|
BAN CHẤP HÀNH
TRUNG ƯƠNG
BAN CHỈ ĐẠO CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG CÁC CƠ QUAN ĐẢNG
*
|
ĐẢNG CỘNG SẢN
VIỆT NAM
---------------
|
|
Số 15-QĐ/BCĐ
|
Hà Nội, ngày 28
tháng 12 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC PHÊ DUYỆT CHIẾN LƯỢC DỮ LIỆU TRONG CÁC CƠ QUAN ĐẢNG ĐẾN NĂM 2030
- Căn cứ Điều lệ Đảng;
- Căn cứ Quy chế làm việc của Ban Chấp hành Trung
ương, Bộ Chính trị và Ban Bí thư khóa XIII;
- Căn cứ Quyết định số 185-QĐ/TW, ngày 01/10/2024 của
Ban Bí thư thành lập Ban Chỉ đạo chuyển đổi số trong các cơ quan đảng;
- Căn cứ Quy chế số 01-QC/BCĐ, ngày 14/10/2024 của
Ban Chỉ đạo chuyển đổi số trong các cơ quan đảng về Quy chế làm việc của Ban Chỉ
đạo;
- Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW, ngày 22/12/2024 của
Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số quốc gia;
- Căn cứ Quyết định số 204-QĐ/TW, ngày 29/11/2024 của
Ban Bí thư phê duyệt Đề án Chuyển đổi số trong các cơ quan đảng;
- Căn cứ Quy định số 05-QĐ/BCĐTW, ngày 27/8/2025 của
Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số ban hành quy định về Mô hình liên thông số thống nhất, hiệu quả
và quản trị dựa trên dữ liệu trong hệ thống chính trị;
- Căn cứ Luật An toàn thông tin mạng ngày
19/11/2015;
- Căn cứ Luật An ninh mạng ngày 12/6/2018;
- Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 22/6/2023;
- Căn cứ Luật Dữ liệu ngày 30/11/2024;
- Căn cứ Nghị quyết số 175/NQ-CP, ngày 30/10/2023 của
Chính phủ phê duyệt Đề án Trung tâm dữ liệu quốc gia;
- Căn cứ Quyết định số 142/QĐ-TTg, ngày 02/02/2024
của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược dữ liệu Quốc gia đến năm 2030;
- Căn cứ Nghị định số 13/2023/NĐ-CP, ngày 17/4/2023
của Chính phủ về bảo vệ dữ liệu cá nhân;
- Căn cứ Nghị định số 69/2024/NĐ-CP, ngày 25/6/2024
của Chính phủ quy định về định danh và xác thực điện tử;
- Căn cứ Nghị định số 165/2025/NĐ-CP, ngày
30/6/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Dữ liệu;
- Căn cứ Nghị định số 194/2025/NĐ-CP, ngày
03/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giao dịch điện tử
về cơ sở dữ liệu quốc gia, kết nối và chia sẻ dữ liệu, dữ liệu mở phục vụ giao
dịch điện tử của cơ quan nhà nước;
- Căn cứ Quyết định số 2439/QĐ-TTg, ngày 04/11/2025
của Thủ tướng Chính phủ ban hành Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản
trị, quản lý dữ liệu quốc gia và Từ điển dữ liệu dùng chung (phiên bản 1.0).
- Xét đề nghị của Văn phòng Trung ương Đảng,
TRƯỞNG BAN CHỈ ĐẠO
CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG CÁC CƠ QUAN ĐẢNG
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Phê duyệt Chiến lược
dữ liệu trong các cơ quan đảng đến năm 2030 (văn bản kèm theo).
Điều 2. Các cơ quan đảng ở
Trung ương, các đảng ủy trực thuộc Trung ương, các tỉnh ủy, thành ủy có trách
nhiệm thực hiện Quyết định này.
Điều 3. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 2,
- Các đồng chí thành viên Ban Chỉ đạo Chuyển đổi số trong các cơ quan đảng,
- Cục Chuyển đổi số - Cơ yếu, Văn phòng Trung ương Đảng,
- Lưu Ban Chỉ đạo.
|
T/M BAN CHỈ ĐẠO
TRƯỞNG BAN
Trần Cẩm Tú
|
CHIẾN
LƯỢC DỮ LIỆU TRONG CÁC CƠ QUAN ĐẢNG ĐẾN NĂM 2030
(Kèm theo Quyết định số 15-QĐ/BCĐ, ngày 28/12/2025 của Ban Chỉ đạo chuyển
đổi số trong các cơ quan Đảng)
MỤC LỤC
I. QUAN ĐIỂM
II. MỤC TIÊU ĐẾN NĂM 2030
1. Mục tiêu tổng quát
2. Mục tiêu cụ thể
a) Đến hết năm 2026
b) Đến hết năm 2028
c) Đến hết năm 2030
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Xây dựng và hoàn thiện thể chế, chính sách
2. Phát triển hạ tầng dữ liệu
3. Phát triển thu thập, tạo lập dữ liệu
4. Kết nối và chia sẻ dữ liệu
5. Khai thác dữ liệu, ứng dụng AI và hỗ trợ ra
quyết định
6. Bảo đảm an ninh dữ liệu, an toàn thông tin và
bảo mật dữ liệu
7. Phát triển nguồn nhân lực
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Ban Chỉ đạo Chuyển đổi số trong các cơ quan Đảng
2. Văn phòng Trung ương Đảng
3. Các cơ quan đảng ở Trung ương
4. Các đảng ủy trực thuộc trung ương, tỉnh ủy,
thành ủy
PHỤ LỤC
I.
QUAN ĐIỂM
1. Dữ liệu của Đảng là một bộ phận của dữ liệu quốc
gia: Chiến lược dữ liệu trong các cơ quan Đảng phải phù hợp với Chiến lược dữ
liệu quốc gia đến năm 2030. Dữ liệu của Đảng là tài sản quan trọng, yếu tố then
chốt của quá trình chuyển đổi số, đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng, phục vụ
tốt nhất cho các tổ chức đảng và Đảng viên; đồng thời phục vụ hiệu quả hoạt động
của toàn hệ thống chính trị. Gắn xây dựng dữ liệu với yêu cầu bảo vệ bí mật nhà
nước.
