|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
01/2026/NQ-HĐND
|
|
Loại văn bản:
|
Nghị quyết
|
|
Nơi ban hành:
|
Thành phố Hồ Chí Minh
|
|
Người ký:
|
Võ Văn Minh
|
|
Ngày ban hành:
|
06/02/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đã biết
|
|
Số công báo:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 01/2026/NQ-HĐND
|
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 06 tháng 02 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH VỀ DANH MỤC NHIỆM VỤ, HOẠT ĐỘNG
VÀ ĐỊNH MỨC KHOÁN CHI CHO TỪNG NHIỆM VỤ, HOẠT ĐỘNG ĐỐI VỚI XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY
PHẠM PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn
cứ Nghị quyết số 197/2025/QH15 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức
thi hành pháp luật;
Căn
cứ Nghị định số 289/2025/NĐ-CP của Chính phủ hướng dẫn thi hành Nghị quyết số
197/2025/QH15 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá
trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật;
Căn
cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn
cứ Nghị định số 187/2025/NĐ-CP của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn
bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của
Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;
Xét
Tờ trình số 127/TTr-UBND ngày 03 tháng 02 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố
về dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân Thành phố quy định về danh mục nhiệm
vụ, hoạt động và định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động đối với xây dựng
văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; Báo cáo thẩm tra
số 13/BC-BPC ngày 05 tháng 02 năm 2026 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân Thành
phố; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố tại kỳ họp;
Hội
đồng nhân dân Thành phố ban hành Nghị quyết quy định về danh mục nhiệm vụ, hoạt
động và định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động đối với xây dựng văn bản
quy phạm pháp luật trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị
quyết này quy định các nội dung sau đây:
a) Tổng
mức chi trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật gồm: nghị quyết của Hội đồng
nhân dân Thành phố, quyết định của Ủy ban nhân dân Thành phố, quyết định của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân Thành phố, nghị quyết của Hội đồng nhân dân các phường,
xã, đặc khu và quyết định của Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu.
b)
Danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động
đối với xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân Thành phố, Ủy
ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố, Hội đồng nhân dân
các phường, xã, đặc khu và Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu.
2. Các
nội dung khác không quy định tại Nghị quyết này thì thực hiện theo quy định tại
Nghị quyết số 197/2025/QH15 về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá
trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật, Nghị định số 289/2025/NĐ-CP hướng
dẫn thi hành Nghị quyết số 197/2025/QH15 của Quốc hội về một số cơ chế, chính
sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các
cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc được giao nhiệm vụ trong công tác xây dựng,
hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật.
2. Các
cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc đảm bảo kinh phí phục vụ công
tác xây dựng, hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật.
3. Các
cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Tổng mức chi trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
tại Thành phố Hồ Chí Minh
1. Tổng
mức chi trong xây dựng Nghị quyết của Hội đồng nhân dân Thành phố, Quyết định của
Ủy ban nhân dân Thành phố thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số
197/2025/QH15, cụ thể:
a) Nghị
quyết của Hội đồng nhân dân Thành phố: 250.000.000 đồng/văn bản;
b) Quyết
định của Ủy ban nhân dân Thành phố: 100.000.000 đồng/văn bản.
2. Tổng
mức chi trong xây dựng Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố:
30.000.000 đồng/văn bản.
3. Hội
đồng nhân dân các phường, xã và đặc khu quyết định theo thẩm quyền quy định tại
khoản 2 Điều 5 Nghị định số 289/2025/NĐ-CP về tổng mức chi
trong xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân các phường, xã, đặc khu và quyết
định của Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu dựa trên khả năng cân đối ngân
sách, thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật, tình hình thực tế và trên
cơ sở tham chiếu mức chi sau đây:
a) Nghị
quyết của Hội đồng nhân dân các phường, xã và đặc khu: 10.000.000 đồng/văn bản.
b) Quyết
định của Ủy ban nhân dân các phường, xã và đặc khu: 8.000.000 đồng/văn bản.
4. Tổng
mức chi quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều này là mức chi được áp dụng cho việc
xây dựng văn bản quy phạm pháp luật mới hoặc thay thế. Trường hợp xây dựng văn
bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung một số điều của văn bản quy phạm pháp
luật thì áp dụng định mức khoán chi như sau:
a) Văn
bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 02 văn bản quy phạm
pháp luật trở lên thì áp dụng mức chi bằng mức chi cho xây dựng 01 văn bản quy
phạm pháp luật mới hoặc thay thế tương ứng quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều
này.
b) Văn
bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 01 văn bản quy phạm
pháp luật thì áp dụng bằng 60% mức chi trong xây dựng 01 văn bản quy phạm pháp
luật tương ứng quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều này.
5. Văn
bản quy phạm pháp luật bãi bỏ một phần hoặc bãi bỏ toàn bộ văn bản quy phạm
pháp luật thì áp dụng tổng mức chi bằng 30% mức chi trong xây dựng 01 văn bản
quy phạm pháp luật tương ứng quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều này.
