|
BỘ Y TẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1082/QĐ-BYT
|
Hà Nội, ngày 31
tháng 3 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH PHƯƠNG ÁN ĐIỀU TRA CƠ SỞ VÀ NHÂN LỰC Y TẾ NGOÀI CÔNG LẬP
BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ
Căn cứ Luật Thống
kê ngày 23 tháng 11 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều và Phụ lục Danh mục chỉ tiêu thống kê quốc gia của Luật Thống
kê ngày 12 tháng 11 năm 2021;
Căn cứ Nghị định số 94/2022/NĐ-CP
ngày 07 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc
hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia và quy trình biên soạn chỉ tiêu tổng sản phẩm
trong nước, chỉ tiêu tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương;
Căn cứ Quyết định số 03/2023/QĐ-TTg ngày 15 tháng 02 năm 2023 của Thủ
tướng Chính phủ về việc ban hành Chương trình điều tra thống kê quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 149/QĐ-TTg ngày 22 tháng 01 năm 2020 của Thủ tướng
Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược tài chính toàn diện quốc gia đến năm
2025, định hướng đến năm 2030;
Căn cứ Nghị định số 42/2025/NĐ-CP
ngày 27 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Căn cứ công văn số 3216/BYT-KHTC ngày 12 tháng
06 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc giao nhiệm vụ cho các Vụ, Cục, Viện,
Trung tâm phối hợp triển khai chương trình điều tra thống kê quốc gia;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch Tài
chính.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Phương án Điều tra cơ sở và
nhân lực y tế ngoài công lập[1] tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Quyết định
có hiệu lực kể từ ngày ký, ban hành.
Điều 2. Giao Vụ Kế hoạch Tài chính chủ trì, phối hợp với Cục Quản lý
Khám, chữa bệnh, Vụ Tổ chức Cán bộ, Trung tâm Thông tin Y tế Quốc gia, các đơn
vị có liên quan của Bộ Y tế và Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương tổ chức thực hiện điều tra đúng Phương án quy định.
Điều 3. Vụ trưởng Vụ Kế hoạch Tài chính, Cục trưởng Cục Quản lý
Khám, chữa bệnh, Vụ trưởng Tổ chức Cán bộ, Giám đốc Trung tâm Thông tin Y tế Quốc
gia, Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Thủ trưởng
các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng Bộ Y tế (để báo cáo);
- Bộ trưởng Bộ Tài chính (để báo cáo);
- Lãnh đạo Bộ Y tế;
- UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (để phối hợp chỉ đạo);
- Lưu: VT, KHTC.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Tri Thức
|
PHƯƠNG ÁN ĐIỀU TRA
CƠ SỞ VÀ NHÂN LỰC Y TẾ NGOÀI CÔNG LẬP
(Kèm theo Quyết định số 1082/QĐ-BYT ngày 31 tháng 03 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Y tế)
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU ĐIỀU TRA
1. Mục đích điều tra
Điều tra cơ sở và nhân lực y tế
ngoài công lập[1] (viết gọn là Điều
tra YTNCL) là cuộc điều tra thuộc Chương trình điều tra thống kê quốc gia (Quyết
định số 03/2023/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính
phủ) phân công cho Bộ Y tế nhằm mục đích sau:
1.1 Mục tiêu chung: Xác
định thực trạng nguồn nhân lực hiện có theo trình độ chuyên môn, tuổi, giới; Cơ
sở và giường bệnh phân bố theo hình thức tổ chức của cơ sở khám chữa bệnh và cấp
chuyên môn kỹ thuật, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm đảm bảo số lượng, chất lượng
cán bộ y tế và giường bệnh để phục vụ nhu cầu chăm sóc sức khỏe của nhân dân.
1.2. Mục tiêu cụ thể:
- Xác định số lượng cơ sở y tế,
loại cơ sở phân theo hình thức tổ chức, theo cấp chuyên môn kỹ thuật và số giường
được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, giường thực tế phục vụ cho 10.000 dân.
- Xác định thực trạng nguồn
nhân lực hiện có theo đơn vị hành chính, theo vùng, theo giới tính, dân tộc và
trình độ chuyên môn đã đào tạo tại cơ sở y tế trong phạm vi cả nước năm 2024.
2. Yêu cầu điều tra
- Đúng nội dung quy định: Thực
hiện đầy đủ và chính xác các nội dung theo phương án điều tra đã được phê duyệt.
Đảm bảo thu thập thông tin đúng đối tượng và phạm vi quy định.
- Bảo mật thông tin: Thông tin
thu thập từ các cơ sở y tế và cán bộ y tế phải được bảo mật tuyệt đối, tuân thủ
các quy định của Luật Thống kê.
- Đáp ứng yêu cầu người dùng: Kết
quả điều tra phải đảm bảo cung cấp dữ liệu kịp thời, chính xác, đáp ứng nhu cầu
của các bên liên quan. Dữ liệu phải có khả năng so sánh quốc tế, đảm bảo phù hợp
với các tiêu chuẩn thống kê toàn cầu.
II. PHẠM VI,
ĐỐI TƯỢNG, ĐƠN VỊ ĐIỀU TRA
1. Phạm vi điều tra
Cuộc điều tra được thực hiện
trên toàn bộ phạm vi cả nước, bao gồm toàn bộ các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương. Đối tượng điều tra là toàn bộ các cơ sở y tế ngoài công lập, bao gồm
các cơ sở có giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền cấp.
Cuộc điều tra không bao gồm các
cơ sở y tế ngoài công lập chưa được cấp phép, không có giấy phép hành nghề, hoặc
đang bị đình chỉ hoạt động.
Các đơn vị thuộc phạm vi điều
tra bao gồm các bệnh viện, phòng khám, trung tâm y tế tư nhân và các cơ sở y tế
khác nằm ngoài hệ thống công lập.
2. Đối tượng điều tra
- Nhân lực y tế ngoài công lập:
+ Tất cả các cán bộ y tế làm việc
tại các cơ sở y tế ngoài công lập, bao gồm bác sĩ, dược sĩ, điều dưỡng, kỹ thuật
viên y tế, và các nhân viên y tế khác.
+ Nhân lực được phân tích theo
trình độ chuyên môn, giới tính, dân tộc, vùng địa lý, và các tiêu chí liên
quan.
- Cơ sở y tế ngoài công lập:
+ Các cơ sở y tế có giấy phép
hành nghề do cơ quan có thẩm quyền cấp, bao gồm bệnh viện tư nhân, phòng khám
và các loại hình cơ sở khác.
+ Không điều tra các cơ sở chưa
được cấp phép, không có giấy phép hành nghề, hoặc đang bị đình chỉ hoạt động.
3. Đơn vị điều tra
Đơn vị điều tra là các cơ sở y
tế ngoài công lập có giấy phép hành nghề. Giấy phép do cơ quan có thẩm quyền của
Việt Nam cấp cho người có đủ điều kiện hành nghề khám bệnh, chữa bệnh theo quy
định của Luật Khám bệnh, chữa bệnh.
Không điều tra cơ sở y tế ngoài
công lập chưa được cấp phép hoặc không có giấy phép hoặc đang bị đình chỉ hoạt
động.
III. LOẠI ĐIỀU
TRA
Cuộc điều tra cơ sở và nhân lực
y tế ngoài công lập được thực hiện dưới hình thức điều tra toàn bộ trên phạm vi
cả nước. Đây là loại hình điều tra áp dụng cho tất cả các cơ sở y tế ngoài công
lập đáp ứng điều kiện được nêu trong phương án điều tra.
Cuộc điều tra sử dụng thiết kế
nghiên cứu cắt ngang, thu thập dữ liệu tại một thời điểm cụ thể để đánh giá hiện
trạng của các cơ sở y tế và nguồn nhân lực y tế ngoài công lập. Phương pháp này
nhằm đảm bảo cung cấp bức tranh tổng thể, toàn diện và chính xác về hệ thống y
tế ngoài công lập tại thời điểm điều tra.
IV. THỜI ĐIỂM,
THỜI GIAN VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA
1. Thời gian điều tra
Thời gian dự kiến cho hoạt động
điều tra bắt đầu từ tháng 12/2024 đến tháng 06/2025.
Thời gian thu thập thông tin tại
các cơ sở YTNCL là 30 ngày, bắt đầu từ ngày 01/04/2025 và kết thúc vào ngày 30/04/2025.
Thời gian xử lý, phân tích
thông tin và viết báo cáo từ tháng 04 - tháng 06 năm 2025.