2. Khai thác dữ liệu triệt để: Khai thác dữ liệu
triệt để, khai thác tối đa giá trị dữ liệu, đặc biệt triển khai cách tiếp cận
ưu tiên dùng AI (AI First) trong mọi quy trình khai thác dữ liệu; dữ liệu sẵn
sàng cho các mô hình Trí tuệ nhân tạo để triển khai AI First trong khai thác dữ
liệu hiệu quả: dữ liệu phải được chuẩn hóa nhất quán, với định dạng phù hợp với
học máy, được gán nhãn, kèm thông tin ngữ cảnh và tuân thủ các quy định về bảo
mật và pháp lý liên quan đến dữ liệu, đặc biệt bảo vệ dữ liệu cá nhân; tạo giá
trị từ dữ liệu để phục vụ công tác hoạch định chủ trương, đường lối; công tác
lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành; lấy kết quả làm thước đo hiệu quả.
3. Đúng - đủ - sạch - sống - thống nhất - dùng
chung: Dữ liệu trong các cơ sở dữ liệu phải được chuẩn hoá, kiểm định theo tiêu
chuẩn chất lượng dữ liệu, sử dụng AI để hỗ trợ “chuẩn hóa, làm sạch dữ liệu”, bảo
đảm nguyên tắc “đúng, đủ, sạch, sống” và là “một nguồn dữ liệu tin cậy duy nhất”,
bảo đảm sự đồng bộ, thông suốt và tin cậy giữa các cấp ủy, tổ chức Đảng và các
cơ quan trong hệ thống chính trị. Xây dựng mô hình liên thông số thống nhất,
tích hợp các bộ chuẩn dữ liệu phục vụ khai thác dữ liệu hiệu quả, không để cát
cứ thông tin hay chia cắt dữ liệu giữa các cấp, các cơ quan, đơn vị.
4. Chia sẻ an toàn: Thúc đẩy việc chia sẻ dữ liệu
có kiểm soát giữa các cơ quan đảng với nhau và với các cơ quan, tổ chức khác
trong hệ thống chính trị theo quy định, bảo đảm tính kết nối, đồng bộ, liên tục
nhằm phục vụ các nhiệm vụ chung và tránh chồng chéo, lãng phí, đồng thời phải
tuyệt đối tuân thủ các quy định về bảo mật, an ninh và bảo vệ bí mật của Đảng,
Nhà nước. Tuân thủ các quy định về bảo mật, an toàn dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá
nhân và tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dữ liệu.
5. Xây dựng văn hóa dữ liệu trong Đảng: coi việc sử
dụng dữ liệu là thói quen, năng lực thiết yếu của cán bộ, công chức, đảng viên
trong hệ thống chính trị.
II.
MỤC TIÊU ĐẾN NĂM 2030
1. Mục tiêu tổng quát
Dữ liệu trở thành nền tảng cho đổi mới phương thức lãnh
đạo của Đảng. Đến năm 2030, dữ liệu của Đảng được quản trị thống nhất, liên
thông, an toàn và hiệu quả, phục vụ trực tiếp cho công tác xây dựng Đảng, lãnh
đạo, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát và ban hành quyết định dựa trên dữ liệu. Hình
thành hệ sinh thái dữ liệu thống nhất của Đảng, kết nối với không gian dữ liệu
quốc gia.
- Về năng lực quản trị: Thiết lập và vận
hành thành công một khung quản trị dữ liệu toàn diện, đảm bảo dữ liệu là tài sản
được quản lý chất lượng, an toàn và có trách nhiệm giải trình.
- Về nền tảng công nghệ: Xây dựng thành công
một Nền tảng Dữ liệu hiện đại, có khả năng tích hợp, xử lý và cung cấp dữ liệu
một cách hiệu quả, đóng vai trò là “xương sống” cho toàn bộ hệ thống.
- Về năng lực khai thác: Chuyển đổi thành
công từ việc báo cáo thủ công sang môi trường phân tích dữ liệu tự phục vụ, nơi
các quyết sách quan trọng được hỗ trợ bởi các phân tích và dự báo dựa trên dữ
liệu với sự hỗ trợ của các mô hình và công cụ AI.
- Về văn hóa và con người: Xây dựng thành
công một nền văn hóa dữ liệu, nơi mọi cán bộ, công chức, viên chức, đảng viên đều
được trang bị kiến thức và kỹ năng để sử dụng dữ liệu một cách hiệu quả và có
trách nhiệm trong công việc hàng ngày.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Đến hết năm 2026
- Ban hành và đưa vào vận hành Kiến trúc dữ liệu;
Khung quản trị, quản lý dữ liệu; Quy định về quản trị, quản lý dữ liệu, nguyên
tắc xây dựng và quản trị từ điển dữ liệu của Đảng; Quy định về ứng dụng và phát
triển các nền tảng và công cụ AI trong khai thác dữ liệu.
- Xây dựng và ban hành tài liệu để hướng dẫn các cơ
quan chủ quản dữ liệu xây dựng, ban hành bộ Chỉ số đo lường chất lượng dữ liệu
(Data quality KPIs).
- Hoàn thành xây dựng Trung tâm dữ liệu của Đảng.
Hình thành hạ tầng dữ liệu và nền tảng chia sẻ dữ liệu thống nhất giữa các cơ
quan Đảng từ Trung ương đến địa phương để đáp ứng lưu trữ, xử lý, kết nối dữ liệu
của Đảng.