Điều 4. Danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi
cho từng nhiệm vụ, hoạt động đối với xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trên địa
bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Người
đứng đầu cơ quan chủ trì soạn thảo; cơ quan được giao nhiệm vụ thẩm định; cơ
quan được giao nhiệm vụ tổng hợp, rà soát hồ sơ trình ban hành; cơ quan được
giao nhiệm vụ thẩm tra văn bản quy phạm pháp luật căn cứ tình hình thực tế của
đơn vị, tham chiếu định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động theo danh mục
nhiệm vụ, hoạt động tại Phụ lục I, II, III, IV và V kèm theo Nghị quyết này để
quyết định (hoặc ban hành quy định, quy chế áp dụng nội bộ) về mức chi đối với
từng hoạt động cụ thể khi xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; cụ thể như sau:
1.
Danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động
đối với xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân Thành phố ban hành theo điểm a, b và c khoản 1 Điều 21 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp
luật số 64/2025/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15 thực
hiện theo Phụ lục I.
2.
Danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động
đối với xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân Thành phố ban hành theo điểm d khoản 1 Điều 21 Luật số 64/2025/QH15, được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số 87/2025/QH15 thực hiện theo Phụ lục II.
3.
Danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động
đối với xây dựng quyết định của Ủy ban nhân dân Thành phố thực hiện theo Phụ lục
III.
4.
Danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động
đối với xây dựng quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố thực hiện
theo Phụ lục IV.
5.
Danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động
đối với xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân các phường, xã, đặc khu và
quyết định của Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu thực hiện theo Phụ lục V.
Điều 5. Nguồn kinh phí thực hiện
Nguồn
kinh phí thực hiện từ ngân sách Nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành.
Điều 6. Tổ chức thực hiện
1.
Giao Ủy ban nhân dân Thành phố tổ chức, hướng dẫn thực hiện Nghị quyết. Trong
quá trình thực hiện, giao Ủy ban nhân dân Thành phố bố trí đủ nguồn lực thực hiện
Nghị quyết, đảm bảo chi đúng đối tượng. Trường hợp có khó khăn, vướng mắc, kịp
thời tổng hợp, báo cáo Hội đồng nhân dân Thành phố để xem xét ban hành sửa đổi,
bổ sung hoặc thay thế cho phù hợp với điều kiện của Thành phố.
2.
Giao người đứng đầu cơ quan chủ trì soạn thảo; cơ quan được giao nhiệm vụ thẩm
định; cơ quan được giao nhiệm vụ tổng hợp, rà soát hồ sơ trình ban hành; cơ
quan được giao nhiệm vụ thẩm tra văn bản quy phạm pháp luật chịu trách nhiệm thực
hiện, tuân thủ đúng các nguyên tắc, quy định tại Nghị quyết số 197/2025/QH15,
Nghị định số 289/2025/NĐ-CP và Nghị quyết này, bảo đảm đúng đối tượng, công
khai, minh bạch, hiệu quả, tiết kiệm; phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực,
lợi ích nhóm, cục bộ, ngăn chặn mọi biểu hiện trục lợi.
3.
Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại
biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố giám sát việc thực hiện Nghị
quyết.
Điều 7. Điều khoản thi hành
1. Nghị
quyết này có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 02 năm 2026.
2. Văn
bản quy phạm pháp luật tại Thành phố Hồ Chí Minh được ban hành từ ngày 01 tháng
7 năm 2025 được thanh toán, quyết toán theo quy định tại khoản 4
Điều 28, Điều 30 Nghị định số 289/2025/NĐ-CP và Nghị quyết này.
Nghị
quyết này đã được Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh khóa X, Kỳ họp thứ tám thông qua ngày 06 tháng 02
năm 2026./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường
vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức THPL - Bộ Tư pháp;
- Bộ Tài chính;
- Thường trực Thành ủy;
- Đoàn đại biểu Quốc hội Thành phố;
- Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQVN Thành phố;
- Đại biểu HĐND Thành phố;
- Các sở, ban, ngành Thành phố;
- Văn phòng: Thành ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND, UBND Thành phố;
- Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQVN cấp xã;
- Trung tâm Thông tin điện tử Thành phố;
- Lưu: VT, (BPC-Mai, Thuần).