Phổ biến và công bố kết quả điều
tra tại Hội thảo và trên trang điện tử của Bộ Y tế: Tháng 07 - tháng 12/2025.
2. Phương pháp điều tra
Cuộc điều tra cơ sở và nhân lực
y tế ngoài công lập áp dụng phương pháp điều tra gián tiếp, cụ thể như sau:
- Thu thập dữ liệu trực tuyến:
+ Sử dụng phiếu điều tra điện tử
được thiết kế sẵn.
+ Các cơ sở y tế ngoài công lập
tự điền thông tin vào phiếu điện tử thông qua nền tảng trực tuyến được cung cấp.
- Cán bộ phụ trách cung cấp
thông tin:
+ Người chịu trách nhiệm chuyên
môn kỹ thuật của mỗi cơ sở y tế sẽ là người cung cấp thông tin liên quan, đảm bảo
tính chính xác và đầy đủ.
+ Các thông tin sau khi được điền
sẽ được gửi trực tiếp qua hệ thống theo hướng dẫn thực hiện điều tra.
Phương pháp này giúp tăng cường
tính chính xác, tiết kiệm thời gian và chi phí, đồng thời đảm bảo dữ liệu được
cập nhật nhanh chóng và dễ dàng kiểm tra.
3. Người cung cấp thông tin
Người cung cấp thông tin trong
cuộc điều tra cơ sở và nhân lực y tế ngoài công lập là:
- Người đứng đầu/người chịu
trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của cơ sở y tế ngoài công lập:
+ Là người có đủ thẩm quyền và
hiểu biết về các hoạt động của cơ sở.
+ Chịu trách nhiệm cung cấp
thông tin đầy đủ, chính xác liên quan đến cơ sở mà mình phụ trách.
- Quy trình cung cấp thông tin:
+ Người cung cấp thông tin sẽ
điền dữ liệu vào phiếu điều tra điện tử theo hướng dẫn chi tiết từ cơ quan tổ
chức điều tra.
+ Thông tin sau khi được điền sẽ
được gửi trực tuyến qua hệ thống điều tra được thiết kế.
V. NỘI DUNG,
PHIẾU ĐIỀU TRA
1. Nội
dung điều tra
1.1. Thông tin về cơ sở y tế
ngoài công lập
- Số lượng cơ sở y tế:
+ Thống kê số lượng cơ sở y tế
ngoài công lập trên toàn quốc, bao gồm bệnh viện, phòng khám, cơ sở dịch vụ y tế,...
- Phân loại cơ sở:
+ Xác định cơ sở thuộc hình thức
tổ chức của cơ sở khám chữa bệnh nào.
+ Phân loại cơ sở theo cấp
chuyên môn kỹ thuật.
- Giường bệnh:
+ Tổng số giường bệnh được cơ
quan có thẩm quyền phê duyệt và giường thực tế tại các cơ sở.
+ Tỷ lệ giường bệnh phục vụ
10.000 dân, tính theo từng địa phương, vùng địa lý, và trên cả nước.
+ Phân tích sự chênh lệch về số
lượng giường bệnh giữa các vùng khác nhau.
1.2. Thông tin về nhân lực y
tế ngoài công lập
- Tổng số nhân lực y tế: Thống
kê số lượng cán bộ y tế đang làm việc tại các cơ sở y tế ngoài công lập.
- Phân bố nhân lực:
+ Theo hình thức tổ chức của cơ
sở khám chữa bệnh và cấp chuyên môn kỹ thuật.
+ Vùng địa lý.
+ Giới tính và dân tộc: Số lượng
nam, nữ và các dân tộc khác nhau trong ngành y tế ngoài công lập.
- Trình độ chuyên môn:
+ Phân tích theo trình độ đào tạo:
bác sĩ, dược sĩ, điều dưỡng, kỹ thuật viên, y tá, và các chức danh khác.
+ Đánh giá tỷ lệ nhân lực có
trình độ chuyên môn cao, trung bình, thấp.
1.3. Các chỉ số chuyên môn
và hoạt động y tế
- Khám, chữa bệnh:
+ Số lượng bệnh nhân được khám,
điều trị tại các cơ sở ngoài công lập.
+ Tỷ lệ sử dụng dịch vụ y tế tại
các cơ sở, so với y tế công lập.
- Dịch vụ y tế cung cấp: Loại
hình dịch vụ y tế chính, như chăm sóc sức khỏe cơ bản, chuyên khoa, phẫu thuật,
và dịch vụ hỗ trợ khác.
- Xét nghiệm, Xquang, Siêu âm,
MRI.
- Trang thiết bị chính, tình
hình ứng dụng CNTT.
1.4. Các chỉ số so sánh và đặc
thù
- Tỷ lệ nhân lực y tế (bác sĩ,
điều dưỡng, dược sĩ) và giường bệnh phục vụ 10.000 dân.
- Đánh giá khả năng đáp ứng nhu
cầu khám chữa bệnh của y tế ngoài công lập theo từng vùng.
- Chỉ tiêu tỷ lệ cơ sở KCB triển
khai tư vấn khám, chữa bệnh từ xa
2. Danh mục
các chỉ tiêu
2.1. Số lượng cơ sở y tế
- Số lượng cơ sở y tế ngoài
công lập trên toàn quốc, bao gồm bệnh viện, phòng khám, cơ sở dịch vụ y tế khác
,...
- Cơ sở y tế : công lập/ngoài
công lập; cơ sở y tế theo cấp chuyên môn kỹ thuật.
2.2. Giường bệnh
- Tổng số giường bệnh được cơ
quan có thẩm quyền phê duyệt và giường thực tế tại các cơ sở.
- Tỷ lệ giường bệnh phục vụ
10.000 dân, tính theo từng địa phương, vùng địa lý, và trên cả nước.
2.3. Nhân lực
- Tổng số nhân lực y tế NCL,
trong đó số cán bộ y tế đang làm việc tại các cơ sở y tế công lập.
- Phân bố nhân lực theo trình độ
chuyên môn, theo vùng địa lý.
- Nhân lực theo giới.
- Trình độ chuyên môn:
+ Phân tích theo trình độ đào tạo:
bác sĩ, dược sĩ, điều dưỡng, kỹ thuật viên, y tá, và các chức danh khác.
+ Đánh giá tỷ lệ nhân lực có
trình độ chuyên môn cao, trung bình, thấp.
2.4. Các chỉ số chuyên môn
và hoạt động y tế
- Tỷ lệ bệnh nhân được khám, điều
trị tại các cơ sở ngoài công lập.
- Tỷ lệ khám bệnh có BHYT.
- Tỷ lệ sử dụng dịch vụ y tế tại
các cơ sở, so với y tế công lập.
- Dịch vụ y tế cung cấp: Loại
hình dịch vụ y tế chính, như chăm sóc sức khỏe cơ bản, chuyên khoa, phẫu thuật,
và dịch vụ hỗ trợ khác.
- Số lần xét nghiệm, chụp Xquang,
Siêu âm, CT, MRI.
- Sử dụng phần mềm quản lý BV,
phần mềm xét nghiệm chẩn đoán hình ảnh, bệnh án điện tử…
2.5. Các chỉ số so sánh và đặc
thù
- Tỷ lệ nhân lực y tế (bác sĩ,
điều dưỡng, dược sĩ) và giường bệnh phục vụ 10.000 dân.
3. Phiếu
điều tra
Phiếu điều tra được thiết kế
chi tiết, bao gồm các nội dung cần thu thập nhằm đáp ứng mục tiêu và yêu cầu của
cuộc điều tra. Cụ thể như sau:
3.1. Cấu trúc phiếu điều tra
Phiếu điều tra được chia thành
các phần chính:
3.1.1. Thông tin chung về cơ sở
y tế:
- Tên cơ sở y tế, địa chỉ, mã số
cơ sở.
- Hình thức tổ chức của cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh: Bệnh viện, phòng khám, các loại hình cơ sở khác,...
- Cấp chuyên môn kỹ thuật
3.1.2. Thông tin về nhân lực y
tế:
- Số lượng cán bộ y tế phân
theo các tiêu chí:
+ Trình độ chuyên môn (bác sĩ,
điều dưỡng, dược sĩ, kỹ thuật viên,...).
+ Giới tính, dân tộc, và độ tuổi.
+ Loại hình hợp đồng lao động
(biên chế, hợp đồng, tự do,...).
- Phân bố nhân lực theo các
lĩnh vực hoạt động: quản lý, y tế dự phòng, điều trị, đào tạo, nghiên cứu.
3.1.3. Thông tin về giường bệnh:
- Tổng số giường kế hoạch và
giường thực kê.
