĩa quan trọng, năm đầu thực
hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Đồng Nai lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030 và
kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2026-2030. Để triển
khai có hiệu quả Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 08/01/2026 của Chính phủ về
các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội
và dự toán ngân sách nhà nước năm 2026; Nghị quyết số 03-NQ/TU ngày 16/12/2025
của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Đồng Nai về một số chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp
chủ yếu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh, xây dựng Đảng, xây dựng
hệ thống chính trị năm 2026 và Nghị quyết số 44/NQ-HĐND ngày 10/12/2025 của Hội
đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng
- an ninh năm 2026 của tỉnh Đồng Nai; Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh
Đồng Nai ban hành Kế hoạch hành động triển khai một số nhiệm vụ, giải
pháp trọng tâm để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế tỉnh Đồng Nai đạt mục tiêu 10%
năm 2026, cụ thể như sau:
1. Mục đích
- Phát huy truyền thống đoàn kết,
sức mạnh của cả hệ thống chính trị, đổi mới, tăng tốc, bứt phá, quyết tâm hoàn
thành thắng lợi, toàn diện các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội,
đảm bảo quốc phòng - an ninh; triển khai quyết liệt, hiệu quả các nhiệm vụ giải pháp đã được đề ra tại Nghị quyết của Chính phủ, Tỉnh
ủy, HĐND tỉnh nhằm thúc đẩy tăng trưởng của tỉnh năm 2026 đạt mục tiêu 10% trở
lên.
- Cụ thể hóa những nhiệm vụ, giải
pháp; phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan, đơn vị, địa phương, cá nhân
để chỉ đạo và tổ chức triển khai thực hiện, gắn với thời gian yêu cầu hoàn
thành từng chỉ tiêu, nhiệm vụ cụ thể.
2. Yêu cầu
- Phân công, xác định 6 rõ “rõ
người, rõ việc, rõ thời gian, rõ trách nhiệm, rõ sản phẩm, rõ thẩm quyền” của
từng cá nhân, Lãnh đạo cơ quan, đơn vị, địa phương, Lãnh đạo phòng, ban trực
thuộc và chuyên viên phụ trách của đơn vị chủ trì, đơn vị phối hợp, thời gian
hoàn thành từng nội dung cụ thể. Tăng cường công tác kiểm tra, đôn đốc, đánh
giá kết quả triển khai thực hiện, báo cáo kết quả theo định kỳ và theo yêu cầu
của UBND tỉnh.
- Các sở, ban, ngành, đơn vị và
UBND các xã, phường triển khai thực hiện Kế hoạch theo chức năng nhiệm vụ được
giao. Thường xuyên đôn đốc, kiểm tra, giám sát, bổ sung cập nhật những chủ
trương, chỉ đạo mới đáp ứng yêu cầu và tình hình thực tiễn.
II. KỊCH BẢN
TĂNG TRƯỞNG NĂM 2026 CỦA TỈNH ĐỒNG NAI
Tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh
(GRDP) cả năm 2026 tăng trưởng 10% so với năm 2025. Trong đó khu vực
công nghiệp - xây dựng tiếp tục là động lực chủ yếu với mức tăng trưởng cả năm
11,77%; khu vực dịch vụ tăng 9,48%; khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng ổn
định 4,13%. Kịch bản chi tiết theo từng quý như sau:
Đơn vị tính: %
|
Chỉ tiêu
|
Quý I
|
Quý II
|
6 tháng đầu năm
|
Quý III
|
9 tháng đầu năm
|
Quý IV
|
Ước tính Cả năm
|
|
Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP)
|
109,84
|
109,48
|
109,65
|
110,21
|
109,85
|
110,38
|
110,00
|
|
Khu vực I: Nông, lâm nghiệp và thủy sản
|
104,26
|
104,60
|
104,44
|
103,93
|
104,26
|
103,79
|
104,13
|
|
Khu vực II: Công nghiệp và xây dựng
|
111,49
|
111,25
|
111,36
|
112,06
|
111,62
|
112,17
|
111,77
|
|
Trong đó: + Công nghiệp
|
110,91
|
111,04
|
110,98
|
111,63
|
111,22
|
111,68
|
111,34
|
|
+ Xây dựng
|
116,44
|
112,96
|
114,57
|
115,76
|
114,99
|
116,24
|
115,34
|
|
Khu vực III: Dịch vụ
|
109,59
|
108,76
|
109,17
|
109,57
|
109,31
|
109,91
|
109,48
|
|
Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm
|
108,32
|
108,06
|
108,18
|
109,78
|
108,74
|
109,98
|
109,08
|
Trên cơ sở kết quả thực hiện thực tế trong năm, Thống
kê tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các sở, ngành liên quan rà soát, cập
nhật, điều chỉnh kịch bản tăng trưởng kinh tế, làm cơ sở cho UBND tỉnh chỉ đạo,
điều hành nhằm phấn đấu đạt mục tiêu tăng trưởng kinh tế năm 2026 đạt 10%.
Phấn đấu hoàn thành một số mục
tiêu của ngành, lĩnh vực, cụ thể:
|
TT
|
Chỉ tiêu
|
Đơn vị
|
Mục tiêu
|
Cơ quan chủ trì theo dõi, đánh giá
|
|
1
|
Tốc độ tăng trưởng GRDP năm 2026 so với 2025
|
%
|
10,0
|
Thống kê tỉnh chủ trì phối hợp với Sở Tài chính
|
|
-
|
Khu vực nông lâm thủy sản
|
%
|
4,13
|
Thống kê tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
-
|
Khu vực công nghiệp xây dựng
|
%
|
11,77
|
Thống kê tỉnh, Sở Công Thương, Sở Xây dựng
|
|
|
+ Công nghiệp:
|
%
|
11,34
|
Sở Công Thương, Thống kê tỉnh
|
|
-
|
Khu vực dịch vụ
|
%
|
9,48
|
Sở Công Thương, Thống kê tỉnh
|
|
-
|
Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm
|
%
|
9,08
|
Thống kê tỉnh, Thuế tỉnh và Chi cục Hải quan khu vực
XVIII
|
|
2
|
Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn
|
Tỷ đồng
|
104.000
|
Sở Tài chính, Thuế tỉnh và Chi cục Hải quan khu vực
XVIII
|
|
-
|
Thu nội địa
|
“
|
76.900
|
|
-
|
Thu xuất nhập khẩu
|
“
|
23.500
|
|
3
|
Chi ngân sách nhà nước
|
Tỷ đồng
|
58.778
|
Sở Tài chính
|
|
-
|
Chi đầu tư phát triển
|
“
|
26.686
|
|
-
|
Chi thường xuyên
|
“
|
29.408
|
|
4
|
Tỷ lệ vốn đầu tư thực hiện trên địa bàn so với
GRDP
|
%
|
30
|
Thống kê tỉnh
|
|
5
|
Tỷ trọng giá trị tăng thêm của kinh tế số
trong GRDP
|
%
|
15-17%
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
5
|
Số doanh nghiệp thành lập mới
|
Doanh nghiệp
|
7.200
|
Sở Tài chính
|
|
6
|
Số căn nhà ở xã hội xây dựng, hoàn thành và
đưa vào sử dụng
|
Số căn
|
8.033
|
Sở Xây dựng
|
|
7
|
Tỷ lệ thất nghiệp
|
%
|
<2,5%
|
Sở Nội vụ, Thống kê tỉnh
|
|
8
|
Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo có bằng cấp, chứng
chỉ
|
%
|
24,05
|
Sở Giáo dục và Đào tạo; Thống kê tỉnh
|
|
9
|
Khách du lịch
|
Triệu lượt
khách
|
5,8
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Thống kê tỉnh
|
|
-
|
Khách quốc tế
|
"
|
0,16
|
|
-
|
Khách nội địa
|
"
|
5,64
|
|
10
|
Doanh thu dịch vụ du lịch
|
Tỷ đồng
|
4.500
|
III. NHỮNG NHIỆM
VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
Để thực hiện thắng lợi các mục tiêu, chỉ tiêu phát
triển kinh tế - xã hội năm 2026, tạo tiền đề tăng trưởng cho cả giai đoạn
2026-2030, tỉnh Đồng Nai tập trung thúc đẩy tăng trưởng trên cơ sở phát huy đồng
bộ các động lực, trong đó lấy Cảng hàng không quốc tế Long Thành làm hạt nhân
lan tỏa thúc đẩy phát triển. Các động lực tăng trưởng truyền thống (đầu tư,
tiêu dùng, sản xuất - xuất khẩu) tiếp tục giữ vai trò chủ đạo, quyết định đối với
tăng trưởng kinh tế. Đồng thời tiếp tục thúc đẩy mạnh mẽ các động lực tăng trưởng
mới (kinh tế số, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, kinh tế sáng tạo, kinh tế tri
thức, kinh tế chia sẻ...), tạo nền tảng quan trọng cho tăng trưởng bền vững
trong trung và dài hạn.
UBND tỉnh yêu cầu Giám đốc, Thủ trưởng, Lãnh đạo các sở, ban, ngành, Chủ tịch
UBND các xã, phường thuộc tỉnh Đồng Nai tập trung chỉ đạo
thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm sau:
1. Nhiệm vụ,
giải pháp chung cần ưu tiên thực hiện
a) Chủ động xây dựng kịch bản chi tiết hàng quý,
6 tháng, 9 tháng và năm về phấn đấu tăng trưởng kinh tế năm 2026 của tỉnh
theo chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính và các Nghị quyết
của Tỉnh ủy, HĐND tỉnh về phát triển kinh tế - xã hội năm 2026.
Thống kê tỉnh Đồng Nai chủ trì, phối hợp với Sở Tài
chính và các sở, ngành liên quan rà soát, cập nhật, ước tính một số chỉ tiêu
kinh tế hàng quý, 6 tháng, 9 tháng và năm theo các ngành, lĩnh vực trên địa bàn
tỉnh nhằm phấn đấu đạt mục tiêu tăng trưởng kinh tế năm 2026.
Các sở, ngành, đơn vị có liên quan phối hợp cung cấp
thông tin, số liệu kịp thời gửi về Thống kê tỉnh Đồng Nai để tổng hợp.
b) Về sắp xếp bộ máy tinh gọn, hoạt động hiệu lực,
hiệu quả
Đánh giá đầy đủ, toàn diện tình hình thực hiện phân
cấp, phân quyền, phân định thẩm quyền tại địa phương để kịp thời điều chỉnh, hướng
dẫn, sửa đổi hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền sửa đổi, ban hành văn bản mới đáp ứng
kịp thời yêu cầu thực tiễn, phục vụ việc vận hành chính quyền địa phương 2 cấp
thông suốt, hiệu quả.
c) Về huy động nguồn lực
- Đối với chính sách tài chính, tiền tệ, thu - chi
ngân sách:
+ Đối với lĩnh vực tiền tệ: Lãnh đạo UBND tỉnh
cùng với Ngân hàng Nhà nước chi nhánh khu vực II làm việc cụ thể với các Ngân
hàng thương mại để ổn định, hạ lãi suất cho vay; ưu tiên tập trung tín dụng vào
các lĩnh vực sản xuất kinh doanh, lĩnh vực có tác động đến lực tăng trưởng kinh
tế; triển khai hiệu quả các chương trình tín dụng ưu đãi (gói tín dụng nhà ở xã
hội, hỗ trợ nông, lâm, thủy sản…); cơ cấu lại, xử lý hiệu quả nợ xấu nhằm tạo
nguồn lực tài chính cho đầu tư phát triển xã hội.
+ Đối với lĩnh vực thu - chi ngân sách nhà nước:
Tập trung rà soát nguồn thu ngân sách nhà nước; mở rộng cơ sở thu, chống thất
thu thuế; tạo điều kiện thuận lợi chuyển mục đích sử dụng đất để tăng nguồn thu
tiền sử dụng đất; quyết liệt triển khai chuyển đổi số, khuyến khích không sử dụng
tiền mặt trong thanh toán; quy định bắt buộc về hóa đơn điện tử đối với tất cả
các ngành, lĩnh vực; phấn đấu thu ngân sách năm 2026 tăng ít nhất 10% so
với năm 2025; triệt để tiết kiệm chi, nhất là chi thường xuyên giảm 10% để
dành nguồn cho đầu tư phát triển và an sinh xã hội.
+ Đối với lĩnh vực thuế: Thuế tỉnh rà soát, công
khai, hướng dẫn chính sách giảm thuế giá trị gia tăng đến hết năm 2026 tại Nghị
quyết của Quốc hội được thông qua ngày 17/6/2025, Kỳ họp thứ 9 Quốc hội khóa
XV. Tiếp tục thực hiện các giải pháp kêu gọi các doanh nghiệp, các nhà đầu tư đầu
tư sản xuất tại Đồng Nai đặt Văn phòng và nộp thuế tại Đồng Nai; ứng dụng chuyển
đổi số, tạo điều kiện thuận lợi để nộp thuế; lập đường dây nóng để tiếp thu phản
ánh, kịp thời chấn chỉnh cán bộ thuế gây khó khăn cho doanh nghiệp.
+ Đối với lĩnh vực Hải quan: Chi cục Hải quan khu
vực XVIII bố trí cán bộ, công chức làm cả ngày thứ Bảy, Chủ nhật và ngày Lễ để
giải quyết hồ sơ xuất nhập khẩu cho doanh nghiệp và đề nghị doanh nghiệp khi có
nhu cầu xuất nhập khẩu thông tin kịp thời đến cơ quan Hải quan để được phục vụ.
Đồng thời, làm việc với các doanh nghiệp đang làm thủ tục hải quan tại nơi khác
về thực hiện thủ tục hải quan tại Đồng Nai để tăng nguồn thu xuất
nhập khẩu, đảm bảo phấn đấu hoàn thành mục tiêu thu ngân sách.
- Về công tác đấu giá đất: Chỉ
đạo rà soát các phương án đấu giá đất (bao gồm giá khởi điểm,
mục đích sử dụng đất và các nội dung có liên quan) đảm bảo tính khả thi khi tổ
chức đấu giá và hoàn thành các thủ tục để tổ chức đấu giá đất trong năm 2026. Trung tâm
phát triển quỹ đất chủ trì xây dựng, tham mưu UBND tỉnh ban hành Kế hoạch đấu
giá đất của tỉnh Đồng Nai năm 2026 và tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch đảm
bảo tiến độ.
d) Đối với đẩy mạnh tăng trưởng tiêu dùng, xuất
khẩu và du lịch
- Về tiêu dùng: Thực hiện đồng
bộ, hiệu quả các giải pháp kích cầu tiêu dùng, đẩy mạnh cuộc vận động “Người Việt
Nam dùng hàng Việt Nam”; khuyến khích phát triển thương mại điện tử, thanh toán
trực tuyến; kiểm soát tốt nguồn cung, giá cả các mặt hàng thiết yếu, đảm bảo an
toàn thực phẩm…,
- Về xuất khẩu:
Tăng cường xúc tiến thương mại, đẩy mạnh xuất khẩu; xây dựng thương hiệu hàng
Việt Nam chất lượng cao; mở rộng, khai thác hiệu quả thị trường mới; chú trọng
cung cấp thông tin thị trường và hỗ trợ pháp lý trong thương mại, đầu tư quốc tế.
- Giao Sở Công Thương tổ chức làm việc
với các đơn vị đầu tư Trung tâm logistic và các doanh nghiệp FDI có kim ngạch xuất
khẩu lớn và các doanh nghiệp, hiệp hội xuất nhập khẩu của tỉnh để có thông tin
về hoạt động của doanh nghiệp, dự báo tình hình xuất khẩu năm 2026.
- Về thu hút du
lịch: Xây dựng tour du lịch mang đậm nét văn hóa, đặc thù của Đồng Nai; tổ chức
các sự kiện, các điểm du lịch quảng bá hình ảnh, con người Đồng Nai. Song song
đó, rà soát quy hoạch các dự án du lịch trọng điểm, đột phá để tháo gỡ khó
khăn, vướng mắc đẩy nhanh triển khai dự án; định kỳ hàng tháng có giao ban để xử
lý sớm tạo điểm du lịch mới, hiện đại, không gian xanh thu hút du khách đến với
Đồng Nai.
đ) Đối với giải ngân đầu
tư công, giải phóng mặt bằng
- Tập trung mọi nguồn lực để giải ngân vốn đầu tư
công đạt 100% kế hoạch, đây là vấn đề then chốt để tạo động lực thúc đẩy tăng
trưởng, trong đó tập trung quyết liệt đẩy nhanh tiến độ triển khai thực hiện
các dự án, công trình trọng điểm quốc gia trên địa bàn tỉnh, nhất là tiến độ giải
phóng mặt bằng, di dời các công trình hạ tầng kỹ thuật, tiến độ thi công, phối
hợp tháo gỡ khó khăn vướng mắc về đất đai, tài nguyên, vật liệu xây dựng. Đẩy mạnh phát triển kinh tế đô thị, kinh tế vùng, liên kết vùng. Đề xuất
Trung ương xây dựng các cơ chế, chính sách đặc thù thúc đẩy phát triển vùng,
liên kết vùng.
- Đối với công tác giải ngân
đầu tư công: Sở Tài chính chủ trì xây dựng, tham mưu ban hành Kế hoạch giải
ngân chi tiết dự án sử dụng vốn đầu tư công năm 2026 làm cơ sở chỉ đạo điều
hành công tác giải ngân vốn đầu tư công năm 2026:
+ Các đơn vị chủ đầu tư được
giao vốn đầu tư công năm 2026 chủ động xây dựng đường gantt giải ngân vốn đầu
tư công của đơn vị; xác định tiến độ theo từng tuần, tháng, quý, năm từ nay đến
cuối năm 2026 để dễ theo dõi, đôn đốc tiến độ giải ngân; định kỳ hàng tuần họp
kiểm tra, đôn đốc tiến độ từng dự án. Chủ đầu tư chủ động rà soát cán bộ đang
thực hiện công tác giải ngân vốn đầu tư công; thay thế cán bộ yếu kém về năng lực,
trì trệ, gây nhũng nhiễu, phiền hà, sợ trách nhiệm; khuyến khích bảo vệ những
người dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích chung.
+ Nhà thầu thi công, đơn vị
tư vấn tập trung nhân lực, máy móc, thiết bị thi công xây dựng 3 ca - 4 kíp đẩy
nhanh tiến độ dự án, đặc biệt vào mùa khô.
- Đối với công tác giải phóng
mặt bằng: Quyết liệt khắc phục hạn chế, khó khăn về công
tác giải phóng mặt bằng:
+ Tập trung
lãnh đạo, chỉ đạo, xác định công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng là nút thắt
quan trọng trong triển khai dự án; rà soát bộ máy, năng lực từng cán bộ; tổ chức
kiện toàn, đảm đương được nhiệm vụ; ban hành quy chế phối hợp đảm bảo thực hiện
tốt công tác giải phóng mặt bằng; có giải pháp rút ngắn thời gian kiểm kê, xác
định nguồn gốc đất, lập phương án bồi thường.
+ Đề nghị các
chủ đầu tư có dự án thực hiện công tác giải phóng mặt bằng có Biên bản ký kết
cam kết tiến độ với các địa phương; chủ động xây dựng và gửi tiến độ từng dự án
cụ thể để các địa phương tập trung triển khai giải phóng mặt bằng kịp thời tiến
độ từng dự án.
- Đối với đầu tư xây dựng hạ
tầng tái định cư: Rà soát quy hoạch các khu tái định cư; huy động
các nguồn lực của địa phương để chủ động đầu tư các khu tái định cư trên địa
bàn nhằm đẩy nhanh công tác bồi thường giải phóng mặt bằng và đầu tư dự án trên
địa bàn; chủ động xử lý các khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai.
e) Đối với
công tác lập Quy hoạch
Cơ quan lập quy hoạch khẩn trương rà soát, nghiên cứu
điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tỉnh cho phù hợp với sắp xếp, sáp nhập đơn vị
hành chính cấp tỉnh, cấp xã và tổ chức hệ thống chính quyền địa phương 02 cấp;
quy hoạch sử dụng đất quốc gia và định hướng phát triển của tỉnh Đồng Nai.
Ưu tiên đẩy nhanh tiến độ lập và điều chỉnh các đồ
án quy hoạch chung đô thị, quy hoạch chung xây dựng cấp xã, phường trên địa bàn
tỉnh. Hoàn thành phê duyệt trong năm 2026 đối với 100% các xã, phường trên địa
bàn tỉnh.
g) Đối với thu hút đầu tư, cải cách hành chính
và xử lý các dự án chậm triển khai
- Về thu hút đầu tư: Sở Tài
Chính, Ban Quản lý các Khu công nghiệp, Khu kinh tế tỉnh tiếp tục
triển khai các nhiệm vụ, giải pháp trong năm 2026 để thu hút, thúc đẩy,
hỗ trợ quá trình thực hiện thủ tục và quá trình triển khai thực hiện dự án, nhất là các dự án phát triển logistic, dự án điện,
hạ tầng khu công nghiệp…; chủ trì, phối hợp với các ngành tham mưu UBND tỉnh đề
xuất các giải pháp trọng tâm, trọng điểm (giải pháp đối với lĩnh vực đất đai và
hạ tầng, giải pháp đột phá là nguồn nhân lực, giải pháp về các thủ tục pháp
lý...) để thu hút được các nhà đầu tư tiềm năng, nhà đầu tư chiến lược đến Đồng
Nai đầu tư nhiều dự án lớn, nhất là những dự án về công nghệ.
- Về cải cách hành chính: Chỉ đạo các
cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh tiếp tục cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư
kinh doanh, nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh PCI của tỉnh; triển khai thực
hiện cắt giảm tối thiểu 30% thời gian giải quyết thủ tục hành chính; xem xét giảm
phí, lệ phí và các nghĩa vụ tài chính khác cho doanh nghiệp theo quy định.
- Về xử lý các dự án chậm triển
khai: Sở Tài chính tổng hợp rà soát các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh, nhất là
các dự án vướng mắc về các thủ tục pháp lý để kịp thời tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo,
giải quyết tháo gỡ; ban hành Quy trình quy định các bước, thời gian thực hiện
thủ tục đầu tư các dự án ngoài ngân sách nhà nước để công khai, minh bạch, thu
hút đầu tư; hỗ trợ các nhà đầu tư đẩy nhanh tiến độ triển khai thực hiện các dự
án đầu tư trên địa bàn tỉnh, giải quyết tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các dự
án bất động sản.
h) Thay đổi mô hình tăng trưởng, nâng cao năng
suất lao động, tăng trưởng xanh, chuyển đổi số
- Chú trọng nâng cao chất lượng lao động
thông qua triển khai các dự án giáo dục đã được phê duyệt trong quy hoạch tỉnh
để thu hút các trường đại học, cao đẳng, dạy nghề để đào tạo nguồn nhân lực chất
lượng cao, từng bước nâng cao năng suất, chất lượng lao động một cách bền vững.
- Chuyển đổi xanh: Đẩy mạnh thực
hiện chuyển đổi xanh, có giải pháp cụ thể, phù hợp, hiệu quả đối với các ngành,
lĩnh vực như năng lượng, giao thông, đô thị, du lịch, dịch vụ, nông nghiệp... Từng
bước chuyển đổi các KCN hiện hữu sang mô hình KCN sinh thái.
- Chuyển đổi số: Thực hiện hiệu quả
Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; đồng thời, nắm
bắt cơ hội từ Cách mạng công nghiệp lần thứ 4 xây dựng chính sách thu hút nhân
tài trong và ngoài nước về sinh sống và làm việc tại Đồng Nai; xây dựng lộ
trình cụ thể xã hội số, số hóa toàn diện hoạt động quản lý nhà nước, cung cấp dịch
vụ công trực tuyến mức độ cao. Kết nối đồng bộ các cơ sở dữ liệu về dân cư, đất
đai, doanh nghiệp, tạo nền tảng tinh gọn bộ máy, cải cách thủ tục hành chính thực
chất.
đ) Tiếp tục triển khai thực hiện nghiêm túc, kịp
thời, đầy đủ và hiệu quả các nội dung trong Thông báo số 420-TB/VPTW
Tiếp tục thực hiện hiệu quả Kế hoạch số 23-KH/TU
ngày 04/12/2025 của Tỉnh ủy và Kế hoạch số 198/KH-UBND ngày 04/12/2025 của UBND
tỉnh về triển khai Thông báo số 420-TB/VPTW ngày 17/11/2025 của Văn phòng Trung
ương Đảng về kết luận của Tổng Bí thư Tô Lâm tại buổi làm việc về Dự án Cảng
hàng không quốc tế Long Thành. Trong đó, tập trung triển khai thực hiện 06 nhóm
nhiệm vụ trọng tâm:
- Nhóm nhiệm vụ về cơ chế, chính sách đặc
thù: Xây dựng cơ chế, chính sách đặc thù phát triển tỉnh Đồng Nai tương
tự như đối với Thành phố Hồ Chí Minh để Đồng Nai có cơ hội huy động nguồn lực,
khơi thông các điểm nghẽn, thu hút đầu tư, tạo đột phá, phát triển nhanh, bền vững
hơn, phấn đấu thành một cực tăng trưởng của Vùng Đông Nam Bộ; xây dựng Khu
thương mại tự do tỉnh Đồng Nai.
- Nhóm nhiệm vụ về quy hoạch không gian phát
triển và hành lang kinh tế: Bổ sung định hướng không gian phát triển và
hành lang kinh tế trong quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch vùng, cụ thể:
+ Quy hoạch đồng bộ các tuyến đường giao thông kết
nối Cảng hàng không quốc tế Long Thành với các địa phương trong Vùng Đông Nam Bộ,
các Vùng động lực và quy hoạch hình thành các trung tâm đô thị mới (mô hình đô
thị sân bay).
+ Cập nhật, bổ sung điều chỉnh định hướng không
gian phát triển và hành lang kinh tế trong quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch
ngành quốc gia, quy hoạch vùng.
- Nhóm nhiệm vụ về triển khai giai đoạn 2 Cảng
hàng không quốc tế Long Thành: Phối hợp các Bộ, ngành Trung ương triển
khai sớm giai đoạn 2 dự án Cảng hàng không quốc tế Long Thành: đầu tư thêm đường
cất hạ cánh và nhà ga hành khách thứ 2, tận dụng máy móc và nguồn lực hiện có,
nhằm nhanh chóng nâng công suất lên 50 triệu hành khách/năm và 1,5 triệu tấn
hàng hóa/năm.
- Nhóm nhiệm vụ về triển khai hạ tầng giao
thông trọng điểm: Đẩy nhanh tiến độ các dự án giao thông trọng điểm: Mở
rộng cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh - Long Thành - Dầu Giây, cao tốc Biên Hòa -
Vũng Tàu, cao tốc Bến Lức - Long Thành, đường Vành đai 3 Thành phố Hồ Chí Minh,
đường cao tốc Dầu Giây - Liên Khương, đường Vành đai 4 Thành phố Hồ Chí Minh,
tuyến đường sắt tốc độ cao Bắc - Nam, tuyến metro Suối Tiên - Trung tâm Hành
chính tỉnh Đồng Nai - Sân bay Long Thành, tuyến đường sắt Biên Hòa - Vũng Tàu.
- Nhóm nhiệm vụ về logistics, thương mại - dịch
vụ: Triển khai công tác đầu tư/kêu gọi đầu tư các Trung tâm Logistics gồm:
Trung tâm logistics phía Nam Cảng hàng không quốc tế Long Thành, Trung tâm
logistics phía Đông Bắc Cảng hàng không quốc tế Long Thành, Trung tâm logistics
tổng kho trung chuyển miền Đông, Trung tâm logistics Phước An và hệ thống các
trung tâm kho vận nhỏ lẻ khác.
