|
THỦ TƯỚNG CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1091/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày 17 tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN HÌNH THÀNH CÁC DOANH
NGHIỆP CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC QUY MÔ LỚN TRONG NƯỚC ĐỂ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG SỐ,
NHÂN LỰC SỐ, DỮ LIỆU SỐ, CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC, AN NINH MẠNG GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18
tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Công nghiệp
công nghệ số ngày 14 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Khoa học;
Công nghệ và Đổi
mới sáng tạo ngày 27 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số
71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung cập nhật
Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22
tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Nghị quyết
số 11/NQ-CP
ngày 14 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung, cập nhật Nghị
quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm
2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của Chính
phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Theo đề nghị của Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 59/TTr-BKHCN ngày 09 tháng 4 năm 2026
và Văn bản số 3295/BKHCN-CNCNTT ngày 25 tháng 5 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Đề án hình thành các doanh nghiệp công nghệ chiến
lược quy mô lớn trong nước để phát triển hạ tầng số, nhân lực số, dữ liệu số,
công nghệ chiến lược, an ninh mạng giai đoạn đến năm 2030 (sau đây gọi là Đề
án) với những nội dung sau đây:
I. QUAN
ĐIỂM
1. Việt Nam cần hình thành
các doanh nghiệp công nghệ mang tính chiến lược, có quy mô lớn, có nguồn nhân lực chất lượng cao, có
năng lực nghiên cứu và phát triển ngang tầm khu vực và thế giới, do người Việt
Nam làm chủ; đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển của đất nước; thực
hiện các nhiệm vụ trọng điểm quốc gia về khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo,
chuyển đổi số
trong các lĩnh vực then chốt, có tính nền tảng và tác động lan tỏa mạnh mẽ.
2. Các doanh nghiệp công
nghệ chiến lược quy mô lớn trong nước là lực lượng nòng cốt thúc đẩy và phát
triển hạ tầng số,
nhân lực số, dữ liệu số, công nghệ chiến lược, an ninh mạng; dẫn dắt năng lực
nghiên cứu, phát triển giúp Việt Nam từng bước làm chủ công nghệ cốt lõi, công
nghệ nền tảng, công nghệ chiến lược như Trí tuệ nhân tạo (AI), Internet vạn vật
(IoT), dữ liệu lớn, điện toán đám mây, chuỗi khối (Blockchain), bán dẫn, thông
tin di động 5G, 6G, thông tin vệ tinh và một số công nghệ mới nổi; đủ khả năng
giải quyết nhiệm vụ trọng điểm quốc gia về khoa học và công nghệ, đổi mới sáng
tạo, chuyển đổi số; đóng vai trò thúc đẩy đào tạo, phát triển nguồn nhân lực
công nghệ chất lượng cao, dẫn dắt doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia chuỗi cung ứng,
hình thành hệ sinh thái nội địa bền vững, nâng cao năng lực nội địa hóa; có quy
mô lớn, trình độ quản trị cao, hiệu quả, đủ năng lực cạnh tranh trong khu vực
và toàn cầu; góp phần quan trọng vào mục tiêu tăng trưởng kinh tế hai con số.
3. Nhà nước giữ vai trò kiến
tạo, định hướng và dẫn dắt bằng cách: (i) giao nhiệm vụ thực hiện nhiệm vụ trọng
điểm quốc gia về khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số cho
doanh nghiệp trong nước thực hiện để thúc đẩy hình thành, phát triển doanh nghiệp
công nghệ chiến lược quy mô lớn; (ii) ban hành cơ chế chính sách ưu đãi, hỗ trợ
về đầu tư, đất đai, thuế; (iii) hỗ trợ thị trường đầu ra cho sản phẩm trong nước;
(iv) huy động, phối hợp nguồn lực nhà nước - xã hội và thu hút nguồn lực trong
và ngoài nước; (v) hỗ trợ nghiên cứu và phát triển, sở hữu trí tuệ (đăng ký, bảo hộ, quản
lý, khai thác) trong và ngoài nước, thúc đẩy chuyển giao công nghệ cho các
doanh nghiệp Việt Nam; (vi) ưu tiên thúc đẩy các doanh nghiệp quy mô lớn, tiềm
lực tài chính mạnh, đang hoặc có khả năng dẫn đầu thị trường, các doanh nghiệp
đang hoạt động hiệu quả trong lĩnh vực công nghệ, có năng lực khoa học và công
nghệ vượt trội, có tiềm năng hoặc đang tham gia sâu chuỗi cung ứng toàn cầu, có
khả năng dẫn dắt và lan tỏa để hình thành doanh nghiệp công nghệ chiến lược quy
mô lớn.