- Tỷ lệ giường bệnh phục vụ
10.000 dân.
- Sự phân bố giường bệnh theo
khu vực địa lý, hình thức tổ chức và cấp chuyên môn kỹ thuật.
3.1.4. Hoạt động chuyên môn và
dịch vụ y tế:
- Số lượng bệnh nhân khám và điều
trị tại cơ sở.
- Các loại hình dịch vụ y tế được
cung cấp (chăm sóc cơ bản, chuyên khoa, xét nghiệm, phẫu thuật,...).
3.2. Định dạng phiếu điều
tra
3.1.1. Phiếu điều tra điện tử:
- Sử dụng nền tảng trực tuyến để
thu thập và lưu trữ dữ liệu.
- Được thiết kế để người cung cấp
thông tin điền trực tiếp, dễ thao tác, và có thể cập nhật nhanh chóng.
3.1.2. Phiếu mẫu thử nghiệm:
- Trước khi triển khai toàn quốc,
phiếu sẽ được thử nghiệm tại một số cơ sở y tế để đảm bảo tính phù hợp và hiệu
quả của các câu hỏi.
3.3. Hướng dẫn sử dụng phiếu
- Cung cấp tài liệu hướng dẫn
chi tiết cho người điền phiếu, bao gồm cả cách truy cập và nhập liệu trên hệ thống
trực tuyến.
- Đảm bảo quy trình điền phiếu
đơn giản, giảm thiểu sai sót và đảm bảo dữ liệu thu thập chính xác, đầy đủ.
VI. PHÂN LOẠI
THỐNG KÊ SỬ DỤNG TRONG ĐIỀU TRA
Cuộc điều tra cơ sở và nhân lực
y tế ngoài công lập áp dụng các danh mục và bảng phân loại thống kê sau, nhằm đảm
bảo tính chuẩn hóa và khả năng so sánh dữ liệu:
1. Danh mục các đơn vị hành
chính
- Sử dụng danh mục các đơn vị
hành chính của Việt Nam được ban hành theo Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg ngày 08/07/2004 của Thủ tướng
Chính phủ và các cập nhật mới nhất tại thời điểm điều tra.
- Đảm bảo thông tin về tên, mã
số đơn vị hành chính chính xác, phù hợp với thực tế chia tách, sáp nhập, hoặc
thay đổi.
2. Danh mục giáo dục và đào
tạo
Áp dụng danh mục giáo dục và
đào tạo trong hệ thống giáo dục quốc dân, ban hành theo:
- Quyết định số 01/2017/QĐ-TTg ngày 17/01/2017 của Thủ tướng
Chính phủ.
- Thông tư số 09/2022/TT-BGDĐT ngày 06/06/2022 của Bộ Giáo dục
và Đào tạo.
- Thông tư số 26/2020/TT-BLĐTBXH ngày 30/12/2020 của Bộ Lao động
- Thương binh và Xã hội.
3. Danh mục các thành phần
dân tộc
- Sử dụng danh mục các thành phần
dân tộc Việt Nam được ban hành theo Quyết định số 121-TCTK/PPCĐ ngày 02/03/1979
của Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê.
- Đảm bảo việc phân loại dân tộc
đầy đủ và chính xác, hỗ trợ phân tích nhân lực y tế theo dân tộc.
4. Phân loại khác theo yêu cầu
điều tra
Áp dụng các tiêu chí thống kê
phù hợp với quy định của Bộ Y tế và Luật Thống
kê, đảm bảo tính đồng bộ với các hệ thống thống kê quốc gia và quốc tế.
VII. QUY
TRÌNH XỬ LÝ VÀ BIỂU ĐẦU RA CỦA ĐIỀU TRA
1. Quy trình xử lý thông tin
Quy trình xử lý thông tin trong
cuộc điều tra cơ sở và nhân lực y tế ngoài công lập được thực hiện theo các bước
sau:
1.1. Thu thập và kiểm tra dữ
liệu ban đầu
- Thu thập dữ liệu:
+ Dữ liệu từ các phiếu điều tra
điện tử sẽ được gửi về cơ quan quản lý nhà nước theo từng cấp (huyện, tỉnh,
trung ương).
- Kiểm tra thông tin ban đầu:
+ Cán bộ tại các sở y tế chịu
trách nhiệm kiểm tra tính chính xác và đầy đủ của thông tin trước khi chuyển tiếp
lên cấp trên.
1.2. Xử lý dữ liệu tại trung
tâm
- Làm sạch dữ liệu:
+ Xử lý các lỗi sai sót trong phiếu
điều tra, bao gồm dữ liệu thiếu hoặc không hợp lệ.
+ Xác minh lại các thông tin
nghi ngờ hoặc chưa đầy đủ.
- Tích hợp dữ liệu:
+ Tích hợp thông tin từ các địa
phương thành cơ sở dữ liệu quốc gia.
+ Phân loại và tổ chức dữ liệu
theo các danh mục thống kê đã quy định.
1.3. Phân tích và tổng hợp dữ
liệu
- Phân tích thông tin:
+ Tổng hợp các chỉ số thống kê
theo từng khu vực, hình thức tổ chức, cấp chuyên môn kỹ thuật và lĩnh vực hoạt
động y tế.
+ Xác định các chỉ số chính như
số lượng cơ sở, nhân lực y tế, giường bệnh, và tỷ lệ phục vụ dân số.
- Tổng hợp báo cáo:
+ Lập báo cáo chi tiết, theo mẫu
biểu đã được phê duyệt, phục vụ biên soạn các chỉ tiêu thống kê.
1.4. Đánh giá và phản hồi
- Kiểm tra chất lượng cuối
cùng:
+ Kiểm tra chéo giữa các cấp để
đảm bảo tính chính xác và đồng bộ của dữ liệu.
- Phản hồi và hiệu chỉnh:
+ Thông báo cho địa phương hoặc
cơ sở về các sai sót phát hiện và yêu cầu chỉnh sửa kịp thời.
1.5. Hoàn thiện cơ sở dữ liệu
và lưu trữ
- Hoàn thiện cơ sở dữ liệu:
+ Dữ liệu sau khi được xử lý và
phân tích sẽ được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu trung tâm của Bộ Y tế.
- Bảo mật và sử dụng dữ liệu:
+ Đảm bảo thông tin được bảo mật
và sử dụng đúng mục đích, phục vụ công tác quản lý và hoạch định chính sách.
2. Biểu đầu ra của điều tra
Kết quả điều tra cơ sở và nhân
lực y tế ngoài công lập được tổng hợp dưới dạng các biểu đầu ra, đáp ứng yêu cầu
phân tích, báo cáo và hoạch định chính sách. Cụ thể:
2.1. Các biểu thống kê tổng
hợp
- Biểu về cơ sở y tế ngoài công
lập:
+ Số lượng cơ sở y tế phân theo
loại hình (bệnh viện, phòng khám, trung tâm y tế,...).
+ Sự phân bố các cơ sở theo
hình thức tổ chức của cơ sở khám chữa bệnh và vùng địa lý.
+ Phân loại theo cấp chuyên môn
kỹ thuật.
- Biểu về giường bệnh:
+ Tổng số giường bệnh kế hoạch
và giường thực kê tại các cơ sở y tế ngoài công lập.
+ Tỷ lệ giường bệnh phục vụ
10.000 dân theo địa phương, vùng và toàn quốc.
2.2. Các biểu về nhân lực y
tế
- Số lượng nhân lực y tế phân
theo:
+ Trình độ chuyên môn (bác sĩ,
điều dưỡng, dược sĩ, kỹ thuật viên,...).
+ Tuyến hoạt động (trung ương,
tỉnh, huyện, xã).
+ Giới tính và dân tộc.
- Tỷ lệ cán bộ y tế trên 10.000
dân tại từng khu vực.
- Phân bổ nhân lực theo các
lĩnh vực: quản lý nhà nước, y tế dự phòng, điều trị, đào tạo, và nghiên cứu.
2.3. Biểu chuyên môn và hoạt
động y tế
- Số lượng bệnh nhân được khám
và điều trị tại các cơ sở y tế ngoài công lập.
- Loại hình dịch vụ y tế cung cấp
(chăm sóc cơ bản, chuyên khoa, xét nghiệm, phẫu thuật,...).
2.4. Biểu hỗ trợ phân tích
và so sánh
- So sánh tỷ lệ giường bệnh và
nhân lực y tế giữa các vùng, các địa phương và cấp chuyên môn kỹ thuật.
- Đánh giá khả năng đáp ứng nhu
cầu khám chữa bệnh của hệ thống y tế ngoài công lập theo từng khu vực.
