|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐỒNG NAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 262/QĐ-UBND
|
Đồng Nai, ngày 19 tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC ĐỊNH GIÁ TỐI ĐA DỊCH VỤ THU
GOM, VẬN CHUYỂN, XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT ÁP DỤNG ĐỐI VỚI CHỦ ĐẦU TƯ, CƠ SỞ
CUNG CẤP DỊCH VỤ THU GOM, VẬN CHUYỂN, XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT (TRỪ TRƯỜNG
HỢP THỰC HIỆN THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ ĐẤU THẦU) TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐỒNG
NAI
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG NAI
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi
trường năm 2020;
Căn cứ Luật Giá năm
2023;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Nghị định số
73/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ về quy định mức lương cơ sở;
Căn cứ Nghị định số
85/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số
48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi Nghị định
08/2022/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi bởi Nghị định
05/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số
45/2013/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2013 của Bộ Tài chính về hướng dẫn chế độ quản
lý sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định;
Căn cứ Thông tư số 17/2019/TT-BLĐTBXH
ngày 06 tháng 11 năm 2019 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về hướng dẫn
xác định chi phí tiền lương trong giá sản phẩm, dịch vụ công ích sử dụng vốn ngân sách nhà nước;
Căn cứ Thông tư số
13/2021/TT-BXD
ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn phương pháp xác định các
chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình (phương pháp xác định
đơn giá ca máy, thiết bị);
Căn cứ Thông tư số
02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Thông tư số
45/2024/TT-BTC ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Bộ Tài chính ban hành phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch
vụ do Nhà nước định giá;
Căn cứ Thông tư số
35/2024/TT-BTNMT ngày 19 tháng 12 năm 2024 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về
ban hành quy trình kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt;
Căn cứ Thông tư số
36/2024/TT-BTNMT ngày 20 tháng 12 năm 2024 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về
ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn
sinh hoạt;
Căn cứ Thông tư số
07/2025/TT-BTNMT ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường;
Căn cứ Thông tư số
09/2026/TT-BNNMT ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số
02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ
sung bởi Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28 tháng 02 năm 2025 và Thông tư
07/2025/TT-BNNMT ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Quyết định số
619/QĐ-UBND ngày 01 tháng 8 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai về việc
áp dụng quy trình kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đồng Nai;
Theo đề nghị của Giám đốc
Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 374/TTr-SNNMT ngày 29 tháng 4 năm
2026 và Công văn số 784/SNNMT-KHTC ngày 14 tháng 5 năm 2026 về việc tiếp thu ý
kiến thành viên UBND thành phố về dự thảo Quyết định điều chỉnh, bổ sung Quyết
định số 3432/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2025 của UBND tỉnh Đồng Nai.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Định giá tối đa dịch vụ thu gom, vận
chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt áp dụng đối với chủ đầu tư, cơ sở cung cấp
dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt (trừ trường hợp thực
hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu) trên địa bàn thành phố Đồng Nai,
cụ thể như sau:
1. Đối
với dịch vụ thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt
a) Đối với hoạt động
thu gom thủ công chất thải rắn sinh hoạt từ hộ gia đình, cá nhân đến điểm tập kết:
- Giá tối đa áp dụng cho Tần
suất thu gom 01 ngày/lần là 470.901 đồng/km.
- Giá chi phí lao động trực
tiếp và dụng cụ lao động được xây dựng trên cơ sở định mức kinh tế kỹ thuật tại
đô thị loại đặc biệt, tại các khu vực khác được điều chỉnh theo hệ số (KKV)
theo Bảng hệ số quy định tại Thông tư số 36/2024/TT-BTNMT ngày 20 tháng 12 năm
2024:
|
STT
|
Khu vực thu gom
|
Hệ số (KKV)
|
|
1
|
Đô
thị loại I
|
0,95
|
|
2
|
Đô
thị loại II
|
0,85
|
|
3
|
Đô
thị loại III, IV, V
|
0,8
|
|
4
|
Khu
dân cư nông thôn tập trung
|
0,7
|
|
5
|
Miền
núi, vùng cao có địa hình dốc
|
1,2
|
b) Đối với hoạt động
thu gom cơ giới chất thải rắn sinh hoạt từ hộ gia đình cá nhân đến cơ sở tiếp
nhận:
Giá tối đa áp dụng tại khu
vực đô thị đặc biệt, đô thị loại I, II, III, IV, V cự ly thu gom bình quân 15
km < L ≤ 20
km là 239.128 đồng/tấn. Trường hợp Khu vực nông thôn, miền núi,
vùng cao có địa hình dốc và cự ly thu gom cơ giới bình quân thay đổi, thì giá
thu gom cơ giới sẽ được điều chỉnh theo chi phí nhân công; máy móc, thiết bị; dụng
cụ lao động; tiêu hao nhiên liệu như sau:
- Đối với khu vực nông
thôn, miền núi, vùng cao có địa hình dốc: Chi phí nhân công, máy móc, thiết bị,
dụng cụ lao động, tiêu hao nhiên liệu được điều chỉnh theo hệ số KĐC
= 1,2.
