|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
09-QĐ/TW
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Ban Chấp hành Trung ương
|
|
Người ký:
|
Trần Cẩm Tú
|
|
Ngày ban hành:
|
02/03/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
Lãnh đạo đảng ủy cấp xã sẽ được truy lĩnh và truy nộp BHXH theo hệ số phụ cấp mới
Ngày 02/3/2026, Ban Chấp hành Trung ương đã ban hành Quyết định 09-QĐ/TW sửa đổi chế độ tiền lương đối với cán bộ công chức viên chức khối Đảng, trong đó hướng dẫn về việc truy lĩnh và truy nộp bảo hiểm xã hội theo hệ số phụ cấp mới đối với lãnh đạo đảng ủy cấp xã.
Lãnh đạo đảng ủy cấp xã sẽ được truy lĩnh và truy nộp BHXH theo hệ số phụ cấp mới
Theo đó, việc truy lĩnh và truy nộp bảo hiểm xã hội theo hệ số phụ cấp mới đối với chức danh lãnh đạo đảng ủy xã, phường, đặc khu được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Quyết định 09-QĐ/TW năm 2026 như sau:
Trong thời gian từ ngày 01/7/2025 đến trước ngày 01/01/2026 chưa được hưởng hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo hoặc được bảo lưu hệ số phụ cấp do tác động của việc sắp xếp tổ chức bộ máy hoặc sắp xếp đơn vị hành chính theo quy định của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ nhưng thấp hơn hệ số phụ cấp theo Quyết định 09-QĐ/TW năm 2026 thì được truy lĩnh và truy nộp bảo hiểm xã hội theo hệ số phụ cấp tại Quyết định 09-QĐ/TW kể từ ngày giữ chức vụ lãnh đạo.
Lưu ý: Phụ cấp chức vụ đối với chức danh lãnh đạo đảng ủy xã, phường, đặc khu được quy định tại Quyết định 09-QĐ/TW năm 2026 có nội dung như sau:
(1) Phụ cấp chức vụ lãnh đạo đảng ủy xã, phường, đặc khu trực thuộc thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh
- Bí thư: 0,80
- Phó Bí thư:0,70
- Ủy viên Ban Thường vụ: 0,60
- Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra: 0,60
- Trưởng ban đảng, Chánh Văn phòng và tương đương: 0,35
- Phó Chủ nhiệm Thường trực Ủy ban Kiểm tra: 0,25
- Phó Trưởng ban thường trực (cấp trưởng cùng cấp là ủy viên ban thường vụ): 0,25
- Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra: 0,20
- Phó Trưởng ban đảng, Phó Chánh Văn phòng và tương đương, Ủy viên chuyên trách Ủy ban Kiểm tra:
0,20
(2) Phụ cấp chức vụ lãnh đạo đảng ủy xã, phường, đặc khu trực thuộc các tỉnh, thành phố còn lại
- Bí thư: 0,70
- Phó Bí thư:0,60
- Ủy viên Ban Thường vụ: 0,50
- Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra: 0,50
- Trưởng ban đảng, Chánh Văn phòng và tương đương: 0,25
- Phó Chủ nhiệm Thường trực Ủy ban Kiểm tra: 0,20
- Phó Trưởng ban thường trực (cấp trưởng cùng cấp là ủy viên ban thường vụ): 0,20
- Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra: 0,15
- Phó Trưởng ban đảng, Phó Chánh Văn phòng và tương đương, Ủy viên chuyên trách Ủy ban Kiểm tra: 0,15
Xem thêm tại Quyết định 09-QĐ/TW có hiệu lực kể từ ngày 02/3/2026. Chế độ tiền lương quy định tại Quyết định 09-QĐ/TW năm 2026 được tính hưởng kể từ ngày 01/01/2026.