|
CHỦ TỊCH
Võ Văn Minh
|
PHỤ LỤC I
DANH MỤC NHIỆM VỤ, HOẠT ĐỘNG VÀ ĐỊNH
MỨC KHOÁN CHI CHO TỪNG NHIỆM VỤ, HOẠT ĐỘNG ĐỐI VỚI NGHỊ QUYẾT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN THÀNH PHỐ TẠI ĐIỂM A, B, C KHOẢN 1 ĐIỀU 21 LUẬT BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM
PHÁP LUẬT
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2026/NQ-HĐND ngày 06 tháng 02 năm 2026 của
Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)
Đơn vị tính: đồng
|
STT
|
Nhiệm vụ, hoạt động
|
Sản phẩm
|
Tỷ lệ
|
Định mức
khoán chi
|
Ghi chú
|
|
I
|
ĐỊNH MỨC KHOÁN CHI CHO NHIỆM VỤ SOẠN THẢO
VĂN BẢN, THẨM ĐỊNH, TỔNG HỢP, RÀ SOÁT HỒ SƠ TRÌNH BAN HÀNH
|
70%
|
175.000.000
|
|
|
1
|
SOẠN THẢO VĂN BẢN
|
80% tổng định mức khoán chi cho nhiệm vụ soạn
thảo văn bản, thẩm định, tổng hợp, rà soát hồ sơ trình ban hành
|
140.000.000
|
Cơ quan chủ trì soạn thảo là đơn vị lập dự
toán và thực hiện thanh, quyết toán
|
|
1.1
|
Truyền
thông việc xây dựng, ban hành nghị quyết
|
Cơ
quan chủ trì soạn thảo quyết định hình thức truyền thông phù hợp và sản phẩm
hoàn thành tương ứng; ví dụ như ấn phẩm truyền thông dạng in (sản phẩm báo chí
được xuất bản; bài viết, bản tin khác, báo cáo tọa đàm, áp phích, v.v.), ấn
phẩm truyền thông trên môi trường điện tử (website, video, sản phẩm số khác
.v.v.).
|
Tối đa 02% tổng định mức khoán chi cho nhiệm vụ
soạn thảo văn bản
|
Tối đa 2.800.000
|
|
1.2
|
Xây
dựng hồ sơ dự thảo nghị quyết (cơ quan chủ trì soạn thảo chủ động
quyết định các hoạt động cụ thể để xây dựng hồ sơ dự thảo nghị quyết, ví dụ
như: Tổng kết việc thi hành pháp luật, đánh giá các văn bản quy phạm pháp luật
hiện hành, khảo sát, đánh giá thực trạng quan hệ xã hội có liên quan đến dự
thảo văn bản, trường hợp cần thiết, đề nghị cơ quan, tổ chức có liên quan tổng
kết, đánh giá việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực do
cơ quan, tổ chức đó phụ trách có liên quan đến nội dung văn bản; Tổ chức việc
soạn thảo; tổ chức điều tra, khảo sát thực tế; thuê chuyên gia, nhà khoa học;
.v.v.)
|
Cơ
quan chủ trì soạn thảo quyết định sản phẩm cho từng các hoạt động cụ thể để
xây dựng hồ sơ dự thảo nghị quyết; trong đó phải đảm bảo thành phần hồ sơ dự
thảo nghị quyết theo quy định tại Nghị định số 78/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP gồm: Tờ trình; Dự thảo nghị quyết; Báo
cáo tổng kết việc thi hành pháp luật hoặc đánh giá thực trạng quan hệ xã hội
liên quan đến dự thảo văn bản kèm phụ lục rà soát các chủ trương, đường lối của
Đảng, văn bản quy phạm pháp luật có liên quan; Bản so sánh, thuyết minh nội dung dự thảo; Bản đánh
giá thủ tục hành chính, việc phân cấp, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được
phân cấp, việc ứng dụng, thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số (nếu có).
|
Tối đa 38% tổng định mức khoán chi cho nhiệm vụ
soạn thảo văn bản
|
Tối đa 53.200.000
|
|
1.3
|
Lấy
ý kiến đối với hồ sơ dự thảo nghị quyết
(cơ
quan chủ trì soạn thảo chủ động quyết định các hoạt động cụ thể để xây dựng hồ
sơ dự thảo nghị quyết theo hình thức phù hợp; trong đó phải đảm bảo việc lấy
ý kiến các cơ quan có thẩm quyền của Đảng, lấy ý kiến của Sở Tài chính, Sở Nội
vụ, Sở Tư pháp, Sở Khoa học và Công nghệ theo quy định tại Luật Ban hành văn
bản quy phạm pháp luật, Nghị định số 78/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 187/2025/NĐ-CP).
|
Cơ
quan chủ trì soạn thảo quyết định sản phẩm cho từng các hoạt động cụ thể để lấy
ý kiến đối với hồ sơ dự thảo nghị quyết; trong đó phải đảm bảo thành phần hồ
sơ theo quy định tại Nghị định số 78/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 187/2025/NĐ- CP là Bản tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý của
cơ quan, tổ chức, cá nhân, cơ quan liên quan.
|
Tối đa 30% tổng định mức khoán chi cho nhiệm vụ
soạn thảo văn bản
|
Tối đa 42.000.000
|
|
1.4
|
Tổng
hợp, chỉnh lý hoàn thiện hồ sơ dự thảo nghị quyết
|
Hồ
sơ dự thảo nghị quyết được chỉnh lý sau khi lấy ý kiến, thẩm định, thẩm tra.