- Dữ liệu cốt lõi của Đảng: đảm bảo 100% dữ liệu mới
phát sinh (đối với tài liệu đến tối mật) được số hóa, chuẩn hóa và cơ bản hoàn
thành số hóa dữ liệu lịch sử, sẵn sàng khai thác, bao gồm:
+ Dữ liệu về công tác tổ chức xây dựng;
+ Dữ liệu về đường lối, chủ trương thuộc lĩnh vực
quốc phòng, an ninh;
+ Dữ liệu về công tác đối ngoại;
+ Dữ liệu về công tác xây dựng và hoàn thiện thể chế
kinh tế; hoạch định đường lối, chủ trương, biện pháp lớn, quan trọng về kinh tế
- xã hội;
+ Dữ liệu về công tác tuyên giáo, dân vận;
+ Dữ liệu về đường lối, chủ trương thuộc lĩnh vực
khoa học và công nghệ, tài nguyên và môi trường;
+ Dữ liệu về công tác nội chính, phòng chống tham nhũng,
tiêu cực, lãng phí;
+ Dữ liệu vệ công tác kiểm tra, giám sát và thi
hành kỷ luật.
+ Dữ liệu về công tác thi đua, khen thưởng của Đảng.
- 100% quy trình lõi công tác đảng được vận hành
trên môi trường số.
- 100% hồ sơ, tài liệu công việc phát sinh mới được
tạo lập và xử lý trên môi trường điện tử.
- Cơ bản hoàn thành công tác số hoá tài liệu lưu trữ
có giá trị cao đã được chỉnh lý trong năm 2026.
- 100% các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu của
các Cơ quan đảng được phê duyệt hồ sơ đề xuất cấp độ và triển khai đầy đủ
phương án đảm bảo an toàn thông tin theo cấp độ trước khi đưa vào vận hành, đảm
bảo dữ liệu được quản lý chia sẻ an toàn theo đúng quy định của đảng và nhà nước.
- 100% người sử dụng truy cập vào hệ sinh thái các
hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu của Đảng có định danh số và xác thực tập
trung, thống nhất.
- 100% văn bản đến cấp tối mật được ký số, gửi, nhận,
xử lý trên môi trường số và có thể xử lý trên thiết bị di động trên mạng di động
dùng riêng có bảo mật, mọi lúc, mọi nơi.
- 100% công tác báo cáo, tổng hợp được thực hiện
trên môi trường số.
- Căn cứ vào danh mục thủ tục hành chính của Đảng,
các cơ quan Đảng ở trung ương sẽ ban hành danh mục và lựa chọn ưu tiên triển khai
trong khoảng từ 7 đến 9 thủ tục hành chính trong năm 2026. Các thủ tục hành
chính đã được lựa chọn ưu tiên triển khai phải được thực hiện trực tuyến, thông
suốt, liền mạch và hiệu quả, bảo đảm minh bạch, giảm tối đa giấy tờ và không phụ
thuộc vào địa giới hành chính.
- Hoàn thành triển khai Kho dữ liệu tập trung dùng
chung phục vụ phân tích, xử lý, cung cấp, phân phối dữ liệu. Triển khai các
công cụ quản trị dữ liệu cốt lõi: Danh mục Dữ liệu (Data Catalog) và Nền tảng
Quản lý Dữ liệu Chủ (MDM). Các cơ quan chủ quản dữ liệu trong các cơ quan Đảng
ban hành văn bản quy định cụ thể về nội dung, quy trình và cách thức chia sẻ dữ
liệu.
- Triển khai một Hệ thống thông tin báo cáo tổng hợp
cung cấp các chỉ số điều hành then chốt (KPIs, được cập nhật và công bố công
khai) dưới dạng trực quan, giúp giám sát hiệu quả công tác Đảng một cách toàn
diện, ứng dụng trí tuệ nhân tạo và dữ liệu lớn trong khai thác, phân tích dữ liệu,
hỗ trợ công tác tổng hợp, tham mưu, báo cáo và ra quyết định, nâng cao khả năng
dự báo xu hướng chính trị, tình hình kinh tế - xã hội, tích hợp các mô hình học
máy/trí tuệ nhân tạo để tự động hóa các tác vụ phân tích, tổng hợp thông tin,
báo cáo định kỳ (phân tích tình hình đảng viên, dự báo xu hướng dư luận, tổng hợp
tin tức,...).
- 100% Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động
và đảng viên từ Trung ương tới địa phương được đào tạo nâng cao nhận thức về dữ
liệu và an toàn bảo mật dữ liệu.
b) Đến hết năm 2028
- Đảm bảo 80% các quyết sách quan trọng (điều chỉnh
chính sách, ban hành nghị quyết chuyên đề, sắp xếp tổ chức cán bộ, ...) được
tham chiếu, hỗ trợ bởi hệ thống phân tích dữ liệu lớn và trí tuệ nhân tạo cung
cấp thông tin theo thời gian thực và khả năng dự báo các kịch bản.
- Xây dựng đội ngũ chuyên gia phân tích dữ liệu, đặc
biệt là chuyên gia phân tích dữ liệu có trình độ cao đối với một số lĩnh vực
chuyên ngành để thực hiện công tác phát triển, tổng hợp và khai thác, phân tích
dữ liệu tổng thể, đa chiều, khách quan.
- Đảm bảo số lượng và chất lượng nguồn lực nhân sự
quản trị và vận hành hoạt động của Trung tâm dữ liệu của Đảng theo quy hoạch hướng
tới bộ máy chuyên trách dữ liệu vững mạnh, tinh gọn, chất lượng cao.
- 100% thủ tục hành chính thuộc quản lý của Đảng phải
được thực hiện trực tuyến, thông suốt, liền mạch và hiệu quả, bảo đảm minh bạch,
giảm tối đa giấy tờ và không phụ thuộc vào địa giới hành chính.
c) Đến hết năm 2030
- Mở rộng các công cụ quản trị, quản lý dữ liệu
theo hướng tự động hóa, thông minh hóa, nâng cao chuyên môn cho đội ngũ quản trị,
quản lý dữ liệu.
- Tiếp tục phát triển nâng cao ứng dụng trí tuệ
nhân tạo, khai phá dữ liệu đưa ra các báo cáo phân tích, đánh giá, tổng hợp các
vấn đề tác động đến kinh tế - xã hội, từ đó đưa ra giải pháp phù hợp phục vụ hoạch
định chính sách chiến lược, ra quyết định của Đảng.