4. Việt Nam định hướng xây
dựng các doanh nghiệp công nghệ chiến lược quy mô lớn gắn liền với phát triển hệ
sinh thái doanh nghiệp trong nước vững mạnh. Trong hệ sinh thái này, các doanh
nghiệp công nghệ chiến lược quy mô lớn dẫn dắt,
liên kết các doanh nghiệp khác, viện, trường,
nhà nước để nghiên cứu và phát triển, đổi mới sáng tạo, cung cấp sản phẩm công
nghệ số đáp ứng nhu cầu của người dân, cơ quan, doanh nghiệp và toàn xã hội;
các cơ quan nhà nước, tổ chức, doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp tư nhân lớn
đóng vai trò “hộ
tiêu dùng chủ lực”, định hướng thị trường, thúc đẩy gia tăng tỷ lệ và quy mô
tham gia của doanh nghiệp Việt Nam trong toàn bộ chuỗi giá trị.
5. Đề án đặt ra các mục
tiêu là căn cứ định hướng để các bộ, ngành, địa phương xác định nhiệm vụ trọng
điểm quốc gia, bài toán lớn về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong ngành, lĩnh vực,
địa bán được phân công quản lý; làm cơ sở đặt hàng, giao nhiệm vụ, lựa chọn
doanh nghiệp công nghệ chiến lược quy mô lớn trong nước tham gia thực hiện, góp
phần đạt được các mục tiêu phát triển hạ tầng số, nhân lực số, dữ liệu số, công
nghệ chiến lược và an ninh mạng đến năm 2030.
II. MỤC
TIÊU ĐẾN NĂM 2030
1. Mục tiêu phát triển
doanh nghiệp công nghệ chiến lược quy mô lớn
Hình thành tối thiểu 10
doanh nghiệp công nghệ chiến lược quy mô lớn trong nước để phát triển hạ tầng số,
nhân lực số, dữ liệu số, công nghệ chiến lược, an ninh mạng đáp ứng đồng thời
các yêu cầu:
- Tổng doanh thu của năm đạt
từ 1 tỷ USD (Đô la Mỹ) trở lên;
- Số lượng lao động có
tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm đạt từ 5.000 người trở lên;
- Có tối thiểu 01 tổ chức
khoa học và công nghệ được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật về
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thuộc doanh nghiệp công nghệ số;
- Tỷ lệ chi cho R&D
(nghiên cứu và phát triển) trên tổng doanh thu của doanh nghiệp đạt từ 3% trở
lên;
- Doanh nghiệp có tối thiểu
01 bằng sáng chế được cấp bởi một trong năm cơ quan sở hữu trí tuệ uy tín trên
thế giới là: USPTO, EPO, JPO, KIPO, CNIPA.
2. Mục tiêu phát triển hạ
tầng số
Các doanh nghiệp công nghệ
chiến lược quy mô lớn sẽ đóng vai trò quan trọng để Việt Nam có hệ thống hạ tầng số quốc gia đồng
bộ, hiện đại, xanh, liên thông, kết nối trong nước và quốc tế với dung lượng lớn,
tốc độ cao, đủ năng lực tin cậy và khả dụng cao để phục vụ chuyển đổi số quốc gia, phát
triển kinh tế số, xã hội số và bảo vệ chủ quyền số. Cụ thể:
- Triển khai và đưa vào hoạt
động thêm tối thiểu 06 tuyến cáp quang biển mới, kết nối quốc tế dung lượng lớn,
tốc độ cao, trong đó có tối thiểu 01 tuyến cáp quang biển do Việt Nam làm chủ đầu
tư.
- Phát triển nhanh mạng 5G, phấn đấu phủ sóng 99% dân số.
- Phát triển và hoàn thiện
các nền tảng số, cơ sở dữ liệu dùng chung đáp ứng nhu cầu của các bộ, ngành, địa
phương để cung cấp dịch vụ trên phạm vi toàn quốc, đóng vai trò hạ tầng số quan
trọng để phát triển kinh tế, xã hội.
- Phát triển mới tối thiểu
05 trung tâm dữ liệu quy mô lớn, đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn
xanh, góp phần đưa Việt Nam trở thành trung tâm dữ liệu của khu vực.
3. Mục tiêu phát triển dữ
liệu số
- Các doanh nghiệp công
nghệ chiến lược quy mô lớn sẽ xây dựng hệ sinh thái dữ liệu số quốc gia mở, liên
thông, an toàn, đáng tin cậy, bảo đảm dữ liệu được chuẩn hóa, chia sẻ và khai
thác có trách nhiệm để thúc đẩy chính phủ số, kinh tế số, xã hội số và bảo vệ
chủ quyền dữ liệu.
- Phát triển thị trường dữ
liệu có sự giám sát đảm bảo an toàn, tuân thủ quy định của pháp luật; phát triển
các dịch vụ dữ liệu (tổng hợp, phân tích, dán nhãn dữ liệu,...).