- Nhóm nhiệm vụ về du lịch - văn hóa - sinh
thái: Nghiên cứu các khu vực xung quanh hồ Trị An nhằm tạo định hướng
phát triển du lịch sinh thái; nghiên cứu bổ sung phát triển du lịch như: rừng,
sông, thác, các công trình di tích lịch sử có giá trị cao, Cảng hàng không quốc
tế Long Thành, Cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất, các cảng biển.
2. Nhiệm vụ cụ
thể
Các sở, ngành và địa phương thực hiện
các nhiệm vụ theo phân công tại phụ lục đính kèm Kế hoạch này.
IV. TỔ CHỨC THỰC
HIỆN
1. Thủ
trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các xã, phường, Lãnh đạo các đơn vị, doanh
nghiệp liên quan căn cứ các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu
được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Tỉnh ủy, HĐND tỉnh giao tại các Nghị quyết,
Chỉ thị về thúc đẩy tăng trưởng kinh tế đạt mục tiêu 10% và nội dung của Kế hoạch
hành động này, tập trung chỉ đạo các cơ quan thuộc ngành, lĩnh vực, địa phương
và đơn vị phụ trách:
- Chủ động ban hành quyết định triển
khai thực hiện các nhiệm vụ được giao tại kế hoạch này trong đó phân công cụ thể
đến từng lãnh đạo đơn vị, lãnh đạo phòng, ban, bộ phận trực thuộc và cá nhân phụ
trách theo đúng tinh thần 6 rõ “rõ người, rõ việc,
rõ thời gian, rõ trách nhiệm, rõ sản phẩm, rõ thẩm quyền”;
- Thực hiện nhiệm vụ được giao, kiểm
tra, đôn đốc bảo đảm đạt mục tiêu và yêu cầu; tăng cường công tác phối hợp
giữa các sở, ban, ngành, địa phương thuộc tỉnh và với các Bộ, ngành Trung ương
và các tỉnh, thành phố trong Vùng để thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ
và giải pháp về phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh của Tỉnh
và Vùng;
- Đối với các nhiệm vụ cụ thể: Các cơ
quan, đơn vị, địa phương được giao chủ trì, chủ động phối hợp chặt chẽ với các
cơ quan, đơn vị liên quan để tổ chức triển khai thực hiện, đảm bảo chất lượng
và thời hạn yêu cầu;
- Đối với các nhiệm vụ giao chung cho
các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và các nhiệm vụ do các cơ quan, đơn vị
khác chủ trì: Các cơ quan, đơn vị chủ động thực hiện theo chức năng nhiệm vụ được
giao; phối hợp tham gia có ý kiến đảm bảo thời gian và nội dung theo đề nghị của
cơ quan, đơn vị gửi lấy ý kiến và đồng thời chủ động theo dõi, nghiên cứu báo
cáo Lãnh đạo đơn vị những nội dung liên quan đến đơn vị phụ trách;
- Báo cáo đánh giá tình hình thực hiện
nhiệm vụ được giao chủ trì và nhiệm vụ phối hợp (tiến độ thực hiện nhiệm vụ và
kết quả đầu ra nhiệm vụ) hằng tháng, hằng quý, 6 tháng, 9 tháng và năm, gửi Sở
Tài chính, Thống kê tỉnh trước ngày 20 hằng tháng để tổng hợp báo cáo Ủy ban
nhân dân tỉnh, Bộ Tài chính theo quy định.
2. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương tổng hợp, theo dõi,
đánh giá tình hình thực hiện và kiến nghị, đề xuất (nếu có), báo cáo UBND tỉnh
tại buổi họp giao ban kinh tế - xã hội thường kỳ hàng tháng.
3. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
chủ trì, phối hợp với Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy,
các cơ quan thông tấn, báo chí, Trung ương và địa phương tổ chức phổ biến,
tuyên truyền rộng rãi về mục tiêu, các nhiệm vụ, giải pháp phát triển kinh tế -
xã hội năm 2026, nhất là các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm cụ thể của ngành, lĩnh vực để thúc đẩy tăng
trưởng kinh tế tỉnh Đồng Nai năm 2026 đạt 10% của Kế hoạch hành động này.
4. Sở Nội vụ chủ trì, tham mưu UBND tỉnh xây dựng kế hoạch phát động phong
trào thi đua thúc đẩy tăng trưởng kinh tế tỉnh Đồng Nai đạt mục tiêu 10% năm
2026; xây dựng hướng dẫn khen thưởng, tổng hợp hồ sơ trình
Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, khen thưởng các tập thể, cá nhân có
thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ, mục tiêu tăng trưởng kinh tế đạt
10% năm 2026. Đồng thời, xây dựng kế hoạch kiểm tra công vụ, kịp thời đôn đốc,
nhắc nhở, xử lý và đánh giá công vụ các sở, ngành, địa phương trên cơ sở kết quả
hoàn thành nhiệm vụ cụ thể của các cơ quan, đơn vị tại Kế hoạch hành động này.
5. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, đôn đốc việc thực hiện Kế hoạch hành động này theo chức
năng, nhiệm vụ được giao./.
PHỤ LỤC 1
NHIỆM VỤ CỤ THỂ CỦA MỘT SỐ NGÀNH, LĨNH VỰC VỀ TRIỂN KHAI
MỘT SỐ NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM ĐỂ THÚC ĐẨY TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ TỈNH ĐỒNG
NAI ĐẠT MỤC TIÊU 10% NĂM 2025
(Ban hành Kèm theo Quyết định số 322/QĐ-UBND ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Đồng Nai)
|
STT
|
Nội dung nhiệm
vụ
|
Cơ quan chủ trì
thực hiện
|
Lãnh đạo cơ
quan
|
Phòng ban, đơn
vị chủ trì
|
Lãnh đạo phòng
|
Chuyên viên
|
Thời gian hoàn
thành nhiệm vụ
|
Kết quả nhiệm vụ
|
|
I
|
VỀ THÚC ĐẨY TĂNG TRƯỞNG
CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC
|
|
A
|
VỀ LĨNH VỰC CÔNG NGHIỆP
|
|
1
|
Tham mưu ban hành Chương trình phát triển công
nghiệp tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2026-2030.
|
Sở Công Thương
|
Vũ Sao Sáng - Phó
Giám đốc Sở
|
Phòng Quản lý Công
nghiệp
|
Lê Giang Nam
Lê Ngọc Lan
|
Huỳnh Duy
Hoàng Thị Nhất
|
Sau khi quy hoạch
tỉnh Đồng Nai thời kỳ sau sát nhập giai đoạn 2026 -2030, tầm nhìn đến năm
2050 được cấp có thẩm quyền phê duyệt
|
Ban hành Chương
trình và triển khai thực hiện
|
|
2
|
Tham mưu ban hành Nghị quyết chuyên đề về phát
triển vùng công nghiệp phía Nam, vùng công nghiệp - đô thị phía Bắc, làm cơ sở
hình thành các cực tăng trưởng mới của tỉnh.
|
Sở Công Thương
|
Vũ Sao Sáng - Phó
Giám đốc Sở
|
Phòng Quản lý Công
nghiệp
|
Lê Giang Nam
Lê Ngọc Lan
|
Huỳnh Duy
Đinh Quốc Hiệp
Võ Trường Hải
|
Quý IV/2026
|
Ban hành Nghị quyết
và triển khai thực hiện
|
|
3
|
Tham mưu ban hành Kế hoạch phát triển cụm công
nghiệp trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2026-2030
|
Sở Công Thương
|
Vũ Sao Sáng - Phó
Giám đốc Sở
|
Phòng Quản lý Công
nghiệp
|
Lê Giang Nam
Lê Ngọc Lan
|
Võ Hữu Hưng
Nguyễn Vĩnh Lợi
|
Sau khi quy hoạch
tỉnh Đồng Nai thời kỳ sau sát nhập giai đoạn 2026 -2030, tầm nhìn đến năm
2050 được cấp có thẩm quyền phê duyệt
|
Ban hành Kế hoạch
và triển khai thực hiện
|
|
4
|
Tham mưu ban hành Quyết định ban hành Quy chế quản
lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
|
Sở Công Thương
|
Vũ Sao Sáng - Phó
Giám đốc Sở
|
Phòng Quản lý Công
nghiệp
|
Lê Giang Nam
Lê Ngọc Lan
|
Hoàng Thị Nhất
Đinh Quốc Hiệp
Nguyễn Vĩnh Lợi
|
Sau khi quy hoạch
tỉnh Đồng Nai thời kỳ sau sát nhập giai đoạn 2026-2030, tầm nhìn đến năm 2050
được cấp có thẩm quyền phê duyệt; và Nghị định số 32/2024/NĐ-CP được sửa đổi,
bổ sung
|
Ban hành Quyết định
và triển khai thực hiện
|
|
5
|
Triển khai thí điểm mô hình cụm công nghiệp sinh
thái đối với các cụm Quang Trung 1, Quang Trung 2 và Hàng Gòn
|
Sở Công Thương
|
Vũ Sao Sáng - Phó
Giám đốc Sở
|
Phòng Quản lý Công
nghiệp
|
Lê Giang Nam
Lê Ngọc Lan
|
Võ Trường Hải
Nguyễn Hồng Phong
|
Triển khai sau khi
có hướng dẫn về tiêu chí thực hiện của Bộ Công Thương
|
|
|
6
|
Tham mưu ban hành Kế hoạch phát triển công nghiệp
hỗ trợ giai đoạn 2026 - 2030
|
Sở Công Thương
|
Vũ Sao Sáng - Phó
Giám đốc Sở
|
Phòng Quản lý Công
nghiệp
|
Nguyễn Thành Vượng
|
Huỳnh Duy
Hoàng Thị Nhất
|
Quý I/2026
|
Ban hành Kế hoạch
và triển khai thực hiện
|
|
7
|
Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất cấp tỉnh
|
Sở Công Thương
|
Vũ Sao Sáng - Phó
Giám đốc Sở
|
Phòng Quản lý Công
nghiệp
|
Nguyễn Thị Lan
|
Võ Hữu Hưng
Nguyễn Hồng Phong
|
Quý IV/2026
|
Ban hành Kế hoạch
và triển khai thực hiện
|
|
8
|
Kế hoạch phát triển ngành công nghiệp hóa chất tỉnh
Đồng Nai đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2040
|
Sở Công Thương
|
Vũ Sao Sáng - Phó
Giám đốc Sở
|
Phòng Quản lý Công
nghiệp
|
Nguyễn Thị Lan
|
Võ Hữu Hưng
Nguyễn Hồng Phong
|
Quý IV/2026
|
Ban hành Kế hoạch
và triển khai thực hiện
|
|
9
|
Tiếp tục triển khai dự án khai thác, tuyển quặng
bauxite thuộc Tổ hợp khai thác, tuyển quặng bauxite và sản xuất, chế biến
alumin
|
Sở Công Thương
|
Vũ Sao Sáng - Phó
Giám đốc Sở
|
Phòng Quản lý Công
nghiệp
|
Nguyễn Thành Vượng
|
Đinh Quốc Hiệp
Nguyễn Vĩnh Lợi
|
Quý IV/2026
|
Báo cáo kinh tế kỹ
thuật được cấp có thẩm quyền phê duyệt
|
|
B
|
VỀ LĨNH VỰC THƯƠNG MẠI
|
|
1
|
Tham mưu ban hành Chương trình phát triển dịch vụ
tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2026-2030.
|
Sở Công Thương
|
Trần Dương Hùng -
Phó Giám đốc Sở
|
Phòng Quản lý
Thương mại
|
Nguyễn Ngọc Thức
|
Trương Thị Hòa
Phan Thị Hải Yến
|
Quý II/2026
|
Ban hành Chương
trình và triển khai thực hiện
|
|
2
|
Tham mưu ban hành Chương trình phát triển thương
mại điện tử tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2026-2030.
|
Sở Công Thương
|
Trần Dương Hùng -
Phó Giám đốc Sở
|
Phòng Quản lý
Thương mại
|
Đặng Trần Nhật Thoại
|
Bùi Văn Hoàng
|
Quý I/2026
|
Ban hành Chương
trình và triển khai thực hiện
|
|
3
|
Tham mưu ban hành Kế hoạch triển khai Đề án phát
triển hoạt động bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng giai đoạn 2026-2030 trên địa
bàn tỉnh Đồng Nai
|
Sở Công Thương
|
Trần Dương Hùng -
Phó Giám đốc Sở
|
Phòng Quản lý
Thương mại
|
Tăng Kim Lệ
|
Trương Thị Hòa
|
Quý I/2026
|
Ban hành Kế hoạch
và triển khai thực hiện
|
|
4
|
Tham mưu dự thảo Nghị quyết thay thế Nghị quyết
Quy định nội dung chi và mức chi hỗ trợ Chương trình Xúc tiến thương mại trên
địa bàn tỉnh Đồng Nai
|
Sở Công Thương
|
Trần Dương Hùng -
Phó Giám đốc Sở
|
Phòng Quản lý
Thương mại
|
Tăng Kim Lệ
|
Nguyễn Thị Ngọc
Tuyết
|
Quý II/2026
|
Ban hành Nghị quyết
và triển khai thực hiện
|
|
C
|
VỀ LĨNH VỰC NĂNG LƯỢNG
|
|
1
|
Triển khai Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số
70-NQ/TW ngày 20/8/2025 của Bộ Chính trị về bảo đảm an ninh năng lượng quốc
gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh.
|
Sở Công Thương
|
Phạm Văn Cường -
Phó Giám đốc Sở
|
Phòng Quản lý Năng
lượng
|
Vũ Ngọc Tuấn Anh
|
Thạch Trường Vũ
|
Quý I/2026
|
Ban hành kế hoạch
và triển khai thực hiện
|
|
2
|
Tham mưu ban hành Chương trình về Sử dụng năng lượng
tiết kiệm và hiệu quả trong ngành Công Thương năm 2026 - 2030
|
Sở Công Thương
|
Phạm Văn Cường -
Phó Giám đốc Sở
|
Phòng Quản lý Năng
lượng
|
Nguyễn Trung Hậu
|
Huỳnh Hùng
|
Tháng 4/2026
|
Ban hành Chương
trình và triển khai thực hiện
|
|
D
|
VỀ LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP
|
|
1
|
Tham mưu HĐND tỉnh ban hành và triển khai thực hiện
Nghị quyết chuyên đề phát triển nông nghiệp công nghệ cao
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
Lê Thị Ánh Tuyết -
Phó Giám đốc
|
Chi cục Phát triển
nông thôn
|
Lãnh đạo phòng Trồng
trọt
|
Nguyễn Tiến Vũ
|
Quý II/2026
|
Nghị quyết
|
|
2
|
Tổ chức Hội nghị đối thoại giữa Lãnh đạo UBND tỉnh
với nông dân
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
Lê Thị Ánh Tuyết -
Phó Giám đốc
|
Chi cục Phát triển
nông thôn
|
Lãnh đạo phòng
Kinh tế hợp tác
|
Phạm Hồng Hoàng
|
Quý II/2026
|
Kế hoạch tổ chức;
Báo cáo
|
|
3
|
Xây dựng và quản lý mã số vùng trồng, cơ sở đóng
gói nông sản
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
Lê Thị Ánh Tuyết -
Phó Giám đốc
|
Chi cục Phát triển
nông thôn
|
Lãnh đạo phòng Trồng
trọt
|
Võ Tá Trường
|
Quý IV/2026
|
Báo cáo
|
|
4
|
Chương trình liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ
nông sản
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
Lê Thị Ánh Tuyết -
Phó Giám đốc
|
Chi cục Phát triển
nông thôn
|
Lãnh đạo phòng
Kinh tế hợp tác
|
Nguyễn Thị Liên
|
Quý IV/2026
|
Quyết định phê duyệt
Dự án/Kế hoạch chuỗi liên kết; Báo cáo
|
|
5
|
Triển khai thực hiện Chương trình xúc tiến thương
mại, phát triển sản phẩm nông nghiệp
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
Lê Thị Ánh Tuyết -
Phó Giám đốc
|
Chi cục Phát triển
nông thôn
|
Lãnh đạo phòng
Kinh tế hợp tác
|
Trịnh Thị Thu Hà
|
Quý IV/2026
|
Báo cáo
|
|
6
|
Phát triển vùng trồng sản xuất theo VietGAP,
GlobalGAP, hữu cơ…
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
Lê Thị Ánh Tuyết -
Phó Giám đốc
|
Chi cục Phát triển
nông thôn
|
Lãnh đạo phòng Trồng
trọt
|
Nguyễn Lê Minh
|
Quý IV/2026
|
Báo cáo
|
|
7
|
Tăng cường công tác dự tính, dự báo, kiểm soát dịch
hại cây trồng, bảo vệ vùng sản xuất an toàn
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
Lê Thị Ánh Tuyết -
Phó Giám đốc
|
Chi cục Phát triển
nông thôn
|
Lãnh đạo phòng Trồng
trọt
|
Nguyễn Văn Vinh
|
Quý IV/2026
|
Báo cáo
|
|
8
|
Ứng dụng chuyển đổi số trong sản xuất nông nghiệp,
cập nhật cơ sở dữ liệu vùng trồng
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
Lê Thị Ánh Tuyết -
Phó Giám đốc
|
Chi cục Phát triển
nông thôn
|
Lãnh đạo phòng Trồng
trọt
|
Nguyễn Trọng Toàn
|
Quý IV/2026
|
Báo cáo
|
|
9
|
Quản lý vật tư đầu vào trong trồng trọt (giống,
phân bón, thuốc BVTV)
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
Lê Thị Ánh Tuyết -
Phó Giám đốc
|
Chi cục Phát triển
nông thôn
|
Lãnh đạo phòng Trồng
trọt
|
Nguyễn Tiến Vũ
|
Quý IV/2026
|
Báo cáo
|
|
10
|
Chương trình hỗ trợ phát triển hợp tác xã, tổ hợp
tác
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
Lê Thị Ánh Tuyết -
Phó Giám đốc
|
Chi cục Phát triển
nông thôn
|
Lãnh đạo phòng
Kinh tế hợp tác
|
Phạm Hồng Hoàng
|
Quý IV/2026
|
Báo cáo
|
|
11
|
Tham mưu rà soát, đề xuất điều chỉnh quy hoạch tỉnh
về các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
Lê Thị Ánh Tuyết -
Phó Giám đốc
|
Chi cục Phát triển
nông thôn
|
Lãnh đạo phòng Trồng
trọt
|
Nguyễn Lê Minh
|
Quý IV/2026
|
Báo cáo
|
|
12
|
Tham mưu Công tác tái cơ cấu ngành nông nghiệp
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
Lê Thị Ánh Tuyết -
Phó Giám đốc
|
Chi cục Phát triển
nông thôn
|
Lãnh đạo phòng Trồng
trọt
|
Nguyễn Trọng Toàn
|
Quý IV/2026
|
Báo cáo
|
|
13
|
Xây dựng Nghị quyết quy định khu vực không được
phép chăn nuôi, vùng nuôi chim yến và chính sách hỗ trợ khi di dời cơ sở chăn
nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
Nguyễn Văn Thắng -
Phó giám đốc
|
Phòng Chăn nuôi
|
Lê Ngọc Văn
|
Nguyễn Xuân Cường
|
Quý IV/2026
|
Nghị quyết
HĐND
|
|
14
|
Xây dựng Kế hoạch phòng chống dịch bệnh gia súc,
gia cầm, thủy sản trên địa bàn tỉnh Đồng Nai năm 2026
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
Nguyễn Văn Thắng -
Phó giám đốc
|
Phòng Thú y
|
Nguyễn Minh Hải
|
Lương Hải Phong
|
Quý I/2026
|
Kế hoạch UBND
|
|
15
|
Xây dựng Kế hoạch số thực hiện Chiến lược Phát
triển thủy sản trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đến năm 2030
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
Nguyễn Văn Thắng -
Phó giám đốc
|
Phòng Thủy sản
|
Lê Thị Loan
|
Phạm Thị Kiều
Diễm
|
Quý I/2026
|
Kế hoạch UBND
|
|
16
|
Xây dựng Kế hoạch quan trắc cảnh báo môi trường
nuôi trồng thủy sản năm 2026
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
Nguyễn Văn Thắng -
Phó giám đốc
|
Phòng Thủy sản
|
Lê Thị Loan
|
Phạm Thị Kiều Diễm
|
Quý I/2026
|
Kế hoạch UBND
|
|
E
|
VỀ LĨNH VỰC DU LỊCH
|
|
1
|
Tổ chức Hội thảo khoa học xây dựng Nghị quyết
Phát triển du lịch thành ngành kinh tế quan trọng
|
Sở Văn hóa,
TT&DL
|
PGĐ Vũ Xuân Trường
|
Phòng QLDL
|
Nguyễn Văn Hậu
-PTP
|
Đặng Thị Hằng
|
Quý I/2026
|
Kế hoạch, báo cáo
|
|
2
|
Xây dựng nền tảng số, hoàn thiện và phát triển dịch
vụ du lịch thông minh
|
Sở Văn hóa,
TT&DL
|
PGĐ Vũ Xuân Trường
|
Phòng QLDL
|
Nguyễn Văn Oai
-PTP
|
Đinh Thị Thu Hoài
|
Quý III/2026
|
Xây dựng nền tảng
số và chuyển đổi số lĩnh vực du lịch; xây dựng hệ thống dịch vụ thông minh; ứng
dụng thực tế ảo và thực tế tăng cường (AR/VR) tại khu, điểm du lịch trong
toàn tỉnh
|
|
3
|
Tiếp tục triển khai xây dựng mô hình Làng Văn hóa
- Du lịch Tân Triều
|
Sở Văn hóa,
TT&DL
|
PGĐ Vũ Xuân Trường
|
Phòng QLDL
|
Nguyễn Văn Hậu
-PTP
|
Đặng Thị Hằng
|
Quý IV/2026
|
Mô hình Làng Văn
hóa - Du lịch Tân Triều
|
|
4
|
Sản xuất phim giới thiệu về du lịch Đồng Nai
|
Sở Văn hóa,
TT&DL
|
PGĐ Vũ Xuân Trường
|
Phòng QLDL
|
Chu Văn Phong -TP
|
ĐặngThị Hằng
|
Quý IV/2026
|
Kế hoạch, chương
trình
|
|
II
|
VỀ GIẢI NGÂN VỐN ĐẦU
TƯ CÔNG, ĐẨY NHANH TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN TRỌNG ĐIỂM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
|
|
A
|
THAM MƯU UBND TỈNH CÁC GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY GIẢI
NGÂN VỐN ĐẦU TƯ CÔNG NĂM 2026
|
|
1
|
Chủ động rà soát, điều chuyển vốn theo thẩm quyền
giữa các dự án chậm giải ngân hoặc các dự án chưa thật sự cần thiết sang các
dự án có khả năng giải ngân tốt hơn và còn thiếu vốn theo quy định.
|
Sở Tài chính
|
Trần Anh Tú - Phó
Giám đốc Sở
|
Phòng Đầu tư và Đấu
thầu
|
Nguyễn Lương Hòa - Trưởng phòng
|
Nguyễn Tường Vi
|
Thường xuyên
|
Văn bản tham mưu gửi
UBT
|
|
2
|
Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát tại hiện
trường, đôn đốc các nhà thầu, tư vấn đẩy nhanh tiến độ theo Kế hoạch giám sát
đánh giá đầu tư dự án sử dụng vốn đầu tư công năm 2026
|
Sở Tài chính
|
Trần Anh Tú - Phó
Giám đốc Sở
|
Phòng Đầu tư và Đấu
thầu
|
Nguyễn Lương Hòa - Trưởng phòng
|
Các chuyên viên được
phân công nhiệm vụ
|
Thường xuyên
|
Báo cáo
|
|
3
|
Tổng hợp danh sách các chủ đầu tư, Ban Quản lý dự
án, tổ chức, cá nhân cố tình làm chậm tiến độ phân bổ và giải ngân vốn đầu tư
công báo cáo UBND tỉnh chỉ đạo Sở Nội vụ tham mưu xử lý nghiêm theo quy định.
|
Sở Tài chính
|
Trần Anh Tú - Phó
Giám đốc Sở
|
Phòng Đầu tư và Đấu
thầu
|
Nguyễn Lương Hòa - Trưởng phòng
|
Các chuyên viên được
phân công nhiệm vụ
|
Thường xuyên
|
Văn bản tham mưu gửi
UBT
|
|
4
|
Báo cáo đánh giá chung kết quả thực hiện giải
ngân vốn đầu tư công trên địa bàn tỉnh định kỳ hằng tháng; những khó khăn vướng
mắc và đề xuất nhiệm vụ, giải pháp của tháng, quý, tiếp theo.
|
Sở Tài chính
|
Trần Anh Tú - Phó
Giám đốc Sở
|
Phòng Đầu tư và Đấu
thầu
|
Nguyễn Lương Hòa - Trưởng phòng
|
Phạm Thị Quyên
|
Hàng tháng
|
Báo cáo
|
|
5
|
Chủ trì, theo dõi, tổng hợp Báo cáo tình hình thực
hiện của các dự án, công trình trọng điểm của tỉnh; các dự án liên vùng, kết
nối vùng gồm: Giải ngân vốn đầu tư; tiến độ thực hiện từng dự án (giải phóng
mặt bằng, giải ngân vốn đầu tư, tiến độ thi công,…); những khó khăn vướng mắc,
nguyên nhân và đề xuất các giải pháp.
|
Sở Tài chính
|
Trần Anh Tú - Phó
Giám đốc Sở
|
Phòng Đầu tư và Đấu
thầu
|
Nguyễn Lương Hòa - Trưởng phòng
|
Nguyễn Duy Kha
|
Năm 2026
|
Báo cáo của Sở Tài
chính
|
|
6
|
Đẩy mạnh thanh toán qua dịch vụ công trực tuyến,
đảm bảo thanh toán kịp thời khi khối lượng công việc hoàn thành
|
Kho bạc Nhà nước
khu vực XVII
|
Phan Đức Ánh -
PGĐ; Nguyễn Văn Biểu - PGĐ
|
Phòng Nghiệp vụ 1
|
Trưởng phòng, các Phó Trưởng phòng và chuyên viên
được giao nhiệm vụ
|
|
Theo tiến độ thực hiện đối với từng dự án
|
|
|
B
|
ĐẨY NHANH TIẾN ĐỘ THI CÔNG CÁC DỰ ÁN, CÔNG
TRÌNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
|
|
1
|
Thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ tại Chỉ thị số
09/CT-UBND của UBND tỉnh ngày 15/12/2025 về triển khai thực hiện Kế hoạch đầu
tư công năm 2026, trong đó: tập trung thực hiện đồng bộ các giải pháp để đảm
bảo giải ngân kế hoạch vốn đầu tư công năm 2026 trên địa bàn tỉnh đạt tối thiểu
95% kế hoạch TTCP giao
|
Các đơn vị chủ đầu tư dự án đầu tư công và các
đơn vị có liên quan
|
Lãnh đạo cơ quan,
đơn vị
|
Phòng ban, Lãnh đạo
phòng và Chuyên viên được giao nhiệm vụ
|
Theo tiến độ hoàn
thành nhiệm vụ giải ngân theo Kế hoạch chi tiết giải ngân vốn đầu tư công năm
2026 của tháng, quý và năm
|
Hoàn thành nhiệm vụ
giải ngân theo Kế hoạch chi tiết giải ngân vốn đầu tư công năm 2026 của
tháng, quý và năm
|
|
2
|
Phối hợp chặt chẽ với Bộ, ngành, Trung ương và
các đơn vị liên quan đẩy nhanh tiến độ thi công các dự án trọng điểm quốc gia
trên địa bàn tỉnh, các dự án trọng điểm của tỉnh và các dự án kết nối vùng tại
Phụ lục 2 đính kèm.