2.5. Hình thức và mục đích sử
dụng
- Các biểu đầu ra được thiết kế
theo mẫu chuẩn và do Vụ Kế hoạch Tài chính tổng hợp.
- Kết quả được chia sẻ với các
vụ, cục chức năng thuộc Bộ Y tế, hỗ trợ trong việc quản lý, điều hành, và xây dựng
chính sách phát triển hệ thống y tế ngoài công lập.
VIII. KẾ HOẠCH
TIẾN HÀNH ĐIỀU TRA
|
TT
|
Hoạt động
|
12/2024
|
01/2025
|
02/2025
|
03/2025
|
04/2025
|
05/2025
|
06/2025
|
Đơn vị thực hiện/phối hợp
|
|
T3
|
T4
|
T 1
|
T 2
|
T 3
|
T 4
|
T 1
|
T 2
|
T 3
|
T 4
|
T 1
|
T 2
|
T 3
|
T 4
|
T 1
|
T 2
|
T 3
|
T 4
|
T 1
|
T 2
|
T 3
|
T 4
|
T1
|
T2
|
|
1
|
Xây
dựng phương án điều tra:
.
Dự thảo phương án ĐT, kế hoạch ĐT
.
Xin ý kiến đơn vị liên quan, GSO
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Vụ
KHTC Cục KCB, TTTTYT QG, Vụ tổ chức, Vụ TTB &CTYT
|
|
2
|
Xin
ý kiến Thẩm định của TCTK. Chỉnh sửa phương án theo ý kiến thẩm định
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Vụ
KHTC TCTK
|
|
3
|
Thiết
kế và hoàn thiện phiếu điều tra và hướng dẫn cách điền phiếu ĐT: Thiết kế phiếu
YTNCL và phiếu dành cho đơn vị tuyến trung ương.= và hướng dẫn điền phiếu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Vụ
KHTC TTTTYT QG Các Vụ, Cục liên quan
|
|
4
|
Lập
danh sách nền các cơ sở YTNCL, đơn vị tuyến trung ương
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Vụ
KHTC TTTTYT QG Cục QLKCB Sở Y tế tỉnh/tp
|
|
5
|
Viết
phần mềm forms online, tạo tk cho các cơ sở YTNCL
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TTYTQG
|
|
6
|
Thử
nghiệm phiếu điều tra và thử nghiệm nhập liệu tại 1- 2 cơ sở YTNCL
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Vụ
KHTC TTYTQG, Cục QLKCB, Sở Y tế tỉnh Bắc Ninh và 02 cơ sở Y tế NCL
|
|
7
|
Hoàn
thiện phiếu, bộ công cụ online, tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ. Trình lãnh đạo
Bộ ký ban hành QĐ phương án điều tra
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Vụ
KHTC
|
|
8
|
CV
(QĐ) gửi các CSYT về mẫu phiếu, hướng dẫn thực hiện ĐT
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Vụ
KHTC
|
|
9
|
Thực
hiện thu thập thông tin tại các YTNCL và đơn vị tuyến trung ương
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
63
Sở Y tế tỉnh/thành phố
|
|
10
|
Đôn
đốc, kiểm tra phiếu, CSYT, tổng hợp gửi trung ương
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Vụ
KHTC TTTTYT QG Sở Y tế tỉnh/thành phố
|
|
11
|
Xử
lý, phân tích thông tin, viết báo cáo
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nhóm
kỹ thuật Vụ KHTC, TTTTYT QG
|
|
12
|
Phổ
biến và công bố kết quả điều tra tại Hội thảo, trang điện tử Bộ Y tế từ tháng
7- 12/2025
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Vụ
KHTC
|
IX. TỔ CHỨC
ĐIỀU TRA
1. Công
tác chuẩn bị
1.1. Cập nhật danh sách nền
các đơn vị YTNCL
Việc cập nhật danh sách nền các
đơn vị y tế ngoài công lập (YTNCL) là bước quan trọng để đảm bảo tính đầy đủ,
chính xác và hiệu quả của cuộc điều tra. Quá trình này bao gồm các nội dung
sau:
1.1.1. Mục đích
- Xây dựng cơ sở dữ liệu đầy đủ
và chính xác về các đơn vị YTNCL trên phạm vi cả nước.
- Cập nhật các thay đổi về quy
mô, loại hình, và tình trạng hoạt động của các cơ sở YTNCL.
1.1.2. Nội dung cập nhật
1. Thông tin cơ bản về các cơ sở
YTNCL:
+ Tên cơ sở, mã số đăng ký, địa
chỉ, loại hình hoạt động, thông tin liên hệ, người chịu trách nhiệm chuyên môn
kỹ thuật (bệnh viện, phòng khám, trung tâm y tế, nhà thuốc,...).
2. Cập nhật các thay đổi địa
bàn:
+ Ghi nhận các thay đổi về mã số,
tên gọi hoặc tình trạng pháp lý của các đơn vị do các yếu tố như chia tách, sáp
nhập, giải thể hoặc thay đổi chức năng.
3. Phối hợp các cấp quản lý:
+ Phối hợp với 63 sở y tế trên
toàn quốc, Cục Quản lý Khám, Chữa bệnh (KCB), và các cơ quan liên quan để rà
soát danh sách.
+ Đảm bảo cập nhật kịp thời các
cơ sở mới được cấp phép hành nghề.
1.1.3. Quy trình thực hiện
1. Thu thập dữ liệu từ địa
phương:
- Sử dụng danh sách nền do các
sở y tế và cơ quan quản lý cấp phép cung cấp.
- Rà soát và kiểm tra thông tin
từ hệ thống đăng ký hành nghề y tế.
2. Kiểm tra và làm sạch dữ liệu:
- Xử lý các trường hợp thông
tin trùng lặp hoặc không rõ ràng.
3. Cập nhật cơ sở dữ liệu trung
tâm:
- Tích hợp thông tin vào nền tảng
phục vụ điều tra về YTNCL.
- Tạo danh sách chuẩn và cấp
tài khoản phục vụ điều tra.
4. Kết quả và mục tiêu
- Một danh sách nền hoàn chỉnh
và cập nhật của tất cả các đơn vị YTNCL trên cả nước.
- Hỗ trợ quá trình điều tra diễn
ra chính xác, tránh bỏ sót hoặc trùng lặp thông tin, đồng thời đảm bảo đáp ứng
các yêu cầu quản lý và hoạch định chính sách y tế.
1.2. Xây dựng công cụ phục vụ
điều tra cơ sở YTNCL.
1.2.1. Mục tiêu
- Tạo biểu mẫu trực tuyến
(online) phục vụ thu thập thông tin từ các cơ sở y tế ngoài công lập (YTNCL).
- Tạo các báo cáo đầu ra phục vụ
tổng hợp, phân tích số liệu sau điều tra.
1.2.2. Nội dung thực hiện
1.2.2.1. Thiết kế biểu mẫu
online
a. Cấu trúc biểu mẫu:
- Thông tin chung: Tên cơ sở,
mã số đăng ký, địa chỉ, loại hình cơ sở, thông tin liên hệ, người chịu trách
nhiệm chuyên môn.
- Số lượng giường bệnh: Giường
kế hoạch, giường thực kê.
- Nhân lực y tế: Phân theo giới
tính, dân tộc, trình độ chuyên môn.
- Hoạt động chuyên môn: Số bệnh
nhân khám chữa bệnh, các dịch vụ y tế cung cấp, xét nghiệm, trang thiết bị
chính và ứng dụng phần mềm trong quản lý
b. Định dạng biểu mẫu:
- Biểu mẫu trực tuyến với giao
diện thân thiện, dễ thao tác.
- Sử dụng các trường nhập liệu
như: checkbox, dropdown, text field, và số liệu để đảm bảo tính chính xác và
đơn giản.
c. Hướng dẫn sử dụng biểu mẫu:
- Tài liệu hướng dẫn chi tiết cách
điền biểu mẫu trực tuyến.
- Hỗ trợ xử lý các lỗi phổ biến
trong quá trình nhập liệu.
1.2.2.2. Tạo các báo cáo đầu ra
phục vụ tổng hợp, phân tích số liệu sau điều tra
a. Các báo cáo đầu ra phục phụ
tổng hợp và phân tích dữ liệu bao gồm:
- Phân loại thông tin theo tuyến,
loại hình cơ sở, vùng địa lý.
- Xuất biểu tổng hợp theo yêu cầu
của cơ quan quản lý.
- Bảo mật thông tin: Áp dụng
các tiêu chuẩn bảo mật để đảm bảo dữ liệu không bị lộ hoặc truy cập trái phép.