III.
NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Xây dựng và hoàn thiện thể
chế, chính sách
- Ban hành Quyết định về Kiến trúc dữ liệu của Đảng;
Khung quản trị, quản lý dữ liệu; Quy định về quản trị, quản lý dữ liệu; Nguyên
tắc xây dựng và quản trị từ điển dữ liệu của Đảng; Quy định về ứng dụng và phát
triển các nền tảng và công cụ AI trong khai thác dữ liệu.
- Ban hành quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa
các cơ quan đảng với các cơ quan, tổ chức khác trong hệ thống chính trị.
- Ban hành văn bản quy định cụ thể về nội dung, quy
trình và cách thức chia sẻ dữ liệu.
- Xây dựng và ban hành tài liệu để hướng dẫn các cơ
quan chủ quản dữ liệu xây dựng, ban hành bộ Chỉ số đo lường chất lượng dữ liệu
(Data quality KPIs).
- Xây dựng văn bản chỉ đạo về dữ liệu: Tham mưu ban
hành các văn bản về quy trình tạo lập, thu thập, chuẩn hóa, quản lý, chia sẻ và
khai thác dữ liệu trong hệ thống cơ quan Đảng, cụ thể hóa Quy định 05-QĐ/BCĐTW
ngày 27/8/2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số về mô hình liên thông số thống nhất, hiệu quả và
quản trị dựa trên dữ liệu trong hệ thống chính trị.
- Ban hành Danh mục dữ liệu mở (trừ dữ liệu bí mật
nhà nước và dữ liệu cá nhân nhạy cảm) và Bộ tiêu chuẩn kỹ thuật dữ liệu dùng
chung trong toàn hệ thống Đảng.
2. Phát triển hạ tầng dữ liệu
- Hoàn thành xây dựng Trung tâm dữ liệu và tính
toán của Đảng: hoàn thành xây dựng và vận hành Trung tâm dữ liệu chính (DC) đặt
tại Trung tâm dữ liệu Quốc gia với công nghệ hiện đại, tiêu chuẩn cao đảm bảo
tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia, quốc tế về kết nối, chia
sẻ và an toàn thông tin, cũng như đáp ứng được yêu cầu triển khai các nền tảng
và công cụ AI trong khai thác dữ liệu. Đồng thời, thiết lập Trung tâm dữ liệu dự
phòng (DR) độc lập để đảm bảo tính liên tục của hoạt động.
- Nâng cấp mở rộng Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu
của cơ quan đảng để kết nối các hệ thống thông tin trong cơ quan đảng; liên
thông, chia sẻ dữ liệu với cơ sở dữ liệu quốc gia; kết nối với các hệ thống
thông tin của Chính phủ, Quốc hội, Mặt trận tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính
trị-xã hội khác.
- Triển khai Kho dữ liệu tập trung dùng chung phục
vụ phân tích, xử lý, cung cấp, phân phối dữ liệu. Triển khai các công cụ quản
trị dữ liệu cốt lõi: Danh mục Dữ liệu (Data Catalog) và Nền tảng Quản lý Dữ liệu
Chủ (MDM).
- Triển khai Nền tảng phân tích, xử lý dữ liệu tổng
hợp của các cơ quan đảng nhằm lưu trữ tập trung, tổng hợp, phân tích, xử lý dữ
liệu từ nhiều nguồn khác nhau.
3. Phát triển thu thập, tạo lập
dữ liệu
- Tổ chức số hoá dữ liệu; rà soát, chuẩn hóa, làm sạch
dữ liệu đã số hoá và đưa vào sử dụng hiệu quả các cơ sở dữ liệu chuyên ngành của
các cơ quan đảng, từng bước kết nối với cơ sở dữ liệu của quốc gia, tích hợp với
các hệ thống thông tin của Chính phủ, Quốc hội, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các
tổ chức chính trị-xã hội.
- Thực hiện làm sạch, chuẩn hoá, đồng bộ dữ liệu giữa
các hệ thống thông tin, ứng dụng và dữ liệu trên Kho dữ liệu tập trung và danh mục
dùng chung, đảm bảo nguồn dữ liệu để triển khai các giải pháp mô hình học
máy/trí tuệ nhân tạo để phân tích, dự báo, hỗ trợ ra quyết định dựa trên dữ liệu
đồng thời là nguồn dữ liệu để đào tạo cho các hệ thống trợ lý ảo phục vụ cho
cán bộ, công chức, viên chức toàn bộ cơ quan đảng.
- Thực hiện kiểm định dữ liệu theo tiêu chuẩn chất
lượng dữ liệu để đảm bảo dữ liệu “đúng, đủ, sạch, sống” và là “một nguồn dữ liệu
tin cậy duy nhất”.
- Xây dựng các hệ thống thông tin nghiệp vụ chuyên
ngành của Đảng theo kiến trúc mới nhằm thu thập, tạo lập, cập nhật, hoàn thiện
dữ liệu chủ, dữ liệu giao dịch và dữ liệu dùng chung của các cơ quan đảng có chất
lượng cao từ nguồn.
- Triển khai các thủ tục hành chính của Đảng trên
môi trường số thông suốt, liền mạch và hiệu quả, bảo đảm minh bạch, giảm tối đa
giấy tờ và không phụ thuộc vào địa giới hành chính.
4. Kết nối và chia sẻ dữ liệu
- Tích hợp với các cơ sở dữ liệu quốc gia; các hệ
thống thông tin của Chính phủ, Quốc hội, Mặt trận tổ quốc Việt Nam và các tổ chức
chính trị - xã hội khác để thu thập đồng bộ dữ liệu phục khai khai thác, phân
tích dữ liệu.