|
Sở Xây dựng
|
Theo Phân công chi
tiết tại Phụ lục 2 đính kèm
|
Chi tiết tại
Phụ lục 2 đính kèm
|
Chi tiết tại
Phụ lục 2 đính kèm
|
|
3
|
Đẩy nhanh tiến độ thi công các dự án đầu tư xây dựng
tại Phụ lục 3 đính kèm.
|
BQL dự án đầu tư
xây dựng tỉnh
|
Theo Phân công chi
tiết tại Phụ lục 3 đính kèm
|
Chi tiết tại
Phụ lục 3 đính kèm
|
Chi tiết tại
Phụ lục 3 đính kèm
|
|
4
|
Thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ tái định cư
và xây dựng hạ tầng các khu tái định cư; thực hiện kế hoạch đấu giá quyền sử
dụng đất năm 2026; thực hiện các dự án do Trung tâm phát triển quỹ đất tỉnh
thực hiện
|
Trung tâm Phát triển
quỹ đất tỉnh
|
Theo Phân công chi
tiết tại Phụ lục 4 đính kèm
|
Chi tiết tại
Phụ lục 4 đính kèm
|
Chi tiết tại
Phụ lục 4 đính kèm
|
|
5
|
Theo dõi và tham mưu UBND tỉnh kịp thời có báo
cáo phối hợp với Trung ương trong quá trình thực hiện thủ tục hỗ trợ vốn ngân
sách trung ương đầu tư, các dự án liên vùng kết nối cảng hàng không quốc tế
Long Thành như ĐT.770B, ĐT.769, ĐT.773, ĐT.769E với tổng giá trị khoảng 8.800
tỷ đồng;
|
Sở Tài chính
|
Trần Anh Tú - Phó
Giám đốc Sở
|
Phòng Đầu tư và Đấu
thầu
|
Nguyễn Lương Hòa - Trưởng phòng
|
Nguyễn Tường Vi,
Nguyễn Duy Kha
|
Thường xuyên
|
Văn bản của UBND tỉnh
đề xuất kiến nghị Chính phủ xem xét
|
|
6
|
Theo dõi và tham mưu UBND tỉnh kịp thời có báo
cáo phối hợp với Trung ương trong quá trình thực hiện thủ tục hỗ trợ vốn ngân
sách trung ương đầu tư các dự án 25C, đường 25B, đường ĐT.774B, Vành đai
thành phố Biên Hòa, đường vào Khu công nghiệp Ông Kèo, Vành đai 3 nối dài.
|
Sở Tài chính
|
Trần Anh Tú - Phó
Giám đốc Sở
|
Phòng Đầu tư và Đấu
thầu
|
Nguyễn Lương Hòa - Trưởng phòng
|
Nguyễn Tường
Vi, Nguyễn Duy Kha
|
Thường xuyên
|
Văn bản của UBND tỉnh
đề xuất kiến nghị Chính phủ xem xét
|
|
7
|
Báo cáo thẩm định, dự thảo Quyết định của UBND tỉnh
về quyết định chủ trương đầu tư dự án đầu tư công và dự án PPP
|
Sở Tài chính
|
Trần Anh Tú - Phó
Giám đốc Sở
|
Phòng Đầu tư và Đấu
thầu
|
Nguyễn Lương Hòa - Trưởng phòng
|
Nguyễn Duy
Kha, Nguyễn Lương Anh
|
Thường xuyên
|
Quyết định UBND tỉnh
|
|
III
|
VỀ THU - CHI NGÂN SÁCH
NHÀ NƯỚC
|
|
A
|
VỀ THAM MƯU ĐIỀU HÀNH NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
|
|
1
|
Tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo thu NSNN đạt 120,000 tỷ
đồng
|
Sở Tài chính
|
Trần Anh Tú - Phó
Giám đốc Sở
|
Phòng Ngân sách
Nhà nước
|
Hồ Lê Trung - Phó
Trưởng phòng
|
Trần Thế Sơn, Huỳnh
Huy Lâm
|
Thường xuyên
|
Kết quả thu NSNN
năm 2026
|
|
2
|
Tham mưu UBND tỉnh phân bổ 413 tỷ đồng cho các quỹ
tài chính ngoài ngân sách để thực hiện công tác cho vay, ủy thác cho vay
|
Sở Tài chính
|
Trần Anh Tú - Phó
Giám đốc Sở
|
Phòng Ngân sách
Nhà nước
|
Hồ Lê Trung - Phó
Trưởng phòng
|
Nguyễn Thị Hồng
Nhung
|
Thường xuyên
|
Quyết định phân bổ
dự toán cho các dơn vị
|
|
3
|
Tham mưu UBND tỉnh trình Ban Thường vụ Tỉnh ủy,
HĐND tỉnh phân bổ nguồn thưởng vượt thu ngân sách năm 2025
|
Sở Tài chính
|
Trần Anh Tú - Phó
Giám đốc Sở
|
Phòng Ngân sách
Nhà nước
|
Hồ Lê Trung - Phó
Trưởng phòng
|
Tập thể phòng NSNN
|
Ngay khi Thủ tướng
Chính phủ có quyết định phân bổ nguồn thưởng vượt thu ngân sách
|
Văn bản tham mưu
UBND tỉnh
|
|
4
|
Tham mưu UBND tỉnh phân bổ sung có mục tiêu cho
các địa phương để thực hiện Đề án Duy tu, sửa chữa, đảm bảo cơ sở vật chất,
thiết bị trường học tại các xã, phường trên địa bàn tỉnh Đồng Nai và Đề án
Duy tu, sửa chữa, đảm bảo hạ tầng giao thông, kiến thiết thị chính tại các
xã, phường trên địa bàn tỉnh giai đoạn
|
Sở Tài chính
|
Trần Anh Tú - Phó
Giám đốc Sở
|
Phòng Ngân sách
Nhà nước
|
Hồ Lê Trung - Phó
Trưởng phòng
|
Tập thể phòng NSNN
|
Quý II/2025
|
Quyết định phân bổ
dự toán cho các đơn vị
|
|
5
|
Tham mưu cấp có thẩm quyền về nguồn kinh phí chi
thường xuyên của các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh
|
Sở Tài chính
|
Nguyễn Thụy Phương
Thảo - Phó Giám đốc Sở
|
Phòng Hành chính sự
nghiệp
|
Huỳnh Minh Phước -
Trưởng phòng
|
Tất cả công chức
Phòng HCSN
|
Năm 2026
|
|
|
6
|
Nghị quyết Quy định nội dung chi và mức chi các
cuộc điều tra thống kê trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
|
Sở Tài chính
|
Nguyễn Thụy Phương
Thảo - Phó Giám đốc Sở
|
Phòng Hành chính sự
nghiệp
|
Huỳnh Minh Phước -
Trưởng phòng
|
Nguyễn Văn Vịnh
|
Quý I/2026
|
Tham mưu UBND tỉnh
|
|
B
|
VỀ THU NỘI ĐỊA
|
|
1
|
- Bảo đảm hoàn thành và phấn đấu vượt dự toán thu
NSNN (thuế, phí) trên địa bàn và nâng cao chất lượng dự toán, thống kê, chính
sách thuế
|
Thuế tỉnh Đồng Nai
|
Ban LĐ Thuế tỉnh
và Thuế cơ sở
|
Các phòng và các
Thuế cơ sở
|
Lãnh đạo các
phòng, các đội
|
Công chức các
phòng và các đội
|
31/12/2026
|
|
|
2
|
- Hiện đại hóa TTHC, DVCTT, đăng ký - kê khai thuế
|
Thuế tỉnh Đồng Nai
|
Ban LĐ Thuế tỉnh
và Thuế cơ sở
|
Các phòng và các
Thuế cơ sở
|
Lãnh đạo các
phòng, các đội
|
Công chức các
phòng và các đội
|
31/12/2026
|
|
|
3
|
Nâng cao hiệu quả quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế
|
Thuế tỉnh Đồng Nai
|
Ban LĐ Thuế tỉnh
và Thuế cơ sở
|
Các phòng và các
Thuế cơ sở
|
Lãnh đạo các
phòng, các đội
|
Công chức các
phòng và các đội
|
31/12/2026
|
|
|
4
|
- Nâng cao chất lượng công tác hoàn thuế, hóa đơn
và thanh toán điện tử
|
Thuế tỉnh Đồng Nai
|
Ban LĐ Thuế tỉnh
và Thuế cơ sở
|
Các phòng và các
Thuế cơ sở
|
Lãnh đạo các
phòng, các đội
|
Công chức các
phòng và các đội
|
31/12/2026
|
|
|
5
|
- Tăng cường quản lý thuế đối với hộ kinh doanh,
cá nhân kinh doanh
|
Thuế tỉnh Đồng Nai
|
Ban LĐ Thuế tỉnh
và Thuế cơ sở
|
Các phòng và các
Thuế cơ sở
|
Lãnh đạo các
phòng, các đội
|
Công chức các
phòng và các đội
|
31/12/2026
|
|
|
6
|
- Nâng cao chất lượng công tác xây dựng chính
sách, pháp luật thuế và tổ chức thực thi pháp luật thuế
|
Thuế tỉnh Đồng Nai
|
Ban LĐ Thuế tỉnh
và Thuế cơ sở
|
Các phòng và các Thuế
cơ sở
|
Lãnh đạo các
phòng, các đội
|
Công chức các
phòng và các đội
|
31/12/2026
|
|
|
7
|
- Triển khai hiệu quả kế hoạch kiểm tra thuế 2026
và chống thất thu
|
Thuế tỉnh Đồng Nai
|
Ban LĐ Thuế tỉnh
và Thuế cơ sở
|
Các phòng và các
Thuế cơ sở
|
Lãnh đạo các
phòng, các đội
|
Công chức các
phòng và các đội
|
31/12/2026
|
|
|
8
|
- Tăng cường phối hợp liên ngành và xử lý triệt để
các kiến nghị từ cơ quan chức năng
|
Thuế tỉnh Đồng Nai
|
Ban LĐ Thuế tỉnh
và Thuế cơ sở
|
Các phòng và các
Thuế cơ sở
|
Lãnh đạo các
phòng, các đội
|
Công chức các
phòng và các đội
|
31/12/2026
|
|
|
9
|
- Nâng cao hiệu lực công tác kiểm tra, KTNB, PCTN
- Nâng cao hiệu quả giải quyết khiếu nại tố cáo
& tiếp công dân
|
Thuế tỉnh Đồng Nai
|
Ban LĐ Thuế tỉnh
và Thuế cơ sở
|
Các phòng và các
Thuế cơ sở
|
Lãnh đạo các
phòng, các đội
|
Công chức các
phòng và các đội
|
31/12/2026
|
|
|
10
|
- Hiện đại hóa hệ thống CNTT
- Tăng cường năng lực quản lý thuế trên cơ sở củng
cố và làm giàu CSDL, đẩy mạnh ứng dụng Công nghệ thông tin và AI trong phân
tích, cảnh báo rủi ro
|
Thuế tỉnh Đồng Nai
|
Ban LĐ Thuế tỉnh
và Thuế cơ sở
|
Các phòng và các
Thuế cơ sở
|
Lãnh đạo các
phòng, các đội
|
Công chức các
phòng và các đội
|
31/12/2026
|
|
|
11
|
- Nâng cao chất lượng hỗ trợ NNT và thúc đẩy tuân
thủ tự nguyện
|
Thuế tỉnh Đồng Nai
|
Ban LĐ Thuế tỉnh
và Thuế cơ sở
|
Các phòng và các
Thuế cơ sở
|
Lãnh đạo các
phòng, các đội
|
Công chức các
phòng và các đội
|
31/12/2026
|
|
|
12
|
- Hoàn thiện hệ thống vị trí việc làm và bố trí
nhân sự theo VTVL
- Kiện toàn tổ chức bộ máy, đảm bảo nguồn nhân lực
ổn định - chất lượng - kịp thời
|
Thuế tỉnh Đồng Nai
|
Ban LĐ Thuế tỉnh
và Thuế cơ sở
|
Các phòng và các
Thuế cơ sở
|
Lãnh đạo các
phòng, các đội
|
Công chức các
phòng và các đội
|
31/12/2026
|
|
|
C
|
VỀ THU XUẤT NHẬP KHẨU
|
|
1
|
Tập trung mọi nguồn lực, giải pháp để triển khai
đồng bộ, quyết liệt, có hiệu quả các nhiệm vụ thu từ hoạt động xuất nhập khẩu,
phấn đấu hoàn thành dự toán thu 23.500 tỷ đồng (theo Quyết định số
2661/QĐ-TTg ngày 05/12/2025), trong đó:
|
|
1.1
|
Duy trì, nuôi dưỡng và tạo nguồn thu mới,
|
Chi cục Hải quan
khu vực XVIII
|
Lê Thành Vân - Phó Chi cục trưởng
|
Các Đội HQ CK/Ngoài CK (10 đơn vị)
|
Các Đội trưởng/Phó Đội trưởng phụ trách công tác
Quản lý thuế.
|
- Tại Phòng NVHQ: Nguyễn Sơn Lâm;
- Tại các Đội HQ CK/Ngoài CK: Công chức tại tất cả
các khâu nghiệp vụ có liên quan.
|
Năm 2026
|
Thu xuất nhập khẩu
23.500 tỷ đồng
|
|
1.2
|
Làm việc với các doanh nghiệp để có nguồn thu của
các doanh nghiệp đang làm thủ tục hải quan tại nơi khác về thực hiện thủ tục
Hải quan tại Chi cục Hải quan khu vực XVIII.
|
Lê Thành Vân - Phó Chi cục trưởng
|
- Phòng NVHQ theo dõi, tổng hợp tham mưu đề xuất;
- Các Đội HQ CK/Ngoài CK trực tiếp thực hiện (10
đơn vị).
|
- Nguyễn Đức Vinh - Phó Trưởng Phòng NVHQ;
- Các Đội trưởng/Phó Đội trưởng phụ trách công
tác Quản lý thuế.
|
- Tại Phòng NVHQ: Nguyễn Sơn Lâm;
- Tại các Đội HQ CK/Ngoài CK: Công chức làm công
tác Quản lý thuế
|
|
1.3
|
Tập trung tăng cường công tác kiểm tra sau thông
quan, chống thất thu thuế về số lượng, trị giá, mã số, xuất xứ..., tăng cường
thu hồi nợ đọng, hạn chế phát sinh nợ mới.
|
Phan Thanh Dũng - Phó Chi cục trưởng
|
- Đội Phúc tập và KTSTQ chủ trì; - Các Đội HQ
CK/Ngoài CK phối hợp (10 đơn vị).
|
- Trần Hoàng Trọng Kỳ - Đội trưởng Đội
PT&KTSTQ;
- Các Đội trưởng/Phó Đội trưởng phụ trách công
tác Quản lý thuế.
|
- Tại Đội PT&KTSTQ: các công chức được phân
công;
- Tại các Đội HQ CK/Ngoài CK: Công chức làm công
tác PT&KTSTQ
|
|
1.4
|
Theo dõi đánh giá tình hình hoạt động của các
Doanh nghiệp có hàng hóa xuất khẩu chịu sự tác động của chính sách áp thuế của
Hoa Kỳ đối với hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam để có giải pháp tháo gỡ, đồng
thời nắm bắt các kiến nghị của doanh nghiệp với cơ quan hải quan và các Bộ quản
lý ngành, lĩnh vực, cơ quan liên quan.
|
Lê Thành Vân - Phó Chi cục trưởng
|
- Phòng NVHQ tổng hợp tham mưu đề xuất;
- Các Đội HQ CK/Ngoài CK trực tiếp thực hiện (10
đơn vị).
|
- Nguyễn Đức Vinh - Phó Trưởng phòng;
- Các Đội trưởng/Phó Đội trưởng phụ trách.
|
- Tại Phòng NVHQ: Nguyễn Sơn Lâm;
- Tại các Đội HQ CK/Ngoài CK: Công chức tại tất cả
các khâu nghiệp vụ có liên quan.
|
|
1.5
|
Xây dựng kế hoạch chi tiết về thu ngân sách nhà
nước theo chức năng nhiệm vụ được giao
|
Lê Thành Vân - Phó Chi cục trưởng
|
- Phòng NVHQ tổng hợp tham mưu đề xuất;
- Các Đội HQ CK/Ngoài CK trực tiếp thực hiện (10
đơn vị).
|
- Nguyễn Đức Vinh - Phó Trưởng phòng;
- Các Đội trưởng/Phó Đội trưởng phụ trách công
tác Quản lý thuế.
|
Nguyễn Sơn Lâm
|
|
2
|
Thực hiện thủ tục hoàn thuế nhanh và rút ngắn thời
gian xử lý hồ sơ hoàn thuế để tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp duy trì,
phát triển sản xuất, kinh doanh.
|
Chi cục Hải quan khu vực XVIII
|
Lê Thành Vân - Phó Chi cục trưởng
|
- Phòng NVHQ theo dõi, tổng hợp tham mưu đề xuất;
- Các Đội HQ CK/Ngoài CK trực tiếp thực hiện (10
đơn vị).
|
- Nguyễn Đức Vinh - Phó Trưởng phòng;
- Các Đội trưởng/Phó Đội trưởng phụ trách công
tác Quản lý thuế.
|
- Tại Phòng NVHQ: Nguyễn Sơn Lâm;
- Tại các Đội HQ CK/Ngoài CK: Công chức làm công
tác thanh khoản, hoàn thuế.
|
Năm 2026
|
|
|
IV
|
VỀ CÔNG TÁC QUY HOẠCH,
PHÁT TRIỂN NHÀ Ở, ĐÔ THỊ, THÚC ĐẨY ĐẦU TƯ TƯ NHÂN, ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
|
|
A
|
VỀ CÔNG TÁC QUY HOẠCH
|
|
1
|
Hoàn thiện, trình cấp có thẩm quyền thẩm định và
phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Đồng Nai thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến
năm 2050
|
Sở Tài chính
|
Phan Thị Kim Oanh
- Phó Giám đốc
|
Phòng Tổng hợp,
Quy hoạch
|
Võ Minh Trung- Trưởng
phòng; Các Phó Trưởng phòng
|
Các chuyên viên được
phân công nhiệm vụ
|
Quý I/2026
|
Báo cáo trình UBND
tỉnh
|
|
2
|
Thẩm định, trình phê duyệt Quy hoạch chung đô thị
Long Thành, tỉnh Đồng Nai đến năm 2045
|
Sở Xây dựng
|
Nguyễn Anh Tuấn -
Giám đốc Sở, Nguyễn Phong An - Phó Giám đốc Sở
|
Phòng Quản lý quy
hoạch và phát triển đô thị
|
Nguyễn Tuấn
Minh - Phó Trưởng phòng
|
Nguyễn Thành
Quân; Nguyễn Thị Thu Phương; Phan Thị Ngọc Ánh
|
Quý I/2026
|
Quyết định phê duyệt
của UBND tỉnh
|
|
3
|
Thẩm định, trình phê duyệt Điều chỉnh tổng thể
quy hoạch chung đô thị Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai đến năm 2045
|
Sở Xây dựng
|
Nguyễn Anh Tuấn-
Giám đốc Sở, Nguyễn Phong An - Phó Giám đốc Sở
|
Phòng Quản lý quy
hoạch và phát triển đô thị
|
Nguyễn Hữu Lập -
Trưởng phòng
|
Nguyễn Thanh
Tùng Nguyễn Thị Thu Phương; Phan Viết Mạnh Hưng
|
Quý I/2026
|
Quyết định phê duyệt
của UBND tỉnh
|
|
4
|
Thẩm định, trình phê duyệt Quy hoạch chung đô thị
Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai đến năm 2045
|
Sở Xây dựng
|
Nguyễn Anh Tuấn-Giám
đốc Sở, Nguyễn Phong An - Phó Giám đốc Sở
|
Phòng Quản lý quy
hoạch và phát triển đô thị
|
Nguyễn Tuấn
Minh - Phó Trưởng phòng
|
Nguyễn Thanh
Tùng; Nguyễn Thành Quân.
|
Quý I/2026
|
Quyết định phê duyệt
của UBND tỉnh
|
|
5
|
Thẩm định, trình phê duyệt Điều chỉnh tổng thể
Quy hoạch chung đô thị Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai đến năm 2045
|
Sở Xây dựng
|
Nguyễn Anh Tuấn -
Giám đốc Sở, Nguyễn Phong An - Phó Giám đốc Sở
|
Phòng Quản lý quy
hoạch và phát triển đô thị
|
Nguyễn Hữu Lập -
Trưởng phòng
|
Bùi Ngọc Quang; Đỗ
Duy Hải
|
Quý I/2026
|
Quyết định phê duyệt
của UBND tỉnh
|
|
6
|
Thẩm định, trình phê duyệt Quy hoạch các vị trí
TOD liên quan dự án kéo dài tuyến Metro Bến Thành - Suối Tiên về Trung tâm
hành chính mới và sân bay Long Thành theo hình thức PPP
|
Sở Xây dựng
|
Nguyễn Anh Tuấn-
Giám đốc Sở, Nguyễn Phong An - Phó Giám đốc Sở
|
Phòng Quản lý quy
hoạch và phát triển đô thị
|
Nguyễn Hữu Lập -
Trưởng phòng; Nguyễn Tuấn Minh - Phó Trưởng phòng
|
Bùi Ngọc Quang;
Nguyễn Thành Quân
|
Quý IV/2026
|
Quyết định phê duyệt
của UBND tỉnh
|
|
7
|
Thẩm định, trình phê duyệt theo thẩm quyền, đôn đốc,
hướng dẫn UBND các xã, phường đẩy nhanh tiến độ lập, thẩm định, phê duyệt quy
hoạch chung; quy hoạch phân khu cho các khu vực động lực để làm cơ sở lựa chọn
nhà đầu tư triển khai thực hiện dự án theo Kế hoạch 171/KH-UBND ngày
14/11/2025 của UBND tỉnh
|
Sở Xây dựng
|
Nguyễn Anh Tuấn-
Giám đốc Sở, Nguyễn Phong An - Phó Giám đốc Sở
|
Phòng Quản lý quy
hoạch và phát triển đô thị
|
Nguyễn Hữu Lập -
Trưởng phòng; Nguyễn Tuấn Minh - Phó Trưởng phòng, Ngô Thị Mộng Thảo -
Phó Trưởng phòng
|
Các chuyên viên
phòng QLQH&PTĐT
|
Quý IV/2026
|
Năm 2026 phủ kín
quy hoạch chung xã, quy hoạch chung đô thị, QHPK các khu vực động lực
|
|
B
|
VỀ NHÀ Ở XÃ HỘI VÀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ
|
|
1
|
Tham mưu UBND tỉnh ban hành Quyết định điều chỉnh
Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2021-2030
|
Sở Xây dựng
|
Đỗ Thành Phương -
Phó Giám đốc Sở
|
Phòng Quản lý nhà
và thị trường bất động sản
|
Đậu Bá Thống - Phó
Trưởng phòng
|
Nguyễn Văn Tuấn; Nguyễn
Văn Tạo; Võ Thanh Bình; Lương Minh Hải
|
Tháng 3/2026
|
Quyết định của
UBND tỉnh
|
|
2
|
Tham mưu ban hành Nghị quyết quy định chi tiết về
phát triển đô thị theo mô hình TOD đối với đường sắt
|
Sở Xây dựng
|
Nguyễn Anh Tuấn-
Giám đốc Sở, Nguyễn Phong An - Phó Giám đốc Sở
|
Phòng Quản lý quy
hoạch và phát triển đô thị
|
TP Nguyễn Hữu Lập;
PP Ngô Thị Mộng Thảo; PP Nguyễn Tuấn Minh
|
Các chuyên viên
phòng QLQH&PTĐT
|
Quý II/2026
|
HĐND tỉnh
ban hành Nghị quyết
|
|
3
|
Tham mưu ban hành Quyết định quy định phân cấp quản
lý kiến trúc trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
|
Sở Xây dựng
|
Nguyễn Anh Tuấn -
Giám đốc Sở, Nguyễn Phong An - Phó Giám đốc Sở
|
Phòng Quản lý quy
hoạch và phát triển đô thị
|
TP Nguyễn Hữu Lập;
PP Nguyễn Tuấn Minh
|
Võ Thái Đông Nguyễn
Nho Tư
|
Quý II/2026
|
Quyết định phê duyệt
của UBND tỉnh
|
|
4
|
Tham mưu ban hành Quyết định Quy định tổ chức, quản
lý, khai thác hoạt động vận tải hành khách bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh
|
Sở Xây dựng
|
Não Thiên Anh Minh
- Phó Giám đốc Sở
|
Phòng Quản lý vận
tải phương tiện và người lái
|
Lê Văn Đức - Trưởng
phòng
|
Võ Thành Công
|
Trong tháng
06/2026
|
Quyết định phê duyệt
của UBND tỉnh
|
|
5
|
Tham mưu ban hành Quyết định quy định về trợ giá
và giá vé các tuyến vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt được hỗ trợ
kinh phí hoạt động từ nguồn ngân sách tỉnh
|
Sở Xây dựng
|
Não Thiên Anh Minh
- Phó Giám đốc Sở
|
Phòng Quản lý vận
tải phương tiện và người lái
|
Lê Văn Đức - Trưởng
phòng
|
Võ Thành Công
|
Trong tháng
06/2026
|
Quyết định phê duyệt
của UBND tỉnh
|
|
6
|
Tham mưu ban hành Quyết định ban hành định mức
kinh tế kỹ thuật và đơn giá chi phí vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt
có trợ giá trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
|
Sở Xây dựng
|
Não Thiên Anh Minh
- Phó Giám đốc Sở
|
Phòng Quản lý vận
tải phương tiện và người lái
|
Lê Văn Đức - Trưởng
phòng
|
Võ Thành Công
|
Trong tháng
12/2026
|
Quyết định phê duyệt
của UBND tỉnh
|
|
7
|
Tham mưu ban hành Kế hoạch tổ chức vận tải phục vụ
nhu cầu đi lại của người dân gắn với đảm bảo trật tự an toàn giao thông trong
dịp tết Nguyên đán Đinh Mùi năm 2027
|
Sở Xây dựng
|
Não Thiên Anh Minh
- Phó Giám đốc Sở
|
Phòng Quản lý vận
tải phương tiện và người lái
|
Lê Văn Đức - Trưởng
phòng
|
Nguyễn Hồng Bảo
|
Trong tháng
12/2026
|
Kế hoạch của UBND
tỉnh
|
|
8
|
Tham mưu ban hành Quyết định thành lập Đoàn kiểm
tra thực hiện kiểm tra chuyên ngành lĩnh vực đào tạo lái xe
|
Sở Xây dựng
|
Não Thiên Anh Minh
- Phó Giám đốc Sở
|
Phòng Quản lý vận
tải phương tiện và người lái
|
Lê Văn Đức - Trưởng
phòng
|
Vương Minh Thuận;
Trần Mãi; Ngô Trung Hiếu; Đoàn Văn Phong; Nguyễn Thị Nhung.
|
Trong tháng
12/2026
|
Báo cáo kết quả kiểm
tra
|
|
9
|
Tham mưu ban hành Quyết định thành lập Đoàn kiểm
tra thực hiện kiểm tra chuyên ngành lĩnh vực vận tải, dịch vụ hỗ trợ vận tải.
