|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH LÀO CAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
19/2026/NQ-HĐND
|
Lào Cai, ngày 29
tháng 6 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY
ĐỊNH NỘI DUNG, MỨC CHI ĐỐI VỚI THÀNH VIÊN ĐỘI THỂ THAO THAM GIA TẬP TRUNG TẬP
HUẤN, THI ĐẤU VÀ TỔ CHỨC CÁC GIẢI THI ĐẤU THỂ THAO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/ QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thể dục, thể thao số 77/2006/QH11 được
sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 26/2018/QH14;'
Căn cứ Nghị định số 36/2019/NĐ-CP của Chính phủ
Quy định chi tiết một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể
dục, thể thao;
Căn cứ Nghị định số 21/2015/NĐ-CP của Chính phủ
Quy định về nhuận bút, thù lao đối với tác phẩm điện ảnh, mỹ thuật, nhiếp ảnh,
sân khấu và các loại hình nghệ thuật, biểu diễn khác;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ
Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
18772025/NĐ-CP
Căn cứ Nghị định số 349/2025/NĐ-CP của Chính phủ
Quy định chế độ, chính sách đối với thành viên đội thể thao tham gia tập trung
tập huấn, thi đấu;
Căn cứ Thông tư số 09/2012/TT-BVHTTDL của Bộ trưởng
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quy định về tổ chức giải thi đấu thể thao quần
chúng;
Căn cứ Thông tư số 40/2017/TT-BTC của Bộ trưởng
Bộ Tài chính Quy định về chế độ công tác phí, chế độ hội nghị, được sửa đổi bổ
sung bởi Thông tư số 12/2025/TT-BTC ngày 19/3/2025;
Căn cứ Thông tư số 117/2025/TT-BTC của Bộ trưởng
Bộ Tài chính Quy định lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí ngân
sách nhà nước hỗ trợ tổ chức các giải thi đấu thể thao tại Việt Nam;
Xét Tờ trình số 688/TTr-UBND ngày 13 tháng 6 năm
2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành Nghị quyết quy định nội dung, mức chi
đối với thành viên đội thể thao tham gia tập trung tập huấn, thi đấu và các giải
thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Lào Cai; Báo cáo thẩm tra số 259/BC-BVHXH
ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Ban Văn hóa - Xã hội, Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến
thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết Quy định
nội dung, mức chi đối với thành viên đội thể thao tham gia tập trung tập huấn,
thi đấu và tổ chức các giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định nội dung, mức chi
đối với thành viên đội thể thao tham gia tập trung tập huấn, thi đấu và tổ chức
các giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10
tháng 7 năm 2026.
2. Bãi bỏ Nghị quyết số 30/2021/NQ-HĐND ngày 08
tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành Quy định nội
dung, mức chi đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao và các giải thi đấu
thể thao trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
3. Bãi bỏ một phần các Nghị quyết sau đây:
a) Bãi bỏ khoản 5 Điều 3 Nghị quyết
số 15/2025/NO-HĐND ngày 22 tháng 6 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào
Cai sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai
quy định cơ chế, chính sách trên địa bàn tỉnh Lào Cai;
b) Bãi bỏ số thứ tự 11 tại Phụ lục số 1 ban hành
kèm theo Nghị quyết số 15/2025/NQ-HĐND;
c) Bãi bỏ số thứ tự 12 tại mục I.1 Phụ lục số I ban
hành kèm theo Nghị quyết số 12/2025/NQ-HĐND ngày 08 tháng 7 năm 2025 của Hội đồng
nhân dân tỉnh Lào Cai về việc tiếp tục thực hiện, bãi bỏ một phần, bãi bỏ toàn
bộ một số nghị quyết quy định về chính sách chi ngân sách nhà nước trên địa bàn
tỉnh Lào Cai.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai chịu trách nhiệm tổ
chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng
nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển
khai thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh
Lào Cai khóa XVII, Kỳ họp thứ ba (kỳ họp giữa năm) thông qua ngày 29 tháng 6
năm 2026./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực Đảng ủy các cơ quan Đảng tỉnh;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ Quốc Việt Nam tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Các Ban của HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Thường trực HĐND, UBND các xã, phường;
- Văn phòng Tỉnh ủy;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Văn phòng UBND tỉnh;
- Lưu: VT, VHXH.
