|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 962/QĐ-UBND
|
Đà Nẵng, ngày 13
tháng 8 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG
BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ TRONG HỆ THỐNG HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC THUỘC
PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ DÂN TỘC VÀ TÔN GIÁO
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 124/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng
6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp; phân định thẩm quyền
của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng,
tôn giáo;
Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9
năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục
hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022 - 2025;
Căn cứ Quyết định số 33/2020/QĐ-TTg ngày 12
tháng 11 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về tiêu chí phân định vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi theo trình độ phát triển giai đoạn 2021 - 2025;
Căn cứ Quyết định số 39/2020/QĐ-TTg ngày 31
tháng 12 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về tiêu chí xác định các dân tộc còn
gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn 2021 - 2025;
Căn cứ Quyết định số 365/QĐ-BDTTG ngày 24 tháng
6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo về việc công bố thủ tục hành
chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý
của Bộ Dân tộc và Tôn giáo;
Theo đề nghị của Sở Dân tộc và Tôn giáo tại Tờ
trình số 73/TTr-SDTTG ngày 17 tháng 7 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này danh mục thủ tục hành chính
nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở
Dân tộc và Tôn giáo (Chi tiết tại Phụ lục đính kèm).
Điều 2. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc Sở Dân tộc và Tôn
giáo, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các xã, phường và các tổ chức,
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Dân tộc và Tôn giáo;
- Văn phòng Chính phủ (Cục KSTTHC);
- Sở Dân tộc và Tôn giáo;
- Cổng Thông tin điện tử thành phố;
- UBND các xã/phường;
- Lưu: VT, TTPVHCC, KGVX.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hồ Quang Bửu
|
PHỤ LỤC
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ TRONG HỆ THỐNG HÀNH
CHÍNH NHÀ NƯỚC THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ DÂN TỘC VÀ TÔN GIÁO
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 962/QĐ-UBND ngày 13/8/2025 của UBND thành
phố Đà Nẵng)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH GIỮA CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
|
TT
|
Tên thủ tục
hành chính
|
Căn cứ pháp lý
|
Cơ quan thực hiện
|
|
1
|
Phê duyệt danh sách các dân tộc còn gặp nhiều khó
khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn 2021 -2025
|
- Nghị định số 124/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm
2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp; phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng,
tôn giáo.
- Quyết định số 39/2020/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12
năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về tiêu chí xác định các dân tộc còn gặp nhiều
khó khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn 2021 - 2025.
|
- Cơ quan thực hiện: UBND cấp xã;
- Cơ quan tổng hợp, rà soát tham mưu dự thảo: Sở
Dân tộc và Tôn giáo;
- Cơ quan trình dự thảo: UBND thành phố;
- Cơ quan Quyết định phê duyệt: Bộ Dân tộc và Tôn
giáo.
|
|
2
|
Sửa đổi, bổ sung danh sách các dân tộc còn gặp
nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn 2021 -2025
|
- Nghị định số 124/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm
2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp; phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng,
tôn giáo.
- Quyết định số 39/2020/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12
năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về tiêu chí xác định các dân tộc còn gặp nhiều
khó khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn 2021 - 2025.
|
- Cơ quan thực hiện: UBND cấp xã;
- Cơ quan tổng hợp, rà soát tham mưu dự thảo: Sở
Dân tộc và Tôn giáo;
- Cơ quan trình dự thảo: UBND thành phố;
- Cơ quan Quyết định phê duyệt: Bộ Dân tộc và Tôn
giáo.
|
|
3
|
Phê duyệt danh sách xã khu vực III, II, I và công
nhận thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
giai đoạn 2021 - 2025
|
- Nghị định số 124/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của
Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp; phân định thẩm quyền của chính
quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn
giáo.
