|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
1516/QĐ-TTg
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
Người ký:
|
Hồ Quốc Dũng
|
|
Ngày ban hành:
|
10/08/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đã biết
|
|
Số công báo:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
THỦ TƯỚNG CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1516/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày 10
tháng 8 năm 2026
|
QUYẾT
ĐỊNH
BAN HÀNH KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN CÁC BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC
KHUYẾN NGHỊ CỦA ỦY BAN CHÂU ÂU TẠI ĐỢT THANH TRA LẦN THỨ 5 VỀ CHỐNG KHAI THÁC HẢI
SẢN BẤT HỢP PHÁP, KHÔNG BÁO CÁO VÀ KHÔNG THEO QUY ĐỊNH
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ
ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền
địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Thủy sản ngày 21
tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Chỉ thị số 32-CT/TW ngày
10 tháng 4 năm 2024 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với
công tác chống khai thác thủy sản bất hợp pháp, không báo cáo, không theo quy định
và phát triển bền vững ngành thủy sản;
Căn cứ Công điện số 34/CĐ-TTg
ngày 25 tháng 4 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về khắc phục triệt để các tồn
tại, hạn chế trong chống khai thác hải sản bất hợp pháp, không báo cáo và không
theo quy định;
Căn cứ Quyết định số 815/QĐ-TTg
ngày 07 tháng 5 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về kiện toàn Ban Chỉ đạo quốc
gia về chống khai thác hải sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định
và phát triển bền vững ngành thủy sản;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này “Kế hoạch hành động thực
hiện các biện pháp khắc phục khuyến nghị của Ủy ban châu Âu (EC) tại đợt thanh
tra lần thứ 5 về chống khai thác hải sản bất hợp pháp, không báo cáo và không
theo quy định (IUU)” (sau đây gọi tắt là Kế hoạch hành động).
Điều 2. Tổ chức
thực hiện
1. Các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban
nhân dân các tỉnh, thành phố ven biển, có tàu cá căn cứ chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn được giao tổ chức triển khai Kế hoạch bảo đảm quyết liệt, đồng bộ, thực
chất, đúng tiến độ và chịu trách nhiệm toàn diện về kết quả thực hiện.
2. Giao Bộ Nông nghiệp và Môi trường
(Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo quốc gia về IUU) giúp Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ thường xuyên kiểm tra, giám sát, hướng dẫn, đôn đốc việc thực hiện Kế
hoạch; định kỳ, đột xuất tổng hợp, báo cáo đánh giá kết quả thực hiện và kịp thời
đề xuất Thủ tướng Chính phủ, Trưởng Ban Chỉ đạo quốc gia về IUU xem xét, chỉ đạo
xử lý các khó khăn, vướng mắc trong công tác chống khai thác IUU và trách nhiệm
của các bộ, ngành, địa phương có liên quan không hoàn thành chức trách, nhiệm vụ
được giao.
3. Kinh phí thực hiện Kế hoạch hành
động được bảo đảm từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện
hành, nguồn kinh phí lồng ghép trong các chương trình, đề án, nhiệm vụ có liên
quan và các nguồn kinh phí hợp pháp khác. Các bộ, ngành, địa phương chủ động bố
trí nguồn lực, nhân lực và điều kiện cần thiết, không để chậm tiến độ do thiếu
kinh phí hoặc thiếu tổ chức thực hiện.
Điều 3. Hiệu lực
thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành
kể từ ngày ký ban hành.
Điều 4. Trách
nhiệm thi hành
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân các tỉnh, thành phố ven biển, có tàu cá, các thành viên Ban Chỉ đạo
quốc gia về IUU, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư
Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- Tỉnh ủy, thành ủy, HĐND, UBND các tỉnh, TP ven biển, có tàu cá;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- Các thành viên Ban Chỉ đạo quốc gia về IUU;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, các Vụ, Cục, Công báo;
- Lưu: VT, NN (2).
|
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Hồ Quốc Dũng
|
KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG
THỰC HIỆN CÁC BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC KHUYẾN
NGHỊ CỦA ỦY BAN CHÂU ÂU TẠI ĐỢT THANH TRA LẦN THỨ 5 VỀ CHỐNG KHAI THÁC HẢI SẢN
BẤT HỢP PHÁP, KHÔNG BÁO CÁO VÀ KHÔNG THEO QUY ĐỊNH
(Kèm theo Quyết định số 1516/QĐ-TTg ngày 10 tháng 8 năm 2026 của Thủ tướng
Chính phủ)
I. QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO
1. Chống khai thác IUU, khắc phục đầy đủ các khuyến nghị của EC
và gỡ cảnh báo “Thẻ vàng” là nhiệm vụ chính trị đặc biệt quan trọng, cấp bách của
cả hệ thống chính trị và toàn xã hội; gắn với uy tín quốc gia, lợi ích của ngư
dân, doanh nghiệp và mục tiêu phát triển ngành thủy sản bền vững, có trách nhiệm,
hội nhập quốc tế.
2. Tổ chức thực hiện với quyết tâm chính trị cao nhất, chỉ đạo
quyết liệt, thực thi mạnh mẽ, phối hợp đồng bộ; bảo đảm rõ người, rõ việc, rõ
trách nhiệm, rõ thẩm quyền, rõ thời gian, rõ sản phẩm và rõ kết quả. Người đứng
đầu chịu trách nhiệm trực tiếp, toàn diện về tiến độ, chất lượng và kết quả thực
hiện nhiệm vụ được giao.
3. Khắc phục đồng thời các tồn tại về thể chế, quản lý đội tàu,
giám sát hành trình, kiểm soát tại cảng, truy xuất nguồn gốc, kiểm soát nguyên
liệu nhập khẩu và thực thi pháp luật; lấy kết quả thực thi thực tế, dữ liệu điện
tử và hồ sơ kiểm chứng làm thước đo, không chỉ căn cứ vào việc ban hành văn bản.
4. Kết hợp nhiệm vụ cấp bách phục vụ làm việc với EC với giải
pháp căn cơ, lâu dài nhằm hiện đại hóa quản trị nghề cá; đẩy mạnh chuyển đổi số,
kết nối, chia sẻ dữ liệu theo nguyên tắc một tàu cá, một mã định danh, một hồ
sơ điện tử thống nhất.
5. Tăng cường kiểm tra, giám sát, hậu kiểm, công khai kết quả;
kịp thời biểu dương tập thể, cá nhân thực hiện tốt nhiệm vụ được giao, kịp thời
tố giác các hành vi vi phạm khai thác IUU và kiểm điểm, xử lý nghiêm tổ chức,
cá nhân thiếu trách nhiệm, buông lỏng quản lý, báo cáo không trung thực hoặc để
vi phạm kéo dài, tái diễn.
II. MỤC
TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát:
Khắc phục triệt để các tồn
tại, hạn chế và thực hiện đầy đủ, thực chất các khuyến nghị của EC tại đợt
thanh tra lần thứ năm; tạo chuyển biến căn bản trong quản lý nghề cá, ngăn chặn
và tiến tới chấm dứt khai thác IUU; chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, dữ liệu và bằng chứng
thực thi để làm việc với EC, quyết tâm gỡ cảnh báo “Thẻ vàng” trong năm 2026; đồng
thời phát triển ngành thủy sản Việt Nam minh bạch, có trách nhiệm và bền vững.