|
CHỦ TỊCH
Hoàng Giang
|
QUY ĐỊNH
NỘI
DUNG, MỨC CHI ĐỐI VỚI THÀNH VIÊN ĐỘI THỂ THAO THAM GIA TẬP TRUNG TẬP HUẤN, THI
ĐẤU VÀ TỔ CHỨC CÁC GIẢI THI ĐẤU THỂ THAO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI
(Ban hành kèm theo Nghị Quyết số 19/2026/NQ-HĐND ngày 29 tháng 6 năm 2026 của
Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy định này quy định nội dung, mức chi đối với
thành viên đội thể thao phong trào cấp tỉnh, đội tuyển ngành cấp tỉnh tham gia
tập trung tập huấn, thi đấu và tổ chức các giải thi đấu thể thao thuộc thẩm quyền
quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
2. Các nội dung khác không quy định tại Quy định
này thực hiện theo quy định tại Nghị định số 349/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 12
năm 2025 của Chính phủ Quy định chế độ, chính sách đối với thành viên đội thể
thao tham gia tập trung tập huấn, thi đấu và Thông tư số 117/2025/TT-BTC ngày
16 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản
lý sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ tổ chức các giải
thi đấu thể thao tại Việt Nam và các quy định của pháp luật hiện hành có liên
quan.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Thành viên đội thể thao gồm:
a) Huấn luyện viên, vận động viên đội thể thao
phong trào cấp tỉnh; đội tuyển ngành cấp tỉnh do cơ quan, đơn vị quyết định
thành lập, quản lý và được bảo đảm kinh phí từ ngân sách nhà nước theo phân cấp
bao gồm người hưởng lương và không hưởng lương từ ngân sách nhà nước;
b) Nhân viên y tế (bác sĩ, kỹ thuật y) tham gia phục
vụ các đội tuyển quy định tại điểm a khoản này.
2. Thành viên tham gia tại các giải thi đấu thể
thao được tổ chức theo thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gồm:
a) Trưởng ban, phó trưởng ban, thành viên ban chỉ đạo,
ban tổ chức; trưởng, phó trưởng các tiểu ban chuyên môn, thành viên các tiểu
ban chuyên môn của các giải thi đấu thể thao do cơ quan có thẩm quyền của địa
phương quyết định tổ chức và được bảo đảm kinh phí từ ngân sách nhà nước theo
phân cấp;
b) Trọng tài, giám sát điều hành, trợ lý các giải
thi đấu; thư ký trọng tài, điều phối viên môn bóng đá, futsal;
c) Công an, nhân viên y tế, nhân viên phục vụ, lực
lượng làm nhiệm vụ trật tự, bảo vệ;
d) Người tham gia đồng diễn, diễu hành, xếp hình, xếp
chữ (đối với các Đại hội Thể dục thể thao, Hội thi thể dục thể thao, Hội khỏe
Phù Đổng cấp tỉnh);
đ) Vận động viên thể thao lập thành tích tại các giải
thi đấu thể thao cấp tỉnh và các giải thi đấu thể thao quy mô quốc tế do tỉnh
Lào Cai chủ trì tổ chức.
e) Cơ quan, đơn vị, tổ chức và các cá nhân có liên
quan.
III. Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị quyết này, các từ ngữ dưới đây được hiểu
như sau:
1. Đội thể thao phong trào cấp tỉnh là đội tuyển thể
thao được thành lập từ lực lượng tham gia phong trào thể dục, thể thao quần
chúng (không phải vận động viên thành tích cao và vận động viên chuyên nghiệp)
trên địa bàn tỉnh, do Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Lào Cai quyết định
thành lập, nhằm tham gia tập huấn, thi đấu tại các giải thể thao phong trào, hội
thi, hội thao khu vực hoặc toàn quốc.
