|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KON TUM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1739/KH-UBND
|
Kon Tum, ngày 20
tháng 5 năm 2025
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN
KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN TĂNG CƯỜNG CHUYỂN ĐỔI SỐ LĨNH VỰC CÔNG TÁC DÂN TỘC TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH KON TUM ĐẾN NĂM 2030
Thực hiện Quyết định số 1087/QĐ-TTg ngày 02 tháng
10 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Tăng cường chuyển đổi số
lĩnh vực công tác dân tộc đến năm 2030” và Kế hoạch số 20/KH-UBDT ngày 06 tháng
01 năm 2025 của Ủy ban Dân tộc về thực hiện Quyết định số 1087/QĐ-TTg ngày 02
tháng 10 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ; Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch
triển khai thực hiện Đề án Tăng cường chuyển đổi số lĩnh vực công tác dân tộc
trên địa bàn tỉnh Kon Tum đến năm 2030 (Kế hoạch), cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích: Quán triệt, tổ chức triển khai
thực hiện cụ thể và hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp tại Quyết định số
1087/QĐ-TTg.
2. Yêu cầu: Xác định những nhiệm vụ, giải
pháp cần thực hiện có trọng tâm, trọng điểm, rõ lộ trình, rõ trách nhiệm, đảm bảo
tính khả thi, hiệu quả trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện. Có sự phối
hợp chặt chẽ của các cơ quan, đơn vị, địa phương trong triển khai nhiệm vụ; thường
xuyên theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn và kịp thời tháo gỡ những khó khăn vướng mắc
trong quá trình tổ chức thực hiện.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát: Tăng cường chuyển đổi
số lĩnh vực công tác dân tộc nhằm mục tiêu phát triển Chính quyền điện tử, hướng
tới Chính quyền số tại các cơ quan quản lý nhà nước về công tác dân tộc các cấp;
phát triển kinh tế số, phát triển xã hội số tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số,
thúc đẩy quá trình chuyển đổi số quốc gia, góp phần phát triển kinh tế, bảo đảm
an sinh xã hội, giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa tốt đẹp của các dân tộc thiểu
số Việt Nam nói chung, của các dân tộc trên địa bàn tỉnh Kon Tum nói riêng.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Đến năm 2025
- Triển khai, hướng dẫn, cụ thể hoá các văn bản pháp
luật, cơ chế chính sách về tăng cường chuyển đổi số lĩnh vực công tác dân tộc
theo đúng thẩm quyền và phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương.
- Xây dựng, ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện đề
án Tăng cường chuyển đổi số lĩnh vực công tác dân tộc trên địa bàn tỉnh Kon Tum
đến năm 2030.
- Khai thác, kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu với
Bộ, ngành, địa phương có liên quan và Trung tâm dữ liệu quốc gia.
b) Giai đoạn 2026-2030
- Phát triển chính quyền số
+ 100% Lãnh đạo Sở Dân tộc và Tôn giáo, Phòng Dân tộc
và Tôn giáo các huyện, thành phố (đơn vị, tổ chức tương đương sau khi cấp thẩm
quyền sắp xếp bỏ cấp huyện) sử dụng chữ ký số cá nhân trong xử lý văn bản
và hồ sơ công việc trên môi trường số.
+ 100% chế độ báo cáo tổng hợp, báo cáo định kỳ,
báo cáo thống kê lĩnh vực công tác dân tộc và tôn giáo phục vụ quản lý, chỉ đạo,
điều hành của Trung ương, của tỉnh được kết nối, tích hợp, chia sẻ thông tin, dữ
liệu trên Hệ thống thông tin báo cáo của Trung ương, của tỉnh.
+ 100% các thủ tục hành chính trong cơ quan quản lý
nhà nước về công tác dân tộc được thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình.