4. Mục tiêu phát triển
nhân lực số
Các doanh nghiệp công nghệ
chiến lược quy mô lớn góp phần phát triển nhân lực số quy mô lớn, chất lượng cao, đạt chuẩn
kỹ năng quốc tế ở các lĩnh vực trọng điểm, thông qua phương thức đào tạo lại, đào tạo nâng cao theo
mô hình kết hợp giữa “Nhà nước - Nhà trường - Doanh nghiệp”: Đào tạo, phổ cập,
nâng cao kỹ năng số cho cơ quan nhà nước, tổ chức, doanh nghiệp và người dân
thông qua các nền tảng học tập trực tuyến ứng dụng các công nghệ hiện đại như
AI, VR, AR,... để giảng dạy, mô phỏng, cập nhật theo tiêu chuẩn quốc tế; Có
chính sách thu hút và trọng dụng chuyên gia trong/ngoài nước về làm việc tại
các doanh nghiệp công nghệ chiến lược quy mô lớn, tham gia các dự án phát triển công nghệ chiến
lược và sản phẩm công nghệ chiến lược, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội
của đất nước.
5. Mục tiêu phát triển
công nghệ chiến lược
Các doanh nghiệp công nghệ
chiến lược quy mô lớn sẽ làm chủ, phát triển và thương mại hóa một số công nghệ
chiến lược then chốt, đủ năng lực giải quyết các nhiệm vụ trọng điểm quốc gia về
khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, bảo đảm chủ quyền công nghệ. Cụ
thể:
- Làm chủ, nghiên cứu và
phát triển, ứng dụng các công nghệ chiến lược, sản phẩm công nghệ chiến lược;
thúc đẩy doanh nghiệp của Việt Nam làm chủ tối thiểu 70% công nghệ chiến lược
trong danh mục công nghệ chiến lược đã được Thủ tướng Chính phủ ban hành.
- Việt Nam vào nhóm 3 quốc
gia dẫn đầu khu vực Đông Nam Á về nghiên cứu, phát triển và ứng dụng AI.
- Phát triển tối thiểu 06
hệ thống trí tuệ nhân tạo dựa trên dữ liệu của Việt Nam phục vụ các bài toán
thiết yếu của người dân và xã hội: tư pháp; tài chính; nông nghiệp và môi trường;
văn hóa, thể thao, du lịch; giáo dục; y tế.
- Xây dựng bản sao số cho
một số tỉnh, thành phố: Bao gồm phát triển bản đồ số quốc gia 3D, hạ tầng kỹ
thuật đô thị, môi trường, giao thông, logistic, giáo dục, y tế, công thương, bản đồ
dịch bệnh, công trình ngầm, không gian mặt đất, không gian vệ tinh.
- Xây dựng tối thiểu 01 nền
tảng chuỗi khối hỗ trợ cho các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp trong việc ứng dụng
công nghệ chuỗi khối vào hoạt động quản trị, điều hành, sản xuất, kinh doanh.
6. Mục tiêu thúc đẩy an
ninh mạng
Xây dựng năng lực an ninh
mạng quốc gia mang tính chủ động để bảo vệ hạ tầng số quan trọng và dữ liệu cá
nhân, phát hiện, ngăn chặn, ứng phó, phục hồi sự cố nhanh, bảo đảm an toàn và
giữ vững chủ quyền số. Cụ thể:
- Phát triển và hoàn thiện
mạng lưới kết nối, chia sẻ thông tin giữa các Trung tâm An ninh mạng của tỉnh, thành phố với Trung tâm
An ninh mạng quốc gia của Bộ Công an và Bộ Quốc phòng nhằm bảo đảm khả năng
giám sát, phát hiện và phản ứng sớm các cuộc tấn công mạng trên toàn quốc.
- Phát triển các sản phẩm,
dịch vụ an ninh mạng trọng điểm, chiếm lĩnh thị trường trong nước, có khả năng
cạnh tranh quốc tế.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Hoàn
thiện thể chế và nâng cao hiệu quả thực thi chính sách, pháp luật
a) Rà soát, hoàn thiện thể
chế tạo thuận lợi triển khai hỗ trợ các doanh nghiệp có thị trường, khách hàng trong nước, ưu
đãi, hỗ trợ về đầu tư, đất đai, thuế; bảo đảm thị trường đầu ra cho sản phẩm; hỗ
trợ nghiên cứu và phát triển và sở hữu trí tuệ (đăng ký, bảo hộ, quản lý, khai
thác) trong và ngoài nước; thúc đẩy, hỗ trợ chuyển giao công nghệ cho các doanh
nghiệp Việt Nam; ưu tiên thúc đẩy các doanh nghiệp công nghệ chiến lược quy mô
lớn trong nước.
b) Rà soát, cải tiến quy
trình, thủ tục hành chính về đầu tư nhằm tạo môi trường đầu tư minh bạch, thuận
lợi cho các dự án đầu tư trong lĩnh vực công nghệ chiến lược, đặc biệt là các dự
án đầu tư vào công nghệ cốt lõi và các lĩnh vực có tính chất nền tảng.
