|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
22/2025/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Quảng Trị
|
|
Người ký:
|
Hà Sỹ Đồng
|
|
Ngày ban hành:
|
20/03/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
22/2025/QĐ-UBND
|
Quảng Trị, ngày
20 tháng 3 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI THỰC TẾ VỀ NHÀ, NHÀ Ở,
CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG GẮN LIỀN VỚI ĐẤT VÀ MỨC BỒI THƯỜNG CHI PHÍ DI CHUYỂN TÀI SẢN
KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18
tháng 01 năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai, Luật Nhà
ở, Luật Kinh doanh bất động sản, Luật Các tổ chức tín dụng ngày 29 tháng 6 năm
2024;
Căn cứ Nghị định số
88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Xây dựng.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Quyết định này quy định đơn giá
bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất
và mức bồi thường chi phí di chuyển tài sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa
bàn tỉnh Quảng Trị.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Cơ quan, tổ chức, cá nhân có
liên quan đến việc bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng
gắn liền với đất và chi phí di chuyển tài sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa
bàn tỉnh Quảng Trị.
Điều 3. Đơn
giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với
đất
Đơn giá bồi thường thiệt hại thực
tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất
trên địa bàn tỉnh Quảng Trị được quy định tại Phụ lục I kèm theo Quyết định
này.
Điều 4. Mức
bồi thường chi phí di chuyển tài sản khi Nhà nước thu hồi đất
Mức bồi thường chi phí di chuyển
tài sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị được quy định tại
Phụ lục II kèm theo Quyết định này.
Điều 5. Điều
khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể
từ ngày 01 tháng 4 năm 2025.
2. Bãi bỏ Quyết định số
38/2022/QĐ-UBND ngày 12/12/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị sửa đổi, bổ
sung Phụ lục 01 Ban hành kèm theo Quyết định số 06/2021/QĐ-UBND ngày 19 tháng 3
năm 2021 của UBND tỉnh về việc Ban hành đơn giá xây dựng nhà, vật kiến trúc và
đơn giá các loại cây, hoa màu trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
3. Bãi bỏ một phần nội dung hỗ
trợ chi phí di chuyển trong khuôn viên đất; trong phạm vi huyện, thị xã; trong
phạm vi thành phố; khác tỉnh nơi đang sinh sống hiện tại tại khoản
3 Điều 17 Quyết định số 14/2024/QĐUBND ngày 14/8/2024 của UBND tỉnh ban
hành quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên
địa bàn tỉnh Quảng Trị.
4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ
trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức và hộ gia đình, cá nhân có liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Cục kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp chế các Bộ: Xây dựng,
Nông nghiệp và Môi trường;
- Thường trực Tỉnh ủy, Thường trực HĐND tỉnh;
- Thường trực UBMTTQVN tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Q. Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- CVP, các PVP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, KTTuấn.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
Q. CHỦ TỊCH
Hà Sỹ Đồng
|
PHỤ LỤC I
ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI THỰC TẾ VỀ NHÀ, NHÀ Ở,
CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG GẮN LIỀN VỚI ĐẤT KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
QUẢNG TRỊ
(Kèm theo Quyết định số 22/2025/QĐ-UBND ngày 20 tháng 3 năm 2025 của
UBND tỉnh Quảng Trị)
I. ĐƠN
GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI THỰC TẾ VỀ NHÀ, NHÀ Ở
|
STT
|
LOẠI NHÀ, KẾT CẤU CHÍNH
|
ĐVT
|
ĐƠN GIÁ
(đồng)
|
|
I
|
NHÀ Ở (Phân cấp nhà
theo Thông tư số 06/2021/TT-BXD ngày 30/6/2021 của Bộ Xây dựng quy định về
phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu
tư xây dựng)
|
|
1
|
Nhà ở (công trình cấp IV)
|
|
1.1
|
Nhà trệt (Nhà ở 1 tầng đơn
giản, chiều cao <=6m)
|
|
Kết cấu: Móng xây đá, gạch,
bờ lô, bê tông cốt thép hoặc kết hợp xây đá, gạch; tường xây gạch chịu lực
<= 150mm; chiều cao tầng <3,6m; nền xi măng; không có phòng vệ sinh
trong nhà
|
|
1.1.1
|
Mái lợp tranh, cỏ, giấy dầu
|
m²sàn
|
2.883.000
|
|
1.1.2
|
Mái lợp tôn hoặc fibrô xi
măng
|
m²sàn
|
2.990.000
|
|
1.1.3
|
Mái lợp ngói
|
m²sàn
|
3.217.000
|
|
1.1.4
|
Hiên BTCT kết hợp lợp tôn hoặc
Fibrô xi măng
|
m²sàn
|
3.324.000
|
|
1.1.5
|
Hiên BTCT kết hợp lợp ngói
|
m²sàn
|
3.458.000
|
|
1.2
|
Nhà trệt (Nhà ở 1 tầng
kiên cố, chiều cao <=6m)
|
|
Kết cấu: Móng xây đá, gạch,
bờ lô, bê tông cốt thép hoặc kết hợp xây đá, gạch, khung cột, dầm BTCT; tường
xây gạch <= 150mm; chiều cao tầng <3,9m; nền láng xi măng hoặc lát gạch
ốp lát các loại kích thước ≤ 0,16m²; xà gồ gỗ hoặc thép; cửa đi cửa sổ bằng vật
liệu thông thường; có phòng vệ sinh trong nhà; hệ thống cấp điện, nước đầy đủ.
|
|
1.2.1
|
Mái lợp tôn hoặc Fibrô xi
măng
|
m²sàn
|
3.836.000
|
|
1.2.2
|
Mái lợp ngói
|
m²sàn
|
4.145.000
|
|
1.2.3
|
Mái BTCT
|
m²sàn
|
4.628.000
|
|
1.2.4
|
Mái BTCT kết hợp phía trên lợp
tôn
|
m²sàn
|
4.884.000
|
|
1.2.5
|
Mái BTCT kết hợp phía trên lợp
fibrô xi măng
|
m²sàn
|
4.764.000
|
|
1.2.6
|
Mái BTCT kết hợp phía trên lợp
ngói
|
m²sàn
|
5.138.000
|
|
2
|
Nhà ở (công trình cấp III)
|
|
2.1
|
Nhà ở 1 tầng kiên cố, hiện
đại chiều cao trên 6m
|
|
Kết cấu: Móng, khung cột,
dầm BTCT; tường xây gạch; sơn nước; chiều cao tầng ≥3,9m; nền sàn lát
gạch ốp lát các loại (trừ nền xi măng, gạch tàu; gạch ốp lát kích thước từ
600x600 trở lên); cửa đi, cửa sổ bằng nhôm định hình; có phòng vệ sinh trong