+ Cập nhật cơ sở dữ liệu về công tác dân tộc, về
các dân tộc thiểu số tỉnh Kon Tum; kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu trên hệ
thống tích hợp, chia sẻ dữ liệu (LGSP) với Bộ, ngành, địa phương có liên quan
và Trung tâm dữ liệu quốc gia.
+ 100% dữ liệu mở lĩnh vực công tác dân tộc được
công bố, cập nhật theo quy định.
+ 100% cán bộ, công chức trong cơ quan quản lý nhà
nước về công tác dân tộc được đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng về chuyển đổi số.
- Phát triển xã hội số
+ 50% doanh nghiệp, hợp tác xã, kinh tế hộ gia đình
đồng bào dân tộc thiểu số được đào tạo, tập huấn, hướng dẫn, hỗ trợ tiếp cận
thông tin về công nghệ số, ứng dụng công nghệ số, chuyển đổi số trong hoạt động
sản xuất kinh doanh.
+ 80% trưởng thôn, người có uy tín trong đồng bào
dân tộc thiểu số được đào tạo, tập huấn về chuyển đổi số.
+ Triển khai có hiệu quả các chính sách hỗ trợ dịch
vụ viễn thông, Internet cho đồng bào dân tộc thiểu số tại các xã vùng đồng bào
dân tộc thiểu số.
- Phát triển kinh tế số: 50% chủ thể OCOP là hộ đồng
bào dân tộc thiểu số.
(Phân công chi tiết
thực hiện các chỉ tiêu tại Phụ lục 1 kèm theo)
III. NỘI DUNG THỰC HIỆN
1. Nhiệm vụ
a) Chuyển đổi nhận thức cho cán bộ, viên chức trong
cơ quan quản lý nhà nước về công tác dân tộc và đồng bào dân tộc thiểu số
- Sử dụng Khung tuyên truyền, ấn phẩm tuyên truyền
của Bộ Dân tộc và Tôn giáo về: Chính phủ điện tử, Chính phủ số, chuyển đổi số
nói chung và chuyển đổi số trong lĩnh vực công tác dân tộc để tuyên truyền cho
2 nhóm đối tượng cán bộ và người dân.
- Phối hợp với Bộ Dân tộc và Tôn giáo tổ chức các lớp
tập huấn, bồi dưỡng, phổ cập kỹ năng số cơ bản cho trưởng thôn, người có uy tín
trong đồng bào dân tộc thiểu số; đào tạo chuyên đề về phương thức tạo lập, hình
thành các hệ thống thông tin trong chuyển đổi số cho cán bộ, công chức, viên chức
trong hệ thống cơ quan làm công tác dân tộc các cấp.
- Phối hợp với Bộ Dân tộc và Tôn giáo tổ chức thực
hiện điều tra, khảo sát, thu thập, công bố kết quả thống kê, đo lường Bộ chỉ
tiêu đánh giá kết quả chuyển đổi số trong hệ thống cơ quan làm công tác dân tộc
và mức độ hài lòng của người dân về thành tựu chuyển đổi số trong vùng dân tộc
thiểu số và miền núi.
* Thực hiện: Sở Dân tộc và Tôn giáo chủ trì,
phối hợp với Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch; các địa phương và đơn vị liên
quan triển khai thực hiện.
b) Phát triển hạ tầng số
- Bảo đảm hạ tầng công nghệ thông tin, đường truyền
kết nối để triển khai các hoạt động chuyển đổi số.
* Thực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ chủ
trì, phối hợp với các địa phương và đơn vị liên quan triển khai thực hiện thường
xuyên.
- Vận hành, khai thác, sử dụng Trung tâm dữ liệu của
Bộ Dân tộc và Tôn giáo, Hệ thống thông tin cơ sở dữ liệu về công tác dân tộc tỉnh
Kon Tum.