- Phát triển các dịch vụ cung cấp, chia sẻ dữ liệu
thuộc phạm vi quản lý của các cơ quan đảng phục vụ cung cấp dữ liệu mở, dữ liệu
chia sẻ cho các bộ ngành, địa phương khai thác, sử dụng phục vụ giải quyết thủ
tục hành chính, cung cấp dịch vụ công trực tuyến và phục vụ công tác chỉ đạo, điều
hành khi có yêu cầu. Thiết lập cơ chế kiểm soát truy cập và giám sát việc chia
sẻ dữ liệu theo thời gian thực. Tăng cường năng lực kết nối chia sẻ dữ liệu giữa
các cơ quan đảng với nhau, giữa cơ quan đảng với các cơ quan Chính phủ, Quốc hội,
Mặt trận tổ quốc Việt Nam. Khai thác tối đa lợi thế của dữ liệu và mô hình liên
thông để cắt giảm các bước và chỉ tiêu thông tin nhằm tái cấu trúc quy trình
nghiệp vụ.
5. Khai thác dữ liệu, ứng dụng
AI và hỗ trợ ra quyết định
- Xây dựng các kho dữ liệu chuyên đề cho các lĩnh vực
nghiệp vụ (Data Marts) và triển khai các bảng điều khiển phân tích, báo cáo
thông minh (Dashboards BI) toàn diện cho lãnh đạo.
- Đào tạo và cấp quyền cho các nhóm chuyên viên
phân tích dữ liệu tại các cơ quan đảng để tự khai thác dữ liệu trên các Data
Marts.
- Xây dựng, triển khai một Hệ thống thông tin báo
cáo tổng hợp cung cấp các chỉ số điều hành then chốt (KPIs, được cập nhật và
công bố công khai) dưới dạng trực quan, giúp giám sát hiệu quả công tác Đảng một
cách toàn diện, ứng dụng trí tuệ nhân tạo và dữ liệu lớn trong khai thác dữ liệu,
nhằm nâng cao khả năng dự báo xu hướng chính trị, tình hình kinh tế - xã hội,
tích hợp các mô hình học máy/trí tuệ nhân tạo để tự động hóa các tác vụ phân
tích, tổng hợp thông tin, báo cáo định kỳ (phân tích tình hình đảng viên, dự
báo xu hướng dư luận, tổng hợp tin tức,...).
- Thí điểm xây dựng các mô hình phân tích dự báo,
chẩn đoán dựa trên dữ liệu đã có.
- Phát triển và đưa vào vận hành hệ thống Trợ lý ảo,
tích hợp Trợ lý ảo vào các ứng dụng để hỗ trợ tra cứu, giải đáp thông tin.
- Tích hợp mô hình học máy/trí tuệ nhân tạo vào các
quy trình nghiệp vụ để tự động hóa các tác vụ thông minh (ví dụ: tự động phân
loại đơn thư, cảnh báo sớm các rủi ro), có cơ chế giám sát hoạt động, quy trình
kiểm thử - hiệu chỉnh, để đảm bảo mô hình AI hoạt động chính xác và ổn định.
- Thực hiện công khai dữ liệu mở dựa trên Danh mục
Dữ liệu Mở đã được phê duyệt.
6. Bảo đảm an ninh dữ liệu, an
toàn thông tin và bảo mật dữ liệu.
- Xây dựng và phê duyệt hồ sơ đề xuất cấp độ và triển
khai đầy đủ phương án đảm bảo an toàn thông tin theo cấp độ trước khi đưa vào vận
hành, đảm bảo dữ liệu được quản lý chia sẻ an toàn theo đúng quy định của đảng
và nhà nước.
- Nâng cao nhận thức về an toàn thông tin, an ninh
mạng cho đảng viên, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ
quan Đảng, nâng cao năng lực cho cán bộ chuyên trách về an toàn thông tin.
7. Phát triển nguồn nhân lực
- Bảo đảm đủ nguồn nhân lực và chính sách đặc thù
phục vụ hoạt động của Trung tâm dữ liệu của Đảng.
- Đào tạo thường xuyên với hệ thống học trực tuyến
và các khóa học thực hành thông qua hợp tác với các doanh nghiệp và tổ chức quốc
tế để cung cấp các cơ hội thực tế và trao đổi kỹ thuật, cũng như tiếp cận với
những công nghệ và phương pháp mới, tiên tiến nhất của thế giới về dữ liệu.
- Xây dựng đội ngũ chuyên gia phân tích dữ liệu, đặc
biệt là chuyên gia phân tích dữ liệu có trình độ cao đối với một số lĩnh vực
chuyên ngành để thực hiện công tác phát triển, tổng hợp và khai thác, phân tích
dữ liệu tổng thể, đa chiều, khách quan.
- Tuyên truyền nhận thức về dữ liệu cho 100% cán bộ
công chức, viên chức, đảng viên trong các cơ quan đảng.
- Hợp tác với doanh nghiệp trong nước chia sẻ nguồn
lực, đào tạo nhân lực về dữ liệu.
IV.
KINH PHÍ THỰC HIỆN
Nguồn kinh phí thực hiện được bảo đảm từ các nguồn
sau:
- Kinh phí thực hiện được bố trí từ nguồn ngân sách
nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành và các nguồn vốn hợp pháp khác (nếu
có).
- Huy động các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
V.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Ban Chỉ đạo Chuyển đổi số trong các cơ quan Đảng
a) Tham mưu, giúp Bộ Chính trị, Ban Bí thư chỉ đạo
thực hiện chiến lược dữ liệu trong các cơ quan đảng từ Trung ương đến cơ sở; liên
thông, tích hợp, chia sẻ dữ liệu giữa cơ quan đảng và cơ quan nhà nước, Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị-xã hội.
b) Chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra, giám sát các cơ quan
liên quan trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của Chiến lược.