2. Đội tuyển ngành cấp tỉnh là đội tuyển thể thao
được thành lập từ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động theo quyết định
của thủ trưởng cơ quan, đơn vị để tập trung tập huấn, thi đấu tại các giải thể
thao do ngành dọc tổ chức tại các khu vực hoặc toàn quốc.
3. Giải thi đấu có quy mô quốc tế do tỉnh Lào Cai tổ
chức là giải thi đấu thể thao do tỉnh Lào Cai chủ trì hoặc phối hợp tổ chức
trên địa bàn tỉnh, được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cho phép tổ chức và có
đối tượng là người nước ngoài tham gia thi đấu.
Chương II
CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI
THÀNH VIÊN ĐỘI THỂ THAO
Điều 4. Tiền hỗ trợ trong thời
gian thực tế tập trung tập huấn, thi đấu
1. Huấn luyện viên đội thể thao phong trào cấp tỉnh;
đội tuyển ngành cấp tỉnh không hưởng lương từ ngân sách nhà nước: 300.000 đồng
/người/ngày.
2. Vận động viên đội thể thao phong trào cấp tỉnh;
đội tuyển ngành cấp tỉnh không hưởng lương từ ngân sách nhà nước: 110.000 đồng/người/ngày.
3. Nhân viên y tế không hưởng lương từ ngân sách
nhà nước: Bác sĩ được chi trả tiền hỗ trợ bằng tiền hỗ trợ của huấn luyện viên
đội tuyển tương ứng; kỹ thuật y được chi trả tiền hỗ trợ bằng tiền hỗ trợ của vận
động viên đội tuyển tương ứng.
4. Huấn luyện viên, vận động viên thể thao, nhân
viên y tế đang hưởng lương từ ngân sách nhà nước, trong thời gian tập trung tập
huấn, thi đấu thì được hưởng tiền lương theo chế độ hiện hành (bao gồm mức
lương và các khoản phụ cấp lương nếu có) do cơ quan quản lý chi trả. Trường hợp
mức tiền lương bình quân tính theo số ngày làm việc bình thường trong tháng thấp
hơn mức tiền hỗ trợ quy định tại các khoản 1 và khoản 2 Điều này thì cơ quan,
đơn vị quyết định thành lập đoàn vận động viên có trách nhiệm chi trả phần
chênh lệch đê bảo đảm mức hưởng bằng mức tiền hỗ trợ tương ứng. Mức tiền lương
bình quân theo ngày được xác định bằng tiền lương của tháng liền kề trước khi
được triệu tập tập huấn, thi đấu chia cho 26 ngày.
5. Thời gian hưởng tiền hỗ trợ trong thời gian tập
huấn được xác định theo kế hoạch tham dự thi đấu của cơ quan, đơn vị quyết định
thành lập đoàn vận động viên trên cơ sở dự toán ngân sách được phê duyệt hằng
năm; thời gian hưởng tiền hỗ trợ trong thời gian thi đấu được xác định theo quy
định của điều lệ thi đấu do cơ quan có thẩm quyền tổ chức giải thi đấu ban
hành.
6. Cơ quan, đơn vị quyết định thành lập đoàn vận động
viên có trách nhiệm chi trả tiền hỗ trợ trong thời gian thực tế tập trung tập
huấn và thi đấu cho các thành viên đội thể thao.
Điều 5. Chế độ dinh dưỡng trong
thời gian thực tế tập trung tập huấn và thi đấu
1. Đội thể thao phong trào cấp tỉnh, đội tuyển
ngành cấp tỉnh trong thời gian tập trung tập huấn: 250.000 đồng/người/ngày.
2. Đội thể thao phong trào cấp tỉnh, đội tuyển
ngành cấp tỉnh trong thời gian tập trung thi đấu: 300.000 đồng/người/ngày.