nhà; hệ thống cấp điện, nước đầy đủ
|
|
2.1.1
|
Mái lợp tôn (xà gồ gỗ hoặc
thép)
|
m²sàn
|
4.952.000
|
|
2.1.2
|
Mái lợp ngói
|
m²sàn
|
5.232.000
|
|
2.1.3
|
Mái BTCT
|
m²sàn
|
5.423.000
|
|
2.1.4
|
Mái BTCT kết hợp phía trên lợp
tôn
|
m²sàn
|
5.918.000
|
|
2.1.5
|
Mái BTCT kết hợp phía trên lợp
ngói
|
m²sàn
|
6.347.000
|
|
2.2
|
Nhà ở từ 2-3 tầng
|
|
|
Kết cấu: Móng, khung cột,
dầm, sàn BTCT; tường xây gạch; sơn nước; chiều cao mỗi tầng 3,9m; nền sàn lát
gạch ốp lát các loại (trừ nền xi măng, gạch tàu; gạch ốp lát kích thước từ
600x600 trở lên); cửa đi, cửa sổ bằng nhôm định hình; có đóng trần (với nhà
mái tôn hoặc ngói hoặc BTCT); hệ thống cấp điện, nước đầy đủ
|
|
2.2.1
|
Mái lợp tôn (xà gồ gỗ hoặc
thép)
|
m²sàn
|
5.729.000
|
|
2.2.2
|
Mái lợp ngói
|
m²sàn
|
6.160.000
|
|
2.2.3
|
Mái BTCT
|
m²sàn
|
6.563.000
|
|
2.2.4
|
Mái BTCT kết hợp phía trên lợp
tôn
|
m²sàn
|
6.870.000
|
|
2.2.5
|
Mái BTCT kết hợp phía trên lợp
ngói
|
m²sàn
|
7.182.000
|
|
2.3
|
Nhà ở từ 4 - 5 tầng
|
|
Kết cấu: Móng, khung cột,
dầm, sàn BTCT (bao gồm móng cọc BTCT); tường xây gạch; sơn nước; chiều cao mỗi
tầng 3,9m; nền, sàn lát gạch ốp lát các loại (trừ nền xi măng, gạch tàu; gạch
ốp lát kích thước từ 600x600 trở lên); cửa đi, cửa sổ bằng nhôm định hình; có
đóng trần (với nhà mái tôn hoặc ngói hoặc BTCT); hệ thống cấp điện, nước đầy
đủ
|
|
2.3.1
|
Mái lợp tôn (xà gồ gỗ hoặc
thép)
|
m²sàn
|
6.101.000
|
|
2.3.2
|
Mái lợp ngói
|
m²sàn
|
6.785.000
|
|
2.2.3
|
Mái BTCT
|
m²sàn
|
6.994.000
|
|
2.3.4
|
Mái BTCT kết hợp phía trên lợp
tôn
|
m²sàn
|
7.243.000
|
|
2.3.5
|
Mái BTCT kết hợp phía trên lợp
ngói
|
m²sàn
|
7.422.000
|
|
2.4
|
Nhà ở từ 6 - 7 tầng
|
|
Kết cấu: Móng, khung cột,
đà, sàn BTCT (bao gồm móng cọc BTCT); tường xây gạch; sơn nước; nền, sàn lát
gạch ốp lát các loại (trừ nền xi măng, gạch tàu; gạch ốp lát kích thước từ
600x600 trở lên); cửa đi, cửa sổ bằng nhôm định hình; có đóng trần (với nhà
mái tôn hoặc ngói hoặc BTCT); hệ thống cấp điện, nước đầy đủ
|
|
2.4.1
|
Mái lợp tôn (xà gồ gỗ hoặc
thép)
|
m²sàn
|
6.560.000
|
|
2.4.2
|
Mái lợp ngói
|
m²sàn
|
7.181.000
|
|
2.4.3
|
Mái BTCT
|
m²sàn
|
7.487.000
|
|
2.4.4
|
Mái BTCT kết hợp phía trên lợp
tôn
|
m²sàn
|
7.643.000
|
|
2.4.5
|
Mái BTCT kết hợp phía trên lợp
ngói
|
m²sàn
|
7.794.000
|
|
3
|
Nhà ở cấp I, II: Chủ sở hữu
cung cấp hồ sơ thiết kế, dự toán được phê duyệt theo quy định hoặc tổ chức
làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng lập dự toán hoặc thuê đơn vị tư
vấn có năng lực lập dự toán, được các cơ quan có chức năng quản lý chuyên
ngành thẩm định (theo phân cấp), trình cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án
bồi thường, hỗ trợ và tái định cư để làm căn cứ bồi thường
|
|
II
|
NHÀ TẠM (Theo quy định
của pháp luật, nhà tạm không được công nhận là nhà ở, không phân cấp cho nên
chỉ tính toán đủ mức giá theo quy định; các loại kho tạm cũng áp dụng đơn giá
loại này)
|
|
1
|
Cột, kèo gỗ xẻ hoặc cột BTCT;
vách tôn hoặc ván tạp; mái tôn hoặc Fibrô xi măng; nền láng xi măng hoặc lát
gạch tàu
|
m²sàn
|
1.554.000
|
|
2
|
Cột, kèo gỗ tạp hoặc tre;
vách, mái tranh tre, nứa, lá; nền láng xi măng hoặc lát gạch tàu; hoặc loại
nhà có kết cấu như nhà tạm loại 1 nhưng không có vách hoặc vách lửng
|
m²sàn
|
985.000
|
|
3
|
Cột, kèo gỗ tạp hoặc tre; mái
tranh tre, nứa, lá; nền đất; vách tạm, không cửa
|
m²sàn
|
607.000
|
|
III
|
NHÀ SÀN (Móng xây
đá, gạch, bờ lô, bê tông cốt thép hoặc kết hợp xây đá, gạch)
|
|
1
|
Nhà sàn: Khung BTCT chịu lực;
tường xây gạch hoặc gỗ; nền láng xi măng; sàn láng xi măng; mái lợp tôn.
|
m²sàn
|
2.689.000
|
|
2
|
Nhà sàn: Khung BTCT chịu lực;
tường xây gạch hoặc gỗ; nền láng xi măng; sàn láng xi măng; mái lợp ngói.
|
m²sàn
|
2.864.000
|
|
3
|
Nhà sàn: Kết cấu gỗ chịu lực;
tường bằng gỗ; nền láng xi măng; sàn lát gỗ, mái lợp tôn.
|
m²sàn
|
2.179.000
|
|
4
|
Nhà sàn: Kết cấu gỗ chịu lực;
tường bằng gỗ; nền láng xi măng; sàn lát gỗ; mái lợp ngói.
|
m²sàn
|
2.232.000
|
|
5
|
Nhà sàn: Kết cấu gỗ chịu lực;
nền đất; tường, sàn bằng vật liệu tạm như tre nứa, lồ ô, đất, ván ép…; mái lợp
tôn hoặc lợp tranh.
|
m²sàn
|
1.485.000
|
|
6
|
Nhà sàn: Kết cấu gỗ chịu lực;
nền đất; tường bằng vật liệu tạm như tre nứa, lồ ô, đất, ván ép…; mái lợp
ngói.
|
m²sàn
|
1.514.000
|
|
7
|
Nhà sàn dạng kho trên nương rẫy:
Cột gỗ; tường bằng vật liệu tạm như tre nứa, lồ ô, đất, ván ép…; mái lợp tôn
hoặc lợp tranh.
|
m²sàn
|
631.000
|
|
IV
|
NHÀ KHO, NHÀ XƯỞNG (Móng
xây đá, gạch, bờ lô, bê tông cốt thép hoặc kết hợp xây đá, gạch)
|
|
1
|
Nhà kho, xưởng xây dựng độc lập,
không có hồ sơ hoàn công, không phân cấp công trình quy định tại Thông tư số
06/2021/TT-BXD, có chiều cao cột biên lớn hơn hoặc bằng 3,00 m
|
|
1.1
|
Nhà xưởng loại 1: Kết cấu
khung kèo cột BTCT hoặc sắt hình hoặc kết cấu khung kho Tiệp; mái lợp tôn
sóng vuông hay mạ màu; tường xây gạch; nền lát gạch các loại hoặc bê tông xi
măng
|
m²sàn
|
2.489.000
|
|
1.2
|
Nhà xưởng loại 2: Kết cấu
khung kèo, cột bằng gỗ xây dựng hoặc thép hình; tường lửng và lưới B40, mái
tôn hoặc ngói; nền láng xi măng hoặc gạch các loại
|
m²sàn
|
1.805.000
|
|
1.3
|
Nhà xưởng loại 3: Nhà kho kết
cấu tường gạch thu hồi hoặc khung kèo, cột bằng gỗ xây dựng hoặc thép hình;
tường gạch lửng, vách tôn hoặc ván xẻ; mái tôn hoặc Fibrô xi măng hoặc ngói;
nền láng xi măng, gạch tàu hoặc tương đương
|
m²sàn
|
1.450.000
|
|
1.4
|
Nhà xưởng loại 4: Kết cấu giống
loại 3 nhưng không có bao che, nền đất
|
m²sàn
|
883.000
|
|
2
|
Nhà kho, nhà xưởng có cột
biên nhỏ thấp 3,00 m thì tính theo giá Nhà tạm quy định tại Phần II Bảng đơn
giá này.