|
Tối đa 30% tổng định mức khoán chi cho nhiệm vụ
soạn thảo văn bản
|
Tối đa 42.000.000
|
|
|
2
|
THẨM ĐỊNH HỒ SƠ DỰ THẢO
|
12% tổng định mức khoán chi cho nhiệm vụ soạn
thảo văn bản, thẩm định, tổng hợp, rà soát hồ sơ trình ban hành
|
21.000.000
|
Cơ quan được giao nhiệm vụ thẩm định là đơn vị
lập dự toán và thực hiện thanh, quyết toán
|
|
3
|
TỔNG HỢP, RÀ SOÁT HỒ SƠ TRÌNH BAN HÀNH
|
08% tổng định mức khoán chi cho nhiệm vụ soạn
thảo văn bản, thẩm định, tổng hợp, rà soát hồ sơ trình ban hành
|
14.000.000
|
Cơ quan được giao nhiệm vụ tổng hợp, rà soát hồ
sơ trình ban hành là đơn vị lập dự toán và thực hiện thanh,quyết toán
|
|
II
|
THẨM TRA, THÔNG QUA
|
30%
|
75.000.000
|
Cơ quan được giao nhiệm vụ thẩm tra, hoàn thiện
hồ sơ trình Hội đồng nhân dân Thành phố thông qua là đơn vị lập dự toán và thực
hiện thanh, quyết toán
|
PHỤ LỤC II
DANH MỤC NHIỆM VỤ, HOẠT ĐỘNG VÀ ĐỊNH
MỨC KHOÁN CHI CHO TỪNG NHIỆM VỤ, HOẠT ĐỘNG ĐỐI VỚI NGHỊ QUYẾT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN THÀNH PHỐ QUY ĐỊNH TẠI ĐIỂM D KHOẢN 1 ĐIỀU 21 LUẬT BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM
PHÁP LUẬT
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2026/NQ-HĐND ngày 06 tháng 02 năm 2026 của
Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)
Đơn vị tính: đồng
|
STT
|
Nhiệm vụ, hoạt động
|
Sản phẩm
|
Tỷ lệ
|
Định mức
khoán chi
|
Ghi chú
|
|
I.
|
ĐỊNH MỨC KHOÁN CHI CHO SOẠN THẢO VĂN BẢN,
THẨM ĐỊNH, TỔNG HỢP, RÀ SOÁT HỒ SƠ TRÌNH BAN HÀNH
|
70%
|
175.000.000
|
|
|
1.
|
XÂY DỰNG CHÍNH SÁCH
|
50% tổng định mức khoán chi cho soạn thảo văn
bản, thẩm định, tổng hợp, rà soát hồ sơ trình ban hành
|
87.500.000
|
Cơ quan chủ trì soạn thảo là đơn vị lập dự
toán và thực hiện thanh, quyết toán
|
|
1.1
|
Truyền thông chính sách
|
Cơ
quan chủ trì soạn thảo quyết định hình thức truyền thông phù hợp và sản phẩm
hoàn thành tương ứng; ví dụ như ấn phẩm truyền thông dạng in (sản phẩm báo
chí được xuất bản; bài viết, bản tin khác, báo cáo tọa đàm, áp phích, .v.v.),
ấn phẩm truyền thông trên môi trường điện tử (website, video, sản phẩm số
khác, .v.v.).
|
Tối đa 02% tổng định mức khoán chi cho nhiệm vụ
xây dựng chính sách
|
Tối đa 1.750.000
|
|
1.2
|
Xây
dựng chính sách (Tổng kết việc thi hành pháp luật, đánh giá các văn bản quy
phạm pháp luật hiện hành, khảo sát, đánh giá thực trạng quan hệ xã hội có
liên quan đến chính sách; Đánh giá tác động của chính sách; Xây dựng chính
sách)
|
Văn bản trình, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
|
Tối đa 98% tổng định mức khoán chi cho nhiệm vụ
xây dựng chính sách
|
Tối đa 85.750.000
|
|
Tham
mưu báo cáo Thủ tướng Chính phủ cho phép việc quyết định áp dụng thí điểm các
chính sách đặc thù, đặc biệt, chưa được quy định trong pháp luật để thúc đẩy
phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn phù hợp với khả năng cân đối của
ngân sách địa phương theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương
|
|
2
|
SOẠN THẢO VĂN BẢN
|
40% tổng định mức khoán chi cho soạn thảo văn
bản, thẩm định, tổng hợp, rà soát hồ sơ trình ban hành
|
70.000.000
|
Cơ quan chủ trì soạn thảo là đơn vị lập dự
toán và thực hiện thanh, quyết toán
|
|
2.1
|
Truyền thông việc xây dựng, ban hành nghị quyết
|
Cơ
quan chủ trì soạn thảo quyết định hình thức truyền thông phù hợp và sản phẩm
hoàn thành tương ứng; ví dụ như ấn phẩm truyền thông dạng in (sản phẩm báo
chí được xuất bản; bài viết, bản tin khác, báo cáo tọa đàm, áp phích, .v.v.),
ấn phẩm truyền thông trên môi trường điện tử (website, video, sản phẩm số
khác, .v.v.).