|
BAN
CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG
*
|
ĐẢNG
CỘNG SẢN VIỆT NAM
---------------
|
|
Số 09-QĐ/TW
|
Hà Nội, ngày 02 tháng 3 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT
ĐỊNH SỐ 128-QĐ/TW, NGÀY 14/12/2004 CỦA BAN BÍ THƯ KHÓA IX VỀ CHẾ ĐỘ TIỀN LƯƠNG ĐỐI
VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC CƠ QUAN ĐẢNG, MẶT TRẬN VÀ CÁC ĐOÀN THỂ
-----
- Căn cứ Điều lệ Đảng;
- Căn cứ Quy chế làm việc
của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị và Ban Bí thư khoá XIII;
- Căn cứ Kết luận số 228-KL/TW, ngày 31/12/2025 của Bộ Chính trị, Ban
Bí thư về tình hình, kết quả hoạt động của bộ máy hệ thống chính trị và chính
quyền địa phương 2 cấp;
- Căn cứ Nghị định số 07/2026/NĐ-CP, ngày 10/01/2026 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP,
ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức,
viên chức và lực lượng vũ trang được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 76/2009/NĐ-CP, Nghị định số 14/2012/NĐ-CP, Nghị định số 17/2013/NĐ-CP và Nghị
định số 117/2016/NĐ-CP;
- Xét đề nghị của Ban Tổ
chức Trung ương,
BAN BÍ THƯ QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 128-QĐ/TW, ngày 14/12/2004 của
Ban Bí thư khoá IX về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức cơ
quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể như sau:
1. Bổ
sung vào Bảng 2 (Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo các cơ quan Đảng ở Trung ương)
và Bảng 3 (Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo các cơ quan Mặt trận và các đoàn thể
Trung ương) phụ cấp chức vụ đối với các chức danh lãnh đạo của Cục trực thuộc
các cơ quan Đảng ở Trung ương; Cơ quan Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam:
|
STT
|
Chức danh
|
Hệ số
|
|
1
|
Cục trưởng Cục loại 1
|
1,10
|
|
2
|
Cục trưởng Cục loại 2
|
1,00
|
|
3
|
Phó Cục trưởng Cục loại 1
|
0,90
|
|
4
|
Phó Cục trưởng Cục loại 2
|
0,80
|
|
5
|
Trưởng phòng thuộc Cục
loại 1
|
0,70
|
|
6
|
Trưởng phòng thuộc Cục
loại 2
|
0,60
|
|
7
|
Phó Trưởng phòng thuộc Cục
loại 1
|
0,50
|
|
8
|
Phó Trưởng phòng thuộc Cục
loại 2
|
0,40
|
2. Bổ
sung vào Bảng 4 (Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo cơ quan Đảng địa phương):
2.1. Phụ cấp chức vụ
lãnh đạo đảng ủy xã, phường, đặc khu
|
STT
|
Chức danh
|
Xã, phường, đặc khu trực thuộc thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh
|
Xã, phường, đặc khu trực thuộc các tỉnh, thành phố còn lại
|
|
Hệ số
|
Hệ số
|
|
1
|
Bí thư
|
0,80
|
0,70
|
|
2
|
Phó Bí thư
|
0,70
|
0,60
|
|
3
|
Ủy viên Ban Thường vụ
|
0,60
|
0,50
|
|
Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra
|
|
4
|
Trưởng ban đảng, Chánh
Văn phòng và tương đương
|
0,35
|
0,25
|
|
5
|
Phó Chủ nhiệm Thường trực
Ủy ban Kiểm tra
|
0,25
|
0,20
|
|
Phó Trưởng ban thường trực
(cấp trưởng cùng cấp là ủy viên ban thường vụ)
|
|
6
|
Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm
tra
|
0,20
|
0,15
|
|
Phó Trưởng ban đảng, Phó
Chánh Văn phòng và tương đương, Ủy viên chuyên trách Ủy ban Kiểm tra
|
2.2. Phụ cấp chức vụ
lãnh đạo đảng ủy các cơ quan Đảng tỉnh, thành phố và đảng ủy ủy ban nhân dân tỉnh, thành
phố
|
STT
|
Chức danh
|
Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh
|
Các tỉnh, thành phố còn lại
|
|
Hệ số
|
Hệ số
|
|
1
|
Phó Bí thư chuyên trách
|
0,80
|
0,70
|
|
2
|
Ủy viên Ban Thường vụ
|
0,70
|
0,60
|
|
3
|
Trưởng ban tham mưu,
giúp việc đảng ủy
|
0,60
|
0,50
|
|
4
|
Phó Trưởng ban tham mưu,
giúp việc đảng ủy; ủy viên chuyên trách Ủy ban Kiểm tra
|
0,40
|
0,30
|
3. Bổ
sung vào Bảng 5 (Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo cơ quan Mặt trận và các đoàn thể
địa phương) phụ cấp chức vụ đối với các chức danh lãnh đạo Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam và các tổ chức chính trị-xã hội xã, phường, đặc khu:
|
STT
|
Chức danh
|
Xã, phường, đặc khu trực thuộc thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh
|
Xã, phường, đặc khu trực thuộc các tỉnh, thành phố còn lại
|
|
Hệ số
|
Hệ số
|
|
1
|
Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam
|
0,60
|
0,50
|
|
2
|
Phó Chủ tịch Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam kiêm Trưởng các tổ chức chính trị - xã hội
|
0,35
|
0,25
|
Ghi chú: Đối với cấp phó chuyên trách (nếu có) của các tổ chức chính
trị - xã hội xã, phường, đặc khu thì áp dụng mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo 0,20
đối với xã, phường, đặc khu trực thuộc thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh;
mức 0,15 đối với xã, phường, đặc khu trực thuộc các tỉnh, thành phố còn lại.
4. Bổ
sung vào Bảng 6 (Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo đơn vị sự nghiệp của Đảng, Mặt
trận và các đoàn thể) phụ cấp chức vụ đối với lãnh đạo trung tâm chính trị xã,
phường, đặc khu:
|
Đơn vị
|
Chức danh
|
Hệ số
|
|
Trung tâm chính trị xã, phường, đặc khu
|
Giám đốc
|
|
|
+ Loại I
|
0,35
|
|
+ Loại II
|
0,25
|
|
Phó Giám đốc
|
|
|
+ Loại I
|
0,20
|
|
+ Loại II
|
0,15
|
Ghi chú:
- Loại I: Áp dụng đối với
thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Loại II: Áp dụng đối với
các tỉnh, thành phố còn lại.
5. Sửa
đổi Bảng 7 thành "Bảng mức lương chuẩn áp dụng đối với các chức vụ lãnh đạo
Hội Cựu chiến binh từ Trung ương đến cấp xã" và bổ sung mức lương chuẩn đối
với cán bộ Hội Cựu chiến binh xã, phường, đặc khu:
|
STT
|
Chức danh
|
Mức lương chuẩn
|
|
Ngạch, bậc
|
Hệ số
|
|
1
|
Chủ tịch Hội Cựu chiến
binh xã, phường, đặc khu trực thuộc thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh
|
Bậc 4
Chuyên viên
|
3,33
|
|
2
|
Chủ tịch Hội Cựu chiến
binh xã, phường, đặc khu trực thuộc tỉnh, thành phố còn lại
|
Bậc 3
Chuyên viên
|
3,00
|
6. Bổ
sung Điều 4a như sau:
"Điều 4a. Bảng phụ
cấp chức vụ lãnh đạo của 4 đảng ủy trực thuộc Trung ương (Đảng ủy các cơ quan Đảng Trung ương; Đảng