|
* Các đơn giá chi tiết trong
trường hợp điều chỉnh (cộng thêm hoặc trừ đi)
|
STT
|
DANH MỤC
|
ĐVT
|
ĐƠN GIÁ
|
|
1
|
Tường dày <= 150mm
|
m² tường
|
191.000
|
|
2
|
Tường dày > 150mm
|
m² tường
|
255.000
|
|
3
|
Bả bột
|
|
|
|
3.1
|
Bả matit vào tường
|
m² tường
|
33.000
|
|
3.2
|
Bả matit vào cột, dầm, trần
|
m² tường
|
41.000
|
|
4
|
Sơn dầm, trần, tường có bả
|
m² tường
|
79.000
|
|
5
|
Sơn dầm, trần, tường không bả
|
m² tường
|
96.000
|
|
6
|
Quét vôi trắng vào tường
|
m² tường
|
13.100
|
|
7
|
Quét vôi màu vào tường
|
m² tường
|
13.800
|
|
8
|
Lát nền gạch men các loại tiết
diện ≤ 0,16m²
|
m² sàn
|
264.000
|
|
9
|
Lát nền gạch men các loại tiết
diện > 0,16m²
|
m² sàn
|
439.000
|
|
10
|
Lát nền gỗ tự nhiên
|
m² sàn
|
1.864.000
|
|
11
|
Lát nền đá granite tự nhiên
|
|
|
|
11.1
|
Đá đỏ Ấn Độ
|
m² sàn
|
1.017.000
|
|
11.2
|
Đá vàng Sa Mạc
|
m² sàn
|
1.076.000
|
|
11.3
|
Đá đen Kim Sa
|
m² sàn
|
927.000
|
|
11.4
|
Đá tím hoa cà
|
m² sàn
|
822.000
|
|
11.5
|
Đá xanh đen Thanh Hóa
|
m² sàn
|
1.052.000
|
|
12
|
Lát đá bậc cầu thang
|
|
|
|
12.1
|
Đá đỏ Ấn Độ
|
m²
|
1.080.000
|
|
12.2
|
Đá vàng Sa Mạc
|
m²
|
1.140.000
|
|
12.3
|
Đá đen Kim Sa
|
m²
|
986.000
|
|
12.4
|
Đá tím hoa cà
|
m²
|
879.000
|
|
12.5
|
Đá xanh đen Thanh Hóa
|
m²
|
1.116.000
|
|
13
|
Lát gạch cầu thang
|
m²
|
386.000
|
|
14
|
Lát đá bậc tam cấp
|
|
|
|
14.1
|
Đá đỏ Ấn Độ
|
m²
|
1.070.000
|
|
14.2
|
Đá vàng Sa Mạc
|
m²
|
1.130.000
|
|
14.3
|
Đá đen Kim Sa
|
m²
|
976.000
|
|
14.4
|
Đá tím hoa cà
|
m²
|
868.000
|
|
14.5
|
Đá xanh đen Thanh Hóa
|
m²
|
1.106.000
|
|
15
|
Lát gạch bậc tam cấp
|
m²
|
354.000
|
|
16
|
Ốp đá granite tự nhiên, đá
hoa cương vào tường
|
|
|
|
16.1
|
Đá đỏ Ấn Độ
|
m² tường
|
1.316.000
|
|
16.2
|
Đá vàng Sa Mạc
|
m² tường
|
1.375.000
|
|
16.3
|
Đá đen Kim Sa
|
m² tường
|
1.224.000
|
|
16.4
|
Đá tím hoa cà
|
m² tường
|
1.119.000
|
|
16.5
|
Đá xanh đen Thanh Hóa
|
m² tường
|
1.352.000
|
|
17
|
Tường trụ, cột ốp gạch men
các loại tiết diện ≤ 0,16m²
|
m² tường
|
325.000
|
|
18
|
Tường trụ, cột ốp gạch men
các loại tiết diện > 0,16m²
|
m² tường
|
340.000
|
|
19
|
Tường panel (tấm 3D)
|
m² tường
|
885.000
|
|
20
|
Tường ốp bằng vật liệu
Conwood
|
m² tường
|
940.000
|
|
21
|
Tường ốp lamri
|
|
|
|
21.1
|
Tường ốp lamri bằng gỗ nhóm 3
đã có sơn PU
|
m² tường
|
511.000
|
|
21.2
|
Tường ốp lamri bằng gỗ nhóm
5,6 đã có sơn PU
|
m² tường
|
383.000
|
|
22
|
Cửa đi, cửa sổ có khuôn ngoại
bằng gỗ nhóm I, II
|
m²
|
2.800.000
|
|
23
|
Cửa đi, cửa sổ bằng nhôm định
hình
|
m²
|
1.850.000
|
|
24
|
Cửa đi cửa sổ bằng vật liệu
thông thường
|
m²
|
1.052.000
|
|
25
|
Trần nhà các loại
|
|
|
|
25.1
|
Trần nhựa giả gỗ PVC
|
m² trần
|
242.000
|
|
25.2
|
Trần tôn
|
m² trần
|
164.000
|
|
25.3
|
Trần Alumi, khung xương sắt hộp
|
m² trần
|
651.000
|
|
25.4
|
Trần thạch cao loại thường,
khung xương bằng thép
|
m² trần
|
260.000
|
|
25.5
|
Trần thạch cao chống ẩm,
khung xương bằng thép
|
m² trần
|
296.000
|
|
25.6
|
Trần ván gỗ
|
m² trần
|
197.000
|
* Ghi chú: Có thể vận dụng
đơn giá tại mục này để thực hiện việc điều chỉnh giá nhà, nhà ở bằng cách cộng
thêm hoặc trừ đi phần nhà có vật liệu, kích thước khác so với mô tả đơn giá
nhà, nhà ở tại mục I.
Một số ví dụ tính toán cụ thể:
a) Trường hợp tường có vật liệu
hoàn thiện khác hoặc ốp gạch, đá: Tính thêm bằng cách lấy diện tích tường thực
tế nhân (x) với đơn giá vật liệu hoàn thiện hoặc gạch, đá ốp phù hợp trong bộ
đơn giá này, trừ đi phần đơn giá vật liệu tương ứng đã bao gồm trong đơn giá áp
dụng. (Ví dụ: Nhà có tường ốp gạch, đá thì được tính thêm phần chênh lệch giữa
giá ốp gạch, đá với giá sơn nước như sau: Diện tích tường thực tế x (Đơn giá ốp
gạch, đá - Đơn giá sơn nước tường));
b) Trường hợp nhà có lát gạch
các loại có tiết diện>0,16 m²: Tính thêm bằng cách lấy diện tích sàn thực tế
nhân (x) với phần chênh lệch đơn giá gạch lát tương ứng trong bộ đơn giá này.
(Ví dụ: Diện tích sàn thực tế x (Đơn giá gạch tiết diện > 0,16 m² - Đơn giá
gạch tiết diện ≤ 0,16 m²));
c) Nhà có làm trần thì tính
thêm bằng cách lấy diện tích trần thực tế nhân (x) với đơn giá trần tương ứng
trong bộ đơn giá này
d) Các trường hợp tương tự khác
xác định tương tự.