|
Sở Xây dựng
|
Não Thiên Anh Minh
- Phó Giám đốc Sở
|
Phòng Quản lý vận
tải phương tiện và người lái
|
Trần Thanh Tuấn -
phó trưởng phòng
|
Đinh Huy Hoàn;
Phan Phi Phụng; Nguyễn Thị Hoàng Yến; Lê Phạm Hoàng Tùng; Nguyễn Hồng Bảo
|
Trong tháng
12/2026
|
Báo cáo kết quả kiểm
tra
|
|
10
|
Tham mưu ban hành Quyết định thành lập Đoàn kiểm
tra thực hiện kiểm tra công tác quản lý phôi, ấn chỉ đăng kiểm phương tiện cơ
giới đường bộ
|
Sở Xây dựng
|
Não Thiên Anh Minh
- Phó Giám đốc Sở
|
Phòng Quản lý vận
tải phương tiện và người lái
|
Lê Văn Đức - Trưởng
phòng
|
Nguyễn Hùng Vỹ; Trần
Mãi; Lê Phạm Hoàng Tùng.
|
Trong tháng
12/2026
|
Báo cáo kết quả kiểm
tra
|
|
C
|
VỀ THU HÚT ĐẦU TƯ, THÚC ĐẨY ĐẦU TƯ TƯ NHÂN, ĐẦU
TƯ NƯỚC NGOÀI, PHÁT TRIỂN KHU CÔNG NGHIỆP
|
|
1
|
Xúc tiến đầu tư:
- Nghiên cứu, đánh giá tiềm năng, thị trường, xu
hướng và đối tác đầu tư
- Cập nhật thông tin dự án đầu tư FDI tại các KCN
lên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư
|
BQL các Khu công
nghiệp, Khu kinh tế
|
Phạm Việt Phương
|
Phòng Quản lý Đầu
tư
|
Nguyễn Hải Phượng
|
Trần Kinh Quốc và
Công chức Phòng Quản lý Đầu tư xử lý hồ sơ dự án FDI
|
31/12/2026
|
Danh mục lĩnh vực,
ngành nghề thu hút đầu tư phù hợp với từng địa bàn KCN, KKT
|
|
2
|
Thu hút đầu tư: Theo chỉ tiêu đề ra của tỉnh
|
BQL các Khu công
nghiệp, Khu kinh tế
|
Phạm Việt Phương
|
Phòng Quản lý Đầu
tư
|
Nguyễn Hải Phượng
|
Lê Thị Thu Hương
|
31/12/2026
|
Thống kê danh sách
dự án được cấp mới và tăng vốn, tổng hợp, đánh giá kết quả thu hút đầu tư
|
|
3
|
Phát triển các Khu công nghiệp: Tham mưu xử lý hồ
sơ chấp thuận chủ trương đầu tư các KCN đã được phê duyệt quy hoạch
|
BQL các Khu công
nghiệp, Khu kinh tế
|
Phạm Việt Phương
|
Phòng Quản lý Đầu
tư
|
Nguyễn Hải Phượng
|
Phạm Thị Thanh Tuyền
|
31/12/2026
|
Quyết định chấp
thuận chủ trương đầu tư
|
|
4
|
Lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, phê
duyệt quy hoạch phân khu 1/2000 KCN Bàu Xéo 2 (380ha), KCN Hàng Gòn (300ha),
KCN Xuân Hòa (485ha), KCN Xuân Thiện (481ha), KCN Tân Phú mở rộng và giai đoạn
2 (245,80ha), KCN Cẩm Mỹ (306,79 ha), Khu Công nghệ cao Đồng Nai (493 ha) (hiện
trạng 208ha), KCN Bàu Cạn - Tân Hiệp (1.623,65 ha), KCN Xuân Quế - Sông Nhạn
(2.595 ha), KCN Dầu Giây giai đoạn 2 (145 ha), KCN Mo Nang (171 ha), KCN Gia
Canh (192,6ha).
|
BQL các Khu công
nghiệp, Khu kinh tế
|
Phạm Việt Phương
|
Văn phòng (lập quy
hoạch); Phòng Quản lý Quy hoạch và Xây dựng (thẩm định)
|
Trần Tự Nghĩa
|
Công chức Phòng Quản
lý Quy hoạch và Xây dựng khi được phân công
|
Quý I/2026
|
Quyết định phê duyệt
quy hoạch phân khu 1/2000 KCN
|
|
5
|
Lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, phê
duyệt quy hoạch phân khu 1/2000 KCN Phước Bình - giai đoạn 2 (291 ha); KCN
Phước An - giai đoạn 2 (225 ha)
|
BQL các Khu công
nghiệp, Khu kinh tế
|
Phạm Việt Phương
|
Văn phòng (lập quy
hoạch); Phòng Quản lý Quy hoạch và Xây dựng (thẩm định)
|
Trần Tự Nghĩa
|
Công chức Phòng Quản
lý Quy hoạch và Xây dựng khi được phân công
|
Quý I/2026 và Quý
II/2026
|
Quyết định phê duyệt
quy hoạch phân khu 1/2000 KCN
|
|
6
|
Báo cáo tình hình đầu tư trong nước, đầu tư nước
ngoài tại Việt Nam (đánh giá kết quả đạt được, nguyên nhân, hạn chế, khó
khăn, vướng mắc, đề xuất giải pháp, kiến nghị)
|
Sở Tài chính
|
Trần Vũ Hoài Hạ -
Phó Giám đốc
|
Phòng Kinh tế
ngành
|
Đồng Hoài Nam -
Trưởng phòng
|
Đặng Văn Giang
|
Định kỳ hàng tháng
|
Các Báo cáo định kỳ
tháng, quý, năm
|
|
7
|
Tiếp tục làm việc với Ban chỉ đạo 751 để tháo gỡ
khó khăn, vướng mắc cho các dự án tồn đọng trên địa bàn tỉnh; tham mưu triển
khai thực hiện Thông báo số 384/TB-VPCP ngày 25 tháng 7 năm 2025 thông báo Kết
luận của Thủ tướng Chính phủ Phạm Minh Chính tại Hội nghị toàn quốc về sơ kết,
đánh giá kết quả thực hiện việc tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các dự án, đất
đai theo Kết luận số 77-KL/TW của Bộ Chính trị, Nghị quyết số 170/2024/QH15 của
Quốc Hội và triển khai ý kiến chỉ đạo của Bộ Chính trị về rà soát, tháo gỡ
khó khăn vướng mắc cho các dự án
|
Sở Tài chính
|
Trần Vũ Hoài Hạ -
Phó Giám đốc
|
Phòng Kinh tế
ngành
|
Đồng Hoài Nam -
Trưởng phòng
|
Nguyễn Văn Quang
|
Sau khi có kết luận
chỉ đạo của cơ quan có thẩm quyền
|
|
|
8
|
Tập trung rà soát các dự án chậm triển khai hoặc
không triển khai thực hiện, không thực hiện chế độ báo cáo giám sát đầu tư,
vi phạm pháp luật... để thu hồi, chấm dứt dự án theo quy định tại Điều 48 Luật
Đầu tư
|
Sở Tài chính
|
Trần Vũ Hoài Hạ -
Phó Giám đốc
|
Phòng Kinh tế
ngành
|
Đồng Hoài Nam -
Trưởng phòng
|
Đặng Văn Giang
|
Thường xuyên
|
|
|
9
|
Tham mưu UBND tỉnh ban hành Quy chế phối hợp
trong công tác quản lý các dự án đầu tư từ vốn ngoài ngân sách Nhà nước
(ngoài khu công nghiệp, khu công nghệ cao) trên địa bàn tỉnh.
|
Sở Tài chính
|
Trần Vũ Hoài Hạ -
Phó Giám đốc
|
Phòng Kinh tế
ngành
|
Nguyễn Vũ Anh Dũng
- Phó Trưởng phòng
|
Nguyễn Hoàng Việt
|
Trong Quý II/2026
|
|
|
10
|
Lập Danh mục các dự án kêu gọi đầu tư trên địa
bàn tỉnh
|
Sở Tài chính
|
Trần Vũ Hoài Hạ -
Phó Giám đốc
|
Phòng Kinh tế
ngành
|
Phan Thị Khánh
Phương - Phó Trưởng phòng
|
Phan Huỳnh Vân Thảo
|
Trong tháng
01/2026
|
|
|
11
|
Khẩn trương thẩm định đối với các hồ sơ đề xuất
chấp thuận chủ trương đầu tư đối với các dự án khu dân cư để thực hiện đấu
giá quyền sử dụng đất để đảm bảo đảm bảo hoàn thành kế hoạch đấu giá quyền sử
dụng đất tỉnh năm 2025.
|
Sở Tài chính
|
Trần Vũ Hoài Hạ - Phó
Giám đốc
|
Phòng Kinh tế
ngành
|
Hà Thế Tài - Phó
Trưởng phòng
|
Hồ Ngọc Yến Nhi
|
Thường xuyên
|
|
|
12
|
Tổ chức đấu thầu lựa chọn đơn vị cung cấp dịch vụ
công nghệ thông tin sẵn có trên thị trường phục vụ công tác quản lý dự án đầu
tư ngoài ngân sách, ngoài khu công nghiệp khu kinh tế tỉnh Đồng Nai
|
Sở Tài chính
|
Trần Vũ Hoài Hạ -
Phó Giám đốc
|
Phòng Kinh tế
ngành
|
Nguyễn Đình Chiến
- Phó Trưởng phòng
|
Đặng Cao Hùng
|
Trong tháng
02/2026
|
|
|
13
|
Chuyển giao Công ty CP xây dựng bình phước chuyển
giao về Tổng công ty kinh doanh vốn nhà nước sau khi được Thủ tướng chấp thuận
|
Sở Tài chính
|
Trần Vũ Hoài Hạ -
Phó Giám đốc
|
Phòng Kinh tế
ngành
|
Nguyễn Vũ Anh Dũng
- Phó Trưởng phòng
|
Vũ Phương Thảo
|
06 tháng sau khi
được Thủ tướng chấp thuận
|
|
|
14
|
Tham mưu UBND tỉnh thành lập ban chỉ đạo cổ phần
hóa các đơn vị sự nghiệp và doanh nghiệp để thực hiện cổ phần hóa các đơn vị
sự nghiệp công lập và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh
|
Sở Tài chính
|
Trần Vũ Hoài Hạ -
Phó Giám đốc
|
Phòng Kinh tế
ngành
|
Nguyễn Vũ Anh Dũng
- Phó Trưởng phòng
|
Nguyễn Đặng Mỹ Ngọc
|
Trong Quý I/2026
|
|
|
V
|
VỀ THÚC ĐẨY TĂNG TRƯỞNG
XANH, BỀN VỮNG TẠO ĐỘNG LỰC TĂNG TRƯỞNG MỚI
|
|
1
|
Tiếp tục triển khai thực hiện bản ghi nhớ hợp tác
tăng trưởng xanh giữa thành phố Kobe - Nhật Bản và tỉnh Đồng Nai
|
BQL các Khu công
nghiệp, Khu kinh tế
|
Phạm Việt Phương
|
Phòng Quản lý Công
nghệ cao
|
Phí Thị Thu Hiền
|
Nguyễn Thành
Trung, Đỗ Thị Vương Lan
|
Quý IV/2026.
|
Báo cáo kết quả xúc tiến việc hỗ trợ thực hiện hình
thành các dự án tư nhân tận dụng cơ chế tín chỉ JCM (Joint Crediting
Mechanism) tại các Khu công nghiệp;
|
|
2
|
Đề án thành lập Khu Công nghệ cao tỉnh Đồng Nai
|
BQL các Khu công
nghiệp, Khu kinh tế
|
Phạm Việt Phương
|
Phòng Quản lý Công
nghệ cao
|
Đinh Hữu Thịnh
|
Nguyễn Huy Hoàng
|
2025-2026;
2026-2030; 2030-2050,
|
2025-2026: Chuyển đổi Khu công nghệ cao công nghệ
sinh học Đồng Nai thành Khu công nghiệp công nghệ cao Đồng Nai.
2026-2030: Hoàn thành xây dựng, phát triển các
khu chức năng.
2030-2050: Kêu gọi đầu tư lắp đầy 100% diện tích
toàn Khu Công nghệ cao.
|
|
3
|
Chuyển hóa một số KCN hiện hữu thành KCN xanh,
KCN sinh thái, Khu công nghệ cao
|
BQL các Khu công
nghiệp, Khu kinh tế
|
Phạm Việt Phương
|
Phòng Quản lý Công
nghệ cao
|
Phí Thị Thu Hiền
|
Nguyễn Thành
Trung, Đỗ Thị Vương Lan
|
Giai đoạn 1:
2025-2030; Giai đoạn 2: 2031-2050
|
- 2025-2030: hình thành tối thiểu 02 KCN sinh
Thái,
- 2031-2050: nhân rộng mô hình KCN sinh thái cho
các KCN tiếp theo.
|
|
VI
|
VỀ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC,
CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ QUỐC GIA
|
|
1
|
Tham mưu UBND tỉnh rà soát, sửa đổi, bổ sung,
hoàn thiện đồng bộ các quy định pháp luật về khoa học, công nghệ, đầu tư, đầu
tư công, mua sắm công, ngân sách nhà nước, tài sản công, sở hữu trí tuệ, thuế…theo
hướng dẫn của cấp có thẩm quyền để tháo gỡ các điểm nghẽn, rào cản khuyến
khích, phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, phát triển nguồn
nhân lực.
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Giám đốc và các
Phó Giám đốc phụ trách các phòng, đơn vị
|
Các phòng, đơn vị
thuộc Sở theo chức năng, nhiệm vụ được giao
|
|
|
Thường xuyên
|
Chương trình/ kế
hoạch/báo cáo
|
|
2
|
Triển khai thực hiện Nghị định 267/2025/NĐ-CP quy
định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo 2025 về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo.
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Nguyễn Thanh Phong
- Phó Giám đốc Sở
|
Phòng Khoa học và
Công nghệ; Phòng Đổi mới sáng tạo
|
Đàm Văn Toàn
Phòng Quản lý Khoa
học và Công nghệ,
Lâm Sơn Hà
Phòng Chuyển đổi số,
Trưởng Phòng Đổi mới sáng tạo
|
Chuyên viên được
giao phụ trách các nhiệm vụ
|
Năm 2026
|
Quyết định phê duyệt
danh mục, thuyết minh và dự toán nhiệm vụ KH&CN các cấp
|
|
3
|
Tham mưu UBND tỉnh triển khai hiệu quả Kế hoạch
thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị và Nghị quyết
số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Giám đốc Phạm Văn
Trinh, PGĐ Nguyễn Minh Quang, PGĐ Võ Hoàng Khai
|
Phòng Chuyển đổi số
và Phòng Quản lý KH&CN, Phòng Đổi mới sáng tạo
|
- Nguyễn Huy Hoàng
Phòng Chuyển Đổi số
- Đàm Văn
Toàn
Phòng Quản lý Khoa
học và Công nghệ,
- Lâm Sơn Hà
Phòng Chuyển đổi số,
Trưởng Phòng Đổi mới sáng tạo
|
Chuyên viên được
giao chủ trì thực hiện
|
Năm 2026
|
Các nhiệm vụ cụ thể
tại Kế hoạch của UBND tỉnh
|
|
4
|
Nghiên cứu tham mưu đề xuất các cơ chế đặc thù
thu hút người có trình độ cao về Đồng Nai làm việc, sinh sống. Xây dựng, kết nối
và phát triển chuyên gia, nhà khoa học trong và ngoài tỉnh.
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Giám đốc Phạm Văn
Trinh, PGĐ Nguyễn Thanh Phong
|
Phòng Quản lý
KH&CN
|
Đàm Văn Toàn
|
Chuyên viên được
giao chủ trì thực hiện
|
Năm 2026
|
Nghị quyết/Quyết định/Đề
án/Kế hoạch
|
|
VII
|
VỀ CÔNG TÁC DOANH NGHIỆP,
KINH TẾ TẬP THỂ, HỢP TÁC XÃ
|
|
1
|
Tiếp tục rà soát, đơn giản hóa quy trình, thành
phần hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, thay đổi đăng ký kinh doanh;
|
Sở Tài chính
|
Ngô Đức Thắng -
Phó Giám đốc
|
Phòng Đăng ký kinh
doanh
|
Lê Hoàng Huynh -
Phó Trưởng phòng
|
Các chuyên viên
|
Thường xuyên
|
|
|
2
|
Đẩy mạnh Ứng dụng chữ ký số, thanh toán điện tử,
trả kết quả điện tử;
|
Sở Tài chính
|
Ngô Đức Thắng -
Phó Giám đốc
|
Phòng Đăng ký kinh
doanh
|
Nguyễn Duy Hải -
Trưởng phòng
|
Các chuyên viên
|
Quý I/2026
|
Công văn UBND tỉnh
|
|
3
|
Thường xuyên kết nối, chia sẻ dữ liệu đăng ký
doanh nghiệp với các ngành: thuế, thống kê, lao động, ngân hàng
|
Sở Tài chính
|
Ngô Đức Thắng -
Phó Giám đốc
|
Phòng Đăng ký kinh
doanh
|
Nguyễn Duy Hải -
Trưởng phòng
|
Khương Thành Trung
|
Thường xuyên
|
|
|
4
|
Tổ chức tư vấn, hướng dẫn miễn phí về thủ tục
thành lập doanh nghiệp, đặc biệt là: Doanh nghiệp nhỏ và vừa; Hộ kinh doanh
chuyển đổi thành doanh nghiệp; Doanh nghiệp khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo;
|
Sở Tài chính
|
Ngô Đức Thắng -
Phó Giám đốc
|
Phòng Đăng ký kinh
doanh
|
Nguyễn Duy Hải -
Trưởng phòng
|
Các chuyên viên
|
Thường xuyên
|
|
|
5
|
Thường xuyên thống kê, phân tích tình hình doanh
nghiệp thành lập mới, giải thể, tạm ngừng
|
Sở Tài chính
|
Ngô Đức Thắng -
Phó Giám đốc
|
Phòng Đăng ký kinh
doanh
|
Nguyễn Duy Hải -
Trưởng phòng; Đỗ Quốc Thịnh - Phó Trưởng phòng
|
Khương Thành Trung
|
Hàng tháng
|
Báo cáo
|
|
6
|
Tham mưu báo cáo định kỳ UBND tỉnh về tác động của
đăng ký doanh nghiệp đối với tăng trưởng kinh tế
|
Sở Tài chính
|
Ngô Đức Thắng -
Phó Giám đốc
|
Phòng Đăng ký kinh
doanh
|
Nguyễn Duy Hải -
Trưởng phòng; Đỗ Quốc Thịnh - Phó Trưởng phòng
|
Huỳnh Quốc Toàn
|
Hàng quý
|
Báo cáo
|
|
VII
|
VỀ THAM MƯU CHỈ ĐẠO,
ĐIỀU HÀNH NHẰM THỰC HIỆN MỤC TIÊU TĂNG TRƯỞNG 02 CON SỐ
|
|
1
|
Theo dõi, tổng hợp tham mưu UBND tỉnh báo cáo
Chính phủ, Bộ Tài chính, Tỉnh ủy về tình hình triển khai các Nghị quyết của
Chính phủ, chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Nghị quyết của Tỉnh ủy về mục
tiêu tăng trưởng 02 con số
|
Sở Tài chính
|
Phan Thị Kim Oanh
- Phó Giám đốc
|
Phòng Tổng hợp,
Quy hoạch
|
Võ Minh Trung- Trưởng
phòng
|
Trương Hữu Bảo
|
Thường xuyên
|
Văn bản chỉ đạo,
điều hành của UBND tỉnh
|
|
2
|
Tham mưu UBND tỉnh Thành lập Ban Chỉ đạo triển
khai các nhiệm vụ, giải pháp thúc đẩy tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2026-2030
|
Sở Tài chính
|
Phan Thị Kim Oanh -
Phó Giám đốc
|
Phòng Tổng hợp,
Quy hoạch
|
Võ Minh Trung- Trưởng
phòng
|
Vũ Thị Hồng Duyên
|
Thường xuyên
|
Quyết định của
UBND tỉnh
|
|
3
|
Tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh tham vấn ý kiến của Tổ
tư vấn kinh tế của Đồng Nai
|
Sở Tài chính
|
Phan Thị Kim Oanh
- Phó Giám đốc
|
Phòng Tổng hợp,
Quy hoạch
|
Võ Minh Trung -
Trưởng phòng; Huỳnh Thị Quế Anh - Phó Trưởng phòng
|
Vũ Thị Hồng Duyên
|
Thường xuyên
|
Theo từng nội dung
cụ thể
|
|
4
|
Chủ động, theo dõi tổng hợp tình hình triển khai thực
hiện các nhiệm vụ, giải pháp tại Kế hoạch của UBND tỉnh về triển khai các nhiệm
vụ, giải pháp cần tập trung ưu tiên thực hiện để thúc đẩy tăng trưởng 02 con
số năm 2026 trên địa bàn tỉnh. Kịp thời tham mưu UBND tỉnh các nhiệm vụ, giải
pháp để chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ triển khai các nhiệm vụ, giải pháp kế hoạch
đã đề ra.
|
Sở Tài chính
|
Phan Thị Kim Oanh
- Phó Giám đốc
|
Phòng Tổng hợp,
Quy hoạch
|
Huỳnh Thị Quế Anh
- Phó Trưởng phòng
|
Trương Hữu Bảo
|
Thường xuyên
|
Văn bản chỉ đạo,
điều hành của UBND tỉnh
|
|
5
|
Phối hợp với Chi cục Thống kê tỉnh tham mưu UBND
tỉnh xây dựng và điều chỉnh kịp thời kịch bản tăng trưởng của từng quý, 6
tháng, 9 tháng và năm làm cơ sở để chỉ đạo điều hành phấn đấu hoàn thành mục
tiêu tăng trưởng 10%
|
Sở Tài chính
|
Phan Thị Kim Oanh
- Phó Giám đốc
|
Phòng Tổng hợp,
Quy hoạch
|
Võ Minh Trung- Trưởng
phòng
|
Trương Hữu Bảo
|
Định kỳ tháng đầu
của quý sau (sau khi Cục Thống kê công bố kết quả tăng trưởng quý)
|
Kịch bản tăng trưởng
|
|
6
|
Phối hợp với các sở, ngành thực hiện định giá đất
cụ thể đảm bảo thủ nguyên tắc thị trường, khách quan, minh bạch và sát với
giá thị trường, kịp thời tạo nguồn thu ngân sách, tránh thất thoát tài sản
công
|
Sở Tài chính
|
Ngô Đức Thắng -
Phó Giám đốc
|
Phòng Giá Công sản
|
Nguyễn Thị Thanh
Hương - P.TP phụ trách
|
Đoàn Thị Diễm
Hương; Trần Mộng Hân; Lê Thị Kim Dung
|
Thường xuyên
|
Quyết định phê duyệt
giá đất của UBND tỉnh
|
|
7
|
Cung cấp thông tin dữ liệu hoạt động xây dựng phục
vụ biên soạn GRDP trên địa bàn tỉnh hàng quý, 6 tháng, 9 tháng, năm theo yêu
cầu của Cục Thống kê - Bộ Tài chính
|
Thống kê tỉnh Đồng
Nai
|
Lãnh đạo Thống kê
tỉnh
|
Phòng ban, Lãnh đạo phòng và Chuyên viên được
giao nhiệm vụ
|
|
|
Theo yêu cầu cụ thể của Cục thống kê - Bộ Tài
chính
|
|
|
VIII
|
VỀ THAM MƯU CƠ CHẾ,
CHÍNH SÁCH ĐỂ PHÁT TRIỂN TỈNH ĐỒNG NAI
|
|
1
|
Về Nghị quyết về thí điểm một số cơ chế, chính
sách đặc thù phát triển tỉnh Đồng Nai: Chủ trì theo dõi, phối hợp với các Bộ,
ngành, cơ quan Trung ương và địa phương, tham mưu UBND tỉnh các nội dung liên
quan đến trình, phê duyệt Nghị quyết (theo Tờ trình số 229/TTr-UBND ngày
29/12/2025)
|
Sở Tài chính
|
Phan Thị Kim Oanh
- Phó Giám đốc
|
Phòng Tổng hợp,
Quy hoạch
|
Võ Minh Trung- Trưởng
phòng
|
Trịnh Xuân Thảo
|
Năm 2026
|
Các văn bản của
UBND tỉnh
|
|
2
|
Về Đề án Khu thương mại tự do (FTZ) tỉnh Đồng
Nai: Chủ trì theo dõi quá trình thẩm định của Chính phủ, phối hợp với các Bộ,
ngành, cơ quan Trung ương và địa phương, tham mưu UBND tỉnh giải trình, báo
cáo các nội dung liên quan đến Đề án (theo Tờ trình số 222/TTr-UBND ngày
09/12/2025)
|
Sở Tài chính
|
Phan Thị Kim Oanh
- Phó Giám đốc
|
Phòng Tổng hợp,
Quy hoạch
|
Võ Minh Trung- Trưởng
phòng
|
Trịnh Xuân Thảo
|
Năm 2026
|
Các văn bản của
UBND tỉnh
|
|
IX
|
CÁC NHIỆM VỤ HỖ TRỢ, NỀN
TẢNG CHO TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
|
|
A
|
PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC VÀ THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG
|
|
1
|
Tham mưu UBND tỉnh trình HĐND tỉnh ban hành Nghị
quyết quy định hỗ trợ thêm mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện cho một số đối
tượng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2026 - 2030
|
Sở Nội vụ
|
Mai Xuân Tuân
|
Phòng Lao động
|
Nguyễn Trí Phăng
|
Đinh Thị Phương
Chi
|
Quý II năm 2026
|
Nghị quyết của
HĐND tỉnh
|
|
2
|
Tham mưu UBND tỉnh ban hành Kế hoạch phát triển đối
tượng tham gia bảo hiểm xã hội trên địa bàn tỉnh năm 2026
|
Sở Nội vụ
|
Mai Xuân Tuân
|
Phòng Lao động
|
Nguyễn Trí Phăng
|
Võ Thị Mai
|
Quý I năm 2026
|
Kế hoạch của UBND
tỉnh
|
|
3
|
Tham mưu UBND tỉnh ban hành Kế hoạch tổ chức các
hoạt động hưởng ứng Tháng hành động về an toàn, vệ sinh lao động năm 2026
trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
|
Sở Nội vụ
|
Mai Xuân Tuân
|
Phòng Lao động
|
Nguyễn Hồng Quang;
Nguyễn Trí Phăng
|
Theo bảng phân công
nhiệm vụ
|
Quý I năm 2026
|
Kế hoạch của UBND
tỉnh
|
|
4
|
Công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật lao động,
Luật BHXH, Luật Việc làm, Luật An toàn, vệ sinh lao động và các văn bản hướng
dẫn
|
Sở Nội vụ
|
Mai Xuân Tuân
|
Phòng Lao động
|
Theo bảng phân
công nhiệm vụ
|
Theo bảng phân
công nhiệm vụ
|
Trong năm 2026
|
Báo cáo của Sở về công tác tuyên truyền phổ biến
pháp luật
|
|
5
|
Rà soát và xây dựng quy trình điện tử giải quyết
trên hệ thống một cửa điện tử tỉnh; quy trình lưu đồ thực hiện thủ tục hành
chính đối với các thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực lao động, việc làm, an
toàn lao động, BHXH
|
Sở Nội vụ
|
Mai Xuân Tuân
|
Phòng Lao động
|
Theo bảng phân
công nhiệm vụ
|
Theo bảng phân
công nhiệm vụ
|
Trong năm 2026
|
Quyết định của
UBND tỉnh
|
|
6
|
Tổ chức sàn giao dịch, ngày hội việc làm
|
Sở Nội vụ
|
Mai Xuân Tuân
|
Trung tâm Dịch vụ
việc làm
|
Theo bảng phân
công nhiệm vụ
|
Theo bảng phân
công nhiệm vụ
|
Trong năm 2026
|
Kế hoạch của Sở về việc tổ chức Sàn giao dịch việc
làm
|
|
B
|
ĐẨY MẠNH HOÀN THIỆN THỂ CHẾ, CẢI CÁCH TỔ CHỨC
BỘ MÁY, CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH, NÂNG CAO HIỆU QUẢ TỔ CHỨC THI HÀNH PHÁP LUẬT
|
|
1
|
Nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác góp ý,
thẩm định đề nghị xây dựng VBQPPL và dự thảo VBQPPL
|
Sở Tư pháp
|
Lý Hậu Hồng Lê -
Phó Giám đốc Sở
|
Phòng Xây dựng và
Phổ biến pháp luật
|
Đỗ Thị Anh Đào - Trưởng
phòng; Từ Đình Khôi - Phó Trưởng phòng
|
Đào Tiến Lâm; Nguyễn
Thị Thảo Như
|
Theo đúng quy định
của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
|
Văn bản góp ý, báo
cáo thẩm định
|
|
2
|
Tăng cường thực hiện công tác kiểm tra VBQPPL
theo thẩm quyền và thường xuyên rà soát, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử
lý VBQPPL nhằm góp phần hoàn thiện hệ thống pháp luật, nâng cao hiệu quả tổ
chức thi hành pháp luật.
