|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KON TUM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
36/2025/QĐ-UBND
|
Kon Tum, ngày 23
tháng 5 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY
ĐỊNH VỀ THỜI ĐIỂM BẮT ĐẦU BÁN HÀNG, THỜI GIAN BÁN HÀNG, TỶ LỆ BÁN HÀNG, TỶ LỆ LẤP
ĐẦY; THỜI GIAN XÂY DỰNG, TIẾN ĐỘ XÂY DỰNG; TỶ LỆ % ĐỂ XÁC ĐỊNH CHI PHÍ KINH
DOANH; CHI PHÍ LÃI VAY, LỢI NHUẬN CỦA NHÀ ĐẦU TƯ CÓ TÍNH ĐẾN VỐN CHỦ SỞ HỮU, RỦI
RO TRONG KINH DOANH KHI XÁC ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ THỂ THEO PHƯƠNG PHÁP THẶNG DƯ TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng
01 năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật
Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số
32/2024/QH15 số 43/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số
71/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định về giá đất;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 155/TTr-SNNMT ngày 19 tháng 5 năm
2025.
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định quy định về thời điểm bắt đầu bán hàng, thời gian bán hàng, tỷ lệ bán
hàng, tỷ lệ lấp đầy, thời gian xây dựng, tiến độ xây dựng; tỷ lệ % để xác định
chi phí kinh doanh; chi phí lãi vay, lợi nhuận của nhà đầu tư có tính đến vốn
chủ sở hữu, rủi ro trong kinh doanh khi xác định giá đất cụ thể theo phương
pháp thặng dư trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định về thời
điểm bắt đầu bán hàng, thời gian bán hàng, tỷ lệ bán hàng, tỷ lệ lấp đầy, thời gian
xây dựng, tiến độ xây dựng; tỷ lệ % để xác định chi phí kinh doanh; chi phí lãi
vay, lợi nhuận của nhà đầu tư có tính đến vốn chủ sở hữu, rủi ro trong kinh
doanh khi xác định giá đất cụ thể theo phương pháp thặng dư trên địa bàn tỉnh
Kon Tum theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 6, điểm đ khoản 3 Điều
6 Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định
về giá đất.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan thực hiện chức năng
quản lý nhà nước về đất đai; cơ quan, người có thẩm quyền xác định, thẩm định,
quyết định giá đất cụ thể.
2. Tổ chức tư vấn xác định giá
đất, cá nhân hành nghề tư vấn xác định giá đất.
3. Tổ chức, cá nhân khác có
liên quan.
Điều 3. Quy định về thời điểm
bắt đầu bán hàng, thời gian bán hàng, tỷ lệ bán hàng, tỷ lệ lấp đầy theo quy định
tại điểm đ khoản 2 Điều 6 Nghị định số 71/2024/NĐ-CP
1. Thời điểm bắt đầu bán hàng,
thời gian bán hàng, tỷ lệ bán hàng đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại
a) Thời điểm bắt đầu bán hàng
Thời điểm bắt đầu bán hàng được
xác định trong chủ trương đầu tư hoặc hồ sơ mời thầu thực hiện dự án đầu tư hoặc
quyết định phê duyệt, chấp thuận dự án đầu tư để ước tính doanh thu phát triển
của dự án.
Trường hợp trong các văn bản về
chủ trương đầu tư hoặc hồ sơ mời thầu thực hiện dự án đầu tư hoặc quyết định
phê duyệt, chấp thuận dự án đầu tư chưa xác định thời điểm bắt đầu bán hàng thì
căn cứ vào tiến độ thực hiện dự án đã được xác định trong chủ trương đầu tư hoặc
hồ sơ mời thầu thực hiện dự án đầu tư hoặc quyết định phê duyệt, chấp thuận dự
án đầu tư và các tài liệu có liên quan đến dự án để xác định thời điểm bắt đầu
bán hàng sau khi dự án đầu tư hoàn thành hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch chi tiết
được phê duyệt, tiến độ dự án, điều kiện bán hàng theo quy định của pháp luật về
kinh doanh bất động sản và các quy định liên quan khi ước tính tổng doanh thu
phát triển của dự án.
b) Thời gian bán hàng
Tùy theo quy mô của dự án để
xác định thời gian bán hàng để đảm bảo hiệu quả của dự án nhưng thời gian bán
hàng được tính tối đa không quá 6 năm kể từ thời điểm bắt đầu bán hàng đối với
từng phân kỳ theo tiến độ dự án.
c) Tỷ lệ bán hàng
Tỷ lệ bán hàng năm thứ nhất ước
tính tối thiểu 30%; tỷ lệ bán hàng năm thứ hai ước tính tối thiểu 20%; các năm
tiếp theo thì phân bổ đều theo thời gian bán hàng còn lại của dự án.