* Thực hiện: Sở Dân tộc và Tôn giáo chủ trì,
phối hợp với các địa phương và đơn vị liên quan triển khai thực hiện.
c) Phát triển dữ liệu số
- Tích hợp thông tin, dữ liệu trên Kho dữ liệu công
tác dân tộc (theo hướng dẫn của Bộ Dân tộc và Tôn giáo) và Hệ thống
thông tin cơ sở dữ liệu về công tác dân tộc tỉnh Kon Tum, kết nối, chia sẻ
thông tin, dữ liệu với Bộ, ngành, các huyện, thành phố có liên quan.
- Thu thập, cập nhật các thông tin, dữ liệu về
chính sách dân tộc và kết quả thực hiện chính sách dân tộc, về người có uy tín
trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số (theo hướng dẫn của Bộ Dân tộc và Tôn
giáo); theo dõi hoạt động tuyên truyền chính sách và các nội dung liên quan
lĩnh vực công tác dân tộc.
* Thực hiện: Sở Dân tộc và Tôn giáo chủ trì,
phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, các địa phương và đơn vị liên quan triển
khai thực hiện.
- Đào tạo nghề cho đồng bào dân tộc thiểu số, đáp ứng
yêu cầu tăng cường chuyển đổi số lĩnh vực công tác dân tộc.
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong việc xây dựng
và phát triển Bộ từ điển tiếng dân tộc điện tử nhằm bảo tồn tiếng nói, chữ viết
các dân tộc thiểu số tỉnh Kon Tum.
* Thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì,
phối hợp với Sở Dân tộc và Tôn giáo, Sở Khoa học và Công nghệ, các địa phương
và đơn vị liên quan triển khai thực hiện.
- Thu thập, cập nhật cơ sở dữ liệu về các hoạt động
phòng, chống thiên tai; kết nối chia sẻ thông tin, dữ liệu về hộ nghèo, hộ cận
nghèo đồng bào dân tộc thiểu số từ cơ sở dữ liệu lĩnh vực an sinh xã hội.
- Thu thập, cập nhật thông tin địa lý GIS vùng dân
tộc thiểu số có tích hợp thông tin, dữ liệu đa phương tiện và các thông tin, dữ
liệu khác có liên quan lĩnh vực công tác dân tộc.
* Thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ
trì, phối hợp với các địa phương và đơn vị liên quan triển khai thực hiện.
- Thu thập, cập nhật thông tin, dữ liệu về lịch sử,
văn hóa, lễ hội, phong tục tập quán, các sản phẩm truyền thống của vùng đồng
bào dân tộc thiểu số.
* Thực hiện: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
chủ trì, phối hợp với các địa phương và đơn vị liên quan triển khai thực hiện.
d) Xây dựng, phát triển nền tảng số
- Phối hợp với đơn vị trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn
giáo triển khai, phát triển Thư viện điện tử về công tác dân tộc tăng khả năng
trao đổi, liên kết với các cơ quan thông tin thư viện khác; triển khai ứng dụng
hệ thống đào tạo trực tuyến cho cán bộ, công chức và đồng bào dân tộc thiểu số;
ứng dụng phổ biến chính sách dân tộc và hỗ trợ thông tin về giao thông, cảnh
báo thiên tai, thảm họa, cứu hộ, cứu nạn vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
* Thực hiện: Sở Dân tộc và Tôn giáo chủ trì,
phối hợp các địa phương và đơn vị liên quan triển khai thực hiện.
- Triển khai các nền tảng, ứng dụng của Trung ương
và các ngành phục vụ cho lĩnh vực công tác dân tộc.
* Thực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ chủ
trì, phối hợp với các địa phương và đơn vị liên quan triển khai thực hiện.
đ) Bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng
- Lập hồ sơ cấp độ, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt
cấp độ an toàn thông tin, an ninh mạng cho Hệ thống thông tin cơ sở dữ liệu về
công tác dân tộc tỉnh.
- Giám sát an toàn thông tin, an ninh mạng các hệ
thống thông tin trong lĩnh vực công tác dân tộc; kết nối, chia sẻ thông tin, dữ
liệu với Trung tâm giám sát an toàn không gian mạng quốc gia.