|
Sở Tư pháp
|
Lý Hậu Hồng Lê -
Phó Giám đốc Sở
|
Phòng Kiểm tra và
Thi hành pháp luật
|
Ngô Quốc Huy - Trưởng
phòng; Nguyễn Thị Hải - Phó Trưởng phòng
|
Lê Thị Thùy; Lê Thị
Hằng Nga; Đặng Huy Hoàng
|
Theo đúng quy định
của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
|
Báo cáo kết luận
kiểm tra
|
|
3
|
Thực hiện cập nhật đầy đủ, kịp thời, chính xác
VBQPPL do HĐND tỉnh, UBND tỉnh ban hành trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp
luật theo quy định
|
Sở Tư pháp
|
Lý Hậu Hồng Lê -
Phó Giám đốc Sở
|
Phòng Kiểm tra và
Thi hành pháp luật
|
Ngô Quốc Huy - Trưởng
phòng; Nguyễn Thị Hải - Phó Trưởng phòng
|
Lê Thị Thùy; Lê Thị
Hằng Nga; Đặng Huy Hoàng
|
15 ngày kể từ ngày
văn bản được thông qua hoặc ký ban hành
|
Cập nhật đầy đủ, kịp
thời văn bản quy phạm pháp luật của UBND tỉnh, HĐND tỉnh ban hành lên trang
cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật tại địa chỉ https://vbpl.vn/
|
|
4
|
Tiếp tục thực hiện hiệu quả Chương trình tổng thể
cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030
|
Sở Nội vụ
|
Hà Thanh Tùng -
Phó Giám đốc
|
Phòng
CCHC&VTLT
|
Hi Hoàng Khánh
Linh
|
Theo bảng phân
công nhiệm vụ của phòng
|
Thực hiện khi Bộ Nội
vụ ban hành các Quyết định mới
|
|
|
5
|
Xây dựng Đề án "Đẩy mạnh cải cách hành
chính, trọng tâm là cải cách thủ tục hành chính gắn với chuyển đổi số, xây dựng
chính quyền số, chính quyền thông minh"
|
Sở Nội vụ
|
Hà Thanh Tùng -
Phó Giám đốc
|
Phòng
CCHC&VTLT
|
Hi Hoàng Khánh
Linh
|
Theo bảng phân
công nhiệm vụ của phòng
|
|
|
|
6
|
Tham mưu công tác phân loại đơn vị hành chính
|
Sở Nội vụ
|
Hà Thanh Tùng -
Phó Giám đốc
|
Phòng Tổ chức,
Biên chế
|
Lê Văn Cường
|
Trần Thị Hiền
|
Quý II/2026
|
Quyết định của
UBND tỉnh
|
|
7
|
Tham mưu thực hiện Kế hoạch sắp xếp đơn vị sự
nghiệp
|
Sở Nội vụ
|
Hà Thanh Tùng -
Phó Giám đốc
|
Phòng Tổ chức,
Biên chế
|
Lê Văn Cường
|
Trần Thị Hiền
|
Nhiệm vụ thường
xuyên
|
Quyết định của
UBND tỉnh
|
|
8
|
Tham mưu thực hiện các nhiệm vụ về công tác bầu cử
|
Sở Nội vụ
|
Hà Thanh Tùng -
Phó Giám đốc
|
Phòng Tổ chức,
Biên chế
|
Lê Văn Cường
|
Trần Thị Hiền
|
Tháng 04/2026
|
Các báo cáo, văn bản
của Ủy ban bầu cử
|
|
9
|
Tham mưu triển khai Kế hoạch triển khai, thực hiện
công tác dân vận trên địa bàn tỉnh
|
Sở Nội vụ
|
Hà Thanh Tùng - Phó
Giám đốc
|
Phòng Tổ chức,
Biên chế
|
Nguyễn Thị Phương
Uyên
|
Trần Thị Hiền
|
Nhiệm vụ thường
xuyên
|
Kế hoạch của UBND
tỉnh
|
|
10
|
Tham mưu xây dựng bản đồ hành chính
|
Sở Nội vụ
|
Hà Thanh Tùng -
Phó Giám đốc
|
Phòng Tổ chức,
Biên chế
|
Mai Văn Hiều
|
Trần Thị Hiền
|
Quý IV/2026
|
Hồ sơ lập bản đồ
|
|
11
|
Đẩy mạnh đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức,
viên chức đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới
|
Sở Nội vụ
|
Đặng Thanh Hoàng -
Phó Giám đốc
|
Phòng Công chức,
viên chức
|
Nguyễn Hồng Sơn,
Vũ Mạnh Thảo
|
Đinh Thị Kim Huyền
|
Trong năm 2026
|
- Kế hoạch đào tạo,
bồi dưỡng năm 2026
- Báo cáo kết quả
đào tạo, bồi dưỡng năm 2026
|
|
12
|
Tăng cường kiểm tra công vụ, kỷ luật, kỷ cương
hành chính, gắn trách nhiệm người đứng đầu trong giải ngân vốn đầu tư công.
|
Sở Nội vụ
|
Đặng Thanh Hoàng -
Phó Giám đốc
|
Phòng Công chức,
viên chức
|
Nguyễn Hồng Sơn,
Vũ Mạnh Thảo
|
Lê Anh Vũ
|
Trong năm 2026
|
- Kế hoạch đào tạo,
bồi dưỡng năm 2026
- Báo cáo kết quả
đào tạo, bồi dưỡng năm 2027
|
|
13
|
Tham mưu xây dựng cơ chế, chính sách thu hút nguồn
nhân lực chất lượng cao vào làm việc tại khu vực công
|
Sở Nội vụ
|
Đặng Thanh Hoàng -
Phó Giám đốc
|
Phòng Công chức,
viên chức
|
Nguyễn Hồng Sơn,
Vũ Mạnh Thảo
|
Đinh Thị Kim Huyền
|
Quý II năm 2026
|
Nghị quyết của
HĐND tỉnh
|
|
14
|
Kiện toàn, bố trí, sắp xếp đội ngũ cán bộ, công chức
chủ chốt các cấp đúng người đúng việc, gắn với yêu cầu vị trí việc làm; nâng
cao trách nhiệm người đứng đầu trong công tác quản lý, điều hành
|
Sở Nội vụ
|
Đặng Thanh Hoàng -
Phó Giám đốc
|
Phòng Công chức,
viên chức
|
Nguyễn Hồng Sơn,
Nguyễn Thị Thanh Loan
|
Nguyễn Hồ Như Anh
|
Nhiệm vụ thường
xuyên
|
Báo cáo đánh giá
hiệu quả thực hiện
|
|
C
|
VỀ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
|
|
1
|
Nghị quyết mới về công tác bồi thường, hỗ trợ và
tái định cư (thay thế Nghị quyết số 14-NQ/TU ngày 22/04/2024)
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
Diệp Trường Vũ -
Phó Giám đốc
|
Phòng Đất đai
|
Nguyễn Hồng Quế
|
Nguyễn Khắc Điệp
|
Quý I/2026
|
Tờ trình của Sở
trình UBND tỉnh, kèm dự thảo
|
|
2
|
Nghị quyết bãi bỏ Nghị Quyết số 09/2016/NQ-HĐND
ngày 17 tháng 10 năm 2016 và Nghị Quyết số 09/2019/NQ-HĐND ngày 05 tháng 7
năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của
Quy định về chính sách đối với quỹ đất nông nghiệp tách ra khỏi lâm phần theo
quy hoạch 03 loại rừng trên địa bàn tỉnh Bình Phước (cũ)
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
Diệp Trường Vũ -
Phó Giám đốc
|
Phòng Đất đai
|
Võ Đức Thiên
|
Nguyễn Tiến Phát
|
Quý I/2026
|
Tờ trình của Sở
trình UBND tỉnh, kèm dự thảo
|
|
3
|
Quyết định Quy định cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm
định chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ công trong lĩnh
vực quản lý đất đai trên địa bàn tỉnh
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
Diệp Trường Vũ -
Phó Giám đốc
|
Phòng Đất đai
|
Trần Hữu Phước
|
Chu Văn Đồng
|
Quý I/2026
|
Tờ trình của Sở
trình UBND tỉnh, kèm dự thảo
|
|
4
|
Thống kê đất đai năm 2025
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
Diệp Trường Vũ -
Phó Giám đốc
|
Phòng Đất đai
|
Trần Hữu Phước
|
Chu Văn Đồng
|
Quý I/2026
|
Báo cáo kết quả thống
kê đất đai
|
|
5
|
Quyết định bãi bỏ Quyết định số 08/2017/QĐ-UBND
ngày 09/02/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quy định về chính sách đối với quỹ đất
nông nghiệp tách ra khỏi lâm phần theo quy hoạch 03 loại rừng
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
Diệp Trường Vũ -
Phó Giám đốc
|
Phòng Đất đai
|
Võ Đức Thiên
|
Nguyễn Tiến Phát
|
Quý II/2026
|
Tờ trình của Sở
trình UBND tỉnh, kèm dự thảo
|
|
6
|
Quy định sửa đổi Quyết định số 42/2025/QĐ-UBND
ngày 02/10/2025 của UBND tỉnh quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi
Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
Diệp Trường Vũ -
Phó Giám đốc
|
Phòng Đất đai
|
Nguyễn Hồng Quế
|
Nguyễn Khắc Điệp
|
Quý II/2026
|
Tờ trình của Sở
trình UBND tỉnh, kèm dự thảo
|
|
7
|
Đo đạc, lập bản đồ địa chính đối với diện tích đất
có nguồn gốc nông lâm trường trên địa bàn tỉnh Bình Phước (cũ) và các Công ty
cao su
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
Diệp Trường Vũ -
Phó Giám đốc
|
Phòng Đất đai
|
Trần Hữu Phước
|
Hà Nguyên Ngọc
|
Quý IV/2026
|
Bản đồ địa chính
|
|
8
|
Đo đạc, lập lại bản đồ địa chính một phần phường
Bảo Vinh (khu vực xã Bảo Quang cũ) và một phần xã Định Quán (trước đây là thị
trấn Định Quán).
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
Diệp Trường Vũ -
Phó Giám đốc
|
Phòng Đất đai
|
Trần Hữu Phước
|
Hà Nguyên Ngọc,
Nguyễn Duy Thông, Nguyễn Tiến Phát
|
Quý IV/2026
|
Bản đồ địa chính
|
|
9
|
Thẩm định Thiết kế kỹ thuật - Dự toán, kế hoạch
thực hiện, phương án thi công các công trình đo đạc và bản đồ
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
Diệp Trường Vũ -
Phó Giám đốc
|
Phòng Đất đai
|
Trần Hữu Phước
|
Hà Nguyên Ngọc,
Nguyễn Duy Thông, Nguyễn Tiến Phát
|
Quý IV/2026
|
Văn bản thẩm định
|
|
10
|
Nghị quyết sửa đổi, bổ sung quy định bảng giá đất
lần đầu trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
Diệp Trường Vũ -
Phó Giám đốc
|
Phòng Đất đai
|
Võ Đức Thiên, Nguyễn
Văn Tạc
|
Tống Thị Minh
Thương
|
Quý IV/2026
|
Tờ trình của Sở
trình UBND tỉnh, kèm dự thảo
|
|
D
|
TĂNG CƯỜNG ĐẤU TRANH, PHÒNG, CHỐNG TỘI PHẠM ĐẢM
BẢO ANTT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH; THỰC HIỆN ĐỀ ÁN 06; GÓP PHẦN TẠO MÔI TRƯỜNG ỔN ĐỊNH
PHÁT TRIỂN KINH TẾ
|
|
1
|
Phát động các đợt ra quân tấn công trấn áp tội phạm,
đảm bảo ANTT các mục tiêu, công trình trọng điểm, các sự kiện chính trị, kinh
tế, văn hóa, xã hội quan trọng. Quyết tâm kéo giảm các loại tội phạm, kiên
quyết không để tội phạm phức tạp xảy ra trên địa bàn với mục tiêu giữ vững ổn
định chính trị, tạo môi trường ổn định, lành mạnh, thuận lợi thu hút đầu tư
và hoạt động cho các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. Tập trung xây dựng lực
lượng Công an tỉnh Đồng Nai thật sự trong sạch, vững mạnh, chính quy, tinh
nhuệ, hiện đại, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ trong tình hình mới. Xây dựng Công
an xã, phường vững mạnh toàn diện, đảm bảo nguồn lực giải quyết hiệu quả các
vấn đề an ninh, trật tự ngay tại cơ sở.
|
Công an tỉnh
|
Thiếu tường Nguyễn
Đức Hải - Giám đốc
|
PV01 chủ trì
|
Thượng tá Nguyễn Hồng
Sơn - Trưởng phòng
|
Trung tá Ngô Thị Hồng
Thuận - Đội trưởng
|
Năm 2026
|
Báo cáo định kỳ
hàng tháng
|
|
2
|
Tăng cường phát hiện, đấu tranh, điều tra xử lý
nghiêm vi phạm pháp luật trên lĩnh vực kinh tế, tham nhũng, nhất là các hành
vi vi phạm trên lĩnh vực thuế, tài chính, ngân hàng, khoáng sản, đất đai, môi
trường, tội phạm công nghệ cao... theo phương châm “xử lý một vụ, cảnh tỉnh cả
vùng”. Phát hiện sơ hở thiếu sót trong việc thực hiện các chính sách phát triển
kinh tế của tỉnh, từ đó tham mưu cấp ủy, chính quyền các cấp giải pháp khắc
phục.
|
Công an tỉnh
|
Đại tá Lâm Văn
Long - Phó Giám đốc
|
PC03 chủ trì
|
Thương tá Nguyễn Đức
Minh - Trưởng phòng
|
Đại úy Nguyễn Công
Sơn - Đội trưởng
|
Năm 2026
|
Báo cáo định kỳ
hàng tháng
|
|
3
|
Chủ động nắm tình hình, phát hiện, đấu tranh, bắt
giữ các đường dây, đối tượng mua bán, tàng trữ trái phép chất ma túy; Phấn đấu
xây dựng được 30% địa bàn cấp xã không có tội phạm ma tuý trong năm 2026.
|
Công an tỉnh
|
Đại tá Lê Mạnh
Hùng - Phó Giám đốc
|
PC04 chủ trì
|
Thượng tá Nguyễn Hữu
Trung - Phó Trưởng phòng
|
Đại úy Bùi Văn Thống
- Phó Đội trưởng
|
Năm 2026
|
Báo cáo định kỳ hàng
tháng
|
|
4
|
Tăng cường tuần tra, kiểm soát giao thông góp phần
đảm bảo an ninh trật tự, an toàn toàn giao thông trên địa bàn tỉnh góp phần
thúc đẩy phát triển kinh tế của tỉnh. Thực hiện các quy trình đăng ký, quản lý
phương tiện giao thông theo quy định, đảm bảo đúng thời hạn.
|
Công an tỉnh
|
Đại tá Trần Anh
Sơn - Phó Giám đốc
|
PC08 chủ trì
|
Thượng tá Trần Trọng
Thủy - Trưởng phòng
|
Trung tá Nguyễn Thị
Thùy Nhung - Đội trưởng
|
Năm 2026
|
Báo cáo định kỳ
hàng tháng
|
|
5
|
Tập trung đấu tranh tấn công, trấn áp quyết liệt
các loại tội phạm, không để tội phạm lập băng nhóm, tội phạm có tổ chức hoạt
động theo kiểu "xã hội đen".
|
Công an tỉnh
|
Đại tá Lê Mạnh
Hùng - Phó Giám đốc
|
PC02 chủ trì
|
Thượng tá Lê Vấn -
Trưởng phòng
|
Đại úy Nguyễn Hữu
Quân - Phó Đội trưởng
|
Năm 2026
|
Báo cáo định kỳ
hàng tháng
|
|
6
|
Nâng cao chất lượng công tác tiếp nhận, phân loại,
giải quyết tố giác tin báo về tội phạm; công tác điều tra, truy tố, xét xử,
không để oan sai, bỏ lọt tội phạm và hoạt động giám định tư pháp.
|
Công an tỉnh
|
Đại tá Lê Mạnh
Hùng - Phó Giám đốc
|
PC01 chủ trì
|
Thượng tá Nhữ
Thành Trung - Trưởng phòng PC01
|
Trung tá Ông Đức
Hùng - Đội trưởng
|
Năm 2026
|
Báo cáo định kỳ
hàng tháng
|
|
7
|
Bảo đảm an ninh chính trị, giữ vững trật tự, an toàn
xã hội, chủ động trong mọi tình huống, không để bị động, bất ngờ, không để xảy
ra "điểm nóng" về an ninh trật tự, để không hình thành tổ chức
chính trị đối lập trên địa bàn tỉnh. Thực hiện hiệu quả các đề án an ninh tôn
giáo, dân tộc.
|
Công an tỉnh
|
Thượng tá Nguyễn
Chí Toàn - Phó Giám đốc
|
PA02 chủ trì
|
Thượng tá Đinh
Trung Kiên - Phó Trưởng phòng
|
Trung tá Vũ Công
Dũng - Đội trưởng
|
Năm 2026
|
Báo cáo định kỳ
hàng tháng
|
|
8
|
Bảo vệ an toàn tuyệt đối địa bàn, các mục tiêu,
công trình trọng yếu của tỉnh
|
Công an tỉnh
|
Đại tá Nguyễn Huy
Hải - Phó Giám đốc
|
PK02 chủ trì
|
Thượng tá Nguyễn
Quang Tảo - Phó Trưởng phòng
|
Trung tá Vũ Quang
Tỵ - Đội trưởng
|
Năm 2026
|
Báo cáo định kỳ
hàng tháng
|
|
9
|
Triển khai thực hiện toàn diện, kịp thời nhiệm vụ
về bảo vệ an ninh, chủ quyền biên giới, thực hiện hiệu quả các đề án đảm bảo
an ninh khu vực biên giới.
|
Công an tỉnh
|
Thượng tá Nguyễn
Chí Toàn - Phó Giám đốc
|
PA01 chủ trì
|
Thượng tá Nguyễn
Luôn - Phó Trưởng phòng
|
Trung tá Đặng Công
Thành - Phó Đội trưởng
|
Năm 2026
|
Báo cáo định kỳ
hàng tháng
|
|
10
|
Nhận diện các vấn đề, nguy cơ ảnh hưởng đến phát
triển kinh tế và đề xuất các biện pháp đảm bảo an ninh kinh tế trên địa bàn tỉnh.
Nhận diện, đấu tranh, ứng phó, xử lý kịp thời các vấn đề an ninh phi truyền
thống. Đảm bảo an ninh trật tự trong quá trình triển khai các dự án trọng điểm
trên địa bàn tỉnh. Thực hiện hiệu quả các đề án đảm bảo an ninh công nhân.
|
Công an tỉnh
|
Thượng tá Nguyễn
Chí Toàn - Phó Giám đốc
|
PA04 chủ trì
|
Thượng tá Thái Duy
Lương - Phó Trưởng phòng phụ trách
|
Lê Trung Quyền - Đội
trưởng
|
Năm 2026
|
Báo cáo định kỳ
hàng tháng
|
|
11
|
Tiếp tục triển khai thực hiện các nhiệm vụ Đề án
“Phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ
chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022-2025, tầm nhìn đến năm 2030” (Đề án
06); Cải cách thủ tục hành chính chuyển đổi số gắn với Đề án 06
|
Công an tỉnh
|
Đại tá Lâm Văn
Long - Phó Giám đốc
|
PC06 chủ trì
|
Thượng tá Đoàn Thị
Phẩm - Phó Trưởng phòng
|
Trung tá Nguyễn Thị
Nga - Đội trưởng
|
Năm 2026
|
Báo cáo định kỳ hàng
tháng
|
|
12
|
Thực hiện các quy trình sát hạch, cấp giấy phép
lái xe theo quy định, đảm bảo đúng thời hạn không để tồn đọng hồ sơ, chậm xử
lý hồ sơ gây ảnh hưởng đến người dân.
|
Công an tỉnh
|
Đại tá Trần Anh
Sơn - Phó Giám đốc
|
PC08 chủ trì
|
Thượng tá Nguyễn Đức
Sơn - Phó Trưởng phòng
|
Trung tá Nguyễn Ngọc
Bảo - Đội trưởng
|
Năm 2026
|
Báo cáo định kỳ
hàng tháng
|
|
13
|
Quản lý nhà nước về lý lịch tư pháp và thực hiện
dịch vụ cung cấp Phiếu lý lịch tư pháp đảm bảo đúng thời hạn không để tồn đọng
hồ sơ, chậm xử lý hồ sơ gây ảnh hưởng đến người dân.
|
Công an tỉnh
|
Đại tá Lâm Văn
Long - Phó Giám đốc
|
PV06 chủ trì
|
Thượng tá Phạm Thị
Diệu - Phó Trưởng phòng
|
Trung tá Phan Huy
Ngọc - Đội trưởng
|
Năm 2026
|
Báo cáo định kỳ
hàng tháng
|
|
14
|
Quản lý nhà nước về cai nghiện ma túy và quản lý
sau cai nghiện ma túy, đảm bảo 95% đối tượng cai nghiện đều được theo dõi, quản
lý theo quy định.
|
Công an tỉnh
|
Đại tá Lê Mạnh
Hùng - Phó Giám đốc
|
PC04 chủ trì
|
Thượng tá Nguyễn Hữu
Trung - Phó Trưởng phòng
|
Đại úy Bùi Văn Thống
- Phó Đội trưởng
|
Năm 2026
|
Báo cáo định kỳ
hàng tháng
|
|
15
|
Quản lý nhà nước về an ninh hàng không: Chủ trì
tham mưu, triển khai các biện pháp đảm bảo an ninh, an toàn hoạt động hàng
không dân dụng trên địa bàn tỉnh.
|
Công an tỉnh
|
Thượng tá Nguyễn
Chí Toàn - Phó Giám đốc
|
PA08 chủ trì
|
Thượng tá Nguyễn Hữu
Nam - Trưởng phòng
|
Trung tá Ngô Thị
Thanh Tú - Phó Đội trưởng
|
Năm 2026
|
Báo cáo định kỳ
hàng tháng
|
|
16
|
Quản lý nhà nước về an toàn thông tin mạng: Chủ trì
tham mưu, triển khai các biện pháp đảm bảo an toàn thông tin, an ninh mạng
trên địa bàn tỉnh.