ủy Chính phủ; Đảng ủy Quốc hội; Đảng ủy Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương) và các đảng ủy cấp trên trực
tiếp cơ sở trực thuộc 4 đảng bộ trực thuộc Trung ương
Cán bộ chuyên trách công
tác đảng, đoàn thể được áp dụng bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ công chức hành
chính và phụ cấp chức vụ như sau:
1. Đối với 4 đảng ủy trực
thuộc Trung ương
Phó Bí thư Đảng ủy hưởng
phụ cấp chức vụ bằng phụ cấp chức vụ Phó Trưởng ban đảng ở Trung ương; Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy
hưởng phụ cấp chức vụ bằng phụ cấp chức vụ Ủy viên Ban Thường vụ Thành ủy Hà Nội, Thành ủy Thành phố Hồ
Chí Minh; Trưởng các cơ quan tham mưu, giúp việc
Đảng ủy (không là Ủy viên Ban Thường vụ) hưởng
phụ cấp chức vụ bằng phụ cấp chức vụ Cục trưởng Cục loại 1 trong các ban, bộ,
ngành; Phó Trưởng các cơ quan tham mưu, giúp việc Đảng ủy, Bí thư Đoàn Thanh
niên Cộng sản Hồ Chí Minh chuyên trách hưởng phụ cấp chức vụ bằng phụ cấp chức
vụ Phó Cục trưởng Cục loại 1; Ủy viên Ủy ban Kiểm tra, Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ
Chí Minh chuyên trách hưởng phụ cấp chức vụ bằng phụ cấp chức vụ Trưởng phòng
thuộc Cục loại 1; Ủy viên Ban Thường vụ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh
chuyên trách hưởng phụ cấp chức vụ bằng phụ cấp chức vụ Phó Trưởng phòng thuộc Cục loại 1.
2. Đối với các đảng ủy
cấp trên trực tiếp cơ sở trực thuộc 4 đảng bộ trực thuộc Trung ương
Phó Bí thư Đảng ủy hưởng
phụ cấp chức vụ bằng phụ cấp chức vụ Cục trưởng Cục loại 1 trong các ban, bộ,
ngành; Ủy viên
Ban Thường vụ Đảng ủy hưởng phụ cấp chức vụ bằng phụ cấp chức vụ Ủy viên Ban Thường vụ tỉnh ủy,
thành ủy (không bao gồm Thành ủy Hà Nội, Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh); Trưởng các cơ quan
tham mưu, giúp việc Đảng ủy (không là Ủy viên Ban Thường vụ) tại các ban, bộ, ngành, đoàn thể, đơn vị
sự nghiệp ở Trung ương hoặc cơ quan thuộc Chính phủ hưởng phụ cấp chức vụ bằng
phụ cấp chức vụ Vụ trưởng (Trưởng ban) trong các ban, bộ, ngành, đoàn thể, đơn
vị sự nghiệp ở Trung ương hoặc cơ quan thuộc Chính phủ tương ứng; Phó Trưởng
các cơ quan tham mưu, giúp việc Đảng ủy, Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí
Minh chuyên trách tại các ban, bộ, ngành, đoàn thể, đơn vị sự nghiệp ở Trung ương hoặc cơ quan thuộc Chính phủ
hưởng phụ cấp chức vụ bàng phụ cấp chức vụ Phó Vụ trưởng (Phó Trưởng ban) trong
các ban, bộ, ngành, đoàn thể, đơn vị sự nghiệp ở Trung ương hoặc cơ quan thuộc
Chính phủ tương ứng; Ủy viên Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy, Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng
sản Hồ Chí Minh chuyên trách tại các ban, bộ, ngành, đoàn thể, đơn vị sự nghiệp
ở Trung ương hoặc cơ quan thuộc Chính phủ hưởng phụ cấp chức vụ bằng phụ cấp chức
vụ Trưởng phòng trong các ban, bộ, ngành, đoàn thể, đơn vị sự nghiệp ở Trung
ương hoặc cơ quan thuộc Chính phủ tương ứng.".