|
Tối đa 02% tổng định mức khoán chi cho nhiệm vụ
soạn thảo văn bản
|
Tối đa 1.400.000
|
|
|
2.2
|
Xây
dựng hồ sơ dự thảo nghị quyết
(cơ
quan chủ trì soạn thảo chủ động quyết định các hoạt động cụ thể để xây dựng hồ
sơ dự thảo nghị quyết, ví dụ như: Tổng
kết việc thi hành pháp luật, đánh giá các văn bản quy phạm pháp luật hiện
hành, khảo sát, đánh giá thực trạng quan hệ xã hội có liên quan đến dự thảo
văn bản, trường hợp cần thiết, đề nghị cơ quan, tổ chức có liên quan tổng kết,
đánh giá việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực do cơ
quan, tổ chức đó phụ trách có liên quan đến nội dung văn bản; Tổ chức việc soạn
thảo; tổ chức điều tra, khảo sát thực tế; thuê chuyên gia, nhà khoa học;
.v.v.)
|
Cơ
quan chủ trì soạn thảo quyết định sản phẩm cho từng các hoạt động cụ thể để
xây dựng hồ sơ dự thảo nghị quyết; trong đó phải đảm bảo thành phần hồ sơ dự thảo
nghị quyết theo quy định tại Nghị định số 78/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung
bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP gồm: Tờ trình; Dự thảo nghị quyết; Báo cáo tổng
kết việc thi hành pháp luật hoặc đánh giá thực trạng quan hệ xã hội liên quan
đến dự thảo văn bản kèm phụ lục rà soát các chủ trương, đường lối của Đảng,
văn bản quy phạm pháp luật có liên quan; Bản so sánh, thuyết minh nội dung dự
thảo; Bản đánh giá thủ tục hành chính, việc phân cấp, thực hiện nhiệm vụ, quyền
hạn được phân cấp, việc ứng dụng, thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số (nếu có); Báo cáo đánh giá tác động của chính
sách trong dự thảo.
|
Tối đa 38% tổng định mức khoán chi cho nhiệm vụ
soạn thảo văn bản
|
Tối đa 26.600.000
|
|
2.3
|
Lấy
ý kiến đối với hồ sơ dự thảo nghị quyết
(cơ
quan chủ trì soạn thảo chủ động quyết định các hoạt động cụ thể để xây dựng hồ
sơ dự thảo nghị quyết theo hình thức phù hợp; trong đó phải đảm bảo việc lấy
ý kiến các cơ quan có thẩm quyền của Đảng, lấy ý kiến của Sở Tài chính, Sở Nội
vụ, Sở Tư pháp, Sở Khoa học và Công nghệ theo quy định tại Luật Ban hành văn
bản quy phạm pháp luật, Nghị định số 78/2025/NĐ-CP
được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP).
|
Cơ
quan chủ trì soạn thảo quyết định sản phẩm cho từng các hoạt động cụ thể để lấy
ý kiến đối với hồ sơ dự thảo nghị quyết; trong đó phải đảm bảo thành phần hồ
sơ theo quy định tại Nghị định số 78/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 187/2025/NĐ- CP là Bản tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý của
cơ quan, tổ chức, cá nhân, cơ quan liên quan.
|
Tối đa 30% tổng định mức khoán chi cho nhiệm vụ
soạn thảo văn bản
|
Tối đa 21.000.000
|
|
|
2.4
|
Tổng hợp, chỉnh lý hoàn thiện hồ sơ dự thảo
nghị quyết
|
Hồ sơ dự thảo nghị quyết được chỉnh lý sau khi
lấy ý kiến, thẩm định, thẩm tra.