c) Rà soát, cải tiến cơ chế
khuyến khích doanh nghiệp trong nước tiếp nhận, làm chủ công nghệ được chuyển
giao, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh và tạo ra các sản phẩm, dịch vụ có
giá trị gia tăng cao tham gia vào chuỗi cung ứng toàn cầu.
d) Có chính sách khuyến
khích các tập đoàn, tổng công ty nhà nước, các doanh nghiệp tư nhân lớn đầu tư,
thuê, mua sắm, sử dụng các sản phẩm của các doanh nghiệp công nghệ chiến lược
quy mô lớn trong nước nhằm phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh, chuyển đổi số
doanh nghiệp.
2. Triển
khai nhiệm vụ trọng điểm quốc gia, bài toán lớn về khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo, chuyển đổi số
a) Căn cứ vào mục tiêu của
Đề án và mục tiêu của ngành, lĩnh vực liên quan được Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt trong giai đoạn đến năm 2030, các bộ, ngành (i) công bố nhiệm vụ trọng điểm quốc
gia về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số trong ngành, lĩnh vực
được phân công phụ trách và (ii) tổ chức lựa chọn doanh nghiệp tham gia, thực
hiện tối thiểu 01 nhiệm vụ trọng điểm quốc gia về khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo, chuyển đổi số trong ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách theo quy
định của pháp luật hiện hành.
b) Các bộ, ngành, địa
phương tổ chức triển khai cơ chế đặt hàng, giao nhiệm vụ để lựa chọn doanh nghiệp
tham gia, thực hiện tối thiểu 01 bài toán lớn về khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số của bộ, ngành, địa phương theo quy định của pháp luật
hiện hành.
c) Bộ, ngành, địa phương
khi giao nhiệm vụ cho các doanh nghiệp tham gia triển khai, giải quyết các nhiệm
vụ trọng điểm quốc gia về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số sử dụng vốn
ngân sách nhà nước phải yêu cầu doanh nghiệp triển khai cam kết tỷ lệ, số lượng doanh nghiệp công
nghệ nhỏ và vừa trong nước tham gia chuỗi cung ứng thực hiện nhiệm vụ trọng điểm
quốc gia về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số đó.
3. Hỗ trợ
nghiên cứu, phát triển, phát triển thị trường cho doanh nghiệp
a) Căn cứ điều kiện thực
tiễn, nhu cầu phát triển và lợi thế đặc thù trong các lĩnh vực hạ tầng số, nhân lực
số, dữ liệu số, công nghệ chiến lược, an ninh mạng, các địa phương nghiên cứu,
xem xét triển khai khu thử nghiệm có kiểm soát (sandbox) phù hợp để hỗ trợ
doanh nghiệp, tổ chức thử nghiệm sản phẩm, dịch vụ công nghệ số trước khi triển
khai trên quy mô lớn.
b) Hỗ trợ kêu gọi các quỹ
đầu tư trong nước, quỹ đầu tư nước ngoài đầu tư cho hoạt động triển khai các
nhiệm vụ trọng điểm quốc gia về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số trong lĩnh vực hạ tầng
số, nhân lực số, dữ liệu số, công nghệ chiến lược, an ninh mạng theo quy định của
pháp luật.
c) Nghiên cứu giải pháp
thúc đẩy các doanh nghiệp công nghệ chiến lược quy mô lớn đặt hàng, chia sẻ
tiêu chuẩn kỹ thuật, quy trình, dữ liệu, hỗ trợ chuyển giao công nghệ đối với
các doanh nghiệp nhỏ và vừa, các viện, trường thông qua các dự án đồng nghiên cứu
và phát triển, thử nghiệm sản phẩm, dịch vụ.
d) Hỗ trợ, thúc đẩy doanh
nghiệp thực hiện các nhiệm vụ trọng điểm quốc gia về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi
số thông qua việc hỗ trợ ứng dụng, chuyển giao công nghệ từ nước ngoài, bảo hộ
sở hữu trí tuệ, thông qua Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ quốc gia, Quỹ Đổi
mới công nghệ quốc gia theo quy định của pháp luật.
đ) Triển khai việc ưu tiên
các doanh nghiệp thực hiện các nhiệm vụ trọng điểm quốc gia về khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số tham gia chương trình xúc tiến đầu tư,
thương mại nhằm
hỗ trợ quảng bá sản phẩm, dịch vụ, kết nối mở rộng thị trường trong và ngoài nước.
e) Triển khai đào tạo, phổ
cập, nâng cao kỹ năng số cho cơ quan nhà nước, tổ chức, doanh nghiệp và người
dân thông qua các nền tảng học tập trực tuyến ứng dụng các công nghệ hiện đại để
giảng dạy, mô phỏng, cập nhật theo tiêu chuẩn quốc tế.