Điều
2. Điều khoản chuyển tiếp
1. Đối với chức danh lãnh
đạo cơ quan Đảng, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội
đang bảo lưu phụ cấp chức vụ lãnh đạo do tác động của việc sắp xếp tổ chức bộ
máy hoặc sắp xếp đơn vị hành chính theo quy định của Ủy ban Thường vụ Quốc hội,
Chính phủ mà hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo được bảo lưu cao hơn so với Quyết định
này thì tiếp tục thực hiện việc bảo lưu, sau khi hết thời gian bảo lưu thì thực
hiện theo Quyết định này.
2. Đối với chức danh lãnh
đạo của 4 đảng ủy trực thuộc Trung ương (Đảng ủy các cơ quan Đảng Trung ương; Đảng
ủy Chính phủ; Đảng ủy Quốc hội; Đảng ủy Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương); đảng ủy cấp trên trực tiếp
cơ sở trực thuộc 4 đảng bộ trực thuộc Trung ương; đảng ủy các cơ quan Đảng tỉnh,
thành phố và đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố: Trong thời gian từ khi
thành lập đến trước ngày 01/01/2026 chưa được hưởng hệ số phụ cấp chức vụ lãnh
đạo hoặc được bảo lưu nhưng thấp hơn hệ số phụ cấp theo Quyết định này thì được
truy lĩnh và truy nộp bảo hiểm xã hội theo hệ số phụ cấp tại Quyết định này kể
từ ngày giữ chức vụ lãnh đạo.
3. Đối với chức danh lãnh
đạo đảng ủy xã,
phường, đặc khu: Trong thời gian từ ngày 01/7/2025 đến trước ngày 01/01/2026
chưa được hưởng hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo hoặc được bảo lưu hệ số phụ cấp do tác động của việc sắp
xếp tổ chức bộ máy hoặc sắp xếp đơn vị hành chính theo quy định của Ủy ban Thường
vụ Quốc hội, Chính phủ nhưng thấp hơn hệ số phụ cấp theo Quyết định này thì được
truy lĩnh và truy nộp bảo hiểm xã hội theo hệ số phụ cấp tại Quyết định này kể
từ ngày giữ chức vụ lãnh đạo.
4. Đối với các chức danh
lãnh đạo của Cục trong các cơ quan Đảng ở Trung ương, Cơ quan Ủy ban Trung ương
Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam: Giữ nguyên phụ cấp chức vụ như hiện nay cho đến khi các cơ quan Đảng ở
Trung ương, Cơ quan Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam căn cứ quy định
của cấp thẩm quyền quyết định phân loại Cục đối với các Cục trực thuộc để thực
hiện phụ cấp chức vụ lãnh đạo theo Khoản 1, Điều 1 Quyết định
này.
Điều
3. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chế độ
tiền lương quy định tại Quyết định này được tính hưởng kể từ ngày 01/01/2026.
2. Người đứng đầu các cơ
quan Đảng, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở Trung
ương; bí thư các tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương; bí thư các đảng
ủy cấp trên trực tiếp cơ sở trực thuộc 4 đảng bộ trực thuộc Trung ương chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Các tỉnh ủy,
thành ủy,
- Các ban đảng,
đảng ủy trực thuộc Trung ương,
- Các đảng ủy bộ, ngành, tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương,
- Các đảng ủy đơn vị sự nghiệp Trung ương,
- Lưu Văn phòng Trung ương Đảng.
|
T/M BAN BÍ THƯ
Trần Cẩm Tú
|
Quyết định 09-QĐ/TW năm 2026 sửa đổi Quyết định 128-QĐ/TW về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 09-QĐ/TW ngày 02/03/2026 sửa đổi Quyết định 128-QĐ/TW về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
10/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/01/2026
Ban hành:
31/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
31/12/2025
Ban hành:
08/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
09/07/2025
Ban hành:
31/01/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/02/2024
Ban hành:
18/12/2018
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/01/2019
Ban hành:
19/01/2011
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/11/2012
5.326
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|