II. ĐƠN
GIÁ CÔNG TRÌNH, VẬT KIẾN TRÚC
|
TT
|
DANH MỤC
|
ĐVT
|
ĐƠN GIÁ
|
|
1
|
Tầng lửng
|
|
|
|
1.1
|
Tầng lửng đúc BTCT đổ liền khối
với hệ đà bằng BTCT
|
m²
|
3.793.000
|
|
1.2
|
Tầng lửng đúc BTCT đổ liền khối
với hệ đà bằng thép hình chữ I, C
|
m²
|
2.689.000
|
|
1.3
|
Tầng lửng lót ván ép hoặc lót
bằng tấm Cemboard đặt trên hệ đà bằng gỗ hoặc khung thép hình
|
m²
|
1.301.000
|
|
2
|
Tường xây
|
|
|
|
2.1
|
Tường xây bằng đá chẻ
|
|
|
|
2.1.1
|
Dày ≤ 15cm
|
m²
|
343.000
|
|
2.1.2
|
Dày ≤ 20cm
|
m²
|
457.000
|
|
2.1.3
|
Dày ≤ 30cm
|
m²
|
686.000
|
|
2.2
|
Tường xây bằng gạch rỗng chiều
dày ≤ 10cm
|
m²
|
127.000
|
|
2.3
|
Tường xây bằng gạch rỗng chiều
dày ≤ 20cm
|
m²
|
268.000
|
|
2.4
|
Tường xây gạch đặc chiều dày
≤ 10cm
|
m²
|
315.000
|
|
2.5
|
Tường xây gạch đặc chiều dày
≤ 20cm
|
m²
|
486.000
|
|
2.6
|
Tường xây gạch blô chiều dày
≤ 10cm
|
m²
|
68.000
|
|
2.7
|
Tường xây gạch blô chiều dày
≤ 20cm
|
m²
|
236.000
|
|
3
|
Xây cột, trụ bằng gạch blô
|
m³
|
3.019.000
|
|
4
|
Xây cầu thang, bậc tam cấp bằng
gạch blô
|
m³
|
3.443.000
|
|
5
|
Mương máng xây gạch thẻ (có
hoặc không tô trát)
|
m³
|
868.000
|
|
6
|
Trát tường ngoài vữa XM M75,
PCB40
|
m²
|
99.000
|
|
7
|
Trát tường trong vữa XM M75,
PCB40
|
m²
|
75.000
|
|
8
|
Trát trụ cột, lam đứng, cầu thang
vữa XM M75, PCB40
|
m²
|
197.000
|
|
9
|
Trát đá rửa tường, vữa lót vữa
XM cát mịn M75, XM PCB40
|
m²
|
336.000
|
|
10
|
Trát đá rửa trụ cột, vữa lót
vữa XM cát mịn M75, XM PCB40
|
m²
|
456.000
|
|
11
|
Láng nền sàn, bậc cấp, mương
nước
|
m²
|
58.000
|
|
12
|
Móng tường xây gạch thẻ
|
m³
|
2.354.000
|
|
13
|
Móng tường xây đá hộc, đá ong
|
m³
|
1.192.000
|
|
14
|
Kè xây blô
|
m³ xây
|
1.918.000
|
|
15
|
Kè xây đá chẻ, đá hộc
|
m³ xây
|
2.122.000
|
|
16
|
Nhà vệ sinh riêng biệt không
nằm trong nhà (đơn giá đã bao gồm hầm tự hoại, sử dụng gạch men có tiết diện
≤ 0,16m²)
|
|
|
|
16.1
|
Nhà vệ sinh xây gạch, bờ lô 1
tầng; mái BTCT; nền gạch men; tường mặt trong ốp gạch men
|
m² sàn
|
7.024.000
|
|
16.2
|
Nhà vệ sinh xây gạch, bờ lô 1
tầng; mái ngói, tôn; nền gạch men; tường mặt trong ốp gạch men
|
m² sàn
|
4.944.000
|
|
16.3
|
Nhà vệ sinh xây gạch, bờ lô 1
tầng; mái, tôn; nền gạch men; tường mặt trong không ốp gạch men
|
m² sàn
|
4.312.000
|
|
16.4
|
Nhà vệ sinh xây gạch, bờ lô 1
tầng; mái ngói, tôn; nền xi măng; tường mặt trong ốp gạch men
|
m² sàn
|
3.421.000
|
|
16.5
|
Nhà vệ sinh xây gạch, bờ lô 1
tầng; mái ngói, tôn; nền xi măng; tường mặt trong không ốp gạch men
|
m² sàn
|
2.703.000
|
|
16.6
|
Nhà vệ sinh 2 ngăn (hố xí hai
ngăn) bao che bằng vật liệu tạm, nền láng xi măng, mái lợp ngói, tôn hoặc
Fibrô xi măng
|
m² sàn
|
1.251.000
|
|
17
|
Nhà tắm
|
|
|
|
17.1
|
Nhà tắm xây gạch blô, mái lợp
ngói hoặc tôn, nền lát gạch, tường mặt trong ốp gạch men (chưa tính bể và thiết
bị)
|
m² XD
|
2.858.000
|
|
17.2
|
Nhà tắm xây gạch blô, mái lợp
ngói hoặc tôn, nền lát gạch, tường mặt trong không ốp gạch men (chưa tính bể
và thiết bị)
|
m² XD
|
2.584.000
|
|
17.3
|
Nhà tắm xây gạch blô, mái lợp
ngói hoặc tôn, nền xi măng, tường mặt trong ốp gạch men (chưa tính bể và thiết
bị)
|
m² XD
|
2.540.000
|
|
17.4
|
Nhà tắm xây gạch blô, mái lợp
ngói hoặc tôn, nền xi măng, tường mặt trong không ốp gạch men (chưa tính bể
và thiết bị)
|
m² XD
|
2.201.000
|
|
17.5
|
Nhà tắm xây gạch blô, không lợp
mái, nền xi măng, tường mặt trong không ốp gạch men (chưa tính bể và thiết bị)
|
m² XD
|
1.761.000
|
|
18
|
Bể khí sinh học Biogas
|
|
|
|
18.1
|
Bể khí sinh học Biogas xây bằng
gạch (bờ lô)
|
m³
|
2.116.000
|
|
18.2
|
Bể khí sinh học Biogas bằng
BTCT
|
m³
|
2.398.000
|
|
18.3
|
Bể khí sinh học Biogas được sản
xuất bằng Composite
|
cái
|
Theo công bố giá vật liệu xây
dựng hàng tháng của Sở Xây dựng tại thời điểm lập, công khai phương án bồi
thường
|
|
18.4
|
Bể khí sinh học Biogas bằng tấm
HDPE
|
cái
|
|
19
|
Hầm tự hoại xây gạch hoặc bờ
lô
|
m³
|
1.610.000
|
|
20
|
Bể chứa nước xây bằng gạch,
blô.
|
m³ xây
|
2.227.000
|
|
21
|
Bê tông các loại
|
|
|
|
21.1
|
Bê tông bệ máy SX bằng máy trộn,
đổ bằng thủ công, đá 4x6, PCB40
|
m³
|
1.390.000
|
|
21.2
|
Bê tông bệ máy SX bằng máy trộn,
đổ bằng thủ công, M200, đá 4x6, PCB40
|
m³
|
2.126.000
|
|
21.2
|
Bê tông cột SX bằng máy trộn,
đổ bằng thủ công, TD ≤ 0,1m2, chiều cao ≤6m, đá 1x2, PCB40
|
m³
|
1.915.000
|
|
21.4
|
Bê tông nền SX bằng máy trộn,
đổ bằng thủ công, đá 1x2, PCB40
|
m³
|
2.103.000
|
|
22
|
Lát nền các loại
|
|
|
|
22.1
|
Lát gạch hoặc đá chẻ trát mạch
|
m²
|
199.000
|
|
22.2
|
Lát gạch gốm hoặc gạch block
|
m²
|
362.000
|
|
22.3
|
Lát đá Granit tự nhiên
|
m²
|
698.000
|
|
22.4
|
Lát nền, sàn gạch - Tiết diện
gạch ≤ 0,09m²
|
m²
|
218.000
|
|
22.5
|
Lát nền, sàn - Tiết diện gạch
≤ 0,25m²
|
m²
|
298.000
|
|
22.6
|
Lát nền, sàn - Tiết diện gạch
≤ 0,36m²
|
m²
|
217.000
|
|
22.7
|
Lát nền, sàn gạch tiết diện gạch
≤ 0,16m²
|
m²
|
265.000
|
|
22.8
|
Lát nền, sàn - Tiết diện gạch
≤ 0,54m²
|
m²
|
344.000
|
|
22.9
|
Lát gạch terrazzo
|
m²
|
171.000
|
|
22.10
|
Lát gạch đất nung
|
m²
|
169.000
|
|
23
|
Hàng rào, Tường rào (kể cả
móng)
|
|
|
|
23.1
|
- Hàng rào bằng tre, nứa, gỗ
tạp có chiều cao ≥ 1,2m
|
m dài
|
84.000
|
|
23.2
|
- Hàng rào bằng gỗ bìa có chiều
cao ≥ 1,2m
|
m dài
|
123.000
|
|
23.3
|
- Hàng rào dây kẽm gai, cọc sắt
hoặc BT có chiều cao ≤ 1,4m, khoảng cách giữa 2 cột ≤ 4m, số dây kẽm gai ≥ 2
dây
|
m dài
|
86.000
|
|
23.4
|
- Hàng rào dây kẽm gai, cọc sắt
hoặc BT có chiều cao > 1,4m, khoảng cách giữa 2 cột ≤ 4m, số dây kẽm gai ≥
2 dây
|
m dài
|
134.000
|
|
23.5
|
Hàng rào lưới B40, cọc sắt hoặc
BT có khoảng cách giữa 2 cột ≤ 4m, chiều cao ≤1,4m.