4. Đo lường,
đánh giá kết quả triển khai Đề án
Xây dựng hệ thống thông
tin để đo lường trực tuyến và định kỳ theo dõi, đánh giá, công bố kết quả triển
khai Đề án hàng năm.
IV.
KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Kinh phí thực hiện Đề
án thực hiện theo quy định của pháp luật, được bố
trí từ các nguồn:
a) Nguồn ngân sách nhà nước
cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số theo quy định của
pháp luật về ngân sách nhà nước, khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển
đổi số và các quy định pháp luật liên quan;
b) Nguồn ngân sách nhà nước
chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên cho các hoạt động kinh tế theo quy định
của pháp luật về ngân sách nhà nước; Quỹ hỗ trợ đầu tư theo quy định của pháp luật
về đầu tư và các quy định pháp luật liên quan;
c) Nguồn vốn vay, đóng
góp, tài trợ, đầu tư của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước
bao gồm Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp và các quỹ, nguồn
tài chính hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
2. Việc quản lý, sử dụng
các nguồn kinh phí thực hiện Đề án bảo đảm đúng mục đích, hiệu quả và theo đúng
quy định của pháp luật.
Điều
2. Tổ chức thực hiện
1. Các bộ, cơ quan ngang bộ,
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
a) Rà soát, hoàn thiện cơ
chế, chính sách và hướng dẫn để tháo gỡ khó khăn và giúp doanh nghiệp phát triển
hạ tầng số,
nhân lực số,
công nghệ chiến lược, an ninh mạng.
b) Bộ trưởng, Thủ trưởng
các cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương trực tiếp chỉ đạo triển khai các nhiệm vụ được giao tại Đề án, chịu
trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ về kết quả triển khai.
c) Trên cơ sở các chỉ
tiêu, nhiệm vụ, giải pháp nêu tại Đề án này, xây dựng kế hoạch hành động triển khai thực
hiện gửi Bộ Khoa học và Công nghệ để theo dõi, phối hợp thực hiện, đảm bảo hiệu
quả, đáp ứng yêu cầu tiến độ được giao.
d) Trong phạm vi thẩm quyền
của mình, tổ chức triển khai các nhiệm vụ được giao tại Đề án này bằng cách lồng
ghép thực hiện trong các kế hoạch 5 năm, kế hoạch hàng năm, chương trình, đề án
trong các ngành, lĩnh vực phụ trách.
đ) Bố trí kinh phí, nguồn nhân
lực, cơ sở vật chất cho việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ được giao.
e) Định kỳ trước ngày 15
tháng 12 hàng năm, báo cáo tình hình, kết quả thực hiện Đề án theo chức năng,
nhiệm vụ được giao về Bộ Khoa học và Công nghệ trên hệ thống thông tin của Đề
án để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
2. Bộ Khoa học và Công nghệ:
a) Chủ trì tổ chức triển
khai các nhiệm vụ giải pháp liên quan đến lĩnh vực hạ tầng số, công nghệ chiến
lược.
b) Hằng năm, Bộ Khoa học
và Công nghệ phối hợp các bộ, ngành, địa phương liên quan hướng dẫn, tổ chức
đánh giá kết quả phát triển doanh nghiệp công nghệ chiến lược quy mô lớn trong nước, công khai kết
quả trên hệ thống
thông tin Đề án.
c) Tổng hợp tình hình, kết quả triển khai Đề án, báo cáo Thủ tướng Chính phủ định
kỳ hằng năm.
d) Chịu trách nhiệm theo
quy định về nội dung báo cáo và đề xuất, kiến nghị tại Tờ trình số 59/TTr-BKHCN ngày 09 tháng
4 năm 2026 và Văn bản số 3295/BKHCN-CNCNTT ngày 25 tháng 5 năm 2026.
3. Bộ Tài chính
a) Trên cơ sở đề xuất của
Bộ Khoa học và Công nghệ và các bộ, ngành và địa phương, cân đối, tổng hợp
trình cấp có thẩm quyền bố trí ngân sách nhà nước hằng năm theo quy định của
pháp luật về ngân sách.
b) Chủ trì tổ chức triển
khai các nhiệm vụ, giải pháp được giao tại Đề án.
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo
chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ triển khai các nội dung liên
quan đến phát triển nguồn nhân lực số.
5. Bộ Công an trong phạm
vi nhiệm vụ, quyền hạn và chức năng nhiệm vụ của mình, chủ trì, phối hợp với Bộ
Quốc phòng, Bộ Khoa học và Công nghệ triển khai các nội dung liên quan đến phát
triển lĩnh vực dữ liệu số và an ninh mạng.
6. Bộ Quốc phòng trong phạm
vi nhiệm vụ, quyền hạn và chức năng nhiệm vụ của mình, chủ trì, phối hợp với Bộ
Công an, Bộ Khoa học và Công nghệ triển khai các nội dung liên quan đến lĩnh vực
an ninh mạng.