2. Văn phòng Trung ương Đảng
a) Chủ trì phối hợp với các cơ quan đảng là chủ quản
dữ liệu chuyên ngành xác định rõ lộ trình tạo lập, lưu trữ dữ liệu, sử dụng hạ
tầng của Trung tâm dữ liệu của Đảng.
b) Chủ trì đầu tư, xây dựng và quản trị, vận hành kỹ
thuật, bảo đảm an ninh mạng, an toàn thông tin các Hệ thống thông tin lĩnh vực
chuyên ngành phục vụ công tác nghiệp vụ, chỉ đạo, điều hành của các cơ quan đảng
tại Trung tâm dữ liệu của Đảng.
c) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan thực
hiện các nhiệm vụ được giao tại Phụ lục của Quyết định này.
d) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ
chức triển khai, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quyết định này.
e) Chủ trì xây dựng và đề xuất ban hành các thể chế,
chính sách về quản trị dữ liệu.
f) Đóng vai trò là cơ quan thẩm định, đảm bảo tất cả
các dự án công nghệ thông tin, cơ sở dữ liệu mới của các cơ quan, đơn vị phải
tuân thủ nghiêm ngặt Kiến trúc dữ liệu đã được ban hành.
g) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan thực
hiện sơ kết, tổng kết Chiến lược dữ liệu theo các giai đoạn nhiệm vụ.
3. Các cơ quan đảng ở Trung ương
a) Chủ trì xây dựng và ban hành các văn bản quy định
quản lý, sử dụng dữ liệu thuộc lĩnh vực của cơ quan.
b) Phối hợp với Văn phòng Trung ương Đảng xây dựng,
triển khai, hướng dẫn, đào tạo, tập huấn sử dụng, bảo vệ dữ liệu các hệ thống
thông tin chuyên ngành lĩnh vực của cơ quan minh; liên thông, tích hợp, chia sẻ
dữ liệu với các hệ thống thông tin khác.
c) Chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc các cơ quan, đơn vị
liên quan cập nhật dữ liệu trên hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu thuộc lĩnh vực
của cơ quan.
d) Chủ trì phối hợp các đơn vị có liên quan thực hiện
các nhiệm vụ được giao tại Phụ lục của Quyết định này.
4. Các đảng ủy trực thuộc trung ương, tỉnh ủy,
thành ủy
a) Chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc các tổ chức đảng trực
thuộc cập nhật dữ liệu trên hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu đã được triển
khai.
b) Tổ chức khai thác, sử dụng các hệ thống thông
tin, cơ sở dữ liệu của Đảng đúng quy định, hiệu quả.
c) Chủ trì phối hợp các đơn vị có liên quan thực hiện
các nhiệm vụ được giao tại Phụ lục của Quyết định này.
PHỤ
LỤC
|
STT
|
Nhiệm vụ
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời gian hoàn
thành
|
Ghi chú
|
|
I
|
Xây dựng và hoàn thiện
thể chế, chính sách
|
|
1
|
Ban hành Quyết định về Kiến trúc dữ liệu, Khung
quản trị, quản lý dữ liệu; Quy định về quản trị, quản lý dữ liệu; Nguyên tắc
xây dựng và quản trị Từ điển dữ liệu của Đảng; Quy định về ứng dụng và phát
triển các nền tảng và công cụ AI trong khai thác dữ liệu.
|
Văn phòng Trung
ương Đảng
|
Các cơ quan đảng
|
Quý I/2026
|
|
|
2
|
Ban hành văn bản quy định cụ thể về nội dung, quy
trình và cách thức chia sẻ dữ liệu.
|
Các cơ quan đảng
chủ quản dữ liệu
|
Các cơ quan đảng
|
Quý IV/2026
|
|
|
3
|
Vận hành bộ máy quản trị dữ liệu: Ban Chỉ đạo
chuyển đổi số trong các cơ quan Đảng chỉ đạo về dữ liệu trong các cơ quan Đảng;
Văn phòng Trung ương Đảng là cơ quan thường trực của Ban Chỉ đạo, chịu trách
nhiệm quản lý vạn hành dữ liệu về mặt kỹ thuật; Các cơ quan Đảng chịu trách
nhiệm quản trị, quản lý dữ liệu thuộc lĩnh vực được giao chủ quản.
|
Ban Chỉ đạo chuyển
đổi số trong các cơ quan Đảng
|
Các cơ quan đảng
|
Quý I/2026
|
|
|
4
|
Xây dựng và ban hành tài liệu để hướng dẫn các cơ
quan chủ quản dữ liệu xây dựng, ban hành bộ Chỉ số đo lường chất lượng dữ liệu
(Data quality KPIs). Quy định về ứng dụng và phát triển các nền tảng và công
cụ AI trong khai thác dữ liệu.
|
Văn phòng Trung
ương Đảng
|
Các cơ quan Đảng
|
2026
|
|
|
5
|
Xây dựng văn bản chỉ đạo về dữ liệu: Tham mưu ban
hành các văn bản về quy trình tạo lập, thu thập, chuẩn hóa, quản lý, chia sẻ
và khai thác dữ liệu trong hệ thống cơ quan Đảng, cụ thể hóa Quy định
05-QĐ/BCĐTW ngày 27/8/2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số về mô hình liên thông số thống
nhất, hiệu quả và quản trị dựa trên dữ liệu trong hệ thống chính trị.
|
Các cơ quan đảng
chủ quản dữ liệu lĩnh vực của cơ quan minh
|
|
Theo lộ trình xây
dựng triển khai các hệ thống thông tin chuyên ngành
|
|
|
6
|
Ban hành Danh mục dữ liệu mở (trừ dữ liệu bí mật
nhà nước và dữ liệu cá nhân nhạy cảm) và Bộ tiêu chuẩn kỹ thuật dữ liệu dùng
chung trong toàn hệ thống Đảng.
|
Văn phòng Trung
ương Đảng
|
Các cơ quan đảng
|
2026
|
|
|
7
|
Rà soát, bổ sung các văn bản quy định việc kết nối,
tích hợp, chia sẻ, khai thác thông tin dữ liệu tại Trung tâm dữ liệu của Đảng.