3. Thời gian hướng chế độ dinh dưỡng trong thời
gian tập huấn được xác định theo kế hoạch tham dự thi đấu của cơ quan, đơn vị
quyết định thành lập đoàn vận động viên trên cơ sở dự toán ngân sách được phê
duyệt hằng năm; thời gian hưởng chế độ dinh dưỡng trong thời gian thi đấu được
xác định theo quy định của điều lệ thi đấu do cơ quan có thẩm quyền tổ chức giải
thi đấu ban hành.
4. Cơ quan, đơn vị quyết định thành lập đoàn vận động
viên có trách nhiệm chi trả chế độ dinh dưỡng trong thời gian tập trung tập huấn
và thi đấu cho các thành viên đội thể thao.
Điều 6. Chế độ thực phẩm chức
năng.
1. Vận động viên đội thể thao phong trào cấp tỉnh;
đội tuyển ngành cấp tỉnh trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu; tham gia
thi đấu các giải thể thao cấp quốc gia, Đại hội thể thao toàn quốc, giải vô địch
quốc gia được hỗ trợ thực phẩm chức năng mức tối đa không quá 60.000 đồng/người/ngày.
2. Thực phẩm chức năng do cơ quan, đơn vị quyết định
thành lập đoàn vận động viên cung cấp cho vận động viên trên cơ sở kinh phí được
cấp có thẩm quyền phê duyệt
3. Thời gian hỗ trợ tối đa không quá 30 ngày cho mỗi
đợt tập huấn, thi đấu.
Chương III
NỘI DUNG, MỨC CHI TỔ CHỨC
CÁC GIẢI THI ĐẤU THỂ THAO
Điều 7. Nguyên tắc chi tổ chức
các giải thể thao
1. Chi thực hiện nhiệm vụ tại các giải thi đấu được
thanh toán theo thời gian thực tế tham gia làm nhiệm vụ (tính theo ngày hoặc buổi).
2. Trường hợp trong cùng một thời điểm, một người
được phân công tham gia nhiều nhiệm vụ khác nhau thì chỉ được hưởng một mức
chi, theo nguyên tắc áp dụng mức hỗ trợ cao nhất trong các nhiệm vụ được phân
công, bảo đảm không thanh toán trùng lặp chế độ.
3. Việc thành lập ban chỉ đạo, ban tổ chức, các tiểu
ban chuyên môn, trọng tài, giám sát điều hành, trợ lý các giải thi đấu; thư ký
trọng tài, điều phối viên môn bóng đá, futsal; lực lượng công an, y tế, nhân
viên phục vụ; người tham gia đồng diễn, diễu hành, xếp hình, xếp chữ và các lực
lượng khác liên quan hoặc phục vụ tại các điểm tổ chức thi đấu thể thao phải
phù hợp với quy mô, tính chất của từng giải thi đấu; bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả,
không làm phát sinh số lượng người hưởng chế độ vượt quá nhu cầu thực tế.
Điều 8. Đối tượng và mức chi bồi
dưỡng làm nhiệm vụ tại các giải thi đấu cấp tỉnh
|
TT
|
Đối tượng
|
Mức chi
|
|
1
|
Trưởng ban, phó trưởng ban, thành viên ban chỉ đạo,
ban tổ chức; trưởng, phó trưởng các tiểu ban chuyên môn
|
200.000 đồng/ngày
|
|
2
|
Thành viên các tiểu ban chuyên môn
|
160.000 đồng/ngày
|
|
3
|
Giám sát, trọng tài chính (không bao gồm môn bóng
đá và môn futsal)
|
200.000 đồng/buổi
|
|
4
|
Thư ký, trọng tài khác (không bao gồm môn bóng đá
và môn futsal)
|
140.000 đồng/buổi
|
|
5
|
Công an, nhân viên y tế, nhân viên phục vụ, lực
lượng làm nhiệm vụ trật tự, bảo vệ
|
80.000 đồng/buổi
|
|
6
|
Người tham gia đồng diễn, diễu hành, xếp hình, xếp
chữ (đối với các Đại hội Thể dục thể thao, Hội thi thể dục thể thao, Hội khỏe
Phù Đổng cấp tỉnh)
|
|
|
a
|
Người tập
|
|
|
-
|
Tập luyện
|
70.000 đồng/buổi
|
|
-
|
Tổng duyệt (tối đa 2 buổi)
|
100.000 đồng/buổi
|
|
-
|
Chính thức
|
160.000 đồng /buổi
|
|
b
|
Giáo viên quản lý, hướng dẫn được hưởng mức chi
theo buổi tương ứng với thời gian thực tế thực hiện nhiệm vụ, bao gồm các
giai đoạn: tập luyện, tổng duyệt và biểu diễn chính thức.