* Thực hiện: Sở Dân tộc và Tôn giáo chủ trì,
phối hợp với Công an tỉnh, các địa phương và đơn vị liên quan triển khai thực
hiện.
- Bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng trong triển
khai chuyển đổi số lĩnh vực dân tộc. Diễn tập thực chiến bảo đảm an toàn thông
tin, an ninh mạng, ứng cứu khẩn cấp cho Hệ thống thông tin cơ sở dữ liệu về
công tác dân tộc tỉnh.
- Triển khai Kho dữ liệu công tác dân tộc và Kho dữ
liệu thống kê 53 dân tộc thiểu số tại Trung tâm dữ liệu quốc gia theo nhiệm vụ
được giao; kết hợp chặt chẽ với việc triển khai thực hiện Đề án 06 tại các cơ
quan, đơn vị và địa phương.
* Thực hiện: Công an tỉnh chủ trì, phối hợp
với Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Dân tộc và Tôn giáo, các địa phương và đơn vị
liên quan triển khai thực hiện.
2. Giải pháp thực hiện
a) Tuyên truyền, phổ biến
- Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến về
chuyển đổi số cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong các cơ
quan quản lý nhà nước về công tác dân tộc, nhất là trách nhiệm nêu gương của
người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương, người có uy tín trong đồng bào dân
tộc thiểu số. Quán triệt triển khai thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả các mục
tiêu, nhiệm vụ của. Kế hoạch, Chương trình số 95-CTr/TU ngày 24 tháng 01 năm
2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy[1], Quyết định số
29/QĐ-UBND ngày 15 tháng 01 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh[2]
và các văn bản có liên quan.
- Tổ chức các hội nghị, hội thảo, tọa đàm về kỹ
năng số, phương thức tạo lập, hình thành các hệ thống thông tin, ứng dụng phổ
biến chính sách dân tộc và hỗ trợ thông tin về giao thông, cảnh báo thiên tai,
thảm họa, cứu hộ, cứu nạn vùng đồng bào dân tộc thiểu số cho cán bộ làm công
tác dân tộc và người dân.
- Tổ chức tuyên truyền trên các nền tảng số; các ấn
phẩm bản điện tử; chuyên trang, chuyên mục chuyển đổi số; Cổng/Trang Thông tin
điện tử của các cơ quan, đơn vị, địa phương; các phương tiện truyền thông đại
chúng.
b) Hoàn thiện thể chế
- Triển khai, hướng dẫn, cụ thể hoá các văn bản pháp
luật, cơ chế chính sách về tăng cường chuyển đổi số lĩnh vực công tác dân tộc
theo thẩm quyền được giao, phù hợp với tình hình thực tế trên địa bàn tỉnh.
- Rà soát, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính lĩnh vực dân tộc (bao gồm cả thủ tục hành chính nội bộ); nghiên cứu, xây
dựng, triển khai chính sách khuyến khích đồng bào dân tộc thiểu số thực hiện dịch
vụ công trực tuyến.
c) Phát triển, ứng dụng cơ sở dữ liệu về công tác
dân tộc
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số, công nghệ thông
tin và các công nghệ khác của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư trong việc
hỗ trợ công tác chuyển đổi số trong lĩnh vực công tác dân tộc bảo đảm tính
chính xác, đầy đủ, công khai, minh bạch, dễ tiếp cận, trong việc thực hiện.
- Ứng dụng cơ sở dữ liệu về công tác dân tộc, về
chính sách dân tộc và kết quả thực hiện chính sách dân tộc; hệ thống báo cáo
công tác dân tộc, kết nối hệ thống báo cáo quốc gia; người có uy tín trong đồng
bào dân tộc thiểu số; công tác phòng chống thiên tai; theo dõi hoạt động tuyên
truyền trong lĩnh vực công tác dân tộc; khoa học - công nghệ và môi trường, điều
tra cơ bản...