- Quyết định số 33/2020/QĐ-TTg ngày 12/11/2020 của
Thủ tướng Chính phủ về tiêu chí phân định vùng đồng bào dân tộc thiểu số và
miền núi theo trình độ phát triển giai đoạn 2021 - 2025
|
- Cơ quan thực hiện: UBND cấp xã;
- Cơ quan tổng hợp, rà soát tham mưu trình dự thảo:
Sở Dân tộc và Tôn giáo;
- Cơ quan Quyết định phê duyệt: UBND thành phố
|
|
4
|
Sửa đổi, bổ sung danh sách xã khu vực III, II, I
và công nhận thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và
miền núi giai đoạn 2021 - 2025
|
- Nghị định số 124/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của,
Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp; phân định thẩm quyền của chính
quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn
giáo.
- Quyết định số 33/2020/QĐ-TTg ngày 12/11/2020 của
Thủ tướng Chính phủ về tiêu chí phân định vùng đồng bào dân tộc thiểu số và
miền núi theo trình độ phát triển giai đoạn 2021 - 2025
|
- Cơ quan thực hiện: UBND cấp xã;
- Cơ quan tổng hợp, rà soát tham mưu trình dự thảo:
Sở Dân tộc và Tôn giáo;
- Cơ quan Quyết định phê duyệt: UBND thành phố
|
Phần II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA
TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Phê duyệt danh sách các
dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn 2021 - 2025
a) Trình tự thực hiện
Bước 1: Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức rà soát, tổng
hợp và lập hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Mục VII Phụ lục I kèm theo Nghị định
số 124/2025/NĐ-CP, gửi Ủy ban nhân dân thành phố trong thời hạn 15 ngày làm việc
kể từ ngày Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo triển khai, tổ chức thực hiện.
Trường hợp hồ sơ, tài liệu không bảo đảm quy định,
trong thời 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ, Ủy ban nhân dân thành phố
có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
Bước 2: Sau khi nhận đủ hồ sơ của xã, Ủy ban nhân
dân thành phố chỉ đạo tổ chức rà soát, thẩm định và hoàn thiện hồ sơ theo quy định
tại khoản 2 Mục VII Phụ lục I kèm theo Nghị định số 124/2025/NĐ-CP, gửi Bộ Dân
tộc và Tôn giáo trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản chỉ
đạo triển khai thực hiện của Bộ Dân tộc và Tôn giáo.
Bước 3: Trong thời hạn 45 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ của Ủy ban nhân dân thành phố, Bộ Dân tộc và Tôn giáo tổng hợp,
rà soát và quyết định phê duyệt danh sách các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn,
có khó khăn đặc thù giai đoạn 2021 - 2025.
Trường hợp hồ sơ, tài liệu không bảo đảm quy định,
trong thời 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ, Bộ Dân tộc và Tôn giáo
có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
b) Cách thức thực hiện: Gửi hồ sơ trực tuyến qua trục
liên thông văn bản hoặc qua dịch vụ bưu điện hoặc trực tiếp.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ
* Hồ sơ Ủy ban nhân dân cấp xã gửi Ủy ban nhân dân
thành phố là 02 (hai) bộ, mỗi bộ gồm:
- Báo cáo tổng hợp số liệu về dân số, số hộ, số khẩu,
tỷ lệ hộ dân tộc thiểu số, số hộ nghèo của từng dân tộc thiểu số sinh sống trên
địa bàn.
- Số liệu, tài liệu của xã, thôn có liên quan đến
các tiêu chí quy định tại Điều 2, Điều 3 Quyết định số 39/2020/QĐ-TTg ngày
31/12/2020 của Thủ tướng Chính phủ về tiêu chí xác định các dân tộc còn gặp nhiều
khó khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn 2021 - 2025.
- Bảng đánh giá về mức độ đạt hoặc không đạt tiêu
chí đối với các dân tộc thiểu số ở xã, thôn.
* Hồ sơ Ủy ban nhân dân thành phố gửi Bộ Dân tộc và
Tôn giáo là 01 (một) bộ, gồm:
- Báo cáo kết quả và đề nghị phê duyệt danh sách
các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù.