7. Đề nghị Đài Truyền hình
Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, Thông tấn xã Việt Nam và các cơ quan thông tấn,
báo chí phối hợp với các bộ, ngành, địa phương tuyên truyền về các nội dung thuộc
Đề án.
8. Hội/Hiệp hội trong lĩnh
vực khoa học và công nghệ
a) Nghiên cứu đề xuất các
cơ chế, chính sách hỗ trợ Doanh nghiệp tham gia
Đề án.
b) Kết nối doanh nghiệp
trong Đề án với các quỹ đầu tư, đối tác quốc tế và hệ sinh thái đổi mới sáng tạo.
Điều
3. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
2. Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương và các đơn vị, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- UBND các tỉnh,
thành phố trực
thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng
Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm
sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, Thông tấn xã Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, Công báo;
- Lưu: VT, CĐS (02).
|
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Hồ Quốc Dũng
|
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ THỰC HIỆN ĐỀ
ÁN HÌNH THÀNH CÁC DOANH NGHIỆP CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC QUY MÔ LỚN TRONG NƯỚC ĐỂ
PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG SỐ, NHÂN LỰC SỐ, DỮ LIỆU SỐ, CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC, AN NINH MẠNG
(Kèm theo Quyết định số 1091/QĐ-TTg ngày 17 tháng 6 năm 2026 của Thủ tướng
Chính phủ)
|
TT
|
Nhiệm vụ
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Kết quả
|
Thời gian thực hiện
|
|
I
|
Hoàn thiện thể chế và nâng cao hiệu quả thực thi chính sách, pháp luật
|
|
1.
|
Rà soát, hoàn thiện thể
chế tạo thuận lợi triển khai hỗ trợ các doanh nghiệp có thị trường, khách
hàng trong nước, ưu đãi, hỗ trợ về đầu tư, đất đai, thuế; bảo đảm thị trường
đầu ra cho sản phẩm; hỗ trợ nghiên cứu và phát triển và sở hữu trí tuệ (đăng
ký, bảo hộ, quản lý, khai thác) trong và ngoài nước; thúc đẩy, hỗ trợ chuyển
giao công nghệ cho các doanh nghiệp Việt Nam; ưu tiên thúc đẩy các doanh nghiệp
công nghệ chiến lược quy mô lớn trong nước
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Cơ chế, chính sách được ban hành
|
Giai đoạn 2026-2030
|
|
2.
|
Rà soát, cải tiến quy trình, thủ tục hành chính
về đầu tư nhằm
tạo môi trường đầu tư minh bạch, thuận lợi cho các dự án đầu tư trong lĩnh vực
công nghệ chiến lược, đặc biệt là các dự án đầu tư vào công nghệ cốt lõi và
các lĩnh vực có tính chất nền tảng
|
Bộ Tài chính
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Quy trình, thủ tục hành chính về đầu tư được rà soát và
hoàn thiện
|
Giai đoạn 2026-2030
|
|
3.
|
Rà soát, hoàn thiện cơ
chế khuyến khích doanh nghiệp trong nước tiếp nhận, làm chủ công nghệ được
chuyển giao, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh và tạo ra các sản phẩm, dịch
vụ có giá trị gia tăng cao tham gia vào chuỗi cung ứng toàn cầu
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Nhiệm vụ được triển khai
|
Giai đoạn 2026-2030
|
|
4.
|
Nghiên cứu, rà soát,
hoàn thiện và triển khai chính sách khuyến khích các tập đoàn, tổng công ty
nhà nước, các doanh nghiệp tư nhân lớn đầu tư, thuê, mua sắm, sử dụng các sản
phẩm của các doanh nghiệp công nghệ chiến lược quy mô lớn trong nước nhằm phục
vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh, chuyển đổi số doanh nghiệp
|
Bộ Tài chính
|
Bộ Công Thương, Bộ Khoa học và Công nghệ, tập đoàn, tổng công
ty nhà nước, các doanh nghiệp tư nhân lớn
|
Chính sách khuyến khích được ban hành
|
Giai đoạn 2026-2030
|
|
II
|
Triển khai nhiệm vụ trọng
điểm quốc gia, bài toán lớn về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số theo quy định của
pháp luật
|
|
5.
|
Công bố nhiệm vụ trọng điểm quốc
gia giai đoạn 2026-2030 về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi
số trong ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách
|
Các bộ, ngành
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Danh mục nhiệm vụ trọng điểm quốc gia được công bố ban hành
trong năm 2026 và được cập nhật hằng năm
|
Quý IV/2026 và hàng năm
|
|
6.
