|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 37/NQ-HĐND
|
Lào Cai, ngày 30
tháng 6 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
VỀ
HOẠT ĐỘNG CHẤT VẤN TẠI KỲ HỌP THỨ 3, HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI KHÓA XVII,
NHIỆM KỲ 2026 - 2031
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
KHÓA XVII - KỲ HỌP THỨ 3
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội
đồng nhân dân ngày 20 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 114/2025/UBTVQH15 ngày
24/12/2026 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân về hoạt động
giám sát của Hội đồng nhân dân;
Trên cơ sở kết quả chất vấn và trả lời chất vấn
tại Kỳ họp thứ 3, Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XVII,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Đánh giá chung
1. Hội đồng nhân dân tỉnh đánh giá phiên chất vấn
và trả lời chất vấn tại Kỳ họp thứ 3 được chuẩn bị nghiêm túc, tổ chức đúng quy
định của pháp luật, bảo đảm dân chủ, công khai, trách nhiệm và xây dựng; các nội
dung chất vấn bám sát những vấn đề cử tri và Nhân dân quan tâm, có phạm vi ảnh
hưởng rộng, liên quan trực tiếp đến phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và hiệu
lực, hiệu quả quản lý nhà nước.
2. Hội đồng nhân dân tỉnh ghi nhận tinh thần trách
nhiệm của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong việc nghiên cứu, lựa chọn
đúng các vấn đề trọng tâm để chất vấn; sự nghiêm túc, cầu thị của lãnh đạo Ủy
ban nhân dân tỉnh và các sở, ngành trong việc trả lời chất vấn, giải trình, tiếp
thu ý kiến đại biểu và cam kết thực hiện các nhiệm vụ thuộc lĩnh vực quản lý.
3. Qua phiên chất vấn cho thấy vẫn còn những tồn tại,
hạn chế cần tập trung chỉ đạo khắc phục, nhất là: tiến độ triển khai một số dự
án đầu tư công, công tác quy hoạch và xử lý dự án chậm triển khai; giải quyết
các vướng mắc về đất đai; triển khai các chính sách giáo dục; xây dựng chính
quyền số, hạ tầng số và cơ sở dữ liệu dùng chung; việc thực hiện một số nghị
quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh còn chậm, chưa đáp ứng yêu cầu thực tiễn.
Điều 2. Nhiệm vụ, giải pháp
chung đối với Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Khẩn trương ban hành kế hoạch tổ chức thực hiện
các kết luận và cam kết sau phiên chất vấn; phân công rõ trách nhiệm của từng sở,
ngành, địa phương; xác định tiến độ, thời gian hoàn thành và kết quả đầu ra đối
với từng nhiệm vụ.
2. Chỉ đạo các sở, ngành tập trung giải quyết dứt
điểm các nội dung đã được đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chất vấn; không để
kéo dài, phát sinh khiếu nại, kiến nghị của cử tri.
3. Tăng cường kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các
nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh; kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
trong quá trình thực hiện; xử lý trách nhiệm người đứng đầu cơ quan, đơn vị để
xảy ra chậm trễ, thiếu trách nhiệm hoặc không hoàn thành nhiệm vụ.
4. Chỉ đạo các sở, ngành thực hiện đầy đủ các cam kết
đã báo cáo tại phiên chất vấn; trường hợp cần điều chỉnh tiến độ phải báo cáo,
giải trình rõ nguyên nhân với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.
Điều 3. Đối với Sở Xây dựng
1. Hoàn thành việc rà soát các dự án khu đô thị,
khu nhà ở, dự án chậm triển khai; tham mưu xử lý các dự án không còn khả năng
thực hiện, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người dân trong khu vực quy hoạch;
báo cáo kết quả thực hiện tại Kỳ họp thường lệ cuối năm 2026.
2. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham
mưu giải quyết dứt điểm các nội dung liên quan đến quy hoạch treo, dự án treo;
công khai lộ trình xử lý đối với từng dự án theo quy định của pháp luật.
3. Tập trung chỉ đạo, đôn đốc thực hiện Dự án cải tạo,
nâng cấp Tỉnh lộ 152B đoạn Thanh Phú - Nậm Cang; đồng thời nghiên cứu bố trí
kinh phí duy tu, sửa chữa các đoạn chưa được đầu tư để bảo đảm an toàn giao
thông.