Chủ động phát hiện đấu tranh, ngăn chặn, xử lý
nghiêm đối với những hành vi đăng tải thông tin sai sự thật trên không gian mạng
góp phần làm trong sạch môi trường mạng, ổn định phát triển kinh tế xã hội của
tỉnh.
|
Công an tỉnh
|
Đại tá Nguyễn
Phương Đằng - Phó Giám đốc
|
PA05 chủ trì
|
Thượng tá Minh Sơn
Đông - Trưởng phòng
|
Thiếu tá Nguyễn
Chí Hiếu - Phó Đội trưởng
|
Năm 2026
|
Báo cáo định kỳ
hàng tháng
|
|
17
|
Thực hiện nghiêm túc, hiệu quả các Nghị quyết, Kế
hoạch của Đảng ủy Công an Trung ương về tiếp tục sắp xếp, tinh gọn tổ chức bộ
máy công an địa phương hoạt động hiệu lực, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ
trong thời kỳ mới; Triển khai thực hiện sắp xếp, bố trí cán bộ Công an 02 cấp
theo phương châm “tỉnh toàn diện, xã vững mạnh, bám cơ sở”, phù hợp với năng
lực, sở trường, đáp ứng yêu cầu thực tiễn.
|
Công an tỉnh
|
Đại tá Dương Văn Mạnh
- Phó Giám đốc
|
PX01 chủ trì
|
Thượng tá Trần Anh
Chiến - Phó Trưởng phòng
|
Thiếu tá Trần Văn
Lợi - Phó Đội trưởng
|
Năm 2026
|
Báo cáo định kỳ
hàng tháng
|
PHỤ LỤC 2
PHÂN CÔNG MỘT SỐ NHIỆM VỤ CỤ THỂ CỦA SỞ XÂY DỰNG ĐỐI VỚI
CÁC DỰ ÁN TRỌNG ĐIỂM QUỐC GIA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH, TRỌNG ĐIỂM TỈNH VÀ KẾT NỐI
VÙNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 322/QĐ-UBND ngày 26 tháng 01 năm 2026 của
UBND tỉnh Đồng Nai)
|
STT
|
Nội dung nhiệm
vụ
|
Phòng, Ban, Đơn
vị và cá nhân chủ trì thực hiện
|
Thời gian hoàn
thành nhiệm vụ
|
Kết quả
nhiệm vụ
|
|
Cơ quan chủ trì
thực hiện
|
Cơ quan phối hợp
|
Lãnh đạo Sở
|
Phòng ban
chủ trì
|
Lãnh đạo phòng
|
Chuyên viên phụ
trách
|
|
I
|
PHỐI HỢP CHẶT CHẼ VỚI
BỘ, NGÀNH, TRUNG ƯƠNG VÀ CÁC ĐƠN VỊ LIÊN QUAN ĐẨY NHANH TIẾN ĐỘ THI CÔNG CÁC
DỰ ÁN TRỌNG ĐIỂM QUỐC GIA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH (5 DỰ ÁN)
|
|
1
|
Dự án đường Vành đai 3 đoạn qua tỉnh Đồng Nai thuộc
dự án đầu tư xây dựng đường Vành đai 3 Thành phố Hồ Chí Minh
|
Sở Xây dựng
|
Ban Quản lý dự án
đầu tư xây dựng tỉnh, các sở ngành, đơn vị liên quan
|
Dương Văn Hiếu -
Phó Giám đốc
|
Phòng Quản lý Hạ tầng
kỹ thuật
|
Đào Duy Kiệt - Phó
Trưởng phòng
|
Đỗ Thành Đạt
|
Năm 2026
|
Theo dõi, đôn đốc,
phối hợp với các đơn vị có liên quan đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án để đưa
dự án vào khai thác trong năm 2026
|
|
2
|
Dự án cao tốc Biên Hòa - Vũng Tàu
|
Sở Xây dựng
|
Ban Quản lý dự án
đầu tư xây dựng tỉnh, các sở ngành, đơn vị liên quan
|
Dương Văn Hiếu -
Phó Giám đốc
|
Phòng Quản lý Hạ tầng
kỹ thuật
|
Đào Duy Kiệt - Phó
Trưởng phòng
|
Đỗ Thành Đạt
|
Năm 2026
|
Theo dõi, đôn đốc,
phối hợp với các đơn vị có liên quan đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án để đưa
dự án vào khai thác trong năm 2026
|
|
3
|
Dự án Vành Đai 4 Thành phố Hồ Chí Minh (đoạn thuộc
tỉnh)
|
Sở Xây dựng
|
Ban Quản lý dự án
Đầu tư Xây dựng tỉnh, các sở ngành, đơn vị liên quan
|
Dương Văn Hiếu -
Phó Giám đốc
|
Phòng Quản lý Hạ tầng
kỹ thuật
|
Bùi Ngọc Tiếp -
Trưởng phòng
|
Phan Tuấn Anh
|
Năm 2026
|
Khởi công xây
dựng
|
|
4
|
Xây dựng đường cao tốc Gia Nghĩa (Đắk Nông cũ) -
Chơn Thành (Bình Phước cũ)
|
Sở Xây dựng
|
Ban Quản lý dự án
đầu tư xây dựng tỉnh, các sở ngành, đơn vị liên quan
|
Dương Văn Hiếu -
Phó Giám đốc
|
Phòng Quản lý Hạ tầng
kỹ thuật
|
Bùi Ngọc Tiếp -
Trưởng phòng
|
Nguyễn Quốc Hoàn
|
Năm 2026
|
Theo dõi, đôn đốc,
phối hợp với các đơn vị có liên quan đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án, cơ bản
hoàn thành dự án vào năm 2026
|
|
5
|
Xây dựng đường cao tốc TP. Hồ Chí Minh - Thủ Dầu
Một - Chơn Thành
|
Sở Xây dựng
|
Ban Quản lý dự án
đầu tư xây dựng tỉnh, các sở ngành, đơn vị liên quan
|
Dương Văn Hiếu -
Phó Giám đốc
|
Phòng Quản lý Hạ tầng
kỹ thuật
|
Bùi Ngọc Tiếp -
Trưởng phòng
|
Hồ Huy Hoàng
|
Năm 2026
|
Theo dõi, đôn đốc,
phối hợp với các đơn vị có liên quan đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án, cơ bản
hoàn thành dự án vào năm 2026
|
|
II
|
PHỐI HỢP VỚI BỘ,
NGÀNH VÀ CÁC ĐỊA PHƯƠNG THAM MƯU UBND TỈNH VỀ CÁC DỰ ÁN KẾT NỐI VÙNG
(11 DỰ ÁN)
|
|
1
|
Dự án cầu Cát Lái
|
Sở Xây dựng
|
Ban Quản lý dự án
đầu tư xây dựng tỉnh, các sở ngành, đơn vị liên quan
|
Dương Văn Hiếu -
Phó Giám đốc
|
Phòng Quản lý Hạ tầng
kỹ thuật
|
Bùi Ngọc Tiếp - Trưởng phòng
|
Lê Khánh Hùng
|
Năm 2026
|
Phối hợp thực hiện
các thủ tục đầu tư, khởi công xây dựng
|
|
2
|
Dự án xây dựng cầu Long Hưng (cầu Đồng Nai 2)
kết nối với thành phố Thủ Đức
|
Sở Xây dựng
|
Ban Quản lý dự án
đầu tư xây dựng tỉnh, các sở ngành, đơn vị liên quan
|
Dương Văn Hiếu -
Phó Giám đốc
|
Phòng Quản lý Hạ tầng
kỹ thuật
|
Bùi Ngọc Tiếp - Trưởng phòng
|
Lê Khánh Hùng;
Phan Thanh Huy
|
Năm 2026
|
Phối hợp thực hiện
các thủ tục đầu tư, khởi công xây dựng
|
|
3
|
Dự án kéo dài tuyến metro Bến Thành - Suối Tiên về
Trung tâm hành chính tỉnh và Cảng hàng không quốc tế Long Thành
|
Sở Xây dựng
|
Ban Quản lý dự án
đầu tư xây dựng tỉnh, các sở ngành, đơn vị liên quan
|
Dương Văn Hiếu - Phó Giám đốc
|
Phòng Quản lý Hạ tầng
kỹ thuật
|
Nguyễn Hữu Đức -
Phó Trưởng phòng
|
Lê Khánh Hùng
|
Năm 2026
|
Phối hợp trình phê
duyệt chủ trương đầu tư.
|
|
4
|
Dự án đầu tư xây dựng cầu Hiếu Liêm 2
|
Sở Xây dựng
|
Ban Quản lý dự án
đầu tư xây dựng tỉnh, các sở ngành, đơn vị liên quan
|
Dương Văn Hiếu -
Phó Giám đốc
|
Phòng Quản lý Hạ tầng
kỹ thuật
|
Mỵ Duy Quang - Phó
Trưởng phòng
|
Nguyễn Quốc Hoàn
|
Năm 2026
|
Phối hợp thực hiện
các thủ tục đầu tư, khởi công xây dựng
|
|
5
|
Dự án cầu Phú Mỹ 2
|
Sở Xây dựng
|
UBND TP.HCM và các
sở, ngành, đơn vị liên quan
|
Dương Văn Hiếu - Phó Giám đốc
|
Phòng Quản lý Hạ tầng
kỹ thuật
|
Nguyễn Hữu Đức - Phó Trưởng phòng
|
Phan Thanh Huy
|
Năm 2026
|
Phối hợp thực hiện
các thủ tục đầu tư, khởi công xây dựng
|
|
6
|
Dự án đầu tư xây dựng cầu Thạnh Hội 2
|
Sở Xây dựng
|
Ban Quản lý dự án
đầu tư xây dựng tỉnh, các sở ngành, đơn vị liên quan
|
Dương Văn Hiếu -
Phó Giám đốc
|
Phòng Quản lý Hạ tầng
kỹ thuật
|
Mỵ Duy Quang - Phó
Trưởng phòng
|
Nguyễn Quốc Hoàn
|
Năm 2026
|
Phối hợp thực hiện
các thủ tục đầu tư (phê duyệt dự án)
|
|
7
|
Dự án đầu tư xây dựng cầu Tân An (cầu Tân An - Lạc
An)
|
Sở Xây dựng
|
Ban Quản lý dự án
đầu tư xây dựng tỉnh, các sở ngành, đơn vị liên quan
|
Dương Văn Hiếu -
Phó Giám đốc
|
Phòng Quản lý Hạ tầng
kỹ thuật
|
Mỵ Duy Quang - Phó
Trưởng phòng
|
Nguyễn Quốc Hoàn
|
Năm 2026
|
Phối hợp thực hiện
các thủ tục đầu tư (phê duyệt dự án)
|
|
8
|
Dự án đầu tư xây dựng cầu Tân Hiền (cầu Tân Hiền
- Thường Tân)
|
Sở Xây dựng
|
Ban Quản lý dự án
đầu tư xây dựng tỉnh, các sở ngành, đơn vị liên quan
|
Dương Văn Hiếu -
Phó Giám đốc
|
Phòng Quản lý Hạ tầng
kỹ thuật
|
Mỵ Duy Quang - Phó
Trưởng phòng
|
Bùi Ánh Bắc
|
Năm 2026
|
Phối hợp thực hiện
các thủ tục đầu tư (phê duyệt dự án)
|
|
9
|
Dự án xây dựng cầu Xóm Lá (trên đường Phạm Văn
Diêu)
|
Sở Xây dựng
|
Ban Quản lý dự án
đầu tư xây dựng tỉnh, các sở ngành, đơn vị liên quan
|
Dương Văn Hiếu -
Phó Giám đốc
|
Phòng Quản lý Hạ tầng
kỹ thuật
|
Mỵ Duy Quang - Phó
Trưởng phòng
|
Bùi Ánh Bắc
|
Năm 2026
|
Phối hợp thực hiện
các thủ tục đầu tư (phê duyệt dự án)
|
|
10
|
Xây dựng đường giao thông phía Tây QL13 kết nối
Chơn Thành - Hoa Lư
|
Sở Xây dựng
|
Ban Quản lý dự án
đầu tư xây dựng tỉnh, các sở ngành, đơn vị liên quan
|
Dương Văn Hiếu -
Phó Giám đốc
|
Phòng Quản lý Hạ tầng
kỹ thuật
|
Bùi Ngọc Tiếp
- Trưởng phòng
|
Phan Thanh Huy
|
Năm 2026
|
Theo dõi, đôn đốc,
phối hợp với các đơn vị có liên quan đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án để đưa
dự án hoàn thành vào năm 2026
|
|
11
|
Nâng cấp, mở rộng QL.13 đoạn từ ngã ba Lộc Tấn đến
cửa khẩu Quốc tế Hoa Lư
|
Sở Xây dựng
|
Ban Quản lý dự án
đầu tư xây dựng tỉnh, các sở ngành, đơn vị liên quan
|
Dương Văn Hiếu -
Phó Giám đốc
|
Phòng Quản lý Hạ tầng
kỹ thuật
|
Bùi Ngọc Tiếp
- Trưởng phòng
|
Phan Thanh Huy
|
Năm 2026
|
Theo dõi, đôn đốc,
phối hợp với các đơn vị có liên quan đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án để đưa
dự án hoàn thành vào năm 2026
|
|
III
|
PHỐI HỢP THỰC HIỆN
CÁC DỰ ÁN GIAO THÔNG TRỌNG ĐIỂM CỦA TỈNH (19 DỰ ÁN)
|
|
1
|
Đường Hương lộ 2 nối dài - đoạn 1 - giai đoạn 1
|
Sở Xây dựng
|
Ban Quản lý dự án
đầu tư xây dựng tỉnh, các sở ngành, đơn vị liên quan
|
Dương Văn Hiếu -
Phó Giám đốc
|
Phòng Quản lý Hạ tầng
kỹ thuật
|
Bùi Ngọc Tiếp
- Trưởng phòng
|
Phan Tuấn Anh
|
Năm 2026
|
Theo dõi, đôn đốc,
phối hợp với các đơn vị có liên quan đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án để đưa
dự án vào khai thác trong năm 2026
|
|
2
|
Dự án đường Hương lộ 2 nối dài đến cao
tốc Thành phố Hồ Chí Minh - Long Thành - Dầu Giây
|
Sở Xây dựng
|
Ban Quản lý dự án
đầu tư xây dựng tỉnh, các sở ngành, đơn vị liên quan
|
Dương Văn Hiếu -
Phó Giám đốc
|
Phòng Quản lý Hạ tầng
kỹ thuật
|
Bùi Ngọc Tiếp
- Trưởng phòng
|
Phan Tuấn Anh
|
Năm 2026
|
Phối hợp trình phê
duyệt dự án đầu tư.
|
|
3
|
Dự án đường trên cao dọc Quốc lộ 51 từ ngã tư
Vũng Tàu đến nút giao đường Võ Nguyên Giáp với cao tốc Biên Hòa - Vũng Tàu.
|
Sở Xây dựng
|
Ban Quản lý dự án
đầu tư xây dựng tỉnh, các sở ngành, đơn vị liên quan
|
Dương Văn Hiếu - Phó Giám đốc
|
Phòng Quản lý Hạ tầng
kỹ thuật
|
Đào Duy Kiệt - Phó
Trưởng phòng:
|
Trần Trọng Quyển
|
Năm 2026
|
Phối hợp trình phê
duyệt dự án đầu tư.
|
|
4
|
Dự án xây dựng cầu Mã Đà
|
Sở Xây dựng
|
Ban Quản lý dự án
đầu tư xây dựng tỉnh, các sở ngành, đơn vị liên quan
|
Dương Văn Hiếu -
Phó Giám đốc
|
Phòng Quản lý Hạ tầng
kỹ thuật
|
Bùi Ngọc Tiếp
- Trưởng phòng
|
Phan Thanh Huy
|
Năm 2026
|
Theo dõi, đôn đốc,
phối hợp với các đơn vị có liên quan đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án để đưa
dự án hoàn thành vào năm 2026
|
|
5
|
Dự án đầu tư tuyến đường kết nối từ cầu Mã Đà đến
đường Vành đai 4 - Thành phố Hồ Chí Minh
|
Sở Xây dựng
|
Ban Quản lý dự án
đầu tư Xây dựng tỉnh, các sở ngành, đơn vị liên quan
|
Dương Văn Hiếu -
Phó Giám đốc
|
Phòng Quản lý Hạ tầng
kỹ thuật
|
Bùi Ngọc Tiếp
- Trưởng phòng
|
Phan Thanh Huy
|
Năm 2026
|
Phối hợp thẩm định,
trình phê duyệt dự án đầu tư
|
|
6
|
Xây dựng đường phía Tây QL.13 kết nối Bàu Bàng
|
Sở Xây dựng
|
Ban Quản lý dự án
đầu tư xây dựng tỉnh, các sở ngành, đơn vị liên quan
|
Dương Văn Hiếu -
Phó Giám đốc
|
Phòng Quản lý Hạ tầng
kỹ thuật
|
Bùi Ngọc Tiếp
- Trưởng phòng
|
Nguyễn Quốc Hoàn
|
Năm 2026
|
Theo dõi, đôn đốc,
phối hợp với các đơn vị có liên quan đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án để đưa
dự án hoàn thành vào năm 2026
|
|
7
|
Xây dựng đường kết nối các KCN phía Tây Nam thành
phố Đồng Xoài
|
Sở Xây dựng
|
Ban Quản lý dự án
đầu tư xây dựng tỉnh, các sở ngành, đơn vị liên quan
|
Dương Văn Hiếu -
Phó Giám đốc
|
Phòng Quản lý Hạ tầng
kỹ thuật
|
Bùi Ngọc Tiếp
- Trưởng phòng
|
Hồ Huy Hoàng
|
Năm 2026
|
Theo dõi, đôn đốc,
phối hợp với các đơn vị có liên quan đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án để đưa
dự án hoàn thành vào năm 2026
|
|
8
|
Đường Đồng Tiến - Tân Phú, huyện Đồng Phú
|
Sở Xây dựng
|
Ban Quản lý dự án
đầu tư xây dựng tỉnh, các sở ngành, đơn vị liên quan
|
Dương Văn Hiếu -
Phó Giám đốc
|
Phòng Quản lý Hạ tầng
kỹ thuật
|
Bùi Ngọc Tiếp
- Trưởng phòng
|
Hồ Huy Hoàng
|
Năm 2026
|
Theo dõi, đôn đốc,
phối hợp với các đơn vị có liên quan đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án để đưa
dự án hoàn thành vào năm 2026
|
|
9
|
Dự án, nâng cấp mở rộng Quốc lộ 14 đoạn Đồng Xoài
- Chơn Thành
|
Sở Xây dựng
|
Ban Quản lý dự án
đầu tư xây dựng tỉnh, các sở ngành, đơn vị liên quan
|
Dương Văn Hiếu -
Phó Giám đốc
|
Phòng Quản lý Hạ tầng
kỹ thuật
|
Bùi Ngọc Tiếp
- Trưởng phòng
|
Phan Thanh Huy
|
Năm 2026
|
Theo dõi, đôn đốc,
phối hợp với các đơn vị có liên quan đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án, hoàn
thành một số gói thầu vào năm 2026
|
|
10
|
Dự án tuyến đường ven sông Đồng Nai (đoạn từ cầu
Hóa An đến giáp ranh huyện Vĩnh Cửu)
|
Sở Xây dựng
|
Ban Quản lý dự án
đầu tư xây dựng tỉnh, các sở ngành, đơn vị liên quan
|
Dương Văn Hiếu -
Phó Giám đốc
|
Phòng Quản lý Hạ tầng
kỹ thuật
|
Mỵ Duy Quang - Phó
Trưởng phòng
|
Bùi Ánh Bắc
|
Năm 2026
|
Theo dõi, đôn đốc,
phối hợp với các đơn vị có liên quan đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án để đưa
dự án hoàn thành vào năm 2026
|
|
11
|
Dự án đường liên cảng, huyện Nhơn Trạch
|
Sở Xây dựng
|
Ban Quản lý dự án
đầu tư xây dựng tỉnh, các sở ngành, đơn vị liên quan
|
Dương Văn Hiếu -
Phó Giám đốc
|
Phòng Quản lý Hạ tầng
kỹ thuật
|
Mỵ Duy Quang - Phó
Trưởng phòng
|
Trần Thị Ngọc Hà
|
Năm 2026
|
Theo dõi, đôn đốc,
phối hợp với các đơn vị có liên quan đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án
|
|
12
|
Dự án nâng cấp đường 25B đoạn từ trung tâm huyện
Nhơn Trạch ra Quốc lộ 51, huyện Long Thành và huyện Nhơn Trạch
|
Sở Xây dựng
|
Ban Quản lý dự án
đầu tư xây dựng tỉnh, các sở ngành, đơn vị liên quan
|
Dương Văn Hiếu -
Phó Giám đốc
|
Phòng Quản lý Hạ tầng
kỹ thuật
|
Mỵ Duy Quang - Phó
Trưởng phòng
|
Trần Thị Ngọc Hà
|
Năm 2026
|
Theo dõi, đôn đốc,
phối hợp với các đơn vị có liên quan đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án để đưa
dự án hoàn thành vào năm 2026
|
|
13
|
Dự án xây dựng đường 25C đoạn từ Quốc lộ 51 đến
Hương lộ 19 (giai đoạn 1), huyện Long Thành và huyện Nhơn Trạch
|
Sở Xây dựng
|
Ban Quản lý dự án
đầu tư xây dựng tỉnh, các sở ngành, đơn vị liên quan
|
Dương Văn Hiếu -
Phó Giám đốc
|
Phòng Quản lý Hạ tầng
kỹ thuật
|
Đào Duy Kiệt - Phó
Trưởng phòng:
|
Lê Khánh Hùng
|
Năm 2026
|
Theo dõi, đôn đốc,
phối hợp với các đơn vị có liên quan đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án để đưa
dự án hoàn thành vào năm 2026
|
|
14
|
Dự án xây dựng đường 25C đoạn từ đường Hùng Vương
(HL19) đến đường liên cảng, huyện Nhơn Trạch.
|
Sở Xây dựng
|
Ban Quản lý dự án
đầu tư xây dựng tỉnh, các sở ngành, đơn vị liên quan
|
Dương Văn Hiếu -
Phó Giám đốc
|
Phòng Quản lý Hạ tầng
kỹ thuật
|
Đào Duy Kiệt - Phó
Trưởng phòng:
|
Lê Khánh Hùng
|
Năm 2026
|
Khởi công xây dựng
|
|
15
|
Dự án đường ĐT.770B
|
Sở Xây dựng
|
Ban Quản lý dự án
đầu tư xây dựng tỉnh, các sở ngành, đơn vị liên quan
|
Dương Văn Hiếu -
Phó Giám đốc
|
Phòng Quản lý Hạ tầng
kỹ thuật
|
Mỵ Duy Quang -Phó
Trưởng phòng
|
Phan Tuấn Anh
|
Năm 2026
|
Khởi công xây dựng
|
|
16
|
Dự án đường ĐT.773
|
Sở Xây dựng
|
Ban Quản lý dự án
đầu tư xây dựng tỉnh, các sở ngành, đơn vị liên quan
|
Dương Văn Hiếu - Phó Giám đốc
|
Phòng Quản lý Hạ tầng
kỹ thuật
|
Đào Duy Kiệt - Phó
Trưởng phòng:
|
Trần Trọng Quyển
|
Năm 2026
|
Khởi công xây dựng
|
|
17
|
Dự án đường ĐT.769
|
Sở Xây dựng
|
Ban Quản lý dự án
đầu tư xây dựng tỉnh, các sở ngành, đơn vị liên quan
|
Dương Văn Hiếu -
Phó Giám đốc
|
Phòng Quản lý Hạ tầng
kỹ thuật
|
Mỵ Duy Quang - Phó
Trưởng phòng
|
Trần Thị Ngọc Hà
|
Năm 2026
|
Khởi công xây dựng
|
|
18
|
Dự án đường 769E (đoạn từ Cảng hàng không quốc tế
Long Thành đến đường 770B)
|
Sở Xây dựng
|
Ban Quản lý dự án
đầu tư xây dựng tỉnh, các sở ngành, đơn vị liên quan
|
Dương Văn Hiếu -
Phó Giám đốc
|
Phòng Quản lý Hạ tầng
kỹ thuật
|
Nguyễn Hữu Đức -
Phó Trưởng phòng
|
Phan Tuấn Anh
|
Năm 2026
|
Phê duyệt dự án
|
|
19
|
Nâng cấp, mở rộng ĐT.753 và xây dựng cầu Mã Đà kết
nối với sân bay quốc tế Long Thành Đồng Nai và cảng Cái Mép, Thị Vải Bà Rịa
Vũng Tàu
|
Sở Xây dựng
|
Ban Quản lý dự án
đầu tư xây dựng tỉnh, các sở ngành, đơn vị liên quan
|
Dương Văn Hiếu -
Phó Giám đốc
|
Phòng Quản lý Hạ tầng
kỹ thuật
|
Bùi Ngọc Tiếp -
Trưởng phòng
|
Phan Thanh Huy
|
Năm 2026
|
Theo dõi, đôn đốc,
phối hợp với các đơn vị có liên quan đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án, hoàn
thành một số gói thầu vào năm 2026
|
PHỤ LỤC 3
PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ CỤ THỂ CỦA TRUNG TÂM PHÁT TRIỂN QUỸ ĐẤT
TỈNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 322/QĐ-UBND ngày 26 tháng 01 năm 2026 của
UBND tỉnh Đồng Nai)
|
STT
|
Nội dung nhiệm vụ
|
Phòng, Ban, Đơn vị và cá nhân chủ trì thực hiện
|
Thời gian hoàn thành nhiệm vụ
|
Kết quả nhiệm vụ
|
|
Cơ quan chủ trì thực hiện
|
Lãnh đạo cơ quan, đơn vị
|
Phòng ban chủ trì
|
Lãnh đạo
phòng
|
Chuyên viên phụ trách
|
|
|
|
A
|
CÁC DỰ ÁN DO TRUNG TÂM PHÁT TRIỂN QUỸ ĐẤT TỈNH ĐỒNG NAI THỰC HIỆN
|
|
|
|
|
I
|
PHÂN CÔNG NHIỆM
VỤ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ TÁI ĐỊNH CƯ VÀ XÂY DỰNG HẠ TẦNG CÁC KHU TÁI ĐỊNH CƯ
|
|
1
|
Dự án bồi thường, hỗ
trợ tái định cư dự án thành phần 1 thuộc dự án đầu tư xây dựng đường bộ Cao tốc
Biên Hòa - Vũng Tàu giai đoạn 1 (đoạn qua địa bàn thành phố Biên Hòa)
|
Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh
|
Chu Tiến Dũng - Phó Giám đốc Trung tâm
|
Phòng Quản lý Bồi thường
|
Phạm Văn Long - Phó Trưởng phòng
|
Hồ Sỹ Lực
|
2025
|
Thời gian hoàn thành nhiệm vụ và kết quả nhiệm vụ
theo Kế hoạch, Chủ trương đầu tư và chỉ đạo của các cấp có thẩm quyền phê duyệt
|
|
2
|
Dự án bồi thường, hỗ
trợ và tái định cư hạ tầng Khu tái định cư 49,32 ha phường Phước Tân, thành
phố Biên Hòa
|
Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh
|
Chu Tiến Dũng - Phó Giám đốc Trung tâm
|
Phòng Quản lý Bồi thường
|
Phạm Văn Long - Phó Trưởng phòng
|
Hồ Sỹ Lực
|
2026
|
Thời gian hoàn thành nhiệm vụ và kết quả nhiệm vụ
theo Kế hoạch, Chủ trương đầu tư và chỉ đạo của các cấp có thẩm quyền phê duyệt
|
|
3
|
Dự án thu hồi, bồi
thường để thực hiện Khu tái định cư tại phường Tam Phước, thành phố Biên Hòa
|
Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh
|
Chu Tiến Dũng - Phó Giám đốc Trung tâm
|
Phòng Quản lý Bồi thường
|
Phạm Văn Long - Phó Trưởng phòng
|
Nguyễn Trường An
|
2025
|
Thời gian hoàn thành nhiệm vụ và kết quả nhiệm vụ
theo Kế hoạch, Chủ trương đầu tư và chỉ đạo của các cấp có thẩm quyền phê duyệt
|
|
4
|
Dự án bồi thường, hỗ
trợ Xây dựng Khu tái định cư Dầu Giây
|
Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh
|
Chu Tiến Dũng - Phó Giám đốc Trung tâm
|
Phòng Quản lý Bồi thường
|
Phạm Văn Long - Phó Trưởng phòng
|
Hồ Sỹ Lực
|
2026
|
Thời gian hoàn thành nhiệm vụ và kết quả nhiệm vụ
theo Kế hoạch, Chủ trương đầu tư và chỉ đạo của các cấp có thẩm quyền phê duyệt
|
|
5
|
Dự án thu hồi, bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư dự án nạo vét bờ trái tuyến rạch Cái Cầu (suối Xiệp)
đoạn qua tỉnh Đồng Nai
|
Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh
|
Chu Tiến Dũng - Phó Giám đốc Trung tâm
|
Phòng Quản lý Bồi thường
|
Phạm Văn Long - Phó Trưởng phòng
|
Nguyễn Trường An
|
2025
|
Thời gian hoàn thành nhiệm vụ và kết quả nhiệm vụ
theo Kế hoạch, Chủ trương đầu tư và chỉ đạo của các cấp có thẩm quyền phê duyệt
|
|
6
|
Dự án bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng nâng cấp, mở rộng đường ĐT.769, huyện
Thống Nhất và Long Thành
|
Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh
|
Chu Tiến Dũng - Phó Giám đốc Trung tâm
|
Phòng Quản lý Bồi thường
|
Phạm Văn Long - Phó Trưởng phòng
|
Nguyễn Võ Thanh Bình
|
2026
|
Thời gian hoàn thành nhiệm vụ và kết quả nhiệm vụ
theo Kế hoạch, Chủ trương đầu tư và chỉ đạo của các cấp có thẩm quyền phê duyệt
|
|
7
|
Dự án bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng nâng cấp, mở rộng tuyến đường ĐT.773
(Long Thành - Cẩm Mỹ - Xuân Lộc), huyện Xuân Lộc, Cẩm Mỹ, Long Thành
|
Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh
|
Lê Thanh Điền - Phó Giám đốc Trung tâm
|
Phòng Quản lý Bồi thường
|
Phạm Văn Long - Phó Trưởng phòng
|
Phan Nguyễn Phi Yến
|
2027
|
Thời gian hoàn thành nhiệm vụ và kết quả nhiệm vụ
theo Kế hoạch, Chủ trương đầu tư và chỉ đạo của các cấp có thẩm quyền phê duyệt
|
|
8
|
Dự án bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng đường ĐT.770B, huyện Định Quán, Thống
Nhất, Cẩm Mỹ, Long Thành và thành phố Long Khánh
|
Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh
|
Mai Phong Phú - Phó Giám đốc Trung tâm
|
Phòng Quản lý Bồi thường
|
Phạm Văn Long - Phó Trưởng phòng
|
Lê Duy Bảo Hiếu
|
2026
|
Thời gian hoàn thành nhiệm vụ và kết quả nhiệm vụ
theo Kế hoạch, Chủ trương đầu tư và chỉ đạo của các cấp có thẩm quyền phê duyệt
|
|
9
|
Dự án chuyển đổi
Khu công nghiệp Biên Hòa 1 thành Khu đô thị - thương mại - dịch vụ và cải thiện
môi trường, phường An Bình, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai
|
Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh
|
Chu Tiến Dũng - Phó Giám đốc Trung tâm
|
Phòng Quản lý Bồi thường
|
Phạm Văn Long - Phó Trưởng phòng
|
Lê Duy Bảo Hiếu
|
2025
|
Thời gian hoàn thành nhiệm vụ và kết quả nhiệm vụ
theo Kế hoạch, Chủ trương đầu tư và chỉ đạo của các cấp có thẩm quyền phê duyệt
|
|
10
|
Dự án bồi thường, hỗ
trợ và tái định cư dự án đầu tư, xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng KCN
Sông Nhạn - Xuân Quế (giai đoạn 1)
|
Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh
|
Mai Phong Phú - Phó Giám đốc Trung tâm
|
Phòng Quản lý Bồi thường
|
Phạm Văn Long - Phó Trưởng phòng
|
Hồ Sỹ Lực
|
2026
|
Thời gian hoàn thành nhiệm vụ và kết quả nhiệm vụ
theo Kế hoạch, Chủ trương đầu tư và chỉ đạo của các cấp có thẩm quyền phê duyệt
|
|
11
|
Dự án bồi thường, hỗ
trợ và tái định cư dự án đầu tư, xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng KCN
Bàu Cạn - Tân Hiệp (giai đoạn 1)
|
Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh
|
Mai Phong Phú - Phó Giám đốc Trung tâm
|
Phòng Quản lý Bồi thường
|
Phạm Văn Long - Phó Trưởng phòng
|
Hồ Sỹ Lực
|
2026
|
Thời gian hoàn thành nhiệm vụ và kết quả nhiệm vụ
theo Kế hoạch, Chủ trương đầu tư và chỉ đạo của các cấp có thẩm quyền phê duyệt
|
|
12
|
Thu hồi các khu đất
do Công ty TNHH MTV Tổng công ty cao su Đồng Nai quản lý để thực hiện công
tác đấu giá quyền sử dụng đất
|
Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh
|
Chu Tiến Dũng - Phó Giám đốc Trung tâm
|
Phòng Quản lý Bồi thường
|
Phạm Văn Long - Phó Trưởng phòng
|
Lê Duy Bảo Hiếu
|
2026-2030
|
Thời gian hoàn thành nhiệm vụ và kết quả nhiệm vụ
theo Kế hoạch, Chủ trương đầu tư và chỉ đạo của các cấp có thẩm quyền phê duyệt
|
|
13
|
Thu hồi các khu đất
vùng phụ cận
|
Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh
|
Chu Tiến Dũng - Phó Giám đốc Trung tâm
|
Phòng Quản lý Bồi thường
|
Phạm Văn Long - Phó Trưởng phòng
|
Lê Duy Bảo Hiếu
|
2026
|
Thời gian hoàn thành nhiệm vụ và kết quả nhiệm vụ
theo Kế hoạch, Chủ trương đầu tư và chỉ đạo của các cấp có thẩm quyền phê duyệt
|
|
14
|
Dự án xây dựng kè
và nạo vét hồ Suối Cam
|
Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh
|
Phạm Quang Đĩnh - Phó Giám đốc Trung tâm
|
Phòng Quản lý Bồi thường
|
Phạm Văn Long - Phó Trưởng phòng
|
Hồ Minh Trung
|
2025
|
Thời gian hoàn thành nhiệm vụ và kết quả nhiệm vụ
theo Kế hoạch, Chủ trương đầu tư và chỉ đạo của các cấp có thẩm quyền phê duyệt
|
|
15
|
Dự án xây dựng
Trung tâm hành chính huyện Phú Riềng Khu vực đường ĐT 741 và khu vực nhà ông
Huệ; Công trình xây dựng, hệ thống thoát nước, vỉa hè, đường gom (đoạn 2)
TTHC; Công trình xây dựng, hệ thống thoát nước, vỉa hè, đường Tân Phú 1 (từ
ĐT 741 - TBTH) TTHC huyện Phú Riềng.