|
Văn phòng Trung
ương Đảng
|
Các cơ quan đảng
|
Thường xuyên
|
|
|
II
|
Phát triển hạ tầng dữ
liệu
|
|
1
|
Hoàn thành xây dựng Trung tâm dữ liệu của Đảng:
hoàn thành xây dựng và vận hành Trung tâm dữ liệu chính (DC) đặt tại Trung
tâm dữ liệu Quốc gia với công nghệ hiện đại, tiêu chuẩn cao đảm bảo tuân thủ
nghiêm ngặt các tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia, quốc tế về kết nối, chia sẻ và
an toàn thông tin. Đồng thời, thiết lập Trung tâm dữ liệu dự phòng (DR) độc lập
để đảm bảo tính liên tục của hoạt động.
|
Văn phòng Trung
ương Đảng
|
Bộ Quốc phòng, Bộ
Công an, Ban Cơ yếu Chính phủ
|
2026
|
|
|
2
|
Nâng cấp mở rộng Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu
của cơ quan đảng để kết nối các hệ thống thông tin trong cơ quan đảng; liên
thông, chia sẻ dữ liệu với cơ sở dữ liệu quốc gia; kết nối với các hệ thống
thông tin của Chính phủ, Quốc hội, Mặt trận tổ quốc Việt Nam, các tổ chức
chính trị-xã hội khác.
|
Văn phòng Trung
ương Đảng
|
|
2026
|
|
|
3
|
Triển khai Nền tảng phân tích, xử lý dữ liệu tổng
hợp của các cơ quan đảng nhằm lưu trữ tập trung, tổng hợp, phân tích, xử lý dữ
liệu từ nhiều nguồn khác nhau.
|
Văn phòng Trung
ương Đảng
|
|
2026
|
|
|
4
|
Triển khai Kho dữ liệu tập trung dùng chung phục
vụ phân tích, xử lý, cung cấp, phân phối dữ liệu. Triển khai các công cụ quản
trị dữ liệu cốt lõi: Danh mục Dữ liệu (Data Catalog) và Nền tảng Quản lý Dữ
liệu Chủ (MDM).
|
Văn phòng Trung
ương Đảng
|
Các cơ quan Đảng
|
2026
|
|
|
III
|
Phát triển thu thập, tạo
lập dữ liệu
|
|
1
|
Tổ chức số hoá dữ liệu; rà soát, chuẩn hóa, làm sạch
dữ liệu đã số hoá và đưa vào sử dụng hiệu quả các cơ sở dữ liệu chuyên ngành
của các cơ quan đảng, từng bước kết nối với cơ sở dữ liệu của quốc gia, tích
hợp với các hệ thống thông tin của Chính phủ, Quốc hội, Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam, các tổ chức chính trị - xã hội.
|
Các cơ quan đảng
|
|
2026
|
|
|
2
|
Hoàn thành tạo lập Dữ liệu chủ: chuẩn hóa, làm sạch,
hợp nhất dữ liệu và đưa vào quản lý trên hệ thống MDM 100% dữ liệu chủ về “Cá
nhân”, “Tổ chức Đảng”, và “Cơ quan/Đơn vị”.
|
Ban Tổ chức Trung
ương
|
Văn phòng Trung
ương Đảng, các cơ quan đảng
|
2026
|
|
|
3
|
Thực hiện làm sạch, chuẩn hoá, đồng bộ dữ liệu giữa
các hệ thống thông tin, ứng dụng và dữ liệu trên Kho dữ liệu tập trung và
danh mục dùng chung, đảm bảo nguồn dữ liệu để triển khai các giải pháp mô
hình học máy/trí tuệ nhân tạo để phân tích, dự báo, hỗ trợ ra quyết định dựa
trên dữ liệu đồng thời là nguồn dữ liệu để đào tạo cho các hệ thống trợ lý ảo
phục vụ cho cán bộ, công chức, viên chức toàn bộ cơ quan đảng.
|
Văn phòng Trung
ương Đảng
|
Các cơ quan đảng
|
2026
|
|
|
4
|
Xây dựng các hệ thống thông tin nghiệp vụ chuyên ngành
của Đảng nhằm thu thập, tạo lập, cập nhật, hoàn thiện dữ liệu chủ, dữ liệu
dùng chung của các cơ quan đảng.
|
Các cơ quan đảng
|
Văn phòng Trung
ương Đảng
|
2026
|
|
|
5
|
Triển khai các thủ tục hành chính của Đảng trên
môi trường số thông suốt, liền mạch và hiệu quả, bảo đảm minh bạch, giảm tối
đa giấy tờ và không phụ thuộc vào địa giới hành chính.
|
Ban Tổ chức Trung
ương
|
Văn phòng Trung
ương Đảng
|
2026
|
|
|
6
|
Thực hiện kiểm định dữ liệu theo tiêu chuẩn chất
lượng dữ liệu để đảm bảo dữ liệu “đúng, đủ, sạch, sống” và là “một nguồn dữ
liệu tin cậy duy nhất”
|
Văn phòng Trung
ương Đảng
|
Các cơ quan đảng
|
2026
|
|
|
IV
|
Kết nối, chia sẻ dữ liệu
|
|
1
|
Phát triển các dịch vụ cung cấp, chia sẻ dữ liệu
thuộc phạm vi quản lý của các cơ quan đảng phục vụ cung cấp dữ liệu mở, dữ liệu
chia sẻ cho các bộ ngành, địa phương khai thác, sử dụng phục vụ giải quyết thủ
tục hành chính, cung cấp dịch vụ công trực tuyến và phục vụ công tác chỉ đạo,
điều hành khi có yêu cầu. Tăng cường năng lực kết nối chia sẻ dữ liệu giữa
các cơ quan đảng, giữa cơ quan đảng với các cơ quan Chính phủ, Quốc hội và Mặt
trận tổ quốc. Khai thác tối đa lợi thế của dữ liệu và mô hình liên thông để cắt
giảm các bước và chỉ tiêu thông tin nhằm tái cấu trúc quy trình nghiệp vụ.