2. Mục tiêu cụ thể:
- 100% tàu cá đã đăng ký được cập nhật đầy đủ, chính xác, kịp
thời trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủy sản VNFishbase; xác định được chủ tàu,
vị trí, tình trạng hoạt động và tình trạng pháp lý.
- 100% tàu cá thuộc diện bắt buộc lắp thiết bị VMS được kiểm
soát tình trạng thiết bị khi xuất, nhập bến; các trường hợp mất kết nối, vượt
ranh giới, can thiệp thiết bị được cảnh báo, xác minh và xử lý theo thời hạn
quy định.
- 100% lượt tàu cá có chiều dài từ 06 mét trở lên ra, vào cảng,
xuất, nhập bến được ghi nhận trên eCDT; không cấp giấy xác nhận nguyên liệu thủy
sản khai thác đối với nguyên liệu thủy sản khai thác của tàu cá không có dữ liệu
hoặc dữ liệu không hợp lệ trên eCDT.
- 100% hồ sơ cấp giấy xác nhận nguyên liệu và giấy chứng nhận
nguồn gốc thủy sản khai thác phục vụ xuất khẩu sang thị trường yêu cầu được xử
lý trên eCDT theo quy định tại Thông tư số 81/2025/TT-BNNMT của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường, trừ trường hợp bất khả kháng theo quy định.
- 100% doanh nghiệp chế biến, xuất khẩu các loài có nguy cơ
cao sang thị trường châu Âu được kiểm tra theo phương pháp đánh giá rủi ro; các
sai lệch về nguyên liệu, định mức, sản lượng và hồ sơ truy xuất được xác minh,
xử lý dứt điểm.
- 100% vụ việc vi phạm IUU được tiếp nhận, xác minh, xử lý
đúng thẩm quyền và thời hạn; kết quả được cập nhật kịp thời lên cơ sở dữ liệu xử
phạt; không để tồn đọng hồ sơ không có lý do chính đáng.
- Ngăn chặn, giảm tối đa và tiến tới chấm dứt tình trạng tàu
cá Việt Nam vi phạm vùng biển nước ngoài; mọi vụ việc phát sinh được điều tra,
xử lý và làm rõ trách nhiệm của chủ tàu, thuyền trưởng và tổ chức, cá nhân liên
quan.
III.
NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM
1. Hoàn thiện khung pháp lý:
- Hoàn thiện cơ chế kiểm soát tăng cường đối với loài cá ngừ mắt
to nhập khẩu vào Việt Nam, bảo đảm phù hợp quy định của WTO, các điều ước quốc
tế và yêu cầu kiểm soát nguồn gốc hợp pháp.
- Cập nhật, giải trình đầy đủ các quy định pháp luật thủy sản,
chống khai thác IUU được sửa đổi, bổ sung trên cơ sở tiếp thu các khuyến nghị của
EC.
2. Quản lý, kiểm soát đội tàu:
- Tổng rà soát, đối khớp dữ liệu đăng ký, đăng kiểm, cấp phép,
VMS, kiểm soát xuất, nhập bến và dữ liệu dân cư; làm sạch, chuẩn hóa, cập nhật
thường xuyên VNFishbase.
- Quản lý chặt chẽ tàu cá đã xóa đăng ký nhưng còn khả năng hoạt
động; tàu cá không đăng ký, không đăng kiểm, không có giấy phép; phân công cơ
quan, đơn vị và cá nhân theo dõi từng tàu nguy cơ cao.
- Bảo đảm tất cả tàu cá được đánh dấu, viết số đăng ký đúng
quy định, kể cả tàu tạm ngừng hoạt động; không cho tàu không đủ điều kiện xuất
bến.
3. Theo dõi, kiểm tra, giám sát và kiểm soát tại cảng:
- Triển khai thống nhất quy trình kiểm tra niêm phong, số
sê-ri, tình trạng hoạt động và tín hiệu thiết bị VMS khi tàu xuất, nhập bến;
ghi nhận kết quả kiểm tra trên eCDT.
- Thiết lập cảnh báo tự động đối với tàu mất kết nối VMS, vượt
ranh giới, có hành trình bất thường hoặc nguy cơ vi phạm vùng biển nước ngoài;
tích hợp danh sách tàu nguy cơ cao vào eCDT.
- Quản lý chặt trường hợp tàu cá xin ngắt VMS do sửa chữa, nằm
bờ hoặc lưu cảng dài ngày; áp dụng biện pháp giám sát bảo đảm tàu cá không tham
gia hoạt động.
- Bảo đảm tất cả cảng cá, lực lượng Bộ đội Biên phòng và cơ
quan chức năng có liên quan sử dụng eCDT thống nhất; dữ liệu phải đầy đủ, kịp
thời và có khả năng đối chiếu.
4. Thực hiện biện pháp quốc gia có cảng:
- Kiểm tra đầy đủ hồ sơ, giấy phép, hành trình, sản lượng và
nguồn gốc thủy sản của tàu nước ngoài cập cảng Việt Nam; xác minh với quốc gia
treo cờ và tổ chức quản lý nghề cá khu vực khi cần thiết.
- Đối với tàu vận chuyển bốc dỡ thủy sản thu gom từ tàu khác,
gửi báo cáo kiểm tra cho quốc gia treo cờ của tàu cung ứng và các bên có liên
quan theo Hiệp định PSMA.
5. Truy xuất nguồn gốc thủy sản khai thác trong nước:
- Kiểm tra liên ngành đối với doanh nghiệp chế biến cá kiếm,
cá ngừ và các loài có nguy cơ cao xuất khẩu sang thị trường châu Âu; xác minh định
mức tỷ lệ thu hồi sau chế biến phù hợp thực tế sản xuất.
- Yêu cầu doanh nghiệp ban hành, thông báo chính thức định mức
tỷ lệ thu hồi; chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực; xử lý nghiêm
hành vi khai báo sai hoặc hợp thức hóa hồ sơ.
- Ban hành quy trình vận hành tiêu chuẩn kiểm soát nhà máy chế
biến; xây dựng kế hoạch kiểm tra hằng năm theo đánh giá rủi ro; tăng cường kiểm
tra đột xuất.
6. Kiểm soát nguyên liệu thủy sản nhập khẩu:
- Thiết lập nghĩa vụ doanh nghiệp báo cáo kết quả phân loại
kích cỡ, khối lượng nguyên liệu nhập khẩu; kết nối, đối chiếu dữ liệu hải quan,
kho lạnh, chế biến, định mức và hồ sơ xuất khẩu.
- Tổ chức kiểm tra liên ngành, đột xuất đối với doanh nghiệp
nhập khẩu, chế biến các loài có nguy cơ cao; điều tra, xử lý triệt để sai lệch
giữa hồ sơ và nguyên liệu thực tế.
- Thiết lập cơ chế thông báo ngay cho EC và quốc gia thành
viên liên quan khi phát hiện lô hàng vi phạm đã xuất khẩu hoặc đang trên đường
vận chuyển.
7. Thực thi pháp luật:
- Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ xử lý các hành vi vi phạm
khai thác IUU cho cơ quan, lực lượng chức năng tại các địa phương; áp dụng
nghiêm mức phạt, hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả; đảm
bảo xử lý thống nhất, đúng thẩm quyền, không bỏ lọt vi phạm.
- Hoàn thành xác minh, xử lý vụ việc trong thời hạn pháp luật
quy định, phấn đấu không quá 60 ngày kể từ ngày lập hồ sơ; trường hợp kéo dài
phải nêu rõ lý do và trách nhiệm.