- Ứng dụng phần mềm quản lý bộ dữ liệu về các dân tộc
thiểu số Việt Nam, thu thập, xử lý, phân tích thông tin các cơ sở dữ liệu về
các dân tộc thiểu số tỉnh Kon Tum, tập trung vào các lĩnh vực: lịch sử, văn
hóa, lễ hội, phong tục tập quán các dân tộc thiểu số; các sản phẩm truyền thống
của đồng bào dân tộc thiểu số.
- Tăng cường các biện pháp bảo đảm an toàn, an ninh
mạng cho các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu lĩnh vực công tác dân tộc.
d) Kiện toàn tổ chức, bộ máy và đội ngũ chuyên
trách về chuyển đổi số
- Củng cố, kiện toàn, bố trí nhân sự tham mưu về
chuyển đổi số của tỉnh, cơ quan, đơn vị, địa phương đảm bảo tham mưu thúc đẩy
quá trình triển khai các hoạt động tăng cường chuyển đổi số tại các cơ quan,
đơn vị và địa phương.
- Xây dựng và phát huy vai trò của trưởng thôn, người
có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số trong tổ chức thực hiện các nhiệm vụ,
giải pháp tăng cường chuyển đổi số lĩnh vực công tác dân tộc; phối hợp chặt chẽ
với Tổ công nghệ số cộng đồng, thúc đẩy quá trình triển khai các hoạt động tăng
cường chuyển đổi số tại địa phương.
đ) Đào tạo, tập huấn, phát triển nguồn nhân lực
- Tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng về chuyển đổi
số, phổ cập kỹ năng số cơ bản; đào tạo chuyên đề về phương thức tạo lập, hình
thành các hệ thống thông tin trong chuyển đổi số cho cán bộ, công chức, viên chức
trong hệ thống cơ quan làm công tác dân tộc các cấp trên địa bàn tỉnh. Đồng thời,
tổ chức tập huấn, bồi dưỡng về chuyển đổi số cho cán bộ công chức cấp xã, trưởng
thôn, người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số.
- Thực hiện điều tra, khảo sát, thu thập, công bố kết
quả thống kê, đo lường Bộ chỉ tiêu đánh giá kết quả chuyển đổi số trong hệ thống
cơ quan làm công tác dân tộc và mức độ hài lòng của người dân về thành tựu chuyển
đổi số trong vùng dân tộc thiểu số.
- Triển khai ứng dụng các nền tảng số như: Thư viện
điện tử, hệ thống đào tạo trực tuyến, ứng dụng phổ biến chính sách dân tộc và hỗ
trợ thông tin về giao thông, cảnh báo thiên tai, thảm họa, cứu hộ, cứu nạn vùng
đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
e) Bảo đảm nguồn lực
Quan tâm bố trí nguồn nhân lực, nguồn kinh phí, nguồn
lực về khoa học, công nghệ trong triển khai thực hiện Kế hoạch đảm phù hợp với
điều kiện thực hiện của địa phương.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí từ ngân
sách nhà nước; lồng ghép từ nguồn chương trình mục tiêu quốc gia và các chương
trình, đề án có liên quan; kinh phí huy động từ các nguồn lực tài chính hợp
pháp khác (nếu có) theo quy định của pháp luật.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Dân tộc và Tôn giáo
- Chủ trì hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc thực hiện
các nhiệm vụ tại Kế hoạch; chủ động theo thẩm quyền giải quyết các khó khăn, vướng
mắc trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch hoặc tham mưu cấp thẩm quyền
xem xét, giải quyết theo quy định.
- Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ cụ thể hóa
các mục tiêu, nhiệm vụ chuyển đổi số lĩnh vực công tác dân tộc vào kế hoạch
chuyển đổi số hằng năm của tỉnh để triển khai thực hiện kịp thời, hiệu quả.