|
Tổ chức lựa chọn doanh
nghiệp tham gia, thực hiện tối thiểu 01 nhiệm vụ trọng điểm quốc gia về khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số trong ngành, lĩnh vực được phân công phụ
trách theo
quy định của pháp luật hiện hành
|
Các bộ, ngành
|
|
Lựa chọn và công bố các doanh nghiệp tham gia thực hiện
|
Giai đoạn 2026-2030
|
|
7.
|
Tổ chức triển khai cơ chế
đặt hàng, giao nhiệm vụ để lựa chọn doanh nghiệp tham gia, thực hiện tối thiểu
01 bài toán lớn về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của
bộ, ngành, địa phương
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
|
Các bài toán lớn được doanh nghiệp triển khai theo cơ chế
đặt hàng, giao nhiệm vụ
|
Giai đoạn 2026-2030
|
|
8.
|
Công khai trong hồ sơ giao
nhiệm vụ, đặt hàng hoặc lựa chọn doanh nghiệp thực hiện các nhiệm vụ trọng điểm
quốc gia về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số sử dụng vốn
ngân sách nhà nước yêu cầu doanh nghiệp chủ trì cam kết tỷ lệ, số lượng doanh
nghiệp công nghệ nhỏ và vừa trong nước tham gia chuỗi cung ứng thực hiện nhiệm
vụ.
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
|
Các cam kết của doanh nghiệp được công khai
|
Giai đoạn 2026-2030
|
|
9.
|
Phát triển hệ thống trí tuệ nhân tạo về tư pháp dựa trên dữ liệu của Việt
Nam phục vụ các bài toán thiết yếu của người dân và xã hội
|
Bộ Tư pháp
|
Bộ Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, tổ chức doanh nghiệp liên quan
|
Hệ thống trí tuệ nhân tạo về tư pháp được triển khai và áp dụng
|
2026-2028
|
|
10.
|
Phát triển hệ thống trí
tuệ nhân tạo về tài chính dựa trên dữ liệu của Việt Nam phục vụ các bài toán
thiết yếu của người dân và xã hội
|
Bộ Tài chính
|
Bộ Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, tổ chức doanh
nghiệp liên quan
|
Hệ thống trí tuệ nhân tạo về tài chính được triển khai và
áp dụng
|
2026-2028
|
|
11.
|
Phát triển hệ thống trí
tuệ nhân tạo về nông nghiệp và môi trường dựa trên dữ liệu của Việt Nam phục
vụ các bài toán thiết yếu của người dân và xã hội
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Bộ Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, tổ chức doanh
nghiệp liên quan
|
Hệ thống trí tuệ nhân tạo về nông nghiệp và môi trường của Việt Nam được
triển khai và áp dụng
|
2026-2028
|
|
12.
|
Phát triển hệ thống trí
tuệ nhân tạo về văn hóa, thể thao và du lịch dựa trên dữ liệu của Việt Nam
phục vụ các bài toán thiết yếu của người dân và xã hội
|
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Bộ Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, tổ chức doanh
nghiệp liên quan
|
Hệ thống trí tuệ nhân tạo về văn hóa, thể thao và du lịch
của Việt Nam được triển khai và áp dụng
|
2026-2028
|
|
13.
|
Phát triển hệ thống trí
tuệ nhân tạo về giáo dục và đào tạo dựa trên dữ liệu của Việt Nam phục vụ các bài toán thiết
yếu của người
dân và xã hội
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Bộ Khoa học và Công nghệ và
các cơ quan, tổ chức doanh nghiệp liên quan
|
Hệ thống trí tuệ nhân tạo về giáo dục và đào tạo của Việt Nam được triển
khai và áp dụng
|
2026-2028
|
|
14.
|
Phát triển hệ thống trí
tuệ nhân tạo về y tế dựa trên dữ liệu của Việt Nam phục vụ các bài toán thiết
yếu của người dân và xã hội
|
Bộ Y tế
|
Bộ Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, tổ chức doanh nghiệp
liên quan
|
Hệ thống trí tuệ nhân tạo về y tế của Việt Nam được triển khai và áp dụng
|
2026-2028
|
|
15.
|
Xây dựng nền tảng chuỗi
khối hỗ trợ cho các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp trong việc ứng dụng công
nghệ chuỗi khối vào hoạt động quản trị, điều hành, sản xuất, kinh doanh
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Bộ Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, tổ chức doanh
nghiệp liên quan
|
Nền tảng chuỗi khối được triển khai và áp dụng
|
2026-2028
|
|
III
|
Hỗ trợ nghiên cứu, phát triển, phát triển thị trường cho doanh nghiệp theo quy định của pháp luật
|
|
16.
|
Căn cứ điều kiện, nhu cầu
và lợi thế đặc thù trong phát triển hạ tầng số, nhân lực số, dữ liệu số, công
nghệ chiến lược và an ninh mạng, các địa phương nghiên cứu, xem xét triển khai
khu thử nghiệm có kiểm soát (sandbox) phù hợp để hỗ trợ doanh nghiệp, tổ chức
thử nghiệm sản
phẩm, dịch vụ công nghệ số trước khi triển khai trên quy mô lớn
|
Các địa phương
|
Bộ Khoa học và Công nghệ và các bộ, ngành liên quan
|
Phấn đấu mỗi địa phương triển khai được 01 sandbox
|
Giai đoạn 2026-2030
|
|
17.