- Điều tra, xử lý hình sự khi có dấu hiệu tội phạm liên quan đến
tổ chức khai thác trái phép, môi giới đưa tàu đi vi phạm vùng biển nước ngoài,
làm giả hồ sơ, gian lận xuất xứ hoặc can thiệp thiết bị VMS.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát thực thi tại địa phương; tổ chức
thanh tra, kiểm tra đột xuất tại các địa phương trọng điểm, để vi phạm tái diễn
hoặc có dấu hiệu báo cáo không trung thực.
8. Chuyển đổi số, kết nối và chia sẻ dữ liệu:
- Liên thông VNFishbase, VMS, eCDT, cơ sở dữ liệu xử phạt, dữ
liệu hải quan và dữ liệu kiểm soát xuất, nhập bến; bảo đảm một tàu cá, một mã định
danh, một hồ sơ điện tử thống nhất.
- Tích hợp toàn bộ quy trình cấp giấy xác nhận nguyên liệu và
giấy chứng nhận nguồn gốc thủy sản khai thác vào eCDT; bảo đảm khả năng truy vết,
lưu trữ và kiểm tra chéo.
- Bảo đảm hạ tầng kỹ thuật,
an toàn thông tin, vận hành hệ thống liên tục 24/7; có phương án dự phòng, khắc
phục sự cố và nhật ký truy cập.
9. Hợp tác quốc tế, thông tin và truyền thông:
- Chủ động trao đổi, giải trình và cung cấp thông tin cho EC;
chuẩn bị bộ hồ sơ quốc gia thống nhất, chính xác, có dữ liệu và tài liệu kiểm chứng.
- Tăng cường hợp tác với quốc gia ven biển, quốc gia treo cờ
và tổ chức quốc tế trong trao đổi thông tin, xác minh và xử lý tàu cá vi phạm.
- Tuyên truyền sâu rộng pháp luật và trách nhiệm của chủ tàu,
thuyền trưởng, ngư dân, doanh nghiệp; công khai các trường hợp vi phạm nghiêm
trọng theo quy định trên các phương tiện truyền thông, báo chí và hệ thống
thông tin cơ sở.
- Đẩy mạnh công tác thông tin đối ngoại về kết quả chống khai
thác IUU, góp phần khẳng định uy tín quốc gia, thúc đẩy phát triển ngành thủy sản
bền vững, có trách nhiệm, hội nhập quốc tế.
10. Phát động “Tháng cao điểm” thực hiện công tác chống khai
thác IUU:
- Phát động “Tháng cao điểm” thực hiện công tác chống khai
thác hải sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định trên phạm vi
toàn quốc đến hết ngày 15 tháng 9 năm 2026, nhằm tập trung cao nhất nguồn lực,
tổ chức thực hiện đồng bộ, quyết liệt và hoàn thành đầy đủ, thực chất các khuyến
nghị của EC.
- Trong “Tháng cao điểm”, các bộ, ngành và địa phương tập
trung xử lý dứt điểm các nhiệm vụ còn tồn tại, nhất là: quản lý, kiểm soát đội
tàu; đăng ký, đăng kiểm, cấp phép; lắp đặt, duy trì kết nối và kiểm soát thiết
bị VMS; kiểm soát tàu cá xuất, nhập bến; cập nhật, vận hành VNFishbase và eCDT;
truy xuất nguồn gốc; kiểm soát nguyên liệu thủy sản nhập khẩu; xác minh, xử lý
vi phạm quy định mất kết nối VMS, vượt ranh giới cho phép khai thác trên biển
và ngăn chặn, xử lý không để phát sinh tàu cá vi phạm vùng biển nước ngoài.
- Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân các tỉnh, thành phố ven biển, có tàu cá trực tiếp chỉ đạo, tổ chức kiểm tra
thường xuyên, đột xuất; phân công cụ thể cơ quan, đơn vị, cá nhân chịu trách
nhiệm đối với từng nhiệm vụ, từng địa bàn và từng tàu cá có nguy cơ cao; kịp thời
điều chuyển, tăng cường lực lượng, phương tiện và nguồn lực để hoàn thành nhiệm
vụ đúng tiến độ.
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường chủ trì theo dõi, cập nhật tiến
độ thực hiện “Tháng cao điểm”; tổ chức các đoàn kiểm tra liên ngành, kiểm tra đột
xuất tại địa phương, cảng cá, doanh nghiệp và cơ sở có nguy cơ cao; tổng hợp,
công khai kết quả thực hiện, báo cáo Thủ tướng Chính phủ, Phó Thủ tướng Chính
phủ - Trưởng Ban Chỉ đạo quốc gia về IUU theo yêu cầu.
- Kết thúc “Tháng cao điểm”, các bộ, ngành, địa phương tổ chức
đánh giá kết quả, xác định rõ nhiệm vụ đã hoàn thành, chưa hoàn thành, nguyên
nhân và trách nhiệm; gửi báo cáo về Bộ Nông nghiệp và Môi trường trước ngày 20
tháng 9 năm 2026 để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ và báo cáo cập nhật
tiến độ chống khai thác IUU gửi EC trước ngày 01 tháng 10 năm 2026 theo yêu cầu
của EC.
(Phân công thực hiện Kế hoạch
chi tiết tại Phụ lục kèm theo)
IV. TỔ
CHỨC THỰC HIỆN
1. Bộ Nông nghiệp và Môi
trường (Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo quốc gia về IUU):
- Tổ chức Hội nghị quán triệt triển khai thực hiện “Kế hoạch
hành động thực hiện các biện pháp khắc phục khuyến nghị của EC về chống khai
thác IUU” ngay sau khi Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch này.
- Giúp Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thường xuyên kiểm tra,
giám sát, hướng dẫn, đôn đốc việc thực hiện Kế hoạch và tổng hợp, báo cáo kết
quả thực hiện; xây dựng bộ chỉ số đánh giá; tổ chức đoàn kiểm tra liên ngành;
chuẩn bị hồ sơ làm việc với EC; báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu.
- Chủ trì xây dựng cơ sở dữ liệu và cơ chế chia sẻ dữ liệu giữa
các cơ quan, lực lượng chức năng phục vụ công tác kiểm soát, truy xuất nguồn sản
phẩm thủy sản khai thác xuất, nhập khẩu, ngăn chặn, xử lý kịp thời nguyên liệu
thủy sản có nguồn gốc từ khai thác IUU.
2. Các bộ, ngành, địa phương chủ động bố trí nguồn ngân sách
nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành, nguồn kinh phí lồng ghép trong các
chương trình, đề án, nhiệm vụ có liên quan và các nguồn kinh phí hợp pháp khác,
đảm bảo nguồn lực, nhân lực và điều kiện cần thiết để thực hiện nhiệm vụ chống
khai thác IUU và Kế hoạch này; không để chậm tiến độ do thiếu kinh phí hoặc thiếu
nguồn lực tổ chức thực hiện.
3. Bộ Quốc phòng: Chủ trì kiểm tra, kiểm soát tàu cá xuất, nhập
bến; bảo đảm 100% tàu cá xuất, nhập bến đầy đủ các điều kiện theo quy định pháp
luật; kiểm tra thiết bị VMS; tuần tra, kiểm soát trên biển, khu vực giáp ranh
và vùng biển có nguy cơ cao; ngăn chặn, giảm tối đa và tiến tới chấm dứt tình
trạng tàu cá Việt Nam vi phạm vùng biển nước ngoài; mọi vụ việc phát sinh được
điều tra, xử lý và làm rõ trách nhiệm của chủ tàu, thuyền trưởng và tổ chức, cá
nhân liên quan.