|
m dài
|
96.000
|
|
23.6
|
Hàng rào lưới B40, cọc sắt hoặc
BT có khoảng cách giữa 2 cột ≤ 4m, chiều cao >1,4m
|
m dài
|
144.000
|
|
23.7
|
- Tường rào sắt hộp
|
m²
|
540.000
|
|
23.8
|
- Tường rào sắt cây
|
m²
|
660.000
|
|
23.9
|
- Tường rào gạch, bờ lô, đá
xây kín có khe thoáng
|
m²
|
1.163.000
|
|
23.10
|
- Tường rào gạch, bờ lô, đá
xây kín không có khe thoáng
|
m²
|
1.011.000
|
|
23.11
|
- Tường rào xây có đúc lam
|
m²
|
1.086.000
|
|
24
|
- Giàn bầu, bí các loại: Cột,
khung sườn làm bằng gỗ, tre nứa; Mặt dàn lắp ghép đan ô
|
m²
|
84.000
|
|
25
|
- Giàn bầu, bí các loại: Cột,
khung sườn làm bằng sắt; Mặt dàn lắp ghép đan ô
|
m²
|
113.000
|
|
26
|
Tủ bếp các loại
|
|
|
|
26.1
|
Tủ bếp treo tường bằng nhôm
kính (tủ trên)
|
m
|
900.000
|
|
26.2
|
Tủ bếp treo tường bằng nhôm
kính (tủ dưới, không bao gồm mặt đá, kệ giá)
|
m
|
1.000.000
|
|
26.3
|
Tủ bếp bằng gỗ công nghiệp,
nhựa (tủ trên)
|
m
|
2.900.000
|
|
26.4
|
Tủ bếp bằng gỗ công nghiệp,
nhựa (tủ dưới, chưa bao gồm mặt đá và phụ kiện)
|
m
|
3.400.000
|
|
27
|
Hòn non bộ cảnh làm bằng đá
chẻ, đá tự nhiên được xây dựng thiết kế đơn giản
|
m³xây
|
1.461.000
|
|
28
|
Trụ cổng có ốp gạch trang
trí.
|
m³ xây
|
2.935.000
|
|
29
|
Trụ cổng thường không ốp
trang trí.
|
m³ xây
|
2.459.000
|
|
30
|
Trụ cổng bằng thép hộp, ống tráng
kẽm, được liên kết với nhau bằng các mối hàn, trụ cổng có hình hộp chữ nhật,
vuông (Móng trụ cổng bằng bê tông)
|
m³ cột
|
5.483.000
|
|
31
|
Cửa sắt hộp có ray kéo
|
m²
|
1.176.000
|
|
32
|
Cửa sắt hộp không có ray kéo
|
m²
|
1.052.000
|
|
33
|
Giếng nước (Đường kính đến
1,5m)
|
|
|
|
33.1
|
Giếng nước xây hoàn toàn sâu
≤ 7m
|
m sâu
|
850.000
|
|
33.2
|
Giếng nước xây hoàn toàn sâu
> 7m (từ mét thứ 8).
|
m sâu
|
981.000
|
|
33.3
|
Giếng đất sâu > 10m.
|
m sâu
|
633.000
|
|
33.4
|
Giếng đất sâu ≤ 10m.
|
m sâu
|
555.000
|
|
|
Ghi chú: Giếng
có đường kính > 1,5m, nếu đường kính tăng thêm 0,5 m được tính bồi thường
với đơn giá tăng thêm 1,2 lần so với giếng cùng loại có đường kính nhỏ hơn
0,5 m liền kề.
|
|
34
|
Giếng khoan có chiều sâu <
12m
|
cái
|
7.284.000
|
|
|
Trường hợp đơn giá Giếng khoan
có chiều sâu ≥ 12m được xác định bằng cách lấy đơn giá tại mục số 34 cộng
thêm 370.000 đồng/m khoan tiếp theo
|
|
35
|
Ao cá đào sâu đến 1,5m (Chỉ
tính phần diện tích đào).
|
m²
|
132.000
|
|
36
|
Mái cổng
|
|
|
|
36.1
|
Mái cổng: dầm, mái BTCT, dán
ngói 11v/m²
|
m² mái
|
1.973.000
|
|
36.2
|
Mái cổng: dầm, mái BTCT, dán
ngói 22v/m²
|
m² mái
|
1.834.000
|
|
36.3
|
Mái cổng: dầm, mái BTCT, dán
ngói 75v/m²
|
m² mái
|
1.894.000
|
|
36.4
|
Mái cổng: dầm, mái BTCT,
không dán ngói
|
m² mái
|
1.741.000
|
|
36.5
|
Mái cổng khung sườn bằng gỗ,
lợp ngói
|
m² mái
|
793.000
|
|
37
|
Mái che
|
|
|
|
37.1
|
Mái ngói 10v/m², xà gồ gỗ
nhóm 3,4
|
m² mái
|
451.000
|
|
37.2
|
Mái ngói 10v/m², xà gồ bằng
thép hộp
|
m² mái
|
530.000
|
|
37.3
|
Mái ngói 22v/m², xà gồ gỗ
nhóm 3,4
|
m² mái
|
453.000
|
|
37.4
|
Mái ngói 22v/m², xà gồ gỗ
nhóm 5,6
|
m² mái
|
446.000
|
|
37.5
|
Mái tôn màu mạ kẽm xà gồ thép
hình hoặc thép ống
|
m² mái
|
379.000
|
|
37.6
|
Mái tôn màu mạ kẽm xà gồ gỗ
nhóm 3,4
|
m² mái
|
363.000
|
|
37.7
|
Mái tôn màu mạ kẽm có lớp xốp
chống nóng xà gồ thép hình hoặc thép ống
|
m² mái
|
451.000
|
|
37.8
|
Mái tôn màu mạ kẽm có lớp xốp
chống nóng, xà gồ gỗ nhóm 3,4
|
m² mái
|
385.000
|
|
37.9
|
Mái Fibro XM xà gồ gỗ nhóm
3,4
|
m² mái
|
233.000
|
|
37.10
|
Mái Fibro XM xà gồ gỗ nhóm
5,6
|
m² mái
|
165.000
|
|
37.11
|
Mái Fibro XM xà gồ thép hộp
|
m² mái
|
290.000
|
|
37.12
|
Mái lợp tranh
|
m² mái
|
111.000
|
|
38
|
Bảng hiệu
|
|
|
|
38.1
|
Bảng khung sắt hộp kết hợp
tôn, in màu
|
m²
|
564.000
|
|
38.2
|
Bảng khung sắt hộp kết hợp bạt,
in màu
|
m²
|
251.000
|
|
39
|
Mương, cống hộp BTCT
|
m³
|
1.552.000
|
|
40
|
Mương, cống hộp đáy bê tông,
thành xây gạch, có nắp đan bê tông đúc sẵn
|
m³
|
1.433.000
|
|
41
|
Mương, cống hộp đáy bê tông,
thành xây gạch, không có nắp đan bê tông đúc sẵn
|
m³
|
1.161.000
|
|
42
|
Hệ thống tưới tự động
|
Hệ thống
|
- Khi bồi thường cần xác định
sơ đồ tuyến ống bồi thường để xác định các thông số: Chủng loại ống, chiều
dài từng chủng loại ống, số lượng co, tê, van khóa, số lượng vòi để áp dụng
giá. Giá các cấu kiện xác định theo công bố giá vật liệu xây dựng hàng tháng
của Sở Xây dựng hoặc báo giá 03 nhà sản xuất (hoặc nhà phân phối);
|
|
42.1
|
Hệ thống tưới phun mưa
|
|
42.2
|
Hệ thống tưới phun sương
|
|
42.3
|
Hệ thống tưới nhỏ giọt
|
m² sàn
|
|
43
|
Chuồng gia súc, gia cầm, chuồng
trại chăn nuôi công nghiệp.