4. Khẩn trương hoàn thiện hồ sơ đầu tư xử lý điểm sạt
lở trên Tỉnh lộ 153 (tuyến Bắc Hà - Bản Liền); tham mưu bố trí nguồn vốn, xác định
lộ trình triển khai và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp thường lệ
cuối năm 2026.
Điều 4. Đối với Sở Nông nghiệp
và Môi trường
1. Hoàn thành việc rà soát ranh giới đất rừng phòng
hộ, đất ở, đất sản xuất tại xã Ngũ Chỉ Sơn; hoàn thiện phương án sử dụng đất và
hồ sơ địa chính theo quy định.
2. Chủ trì, phối hợp với UBND cấp xã giải quyết việc
cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với các trường hợp đủ điều
kiện; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất.
4. Nghiên cứu, tham mưu UBND tỉnh giải pháp xử lý đối
với các trường hợp sử dụng đất ổn định, có giấy tờ hợp pháp nhưng phát sinh chồng
lấn với đất rừng phòng hộ; báo cáo kết quả thực hiện tại kỳ họp thường lệ cuối
năm 2026.
5. Tăng cường kiểm tra, hướng dẫn, đôn đốc chính
quyền địa phương trong quản lý đất đai, hạn chế phát sinh tranh chấp, khiếu kiện.
Điều 5. Đối với Sở Giáo dục và
Đào tạo
1. Khẩn trương hoàn thiện Đề án xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp giáo viên; phối hợp với Sở Nội vụ trình UBND tỉnh phê duyệt và
tổ chức xét thăng hạng theo quy định; hoàn thành trong năm 2026.
2. Khẩn trương tham mưu sửa đổi, bổ sung Nghị quyết
số 28/2025/NQ-HĐND của HĐND tỉnh Lào Cai để bảo đảm chính sách đối với học sinh
bán trú, trẻ em mầm non vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng đặc biệt khó khăn;
không để gián đoạn việc thực hiện chính sách; hoàn thiện hồ sơ trình HĐND tỉnh
chậm nhất tại kỳ họp thường lệ cuối năm 2026.
3. Chủ động rà soát, đánh giá việc thực hiện các
chính sách giáo dục và các nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh trong lĩnh vực
giáo dục và đào tạo; tăng cường kiểm tra, hướng dẫn, đôn đốc việc thực hiện; kịp
thời tham mưu cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế các quy định
không còn phù hợp, bảo đảm tính thống nhất, khả thi và đáp ứng yêu cầu thực tiễn.
Điều 6. Đối với Sở Khoa học và
Công nghệ
1. Đẩy nhanh tiến độ xây dựng Kho dữ liệu dùng
chung, Hệ thống báo cáo số và Nền tảng chính quyền số của tỉnh; bảo đảm hoàn
thành các mục tiêu theo kế hoạch năm 2026.
2. Chủ trì việc tích hợp, chia sẻ dữ liệu giữa các
cơ quan nhà nước; giảm tình trạng sử dụng nhiều phần mềm, nhập liệu nhiều lần;
tạo thuận lợi cho hoạt động của chính quyền địa phương hai cấp.
3. Tham mưu đầu tư, nâng cấp hạ tầng số; phối hợp với
các doanh nghiệp viễn thông khắc phục vùng lõm sóng, nâng cao chất lượng dịch vụ
viễn thông tại vùng sâu, vùng xa.
4. Tham mưu cơ chế hỗ trợ hoạt động chuyển đổi số ở
cơ sở; phát huy hiệu quả hoạt động của Tổ công nghệ số cộng đồng và các mô hình
chuyển đổi số phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh.
Điều 7. Trách nhiệm của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Trực tiếp chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện các nội
dung nêu tại Nghị quyết này; kịp thời giải quyết hoặc chỉ đạo giải quyết những
khó khăn, vướng mắc phát sinh.
2. Chỉ đạo các Giám đốc sở, thủ trưởng các cơ quan
liên quan thực hiện đầy đủ các cam kết đã báo cáo tại phiên chất vấn; chịu
trách nhiệm trước Hội đồng nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện.
Điều 8. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực
hiện Nghị quyết này.
3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội
đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát
việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Lào
Cai khóa XVII, Kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 30 tháng 6 năm 2026./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Thường trực Đảng ủy các cơ quan Đảng tỉnh;
- Các Ban của HĐND tỉnh;
- Các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- TT.HĐND, UBND các xã, phường;
- Văn phòng Tỉnh ủy;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Văn phòng UBND tỉnh;
- Lưu VT.
|
CHỦ TỊCH
Hoàng Giang
|