4. Bộ Công an: Chỉ đạo các lực lượng công an theo dõi chặt chẽ
các đối tượng nghi vấn, kịp thời ngăn chặn, điều tra, xử lý các tổ chức, cá
nhân có hành vi môi giới, móc nối, tổ chức đưa người, tàu cá đi khai thác trái
phép ở vùng biển nước ngoài.
5. Bộ Tư pháp: Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường, các bộ,
ngành, địa phương liên quan rà soát, hoàn thiện quy định pháp luật; hướng dẫn
áp dụng pháp luật xử lý vi phạm hành chính, bảo đảm thống nhất, đúng thẩm quyền,
đúng trình tự, thủ tục.
6. Bộ Tài chính:
- Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường kết nối, chia sẻ dữ
liệu xuất nhập khẩu, phục vụ truy xuất nguồn gốc thủy sản khai thác; ngăn chặn,
xử lý kịp thời nguyên liệu thủy sản có nguồn gốc từ khai thác IUU.
- Trường hợp phát sinh nhu cầu kinh phí ngoài dự toán ngân
sách nhà nước và kế hoạch đầu tư công đã được cấp có thẩm quyền giao để thực hiện
nhiệm vụ chống khai thác IUU và Kế hoạch này, căn cứ đề xuất kinh phí của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường và các bộ, cơ quan trung ương, địa phương liên quan,
Bộ Tài chính tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định
của pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật về đầu tư công.
7. Bộ Ngoại giao: Kịp thời chuyển thông tin tàu cá, ngư dân vi
phạm do phía nước ngoài cung cấp cho cơ quan, lực lượng chức năng trong nước xử
lý ngay các vụ việc vi phạm; phối hợp xác minh, trao đổi thông tin về các trường
hợp tàu cá, ngư dân vi phạm vùng biển nước ngoài bị bắt giữ với các quốc gia
liên quan và theo yêu cầu của EC.
8. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Chủ trì, phối hợp với Bộ
Nông nghiệp và Môi trường và các bộ, ngành, địa phương có liên quan chỉ đạo
tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền về chống khai thác IUU thường
xuyên, liên tục trên các phương tiện thông tin đại chúng; trong đó đẩy mạnh
công tác thông tin đối ngoại, góp phần khẳng định uy tín quốc gia, thúc đẩy
phát triển ngành thủy sản bền vững, có trách nhiệm, hội nhập quốc tế.
9. Bộ Công Thương, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Xây dựng và các
bộ, ngành liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ phối hợp kiểm soát thương mại,
tiêu chuẩn, thiết bị VMS, cảng biển, logistics và các nội dung có liên quan.
10. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố ven biển, có tàu cá:
Yêu cầu Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các tỉnh, thành phố ven biển, có tàu cá trực tiếp chỉ đạo, chịu trách
nhiệm toàn diện về kết quả thực hiện nhiệm vụ chống khai thác IUU tại địa
phương về: (i) Quản lý đội tàu; (ii) Theo dõi, kiểm soát, giám sát hoạt động
tàu cá; (iii) Truy xuất nguồn gốc thủy sản khai thác; (iv) Thực thi pháp luật và xử
lý vi phạm khai thác IUU; ngăn chặn tàu cá địa phương vi phạm vùng biển nước
ngoài; (v) Triển khai các hệ thống cơ sở dữ liệu nghề cá, ứng dụng công nghệ
thông tin phục vụ công tác kiểm soát, xử lý khai thác IUU. Phân công cụ thể
trách nhiệm đến từng cơ quan, đơn vị, cá nhân, bảo đảm không phát sinh khoảng
trống quản lý trong mô hình chính quyền địa phương hai cấp; (vi) Tuyên truyền
sâu rộng pháp luật và trách nhiệm của chủ tàu, thuyền trưởng, ngư dân, doanh
nghiệp; công khai các trường hợp vi phạm nghiêm trọng theo quy định trên các
phương tiện truyền thông, báo chí và hệ thống thông tin cơ sở.
11. Tổ chức “Tháng cao điểm” chống khai thác IUU:
- Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân các tỉnh, thành phố ven biển, có tàu cá được giao chủ trì các nhiệm vụ
trong Kế hoạch: Chủ động xây dựng và ban hành kế hoạch cụ thể triển khai các
nhiệm vụ được giao trong “Tháng cao điểm” ngay sau khi Kế hoạch được Thủ tướng
ban hành; trong đó làm rõ những nội dung thực hiện của từng cơ quan phối hợp
theo phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao; tổ chức thực hiện đến hết ngày 15
tháng 9 năm 2026; kiểm tra, đánh giá thường xuyên, đột xuất và chịu trách nhiệm
về kết quả thực hiện.
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo dõi, đôn đốc, tổng hợp,
báo cáo Thủ tướng Chính phủ, Phó Thủ tướng Chính phủ - Trưởng Ban Chỉ đạo quốc
gia về IUU kết quả thực hiện của các bộ, ngành, địa phương được giao nhiệm vụ.
12. Chế độ báo cáo:
Các bộ, ngành, địa phương
báo cáo định kỳ, đột xuất kết quả thực hiện các nhiệm vụ theo yêu cầu. Báo cáo
phải có số liệu, tài liệu kiểm chứng, nêu rõ tồn tại, nguyên nhân, trách nhiệm
và thời hạn khắc phục. Báo cáo tổng thể kết quả chống khai thác IUU đến hết
ngày 15 tháng 9 năm 2026, gửi về Bộ Nông nghiệp và Môi trường trước ngày 20
tháng 9 năm 2026 để tổng hợp, báo cáo cập nhật tiến độ gửi EC trước ngày 01
tháng 10 năm 2026 theo yêu cầu.
13. Kiểm tra, giám sát và trách nhiệm:
Kết quả thực hiện Kế hoạch
là căn cứ đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của người đứng đầu. Cơ quan, đơn
vị, địa phương không hoàn thành nhiệm vụ được giao, để xảy ra vi phạm nghiêm trọng,
kéo dài, tái diễn hoặc báo cáo không trung thực phải kiểm điểm, xác định trách
nhiệm và xử lý theo quy định./.
PHỤ LỤC
PHÂN CÔNG THỰC HIỆN KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG
THỰC HIỆN CÁC BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC KHUYẾN NGHỊ CỦA ỦY BAN CHÂU ÂU VỀ CHỐNG KHAI
THÁC IUU
(Kèm theo Kế hoạch tại Quyết định số 1516/QĐ-TTg ngày 10
tháng 8 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ)
|
TT
|
Nhiệm vụ
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời hạn
|
Sản phẩm/ Kết quả chủ yếu
|
Chỉ tiêu/KPI
|
Cơ quan theo dõi,
giám sát
|
|
1
|
Hoàn thiện cơ chế kiểm
soát tăng cường đối với loài cá ngừ mắt to nhập khẩu vào Việt Nam.