|
Văn phòng Trung
ương Đảng
|
Các cơ quan đảng
|
2026
|
|
|
2
|
Tích hợp với các cơ sở dữ liệu quốc gia; các hệ
thống thông tin của Chính phủ, Quốc hội, Mặt trận tổ quốc Việt Nam và các tổ
chức chính trị - xã hội khác để thu thập đồng bộ dữ liệu phục vụ khai thác,
phân tích dữ liệu: Hoàn thành kết nối và thiết lập các luồng trao đổi dữ liệu
tự động, thường xuyên với các cơ sở dữ liệu Quốc gia về dân cư, cán bộ công
chức, viên chức, bảo hiểm các hệ thống thông tin của Chính phủ, Quốc hội, Mặt
trận tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị-xã hội khác
|
Văn phòng Trung
ương Đảng
|
Bộ Công An, Trung
tâm dữ liệu Quốc gia và các Bộ ngành; Quốc hội; Mặt trận tổ quốc Việt Nam và
các tổ chức chính trị - xã hội khác
|
2026
|
|
|
V
|
Khai thác dữ liệu, ứng
dụng AI và hỗ trợ ra quyết định
|
|
1
|
Xây dựng các Data Marts chuyên sâu cho tất cả các
lĩnh vực nghiệp vụ và triển khai các Bảng điều khiển (Dashboards) BI toàn diện
cho lãnh đạo.
|
Văn phòng Trung
ương Đảng
|
Các cơ quan đảng
|
2027
|
|
|
2
|
Đào tạo và cấp quyền cho các nhóm chuyên viên
phân tích dữ liệu tại các cơ quan đảng để tự khai thác dữ liệu trên các Data
Marts.
|
Văn phòng Trung
ương Đảng
|
Các cơ quan đảng
|
2028
|
|
|
3
|
Xây dựng, triển khai một Hệ thống thông tin báo
cáo tổng hợp cung cấp các chỉ số điều hành then chốt (KPIs, được cập nhật và
công bố công khai) dưới dạng trực quan, giúp giám sát hiệu quả công tác Đảng
một cách toàn diện, ứng dụng trí tuệ nhân tạo và dữ liệu lớn trong khai thác
dữ liệu, nhằm nâng cao khả năng dự báo xu hướng chính trị, tình hình kinh tế
- xã hội, tích hợp các mô hình học máy/trí tuệ nhân tạo để tự động hóa các
tác vụ phân tích, tổng hợp thông tin, báo cáo định kỳ (phân tích tình hình đảng
viên, dự báo xu hướng dư luận, tổng hợp tin tức,...).
|
Văn phòng Trung
ương Đảng
|
Các cơ quan đảng
|
2026
|
|
|
4
|
Thí điểm xây dựng các mô hình phân tích dự báo,
chuẩn đoán dựa trên dữ liệu đã có.
|
Văn phòng Trung
ương Đảng
|
Các cơ quan đảng
liên quan
|
2027
|
|
|
5
|
Phát triển và đưa vào vận hành Hệ thống Trợ lý ảo,
tích hợp Trợ lý ảo vào các ứng dụng để hỗ trợ tra cứu, giải đáp thông tin.
|
Văn phòng Trung
ương Đảng
|
|
Theo lộ trình triển
khai của các hệ thống thông tin lĩnh vực chuyên ngành
|
|
|
6
|
Tích hợp các mô hình học máy/trí tuệ nhân tạo vào
các quy trình nghiệp vụ để tự động hóa các tác vụ thông minh (ví dụ: tự động
phân loại đơn thư, cảnh báo sớm các rủi ro), có cơ ché giám sát hoạt động,
quy trình kiểm thử - hiệu chỉnh, để đảm bảo mô hình AI hoạt động chính xác và
ổn định.
|
Văn phòng Trung
ương Đảng
|
Các cơ quan đảng
liên quan
|
2027
|
|
|
7
|
Thực hiện công khai dữ liệu mở dựa trên Danh mục
dữ liệu mở đã được phê duyệt.
|
Văn phòng Trung
ương Đảng
|
Các cơ quan Đảng
|
2027
|
|
|
VI
|
Bảo đảm an ninh dữ liệu,
an toàn thông tin và bảo mật dữ liệu.
|
|
1
|
Xây dựng và phê duyệt hồ sơ đề xuất cấp độ và triển
khai đầy đủ phương án đảm bảo an toàn thông tin theo cấp độ trước khi đưa vào
vận hành, đảm bảo dữ liệu được quản lý chia sẻ an toàn theo đúng quy định của
đảng và nhà nước.
|
Văn phòng Trung
ương Đảng
|
|
Theo lộ trình xây
dựng triển khai các hệ thống thông tin
|
|
|
2
|
Nâng cao nhận thức về an toàn thông tin, an ninh
mạng cho đảng viên, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ
quan Đảng, nâng cao năng lực cho cán bộ chuyên trách về an toàn thông tin.
|
Văn phòng Trung
ương Đảng
|
|
Thường xuyên
|
|
|
VII
|
Phát triển nguồn nhân
lực
|
|
1
|
Tuyên truyền nhận thức về dữ liệu cho 100% cán bộ
công chức, viên chức, người lao động và đảng viên trong các cơ quan đảng
|
Văn phòng Trung
ương Đảng
|
|
Thường xuyên
|
|
|
2
|
Bảo đảm đủ nguồn nhân lực phục vụ hoạt động của
Trung tâm dữ liệu của Đảng
|
Văn phòng Trung
ương Đảng
|
|
2026
|
|
|
3
|
Đào tạo thường xuyên với hệ thống học trực tuyến
và các khóa học thực hành thông qua hợp tác với các doanh nghiệp và tổ chức
quốc tế để cung cấp các cơ hội thực tế và trao đổi kỹ thuật, cũng như tiếp cận
với những công nghệ và phương pháp mới, tiên tiến nhất của thế giới về dữ liệu.
|
Văn phòng Trung
ương Đảng
|
|
2028
|
|
|
4
|
Xây dựng đội ngũ chuyên gia phân tích dữ liệu, đặc
biệt là chuyên gia phân tích dữ liệu có trình độ cao để thực hiện công tác
phát triển, tổng hợp và khai thác, phân tích dữ liệu tổng thể, đa chiều,
khách quan.
|
Văn phòng Trung
ương Đảng
|
|
2028
|
|