1.2.2.3. Quy trình xây dựng
công cụ phục vụ điều tra:
- Phân tích yêu cầu: Làm việc với
Bộ Y tế và các sở y tế để xác định các chỉ tiêu cần báo cáo.
- Thiết kế giao diện: Giao diện
thân thiện, dễ sử dụng, tối ưu cho cả máy tính và thiết bị di động.
- Thử nghiệm công cụ:
+ Thử nghiệm tại 1-2 cơ sở YTNCL
để kiểm tra tính phù hợp và hiệu quả.
+ Ghi nhận và sửa lỗi phát sinh
trước khi triển khai diện rộng.
- Hỗ trợ sử dụng công cụ trực
tuyến:
+ Tài liệu hướng dẫn chi tiết.
+ Hỗ trợ trực tuyến thông qua
email, điện thoại hoặc chat để giải đáp thắc mắc.
1.2.2.4. Kết quả mong đợi
- Công cụ điều tra online đáp ứng
đầy đủ các yêu cầu của Bộ Y tế và các cơ sở YTNCL.
- Dữ liệu thu thập nhanh chóng,
chính xác, và dễ dàng tổng hợp.
- Tăng hiệu quả trong việc quản
lý và báo cáo thông tin y tế, hỗ trợ hoạch định chính sách dựa trên dữ liệu thực
tế.
1.3. Tài liệu điều tra
Tài liệu điều tra được xây dựng
nhằm hỗ trợ cho quá trình thu thập, xử lý, và tổng hợp thông tin từ các cơ sở y
tế ngoài công lập (YTNCL). Các tài liệu này đảm bảo người thực hiện điều tra có
đầy đủ hướng dẫn và công cụ cần thiết để hoàn thành nhiệm vụ.
1.3.1. Loại tài liệu điều tra
1.3.1.1. Tài liệu hướng dẫn
nghiệp vụ
- Hướng dẫn điều tra:
+ Mô tả chi tiết các bước thực
hiện điều tra từ khâu thu thập thông tin, kiểm tra, đến xử lý dữ liệu.
+ Quy định cụ thể về các nội
dung điều tra như: cách xác định cơ sở điều tra, nhân lực y tế, giường bệnh,...
- Hướng dẫn phân loại thống kê:
+ Cách sử dụng danh mục các đơn
vị hành chính, dân tộc, trình độ chuyên môn, và các tiêu chí thống kê khác trong
quá trình thu thập và xử lý dữ liệu.
- Hướng dẫn kiểm tra và làm sạch
dữ liệu:
+ Cách xử lý lỗi thông tin, dữ
liệu thiếu hoặc không hợp lệ, đảm bảo tính chính xác và đồng nhất trước khi tổng
hợp.
1.3.1.2. Tài liệu hướng dẫn sử
dụng công cụ điều tra
- Hướng dẫn điền phiếu điều tra
trực tuyến:
+ Tài liệu cung cấp thông tin
chi tiết về cách truy cập, nhập liệu và nộp phiếu điều tra qua nền tảng trực
tuyến.
+ Gợi ý cách xử lý các lỗi thường
gặp trong quá trình điền phiếu.
- Hướng dẫn sử dụng công cụ báo
cáo online:
+ Hướng dẫn đăng nhập, cập nhật
thông tin, và trích xuất dữ liệu từ hệ thống báo cáo trực tuyến.
- Tài liệu hướng dẫn trực tuyến:
+ Tài liệu minh họa từng bước của
quy trình điều tra.
+ FAQ (Câu hỏi thường gặp) để
giải đáp các thắc mắc phổ biến.
1.3.2. Phân phối tài liệu
- Tài liệu được chuyển theo văn
bản điện tử.
- Được cung cấp trước thời gian
triển khai để các cán bộ tham gia điều tra có thời gian làm quen và nghiên cứu.
1.3.3. Mục tiêu của tài liệu điều
tra
- Hỗ trợ cán bộ triển khai điều
tra thực hiện nhiệm vụ một cách hiệu quả, chính xác và đúng quy trình.
- Đảm bảo tính đồng nhất trong
quá trình điều tra và thu thập dữ liệu trên phạm vi cả nước.
- Giảm thiểu sai sót, tiết kiệm
thời gian và nâng cao chất lượng dữ liệu điều tra.
1.3.4. Kết quả mong đợi
- Tài liệu rõ ràng, dễ hiểu,
giúp các bên tham gia điều tra nắm vững quy trình và thực hiện đúng yêu cầu.
- Tạo điều kiện để quá trình điều
tra diễn ra suôn sẻ, hiệu quả, góp phần vào thành công của cuộc điều tra YTNCL.
1.4. Thử nghiệm bộ công cụ
và phiếu online tại một số đơn vị YTNCL trên địa bàn tp Bắc Ninh
1.4.1. Mục đích thử nghiệm
- Đánh giá tính hiệu quả, phù hợp,
và dễ sử dụng của bộ công cụ và phiếu điều tra online trước khi triển khai trên
toàn quốc.
- Phát hiện và xử lý các vấn đề
liên quan đến nội dung phiếu, giao diện, và quy trình nhập liệu.
- Thu thập ý kiến đóng góp từ
cơ sở y tế tham gia thử nghiệm để hoàn thiện công cụ và quy trình.
1.4.2. Quy trình thử nghiệm
1.4.2.1. Lựa chọn địa điểm và
đơn vị thử nghiệm
- Chọn 04 đơn vị YTNCL đại diện
tại TP Bắc Ninh, gồm các loại hình cơ sở như phòng khám đa khoa/chuyên khoa hoặc
bệnh viện tư nhân.
- Ưu tiên các cơ sở có năng lực
sử dụng công nghệ thông tin để dễ dàng đánh giá công cụ trực tuyến.
1.4.2.2. Chuẩn bị bộ công cụ và
tài liệu hướng dẫn
- Bộ công cụ thử nghiệm:
- Phiếu điều tra điện tử
(online) với đầy đủ nội dung cần thu thập.
- Công cụ trực tuyến để nhập liệu,
lưu trữ và xử lý dữ liệu.
+ Tài liệu hỗ trợ:
- Hướng dẫn cách truy cập, sử dụng
phiếu online, và nhập dữ liệu.
- Tài liệu minh họa các bước thực
hiện.
1.4.2.3. Thực hiện thử nghiệm
+ Hướng dẫn ban đầu:
- Tổ chức buổi giới thiệu trực
tuyến hoặc trực tiếp cho cán bộ tại các cơ sở tham gia thử nghiệm.
- Hỗ trợ giải đáp các thắc mắc
ban đầu về phiếu và công cụ trực tuyến.
+ Quá trình thử nghiệm:
- Cơ sở y tế thực hiện điền phiếu
online.
- Các cán bộ phụ trách theo
dõi, ghi nhận trải nghiệm của người dùng, và hỗ trợ khi cần thiết.
1.4.2.4. Đánh giá kết quả thử
nghiệm
- Thu thập phản hồi từ các cơ sở
tham gia về:
+ Độ dễ sử dụng của giao diện
phiếu và công cụ.
+ Độ rõ ràng, đầy đủ của nội
dung phiếu.
+ Tính ổn định và hiệu quả của
công cụ trong quá trình nhập liệu.
- Kiểm tra dữ liệu thử nghiệm để
xác minh tính chính xác và khả năng xử lý của hệ thống.
1.4.3. Hoàn thiện bộ công cụ
- Dựa trên phản hồi và dữ liệu
từ thử nghiệm, điều chỉnh các nội dung sau:
+ Sửa đổi nội dung phiếu điều
tra nếu có câu hỏi chưa rõ hoặc không phù hợp.
+ Cải thiện giao diện và tính
năng công cụ (nếu cần).
- Chuẩn bị phiên bản hoàn thiện
để triển khai diện rộng.
1.4.4. Kết quả mong đợi
- Xác minh tính khả thi và hiệu
quả của bộ công cụ và phiếu online.
+ Đảm bảo các vấn đề kỹ thuật,
nội dung, và quy trình được giải quyết trước khi triển khai chính thức trên
toàn quốc.
+ Tăng cường sự sẵn sàng của
các cơ sở YTNCL trong việc sử dụng công cụ trực tuyến.
2. Công
tác đào tạo trực tuyến cho đầu mối tại Sở Y tế trực tiếp tham gia điều tra (nếu
có yêu cầu)
2.1. Mục đích đào tạo
- Trang bị kiến thức và kỹ năng
cần thiết cho các đầu mối tại Sở Y tế để thực hiện điều tra cơ sở và nhân lực y
tế ngoài công lập (YTNCL) hiệu quả.