|
Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh
|
Phạm Quang Đĩnh - Phó Giám đốc Trung tâm
|
Phòng Quản lý Bồi thường
|
Phạm Văn Long - Phó Trưởng phòng
|
Hồ Minh Trung
|
2026
|
Thời gian hoàn thành nhiệm vụ và kết quả nhiệm vụ
theo Kế hoạch, Chủ trương đầu tư và chỉ đạo của các cấp có thẩm quyền phê duyệt
|
|
16
|
Dự án đường Hồ Chí
Minh đoạn Chơn Thành - Đức Hòa
|
Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh
|
Phạm Quang Đĩnh - Phó Giám đốc Trung tâm
|
Phòng Quản lý Bồi thường
|
Phạm Văn Long - Phó Trưởng phòng
|
Lê Nguyễn Duy Phong
|
-
|
Thời gian hoàn thành nhiệm vụ và kết quả nhiệm vụ
theo Kế hoạch, Chủ trương đầu tư và chỉ đạo của các cấp có thẩm quyền phê duyệt
|
|
17
|
Dự án chế biến, sản
xuất Alumin Bình Phước thuộc Tổ hợp khai thác Bauxite, tuyển quặng và chế biến,
sản xuất Alumin
|
Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh
|
Phạm Quang Đĩnh - Phó Giám đốc Trung tâm
|
Phòng Quản lý Bồi thường
|
Phạm Văn Long - Phó Trưởng phòng
|
Lê Nguyễn Duy Phong
|
2030
|
Thời gian hoàn thành nhiệm vụ và kết quả nhiệm vụ
theo Kế hoạch, Chủ trương đầu tư và chỉ đạo của các cấp có thẩm quyền phê duyệt
|
|
18
|
Dự án khai thác,
tuyển quặng Bauxite Bình Phước thuộc tổ hợp khai thác Bauxite, tuyển quặng và
chế biến, sản xuất Alumin
|
Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh
|
Phạm Quang Đĩnh - Phó Giám đốc Trung tâm
|
Phòng Quản lý Bồi thường
|
Phạm Văn Long - Phó Trưởng phòng
|
Lê Nguyễn Duy Phong
|
2030
|
Thời gian hoàn thành nhiệm vụ và kết quả nhiệm vụ
theo Kế hoạch, Chủ trương đầu tư và chỉ đạo của các cấp có thẩm quyền phê duyệt
|
|
19
|
Dự án xây dựng hạ tầng
Khu tái định cư 49,32 ha phường Phước Tân, thành phố Biên Hòa (bao gồm hoàn vốn
ứng trước)
|
Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh
|
Mai Phong Phú - Phó Giám đốc Trung tâm
|
Phòng Quản lý Dự án
|
Lê Ngọc Nghĩa - Phó Trưởng phòng
|
Trần Vĩnh Phú
|
2028
|
Thời gian hoàn thành nhiệm vụ và kết quả nhiệm vụ
theo Kế hoạch, Chủ trương đầu tư và chỉ đạo của các cấp có thẩm quyền phê duyệt
|
|
20
|
Dự án Khu tái định
cư tại phường Tam Phước, thành phố Biên Hòa
|
Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh
|
Mai Phong Phú - Phó Giám đốc Trung tâm
|
Phòng Quản lý Dự án
|
Lê Ngọc Nghĩa - Phó Trưởng phòng
|
Trần Ngọc Thắng
|
2028
|
Thời gian hoàn thành nhiệm vụ và kết quả nhiệm vụ
theo Kế hoạch, Chủ trương đầu tư và chỉ đạo của các cấp có thẩm quyền phê duyệt
|
|
21
|
Dự án khu tái định
cư tại thị trấn Dầu Giây, huyện Thống Nhất
|
Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh
|
Mai Phong Phú - Phó Giám đốc Trung tâm
|
Phòng Quản lý Dự án
|
Lê Ngọc Nghĩa - Phó Trưởng phòng
|
Trần Vĩnh Phú
|
2028
|
Thời gian hoàn thành nhiệm vụ và kết quả nhiệm vụ
theo Kế hoạch, Chủ trương đầu tư và chỉ đạo của các cấp có thẩm quyền phê duyệt
|
|
I
|
PHÂN CÔNG NHIỆM
VỤ KẾ HOẠCH ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
|
|
|
|
|
1
|
Dự án bồi thường, hỗ
trợ tái định cư đầu tư xây dựng cầu Mã Đà
|
Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh
|
Phạm Quang Đĩnh - Phó Giám đốc Trung tâm
|
Phòng Quản lý Bồi thường
|
Phạm Văn Long - Phó Trưởng phòng
|
Lê Nguyễn Duy Phong
|
2027
|
Thời gian hoàn thành nhiệm vụ và kết quả nhiệm vụ
theo Kế hoạch, Chủ trương đầu tư và chỉ đạo của các cấp có thẩm quyền phê duyệt
|
|
2
|
Đề án chuyển đổi
Khu công nghiệp Biên Hòa 1 thành Khu đô thị thương mại dịch vụ và cải thiện
môi trường (bồi thường)
|
Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh
|
Chu Tiến Dũng - Phó Giám đốc Trung tâm
|
Phòng Quản lý Bồi thường
|
Phạm Văn Long - Phó Trưởng phòng
|
Lê Duy Bảo Hiếu
|
2026
|
Thời gian hoàn thành nhiệm vụ và kết quả nhiệm vụ
theo Kế hoạch, Chủ trương đầu tư và chỉ đạo của các cấp có thẩm quyền phê duyệt
|
|
3
|
Dự án đường sắt tốc
độ cao Bắc - Nam (công tác bồi thường)
|
Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh
|
Mai Phong Phú - Phó Giám đốc Trung tâm
|
Phòng Quản lý Dự án
|
Lê Ngọc Nghĩa - Phó Trưởng phòng
|
Trần Ngọc Thắng
|
2026-2030
|
-
|
|
4
|
Dự án đường sắt
Biên Hòa - Vũng Tàu
|
Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh
|
Mai Phong Phú - Phó Giám đốc Trung tâm
|
Phòng Quản lý Dự án
|
Lê Ngọc Nghĩa - Phó Trưởng phòng
|
Trần Vĩnh Phú
|
2026-2030
|
-
|
|
5
|
Dự án đường sắt
Biên Hòa - Lộc Ninh (Biên Hòa - Dĩ An - Lộc Ninh)
|
Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh
|
Lê Thanh Điền - Phó Giám đốc Trung tâm
|
Phòng Quản lý Bồi thường
|
Phạm Văn Long - Phó Trưởng phòng
|
Phan Nguyễn Phi Yến
|
2026-2030
|
-
|
|
6
|
Dự án đường sắt đô
thị Thủ Thiêm - Long Thành (công tác bồi thường)
|
Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh
|
Chu Tiến Dũng - Phó Giám đốc Trung tâm
|
Phòng Quản lý Bồi thường
|
Phạm Văn Long - Phó Trưởng phòng
|
Lê Duy Bảo Hiếu
|
2026-2030
|
-
|
|
B
|
CÁC DỰ ÁN GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 (ĐƠN VỊ PHỐI HỢP)
|
|
|
|
|
|
|
I
|
CÁC DỰ ÁN DO
TRUNG TÂM PHÁT TRIỂN QUỸ ĐẤT TỈNH ĐỒNG NAI THỰC HIỆN
|
|
|
|
|
1
|
Dự án bồi thường, hỗ
trợ tái định cư đầu tư xây dựng cầu Mã Đà
|
Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh
|
Phạm Quang Đĩnh - Phó Giám đốc Trung tâm
|
Phòng Quản lý Bồi thường
|
Phạm Văn Long - Phó Trưởng phòng
|
Lê Nguyễn Duy Phong
|
2027
|
Thời gian hoàn thành nhiệm vụ và kết quả nhiệm vụ
theo Kế hoạch, Chủ trương đầu tư và chỉ đạo của các cấp có thẩm quyền phê duyệt
|
|
2
|
Đề án chuyển đổi
Khu công nghiệp Biên Hòa 1 thành Khu đô thị thương mại dịch vụ và cải thiện
môi trường (Bồi thường)
|
Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh
|
Chu Tiến Dũng - Phó Giám đốc Trung tâm
|
Phòng Quản lý Bồi thường
|
Phạm Văn Long - Phó Trưởng phòng
|
Lê Duy Bảo Hiếu
|
2026
|
Thời gian hoàn thành nhiệm vụ và kết quả nhiệm vụ
theo Kế hoạch, Chủ trương đầu tư và chỉ đạo của các cấp có thẩm quyền phê duyệt
|
|
3
|
Dự án đường sắt tốc
độ cao Bắc - Nam (công tác bồi thường)
|
Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh
|
Mai Phong Phú - Phó Giám đốc Trung tâm
|
Phòng Quản lý Dự án
|
Lê Ngọc Nghĩa - Phó Trưởng phòng
|
Trần Ngọc Thắng
|
2026-2030
|
-
|
|
4
|
Dự án đường sắt
Biên Hòa - Vũng Tàu
|
Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh
|
Mai Phong Phú - Phó Giám đốc Trung tâm
|
Phòng Quản lý Dự án
|
Lê Ngọc Nghĩa - Phó Trưởng phòng
|
Trần Vĩnh Phú
|
2026-2030
|
-
|
|
5
|
Dự án đường sắt
Biên Hòa - Lộc Ninh (Biên Hòa - Dĩ An - Lộc Ninh)
|
Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh
|
Lê Thanh Điền - Phó Giám đốc Trung tâm
|
Phòng Quản lý Bồi thường
|
Phạm Văn Long - Phó Trưởng phòng
|
Phan Nguyễn Phi Yến
|
2026-2030
|
-
|
|
6
|
Dự án đường sắt đô
thị Thủ Thiêm - Long Thành (công tác bồi thường)
|
Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh
|
Chu Tiến Dũng - Phó Giám đốc Trung tâm
|
Phòng Quản lý Bồi thường
|
Phạm Văn Long - Phó Trưởng phòng
|
Lê Duy Bảo Hiếu
|
2026-2030
|
-
|
|
II
|
CÁC DỰ ÁN PHỐI HỢP,
THEO DÕI BÁO CÁO
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Mở rộng cao tốc
Thành phố Hồ Chí Minh - Long Thành
|
Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh
|
Chu Tiến Dũng - Phó Giám đốc Trung tâm
|
Phòng Quản lý Bồi thường
|
Phạm Văn Long - Phó Trưởng phòng
|
Nguyễn An Minh
|
2026-2030
|
Theo dõi, tổng hợp báo cáo tiến độ
|
|
2
|
Cao tốc Bắc - Nam
phía Tây đoạn Gia Nghĩa (Đắk Nông) - Chơn Thành (Bình Phước)
|
Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh
|
Phạm Quang Đĩnh - Phó Giám đốc Trung tâm
|
Phòng Quản lý Bồi thường
|
Phạm Văn Long - Phó Trưởng phòng
|
Lê Nguyễn Duy Phong
|
2026-2030
|
Theo dõi, tổng hợp báo cáo tiến độ
|
|
3
|
Cao tốc Thành phố Hồ
Chí Minh - Thủ Dầu Một - Chơn Thành (đoạn qua địa bàn tỉnh Bình Phước)
|
Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh
|
Phạm Quang Đĩnh - Phó Giám đốc Trung tâm
|
Phòng Quản lý Bồi thường
|
Phạm Văn Long - Phó Trưởng phòng
|
Lê Nguyễn Duy Phong
|
2026-2030
|
Theo dõi, tổng hợp báo cáo tiến độ
|
|
4
|
Cao tốc Thành phố Hồ
Chí Minh - Chơn Thành - Hoa Lư (đoạn Chơn Thành - Hoa Lư)
|
Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh
|
Phạm Quang Đĩnh - Phó Giám đốc Trung tâm
|
Phòng Quản lý Bồi thường
|
Phạm Văn Long - Phó Trưởng phòng
|
Lê Nguyễn Duy Phong
|
2026-2030
|
Theo dõi, tổng hợp báo cáo tiến độ
|
|
5
|
Dự án đường cao tốc
Dầu Giây - Tân Phú
|
Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh
|
Chu Tiến Dũng - Phó Giám đốc Trung tâm
|
Phòng Quản lý Bồi thường
|
Phạm Văn Long - Phó Trưởng phòng
|
Nguyễn Võ Thanh Bình
|
2026-2030
|
Theo dõi, tổng hợp báo cáo tiến độ
|
|
6
|
Đường Vành đai 3 -
Thành phố Hồ Chí Minh
|
Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh
|
Chu Tiến Dũng - Phó Giám đốc Trung tâm
|
Phòng Quản lý Bồi thường
|
Phạm Văn Long - Phó Trưởng phòng
|
Lê Duy Bảo Hiếu
|
2026-2030
|
Theo dõi, tổng hợp báo cáo tiến độ
|
|
7
|
Đường Vành đai 4 -
Thành phố Hồ Chí Minh
|
Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh
|
Chu Tiến Dũng - Phó Giám đốc Trung tâm
|
Phòng Quản lý Bồi thường
|
Phạm Văn Long - Phó Trưởng phòng
|
Lê Duy Bảo Hiếu
|
2026-2030
|
Theo dõi, tổng hợp báo cáo tiến độ
|
PHỤ LỤC 4
PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ CỤ THỂ CỦA BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ,
XÂY DỰNG TỈNH ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN DO BAN LÀM CHỦ ĐẦU TƯ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 322/QĐ-UBND ngày 26 tháng 01 năm 2026 của
UBND tỉnh Đồng Nai)
|
STT
|
Nội dung nhiệm vụ
|
Phòng, Ban, Đơn vị và cá nhân chủ trì thực hiện
|
Thời gian hoàn thành nhiệm vụ
|
Kết quả nhiệm vụ
|
|
Cơ quan chủ trì thực hiện
|
Lãnh đạo Ban
|
Phòng ban chủ trì
|
Lãnh đạo phòng
|
Chuyên viên phụ trách
|
|
1
|
Xây dựng đường ven
sông cái đoạn từ đường Hà Huy Giáp đến đường Trần Quốc Toản, thành phố
Biên Hòa
|
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh
|
PGĐ.Đỗ Bảo Nam
|
Phòng Quản lý dự án 1
|
TP. Lê Nguyễn Thu Trang
|
- Đặng Đình Đạt - Tổ
trưởng
- Nguyễn Đoàn
Phương Nguyên
- Huỳnh Hữu Thế
- Nguyễn Như Hạnh
- Hoàng Văn Tài
- Mai Phú Hộ
- Nguyễn Xuân Lộc
|
Tháng 12/2026
|
Hoàn thành thi công
dự án
|
|
2
|
Dự án Tuyến đường kết
nối vào cảng Phước An đoạn từ nút giao với tuyến đường 319 đến nút nút giao với
tuyến cao tốc Bến Lức - Long Thành)
|
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh
|
PGĐ.Đỗ Bảo Nam
|
Phòng Quản lý dự án 1
|
TP. Lê Nguyễn Thu Trang
|
- Nguyễn Lê Anh - Tổ
trưởng
- Nguyễn Đoàn
Phương Nguyên
- Hoàng Văn Tài
- Huỳnh Hữu Thế
- Nguyễn Như Hạnh
- Nguyễn Xuân Lộc
|
Quý II/2026
|
Hoàn thành thi công
dự án, nghiệm thu đưa vào sử dụng
|
|
3
|
Nâng cấp mở rộng đường
ĐT.769, huyện Thống Nhất và Long Thành
|
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh
|
PGĐ.Đỗ Bảo Nam
|
Phòng Quản lý dự án 1
|
TP. Lê Nguyễn Thu Trang
|
- Đặng Đình Đạt - Tổ
trưởng
- Hoàng Văn Tài
- Huỳnh Hữu Thế
- Nguyễn Như Hạnh
- Nguyễn Đoàn
Phương Nguyên
- Nguyễn Xuân Lộc
|
Tháng 12/2026
|
Dự kiến Quý
II-III/2026: Khởi công dự án
|
|
4
|
Dự án Nâng cấp, mở
rộng tuyến đường ĐT.773 (Long Thành - Cẩm Mỹ - Xuân Lộc), huyện Xuân Lộc, Cẩm
Mỹ, Long Thành
|
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh
|
PGĐ.Đỗ Bảo Nam
|
Phòng Quản lý dự án 1
|
TP. Lê Nguyễn Thu Trang
|
- Huỳnh Hữu Thế - Tổ
trưởng
- Nguyễn Đoàn
Phương Nguyên
- Hoàng Văn Tài
- Mai Phú Hộ
- Bùi Thanh Hưng
- Nguyễn Xuân Lộc
|
Tháng 12/2026
|
- Dự kiến Quý II/2026:
TKXD triển khai sau TKCS của dự án được phê duyệt.
- Dự kiến Quý
III/2026: tổ chức lựa chọn nhà thầu xây lắp
|
|
5
|
Dự án đầu tư xây dựng
đường 25C đoạn từ đường Hùng Vương (Hương lộ 19) đến đường liên cảng
|
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh
|
PGĐ.Đỗ Bảo Nam
|
Phòng Quản lý dự án 1
|
TP. Lê Nguyễn Thu Trang
|
- Bùi Thanh Hưng -
Tổ trưởng
- Nguyễn Đoàn
Phương Nguyên
- Huỳnh Hữu Thế
- Mai Phú Hộ
- Nguyễn Xuân Lộc
|
Tháng 12/2026
|
- Dự kiến Quý
I/2026: dự án được phê duyệt.
- Dự kiến Quý II/2026:
TKXD triển khai sau TKCS của dự án được phê duyệt.
- Dự kiến Quý
IIII/2026: tổ chức lựa chọn nhà thầu xây lắp
|
|
6
|
Dự án xây dựng đường
ĐT.769E (đoạn từ Cảng hàng không quốc tế Long Thành đến đường ĐT.770B)
|
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh
|
PGĐ.Đỗ Bảo Nam
|
Phòng Quản lý dự án 1
|
TP. Lê Nguyễn Thu Trang
|
- Nguyễn Lê Anh - Tổ
trưởng
- Nguyễn Thị Tố Như
- Tổ phó
- Nguyễn Như Hạnh
- Nguyễn Hứa Hồng
Loan
- Nguyễn Xuân Lộc
|
Tháng 12/2026
|
- Dự kiến cuối Quý
II/2026: dự án được phê duyệt.
- Dự kiến cuối Quý
III/2026: trình phê duyệt TKBVTC
- Dự kiến Quý
IV/2026: tổ chức lựa chọn nhà thầu xây lắp
|
|
7
|
Đường Xuân Quế đi
Long Khánh, huyện Cẩm Mỹ và thành phố Long Khánh, tỉnh Đồng Nai
|
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh
|
PGĐ.Nguyễn Linh
|
Phòng Quản lý dự án 2
|
- TP. Nguyễn Đoàn
Khương
- PTP. Nguyễn Hữu
Quang
- PTP. Lê Quốc Lâm
|
- Bùi Như Tường
- Hoàng Vũ
- Trần Hoàng Vinh
- Mai Ngọc Sơn
- Lê Đình Định
- Nguyễn Hoàng
Phương
|
Tháng 12/2026
|
Hoàn thành thi công
dự án
|
|
8
|
Dự án đầu tư xây dựng
cầu Mã Đà
|
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh
|
PGĐ.Nguyễn Linh
|
Phòng Quản lý dự án 2
|
- TP. Nguyễn Đoàn
Khương
- PTP. Nguyễn Hữu
Quang
- PTP. Lê Quốc Lâm
|
- Nguyễn Thị Thu
Hương
- Hoàng Vũ
- Nguyễn Hoàng
Phương
- Bùi Như Tường
|
Tháng 12/2026
|
-Tổ chức lựa chọn nhà
thầu xây lắp
-Thi công gói thầu
xây lắp đạt 65%
|
|
9
|
Nâng cấp, mở rộng
tuyến đường ĐT.774B (Tà Lài - Trà Cổ), huyện Tân Phú và huyện Định Quán
|
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh
|
PGĐ.Nguyễn Linh
|
Phòng Quản lý dự án 2
|
- TP. Nguyễn Đoàn
Khương
- PTP. Nguyễn Hữu
Quang
- PTP. Lê Quốc Lâm
|
- Nguyễn Thị Thu
Hương
- Hoàng Vũ
- Mai Ngọc Sơn
- Nguyễn Hoàng
Phương
- Đỗ Duy Vũ
|
Tháng 12/2026
|
- TKXD triển khai
sau TKCS của dự án được phê duyệt.