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
- Các Bộ: Quốc phòng, Công Thương, Tài chính, Tư pháp, Xây dựng,
Ngoại giao;
- UBND các tỉnh, thành phố ven biển, có tàu cá;
- Hiệp hội VASEP.
|
Trước ngày 15/9/2026
|
Hồ sơ tham vấn WTO; quy
trình kiểm soát tăng cường.
|
Cơ chế phù hợp cam kết
quốc tế và khả thi.
|
Ban Chỉ đạo quốc gia về
IUU
|
|
2.1
|
Tổng rà soát, đối khớp dữ
liệu tàu cá giữa VNFishbase, đăng ký, đăng kiểm, cấp phép, VMS, dữ liệu dân
cư và xuất, nhập bến.
|
UBND các tỉnh, thành phố ven biển, có tàu cá
|
Các Bộ: Nông nghiệp và
Môi trường, Quốc phòng, Công an.
|
Trước ngày 15/9/2026 và cập nhật thường xuyên
|
Danh sách tàu cá đầy đủ,
xác định chủ tàu, vị trí, tình trạng.
|
100% tàu cá được quản lý
theo hồ sơ điện tử.
|
Bộ Nông nghiệp và Môi
trường
|
|
2.2
|
Làm sạch, chuẩn hóa và cập
nhật đầy đủ thông tin tàu cá trên VNFishbase.
|
UBND các tỉnh, thành phố ven biển, có tàu cá
|
Các Bộ: Nông nghiệp và
Môi trường, Quốc phòng, Công an.
|
Trước ngày 15/9/2026 và cập nhật hằng ngày
|
Dữ liệu không trùng,
không thiếu, không sai lệch.
|
100% tàu đăng ký có dữ
liệu mới nhất.
|
Bộ Nông nghiệp và Môi
trường
|
|
2.3
|
Quản lý tàu đã xóa đăng
ký nhưng còn khả năng hoạt động trên biển.
|
UBND các tỉnh, thành phố ven biển, có tàu cá
|
Các Bộ: Nông nghiệp và
Môi trường, Quốc phòng, Công an.
|
Trước ngày 15/9/2026 và cập nhật thường xuyên
|
Danh sách, vị trí và biện
pháp quản lý từng tàu.
|
100% tàu đã xóa đăng ký
được kiểm soát.
|
Bộ Nông nghiệp và Môi
trường
|
|
2.4
|
Xử lý dứt điểm tàu không
đăng ký, không đăng kiểm, không có giấy phép; không cho xuất bến khi chưa đủ
điều kiện.
|
UBND các tỉnh, thành phố ven biển, có tàu cá
|
Các Bộ: Nông nghiệp và
Môi trường, Quốc phòng, Công an.
|
Trước ngày 15/9/2026
|
Phương án xử lý từng
tàu; hồ sơ neo đậu/quản lý.
|
100% tàu hoạt động đủ điều
kiện pháp lý.
|
Ban Chỉ đạo quốc gia về
IUU
|
|
2.5
|
Kiểm tra việc đánh dấu,
viết số đăng ký đối với toàn bộ tàu cá, kể cả tàu tạm ngừng hoạt động.
|
UBND các tỉnh, thành phố ven biển, có tàu cá
|
Các Bộ: Nông nghiệp và
Môi trường, Quốc phòng, Công an.
|
Trước ngày 15/9/2026
|
Biên bản rà soát, hình ảnh
kiểm chứng.
|
100% tàu đã đăng ký được
đánh dấu đúng quy định.
|
Bộ Nông nghiệp và Môi
trường
|
|
2.6
|
Phân công cơ quan, đơn vị
và cá nhân quản lý từng tàu nguy cơ cao vi phạm IUU.
|
UBND các tỉnh, thành phố ven biển, có tàu cá
|
Các Bộ: Nông nghiệp và
Môi trường, Quốc phòng, Công an.
|
Trước ngày 15/9/2026
|
Hồ sơ quản lý và cán bộ
phụ trách từng tàu.
|
100% tàu nguy cơ cao có
người theo dõi.
|
Bộ Nông nghiệp và Môi
trường
|
|
3.1
|
Thực hiện kiểm tra niêm
phong, số sê-ri, tín hiệu VMS khi tàu xuất, nhập bến.
|
Bộ Quốc phòng
|
- Các Bộ: Nông nghiệp và Môi trường, Công an, Khoa học và
Công nghệ;
- UBND các tỉnh ven biển, có tàu cá.
|
Thường xuyên
|
Bổ sung nội dung kiểm
tra niêm phong, số sê-ri khi tàu cá xuất, nhập bến; cập nhật kết quả trên
eCDT.
|
100% lượt tàu thuộc diện
lắp VMS được kiểm tra.
|
Ban Chỉ đạo quốc gia về
IUU
|
|
3.2
|
Kiểm tra, kiểm soát tàu
cá, ngư dân xuất, nhập bến theo quy định pháp luật, xử lý nghiêm các hành vi
vi phạm. Không cho tàu xuất bến khi VMS không hoạt động, mất niêm phong, sai
số sê-ri hoặc có dấu hiệu bị can thiệp.
|
Bộ Quốc phòng
|
- Các Bộ: Nông nghiệp và Môi trường, Công an;
- UBND các tỉnh, thành phố ven biển, có tàu cá.
|
Thường xuyên
|
Hồ sơ kiểm soát tàu cá
xuất, nhập bến, xử lý vi phạm (nếu có).
|
100% tàu không đủ điều
kiện bị ngăn chặn.
|
Ban Chỉ đạo quốc gia về IUU
|
|
3.3
|
Thiết lập cảnh báo tự động
đối với tàu mất kết nối, vượt ranh giới, hành trình bất thường hoặc nguy cơ
vi phạm vùng biển nước ngoài.
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
- Các Bộ: Quốc phòng, Công an, Khoa học và Công nghệ;
- UBND các tỉnh, thành phố ven biển, có tàu cá;
- Doanh nghiệp cung cấp thiết bị VMS.
|
Trước ngày 15/9/2026
|
Hệ thống cảnh báo hoạt động
24/7.
|
100% cảnh báo chuyển
ngay đến cơ quan xử lý.
|
Ban Chỉ đạo quốc gia về
IUU
|
|
3.4
|
Tích hợp tàu mất kết nối
VMS trên 10 ngày, tàu vượt ranh giới, tàu can thiệp thiết bị vào danh sách
nguy cơ cao.
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
- Các Bộ: Quốc phòng, Công an, Khoa học và Công nghệ;
- UBND các tỉnh, thành phố ven biển, có tàu cá;
- Doanh nghiệp cung cấp thiết bị VMS.
|
Trước ngày 15/9/2026 và cập nhật hằng ngày
|
Danh sách tích hợp trên
VMS/eCDT.
|
100% trường hợp đủ tiêu
chí được cập nhật.
|
Ban Chỉ đạo quốc gia về
IUU
|
|
3.5
|
Quản lý trường hợp tàu
cá xin ngắt kết nối VMS do sửa chữa, nằm bờ, lưu cảng dài ngày.
|
UBND các tỉnh, thành phố ven biển, có tàu cá
|
Các Bộ: Nông nghiệp và
Môi trường, Quốc phòng, Công an, Khoa học và Công nghệ.
|
Thường xuyên
|
Thông báo, hồ sơ và biện
pháp giám sát từng tàu.
|
100% trường hợp tắt VMS
được giám sát.
|
Bộ Nông nghiệp và Môi
trường
|
|
3.6
|
Ghi nhận tàu cá từ 06 m
trở lên ra, vào cảng, xuất, nhập bến trên eCDT.
|
UBND các tỉnh, thành phố ven biển, có tàu cá
|
Các Bộ: Nông nghiệp và
Môi trường, Quốc phòng, Công an, Khoa học và Công nghệ.
|
Thường xuyên
|
Dữ liệu eCDT đầy đủ;
không cấp xác nhận nếu thiếu dữ liệu.
|
100% lượt tàu được ghi
nhận.
|
Ban Chỉ đạo quốc gia về
IUU
|
|
3.7
|
Mở rộng quyền truy cập,
cập nhật eCDT cho Bộ đội Biên phòng, Công an và lực lượng chức năng.