- Hướng dẫn chi tiết quy trình
sử dụng công cụ, công cụ trực tuyến và phiếu điều tra online.
- Đảm bảo các đầu mối tại Sở Y
tế nắm rõ trách nhiệm, phương pháp kiểm tra, giám sát và hỗ trợ các cơ sở trong
quá trình điều tra.
2.2. Nội dung đào tạo
2.2.1. Giới thiệu tổng quan về
cuộc điều tra
- Mục tiêu, phạm vi, và đối tượng
điều tra.
- Vai trò của các đầu mối tại Sở
Y tế trong việc tổ chức, hướng dẫn và giám sát điều tra.
2.2.2. Hướng dẫn quy trình điều
tra
- Quy trình thu thập dữ liệu từ
các cơ sở YTNCL.
- Các bước kiểm tra và xử lý
thông tin từ phiếu điều tra trước khi gửi lên cấp trên.
2.2.3. Hướng dẫn sử dụng công cụ
2.2.3.1. Phiếu điều tra online:
- Cách truy cập và điền thông tin
chính xác.
- Kiểm tra và xử lý các lỗi phổ
biến khi nhập dữ liệu.
2.2.3.2. Công cụ quản lý và báo
cáo:
- Cách quản lý dữ liệu thu thập
từ các cơ sở YTNCL.
- Hướng dẫn xuất biểu mẫu báo
cáo tổng hợp theo yêu cầu.
2.2.3.3. Giải quyết tình huống
thực tế
- Xử lý các vấn đề phổ biến khi
làm việc với các cơ sở YTNCL (thiếu thông tin, sai lệch dữ liệu,...).
- Hỗ trợ kỹ thuật và nghiệp vụ
từ xa cho các cơ sở y tế trong quá trình thực hiện điều tra.
2.3. Hình thức đào tạo trực
tuyến
2.3.1. Nền tảng đào tạo
- Sử dụng các công cụ trực tuyến
để tổ chức đào tạo từ xa.
2.3.2. Tài liệu hỗ trợ
- Tài liệu hướng dẫn (PDF) cung
cấp trước buổi đào tạo.
- FAQ (Câu hỏi thường gặp) để
giải đáp các thắc mắc phổ biến.
2.3.3. Phương pháp đào tạo
- Giới thiệu và minh họa: Trình
bày nội dung và thực hiện thao tác mẫu trên nền tảng trực tuyến.
- Thực hành và tương tác: Yêu cầu
học viên thực hiện các bài tập thực hành trực tiếp trên hệ thống.
- Hỏi đáp và đánh giá: Giải đáp
thắc mắc và kiểm tra lại kiến thức qua các bài kiểm tra ngắn.
2.4. Kết quả mong đợi
- Các đầu mối tại Sở Y tế nắm vững
quy trình điều tra, sử dụng thành thạo công cụ điều tra online.
- Tăng cường năng lực kiểm tra,
hỗ trợ và giám sát quá trình điều tra tại địa phương.
- Đảm bảo tính đồng bộ và hiệu
quả trong công tác triển khai điều tra trên toàn quốc.
3. Công
tác điều tra thực địa (không áp dụng)
3.1. Mục đích
- Thu thập thông tin chi tiết từ
các cơ sở y tế ngoài công lập (YTNCL) tại từng địa bàn theo đúng phạm vi, nội
dung, và yêu cầu của phương án điều tra.
- Đảm bảo chất lượng và tiến độ
thu thập thông tin, phục vụ tổng hợp và phân tích kết quả điều tra toàn quốc.
3.2. Nội dung thực hiện
3.2.1. Chuẩn bị trước điều tra
thực địa
3.2.1.1. Phân công nhiệm vụ:
- Bộ Y tế chỉ đạo, phối hợp với
các Sở Y tế tổ chức điều tra tại các địa bàn.
- Lập danh sách các cơ sở YTNCL
cần điều tra theo danh sách nền đã cập nhật.
3.2.1.2. Công cụ và tài liệu:
- Cung cấp đầy đủ phiếu điều
tra (bản điện tử) và công cụ trực tiếp hỗ trợ thu thập thông tin.
- Gửi tài liệu hướng dẫn chi tiết
cho các địa phương.
3.2.2. Quá trình điều tra tại
thực địa
3.2.2.1. Thu thập thông tin:
- Điều tra viên đến trực tiếp
các cơ sở YTNCL để hướng dẫn và hỗ trợ việc điền phiếu điều tra.
- Các cơ sở YTNCL điền thông tin
trên phiếu điều tra online hoặc cung cấp thông tin cho điều tra viên để nhập liệu.
3.2.2.2. Kiểm tra tại chỗ:
- Điều tra viên kiểm tra tính đầy
đủ và chính xác của thông tin ngay tại cơ sở.
- Phát hiện và chỉnh sửa kịp thời
các lỗi hoặc thông tin thiếu sót trước khi gửi dữ liệu lên hệ thống.
3.2.2.3. Gửi dữ liệu:
- Sau khi hoàn tất, phiếu điều
tra sẽ được gửi qua hệ thống trực tuyến đến cơ quan quản lý tại cấp huyện, tỉnh,
và trung ương.
3.2.3. Giám sát và hỗ trợ
3.2.3.1. Giám sát trực tiếp và
trực tuyến:
- Các đầu mối tại Sở Y tế và Bộ
Y tế theo dõi tiến độ thực hiện qua các báo cáo trực tuyến.
- Thực hiện kiểm tra chéo giữa
các phiếu để đảm bảo tính nhất quán và chính xác.
3.2.3.2. Hỗ trợ kỹ thuật:
- Điều tra viên và các cơ sở
YTNCL nhận được hỗ trợ kỹ thuật từ trung tâm thông tin hoặc đầu mối của Sở Y tế
trong trường hợp gặp lỗi hệ thống hoặc cần giải đáp về nghiệp vụ.
3.3. Kết quả mong đợi
- Toàn bộ thông tin từ các cơ sở
YTNCL được thu thập đầy đủ, chính xác và đúng tiến độ.
- Tăng cường năng lực thu thập
và xử lý dữ liệu tại địa phương, đảm bảo sự đồng bộ giữa các cấp.
- Đáp ứng các yêu cầu phân tích
và tổng hợp số liệu để phục vụ quản lý, hoạch định chính sách y tế.
4. Công tác
kiểm tra, giám sát
4.1. Mục đích
- Đảm bảo tính chính xác, đầy đủ
và nhất quán của dữ liệu được thu thập trong cuộc điều tra cơ sở và nhân lực y
tế ngoài công lập (YTNCL).
- Phát hiện và khắc phục kịp thời
các vấn đề phát sinh trong quá trình thu thập thông tin tại thực địa.
4.2. Quy trình kiểm tra,
giám sát
4.2.1. Kiểm tra tiến độ điều
tra
4.2.1.1. Tại cấp Sở Y tế:
- Theo dõi tiến độ thu thập dữ
liệu tại các cơ sở YTNCL trong địa bàn.
- Báo cáo thường xuyên về tình
hình thực hiện điều tra cho Bộ Y tế.
4.2.1.2. Tại cấp trung ương (Bộ
Y tế):
- Kiểm tra tiến độ thực hiện
trên toàn quốc qua hệ thống báo cáo trực tuyến.
- So sánh tiến độ giữa các địa
phương và đề xuất hỗ trợ nếu cần.
4.2.2. Kiểm tra chất lượng
thông tin
4.2.2.1. Kiểm tra tại cơ sở điều
tra:
- Điều tra viên trực tiếp kiểm tra
phiếu điều tra tại chỗ để phát hiện lỗi sai hoặc thông tin chưa đầy đủ.
- Hướng dẫn các cơ sở YTNCL chỉnh
sửa và hoàn thiện phiếu điều tra.
4.2.2.2. Kiểm tra tại Sở Y tế:
- Rà soát phiếu điều tra từ các
cơ sở trước khi chuyển dữ liệu lên cấp trên.
- Đối chiếu thông tin với danh
sách nền để đảm bảo không bỏ sót cơ sở hoặc nhân lực.
4.2.2.3. Kiểm tra tại trung
ương:
- Bộ Y tế và Trung tâm Thông
tin Y tế Quốc gia sử dụng công cụ để kiểm tra dữ liệu.
- Tự động phát hiện các lỗi phổ
biến, như: dữ liệu không hợp lệ, trùng lặp, hoặc thiếu sót.
