|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
43/2025/QĐ-UBND
|
Phú Thọ, ngày 19
tháng 5 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ
2381/2009/QĐ-UBND NGÀY 20 THÁNG 8 NĂM 2009 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VỀ VIỆC
THÀNH LẬP QUỸ HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN HỢP TÁC XÃ TỈNH PHÚ THỌ
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Hợp tác xã ngày
20 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số
45/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ về việc thành lập, tổ chức
và hoạt động của Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã;
Căn cứ Nghị định số
78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ Quy định chi tiết một số
điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm
pháp luật;
Căn cứ Thông tư số
52/2022/TT-BTC ngày 12 tháng 8 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một
số điều của Nghị định số 45/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ về
thành lập, tổ chức và hoạt động của Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã;
Căn cứ Thông tư số
13/2022/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương
binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền
thưởng đối với Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã;
Căn cứ Nghị quyết số
30/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ chấp
thuận việc tổ chức, sắp xếp lại và mức vốn điều lệ của Quỹ hỗ trợ phát triển Hợp
tác xã tỉnh Phú Thọ;
Theo đề nghị của Chủ tịch
Liên minh Hợp tác xã;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban
hành Quyết định sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số
2381/2009/QĐ-UBND ngày 20 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc
thành lập Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã tỉnh Phú Thọ.
Điều 1. Sửa
đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 2381/2009/QĐ- UBND ngày 20 tháng 8
năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thành lập Quỹ hỗ trợ phát triển Hợp
tác xã tỉnh Phú Thọ (sau đây viết là Quỹ), như sau:
1. Sửa đổi khoản 2 Điều 1 như
sau:
“2. Mô hình hoạt động, tư
cách pháp nhân:
a) Quỹ hỗ trợ phát triển hợp
tác xã tỉnh Phú Thọ là quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách hoạt động theo mô
hình Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều
lệ, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, bảo toàn và phát triển vốn, tự chủ
và tự chịu trách nhiệm trong huy động vốn và sử dụng vốn nhằm thực hiện chức
năng cho vay hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, thành viên của tổ hợp tác, hợp
tác xã theo quy định của pháp luật hiện hành.
b) Quỹ có tư cách pháp nhân, có
vốn điều lệ, có con dấu, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và các ngân
hàng thương mại hoạt động hợp pháp tại tỉnh Phú Thọ theo quy định của pháp luật.”
2. Sửa đổi Điều 2 như sau:
“Điều 2. Chức năng,
nhiệm vụ, nguyên tắc hoạt động, trách nhiệm và quyền hạn của Quỹ
1. Chức năng, nhiệm vụ của Quỹ:
a) Tiếp nhận, quản lý và sử dụng
các nguồn vốn trong nước và ngoài nước, các nguồn tài trợ, viện trợ, đóng góp, ủy
thác của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
b) Huy động vốn từ các tổ chức,
cá nhân trong nước theo quy định tại Điều lệ Quỹ và quy định pháp luật liên
quan.
c) Cho vay khách hàng theo quy
định tại Điều lệ Quỹ và quy định pháp luật liên quan.
d) Thực hiện các hoạt động tư vấn
tài chính và đầu tư; đào tạo cho các khách hàng vay vốn của Quỹ theo quy định tại
Điều lệ Quỹ và pháp luật liên quan.
e) Ủy thác, nhận uỷ thác cho
vay theo quy định tại Điều lệ Quỹ và các quy định pháp luật liên quan.
2. Nguyên tắc hoạt động của Quỹ:
a) Quỹ hoạt động theo nguyên tắc
tự chủ về tài chính, công khai, minh bạch, bảo toàn và phát triển vốn.
b) Quỹ thực hiện cho vay theo
đúng đối tượng và có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
3. Trách nhiệm của Quỹ:
a) Thực hiện cho vay cho khách
hàng đúng đối tượng, đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật hiện
hành và Điều lệ Quỹ.
b) Sử dụng vốn đúng mục đích
theo quy định của pháp luật hiện hành và Điều lệ Quỹ.
c) Thực hiện chế độ kế toán, thống
kê và báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật về kế toán, thống kê và hướng
dẫn của Bộ Tài chính.
d) Chịu sự thanh tra, kiểm tra
của các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật và
kiểm tra, giám sát của Liên minh hợp tác xã tỉnh Phú Thọ.
đ) Cung cấp số liệu, công bố
công khai về tình hình tài chính và tình hình hoạt động theo quy định của pháp
luật hiện hành và Điều lệ Quỹ;
e) Mua bảo hiểm tài sản và các
loại bảo hiểm khác theo quy định của pháp luật để đảm bảo an toàn cho hoạt động
của Quỹ;
g) Ban hành, sửa đổi, bổ sung
các quy trình, quy chế nội bộ về tổ chức, quản trị và hoạt động của Quỹ theo thẩm
quyền được quy định cụ thể trong Điều lệ Quỹ.