|
140.000 đồng/buổi
|
|
7
|
Trọng tài chính, trợ lý trọng tài, giám sát, điều
phối viên môn bóng đá, futsal
|
|
|
a
|
Giải bóng đá nam, nữ
|
|
|
-
|
Trọng tài chính
|
320.000 đồng/buổi
|
|
-
|
Trợ lý trọng tài, giám sát
|
220.000 đồng/ buổi
|
|
-
|
Điều phối viên
|
160.000 đồng /buổi
|
|
b
|
Giải futsal nam, nữ
|
|
|
-
|
Trọng tài chính
|
220.000 đồng/buổi
|
|
-
|
Trợ lý trọng tài, giám sát
|
160.000 đồng/buổi
|
|
-
|
Điều phối viên
|
120.000 đồng /buổi
|
Điều 9. Chi tiền ăn, tiền thuê
phòng nghỉ và tiền đi lại
Đối với các đối tượng là thành viên ban chỉ đạo,
trưởng, phó trưởng ban tổ chức và trưởng, phó các tiểu ban chuyên môn, thành
viên các tiểu ban chuyên môn; trọng tài, giám sát điều hành, trợ lý các giải
thi đấu; thư ký trọng tài, điều phối viên tại các giải thi đấu thể thao cấp tỉnh:
Thời gian được thanh toán bao gồm tối đa 02 ngày trước khi thi đấu, tất cả các
ngày trong thời gian tổ chức thi đấu theo kế hoạch, điều lệ cụ thể và 01 ngày
sau khi kết thúc thi đấu, mức chi cụ thể: chi tiền ăn, tiền thuê phòng nghỉ và
tiền đi lại thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 09/2025/NQ-HĐND quy định
một số mức chi công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh
Lào Cai.
Điều 10. Chi thù lao sáng tác,
dàn dựng, đạo diễn các màn đồng diễn
Chi thù lao sáng tác, dàn dựng, đạo diễn các màn đồng
diễn đối với các Đại hội thể dục thể thao, Hội thi thể dục thể thao, Hội khỏe
Phù Đổng cấp tỉnh thực hiện theo quy định tại Nghị định số 21/2015/NĐ-CP Quy định
về nhuận bút, thù lao đối với tác phẩm điện ảnh, mỹ thuật, nhiếp ảnh, sân khấu
và các loại hình nghệ thuật, biểu diễn khác.
Điều 11. Chi giải thưởng đối với
các giải thi đấu cấp tỉnh
|
TT
|
Đối tượng
|
Mức chi
|
|
I
|
Giải cá nhân
|
|
|
1
|
Giải nhất (Huy chương vàng)
|
3.000.000 đồng/giải
|
|
2
|
Giải nhì (Huy chương bạc)
|
2.000.000 đồng/giải
|
|
3
|
Giải ba (Huy chương đồng)
|
1.000.000 đồng/giải
|
|
4
|
Giải khuyến khích
|
700.000 đồng/giải
|
|
II
|
Giải toàn đoàn
|
|
|
1
|
Giải nhất (Huy chương vàng)
|
10.000.000 đồng/giải
|
|
2
|
Giải nhì (Huy chương bạc)
|
7.000.000 đồng/giải
|
|
3
|
Giải ba (Huy chương đồng)
|
5.000.000 đồng/giải
|
|
4
|
Giải khuyến khích
|
3.000.000 đồng/giải
|
|
III
|
Chi tiền giải thưởng đối với các môn thể thao có
nội dung thi đấu đôi và đồng đội: Bằng số lượng vận động viên lập thành tích
theo quy định của điều lệ giải nhân với 50% mức thưởng tương ứng tại mục I biểu
này.