4.2.3. Giám sát trực tuyến:
- Sử dụng dashboard để theo dõi
trạng thái và tiến độ thu thập dữ liệu tại các địa phương.
- Kịp thời đưa ra hướng dẫn nếu
phát hiện chậm trễ hoặc bất thường.
4.3. Hỗ trợ và xử lý vấn đề
- Hỗ trợ kỹ thuật:
+ Trung tâm Thông tin Y tế Quốc
gia hỗ trợ các lỗi liên quan đến hệ thống công cụ điều tra.
- Hỗ trợ nghiệp vụ:
+ Vụ Kế hoạch Tài chính và Sở Y
tế hướng dẫn xử lý các vấn đề liên quan đến nội dung phiếu điều tra hoặc quy
trình thu thập thông tin.
4.4. Báo cáo và cải thiện
- Báo cáo định kỳ về kết quả kiểm
tra, giám sát, bao gồm:
+ Tiến độ thu thập dữ liệu.
+ Các lỗi phát hiện và biện
pháp xử lý.
- Dựa trên kết quả giám sát để
điều chỉnh và cải thiện quy trình điều tra trong thời gian thực.
4.5. Kết quả mong đợi
- Đảm bảo dữ liệu thu thập đạt
chất lượng cao, không sai sót và đầy đủ.
- Đảm bảo cuộc điều tra diễn ra
đúng tiến độ, tuân thủ quy trình và đáp ứng yêu cầu của phương án điều tra.
- Tăng cường sự phối hợp giữa
các cấp, từ cơ sở đến trung ương, trong việc giám sát và kiểm tra thông tin.
5. Xử lý
thông tin
5.1. Mục đích
- Đảm bảo thông tin thu thập từ
các cơ sở y tế ngoài công lập (YTNCL) được xử lý đầy đủ, chính xác và nhất
quán.
- Chuẩn bị cơ sở dữ liệu phục vụ
phân tích, tổng hợp và báo cáo kết quả điều tra.
5.2. Quy trình xử lý thông
tin
5.2.1. Tiếp nhận dữ liệu
- Từ cấp cơ sở: Dữ liệu từ phiếu
điều tra online được các cơ sở YTNCL nhập và gửi trực tiếp qua công cụ trực tuyến.
- Tại Sở Y tế: Rà soát và kiểm
tra dữ liệu ban đầu trước khi chuyển lên trung ương.
5.2.2. Làm sạch dữ liệu
- Kiểm tra lỗi dữ liệu:
+ Phát hiện và xử lý các lỗi phổ
biến, bao gồm:
▪ Thông tin thiếu hoặc không hợp
lệ.
▪ Trùng lặp dữ liệu giữa các
phiếu.
+ Dùng công cụ kiểm tra tự động
để hỗ trợ phát hiện lỗi.
- Xác minh thông tin:
+ Liên hệ với các cơ sở YTNCL
hoặc điều tra viên để xác minh và bổ sung thông tin khi cần thiết.
5.2.3. Tổng hợp và phân loại dữ
liệu
- Phân loại thông tin:
+ Theo tuyến quản lý: trung
ương, tỉnh, huyện, xã.
+ Theo loại hình cơ sở: bệnh viện,
phòng khám, nhà thuốc, trung tâm y tế,...
+ Theo vùng địa lý và các tiêu
chí thống kê khác.
- Tích hợp dữ liệu:
+ Kết hợp dữ liệu từ các địa
phương để xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về YTNCL.
5.2.4. Phân tích và báo cáo
- Tổng hợp số liệu:
+ Tính toán các chỉ số chính
như số lượng cơ sở, giường bệnh, nhân lực y tế trên 10.000 dân.
- Xuất biểu mẫu:
+ Lập các báo cáo theo biểu mẫu
chuẩn đã được phê duyệt, phục vụ các mục tiêu phân tích và hoạch định chính
sách.
5.3. Công cụ hỗ trợ
- Công cụ xử lý dữ liệu trực
tuyến:
+ Hỗ trợ kiểm tra lỗi tự động,
làm sạch và tổng hợp thông tin nhanh chóng.
- Hệ thống lưu trữ:
+ Lưu trữ dữ liệu trên nền tảng
an toàn, bảo mật cao, đảm bảo thông tin không bị thất lạc hoặc truy cập trái
phép.
5.4. Kết quả mong đợi
- Dữ liệu điều tra được xử lý đầy
đủ, chính xác, không còn lỗi và sẵn sàng cho phân tích.
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về
YTNCL được xây dựng hoàn chỉnh, đáp ứng yêu cầu báo cáo và hoạch định chiến lược
y tế.
- Quy trình xử lý thông tin diễn
ra nhanh chóng, hiệu quả và đảm bảo tính bảo mật.
X. KINH PHÍ
VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN VẬT CHẤT CHO ĐIỀU TRA
Kinh phí thực hiện theo quy định
tại Khoản 4 Điều 3 Phần I Chương trình điều tra Thống kê quốc
gia ban hành kèm theo Quyết định số 03/2023/QĐ-TTg: Các cuộc điều tra thống
kê thuộc Chương trình điều tra thống kê quốc gia do ngân sách nhà nước cấp và
được bố trí trong dự toán ngân sách của các cơ quan theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước (bao gồm cả nguồn kinh
phí khác do tổ chức quốc tế tài trợ theo các chương trình dự án) bảo đảm theo
quy mô, tính chất của từng cuộc điều tra.
Các điều kiện vật chất khác: Sử
dụng cơ sở hạ tầng sẵn có của Bộ Y tế./.
PHIẾU ĐIỀU TRA CƠ SỞ VÀ NHÂN LỰC Y TẾ NGOÀI CÔNG LẬP
(Theo Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15
gọi là cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân)
Thực hiện Quyết định số 03/2023/QĐ-TTg ngày 15/02/2023 của Thủ tướng
Chính phủ về việc ban hành Chương trình điều tra thống kê quốc gia; Bộ trưởng Bộ
Y tế ban hành Quyết định số /QĐ-BYT ngày tháng năm 2025 về việc
tổ chức Điều tra cơ sở và nhân lực y tế ngoài công lập. Theo Điều
33 Luật Thống kê và các văn bản hướng dẫn liên quan, các cơ sở y tế ngoài
công lập có nghĩa vụ cung cấp thông tin theo phiếu tại Quyết định số /QĐ-BYT
ngày tháng năm 2025 của Bộ Y tế.
Chú ý: Các thông tin cung cấp
theo phiếu này chỉ phục vụ mục đích thống kê KHÔNG định danh cơ sở và cá nhân,
KHÔNG sử dụng cho bất kỳ mục đích nào khác. Các thông tin được tuyệt đối giữ bí
mật theo quy định tại Điều 35 Luật thống kê và các văn bản
hướng dẫn liên quan.
MỤC A1: THÔNG TIN CHUNG CỦA
CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH
|
Tên biến
|
Câu hỏi
|
Trả lời
|
Cách điền cột trả lời/ Thông tin liên quan đến câu hỏi
|
|
A1.1
|
Tên cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
|
|
Điền tên đơn vị theo giấy
phép hoạt động/ hoặc tên trên con dấu.
|
|
A1.2
|
Địa chỉ đơn vị
|
|
|
|
Tỉnh/Thành phố
|
|
|
|
Quận/Huyện
|
|
|
|
Xã/Phường/Thị trấn
|
|
|
|
Số nhà
|
|
|
|
A1.3
|
Số giấy phép hoạt động
|
|
Điền các ký tự số và ký hiệu
trong giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh
VD: 021345/HN-GPHĐ
|
|
A1.4
|
Ngày cấp giấy phép hoạt động
lần đầu
|
|
Điền định dạng: dd/mm/yyyy
(Ngày cấp giấy phép hoạt động
theo quy định của Luật Khám bệnh, chữa bệnh.
Không lấy ngày cấp giấy phép hoạt động theo Pháp lệnh hành nghề y tư nhân)
|
|
A1.5
|
Ngày cấp giấy phép hoạt động
mới nhất khi có thay đổi (nếu có)
|
|
Điền định dạng: dd/mm/yyyy
|
|
A1.6
|
Hình thức tổ chức của cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh
|
|
Lựa chọn theo danh sách dưới:
1 Bệnh viện đa khoa
2 Bệnh viện răng hàm mặt
3 Bệnh viện Y học cổ
truyền
4 Bệnh viện chuyên khoa
5 Phòng khám đa khoa
6 Phòng khám khác
7 Cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh khác
|
|
A1.7
|
Cấp chuyên môn kỹ thuật
|
|
1. Chuyên sâu
2. Cơ bản
3. Ban đầu
|
|
A1.8
|
Thời gian hoạt động của cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh:
Từ thứ □ đến thứ □
Từ giờ □□ đến giờ □□
|
|
Điền theo Giấy phép hoạt động
- Thời gian bắt đầu thứ mấy đến
thứ mấy trong tuần.