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
- Các Bộ: Quốc phòng,
Công an, Khoa học và Công nghệ;
- UBND các tỉnh, thành
phố ven biển, có tàu cá.
|
Trước ngày 15/9/2026
|
Tài khoản, phân quyền,
hướng dẫn sử dụng.
|
100% điểm kiểm soát sử dụng
thống nhất.
|
Ban Chỉ đạo quốc gia về
IUU
|
|
4.1
|
Tổ chức tuần tra, kiểm
soát tại khu vực giáp ranh và vùng biển có nguy cơ cao.
|
Bộ Quốc phòng
|
- UBND các tỉnh, thành phố ven biển, có tàu cá;
- Các Bộ: Nông nghiệp và Môi trường, Công an.
|
Thường xuyên
|
Kế hoạch và báo cáo tuần
tra.
|
Ngăn chặn, giảm tối đa,
tiến tới chấm dứt tình trạng tàu cá vi phạm vùng biển nước ngoài.
|
Ban Chỉ đạo quốc gia về
IUU
|
|
4.2
|
Điều tra, xử lý tổ chức,
cá nhân môi giới, móc nối đưa tàu cá, ngư dân đi khai thác trái phép.
|
Bộ Công an
|
- Các Bộ: Quốc phòng, Nông nghiệp và Môi trường, Ngoại giao,
Tư pháp;
- UBND các tỉnh, thành phố ven biển, có tàu cá.
|
Thường xuyên
|
Hồ sơ điều tra; xử lý
hình sự khi đủ căn cứ.
|
100% nguồn tin có dấu hiệu
được xác minh.
|
Ban Chỉ đạo quốc gia về
IUU
|
|
4.3
|
Kịp thời chuyển thông
tin tàu cá, ngư dân vi phạm do phía nước ngoài cung cấp cho cơ quan, lực lượng
chức năng trong nước xử lý ngay các vụ việc vi phạm; phối hợp xác minh, trao
đổi thông tin về các trường hợp tàu cá, ngư dân vi phạm vùng biển nước ngoài
bị bắt giữ với các quốc gia liên quan và theo yêu cầu của EC.
|
Bộ Ngoại giao
|
Các Bộ: Nông nghiệp và Môi
trường; Quốc phòng; Công an, Tư pháp;
- UBND các tỉnh, thành
phố ven biển, có tàu cá.
|
Trong 24 giờ
|
Thông tin chuyển đúng cơ
quan, có xác nhận tiếp nhận.
|
100% thông tin được chuyển
và theo dõi.
|
Ban Chỉ đạo quốc gia về
IUU
|
|
4.4
|
Xử lý dứt điểm tàu cá vi
phạm vùng biển nước ngoài, làm rõ trách nhiệm chủ tàu, thuyền trưởng và bên
liên quan.
|
UBND các tỉnh, thành phố ven biển, có tàu cá
|
Các Bộ: Công an, Quốc
phòng, Nông nghiệp và Môi trường, Ngoại giao, Tư pháp.
|
Không quá 60 ngày, trừ trường hợp luật định
|
Kết luận, quyết định xử
lý và dữ liệu cập nhật.
|
100% vụ việc có kết luận.
|
Ban Chỉ đạo quốc gia về
IUU
|
|
5.1
|
Kiểm tra hành trình, hồ
sơ, giấy phép, sản lượng và nguồn gốc của tàu cá nước ngoài cập cảng.
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Các Bộ: Tài chính, Xây dựng,
Quốc phòng, Công an, Ngoại giao.
|
Khi có tàu đề nghị cập cảng
|
Hồ sơ kiểm tra theo PSMA.
|
100% tàu thuộc diện kiểm
soát được kiểm tra.
|
Ban Chỉ đạo quốc gia về
IUU
|
|
5.2
|
Xác minh với quốc gia treo
cờ và tổ chức quản lý nghề cá khu vực khi hồ sơ, hành trình, sản lượng có
nghi vấn.
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Các Bộ: Tài chính, Xây dựng,
Quốc phòng, Công an, Ngoại giao.
|
Khi phát sinh
|
Văn bản xác minh trước
khi cho phép bốc dỡ/nhập khẩu.
|
100% lô nghi vấn được
xác minh.
|
Ban Chỉ đạo quốc gia về
IUU
|
|
5.3
|
Gửi báo cáo kiểm tra cho
quốc gia treo cờ của tàu cung ứng khi tàu vận chuyển bốc dỡ thủy sản thu gom
từ tàu khác.
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Các Bộ: Tài chính, Xây dựng,
Quốc phòng, Công an, Ngoại giao.
|
Ngay sau kiểm tra
|
Thông báo/báo cáo theo
PSMA.
|
100% trường hợp thuộc diện
được thông báo.
|
Ban Chỉ đạo quốc gia về
IUU
|
|
6.1
|
Kiểm tra liên ngành
doanh nghiệp chế biến cá kiếm, cá ngừ và loài nguy cơ cao xuất khẩu EU.
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
- Các Bộ: Tài chính, Xây dựng, Quốc phòng, Công an, Công
Thương;
- UBND các tỉnh, thành phố ven biển, có tàu cá.
|
Trước ngày 15/9/2026
|
Kết luận kiểm tra và biện
pháp xử lý.
|
100% doanh nghiệp rủi ro
cao được kiểm tra.
|
Ban Chỉ đạo quốc gia về
IUU
|
|
6.2
|
Xác minh định mức tỷ lệ
thu hồi sau chế biến của từng doanh nghiệp.
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
- Các Bộ: Tài chính, Xây
dựng, Quốc phòng, Công an, Công Thương;
- UBND các tỉnh, thành
phố ven biển, có tàu cá.
|
Trước ngày 15/9/2026
|
Cơ sở dữ liệu định mức
doanh nghiệp.
|
100% doanh nghiệp xuất
khẩu EU có định mức xác minh.
|
Ban Chỉ đạo quốc gia về
IUU
|
|
6.3
|
Yêu cầu doanh nghiệp ban
hành, thông báo chính thức định mức thu hồi và chịu trách nhiệm.
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
- Các bộ, ngành có liên quan;
- UBND các tỉnh, thành phố ven biển, có tàu cá;
- Hiệp hội ngành hàng.
|
Trước ngày 15/9/2026
|
Quyết định định mức và
báo cáo của doanh nghiệp.
|
100% doanh nghiệp thuộc
diện có hồ sơ định mức.
|
Ban Chỉ đạo quốc gia về
IUU
|
|
6.4
|
Ban hành quy trình vận hành
tiêu chuẩn kiểm soát nhà máy chế biến, rõ trách nhiệm từng cơ quan.
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
- Các Bộ: Tài chính, Xây dựng, Quốc phòng, Công an, Công
Thương;
- UBND các tỉnh, thành phố ven biển, có tàu cá.
|
Trước ngày 15/9/2026
|
Quy trình liên ngành thống
nhất.
|
Áp dụng tại 100% cơ sở
thuộc diện kiểm soát.
|
Ban Chỉ đạo quốc gia về
IUU
|
|
6.5
|
Xây dựng kế hoạch kiểm
tra hằng năm theo đánh giá rủi ro; kiểm tra đột xuất, không báo trước.