- Thi công gói thầu
xây lắp đạt 65%
|
|
10
|
Xây dựng tuyến đường
kết nối từ cầu Mã Đà đến đường Vành đai 4 Thành phố Hồ Chí Minh
|
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh
|
PGĐ.Nguyễn Linh
|
Phòng Quản lý dự án 2
|
- TP. Nguyễn Đoàn
Khương
- PTP. Nguyễn Hữu
Quang
- PTP. Lê Quốc Lâm
|
- Nguyễn Hoàng
Phương
- Đỗ Duy Vũ
- Hoàng Quang Khánh
- Nguyễn Tiến Dũng
- Hoàng Vũ
- Nguyễn Hải Hưng
|
Tháng 12/2026
|
Khảo sát, lập báo
cáo nghiên cứu tiền khả thi, lập thông tin mô hình công trình (BIM)
|
|
11
|
Nâng cấp đường Xuân
Bắc - Thanh Sơn đoạn từ Km2+100 đến Km18+100 và đoạn Km33+783 (cầu số 2) đến Km54+183,
huyện Xuân Lộc, huyện Định Quán và huyện Vĩnh Cửu
|
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh
|
PGĐ.Nguyễn Linh
|
Phòng Quản lý dự án 2
|
- TP. Nguyễn Đoàn
Khương
- PTP. Nguyễn Hữu
Quang
- PTP. Lê Quốc Lâm
|
-Trần Thị Xuân Mai
- Nguyễn Hoàng
Phương
- Đỗ Duy Vũ
- Nguyễn Tiến Dũng
- Mai Ngọc Sơn
|
Tháng 12/2026
|
- Dự kiến Quý
I/2026: dự án được phê duyệt
- Dự kiến Quý IV:
TKXD triển khai sau TKCS của dự án được phê duyệt
- Tổ chức lựa chọn
nhà thầu xây lắp
|
|
12
|
Dự án thành phần
1-2: Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và xây dựng đường gom dường bên trên qua
địa phận tỉnh Đồng Nai thuộc dự án đầu tư xây dựng đường Vành đai 4 Thành phố
Hồ Chí Minh.
|
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh
|
GĐ.Đinh Tiến Hải
|
Tổ quản lý dự án đường Vành đai 4
|
Tổ trưởng - Ao Văn Hoàng - Phó phòng TCKT
|
- Lê Hoàng An
Khương
- Huỳnh Thị Đoan
Trinh
|
Tháng 12/2026
|
Khởi công công
trình trước ngày 30/6/2026.
|
|
13
|
Dự án thành phần 1
thuộc Dự án đầu tư xây dựng đường bộ cao tốc Biên Hòa - Vũng Tàu giai đoạn 1
|
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh
|
PGĐ. Nguyễn Linh
|
Phòng Quản lý dự án 3
|
- PTP.PT. Võ Quang
Tiến
- PTP. Nguyễn Văn
Tân
|
- Võ Quang Tiến -
GĐ dự án
- Bùi Thanh Hưng
- Nguyễn Văn Tân
- Nguyễn Lê Anh
- Nguyễn Khắc Đức
Anh
- Bùi Văn Sơn
- Nguyễn Văn Hải
- Vũ Ngọc Hưng
- Nguyễn Đức Anh
- Lê Tuyết Sương
|
Tháng 12/2026
|
Hoàn thành đưa vào
khai thác đồng bộ năm 2026
|
|
14
|
Dự án thành phần 3:
Xây dựng đường Vành đai 3 đoạn qua tỉnh Đồng Nai
|
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh
|
PGĐ. Nguyễn Linh
|
Phòng Quản lý dự án 3
|
- PTP.PT. Võ Quang
Tiến
- PTP. Nguyễn Văn
Tân
|
- Nguyễn Văn Tân -
GĐ dự án
- Đỗ Văn Tài
- Hoàng Phúc Lộc
- Nguyễn Đức Tuấn
- Bùi Nguyễn Thu Hiền
- Nguyễn Khắc Đức
Anh
|
Tháng 12/2026
|
Hoàn thành đưa vào
khai thác đồng bộ năm 2026
|
|
15
|
Dự án Nâng cấp đường
25B đoạn từ trung tâm huyện Nhơn Trạch ra Quốc lộ 51, huyện Long Thành và huyện
Nhơn Trạch
|
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh
|
PGĐ. Nguyễn Linh
|
Phòng Quản lý dự án 3
|
- PTP.PT. Võ Quang
Tiến
- PTP. Nguyễn Văn
Tân
|
- Bùi Văn Sơn - GĐ dự
án
- Nguyễn Cao Thắng
- Đỗ Văn Tài
- Nguyễn Khắc Đức
Anh
- Nguyễn Đức Anh
|
Tháng 12/2026
|
Hoàn thành đưa vào
khai thác đồng bộ năm 2026
|
|
16
|
Xây dựng đường 25C
đoạn từ Quốc lộ 51 đến Hương lộ 19 (giai đoạn 1), huyện Long Thành và huyện
Nhơn Trạch
|
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh
|
PGĐ. Nguyễn Linh
|
Phòng Quản lý dự án 3
|
- PTP.PT. Võ Quang
Tiến
- PTP. Nguyễn Văn
Tân
|
- Hoàng Phúc
Lộc - GĐ dự án
- Nguyễn Đức Tuấn
- Vũ Ngọc Hưng
|
Tháng 12/2026
|
Hoàn thành đưa vào
khai thác đồng bộ năm 2026
|
|
17
|
Dự án nâng cấp tuyến
đường ĐT.770B, huyện Định Quán, Thống Nhất, Cẩm Mỹ, Long Thành và thành phố
Long Khánh
|
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh
|
PGĐ. Nguyễn Linh
|
Phòng Quản lý dự án 3
|
- PTP.PT. Võ Quang
Tiến
- PTP. Nguyễn Văn
Tân
|
- Nguyễn Đức Anh
- Nguyễn Khắc Đức
Anh
- Nguyễn Văn Hải
|
Tháng 12/2026
|
Triển khai thi công
xây dựng
|
|
18
|
Xây dựng mới Trường
THPT Phước Thiền huyện Nhơn Trạch
|
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh
|
PGĐ.Nguyễn Anh Tuấn
|
Phòng Quản lý dự án 4
|
- Tp. Hoàng Trọng Cảnh
(quản lý chung và phụ trách xây lắp)
- PTP. Trần Trọng
Nghĩa (phụ trách thiết bị)
|
- Vũ Xuân Bách
- Đinh Vũ Gia Thuận
- Nguyễn Trí Dũng
|
Tháng 12/2026
|
Hoàn thành thi công
dự án
|
|
19
|
Trung tâm Y tế huyện
Nhơn Trạch
|
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh
|
PGĐ.Nguyễn Anh Tuấn
|
Phòng Quản lý dự án 4
|
- Tp. Hoàng Trọng Cảnh
(quản lý chung và phụ trách xây lắp)
- PTP. Trần Trọng
Nghĩa (phụ trách thiết bị)
|
- Đào Đình Cường
- Nguyễn Trí Dũng
|
Tháng 12/2026
|
Thi công hoàn thành
phần thô khối 7 tầng (Năm 2027 hoàn thành dự án)
|
|
20
|
Dự án trụ sở Kiểm dịch
Y tế quốc tế tại Cảng hàng không quốc tế Long Thành
|
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh
|
PGĐ.Nguyễn Anh Tuấn
|
Phòng Quản lý dự án 4
|
- Tp. Hoàng Trọng Cảnh
(quản lý chung và phụ trách xây lắp)
- PTP. Trần Trọng
Nghĩa (phụ trách thiết bị)
|
- Vũ Văn Chinh
- Nguyễn Minh Nhã
|
Tháng 12/2026
|
Hoàn thành thi công
dự án
|
|
21
|
Dự án sửa chữa cải
tạo Trường Chính trị tỉnh Đồng Nai
|
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh
|
PGĐ.Nguyễn Anh Tuấn
|
Phòng Quản lý dự án 4
|
- Tp. Hoàng Trọng Cảnh
(quản lý chung và phụ trách xây lắp)
- PTP. Trần Trọng
Nghĩa (phụ trách thiết bị)
|
- Đào Đình Cường
- Nguyễn Trí Dũng
|
Tháng 12/2026
|
Hoàn thành thi công
dự án
|
|
22
|
Dự án thay thế máy
lạnh trụ sở khối nhà nước
|
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh
|
PGĐ.Nguyễn Anh Tuấn
|
Phòng Quản lý dự án 4
|
- Tp. Hoàng Trọng Cảnh
(quản lý chung và phụ trách xây lắp)
- PTP. Trần Trọng
Nghĩa (phụ trách thiết bị)
|
- Đinh Vũ Gia Thuận
- Nguyễn Quang Duyn
|
Tháng 12/2026
|
Hoàn thành thi công
dự án
|
|
23
|
Dự án tuyến thu gom
về trạm xử lý nước thải số 1, phường Hố Nai (bao gồm vốn hoàn ứng)
|
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh
|
PGĐ. Đỗ Bảo Nam
|
Phòng QLDA5
|
- TP.Lê Văn Việt
- PTP.Phạm Thế Hải
|
Trần Lê Anh Dũng
|
Tháng 12/2026
|
Hoàn thành khảo sát
xây dựng và phê duyệt Thiết kế bản vẽ thi công - Dự toán xây dựng công trình
|
|
24
|
Dự án bờ ba ngăn lũ
sông la Ngà, huyện Tân Phú (bao gồm vốn hoàn ứng)
|
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh
|
PGĐ. Đỗ Bảo Nam
|
Phòng QLDA5
|
- TP.Lê Văn Việt
- PTP.Phạm Thế Hải
|
Trần Mạnh Tuấn
|
Tháng 12/2026
|
Hoàn thành khảo sát
xây dựng và phê duyệt Thiết kế bản vẽ thi công - Dự toán xây dựng công trình
|
|
25
|
Dự án xây dựng kiên
cố hóa đoạn từ lý trình Km6+692 đến lý trình Km8+592 tuyến kênh T0 và đoạn từ
lý trình Km0+108 đến lý trình Km1+077 tuyến kênh T2 suối Nước Trong, huyện
Long Thành.
|
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh
|
PGĐ. Đỗ Bảo Nam
|
Phòng QLDA5
|
- TP.Lê Văn Việt
- PTP.Phạm Thế Hải
|
Trần Văn Hóa
|
Tháng 12/2026
|
Hoàn thành khảo sát
xây dựng, phê duyệt Thiết kế bản vẽ thi công - Dự toán xây dựng công trình và
khởi công xây dựng công trình.
|
|
26
|
Nạo vét suối Săn
Máu đoạn đầu của nhánh suối chính (xuất phát từ phường Tân Hòa) đến cầu Xóm
Mai
|
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh
|
PGĐ. Đỗ Bảo Nam
|
Phòng QLDA5
|
- TP.Lê Văn Việt
- PTP.Phạm Thế Hải
|
Trần Lê Anh Dũng
|
Tháng 12/2026
|
Phối hợp Trung tâm
PTQĐ chi nhánh Biên Hòa, UBND phường Trảng Dài, Hố Nai, Long Bình hoàn thành
phê duyệt phương án bồi thường để chi trả tiền và giải ngân nguồn vốn BTGPMB
được giao năm 2026
|
|
27
|
Dự án gia cố bờ
sông Đồng Nai đoạn từ trạm XLNT số 2 phường Tam Hiệp đến cầu An Hảo, phường
An Bình
|
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh
|
PGĐ. Đỗ Bảo Nam
|
Phòng QLDA5
|
- TP.Lê Văn Việt
- PTP.Phạm Thế Hải
|
Vũ Mạnh Tuấn
|
Tháng 12/2026
|
Phối hợp Trung tâm
PTQĐ chi nhánh Biên Hòa hoàn thành công tác BTGPMB để dự án thi công hoàn
thành trong năm 2026
|
|
28
|
Dự án chống ngập
úng khu vực suối Chúa, suối Bà Lúa, suối Cầu Quan, TP BH
|
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh
|
PGĐ. Đỗ Bảo Nam
|
Phòng QLDA5
|
- TP.Lê Văn Việt
- PTP.Phạm Thế Hải
|
Trần Mạnh Tuấn
|
Tháng 12/2026
|
Phối hợp Trung tâm
PTQĐ chi nhánh Biên Hòa hoàn thành công tác BTGPMB để dự án thi công hoàn
thành trong năm 2026
|
|
29
|
Dự án hệ thống
thoát nước chống ngập úng xung quanh Trung tâm Văn hóa thể thao huyện Long
Thành
|
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh
|
PGĐ. Đỗ Bảo Nam
|
Phòng QLDA5
|
- TP.Lê Văn Việt
- PTP.Phạm Thế Hải
|
Trần Văn Hóa
|
Tháng 12/2026
|
- Đoạn 1: Thi công
hoàn thành và kiểm tra, nghiệm thu đưa vào sử dụng đoạn 1.
- Đoạn 2: Phối hợp
Trung tâm PTQĐ chi nhánh Biên Hòa hoàn thành bàn giao mặt bằng và thi công đoạn
2 trong năm 2026.
|
|
30
|
Dự án gia cố sạt lở
bờ sông Đồng Nai đoạn ấp 8, xã Nam Cát Tiên, huyện Tân Phú (giai đoạn 1)
|
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh
|
PGĐ. Đỗ Bảo Nam
|
Phòng QLDA5
|
- TP.Lê Văn Việt
- PTP.Phạm Thế Hải
|
Vũ Mạnh Tuấn
|
Tháng 12/2026
|
Hoàn thành dự án
|
|
31
|
Dự án xây dựng đường
trục trung tâm thành phố Biên Hòa đoạn từ đường Võ Thị Sáu đến đường Đặng Văn
Trơn (cầu Thống Nhất và đường kết nối 02 đầu cầu), thành phố Biên Hòa
|
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh
|
PGĐ. Đỗ Bảo Nam
|
Phòng QLDA5
|
- TP.Lê Văn Việt
- PTP.Phạm Thế Hải
|
- Nguyễn Lê Anh
- Lê Văn Khanh
|
Tháng 12/2026
|
Hoàn thành dự án,
nghiệm thu đưa vào sử dụng
|
|
32
|
Dự án Nạo vét Rạch
Đông, huyện Vĩnh Cửu
|
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh
|
PGĐ. Đỗ Bảo Nam
|
Phòng QLDA5
|
- TP.Lê Văn Việt
- PTP.Phạm Thế Hải
|
Vũ Mạnh Tuấn
|
Tháng 12/2026
|
Phê duyệt dự án,
triển khai công tác Khảo sát phê duyệt Thiết kế bản vẽ thi công - dự toán xây
dựng công trình, đo đạc địa chính phục vụ công tác BTGPMB.
|
|
33
|
Hệ thống thoát nước
và xử lý nước thải thị trấn Long Thành giai đoạn ưu tiên
|
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh
|
PGĐ. Đỗ Bảo Nam
|
Phòng QLDA5
|
- TP.Lê Văn Việt
- PTP.Phạm Thế Hải
|
Trần Văn Hóa
|
Tháng 12/2026
|
Phê duyệt dự án,
triển khai công tác Khảo sát phê duyệt Thiết kế bản vẽ thi công - dự toán xây
dựng công trình, đo đạc địa chính phục vụ công tác BTGPMB.
|
|
34
|
Hệ thống thoát nước
và xử lý nước thải thị trấn Trảng Bom giai đoạn ưu tiên
|
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh
|
PGĐ. Đỗ Bảo Nam
|
Phòng QLDA5
|
- TP.Lê Văn Việt
- PTP.Phạm Thế Hải
|
Vũ Mạnh Tuấn
|
Tháng 12/2026
|
Phê duyệt dự án,
triển khai công tác Khảo sát phê duyệt Thiết kế bản vẽ thi công - dự toán xây
dựng công trình, đo đạc địa chính phục vụ công tác BTGPMB.
|
|
35
|
Dự án chống sạt lở
tại khu vực đài tưởng niệm các chiến sĩ đặc công 113
|
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh
|
PGĐ. Đỗ Bảo Nam
|
Phòng QLDA5
|
- TP.Lê Văn Việt
- PTP.Phạm Thế Hải
|
Phan Thị Dung
|
Tháng 12/2026
|
Phê duyệt dự án,
triển khai công tác Khảo sát phê duyệt Thiết kế bản vẽ thi công - dự toán xây
dựng công trình, đo đạc địa chính phục vụ công tác BTGPMB.
|
|
36
|
Dự án Kè chống sạt
lở bờ sông Đồng Nai (đoạn từ cầu Rạch Cát đến cầu Ghềnh phía Cù lao Phố)
thành phố Biên Hòa
|
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh
|
PGĐ. Đỗ Bảo Nam
|
Phòng QLDA5
|
- TP.Lê Văn Việt
- PTP.Phạm Thế Hải
|
Trần Lê Anh Dũng
|
Tháng 12/2026
|
Nghiệm thu công
trình đưa vào sử dụng, trình thẩm định phê duyệt quyết toán Gói thầu đã nghiệm
thu hoàn thành.
|
|
37
|
Hệ thống thoát nước
và xử lý nước thải thành phố Biên Hòa (vốn đối ứng theo Hiệp định), trong đó
đã bao gồm chi phí BTGPMB do Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh làm chủ đầu tư
|
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh
|
PGĐ. Đỗ Bảo Nam
|
Phòng QLDA5
|
- TP.Lê Văn Việt
- PTP.Phạm Thế Hải
|
Trần Lê Anh Dũng
|
Tháng 12/2026
|
Nghiệm thu công
trình đưa vào sử dụng, trình thẩm định phê duyệt quyết toán Gói thầu đã nghiệm
thu hoàn thành.
|
|
38
|
Dự án kè gia cố bờ
sông Đồng Nai; đoạn từ khu dân cư Cầu Rạch Cát phường Thống Nhất đến Nhà máy
xử lý nước thải số 2 phường Tam Hiệp, thành phố Biên Hòa
|
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh
|
PGĐ. Đỗ Bảo Nam
|
Phòng QLDA5
|
- TP.Lê Văn Việt
- PTP.Phạm Thế Hải
|
Trần Lê Anh Dũng
|
Tháng 12/2026
|
Nghiệm thu công trình
đưa vào sử dụng, trình thẩm định phê duyệt quyết toán Gói thầu đã nghiệm thu
hoàn thành.
|
|
39
|
Hệ thống thoát nước
khu vực suối Nước Trong huyện Long Thành
|
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh
|
PGĐ. Đỗ Bảo Nam
|
Phòng QLDA5
|
- TP.Lê Văn Việt
- PTP.Phạm Thế Hải
|
Trần Văn Hóa
|
Tháng 12/2026
|
Nghiệm thu công
trình đưa vào sử dụng, trình thẩm định phê duyệt quyết toán Gói thầu đã nghiệm
thu hoàn thành.
|
|
40
|
Dự án gia cố bờ
sông Đồng Nai (đoạn từ Đình Phước Lư đến khu dân cư dọc sông Rạch Cát)
|
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh
|
PGĐ. Đỗ Bảo Nam
|
Phòng QLDA5
|
- TP.Lê Văn Việt
- PTP.Phạm Thế Hải
|
Vũ Mạnh Tuấn
|
Tháng 12/2026
|
Trình thẩm định,
phê duyệt Quyết toán dự án hoàn thành
|
|
41
|
Xây dựng đường cao tốc
Thành phố Hồ Chí Minh - Thủ Dầu Một - Chơn Thành đoạn qua địa bàn tỉnh Bình
Phước
|
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh
|
PGĐ. Dương Hoàng Anh Toàn
|
Tổ QLDA các công trình trọng điểm - P.QLDA 6
|
Tổ trưởng Nguyễn Văn Cảnh
|
- Nguyễn Hữu Tuyến
- Điều Minh Chánh
- Đinh Duy Tùng
- Trần Nguyễn Uyên
Phương
|
Tháng 12/2026
|
- Hoàn thành công
tác giải phóng mặt bằng.
- Hoàn thành thi
công công trình.
|
|
42
|
Dự án thành phần 5:
Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đoạn qua địa bàn tỉnh Bình Phước thuộc dự án
đầu tư xây dựng đường cao tốc Bắc - Nam phía Tây đoạn Gia Nghĩa (Đăk Nông) -
Chơn Thành (Bình Phước)
|
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh
|
PGĐ. Dương Hoàng Anh Toàn
|
Tổ QLDA các công trình trọng điểm - P.QLDA 6
|
Tổ trưởng Nguyễn Văn Cảnh
|
- Dương Hoàng Vũ
- Nguyễn Văn Hoài
Nam
- Đinh Văn Thắng
- Điểu Minh Chánh
- Đinh Duy Tùng
- Trần Nguyễn Uyên
Phương
|
Tháng 12/2026
|
- Hoàn thành công
tác giải phóng mặt bằng.
- Hoàn thành thi
công công trình.
|
|
43
|
Nâng cấp, mở rộng
ĐT.753 và xây dựng cầu Mã Đà kết nối với sân bay quốc tế Long Thành Đồng Nai
và cảng Cái Mép, Thị Vải Bà Rịa Vũng Tàu
|
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh
|
PGĐ. Dương Hoàng Anh Toàn
|
Phòng Quản lý dự án 6
|
- PTP.PT Vũ Ngọc
Hùng
- PTP.Thái Tấn Trí
|
- Nguyễn Đắc Huệ
- Hồ Quang Hiền
- Ngô Thế Khang
|
Tháng 12/2026
|
- Hoàn thành công
tác giải phóng mặt bằng.
- Hoàn thành thi
công công trình.
|
|
44
|
Xây dựng đường phía
Tây QL13 kết nối Bàu Bàng
|
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh
|
PGĐ. Dương Hoàng Anh Toàn
|
Phòng Quản lý dự án 6
|
- PTP.PT Vũ Ngọc
Hùng
- PTP.Thái Tấn Trí
|
- Võ Trung Trực
- Lê Xuân Thông
|
Tháng 12/2026
|
- Hoàn thành công
tác giải phóng mặt bằng.
- Hoàn thành thi
công công trình.
|
|
45
|
Nâng cấp, mở rộng
QL14 đoạn Đồng Xoài - Chơn Thành
|
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh
|
PGĐ. Dương Hoàng Anh Toàn
|
Phòng Quản lý dự án 6
|
- PTP.PT Vũ Ngọc
Hùng
- PTP.Thái Tấn Trí
|
- Trần Văn Sơn
- Cấn Kim Khanh
|
Tháng 12/2026
|
- Hoàn thành điều
chỉnh dự án, điều chỉnh thiết kế.
- Hoàn thành các
gói thầu XL04, XL09.
- Hoàn thành lựa chọn
nhà thầu các gói thầu còn lại.
|
|
46
|
Nâng cấp, thảm nhựa
các tuyến đường còn lại khu dân cư phía Bắc tỉnh lỵ
|
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh
|
PGĐ. Dương Hoàng Anh Toàn
|
Phòng Quản lý dự án 6
|
- PTP.PT Vũ Ngọc
Hùng
- PTP.Thái Tấn Trí
|
- Trần Văn Sơn
- Dương Minh Của
|
Tháng 12/2026
|
- Hoàn thành công
tác giải phóng mặt bằng
- Hoàn thành công
trình
|
|
47
|
Xây dựng đường nối
đường vòng quanh Hồ Phước Hòa với khu công nghiệp Đồng Xoài I
|
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh
|
PGĐ. Dương Hoàng Anh Toàn
|
Phòng Quản lý dự án 6
|
- PTP.PT Vũ Ngọc
Hùng
- PTP.Thái Tấn Trí
|
- Trần Văn Sơn
- Lê Xuân Thông
|
Tháng 12/2026
|
- Thực hiện các gói
thầu phục vụ công tác giải phóng mặt bằng.
- Đấu thầu gói thầu
XL
|
|
48
|
Xây dựng đường cặp
theo đường dây 500 kV đoạn Đồng Xoài - Đồng Phú
|
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh
|
PGĐ. Dương Hoàng Anh Toàn
|
Phòng Quản lý dự án 6
|
- PTP.PT Vũ Ngọc
Hùng
- PTP.Thái Tấn Trí
|
- Võ Trung Trực
- Lê Xuân Thông
|
Tháng 12/2026
|
- Thực hiện các gói
thầu phục vụ công tác giải phóng mặt bằng.
- Đấu thầu gói thầu
XL
|
|
49
|
Xây dựng đường nối
Đồng Tiến - Tân Phú nối dài đến Tân Lập
|
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh
|
PGĐ. Dương Hoàng Anh Toàn
|
Phòng Quản lý dự án 6
|
- PTP.PT Vũ Ngọc
Hùng
- PTP.Thái Tấn Trí
|
- Thái Tấn Trí
- Nguyễn Tuấn Thanh
- Lê Quang Lanh
|
Tháng 12/2026
|
- Thực hiện các gói
thầu phục vụ công tác giải phóng mặt bằng.
- Đấu thầu gói thầu
XL
|
|
50
|
Xây dựng đường kết
nối ngang QL13 và tuyến Tây QL 13 đoạn Chơn Thành - Hoa Lư
|
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh
|
PGĐ. Dương Hoàng Anh Toàn
|
Phòng Quản lý dự án 6
|
- PTP.PT Vũ Ngọc
Hùng
- PTP.Thái Tấn Trí
|
- Thái Tấn Trí.
- Nguyễn Tuấn Thanh
- Lê Quang Lanh
|
Tháng 12/2026
|
- Thực hiện các gói
thầu phục vụ công tác giải phóng mặt bằng.
- Đấu thầu gói thầu
XL
|
|
51
|
Nâng cấp mở rộng
ĐT.753B đoạn Lam Sơn - Đăng Hà
|
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh
|
PGĐ. Dương Hoàng Anh Toàn
|
Phòng Quản lý dự án 6
|
- PTP.PT Vũ Ngọc
Hùng
- PTP.Thái Tấn Trí
|
- Thái Tấn Trí
- Phan Thanh Hùng
- Lê Quang Lanh
|
Tháng 12/2026
|
- Thực hiện các gói
thầu phục vụ công tác giải phóng mặt bằng.
- Đấu thầu gói thầu
XL
|
|
52
|
Mở rộng ĐT.758 từ
Bình Long đến Thuận Phú và đoạn kết nối QL14
|
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh
|
PGĐ. Dương Hoàng Anh Toàn
|
Phòng Quản lý dự án 6
|
- PTP.PT Vũ Ngọc
Hùng
- PTP.Thái Tấn Trí
|
- Nguyễn Đắc Huệ
- Hồ Quang Hiền
- Ngô Thế Khang
|
Tháng 12/2026
|
- Hoàn thành điều
chỉnh chủ trương đầu tư.
- Phê duyệt dự án.
|
|
53
|
Kiên cố hóa phòng học
tạm, phòng học bán kiên cố cấp học Mầm non và Tiểu học cho vùng đồng bào
DTTS, vùng sâu, vùng xa theo QĐ 900/QĐ-TTg (300 phòng học)
|
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh
|
PGĐ. Hoàng Thạch Anh
|
Phòng Quản lý dự án 7
|
TP. Nguyễn Xuân Tú
|
- Lê Phước Thảo
- Lê Văn Khanh
|
Tháng 12/2026
|
Hoàn thành dự án và
hoàn thiện hồ sơ quyết toán dự án
|
|
54
|
Hồ bậc thang suối
cam 3
|
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh
|
PGĐ. Hoàng Thạch Anh
|
Phòng Quản lý dự án 8
|
- TP. Hà Huy Hưng
- PTP Lê Xuân Tuân
|
- Quách Hồng Ngọc
|
Tháng 12/2026
|
Dự án được phê duyệt
|
|
55
|
Xây dựng mương
thoát nước mưa và thoát nước thải ngoài hàng rào khu công nghiệp Nam Đồng Phú
mở rộng
|
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh
|
PGĐ. Hoàng Thạch Anh
|
Phòng Quản lý dự án 8
|
- TP. Hà Huy Hưng
- PTP Lê Xuân Tuân
|
- Nguyễn Thế Hưng
|
Tháng 12/2026
|
Dự án được phê duyệt
|
|
56
|
Dự án hiện đại hóa
thủy lợi thích ứng với biến đổi khí hậu tỉnh Bình Phước
|
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh
|
PGĐ. Hoàng Thạch Anh
|
Phòng Quản lý dự án 8
|
- TP. Hà Huy Hưng
- PTP Lê Xuân Tuân
|
- Nguyễn Hữu Việt
- Nguyễn Bá Hải
- Nguyễn Thế Hưng
|
Tháng 12/2026
|
- Công tác GPMB đạt
30%
- Dự kiến Quý
II/2026: Khởi công dự án
- Dự kiến cuối
tháng 12/2026: Thi công xây lắp: Đạt 10% khối lượng thực hiện
|
|
57
|
Dự án cụm hồ tỉnh
Bình Phước gồm: Hồ chứa nước Tà Mai và hồ chứa nước thị trấn Lộc Ninh
|
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh
|
PGĐ. Hoàng Thạch Anh
|
Phòng QLDA 8
|
- TP. Hà Huy Hưng
- PTP Lê Xuân Tuân
|
- Nguyễn Thế Thọ
|
Tháng 12/2026
|
- Công tác GPMB Hồ
Lộc Ninh đạt 50%
- Khởi công dự án:
Quý II/2026
- Thi công xây lắp
Hồ Lộc Ninh: Đạt 30% khối lượng thực hiện.
|
|
58
|
Xây dựng hạ tầng
khu kinh tế cửa khẩu Hoa Lư (hoàn thành các tuyến đường còn lại)
|
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh
|
PGĐ. Hoàng Thạch Anh
|
Phòng Quản lý dự án 8
|
- TP. Hà Huy Hưng
- PTP Lê Xuân Tuân
|
- Hoàng Minh Phường
|
Tháng 12/2026
|
- Công tác GPMB đạt
30%
- Dự kiến Quý
II/2026: Khởi công dự án
- Dự kiến cuối
tháng 12/2026: Thi công xây lắp: Đạt 10% khối lượng thực hiện
|
|
59
|
Nạo vét mở rộng
lòng suối, xây kè, đường đi suối Đắk Woa huyện Bù Đăng
|
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh
|
PGĐ. Hoàng Thạch Anh
|
Phòng Quản lý dự án 8
|
- TP. Hà Huy Hưng
- PTP Lê Xuân Tuân
|
- Quách Hồng Ngọc
|
Tháng 12/2026
|
- Công tác GPMB đạt
100%
- Hoàn thành thi
công dự án
|
Quyết định 322/QĐ-UBND về Kế hoạch hành động của Ủy ban nhân dân tỉnh về nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế tỉnh Đồng Nai năm 2026 đạt 10%
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 322/QĐ-UBND về Kế hoạch hành động của Ủy ban nhân dân tỉnh về nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế tỉnh Đồng Nai ngày 26/01/2026 đạt 10%
Văn bản liên quan
Ban hành:
29/08/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/09/2026
Ban hành:
08/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/01/2026
Ban hành:
11/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/12/2025
Ban hành:
10/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/05/2026
Ban hành:
14/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/10/2025
Ban hành:
02/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/10/2025
Ban hành:
20/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/09/2025
Ban hành:
25/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/08/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/07/2025
150
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|