- Định kỳ trước ngày 15/12 hằng năm tổng hợp, báo
cáo tình hình thực hiện Kế hoạch gửi Bộ Dân tộc và Tôn giáo, Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Các Sở: Khoa học và Công nghệ, Giáo dục và
Đào tạo, Nông nghiệp và Môi trường, Văn hoá, Thể thao và Du lịch; Công an tỉnh
và các đơn vị, địa phương theo chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực, phạm vi quản
lý xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện đầy đủ, có hiệu quả các nội dung chuyển
đổi số lĩnh vực dân tộc tại Quyết định số 1087/QĐ-TTg và Kế hoạch này. Định kỳ
hằng năm trước ngày 10/12 hoặc đột xuất (khi có yêu cầu) báo cáo kết quả
thực hiện Kế hoạch gửi về Sở Dân tộc và Tôn giáo theo yêu cầu.
3. Sở Tài chính: Phối hợp với Sở Dân tộc và
Tôn giáo, các đơn vị liên quan tham mưu cấp có thẩm quyền xem xét bố trí kinh
phí nguồn vốn sự nghiệp thực hiện Kế hoạch theo quy định của Luật ngân sách nhà
nước và các văn bản, quy định khác có liên quan, phù hợp với khả năng cân đối
ngân sách tỉnh theo phân cấp ngân sách hiện hành.
Căn cứ nhiệm vụ được giao, các cơ quan, đơn vị, địa
phương nghiêm túc triển khai thực hiện; trong quá trình tổ chức thực hiện nếu
có khó khăn, vướng mắc phát sinh hoặc cần điều chỉnh, bổ sung các nội dung Kế
hoạch, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Dân tộc và Tôn giáo) để xem
xét chỉ đạo, hướng dẫn giải quyết theo quy định./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (b/c);
- Bộ Dân tộc và Tôn giáo (b/c);
- Thường trực Tỉnh ủy (b/c);
- Thường trực HĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các cơ quan theo mục V Kế hoạch;
- VP UBND tỉnh: CVP, PCVPTrà Thanh Trí;
- Lưu VT, KGVX.PTP
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Y Ngọc
|
PHỤ LỤC
PHÂN CÔNG THỰC HIỆN CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN
ĐỀ ÁN TĂNG CƯỜNG CHUYỂN ĐỔI SỐ LĨNH VỰC CÔNG TÁC DÂN TỘC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẾN
NĂM 2030
(Kèm theo Kế hoạch số: 1739/KH-UBND ngày 20 tháng 5 năm 2025 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Kon Tum)
|
TT
|
Chỉ tiêu
|
Đơn vị chủ trì
|
Đơn vị phối hợp
|
|
I
|
Đến năm 2025
|
|
|
|
1
|
Triển khai, hướng dẫn, cụ thể hoá các văn bản pháp
luật, cơ chế chính sách về tăng cường chuyển đổi số lĩnh vực công tác dân tộc
theo đúng thẩm quyền và phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương.
|
Sở Dân tộc và Tôn
giáo
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
2
|
Xây dựng, ban hành kế hoạch triển khai Đề án “Tăng
cường chuyển đổi số lĩnh vực công tác dân tộc”.
|
Sở Dân tộc và Tôn
giáo
|
Sở Khoa học và
Công nghệ; Công an tỉnh; đơn vị liên quan
|
|
3
|
Triển khai kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu với
Trung tâm dữ liệu tại Bộ Dân tộc và Tôn giáo.