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
- Các Bộ: Tài chính, Xây dựng, Quốc phòng, Công an, Công
Thương;
- UBND các tỉnh, thành phố ven biển, có tàu cá.
|
Trước ngày 15/12 hằng năm
|
Kế hoạch kiểm tra và hồ
sơ số hóa.
|
100% cơ sở rủi ro cao được
kiểm tra.
|
Ban Chỉ đạo quốc gia về
IUU
|
|
6.6
|
Điều tra, xử lý sai lệch
hồ sơ truy xuất, định mức và khối lượng nguyên liệu; ngăn ngừa tái diễn.
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
- Các Bộ: Tài chính, Xây
dựng, Quốc phòng, Công an, Công Thương;
- UBND các tỉnh, thành
phố ven biển, có tàu cá.
|
Trước ngày 15/9/2026 đối với vụ đã phát hiện và thường
xuyên
|
Kết luận, quyết định xử
lý, cảnh báo toàn ngành.
|
100% vụ việc có kết luận.
|
Ban Chỉ đạo quốc gia về
IUU
|
|
7.1
|
Thiết lập nghĩa vụ doanh
nghiệp báo cáo kết quả phân loại kích cỡ, khối lượng nguyên liệu nhập khẩu.
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
- Các Bộ: Tài chính, Xây dựng, Quốc phòng, Công an, Công
Thương;
- UBND các tỉnh, thành phố ven biển, có tàu cá.
|
Trước ngày 15/9/2026
|
Cơ chế và hệ thống báo
cáo điện tử.
|
100% doanh nghiệp thuộc
diện thực hiện báo cáo.
|
Ban Chỉ đạo quốc gia về
IUU
|
|
7.2
|
Kết nối, đối chiếu dữ liệu
hải quan, kho lạnh, chế biến, định mức và hồ sơ xuất khẩu.
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
- Các Bộ: Tài chính, Xây dựng, Quốc phòng, Công an, Công
Thương;
- UBND các tỉnh, thành phố ven biển, có tàu cá.
|
Trước ngày 15/9/2026 và thường xuyên
|
Cơ chế chia sẻ dữ liệu,
danh sách cảnh báo.
|
100% lô nghi vấn được cảnh
báo/kiểm tra.
|
Ban Chỉ đạo quốc gia về
IUU
|
|
7.3
|
Kiểm tra đột xuất doanh
nghiệp nhập khẩu, chế biến cá ngừ và loài nguy cơ cao.
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
- Các Bộ: Tài chính, Xây dựng, Quốc phòng, Công an, Công
Thương;
- UBND các tỉnh, thành phố ven biển, có tàu cá.
|
Thường xuyên
|
Biên bản kiểm tra, quyết
định xử lý.
|
Cơ sở rủi ro cao được kiểm
tra đúng tần suất.
|
Ban Chỉ đạo quốc gia về
IUU
|
|
7.4
|
Thiết lập cơ chế thông
báo ngay cho EC và quốc gia thành viên khi phát hiện lô hàng vi phạm đã/đang
xuất khẩu.
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
- Các Bộ: Tài chính, Xây
dựng, Quốc phòng, Công an, Công Thương;
- UBND các tỉnh, thành
phố ven biển, có tàu cá.
|
Trước ngày 15/9/2026 và khi phát sinh
|
Quy trình thông báo, hồ
sơ vụ việc.
|
100% vụ việc được thông
báo kịp thời.
|
Ban Chỉ đạo quốc gia về
IUU
|
|
8.1
|
Liên thông VNFishbase,
VMS, eCDT, dữ liệu xử phạt, hải quan và xuất, nhập bến.
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
- Các Bộ: Tài chính, Quốc phòng, Công an;
- UBND các tỉnh, thành phố ven biển, có tàu cá.
|
Trước ngày 01/9/2026
|
Nền tảng dữ liệu dùng
chung, trao đổi theo thời gian thực.
|
Một tàu cá - một mã định
danh - một hồ sơ điện tử.
|
Ban Chỉ đạo quốc gia về
IUU
|
|
8.2
|
Tích hợp quy trình cấp
giấy xác nhận nguyên liệu và chứng nhận nguồn gốc khai thác vào eCDT.
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
- Các Bộ: Tài chính, Xây dựng, Quốc phòng, Công an, Công
Thương;
- UBND các tỉnh, thành phố ven biển, có tàu cá;
- Hiệp hội VASEP, Doanh nghiệp.
|
Trước ngày 01/9/2026
|
Giấy SC, CC được thực hiện
cấp trên hệ thống eCDT.
|
100% hồ sơ xử lý trên
eCDT, trừ bất khả kháng.
|
Ban Chỉ đạo quốc gia về
IUU
|
|
8.3
|
Hoàn thiện cơ sở dữ liệu
xử phạt và cơ chế cập nhật ngay kết quả xử lý.
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
- Các Bộ: Tư pháp, Công an, Quốc phòng;
- UBND các tỉnh, thành phố ven biển, có tàu cá.
|
Trước ngày 01/9/2026
|
Cơ sở dữ liệu đầy đủ, có
phân quyền.
|
100% biên bản vi phạm, quyết
định xử phạt/không xử phạt được cập nhật ngay khi ban hành.
|
Ban Chỉ đạo quốc gia về
IUU
|
|
8.4
|
Bảo đảm hạ tầng, an toàn
thông tin và vận hành liên tục hệ thống dữ liệu IUU.
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
- Các Bộ: Khoa học và
Công nghệ, Công an, Quốc phòng;
- UBND các tỉnh, thành
phố ven biển, có tàu cá.
|
Thường xuyên
|
Phương án dự phòng, nhật
ký, xử lý sự cố.
|
Hệ thống hoạt động 24/7.
|
Ban Chỉ đạo quốc gia về
IUU
|
|
9.1
|
Hướng dẫn chuyên môn,
nghiệp vụ cho cơ quan, lực lượng chức năng tại các địa phương đảm bảo thống
nhất xử lý các hành vi vi phạm khai thác IUU nghiêm trọng.
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
- Các Bộ: Tư pháp, Quốc phòng, Công an;
- UBND các tỉnh, thành phố ven biển, có tàu cá.
|
Thường xuyên
|
Văn bản hướng dẫn, trả lời;
hội nghị, hội thảo, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ.
|
Đảm bảo thống nhất quy
trình, nghiệp vụ xử lý vi phạm.
|
Ban Chỉ đạo quốc gia về
IUU
|
|
9.2
|
Hoàn thành xác minh, xử
lý vụ việc trong thời hạn pháp luật quy định, phấn đấu không quá 60 ngày kể từ
ngày lập hồ sơ; trường hợp kéo dài phải nêu rõ lý do và trách nhiệm.
|
UBND các tỉnh, thành phố ven biển, có tàu cá
|
Các Bộ: Quốc phòng, Công
an, Nông nghiệp và Môi trường, Tư pháp.
|
Thường xuyên
|
Hồ sơ kết luận xử lý.
|
100% hồ sơ được xử lý
đúng quy định và đảm bảo thời gian tối đa 60 ngày.
|
Ban Chỉ đạo quốc gia về
IUU
|
|
9.3
|
Kiểm tra, giám sát thực
thi tại địa phương; kiểm tra đột xuất các địa phương trọng điểm hoặc để tái
diễn vi phạm.