|
Tối đa 30% tổng định mức khoán chi cho nhiệm vụ
soạn thảo văn bản
|
Tối đa 21.000.000
|
|
3
|
THẨM ĐỊNH HỒ SƠ DỰ THẢO
|
06% tổng định mức khoán chi cho soạn thảo văn
bản, thẩm định, tổng hợp, rà soát hồ sơ trình ban hành
|
10.500.000
|
Cơ quan được giao nhiệm vụ thẩm định là đơn vị
lập dự toán và thực hiện thanh, quyết toán
|
|
4
|
TỔNG HỢP, RÀ SOÁT HỒ SƠ TRÌNH BAN HÀNH
|
04% tổng định mức khoán chi cho soạn thảo văn
bản, thẩm định, tổng hợp, rà soát hồ sơ trình ban hành
|
7.000.000
|
Cơ quan được giao nhiệm vụ tổng hợp, rà soát hồ
sơ trình ban hành là đơn vị lập dự toán và thực hiện thanh,quyết toán
|
|
II
|
THẨM TRA, THÔNG QUA
|
30%
|
75.000.000
|
Cơ quan được giao nhiệm vụ thẩm tra, hoàn thiện
hồ sơ trình Hội đồng nhân dân Thành phố thông qua là đơn vị lập dự toán và thực
hiện thanh, quyết toán
|
PHỤ LỤC III
DANH MỤC NHIỆM VỤ, HOẠT ĐỘNG VÀ ĐỊNH
MỨC KHOÁN CHI CHO TỪNG NHIỆM VỤ, HOẠT ĐỘNG ĐỐI VỚI QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN
DÂN THÀNH PHỐ
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2026/NQ-HĐND ngày 06 tháng 02 năm 2026 của
Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)
Đơn vị tính: đồng
|
STT
|
Nhiệm
vụ, hoạt động
|
Sản
phẩm
|
Tỷ lệ
|
Định mức
khoán chi
|
Ghi chú
|
|
I
|
SOẠN THẢO VĂN BẢN
|
80%
|
80.000.000
|
|
|
1
|
Truyền
thông việc xây dựng, ban hành quyết định
|
Cơ
quan chủ trì soạn thảo quyết định hình thức truyền thông phù hợp và sản phẩm
hoàn thành tương ứng; ví dụ như ấn phẩm truyền thông dạng in (sản phẩm báo
chí được xuất bản; bài viết, bản tin khác, báo cáo tọa đàm, áp phích, .v.v.),
ấn phẩm truyền thông trên môi trường điện tử (website, video, sản phẩm số
khác .v.v.).
|
Tối đa 02% tổng định mức khoán chi cho nhiệm vụ
soạn thảo văn bản
|
Tối đa 1.600.000
|
Cơ quan chủ trì soạn thảo là đơn vị lập dự
toán và thực hiện thanh, quyết toán
|
|
2
|
Xây
dựng hồ sơ dự thảo quyết định
(cơ
quan chủ trì soạn thảo chủ động quyết định các hoạt động cụ thể để xây dựng hồ
sơ dự thảo quyết định, ví dụ như: Tổng kết việc thi hành pháp luật, đánh giá
các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành, khảo sát, đánh giá thực trạng quan
hệ xã hội có liên quan đến dự thảo văn bản, trường hợp cần thiết, đề nghị cơ
quan, tổ chức có liên quan tổng kết, đánh giá việc thực hiện các văn bản quy
phạm pháp luật thuộc lĩnh vực do cơ quan, tổ chức đó phụ trách có liên quan đến
nội dung văn bản; Tổ chức việc soạn thảo; tổ chức điều tra, khảo sát thực tế;
thuê chuyên gia, nhà khoa học; .v.v.)
|
Cơ
quan chủ trì soạn thảo quyết định sản phẩm cho từng các hoạt động cụ thể để
xây dựng hồ sơ dự thảo quyết định; trong đó phải đảm bảo thành phần hồ sơ dự
thảo nghị quyết theo quy định tại Nghị định số 78/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP gồm: Tờ trình; Dự thảo quyết định; Báo
cáo tổng kết việc thi hành pháp luật hoặc đánh giá thực trạng quan hệ xã hội
liên quan đến dự thảo văn bản kèm phụ lục rà soát các chủ trương, đường lối của
Đảng, văn bản quy phạm pháp luật có liên quan; Bản so sánh, thuyết minh nội
dung dự thảo; Bản đánh giá thủ tục hành chính, việc phân cấp, thực hiện nhiệm
vụ, quyền hạn được phân cấp, việc ứng dụng, thúc đẩy phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số (nếu có).
|
Tối đa 38% tổng định mức khoán chi cho nhiệm vụ
soạn thảo văn bản
|
Tối đa 30.400.000
|
|
|
3
|
Lấy
ý kiến đối với hồ sơ dự thảo quyết định
(cơ
quan chủ trì soạn thảo chủ động quyết định các hoạt động cụ thể để xây dựng hồ
sơ dự thảo quyết định theo hình thức phù hợp; trong đó phải đảm bảo việc lấy
ý kiến các cơ quan có thẩm quyền của Đảng, lấy ý kiến của Sở Tài chính, Sở Nội
vụ, Sở Tư pháp, Sở Khoa học và Công nghệ theo quy định tại Luật Ban hành văn
bản quy phạm pháp luật, Nghị định số 78/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 187/2025/NĐ-CP).
|
Cơ
quan chủ trì soạn thảo quyết định sản phẩm cho từng các hoạt động cụ thể để lấy
ý kiến đối với
hồ sơ dự thảo nghị quyết; trong đó phải đảm bảo thành phần hồ sơ theo quy định
tại Nghị định số 78/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
187/2025/NĐ-CP là Bản tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý của cơ
quan, tổ chức, cá nhân, cơ quan liên quan.