4. Quyền hạn của Quỹ:
a) Tổ chức và hoạt động phù hợp
với mục tiêu, phạm vi hoạt động của Quỹ theo quy định của pháp luật hiện hành.
b) Được lựa chọn các dự án đầu
tư, phương án sản xuất kinh doanh khả thi, có hiệu quả, đủ điều kiện, phù hợp với
chính sách hỗ trợ khách hàng của Quỹ để thực hiện cho vay theo quy định của
pháp luật hiện hành, Điều lệ Quỹ và Quy chế cho vay của Quỹ;
c) Được tuyển chọn, bố trí, đào
tạo và sử dụng lao động theo quy định của pháp luật hiện hành và Điều lệ Quỹ;
d) Được từ chối mọi yêu cầu của
cá nhân hay tổ chức về việc cung cấp thông tin và các nguồn lực của Quỹ nếu yêu
cầu đó trái với quy định của pháp luật và trái với Điều lệ Quỹ.”
3. Sửa đổi Điều 3 như sau:
“Điều 3. Cơ cấu tổ chức,
bộ máy của Quỹ
1. Cơ cấu tổ chức, bộ máy của
Quỹ, gồm:
a) Chủ tịch;
b) Kiểm soát viên;
c) Ban điều hành, gồm: Giám đốc,
các Phó Giám đốc, Kế toán trưởng và bộ máy giúp việc.
2. Chủ tịch Quỹ là người đại diện
chủ sở hữu, do Ủy ban nhân dân tỉnh quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, chấp thuận
từ chức, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, thôi việc,
nghỉ hưu, thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà nước tại Quỹ.
Chủ tịch Quỹ do Chủ tịch Liên
minh hợp tác xã tỉnh kiêm nhiệm, có nhiệm kỳ không quá 05 (năm) năm và được bổ
nhiệm lại không quá 02 (hai) nhiệm kỳ.
3. Kiểm soát viên Quỹ do 01 đồng
chí Phó Chủ tịch hoặc Ủy viên Ban thường vụ của Liên minh hợp tác xã tỉnh kiêm
nhiệm. Chủ tịch Liên minh Hợp tác xã tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm Kiểm soát viên để
giúp kiểm soát việc tổ chức thực hiện các hoạt động quản lý, điều hành của Chủ
tịch Quỹ, Giám đốc Quỹ theo quy định của pháp luật hiện hành. Kiểm soát viên có
nhiệm kỳ là 05 (năm) năm và có thể được bổ nhiệm lại nhưng không quá 02 (hai)
nhiệm kỳ liên tiếp.
4. Giám đốc Quỹ là người đại diện
pháp luật của Quỹ, trực tiếp điều hành hoạt động của Quỹ do Ủy ban nhân dân tỉnh
bổ nhiệm hoặc ủy quyền cho Liên minh hợp tác xã tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm, với
nhiệm kỳ là 05 (năm) năm và có thể được bổ nhiệm lại hoặc thay thế. Giám đốc Quỹ
do một đồng chí Phó Chủ tịch hoặc Ủy viên Ban Thường vụ Liên minh hợp tác xã tỉnh
đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định.
5. Phó Giám đốc Quỹ do Chủ tịch
Quỹ bổ nhiệm, miễn nhiệm trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Quỹ với 05 (năm) năm
và có thể được bổ nhiệm lại hoặc thay thế. Số lượng Phó Giám đốc Quỹ do Chủ tịch
Quỹ quyết định nhưng tối đa không quá 02 (hai) người.
6. Kế toán trưởng Quỹ do Chủ tịch
Quỹ bổ nhiệm, miễn nhiệm trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Quỹ, với nhiệm kỳ là
05 (năm) năm và có thể được bổ nhiệm lại hoặc thay thế.
7. Bộ máy giúp việc của Quỹ gồm
các cán bộ thuộc phòng, đơn vị của Liên minh hợp tác xã tỉnh có chức năng tham
mưu, giúp việc cho Chủ tịch và Giám đốc Quỹ điều hành, quản lý Quỹ. Giám đốc Quỹ
ban hành quy định về tổ chức và hoạt động của bộ máy giúp việc trên cơ sở chấp
thuận của Chủ tịch Quỹ.
Giám đốc Quỹ quyết định bổ nhiệm,
bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật,
thôi việc, nghỉ hưu các chức danh lãnh đạo (cấp phòng nếu có) của bộ máy giúp
việc và cán bộ, nhân viên sau khi được Chủ tịch Quỹ chấp thuận về chủ trương.”
4. Sửa đổi Điều 4 như sau:
“Điều 4. Nguồn vốn, vốn
điều lệ, nguyên tắc quản lý tài chính và hoạt động của Quỹ.
1. Nguồn vốn hoạt động của Quỹ
Nguồn vốn hoạt động của Quỹ được
hình thành từ các nguồn sau:
a) Vốn chủ sở hữu, gồm: Vốn Điều
lệ; quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính; Vốn hình thành từ các khoản
tài trợ, viện trợ, đóng góp không phải hoàn trả của các tổ chức, cá nhân trong
và ngoài nước; các khoản chênh lệch do đánh giá lại tài sản; chênh lệch thu chi
chưa phân phối, lỗ lũy kế chưa xử lý; vốn khác thuộc sở hữu của Quỹ và các nguồn
vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật (nếu có).
b) Các nguồn vốn hợp pháp khác
theo quy định của pháp luật.