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Sở Dân tộc và Tôn
giáo; Công an tỉnh
|
|
II
|
Giai đoạn 2026-2030
|
|
|
|
1
|
Phát triển Chính phủ số
|
|
|
|
|
- 100% Lãnh đạo Sở Dân tộc và Tôn giáo, Phòng Dân
tộc và Tôn giáo các huyện, thành phố (đơn vị, tổ chức tương đương sau khi
cấp thẩm quyền sắp xếp bỏ cấp huyện) sử dụng chữ ký số cá nhân trong xử
lý văn bản và hồ sơ công việc trên môi trường số.
|
Sở Dân tộc và Tôn
giáo
|
|
|
|
- 100% chế độ báo cáo tổng hợp, báo cáo định kỳ,
báo cáo thống kê lĩnh vực công tác dân tộc và tôn giáo phục vụ chỉ đạo, điều
hành của Trung ương, của tỉnh được kết nối, tích hợp, chia sẻ thông tin, dữ
liệu trên Hệ thống thông tin báo cáo của Trung ương, của tỉnh.
|
Sở Dân tộc và Tôn
giáo thực hiện theo Kế hoạch số 20/KH-UBDT
|
|
|
|
- 100% các thủ tục hành chính trong cơ quan quản
lý nhà nước về công tác dân tộc được thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn
trình (nếu có).
|
Sở Dân tộc và Tôn
giáo
|
Các đơn vị có liên
quan
|
|
|
- Cập nhật cơ sở dữ liệu về công tác dân tộc, về
các dân tộc thiểu số tỉnh Kon Tum; kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu trên hệ
thống tích hợp, chia sẻ dữ liệu (LGSP) của tỉnh LGSP của Bộ Dân tộc và Tôn
giáo.
|
Sở Dân tộc và Tôn
giáo, Sở Khoa học và Công nghệ theo chức năng nhiệm vụ thực hiện theo Phụ lục
II Kế hoạch số 20/KH-UBDT
|
Các đơn vị có liên
quan
|
|
|
- 100% dữ liệu mở lĩnh vực công tác dân tộc được
công bố, cập nhật theo quy định.
|
Sở Dân tộc và Tôn
giáo thực hiện theo Phụ lục II Kế hoạch số 20/KH-UBDT
|
Các đơn vị có liên
quan
|
|
|
- 100% cán bộ, công chức trong cơ quan quản lý
nhà nước về công tác dân tộc được đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng về chuyển đổi
số.
|
Sở Khoa học và
Công nghệ, Sở Dân tộc và Tôn giáo theo chức năng nhiệm vụ thực hiện theo Kế
hoạch số 20/KH-UBDT
|
Các đơn vị có liên
quan
|
|
2
|
Phát triển xã hội số
|
|
|
|
|
- 50% doanh nghiệp, hợp tác xã, kinh tế hộ gia đình
đồng bào dân tộc thiểu số được đào tạo, tập huấn, hướng dẫn, hỗ trợ tiếp cận
thông tin về công nghệ số, ứng dụng công nghệ số, chuyển đổi số trong hoạt động
sản xuất kinh doanh.
|
Sở Khoa học và
Công nghệ, Sở Dân tộc và Tôn giáo theo chức năng nhiệm vụ thực hiện theo Kế
hoạch số 20/KH-UBDT
|
Các đơn vị có liên
quan
|
|
|
- 80% trưởng thôn, người có uy tín trong đồng bào
dân tộc thiểu số được đào tạo, tập huấn về chuyển đổi số.
|
Sở Dân tộc và Tôn
giáo
|
|
|
|
- Triển khai có hiệu quả các chính sách hỗ trợ dịch
vụ viễn thông, Internet cho đồng bào dân tộc thiểu số tại các xã vùng đồng
bào dân tộc thiểu số.
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các đơn vị có liên
quan
|
|
3
|
Phát triển kinh tế số
|
|
|
|
|
- 50% chủ thể OCOP là hộ đồng bào dân tộc thiểu số
|
Sở Nông nghiệp và Môi
trường (triển khai hỗ trợ đồng bào DTTS đăng ký sản phẩm tham gia Chương
trình Ocop của tỉnh)
|
Các đơn vị có liên
quan
|
[1] Về thực hiện Nghị quyết
số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị “về đột phá phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia”.
[2] Ban hành Đề án chuyển đổi
số tỉnh Kon Tum đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030.