|
Tối đa 30% tổng định mức khoán chi cho nhiệm vụ soạn thảo
văn bản
|
Tối đa 24.000.000
|
|
4
|
Tổng
hợp, chỉnh lý hoàn thiện hồ sơ dự thảo quyết định
|
Hồ
sơ dự thảo quyết định được chỉnh lý sau khi lấy ý kiến, thẩm định.
|
Tối đa 30% tổng định mức khoán chi cho nhiệm vụ
soạn thảo văn bản
|
Tối đa 24.000.000
|
|
II
|
THẨM ĐỊNH HỒ SƠ DỰ THẢO
|
12%
|
12.000.000
|
Cơ quan được giao nhiệm vụ thẩm định (Sở Tư
pháp) là đơn vị lập dự toán và thực hiện thanh, quyết toán
|
|
III
|
TỔNG HỢP, RÀ SOÁT HỒ SƠ TRÌNH BAN HÀNH
|
8%
|
8.000.000
|
Cơ quan được giao nhiệm vụ tổng hợp, rà soát hồ
sơ trình Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành (Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành
phố) là đơn vị lập dự toán và thực hiện thanh, quyết toán
|
PHỤ LỤC IV
DANH MỤC NHIỆM VỤ, HOẠT ĐỘNG VÀ ĐỊNH
MỨC KHOÁN CHI CHO TỪNG NHIỆM VỤ, HOẠT ĐỘNG ĐỐI VỚI QUYẾT ĐỊNH CỦA CHỦ TỊCH ỦY
BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2026/NQ-HĐND ngày 06 tháng 02 năm 2026 của
Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)
Đơn vị tính: đồng
|
STT
|
Nhiệm vụ, hoạt động
|
Sản phẩm
|
Tỷ lệ
|
Định mức
khoán chi
|
Ghi chú
|
|
I
|
SOẠN THẢO VĂN BẢN
|
80%
|
24.000.000
|
|
|
1
|
Truyền
thông việc xây dựng, ban hành quyết định
|
Cơ quan
chủ trì soạn thảo quyết định hình thức truyền thông phù hợp và sản phẩm hoàn
thành tương ứng; ví dụ như ấn phẩm truyền thông dạng in (sản phẩm báo chí được
xuất bản; bài viết, bản tin khác, báo cáo tọa đàm, áp phích, .v.v.), ấn phẩm
truyền thông trên môi trường điện tử (website, video, sản phẩm số khác .v.v.).
|
Tối đa 02% tổng định mức khoán chi cho nhiệm vụ
soạn thảo văn bản
|
Tối đa 480.000
|
Cơ quan chủ trì soạn thảo là đơn vị lập dự
toán và thực hiện thanh, quyết toán
|
|
2
|
Xây
dựng hồ sơ dự thảo quyết định
(cơ
quan chủ trì soạn thảo chủ động quyết định các hoạt động cụ thể để xây dựng hồ
sơ dự thảo quyết định, ví dụ như: Tổng kết việc thi hành pháp luật, đánh giá
các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành, khảo sát, đánh giá thực trạng quan
hệ xã hội có liên quan đến dự thảo văn bản,
trường hợp cần thiết, đề nghị cơ quan, tổ chức có liên quan tổng kết, đánh
giá việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực do cơ quan,
tổ chức đó phụ trách có liên quan đến nội dung văn bản; Tổ chức việc soạn thảo;
tổ chức điều tra, khảo sát thực tế; thuê chuyên gia, nhà khoa học; .v.v.)
|
Cơ
quan chủ trì soạn thảo quyết định sản phẩm cho từng các hoạt động cụ thể để
xây dựng hồ sơ dự thảo quyết định; trong đó phải đảm bảo thành phần hồ sơ dự
thảo nghị quyết theo quy định tại Nghị định số 78/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP gồm: Tờ trình; Dự thảo quyết định; Báo cáo tổng kết việc thi
hành pháp luật hoặc đánh giá thực trạng quan hệ xã hội liên quan đến dự thảo
văn bản kèm phụ lục rà soát các chủ trương, đường lối của Đảng, văn bản quy
phạm pháp luật có liên quan; Bản so sánh, thuyết minh nội dung dự thảo; Bản
đánh giá thủ tục hành chính, việc phân cấp, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được
phân cấp, việc ứng dụng, thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số (nếu có).
|
Tối đa 38% tổng định mức khoán chi cho nhiệm vụ
soạn thảo văn bản
|
Tối đa 9.120.000
|
|
3
|
Lấy
ý kiến đối với hồ sơ dự thảo quyết định
(cơ
quan chủ trì soạn thảo chủ động quyết định các hoạt động cụ thể để xây dựng hồ
sơ dự thảo quyết định theo hình thức phù hợp; trong đó phải đảm bảo việc lấy
ý kiến các cơ quan có thẩm quyền của Đảng, lấy ý kiến của Sở Tài chính, Sở Nội
vụ, Sở Tư pháp, Sở Khoa học và Công nghệ theo quy định tại Luật Ban hành văn
bản quy phạm pháp luật, Nghị định số 78/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 187/2025/NĐ-CP).