|
|
|
IV
|
Chi tiền giải thưởng đối với những môn thể thao tập
thể: bằng số lượng vận động viên lập thành tích theo quy định của điều lệ giải
nhân với mức thưởng tương ứng tại mục I biểu này.
|
|
Điều 12. Chi giải thưởng đối với
các giải thi đấu quy mô quốc tế do tỉnh Lào Cai chủ trì tổ chức
|
TT
|
Đối tượng
|
Mức chi
|
|
I
|
Giải cá nhân
|
|
|
1
|
Giải nhất (Huy chương vàng)
|
15.000.000 đồng/giải
|
|
2
|
Giải nhì (Huy chương bạc)
|
10.000.000 đồng/giải
|
|
3
|
Giải ba (Huy chương đồng)
|
7.000.000 đồng/giải
|
|
4
|
Giải khuyến khích (Nếu có quy định trong điều lệ
giải)
|
3.000.000 đồng/giải
|
|
II
|
Chi tiền giải thưởng đối với các môn thể thao có nội
dung thi đấu đôi và đồng đội và tập thể: Bằng số lượng vận động viên lập
thành tích theo quy định của điều lệ giải nhân với 50% mức thưởng tương ứng tại
mục I biểu này.
|
|
|
III
|
Giải toàn đoàn
|
|
|
1
|
Giải nhất
|
30.000.000 đồng/giải
|
|
2
|
Giải nhì
|
20.000.000 đồng/giải
|
|
3
|
Giải ba
|
15.000.000 đồng/giải
|
Chương IV
KINH PHÍ, ĐIỀU KHOẢN
CHUYỂN TIẾP VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 13. Nguồn kinh phí thực
hiện
1. Ngân sách nhà nước đảm bảo theo phân cấp quản lý
ngân sách hiện hành.
2. Nguồn thu hoạt động sự nghiệp phù hợp với chức
năng, nhiệm vụ của đơn vị sự nghiệp công (nếu có) và phù hợp với phương án tự
chủ tài chính đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3. Nguồn viện trợ, tài trợ và các nguồn thu khác
theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật quản lý, sử dụng tài sản công
và các quy định của pháp luật có liên quan (nếu có).
Điều 14. Đối với nội dung, mức
chi cho đội thể thao và giải thể thao cấp xã.
1. Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các xã, phường
căn cứ điều kiện thực tế và khả năng cân đối ngân sách địa phương khi tổ chức
các giải thi đấu cấp xã để quyết định áp dụng mức chi cụ thể theo các nội dung
quy định tại Nghị quyết này bảo đảm không vượt quá mức chi do Hội đồng nhân dân
tỉnh quy định.
2. Hằng năm căn cứ vào kế hoạch, nhiệm vụ tổ chức
các giải thi đấu thể thao được cấp có thẩm quyền phê duyệt, các xã, phường dự
toán chi tiết trong dự toán ngân sách hằng năm của địa phương (theo Điều 5 Thông tư 117/2025/TT-BTC).
Điều 15. Điều khoản chuyển tiếp
và tổ chức thực hiện
1. Các nội dung, nhiệm vụ, chế độ chi đối với huấn
luyện viên, vận động viên thể thao và các giải thi đấu thể thao đang triển khai
thực hiện trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo quy
định tại Nghị quyết số 30/2021/NQ-HĐND cho đến khi kết thúc nhiệm vụ, hoạt động
hoặc giải thi đấu đã được phê duyệt.
2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được
viện dẫn trong Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì việc thực
hiện áp dụng theo quy định của văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung hoặc
thay thế đó.
3. Trong quá trình thực hiện có nội dung cần thiết điều
chỉnh, bổ sung, Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét,
quyết định./.