- Quyết định phê duyệt kết quả xác định tỷ lệ hộ
nghèo của cấp có thẩm quyền đối với các hộ dân tộc thiểu số ở các xã, thôn vùng
đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
- Số liệu về dân số, số hộ, số khẩu, tỷ lệ hộ dân tộc
thiểu số, số hộ nghèo của từng dân tộc thiểu số sinh sống ở các xã, thôn và số
liệu, tài liệu của xã, thôn có liên quan đến các tiêu chí quy định tại Điều 2,
Điều 3 Quyết định số 39/2020/QĐ-TTg.
- Báo cáo thẩm định của cơ quan chuyên môn về dân tộc,
tín ngưỡng, tôn giáo thành phố.
d) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 45 (bốn mươi
lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban
nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân thành phố.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ Dân tộc
và Tôn giáo.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định
của Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo phê duyệt danh sách các dân tộc còn gặp
nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn 2021 - 2025.
h) Phí, lệ phí: Không.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
- Dân tộc còn gặp nhiều khó khăn là dân tộc thuộc đối
tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 Quyết định số 39/2020/QĐ-TTg và đáp ứng 01
trong các tiêu chí:
+ Có tỷ lệ hộ nghèo lớn hơn 1,5 lần trở lên so với
bình quân chung tỷ lệ hộ nghèo của 53 dân tộc thiểu số.
+ Có tỷ lệ người từ 15 tuổi trở lên không biết đọc,
biết viết tiếng phổ thông lớn hơn 1,5 lần so với bình quân chung tỷ lệ người từ
15 tuổi trở lên không biết đọc, biết viết tiếng phổ thông của 53 dân tộc thiểu
số.
+ Có tỷ suất chết của trẻ em dưới 1 tuổi lớn hơn 1,5
lần so với bình quân chung tỷ suất chết của trẻ dưới 1 tuổi của 53 dân tộc thiểu
số.
- Dân tộc có khó khăn đặc thù là dân tộc thuộc đối
tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 Quyết định số 39/2020/QĐ-TTg và có dân số dưới
10.000 người.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Nghị định số 124/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của
Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp; phân định thẩm quyền của chính quyền
địa phương 02 cấp trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo.
- Quyết định số 39/2020/QĐ-TTg ngày 31/12/2020 của
Thủ tướng Chính phủ về tiêu chí xác định các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có
khó khăn đặc thù giai đoạn 2021-2025.
2. Sửa đổi, bổ sung danh sách
các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn 2021 - 2025
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức rà soát, tổng
hợp và lập hồ sơ đề xuất sửa đổi, bổ sung danh sách các dân tộc còn gặp nhiều
khó khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn 2021 - 2025 theo quy định tại khoản 1 Mục
VII Phụ lục I kèm theo Nghị định số 124/2025/NĐ-CP, gửi Ủy ban nhân dân thành
phố trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo
triển khai, tổ chức thực hiện.
Trường hợp hồ sơ, tài liệu không bảo đảm quy định,
trong thời 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ, Ủy ban nhân dân thành phố
có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
Bước 2: Sau khi nhận đủ hồ sơ của xã, Ủy ban nhân
dân thành phố chỉ đạo tổ chức rà soát, thẩm định và hoàn thiện hồ sơ theo quy định
tại khoản 2 Mục VII Phụ lục I kèm theo Nghị định số 124/2025/NĐ-CP, gửi Bộ Dân
tộc và Tôn giáo trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản chỉ
đạo triển khai thực hiện của Bộ Dân tộc và Tôn giáo.
Bước 3: Trong thời hạn 45 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ của Ủy ban nhân dân thành phố, Bộ Dân tộc và Tôn giáo tổng hợp,
rà soát và quyết định phê duyệt sửa đổi, bổ sung danh sách các dân tộc còn gặp
nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn 2021 - 2025.