|
Cơ
quan chủ trì soạn thảo quyết định sản phẩm cho từng các hoạt động cụ thể để lấy
ý kiến đối với hồ sơ dự thảo nghị quyết; trong đó phải đảm bảo thành phần hồ
sơ theo quy định tại Nghị định số 78/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 187/2025/NĐ-CP là Bản tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý của
cơ quan, tổ chức, cá nhân, cơ quan liên quan.
|
Tối đa 30% tổng định mức khoán chi cho nhiệm vụ
soạn thảo văn bản
|
Tối đa 7.200.000
|
|
4
|
Tổng
hợp, chỉnh lý hoàn thiện hồ sơ dự thảo quyết định
|
Hồ
sơ dự thảo quyết định được chỉnh lý sau khi lấy ý kiến, thẩm định.
|
Tối đa 30% tổng định mức khoán chi cho nhiệm vụ
soạn thảo văn bản
|
Tối đa 7.200.000
|
|
II
|
THẨM ĐỊNH HỒ SƠ DỰ THẢO
|
12%
|
3.600.000
|
Cơ quan được giao nhiệm vụ thẩm định (Sở Tư
pháp) là đơn vị lập dự toán và thực hiện thanh, quyết toán
|
|
III
|
TỔNG HỢP, RÀ SOÁT HỒ SƠ TRÌNH BAN HÀNH
|
08%
|
2.400.000
|
Cơ quan được giao nhiệm vụ tổng hợp, rà soát hồ
sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành (Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố) là
đơn vị lập dự toán và thực hiện thanh, quyết toán
|
PHỤ LỤC V
DANH MỤC NHIỆM VỤ, HOẠT ĐỘNG VÀ ĐỊNH
MỨC KHOÁN CHI CHO TỪNG NHIỆM VỤ, HOẠT ĐỘNG ĐỐI VỚI VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CẤP
XÃ
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2026/NQ-HĐND ngày 06 tháng 02 năm 2026 của
Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)
A.
NGHỊ QUYẾT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CÁC PHƯỜNG, XÃ, ĐẶC KHU
Đơn vị tính: đồng
|
STT
|
Nhiệm vụ, hoạt động
|
Tỷ lệ định mức khoán chi
|
|
I
|
ĐỊNH MỨC KHOÁN CHI CHO NHIỆM VỤ SOẠN THẢO VĂN
BẢN, THẨM ĐỊNH, TỔNG HỢP, RÀ SOÁT HỒ SƠ TRÌNH BAN HÀNH
|
70% tổng mức chi do Hội đồng nhân dân các phường, xã, đặc khu quyết định
|
|
1
|
SOẠN THẢO VĂN BẢN
|
80% tổng định mức khoán chi cho nhiệm vụ soạn
thảo văn bản, thẩm định, tổng hợp, rà soát hồ sơ trình ban hành
|
|
2
|
THẨM ĐỊNH HỒ SƠ DỰ THẢO
|
12% tổng định mức khoán chi cho nhiệm vụ soạn
thảo văn bản, thẩm định, tổng hợp, rà soát hồ sơ trình ban hành
|
|
3
|
TỔNG HỢP, RÀ SOÁT HỒ SƠ TRÌNH BAN HÀNH
|
08% tổng định mức khoán chi cho nhiệm vụ soạn
thảo văn bản, thẩm định, tổng hợp, rà soát hồ sơ trình ban hành
|
|
II
|
THẨM TRA, THÔNG QUA
|
30% tổng mức chi do Hội đồng nhân dân các phường, xã, đặc khu quyết định
|
B.
QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC PHƯỜNG, XÃ, ĐẶC KHU
|
STT
|
Nhiệm vụ, hoạt động
|
Tỷ lệ định mức khoán chi
|
|
I
|
SOẠN THẢO VĂN BẢN
|
80% tổng mức chi do Hội đồng nhân dân
các phường, xã, đặc khu quyết định
|
|
II
|
THẨM ĐỊNH HỒ SƠ DỰ THẢO
|
12% tổng mức chi do Hội đồng nhân dân
các phường, xã, đặc khu quyết định
|
|
III
|
TỔNG HỢP, RÀ SOÁT HỒ SƠ TRÌNH BAN HÀNH
|
08% tổng mức chi do Hội đồng nhân dân
các phường, xã, đặc khu quyết định
|
Nghị quyết 01/2026/NQ-HĐND quy định về Danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động đối với xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Nghị quyết 01/2026/NQ-HĐND ngày 06/02/2026 quy định về Danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động đối với xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Văn bản liên quan
Ban hành:
29/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/06/2026
Ban hành:
12/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/06/2026
Ban hành:
29/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/05/2026
Ban hành:
28/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/05/2026
Ban hành:
20/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/05/2026
Ban hành:
30/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/01/2026
Ban hành:
27/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/12/2025
Ban hành:
06/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/11/2025
Ban hành:
01/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/06/2025
1.128
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|