2. Tỷ lệ lấp đầy
a) Đối với các dự án thương mại
dịch vụ (khách sạn, văn phòng cho thuê, du lịch nghỉ dưỡng, căn hộ dịch vụ,
trung tâm thương mại và các loại hình thương mại, dịch vụ khác): Tỷ
lệ lấp đầy tối thiểu trong năm kinh doanh đầu tiên của dự án là 30%; Tỷ lệ lấp
đầy hiệu quả tối đa qua các năm kinh doanh còn lại của dự án là 80%.
b) Đối với dự án đầu tư kinh
doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp: Tỷ lệ lấp đầy tối thiểu
trong năm kinh doanh đầu tiên của dự án là 15%; Tỷ lệ lấp đầy hiệu quả tối đa
qua các năm kinh doanh còn lại của dự án là 70%.
c) Tùy thuộc vào quy mô của từng
dự án, tổ chức thực hiện tư vấn xác định giá đất đề xuất cụ thể tỷ lệ lấp đầy
phù hợp tại báo cáo thuyết minh phương án giá đất làm cơ sở để cơ quan Nông
nghiệp và Môi trường trình Hội đồng thẩm định giá đất xem xét trình cấp có thẩm
quyền quyết định.
Điều 4. Thời gian xây dựng,
tiến độ xây dựng; tỷ lệ % để xác định chi phí kinh doanh; chi phí lãi vay, lợi
nhuận của nhà đầu tư có tính đến vốn chủ sở hữu, rủi ro trong kinh doanh theo
quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 6 Nghị định số 71/2024/NĐ-CP
1. Thời gian xây dựng, tiến độ
xây dựng
Căn cứ vào tiến độ thực hiện dự
án đã xác định trong chủ trương đầu tư hoặc hồ sơ mời thầu thực hiện dự án đầu
tư hoặc quyết định phê duyệt, chấp thuận dự án đầu tư và các tài liệu có liên
quan đến dự án để xác định thời gian xây dựng, tiến độ xây dựng khi ước tính tổng
chi phí phát triển của thửa đất, khu đất.
2. Tỷ lệ % để xác định chi phí
kinh doanh (chi phí tiếp thị, quảng cáo, bán hàng, chi phí quản lý vận hành)
a) Đối với dự án nhà ở (nhà ở
thương mại, đất phân lô bán nền và các loại hình nhà ở khác) ước tính bằng
7% doanh thu trước thuế của dự án.
b) Đối với các dự án thương mại
dịch vụ (khách sạn, văn phòng cho thuê, du lịch nghỉ dưỡng, căn hộ dịch vụ,
trung tâm thương mại và các loại hình thương mại, dịch vụ khác) ước tính bằng
35% doanh thu trước thuế của dự án.
c) Đối với dự án đầu tư kinh
doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp ước tính bằng 10% doanh
thu trước thuế của dự án.
3. Chi phí lãi vay, lợi nhuận của
nhà đầu tư có tính đến vốn chủ sở hữu, rủi ro trong kinh doanh được tính bằng tỷ
lệ 15% nhân với tổng của chi phí đầu tư xây dựng, chi phí kinh doanh và giá trị
quyền sử dụng đất của thửa đất, khu đất cần định giá.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực từ
ngày 02 tháng 6 năm 2025.
Điều 6. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường, Xây dựng; Chi cục trưởng
Chi cục Thuế khu vực XIV; Thủ trưởng các sở, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
các huyện, thành phố và các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 6;
- Văn phòng Chính phủ;
- Vụ Pháp chế - Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Các sở, ban ngành, đơn vị thuộc tỉnh;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Trung tâm Truyền thông tỉnh Kon Tum;
- Trung tâm lưu trữ lịch sử và Dịch vụ việc làm tỉnh;
- Công báo tỉnh Kon Tum;
- Văn phòng UBND tỉnh:
+ Các PCVP;
+ Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, KTN.NMP.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Lê Ngọc Tuấn
|