|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
60/2026/NQ-HĐND
|
Quảng Ngãi, ngày
30 tháng 5 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ ĐÓNG BẢO HIỂM Y TẾ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG
NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Bảo hiểm y tế số
25/2008/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 46/2014/QH13, Luật số
68/2020/QH14, Luật số 51/2024/QH15;
Căn cứ Luật Người cao tuổi số
39/2009/QH12;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
số 89/2025/QH15; Căn cứ Luật Dân số 113/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
188/2025/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Bảo hiểm y tế;
Căn cứ Quyết định số
28/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với hộ mới thoát nghèo;
Căn cứ Thông tư số
27/2018/TT-BYT của Bộ trưởng Bộ Y tế Hướng dẫn thực hiện bảo hiểm y tế và khám
bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế liên quan đến HIV/AIDS;
Xét Tờ trình số 238/TTr-UBND
ngày 25 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết
Quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; Báo cáo thẩm
tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại
biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành
Nghị quyết quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức hỗ
trợ đóng bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
2. Đối tượng áp dụng
a) Người thuộc hộ gia đình cận
nghèo đang cư trú trên địa bàn tỉnh, trừ hộ gia đình cận nghèo thuộc điểm a khoản 6 Điều 6 Nghị định số 188/2025/NĐ-CP của Chính phủ
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế;
b) Học sinh, sinh viên;
c) Người đang cư trú trên địa
bàn tỉnh được cơ quan có thẩm quyền xác nhận nhiễm HIV chưa có thẻ bảo hiểm y tế;
d) Người thuộc hộ gia đình làm
nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình;
đ) Nhân viên y tế thôn, tổ dân
phố; cô đỡ thôn, bản;
e) Người dân tộc thiểu số đang
sinh sống tại địa bàn các xã được xác định không còn thuộc vùng có điều kiện
kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn;
g) Người cao tuổi từ đủ 60 tuổi
đến dưới 75 tuổi không có điều kiện mua thẻ bảo hiểm y tế và người khuyết tật
nhẹ không có điều kiện mua bảo hiểm y tế thuộc hộ gia đình mới thoát nghèo theo
quy định tại Quyết định số 28/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ;
h) Người cao tuổi từ đủ 70 tuổi
đến dưới 75 tuổi đang cư trú trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi chưa có thẻ bảo hiểm
y tế.
i) Các cơ quan, đơn vị, tổ chức
được giao thực hiện chính sách bảo hiểm y tế và các cá nhân khác có liên quan.
Điều 2. Mức
hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế
1. Mức hỗ trợ:
a) Người thuộc hộ gia đình cận
nghèo đang cư trú trên địa bàn tỉnh, trừ hộ gia đình cận nghèo thuộc điểm a khoản 6 Điều 6 Nghị định số 188/2025/NĐ-CP: hỗ trợ 30%.
b) Học sinh, sinh viên: hỗ trợ
10%.
c) Người đang cư trú trên địa
bàn tỉnh được cơ quan có thẩm quyền xác nhận nhiễm HIV chưa có thẻ bảo hiểm y tế:
hỗ trợ 100%.
d) Người thuộc hộ gia đình làm
nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình: hỗ
trợ 20%. Riêng người cao tuổi (từ đủ 60 tuổi đến dưới 75 tuổi) thuộc hộ gia
đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung
bình: hỗ trợ 70%.
đ) Nhân viên y tế thôn, tổ dân
phố; cô đỡ thôn, bản: hỗ trợ 50%.
e) Người dân tộc thiểu số đang
sinh sống tại địa bàn các xã được xác định không còn thuộc vùng có điều kiện
kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn: hỗ trợ 30% trong thời gian 36 (ba
mươi sáu) tháng kể từ thời điểm xã nơi đối tượng đang sinh sống không còn thuộc
vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn.
g) Người cao tuổi từ đủ 60 tuổi
đến dưới 75 tuổi không có điều kiện mua thẻ bảo hiểm y tế và người khuyết tật
nhẹ không có điều kiện mua bảo hiểm y tế thuộc hộ gia đình mới thoát nghèo theo
quy định tại Quyết định số 28/2015/QĐ-TTg: hỗ trợ 70%.
h) Người cao tuổi từ đủ 70 tuổi
đến dưới 75 tuổi đang cư trú trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi chưa có thẻ bảo hiểm
y tế: hỗ trợ 30%.
2. Trường hợp một người thuộc
nhiều đối tượng được hỗ trợ mức đóng bảo hiểm y tế khác nhau thì chỉ được hưởng
mức hỗ trợ cao nhất.
Điều 3. Nguồn
kinh phí thực hiện
Ngân sách tỉnh, nguồn quỹ kết
dư bảo hiểm y tế hằng năm (nếu có) và các nguồn tài chính hợp pháp khác (nếu
có).
Điều 4. Tổ
chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức
triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực Hội đồng nhân
dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân
dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
3. Trường
hợp các văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ
sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật khác thì áp dụng quy định tại
văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
Điều 5. Điều khoản thi hành
1.
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2.
Các Nghị quyết sau hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành:
a)
Nghị quyết số 27/2019/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh
Quảng Ngãi về hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi;
b)
Nghị quyết số 15/2024/NQ-HĐND ngày 18 tháng 6 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh
Quảng Ngãi sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 27/2019/NQ-HĐND ngày
11 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi về hỗ trợ tiền đóng
bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi;
c)
Nghị quyết số 18/2019/NQ-HĐND ngày 18 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh
Kon Tum quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh Kon Tum;
d)
Nghị quyết số 31/2024/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh
Kon Tum sửa đổi, bổ sung một số điều và bãi bỏ một phần của Nghị quyết số
18/2019/NQ-HĐND ngày 18 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum về
quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
3.
Quy định chuyển tiếp
Các đối
tượng đã được hỗ trợ mức đóng bảo hiểm y tế theo Nghị quyết số 27/2019/NQ-HĐND
được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết số 15/2024/NQ-HĐND; Nghị quyết số 18/2019/NQ-HĐND
được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một phần bởi Nghị quyết số 31/2024/NQ-HĐND thì
được giữ nguyên mức hỗ trợ cho đến hết giá trị thẻ đã đóng tiền.
Nghị
quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi khóa XIV, Kỳ họp thứ 3
thông qua ngày 30 tháng 5 năm 2026./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội,
Chính phủ;
- Các Bộ: Tài chính; Y tế.
- Vụ Pháp chế, Bộ Tài chính;
- Vụ Pháp chế, Bộ Y tế;
- Cục KTVB và TCTHPL - Bộ Tư pháp;
- TT TU; TT HĐND; UBND; UBMTTQVN tỉnh;
- Các cơ quan chuyên trách tham mưu giúp việc Tỉnh ủy;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Các Ban HĐND tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành;
- Các cơ quan trung ương đóng trên địa bàn tỉnh;
- Văn phòng UBND tỉnh;
- Thường trực HĐND, UBND các xã, phường, đặc khu;
- Báo và Phát thanh, truyền hình tỉnh;
- Trung tâm Công báo và tin học tỉnh;
- VP ĐĐBQH và HĐND tỉnh: C-PCVP, các phòng, CV;
- Lưu: VT, CTHĐND(Lbkl).
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Đức Tuy
|