Trường hợp hồ sơ, tài liệu không bảo đảm quy định,
trong thời 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ, Bộ Dân tộc và Tôn giáo
có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
b) Cách thức thực hiện: Gửi hồ sơ trực tuyến qua trục
liên thông văn bản hoặc qua dịch vụ bưu điện hoặc trực tiếp.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ
* Hồ sơ Ủy ban nhân dân cấp xã gửi Ủy ban nhân dân
thành phố là 02 (hai) bộ, mỗi bộ gồm:
- Báo cáo tổng hợp số liệu về dân số, số hộ, số khẩu,
tỷ lệ hộ dân tộc thiểu số, số hộ nghèo của từng dân tộc thiểu số sinh sống trên
địa bàn.
- Số liệu, tài liệu của xã, thôn có liên quan đến
các tiêu chí quy định tại Điều 2, Điều 3 Quyết định số 39/2020/QĐ-TTg[1].
- Bảng đánh giá về mức độ đạt hoặc không đạt tiêu
chí đối với các dân tộc thiểu số ở xã, thôn.
* Hồ sơ Ủy ban nhân dân thành phố gửi Bộ Dân tộc và
Tôn giáo là 01 (một) bộ, gồm:
- Báo cáo kết quả và đề nghị phê duyệt danh sách
các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù.
- Quyết định phê duyệt kết quả xác định tỷ lệ hộ
nghèo của cấp có thẩm quyền đối với các hộ dân tộc thiểu số ở các xã, thôn vùng
đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
- Số liệu về dân số, số hộ, số khẩu, tỷ lệ hộ dân tộc
thiểu số, số hộ nghèo của từng dân tộc thiểu số sinh sống ở các xã, thôn và số
liệu, tài liệu của xã, thôn có liên quan đến các tiêu chí quy định tại Điều 2,
Điều 3 Quyết định số 39/2020/QĐ-TTg.
- Báo cáo thẩm định của cơ quan chuyên môn về dân tộc,
tín ngưỡng, tôn giáo cấp tỉnh.
d) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 45 (bốn mươi
lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban
nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân thành phố.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ Dân tộc
và Tôn giáo.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định
của Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo phê duyệt sửa đổi, bổ sung danh sách các
dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn 2021 - 2025.
h) Phí, lệ phí: Không.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
- Dân tộc còn gặp nhiều khó khăn là dân tộc thuộc đối
tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 Quyết định số 39/2020/QĐ-TTg và đáp ứng 01
trong các tiêu chí:
+ Có tỷ lệ hộ nghèo lớn hơn 1,5 lần trở lên so với
bình quân chung tỷ lệ hộ nghèo của 53 dân tộc thiểu số.
+ Có tỷ lệ người từ 15 tuổi trở lên không biết đọc,
biết viết tiếng phổ thông lớn hơn 1,5 lần so với bình quân chung tỷ lệ người từ
15 tuổi trở lên không biết đọc, biết viết tiếng phổ thông của 53 dân tộc thiểu
số.
+ Có tỷ suất chết của trẻ em dưới 1 tuổi lớn hơn
1,5 lần so với bình quân chung tỷ suất chết của trẻ dưới 1 tuổi của 53 dân tộc
thiểu số.
- Dân tộc có khó khăn đặc thù là dân tộc thuộc đối
tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 Quyết định số 39/2020/QĐ-TTg và có dân số dưới
10.000 người.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Nghị định số 124/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của
Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp; phân định thẩm quyền của chính quyền
địa phương 02 cấp trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo.
- Quyết định số 39/2020/QĐ-TTg ngày 31/12/2020 của
Thủ tướng Chính phủ về tiêu chí xác định các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có
khó khăn đặc thù giai đoạn 2021 - 2025.