|
m² sàn
|
2.988.000
|
|
44
|
Chuồng trại chăn nuôi gia súc
của các hộ gia đình
|
|
|
|
44.1
|
Cột gạch hoặc BTCT đúc sẵn; tường
xây gạch lửng cao từ dưới (≤) 1,0 m (2 đầu hồi xây kín); mái lợp tôn hoặc lá;
nền láng xi măng
|
|
|
|
44.1.1
|
Trát vữa xi măng toàn bộ tường
|
m² sàn
|
977.000
|
|
44.1.2
|
Chỉ trát phần trong
|
m² sàn
|
903.000
|
|
44.1.3
|
Không trát tường
|
m² sàn
|
845.000
|
|
44.2
|
Cột gỗ hoặc BTCT đúc sẵn; mái
tôn hoặc lá; nền láng xi măng
|
|
|
|
44.2.1
|
Vách tôn
|
m² sàn
|
537.000
|
|
44.2.2
|
Không vách
|
m² sàn
|
453.000
|
|
44.2.3
|
Nền đất, cột gỗ; mái tôn hoặc
lá; không vách
|
m² sàn
|
466.000
|
|
45
|
Quán tạm, sử dụng để buôn bán,
không ở: Kết cấu khung sắt tiền chế; mái tôn
|
|
|
|
45.1
|
Không vách; Nền xi măng, gạch
các loại.
|
m² sàn
|
599.000
|
|
45.2
|
Vách tôn tạm; Nền xi măng, gạch
các loại.
|
m² sàn
|
915.000
|
|
45.3
|
Không vách; Nền đất.
|
m² sàn
|
433.000
|
|
46
|
Các dạng am thờ ngoài trời xây
gạch hoặc bằng thép bê tông có trang trí hoa văn cầu kỳ có diện tích ≤ 1m².
|
cái
|
2.247.000
|
|
47
|
Các dạng am thờ ngoài trời
xây gạch hoặc bằng thép bê tông có trang trí hoa văn đơn giản có diện tích ≤
1m².
|
cái
|
1.674.000
|
|
48
|
Các dạng am thờ ngoài trời xây
gạch hoặc bằng thép bê tông có trang trí hoa văn cầu kỳ có diện tích >
1m².
|
m² XD
|
Trường hợp dạng am thờ ngoài
trời xây gạch hoặc bằng thép bê tông có trang trí hoa văn cầu kỳ có diện tích
> 1m² thì đơn giá được xác định bằng cách lấy đơn giá tại mục số 46 nhân
cho diện tích thực tế.
|
|
49
|
Các dạng am thờ ngoài trời
xây gạch hoặc bằng thép bê tông có trang trí hoa văn đơn giản có diện tích
>1m².
|
m² XD
|
Trường hợp dạng am thờ ngoài
trời xây gạch hoặc bằng thép bê tông có trang trí hoa văn cầu kỳ có diện tích
> 1m² thì đơn giá được xác định bằng cách lấy đơn giá tại mục số 47 nhân
cho diện tích thực tế.
|
|
50
|
Bình phong xây gạch trang trí
hoa văn cầu kỳ.
|
m² XD
|
1.586.000
|
|
51
|
Bình phong xây gạch trang trí
hoa văn bình thường.
|
m² XD
|
1.366.000
|
|
52
|
Tranh vẽ trên tường
|
m²
|
295.000
|
|
53
|
Đắp phù điêu trang trí trụ,
tường, bình phong, trụ rồng leo, bia mộ, các cấu kiện khác...
|
m²
|
1.600.000
|
III. ĐƠN
GIÁ CÁC LOẠI MỒ MẢ
|
STT
|
DANH MỤC
|
ĐVT
|
ĐƠN GIÁ
|
|
1
|
Mộ sút sảo mới mất < 3 năm
|
Mộ
|
5.100.000
|
|
2
|
Mộ đắp đất (chưa bao gồm chi
phí đào đất cất bốc, cải táng mộ)
|
|
|
|
2.1
|
Mộ đắp đất đường kính nấm từ
≤ 2m
|
Mộ
|
2.454.000
|
|
2.2
|
Mộ đắp đất đường kính nấm
> 2 < 4m
|
Mộ
|
2.776.000
|
|
3
|
Mộ xây nấm bình thường có đường
kính ≤ 1m, hoặc mộ xây hình chữ nhật có cạnh dài ≤ 1m.
|
mộ
|
3.614.000
|
|
4
|
Mộ xây nấm bình thường có đường
kính > 1 đến ≤ 2m, hoặc mộ xây hình chữ nhật có cạnh dài > 1 đến ≤ 2m.
|
mộ
|
4.643.000
|
|
5
|
Mộ xây nấm bình thường; đường
kính < 4m, hoặc mộ xây hình chữ nhật có cạnh dài < 4m.
|
mộ
|
5.877.000
|
|
6
|
Các chi phí khác
|
|
|
|
6.1
|
Chi phí đào đất cất bốc, cải
táng mộ
|
m³
|
262.000
|
|
6.2
|
Chi phí môi trường và các chi
phí hợp lý liên quan
|
|
|
|
|
Đối với mộ mới mất thời gian
<3 năm
|
mộ
|
20.000.000
|
|
|
Đối với mộ mới mất thời gian
từ 3 năm đến 5 năm
|
mộ
|
14.000.000
|
|
|
Đối với mộ mới mất thời gian từ
5 năm đến 7 năm
|
mộ
|
7.000.000
|
|
7
|
Nhà bia:
Kết cấu: Móng đơn đổ BTCT
toàn khối; dầm, giằng, cổ cột, cột đổ BTCT. Mái làm bằng hệ dầm sàn BTCT đúc
trực tiếp.
|
m² XD
|
3.301.000
|
|
8
|
Cổ lầu 1 tầng:
Kết cấu: Móng đơn đổ BTCT toàn
khối; dầm, giằng, cổ cột, cột đổ BTCT. Mái làm bằng hệ dầm sàn BTCT đúc trực
tiếp, tường xây bằng gạch, tô trát. Mái cổ lầu lợp ngói mũi hài, có trang trí
hoa văn cầu kì cao ≤ 1,75m.
|
m² XD
|
4.765.000
|
|
9
|
Cổ lầu 2 tầng (mái thượng
và mái hạ):
Kết cấu: Móng đơn đổ BTCT
toàn khối; dầm, giằng, cổ cột, cột đổ BTCT. Mái thượng, mái hạ làm bằng hệ dầm
sàn BTCT đúc trực tiếp, tường xây bằng gạch, tô trát. Mái cổ lầu lợp ngói mũi
hài, có trang trí hoa văn cầu kì cao ≤ 1,75m bao gồm mái hạ và mái thượng
|
m² XD
|
6.487.000
|
|
10
|
Bia mộ các loại
|
|
|
|
10.1
|
Loại nhỏ bằng gạch men <
0,03 m²
|
cái
|
56.000
|
|
10.2
|
Loại vừa bằng gạch men từ
0,03 đến 0,05 m²
|
cái
|
79.000
|
|
10.3
|
Loại lớn bằng gạch men >
0,05 m²
|
cái
|
113.000
|
|
10.4
|
Bia khắc bằng axit
|
cái
|
136.000
|
|
10.5
|
Bia khắc chữ, hoa văn bằng
phương pháp bắn cát
|
cái
|
226.000
|
|
10.6
|
Bia đá có khắc chữ bằng đá
granit
|
cái
|
650.000
|
|
10.7
|
Bia bê tông kích thước ≥ 0,9
m x 1,5m trở lên
|
cái
|
1.133.000
|
|
10.8
|
Bia bê tông kích thước ≥ 0,5
m x 0,9m
|
cái
|
736.000
|
|
10.9
|
Bia bê tông kích thước ≥ 0,3
m x 0,5m
|
cái
|
453.000
|
|
10.10
|
Bia bê tông các loại còn lại
|
cái
|
340.000
|
|
10.11
|
Bia đá nguyên khối, khắc chữ
chìm, khắc hoa văn thân bia kích thước cao trên 1m
|
cái
|
4.286.000
|
|
10.12
|
Bia xây giả đá nguyên khối, khắc
chữ chìm, đắp hoa văn thân bia kích thước cao trên 1m
|
cái
|
200.000
|
|
|
Một số chi tiết về lăng mộ,
nhà thờ
|
|
|
|
10.13
|
Con nghê loại lớn, kích thước
≥ 0,5m x 0,8m
|
con
|
566.000
|
|
10.14
|
Con nghê loại lớn, kích thước
≥ 0,4m x 0,6m
|
con
|
453.000
|
|
10.15
|
Con nghê loại nhỏ
|
con
|
283.000
|
|
10.16
|
Búp sen
|
|
|
|
10.16.1
|
Búp sen xi măng kích thước
22cm x 30cm
|
cái
|
100.000
|
|
10.16.2
|
Búp sen xi măng kích thước
28cm x 40cm
|
cái
|
500.000
|
|
10.16.3
|
Búp sen sứ kích thước 15cm x
26cm
|
cái
|
30.000
|
|
10.16.4
|
Búp sen sứ kích thước 18cm x
24cm
|
cái
|
35.000
|
|
10.16.5
|