2. Vốn điều lệ
a) Vốn điều lệ của Quỹ tại thời
điểm tổ chức, sắp xếp lại: 23.423.351.461 đồng (Hai mươi ba tỷ, bốn trăm hai
mươi ba triệu, ba trăm năm mươi mốt ngàn, bốn trăm sáu mốt đồng), trong đó:
Ngân sách tỉnh cấp 23.000.000.000 đồng (Hai mươi ba tỷ đồng); bổ sung từ
lợi nhuận cho vay hàng năm 423.351.461 đồng (Bốn trăm hai mươi ba triệu, ba
trăm năm mươi mốt ngàn, bốn trăm sáu mươi mốt đồng).
b) Đến năm 2030: Tối thiểu đạt
30.000.000.000 đồng (Ba mươi tỷ đồng).
c) Vốn điều lệ của Quỹ được bố
trí từ nguồn chi đầu tư phát triển của Ngân sách tỉnh. Việc thay đổi mức vốn điều
lệ của Quỹ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định sau khi được Hội đồng
nhân dân tỉnh thông qua trên cơ sở đề nghị của Liên minh hợp tác xã tỉnh sau
khi có ý kiến của Sở Tài chính.
3. Nguyên tắc quản lý tài chính
của Quỹ
Quỹ tự chủ về tài chính, công
khai, minh bạch, bảo toàn và phát triển vốn, tự chịu trách nhiệm trong việc thực
hiện các nhiệm vụ được giao, thực hiện các nghĩa vụ và các cam kết của mình, công
khai tài chính theo quy định của pháp luật hiện hành; thực hiện nghĩa vụ thuế
theo quy định của pháp luật về thuế. Chủ tịch Quỹ chịu trách nhiệm về tính
chính xác, trung thực của các báo cáo tài chính, thống kê và việc thực hiện
công khai tài chính.
4. Hoạt động của Quỹ: Thực hiện
theo quy định tại Nghị định số 45/2021/NĐ-CP, các quy định pháp luật hiện hành
và Điều lệ Quỹ.”
5. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều
5 như sau:
“1. Phân công trách nhiệm:
a) Liên minh Hợp tác xã tỉnh
Chủ trì, xây dựng Dự thảo Điều
lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ, chiến lược, kế hoạch hoạt động, kế hoạch tài
chính và kế hoạch đầu tư phát triển 5 năm trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
Thực hiện quản lý, kiểm tra, giám sát đánh giá hiệu quả hoạt động và xếp loại
Quỹ hàng năm theo định; hướng dẫn xây dựng Quy chế quản lý tài chính, tài sản của
Quỹ. Thực hiện một số quyền hạn, trách nhiệm khác do Ủy ban nhân dân tỉnh giao
quy định tại Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ.
b) Sở Tài chính
Cân đối, bố trí trong kế hoạch
đầu tư công trung hạn của tỉnh, cấp bổ sung vốn Điều lệ cho Quỹ theo quy định tại
Luật Đầu tư công và pháp luật có liên quan. Theo dõi, kiểm tra, giám sát tình
hình sử dụng vốn Ngân sách địa phương cấp cho Quỹ theo quy định của Luật Đầu tư
công và pháp luật có liên quan.
c) Các sở, ngành khác: Căn cứ
chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm phối hợp với Liên minh hợp tác xã tỉnh và
các sở, ngành nêu trên tổ chức thực hiện đảm bảo Quỹ hoạt động hiệu quả, đúng
quy định của pháp luật”.
Điều 2.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân
dân các huyện, thành, thị; Chủ tịch Liên minh Hợp tác xã tỉnh; Giám đốc Ngân
hàng Nhà nước chi nhánh khu vực 4; Quỹ Hỗ trợ phát triển Hợp tác xã tỉnh Phú Thọ
và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Điều 3. Điều
khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 30 tháng 5 năm 2025.
2. Điều khoản chuyển tiếp
a) Đối với việc thực hiện các hợp
đồng tín dụng, chứng thư bảo lãnh và các thỏa thuận đã ký giữa Quỹ và các bên
liên quan trước khi Quyết định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện
theo đúng các thỏa thuận đã ký kết tại hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo lãnh, chứng
thư bảo lãnh và các thỏa thuận khác. Trường hợp sửa đổi, bổ sung các thỏa thuận
đã ký giữa Quỹ và các bên liên quan được thực hiện theo quy định tại Quyết định
này.
b) Trong thời gian chưa ban
hành lãi suất, Quỹ được áp dụng lãi suất hiện hành để thực hiện cho vay.
3. Trường hợp văn bản được dẫn
chiếu trong Quyết định này được thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung thì thực hiện
theo Văn bản thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Bùi Văn Quang
|