3. Phê duyệt danh sách xã khu
vực III, II, I và công nhận thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025
a) Trình tự thực hiện
Bước 1: Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ tiêu chí quy định
tại các Điều 2, 3, 4, 5, 6 Quyết định số 33/2020/QĐ-TTg Quyết định số
33/2020/QĐ-TTg ngày 12/11/2020 của Thủ tướng Chính phủ về tiêu chí phân định
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo trình độ phát triển giai đoạn
2021 - 2025 để xác định xã khu vực III, II, I và thôn đặc biệt khó khăn thuộc
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo trình độ phát triển giai đoạn
2021 - 2025; lập báo cáo kết quả xác định gửi Ủy ban nhân dân thành phố trong
thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo, tổ chức
triển khai thực hiện.
Bước 2: Trong thời hạn 45 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ của các xã, Ủy ban nhân dân thành phố rà soát, thẩm định, quyết định
phê duyệt danh sách xã khu vực III, II, I và công nhận thôn đặc biệt khó khăn
thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025.
Trường hợp hồ sơ, tài liệu không bảo đảm quy định,
trong thời 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ, Ủy ban nhân dân thành phố
có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
b) Cách thức thực hiện: Gửi hồ sơ trực tuyến qua trục
liên thông văn bản hoặc qua dịch vụ bưu điện hoặc trực tiếp.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ
* Thành phần hồ sơ:
- Bảng đánh giá của xã và các thôn về mức độ đạt hoặc
không đạt tiêu chí quy định tại các Điều 2, 3, 4, 5, 6 Quyết định số
33/2020/QĐ-TTg.
- Báo cáo kết quả và danh sách chi tiết xác định
các xã khu vực III, II, I và thôn được xác định đặc biệt khó khăn thuộc vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025.
- Quyết định phê duyệt kết quả xác định tỷ lệ hộ
nghèo của cấp có thẩm quyền đối với các xã, thôn.
- Số liệu về dân số, tỷ lệ hộ dân tộc thiểu số, hộ
nghèo là hộ dân tộc thiểu số và số liệu, tài liệu của xã, thôn có liên quan đến
các tiêu chí quy định tại các Điều 2, 3, 4, 5, 6 Quyết định số 33/2020/QĐ-TTg.
* Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ
d) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 45 (bốn mươi
lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban
nhân dân cấp xã
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban
nhân dân thành phố
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định
của Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt danh sách xã khu vực III, II, I và công
nhận thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
giai đoạn 2021 - 2025.
h) Phí, lệ phí: Không
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
* Tiêu chí xác định xã khu vực III (xã đặc biệt khó
khăn)
Xã khu vực III thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số
và miền núi là xã thuộc đối tượng quy định tại Điều 2 của Quyết định số
33/2020/QĐ-TTg, chưa được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới và có 01 trong 02
tiêu chí sau:
- Có tỷ lệ hộ nghèo từ 20% trở lên (riêng các xã
thuộc khu vực Đồng bằng sông Cửu Long có tỷ lệ hộ nghèo từ 15% trở lên hoặc có
trên 150 hộ nghèo là hộ dân tộc thiểu số).
- Có tỷ lệ hộ nghèo từ 15% đến dưới 20% (riêng các
xã thuộc khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long có tỷ lệ hộ nghèo từ 12% đến dưới 15%)
và có 01 trong các tiêu chí sau:
+ Có trên 60% tỷ lệ hộ nghèo là hộ dân tộc thiểu số
trong tổng số hộ nghèo của xã;
+ Có số người dân tộc thiểu số trong độ tuổi từ 15
đến 60 chưa biết đọc, biết viết tiếng phổ thông từ 20% trở lên;
+ Số lao động có việc làm nhưng chưa qua đào tạo từ
3 tháng trở lên chiếm trên 80% tổng số lao động có việc làm;
+ Đường giao thông từ trung tâm huyện đến trung tâm
xã dài trên 20 km, trong đó có trên 50% số km chưa được rải nhựa hoặc đổ
bê-tông.
* Tiêu chí xác định xã khu vực I (xã bước đầu phát
triển)
Xã khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số
và miền núi là xã thuộc đối tượng quy định tại Điều 2 của Quyết định số
33/2020/QĐ-TTg và có 01 trong 02 tiêu chí sau:
- Có tỷ lệ hộ nghèo dưới 10%.