Búp sen sứ kích thước 20cm x
28cm
|
cái
|
40.000
|
|
10.17
|
Con giống đắp bằng xi măng
không gắn sành sứ, hoàn thiện sơn màu
|
|
|
|
10.17.1
|
Phụng kích thước: 50x35
|
cái
|
1.750.000
|
|
10.17.2
|
Phụng kích thước: 80x70
|
cái
|
2.500.000
|
|
10.17.3
|
Phụng kích thước: 100x700
|
cái
|
3.500.000
|
|
10.17.4
|
Phụng kích thước: 150x105
|
cái
|
5.325.000
|
|
10.17.5
|
Long kích thước: 30x20
|
cái
|
1.000.000
|
|
10.17.6
|
Long kích thước: 40x35
|
cái
|
1.800.000
|
|
10.17.7
|
Long kích thước: 80x70
|
cái
|
3.500.000
|
|
10.17.8
|
Long kích thước: 200x140
|
cái
|
6.900.000
|
|
10.17.9
|
Giao kích thước 20x15
|
cái
|
800.000
|
|
10.17.10
|
Giao kích thước 20x20
|
cái
|
1.000.000
|
|
10.17.11
|
Giao kích thước 50x50
|
cái
|
1.800.000
|
|
10.17.12
|
Giao kích thước 70x70
|
cái
|
2.200.000
|
|
10.17.13
|
Mặt nguyệt kích thước 20x25
|
cái
|
800.000
|
|
10.17.14
|
Mặt nguyệt kích thước 35x37,5
|
cái
|
1.450.000
|
|
10.17.15
|
Mặt nguyệt kích thước 110x105
|
cái
|
4.500.000
|
|
10.17.16
|
Dơi kích thước 25x40
|
cái
|
1.325.000
|
|
10.17.17
|
Dơi kích thước 40x50
|
cái
|
1.500.000
|
|
10.17.18
|
Dơi kích thước 50x80
|
cái
|
2.500.000
|
|
10.17.19
|
Lân cổng kích thước 80x85
|
cái
|
3.750.000
|
|
10.17.20
|
Lồng đèn 01 tầng trụ cổng, VL
xi măng, sơn màu không gắn sành sứ
|
cái
|
1.500.000
|
|
10.17.21
|
Lồng đèn 02 tầng trụ cổng, VL
xi măng, sơn màu không gắn sành sứ
|
cái
|
2.950.000
|
IV. HƯỚNG
DẪN ÁP DỤNG
1. Đơn giá bồi thường thiệt
hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất và chi phí di
chuyển tài sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
1.1. Đơn giá trên áp dụng cho
khu vực Đông Hà.
Các khu vực khác điều chỉnh hệ
số khu vực, cụ thể như sau:
+ Khu vực thị xã Quảng Trị, huyện
Gio Linh, Cam Lộ, Triệu Phong: 1,02;
+ Khu vực Hải Lăng, Đakrông,
Vĩnh Linh: 1,05;
+ Khu vực Hướng Hóa: 1,08;
+ Khu vực huyện đảo Cồn Cỏ:
1,25.
1.2. Các từ, cụm từ viết tắt được
hiểu như sau: “ĐVT” là đơn vị tính; “m²sàn” là mét vuông sàn; “m²tường” là mét
vuông tường; m²trần” là mét vuông trần; “m dài” là mét dài; “m²mái” là mét
vuông mái; “m³xây” là mét khối xây;
1.3. Chiều cao công trình: là
chiều cao được tính từ cao độ mặt đất đặt công trình tới điểm cao nhất của công
trình (kể cả tầng tum hoặc mái dốc). Nếu trên đỉnh công trình có các thiết bị kỹ
thuật như cột ăng ten, cột thu sét, thiết bị sử dụng năng lượng mặt trời, bể nước
kim loại,… thì chiều cao của các thiết bị này không tính vào chiều cao công
trình;
1.4. Nhà có kết cấu riêng biệt
thì cấp nhà xác định cho từng loại kết cấu;
1.5. Nhà, công trình đang xây dựng
dở dang thì xác định tỷ lệ % theo mức độ hoàn thiện để xác định giá, không được
điều chỉnh cấp nhà hoặc cấp công trình;
1.6. Đối với nhà, nhà ở, công
trình xây dựng có mái bằng bê tông cốt thép: Nếu chiều cao thấp hơn (hoặc cao
hơn) so với chiều cao quy định theo tiêu chí xác định thì cứ 10cm giảm (hoặc
tăng) tương ứng 47.000 đồng/m2 xây dựng. Chiều cao tầng nhà, nhà ở,
công trình xây dựng có mái bằng bê tông cốt thép tính từ mặt sàn tầng dưới đến
mặt sàn tầng trên;
1.7. Đối với nhà, nhà ở, công
trình xây dựng một tầng có mái lợp ngói, tôn, fibrô ximăng nếu chiều cao thấp
hơn (hoặc cao hơn) so với so với chiều cao quy định theo tiêu chí xác định thì
cứ 10cm giảm (hoặc tăng) tương ứng 25.000 đồng/m2 nhà. Chiều cao
nhà, nhà ở, công trình xây dựng tính từ mặt nền đến trần, đến hiên hoặc chiều
cao phía sau của nhà, nhà ở, công trình xây dựng (phần tường xây phía sau);
1.8. Đối với dạng nhà khi đánh
giá, mô tả nếu áp giá vào dạng cùng loại thì chưa đạt tiêu chí nhưng áp giá vào
dạng thấp hơn liền kề có thừa tiêu chí. Trung tâm phát triển quỹ đất hoặc Hội đồng
bồi thường, hỗ trợ tái định cư căn cứ vào đơn giá trung bình giữa hai dạng nhà
để tính toán gửi cơ quan thẩm định bồi thường, hỗ trợ thẩm định trình UBND cùng
cấp phê duyệt;
1.9. Đối với đơn giá Mái che được
tính theo diện tích bao phủ của mái (diện tích giọt nước);
1.10. Giếng nước đào qua nền đá
được tính thêm chi phí đào thực tế;
1.11. Đối với đơn giá Giếng
khoan có chiều sâu ≥ 12m tại mục 34.1- Phụ lục II thì đơn giá được xác định bằng
cách lấy đơn giá tại mục số 34 – Phụ lục II cộng thêm 370.000 đồng/m khoan tiếp
theo
Ví dụ:
Giếng khoan có chiều sâu 30m,
trong đó ứng với chiều sâu 11m đơn giá tại mục 34 cộng (+) đoạn 18m khoan tiếp
theo đơn giá 370.000 đồng/m khoan tiếp theo cụ thể: 7.284.000 đồng + 370.000 đồng
x 18m =13.944.000 (đồng).
1.12. Các loại nhà, nhà ở, công
trình vật kiến trúc không có trong danh mục thì áp dụng mức giá tương đương hoặc
Tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tiến hành điều tra, khảo sát
theo giá thị trường và trình cơ quan chuyên ngành thẩm định trước khi trình
UBND cấp có thẩm quyền phê duyệt;
1.13. Đối với nhà biệt thự, nhà
có kết cấu đặc biệt, nhà gỗ có kiến trúc hoa văn chạm trỗ, độ phức tạp về kết cấu
kiến trúc, công trình kiến trúc khác chưa có trong đơn giá; Lăng, Miếu, Nghĩa
trang liệt sĩ, Di tích lịch sử,... có kiến trúc phức tạp được tính toán, lập dự
toán theo thực tế. Trung tâm phát triển quỹ đất hoặc Hội đồng bồi thường, hỗ trợ
tái định cư căn cứ vào giá trị tính toán, dự toán được lập gửi cơ quan thẩm định
bồi thường, hỗ trợ thẩm định trình UBND cùng cấp phê duyệt;
1.14. Các loại nhà, vật kiến
trúc sau khi được bồi thường, hỗ trợ chủ tài sản tự thu hồi, di dời để giải
phóng mặt bằng và được hưởng sản phẩm tận thu từ thu hồi.