- Trường hợp cự ly thu gom
bình quân thay đổi: Chi phí nhân công; máy móc, thiết bị; dụng cụ lao động;
tiêu hao nhiên liệu được điều chỉnh theo hệ số (KĐC) quy định tại
Thông tư số 36/2024/TT-BTNMT ngày 20 tháng 12 năm 2024:
|
STT
|
Cự ly (km)
|
Hệ số (KĐC)
|
|
1
|
0
km < L ≤
15 km
|
0,95
|
|
2
|
15
km < L ≤
20 km
|
1,00
|
|
3
|
20
km < L ≤
25 km
|
1,11
|
|
4
|
25
km < L ≤
30 km
|
1,22
|
|
5
|
30
km < L ≤
35 km
|
1,30
|
|
6
|
35
km < L ≤
40 km
|
1,38
|
|
7
|
40
km < L ≤
45 km
|
1,45
|
|
8
|
45
km < L ≤
50 km
|
1,51
|
|
9
|
50
km < L ≤
55 km
|
1,57
|
|
10
|
55
km < L ≤
60 km
|
1,62
|
|
11
|
60
km < L ≤
65 km
|
1,66
|
c) Đối với hoạt động vận
chuyển chất thải rắn sinh hoạt từ điểm tập kết đến cơ sở tiếp nhận, từ trạm trung
chuyển đến cơ sở xử lý:
Giá tối đa áp dụng tại khu
vực đô thị đặc biệt, đô thị loại I, II, III, IV, V, cự ly vận chuyển bình quân
15km < L ≤ 20km là 299.730 đồng/tấn.
Trường hợp Khu vực nông thôn, miền núi, vùng cao có địa hình dốc và cự ly vận
chuyển bình quân thay đổi, thì giá vận chuyển sẽ được điều chỉnh theo chi phí
nhân công; máy móc, thiết bị; dụng cụ lao động; tiêu hao nhiên liệu như sau:
- Đối với khu vực nông
thôn, miền núi, vùng cao có địa hình dốc: Chi phí nhân công; máy móc, thiết bị;
dụng cụ lao động; tiêu hao nhiên liệu được điều chỉnh theo hệ số KĐC = 1,2.
- Trường hợp cự ly vận
chuyển bình quân thay đổi: Chi phí nhân công; máy móc, thiết bị, dụng cụ lao động,
tiêu hao nhiên liệu được điều chỉnh theo hệ số (KĐC) tại điểm b Khoản
1 Điều 1 nêu trên.
2. Đối
với dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt
- Đối với hoạt động xử lý
rác sinh hoạt bằng phương pháp sản xuất mùn hữu cơ (compost) là 583.254 đồng/tấn
rác (đã bao gồm chi phí xúc, vận chuyển và chôn lấp rác trơ).
- Đối với hoạt động xử lý
rác sinh hoạt bằng phương pháp đốt không thu hồi năng lượng là 519.653 đồng/tấn
rác (đã bao gồm chi phí xúc, vận chuyển và chôn lấp rác trơ).
(Mức giá nêu trên áp dụng đối với
chất thải rắn sinh hoạt sau phân loại; chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng và các loại thuế khác theo
quy định của pháp luật về thuế)
Điều
2. Quyết định
này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 3432/QĐ-UBND ngày 31
tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt giá tối đa đối với dịch vụ
thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Ủy ban nhân dân các xã,
phường có trách nhiệm tổ chức, triển khai thực hiện theo đúng quy định, phù hợp
với điều kiện thực tế trên địa bàn, không vượt mức giá tối đa do Ủy ban nhân
dân thành phố ban hành, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả, không gây lãng phí ngân sách
nhà nước.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành
phố, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân các xã, phường thuộc thành phố và Thủ trưởng các đơn vị có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Chủ tịch, các PCT. UBND thành phố;
- Chánh - Phó CVP. UBND thành phố;
- Lưu: VT, KTNS.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Tuấn Anh
|