|
Kêu gọi các quỹ đầu tư
trong nước, quỹ đầu tư nước ngoài đầu tư cho hoạt động triển khai các nhiệm vụ
trọng điểm quốc gia về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số
trong lĩnh vực hạ tầng số, nhân lực số, dữ liệu số, công nghệ chiến lược, an
ninh mạng
|
Bộ Tài chính, Bộ Công Thương
|
Bộ Khoa học và Công nghệ, các doanh nghiệp
|
Các Quỹ đầu tư tham gia thực hiện nhiệm vụ
|
Giai đoạn 2026-2030
|
|
18.
|
Nghiên cứu giải pháp
thúc đẩy các doanh nghiệp công nghệ chiến lược quy mô lớn đặt hàng, chia sẻ
tiêu chuẩn kỹ thuật, quy trình, dữ liệu, hỗ trợ chuyển giao công nghệ đối với
các doanh nghiệp nhỏ và vừa, các viện, trường thông qua các dự án đồng nghiên
cứu và phát triển, thử nghiệm sản phẩm, dịch vụ
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Bộ Tài chính, Bộ Công Thương, các bộ, ngành và địa phương
|
Giải pháp được triển khai
|
Giai đoạn 2026-2030
|
|
19.
|
Đặt hàng, thuê, mua, sử
dụng sản phẩm công nghệ chiến lược trong nước nếu đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và
hiệu quả kinh tế
|
Các bộ, ngành, địa phương; các tập đoàn nhà nước, tổng
công ty nhà nước và doanh nghiệp tư nhân lớn
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Danh mục nhu cầu mua sắm/thuê dịch vụ công nghệ số; số lượng
hợp đồng đặt hàng, mua sắm, thuê dịch vụ.
|
Thường xuyên
|
|
20.
|
Hỗ trợ, thúc đẩy doanh nghiệp
thực hiện các nhiệm vụ trọng điểm quốc gia về khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo, chuyển đổi số thông qua việc hỗ trợ ứng dụng, chuyển giao công nghệ từ nước ngoài, bảo hộ sở hữu
trí tuệ, thông qua Quỹ Phát triển Khoa học và công nghệ quốc gia, Quỹ Đổi mới công nghệ quốc
gia
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Bộ Tài chính, Bộ Công Thương, các bộ, ngành
|
Nhiệm vụ trọng điểm quốc gia về khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo, chuyển đổi số được triển khai
|
Thường xuyên
|
|
21.
|
Triển khai ưu tiên các
doanh nghiệp thực hiện các nhiệm vụ trọng điểm quốc gia về khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số tham gia chương trình xúc tiến đầu tư, thương
mại nhằm hỗ trợ quảng bá sản phẩm, dịch vụ, kết nối mở rộng thị trường trong
và ngoài nước
|
Bộ Công Thương
|
Bộ Tài chính, Bộ Ngoại giao, Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Các hoạt động của chương trình xúc tiến đầu tư, xúc tiến
thương mại được tổ chức
|
Giai đoạn 2026-2030
|
|
22.
|
Xây dựng chương trình
đào tạo, đào tạo lại, đào tạo ngắn hạn theo nhu cầu thực tế trong đó nhà nước
hỗ trợ một phần kinh phí theo nhiệm vụ, ngành
nghề ưu tiên.
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Bộ Khoa học và Công nghệ, viện, trường đại học, doanh nghiệp
công nghệ số
|
Danh mục ngành đào tạo công nghệ chiến lược ưu tiên;
chương trình đào tạo; số lượng nhân lực được đào tạo.
|
Thường xuyên
|
|
23.
|
Triển khai đào tạo, phổ
cập, nâng cao kỹ năng số cho cơ quan nhà nước, tổ chức, doanh nghiệp và người
dân thông qua các nền tảng học tập trực tuyến ứng dụng các công nghệ hiện đại để giảng
dạy, mô phỏng, cập nhật theo tiêu chuẩn quốc tế
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Bộ Khoa học và Công nghệ, viện, trường đại học, doanh nghiệp công nghệ số
|
Các khóa đào tạo, phổ cập, nâng cao kỹ năng số được tổ chức
|
Giai đoạn 2026-2030
|
|
IV
|
Đo lường, đánh giá kết quả triển khai Đề án
|
|
24.
|
Xây dựng và triển khai hệ
thống thông tin để đo lường trực tuyến và theo dõi, đánh giá; công bố kết quả
triển khai Đề án hàng năm
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Hệ thống thông tin đưa vào sử dụng
|
Giai đoạn 2026-2030
|