|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
32/2025/QĐ-UBND
|
Bà Rịa - Vũng
Tàu, ngày 11 tháng 3 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH GIÁ THUÊ NHÀ
Ở CŨ THUỘC TÀI SẢN CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm
2019;
Căn cứ Luật Nhà ở ngày 27/11/2023; Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số
27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức
tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29/6/2024;
Căn cứ Nghị định số 73/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng
6 năm 2024 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức,
viên chức và lực lượng vũ trang;
Căn cứ Điều 66 Nghị định số
95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ Quy định chi tiết một
số điều của Luật Nhà ở;
Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Công văn số
7366/TTr-SXD ngày 23 tháng 12 năm 2024 về việc dự thảo Quyết định quy định giá
thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định giá thuê nhà ở cũ thuộc tài
sản công để áp dụng thu tiền thuê nhà ở thuộc tài sản công chưa được cải tạo, xây
dựng lại trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Đối tượng thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công theo
quy định tại Điều 62 Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24
tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở.
2. Cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân có
liên quan đến việc quản lý, vận hành nhà ở thuộc sở hữu tài sản công.
Điều 3. Giá thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công
1. Giá cho thuê cụ thể cho 01 m2 diện tích sử dụng
nhà ở
a) Giá cho thuê 01 m2 diện tích sử dụng
nhà ở cũ thuộc tài sản công bao gồm hệ số điều chỉnh mức lương cơ sở được tính
như sau:
|
Giá cho thuê 1m2 diện tích sử dụng nhà
ở
|
=
|
Giá chuẩn x (1 + K1 + K2 + K3 + K4) x KTLCB
|
Trong đó:
Hệ số K1 (hệ số cấp đô thị); hệ số K2
(hệ số vị trí xét theo các khu vực trong đô thị); hệ số K3 (hệ số tầng
cao); hệ số K4 (điều kiện hạ tầng kỹ thuật) được áp dụng theo Phụ lục
VI ban hành kèm theo Nghị định số 95/2024/NĐ-CP. Hệ số KTLCB là hệ số điều chỉnh
mức lương cơ sở.
b) Bảng tính giá thuê cụ thể cho 1m2 diện
tích sử dụng của các loại nhà ở (Đồng/m2 sử dụng/tháng): Chi tiết tại
Phụ lục kèm theo Quyết định này.
2. Giá cho thuê cụ thể cho một căn nhà
Giá cho thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công hàng tháng
(chưa bao gồm số tiền điều chỉnh giảm giá) được xác định như sau:
|
Tiền thuê phải trả
cho
toàn bộ diện tích sử
dụng (1) =
(bằng)
|
Giá cho thuê 1m2 diện tích sử dụng nhà ở
|
x (nhân)
|
Diện tích sử dụng từng loại nhà ở
tương ứng
với giá cho thuê
|
Điều 4. Điều chỉnh giảm giá cho thuê
1. Tỷ lệ phần trăm (%) điều chỉnh giảm giá cho thuê
nhà ở tương ứng với tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà như sau:
|
Tỷ lệ chất lượng
còn lại của nhà
|
Tỷ lệ điều chỉnh
giảm giá cho thuê
|
|
Dưới 35%
|
30%
|
|
Từ 35% đến 50%
|
24%
|
|
Từ trên 50% đến 65%
|
18%
|
|
Từ trên 65% đến 80%
|
12%
|
|
Trên 80%
|
06%
|
Ghi chú: xác định tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà
được áp dụng tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định số 95/2024/NĐ-CP hướng
dẫn Phương pháp xác định giá trị còn lại của nhà ở cũ thuộc tài sản công.
2. Số tiền điều chỉnh giảm giá cho thuê được xác định
như sau:
|
Số tiền điều chỉnh
giảm giá (2) = (bằng)
|
Tiền thuê phải trả
cho toàn bộ diện tích sử dụng (1)
|
x (nhân)
|
Tỷ lệ phần trăm (%)
điều chỉnh giảm giá cho thuê
|
3. Giá cho thuê nhà ở là số tiền mà người thuê nhà
phải trả hàng tháng sau khi được điều chỉnh miễn giảm như sau:
|
Tiền thuê phải trả
hàng tháng = (bằng)
|
Tiền thuê phải trả
cho toàn bộ diện tích sử dụng (1)
|
- (trừ)
|
Số tiền điều chỉnh
giảm giá (2)
|
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Sở Xây dựng có trách nhiệm tổ chức triển khai thực
hiện Quyết định này. Trường hợp Nhà nước có điều chỉnh tiền lương cơ bản thì Sở
Xây dựng tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung Quyết định theo đúng
quy định.
2. Đơn vị quản lý vận hành nhà ở thuộc tài sản công
được cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà ở thuộc tài sản công giao thực hiện quản lý
vận hành nhà ở căn cứ Quyết định này để thực hiện việc xác định tỷ lệ chất lượng
còn lại của nhà ở để tính toán tỷ lệ được giảm giá cho thuê nhà ở, tổng số tiền
thuê nhà ở, thông báo cho hộ gia đình đang thuê nhà ở tổng số tiền thuê nhà ở
và thời điểm áp dụng giá cho thuê theo Quyết định này; ký lại hợp đồng hoặc điều
chỉnh bổ sung phụ lục hợp đồng thuê nhà ở đối với hộ gia đình cá nhân đang thuê
nhà ở cũ thuộc tài sản công theo đúng quy định.
Điều 6. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
21 tháng 3 năm 2025 và thay thế Quyết định số 08/2024/QĐ-UBND ngày 19 tháng 02
năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định giá cho thuê nhà ở thuộc sở
hữu nhà nước trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc
các Sở, Thủ trưởng các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 6 (thực hiện);
- Văn phòng Chính phủ (báo cáo);
- Bộ Xây dựng (báo cáo);
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra Văn bản QPPL);
- TTr Tỉnh ủy; TTr HĐND tỉnh;
- Văn phòng Đoàn ĐB Quốc hội tỉnh;
- Văn phòng Tỉnh ủy, các ban của Đảng, cơ quan thuộc Tỉnh ủy;
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh;
- Sở Tư pháp (kiểm tra văn bản);
- TAND tỉnh, VKSND tỉnh;
- Cục Thi hành án dân sự tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Trung tâm Công báo - Tin học tỉnh;
- Báo Bà Rịa - Vũng Tàu;
- Đài PT-TH tỉnh;
- Lưu: VT, SXD (05).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Công Vinh
|