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
- Các Bộ: Quốc phòng, Công an, Tư pháp;
- UBND các tỉnh, thành phố ven biển, có tàu cá.
|
Theo kế hoạch hoặc đột xuất
|
Báo cáo kết quả kiểm
tra, kiến nghị xử lý.
|
Xác định được tồn tại, hạn
chế, trách nhiệm liên quan của tổ chức, cá nhân.
|
Ban Chỉ đạo quốc gia về
IUU
|
|
9.4
|
Điều tra, xử lý hình sự
hành vi tổ chức khai thác trái phép, làm giả hồ sơ, gian lận xuất xứ, can thiệp
VMS.
|
Bộ Công an
|
- Các Bộ: Quốc phòng; Nông nghiệp và Môi trường; Tài chính,
Tư pháp;
- UBND các tỉnh, thành phố ven biển, có tàu cá.
|
Thường xuyên
|
Hồ sơ xử lý từng vụ việc.
|
100% vụ vi phạm được xử
lý.
|
Ban Chỉ đạo quốc gia về
IUU
|
|
10.1
|
Chuẩn bị hồ sơ, dữ liệu,
giải trình và nội dung làm việc với EC.
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Các Bộ: Ngoại giao; Công
Thương; Tài chính, Quốc phòng, Công an, Tư pháp;
- UBND các tỉnh, thành
phố ven biển, có tàu cá.
|
Thường xuyên
|
Hồ sơ, tài liệu quản lý
được tổng hợp, cập nhật đúng tiến độ.
|
100% nội dung EC yêu cầu
được báo cáo, giải trình có hồ sơ, tài liệu kèm theo.
|
Ban Chỉ đạo quốc gia về
IUU
|
|
10.2
|
Tuyên truyền sâu rộng
pháp luật và trách nhiệm của chủ tàu, thuyền trưởng, ngư dân, doanh nghiệp;
công khai các trường hợp vi phạm nghiêm trọng theo quy định trên các phương
tiện truyền thông, báo chí và hệ thống thông tin cơ sở.
|
UBND các tỉnh, thành phố ven biển, có tàu cá
|
Các Bộ: Nông nghiệp và
Môi trường, Quốc phòng, Công an, Tư pháp;
- Các cơ quan thông tấn báo chí;
- Hiệp hội thủy sản.
|
Thường xuyên
|
Các lớp tập huấn, tuyên
truyền, bài báo, bản tin, phóng sự,…
|
Các chủ tàu, thuyền trưởng,
ngư dân, doanh nghiệp được cập nhật quy định pháp luật về chống khai thác IUU.
|
Ban Chỉ đạo quốc gia về
IUU
|
|
11.1
|
Theo dõi tiến độ thực hiện
các nhiệm vụ trên hệ thống báo cáo trực tuyến.
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Các bộ, ngành, địa
phương có liên quan.
|
Định kỳ
|
Báo cáo định kỳ, đột xuất
tiến độ thực hiện được cập nhật đầy đủ, đúng hạn trên hệ thống.
|
Phân loại hoàn thành,
đúng tiến độ, chậm, không hoàn thành.
|
Ban Chỉ đạo quốc gia về
IUU
|
|
11.2
|
Tổ chức giao ban đánh
giá tiến độ và kết quả thực hiện nhiệm vụ, xử lý khó khăn, vướng mắc và xác định
trách nhiệm tổ chức, cá nhân có liên quan.
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Văn phòng Chính phủ;
thành viên BCĐ quốc gia về IUU; các bộ, ngành, địa phương có liên quan.
|
Theo chỉ đạo của Trưởng Ban Chỉ đạo
|
Thông báo kết luận của
Văn phòng Chính phủ.
|
Có biện pháp giải quyết
triệt để các khó khăn, vướng mắc.
|
Ban Chỉ đạo quốc gia về
IUU
|
|
11.3
|
Tổ chức kiểm điểm trách
nhiệm người đứng đầu của các cơ quan, tổ chức không hoàn thành nhiệm vụ được
giao.
|
Người đứng đầu các bộ, ngành và địa phương liên quan
|
Thành viên BCĐ quốc gia
về IUU; các bộ, ngành, địa phương có liên quan.
|
Thường xuyên
|
Báo cáo cấp có thẩm quyền
kết quả kiểm điểm trách nhiệm của tổ chức, cá nhân liên quan (nếu có).
|
100% trường hợp không
hoàn thành nhiệm vụ được kiểm điểm.
|
Ban Chỉ đạo quốc gia về
IUU
|
|
11.4
|
Tổ chức hội nghị triển
khai Kế hoạch hành động và phát động tháng cao điểm tập trung xử lý dứt điểm
các tồn tại, hoàn thành đầy đủ, thực chất các khuyến nghị của EC trên phạm vi
toàn quốc.
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Thành viên BCĐ quốc gia
về IUU; các bộ, ngành, địa phương có liên quan.
|
Ngay sau khi Kế hoạch được Thủ tướng ban hành
|
Hội nghị được triển khai
đúng kế hoạch.
|
Cam kết giữa các bộ,
ngành, địa phương, tổ chức, cá nhân về chống khai thác IUU được ký kết.
|
Ban Chỉ đạo quốc gia về
IUU
|
|
11.5
|
Tăng cường công tác
thông tin, tuyên truyền về chống khai thác IUU thường xuyên, liên tục trên
các phương tiện thông tin đại chúng; trong đó đẩy mạnh công tác thông tin đối
ngoại, góp phần khẳng định uy tín quốc gia, thúc đẩy phát triển ngành thủy sản
bền vững, có trách nhiệm, hội nhập quốc tế.
|
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
- Các Bộ: Nông nghiệp và Môi trường, Quốc phòng, Công an, Tư
pháp, Tài chính, Ngoại giao, Công Thương, Khoa học và Công nghệ;
- UBND các tỉnh, thành phố ven biển, có tàu cá;
- Các cơ quan thông tấn, báo chí.
|
Thường xuyên
|
Các bản tin, phóng sự về
nỗ lực chống khai thác IUU phát sóng trên các phương tiện truyền thông trong
và ngoài nước.
|
Hàng tuần phát sóng các bản
tin, phóng sự, tin bài.
|
Ban Tuyên giáo và Dân vận
Trung ương
|
Ghi chú: “Thường xuyên” phải được lượng hóa bằng
kế hoạch, nhật ký công việc, dữ liệu điện tử và báo cáo kết quả; không được hiểu
là nhiệm vụ không có thời hạn. Việc đánh giá hoàn thành căn cứ kết quả thực thi
thực tế, dữ liệu và hồ sơ kiểm chứng.
Quyết định 1516/QĐ-TTg năm 2026 về Kế hoạch hành động thực hiện biện pháp khắc phục khuyến nghị của Ủy ban châu Âu tại đợt thanh tra lần thứ 5 về chống khai thác hải sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 1516/QĐ-TTg ngày 10/08/2026 về Kế hoạch hành động thực hiện biện pháp khắc phục khuyến nghị của Ủy ban châu Âu tại đợt thanh tra lần thứ 5 về chống khai thác hải sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
21/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/05/2026
Ban hành:
07/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/05/2026
Ban hành:
25/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/04/2026
Ban hành:
31/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/02/2026
Ban hành:
13/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/01/2026
Ban hành:
31/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/01/2026
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
18/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/02/2025
Ban hành:
10/04/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/04/2024
Ban hành:
20/03/2019
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/04/2019
291
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|