- Đã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới.
* Tiêu chí xác định xã khu vực II (xã còn khó khăn)
Xã khu vực II thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số
và miền núi là các xã còn lại sau khi đã xác định các xã khu vực III và xã khu
vực I.
* Tiêu chí xác định thôn đặc biệt khó khăn
Thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi là thôn thuộc đối tượng quy định tại Điều 2 của Quyết định
số 33/2020/QĐ-TTg và có 01 trong 02 tiêu chí sau:
- Có tỷ lệ hộ nghèo từ 20% trở lên (riêng đối với
khu vực Đồng bằng sông Cửu Long có tỷ lệ hộ nghèo từ 15% trở lên hoặc có trên
30 hộ nghèo là hộ dân tộc thiểu số nghèo).
- Có tỷ lệ hộ nghèo từ 15% đến dưới 20% (riêng khu
vực Đồng bằng Sông Cửu Long có tỷ lệ hộ nghèo từ 12% đến dưới 15%) và có 01
trong các tiêu chí sau:
+ Có trên 60% tỷ lệ hộ nghèo là hộ dân tộc thiểu số
trong tổng số hộ nghèo của thôn;
+ Chưa có đường từ thôn đến trung tâm xã hoặc có đường
nhưng đi lại rất khó khăn, nhất là mùa mưa;
+ Chưa có điện lưới quốc gia hoặc đã có nhưng trên
30% số hộ chưa được sử dụng điện lưới quốc gia.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Nghị định số 124/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của Chính
phủ quy định về phân quyền, phân cấp; phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo.
- Quyết định số 33/2020/QĐ-TTg ngày 12 tháng 11 năm
2020 của Thủ tướng Chính phủ về tiêu chí phân định vùng đồng bào dân tộc thiểu
số và miền núi theo trình độ phát triển giai đoạn 2021 - 2025.
4. Sửa đổi, bổ sung danh sách
xã khu vực III, II, I và thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu
số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ tiêu chí quy
định tại các Điều 2, 3, 4, 5, 6 Quyết định số 33/2020/QĐ-TTg để rà soát, sửa đổi,
bổ sung các xã khu vực III, II, I và thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi theo trình độ phát triển giai đoạn 2021 - 2025; lập
báo cáo kết quả xác định gửi Ủy ban nhân dân thành phố trong thời hạn 15 ngày
làm việc kể từ ngày Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo, tổ chức triển khai thực
hiện.
Bước 2: Trong thời hạn 45 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ của các xã, Ủy ban nhân dân thành phố rà soát, thẩm định, quyết định
sửa đổi, bổ sung danh sách xã khu vực III, II, I và công nhận thôn đặc biệt khó
khăn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025.
Trường hợp hồ sơ, tài liệu không bảo đảm quy định,
trong thời 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ, Ủy ban nhân dân thành phố
có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
b) Cách thức thực hiện: Gửi hồ sơ trực tuyến qua trục
liên thông văn bản hoặc qua dịch vụ bưu điện hoặc trực tiếp.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ
* Thành phần hồ sơ:
- Bảng đánh giá của xã và các thôn về mức độ đạt hoặc
không đạt tiêu chí quy định tại các Điều 2, 3, 4, 5, 6 Quyết định số
33/2020/QĐ-TTg.
- Báo cáo kết quả và danh sách chi tiết xác định
các xã khu vực III, II, I và thôn được xác định đặc biệt khó khăn thuộc vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025.
- Quyết định phê duyệt kết quả xác định tỷ lệ hộ
nghèo của cấp có thẩm quyền đối với các xã, thôn.
- Số liệu về dân số, tỷ lệ hộ dân tộc thiểu số, hộ
nghèo là hộ dân tộc thiểu số và số liệu, tài liệu của xã, thôn có liên quan đến
các tiêu chí quy định tại các Điều 2, 3, 4, 5, 6 Quyết định số 33/2020/QĐ-TTg.
* Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ
d) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 45 (bốn mươi
lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban
nhân dân cấp xã
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban
nhân dân thành phố
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định
của Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt sửa đổi, bổ sung danh sách xã khu vực
III, II, I và công nhận thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu
số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025.
h) Phí, lệ phí: Không
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
* Tiêu chí xác định xã khu vực III (xã đặc biệt khó
khăn)
Xã khu vực III thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số
và miền núi là xã thuộc đối tượng quy định tại Điều 2 của Quyết định số
33/2020/QĐ-TTg, chưa được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới và có 01 trong 02
tiêu chí sau:
- Có tỷ lệ hộ nghèo từ 20% trở lên (riêng các xã
thuộc khu vực Đồng bằng sông Cửu Long có tỷ lệ hộ nghèo từ 15% trở lên hoặc có
trên 150 hộ nghèo là hộ dân tộc thiểu số).
- Có tỷ lệ hộ nghèo từ 15% đến dưới 20% (riêng các
xã thuộc khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long có tỷ lệ hộ nghèo từ 12% đến dưới 15%)
và có 01 trong các tiêu chí sau:
+ Có trên 60% tỷ lệ hộ nghèo là hộ dân tộc thiểu số
trong tổng số hộ nghèo của xã;
+ Có số người dân tộc thiểu số trong độ tuổi từ 15
đến 60 chưa biết đọc, biết viết tiếng phổ thông từ 20% trở lên;
+ Số lao động có việc làm nhưng chưa qua đào tạo từ
3 tháng trở lên chiếm trên 80% tổng số lao động có việc làm;
+ Đường giao thông từ trung tâm huyện đến trung tâm
xã dài trên 20 km, trong đó có trên 50% số km chưa được rải nhựa hoặc đổ
bê-tông.
* Tiêu chí xác định xã khu vực I (xã bước đầu phát
triển)
Xã khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số
và miền núi là xã thuộc đối tượng quy định tại Điều 2 của Quyết định số
33/2020/QĐ-TTg và có 01 trong 02 tiêu chí sau:
- Có tỷ lệ hộ nghèo dưới 10%.
- Đã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới.
* Tiêu chí xác định xã khu vực II (xã còn khó khăn)
Xã khu vực II thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số
và miền núi là các xã còn lại sau khi đã xác định các xã khu vực III và xã khu
vực I.
* Tiêu chí xác định thôn đặc biệt khó khăn
Thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi là thôn thuộc đối tượng quy định tại Điều 2 của Quyết định
số 33/2020/QĐ-TTg và có 01 trong 02 tiêu chí sau:
- Có tỷ lệ hộ nghèo từ 20% trở lên (riêng đối với
khu vực Đồng bằng sông Cửu Long có tỷ lệ hộ nghèo từ 15% trở lên hoặc có trên
30 hộ nghèo là hộ dân tộc thiểu số nghèo).
- Có tỷ lệ hộ nghèo từ 15% đến dưới 20% (riêng khu
vực Đồng bằng Sông Cửu Long có tỷ lệ hộ nghèo từ 12% đến dưới 15%) và có 01
trong các tiêu chí sau:
+ Có trên 60% tỷ lệ hộ nghèo là hộ dân tộc thiểu số
trong tổng số hộ nghèo của thôn;
+ Chưa có đường từ thôn đến trung tâm xã hoặc có đường
nhưng đi lại rất khó khăn, nhất là mùa mưa;
+ Chưa có điện lưới quốc gia hoặc đã có nhưng trên
30% số hộ chưa được sử dụng điện lưới quốc gia.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Nghị định số 124/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của
Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp; phân định thẩm quyền của chính quyền
địa phương 02 cấp trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo.
- Quyết định số 33/2020/QĐ-TTg ngày 12/11/2020 của
Thủ tướng Chính phủ về tiêu chí phân định vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền
núi theo trình độ phát triển giai đoạn 2021 - 2025./.