1.15. Đơn giá ao cá được quy định
tại mục 35, Phụ lục II là đơn giá cho ao cá được đào sâu đến 1,5m nên trường hợp
ao đào cạn hơn thì vẫn áp dụng được đơn giá theo quy định tại mục này. Đối với
trường hợp ao cá đào sâu hơn 1,5m thì cứ mỗi độ sâu 0,1m được cộng thêm 9.467 đồng/m.
Ví dụ: Ao cá đào sâu 1,51m, đơn
giá được xác định là: 132.000 đồng + 9.467 đồng = 141.467 đồng.
2. Mức bồi thường, hỗ trợ do
phải di dời mồ mả
2.1. Các loại mộ đất đắp, mộ
xây nấm bình thường tại Mục 1, 2, 3, 4 và 5 Phụ lục III khi bồi thường, hỗ trợ
do phải di dời mồ mả được cộng thêm chi phí đào cất bốc, cải táng mộ 262.000 đồng/m³
tại Mục 8.1 Phụ lục III. Khối lượng đất đào tìm kiếm mộ được xác định trên cơ sở
diện tích mộ nhân (x) chiều sâu 1,5 m tính từ chân mộ. Đơn giá hỗ trợ theo đơn
giá đào đất bằng thủ công;
- Đối với chi phí bồi thường mồ
mã các đơn vị thực hiện lập phương án GPMB sẽ tính theo đơn giá quy định mồ mã
như tai hạng mục: 2, 3, 4 và 5 và cộng thêm chi phí môi trường và các chi phí hỗ
trợ liên quan khác theo quy định tại mục 8.2 – Phụ lục III
Ví dụ:
- Mộ đắp đất đường kính nấm
≤2m, thời gian mất <3 năm, đơn giá là: 20.000.000 đồng + 2.454.000 đồng
=22.454.000 đồng.
- Mộ xây nấm bình thường, đường
kính nấm ≤ 3m, hoặc mộ xây hình chữ nhật có cạnh dài ≤ 3m, thời gian mất <3
năm, đơn giá là: 20.000.000 đồng + 5.877.000 đồng = 25.877.000 đồng.
2.2. Mức bồi thường do phải di
dời các loại mồ mả còn lại được quy định tại Phụ lục III kèm theo đã bao gồm
chi phí đào, bốc, di dời, xây dựng mới và các chi phí hợp lý khác có liên quan;
2.3. Các trường hợp điều chỉnh,
bổ sung đơn giá: Có thể vận dụng đơn giá Mục B Phụ lục 1 Các trường hợp điều chỉnh
đơn giá để thực hiện việc điều chỉnh, bổ sung chi phí bằng cách cộng thêm hoặc
trừ đi vật liệu tương ứng theo đơn giá phù hợp.
2.4. Các loại mộ Tổ, mộ Họ chôn
độc lập có đường kính lớn được tính bổ sung chi phí đào đất tùy theo kích thước
và các chi phí hợp lý khác liên quan. Trường hợp mộ Phái, mộ Họ, lăng tẩm có kiến
trúc phức tạp, ngoài việc bồi thường theo quy định được hỗ trợ thêm công thợ
kép, chi phí di dời thực tế; mức bồi thường cụ thể do Trung tâm phát triển quỹ
đất hoặc Hội đồng bồi thường, hỗ trợ tái định cư lập và báo cáo Hội đồng thẩm định
bồi thường, hỗ trợ thẩm định trước khi trình UBND cùng cấp phê duyệt.
2.5. Mộ đắp đất; mộ xây nấm
bình thường có đường kính trên 3m (tính từ loại có đường kính 4m trở lên) nếu
đường kính tăng thêm 1 m được tính bồi thường với đơn giá tăng thêm 1,2 lần so
với mộ cùng loại có đường kính nhỏ hơn 1m liền kề.
2.6. Các loại mộ khi cất bốc phải
chuyển đi nơi khác phạm vi > 01km được hỗ trợ thêm chi phí di chuyển, quản
trang 1.000.000 đồng/mộ.
2.7. Trường hợp cổ lầu 1 tầng
có kết cấu tương tự như cổ lầu quy định tại mục 8 Phụ lục III nhưng mái không lợp
ngói mũi hài mà đắp hồ và giả ngói thì đơn giá xác định bằng cách lấy đơn giá
theo quy định tại mục 8 nhân cho hệ số K=0,65.
Ví dụ: Cổ lầu 1 tầng có kết cấu:
Móng đơn đổ BTCT toàn khối; dầm, giằng, cổ cột, cột đổ BTCT. Mái làm bằng hệ dầm
sàn BTCT đúc trực tiếp, tường xây bằng gạch, tô trát. Mái cổ lầu mái đắp hồ và
giả ngói có trang trí hoa văn cầu kì cao ≤ 1,75m.
Đơn giá được xác định là
4.765.000 đồng x 0,65 = 3.097.250 đồng /m2 XD.
2.8. Trường hợp cổ lầu 1 tầng
có kết cấu tương tự như cổ lầu quy định tại mục 9 Phụ lục III nhưng mái không lợp
ngói mũi hài mà đắp hồ và giả ngói thì đơn giá xác định bằng cách lấy đơn giá
theo quy định tại mục 9 nhân cho hệ số K=0,65.
PHỤ LỤC II
MỨC BỒI THƯỜNG CHI PHÍ DI CHUYỂN TÀI SẢN KHI NHÀ NƯỚC
THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ
(Kèm theo Quyết định số 22/2025/QĐ-UBND ngày 20 tháng 3 năm 2025 của
UBND tỉnh Quảng Trị)
Khi Nhà nước thu hồi đất mà phải
di chuyển tài sản (nội thất, đồ gia dụng, hàng hóa kinh doanh...) gắn liền với
các loại nhà ở, công trình thì được bồi thường tổng chi phí phục vụ việc tháo dỡ,
di chuyển, lắp đặt tài sản theo từng trường hợp cụ thể.
I. CHI PHÍ THÁO DỠ VÀ LẮP ĐẶT
TÀI SẢN
1. Nhà ở, công trình 01 tầng
chiều cao ≤ 6m: 3.000.000 đồng/trường hợp.
2. Nhà ở, công trình 01 tầng
chiều cao > 6m: 3.500.000 đồng/trường hợp.
3. Nhà ở, công trình 02 - 03 tầng:
3.800.000 đồng/trường hợp.
4. Nhà ở, công trình 04 - 05 tầng:
4.000.000 đồng/trường hợp.
5. Nhà ở, công trình 06 - 07 tầng:
5.800.000 đồng/trường hợp.
II. CHI PHÍ DI CHUYỂN TÀI SẢN
1. Di chuyển tài sản gắn liền với
nhà ở trong khuôn viên đất còn lại của hộ gia đình thì mức bồi thường di chuyển
là 4.000.000 đồng/hộ.
2. Di chuyển tài sản gắn liền với
nhà ở đến nơi ở mới trong phạm vi thuộc huyện, thị xã thì mức bồi thường là
5.000.000 đồng/hộ.
3. Di chuyển tài sản gắn liền với
nhà ở đến nơi ở mới trong phạm vi thuộc thành phố; hoặc khác huyện, thị xã thì
mức bồi thường là 6.000.000 đồng/hộ.
4. Di chuyển tài sản gắn liền với
nhà ở đến nơi ở mới khác tỉnh nơi đang sinh sống hiện tại thì mức bồi thường là
7.000.000 đồng/hộ./.
Quyết định 22/2025/QĐ-UBND quy định đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất và mức bồi thường chi phí di chuyển tài sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 22/2025/QĐ-UBND ngày 20/03/2025 quy định đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất và mức bồi thường chi phí di chuyển tài sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
Văn bản liên quan
Ban hành:
26/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/07/2025
Ban hành:
19/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/06/2025
Ban hành:
17/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/07/2025
Ban hành:
12/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/06/2025
Ban hành:
31/03/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/05/2025
Ban hành:
19/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/02/2025
Ban hành:
03/01/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/06/2025
Ban hành:
27/12/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/02/2025
Ban hành:
26/12/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/01/2025
Ban hành:
04/12/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/04/2025
2.244
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|