- Thời gian bắt đầu và kết
thúc trong ngày.
|
|
A1.9
|
Thông tin về người chịu
trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật
|
|
Họ và tên
|
|
Điền thông tin theo đúng chức
danh người đứng đầu / người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của đơn vị
|
|
Giới tính
|
|
|
|
Số điện thoại
|
|
|
|
Email
|
|
|
|
Giấy phép hành nghề/chứng chỉ
hành nghề
|
|
Điền các ký tự số và ký hiệu trong
chứng chỉ hành nghề/giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh
VD: 000001/HN-CCHN
|
|
Nơi cấp giấy phép hành nghề/chứng
chỉ hành nghề
|
|
Điền nơi cấp giấy phép hành
nghề/chứng chỉ hành nghề
VD: Bộ Y tế, Sở Y tế HN…
|
|
Năm cấp giấy phép hành nghề/chứng
chỉ hành nghề
|
|
Điền năm được cấp giấy phép
hành nghề/chứng chỉ hành nghề
|
|
Chức danh của người chịu
trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật
|
|
Lựa chọn theo danh sách dưới:
1. Bác sỹ
2. Y sỹ
3. Điều dưỡng
4. Hộ sinh
5. Kỹ thuật y
6. Dinh dưỡng lâm sàng
7. Cấp cứu viên ngoại viện
8. Tâm lý lâm sàng
9. Lương y
10. Người có bài thuốc gia
truyền hoặc có phương pháp chữa bệnh gia truyền
11. Khác
|
MỤC A2: THÔNG TIN VỀ HOẠT ĐỘNG
KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH
|
Cở sở khám bệnh, chữa bệnh
có giường bệnh không?
|
1. Có □ Nếu
có trả lời câu A2.1
2. Không □ Nếu không trả
lời câu A2.2
|
|
|
A2.1
|
Số giường bệnh được cơ quan
có thẩm quyền phê duyệt
|
|
Điền số giường bệnh được cơ
quan có thẩm quyền phê duyệt ghi trong văn bản cấp phép.
|
|
|
Số giường bệnh thực tế
|
|
Điền số giường thực tế năm
2024
|
|
|
Số lượt khám chữa bệnh (số
liệu năm 2024)
|
|
|
Số lượt khám bệnh
|
|
|
|
|
Số lượt khám bệnh có BHYT
|
|
|
|
|
Số lượt điều trị nội trú
|
|
|
|
|
Tổng số ngày điều trị nội trú
|
|
|
|
|
Tổng số lượt chuyển tuyến
|
|
|
|
|
Số lượt xét nghiệm cận lâm
sàng, chẩn đoán hình ảnh (số liệu năm 2024)
|
|
|
Số lượt xét nghiệm
|
|
Điền tổng số lượt xét nghiệm
sinh hoá, huyết học, vi sinh và xét nghiệm khác
|
|
|
Số lần chụp X-quang
|
|
|
|
|
Số lần siêu âm
|
|
|
|
|
Số lần chụp CT
|
|
|
|
|
Số lần chụp MRI
|
|
|
|
|
A2.2
|
Số lượt khám bệnh
|
|
|
|
|
Số lượt khám bệnh có BHYT
|
|
|
|
|
Số lần xét nghiệm
|
|
|
|
|
Số lần chụp X-quang
|
|
|
|
|
Số lần siêu âm
|
|
|
|
|
Số lần chụp CT
|
|
|
|
|
Số lần chụp MRI
|
|
|
|
|
A2.3
|
Cơ sở khám chữa bệnh có triển
khai tư vấn khám bệnh, chữa bệnh từ xa không?
|
1. Có
2. Không
Khám bệnh, chữa bệnh từ xa là
hình thức khám bệnh, chữa bệnh không trực tiếp tiếp xúc giữa người hành nghề
và người bệnh mà việc khám bệnh, chữa bệnh được thực hiện thông qua thiết bị,
công nghệ thông tin.
|
|
|
|
|
|
MỤC A3: THÔNG TIN VỀ NHÂN LỰC
CỦA ĐƠN VỊ
Thống kê số lượng nhân lực tại
thời điểm 31/12/2024 phân theo chức danh chuyên môn và trình độ. Trong trường hợp
một người có hai bằng thì chỉ chọn 01 bằng mà người lao động sử dụng nhiều nhất
trong công tác chuyên môn hiện nay để tránh trùng lặp.
Hướng dẫn:
- Từ cột 1 đến cột 18: là tổng
số nhân lực y tế hiện đang công tác tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phân theo
giới tính; dân tộc thiểu số; chức danh chuyên môn và trình độ đào tạo. Nhân lực
bao gồm cả số người làm việc toàn bộ thời gian và số người làm bán thời gian.
Chỉ tính những người có hợp đồng lao động với thời gian ký từ 1 năm trở lên,
không tính hợp đồng ngắn hạn.
- Từ cột 19 đến cột 21: là số
người làm việc bán thời gian tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân và hiện
vẫn đang công tác tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập.
|
TT
|
Chức danh chuyên môn
|
Tổng số nhân lực của đơn vị
|
Trong đó trình độ
|
Trong đó: Số người đang làm tại cơ sở
công lập
|
|
Tiến sĩ
|
CKII
|
Thạc sĩ
|
CKI
|
Đại học
|
Cao đẳng
|
Trung cấp
|
|
Tổng số
|
Nam
|
Nữ
|
Dân tộc thiểu số
|
Nam
|
Nữ
|
Nam
|
Nữ
|
Nam
|
Nữ
|
Nam
|
Nữ
|
Nam
|
Nữ
|
Nam
|
Nữ
|
Nam
|
Nữ
|
Tổng số
|
Nam
|
Nữ
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
13
|
14
|
15
|
16
|
17
|
18
|
19
|
20
|
21
|
|
1
|
Tổng
số bác sỹ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Trong
đó:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Bác
sỹ với phạm vi hành nghề y khoa (đa khoa trước đây)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Bác
sỹ với phạm vi hành nghề y học dự phòng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Bác
sỹ với phạm vi hành nghề y học cổ truyền
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Bác
sỹ với phạm vi hành nghề răng hàm mặt
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bác
sĩ với phạm vi hành nghề chuyên khoa
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Y
tế công cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Dược
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Điều
dưỡng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
Kỹ
thuật Y
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6
|
Hộ
sinh
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
7
|
Dinh
dưỡng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
8
|
Y
sĩ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Trđ:
Y sĩ sản nhi
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
9
|
Lương
Y
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
10
|
Nhân
lực khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số nhân lực y tế
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
MỤC A4: THÔNG TIN VỀ TRANG THIẾT BỊ CỦA ĐƠN VỊ ĐANG
SỬ DỤNG
|
Tên biến
|
Câu hỏi
|
Trả lời
|
Cách điền cột trả lời/ Thông tin liên quan đến câu hỏi
|
|
A4.1
|
Tổng số CT - Scanner
|
|
|
|
A4.2
|
Tổng số hệ thống chụp cộng hưởng
từ
|
|
|
|
A4.3
|
Tổng số thiết bị siêu âm
|
|
|
|
A4.4
|
Tổng số máy xét nghiệm sinh hóa,
huyết học, vi sinh
|
|
|
|
A4.5
|
Tổng số máy thở
|
|
|
MỤC A5: THÔNG TIN VỀ ỨNG DỤNG
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
|
Tên biến
|
Câu hỏi
|
Trả lời
|
Cách điền cột trả lời/ Thông tin liên quan đến câu hỏi
|
|
A5.1
|
Đơn vị có sử dụng Hệ thống
thông tin bệnh viện (HIS) không?
|
|
1. Có □
|
2. Không □
|
|
A5.2
|
Đơn vị có sử dụng Bệnh án điện
tử (EMR) không?
|
|
1. Có □
|
2. Không □
|
|
A5.3
|
Đơn vị có sử dụng Hệ thống
lưu trữ và chuyển tải hình ảnh (RIS, PACS) không?
|
|
1. Có □
|
2. Không □
|
|
A5.4
|
Đơn vị có sử dụng Hệ thống
xét nghiệm (LIS) không?
|
|
1. Có □
|
2. Không □
|
[1]
Theo Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15 gọi là cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
tư nhân.
[1]
Theo Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15 gọi là cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
tư nhân