|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1382/QĐ-UBND
|
Sơn La, ngày 11
tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ QUY HOẠCH CHUNG XÃ HUỔI MỘT, TỈNH SƠN LA
ĐẾN NĂM 2045
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị
và nông thôn ngày 26/11/2024; Luật số 144/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Nghị quyết số
1681/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp
các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Sơn La năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
145/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quy hoạch đô
thị và nông thôn;
Căn cứ Nghị định số
178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn; Nghị định số 34/2026/NĐ-CP ngày 22/01/2026
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày
01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị
và nông thôn;
Căn cứ Thông tư số
16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của
Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn; Thông tư số 43/2025/TT-BXD ngày 09/12/2025
của Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2025/TT-BXD
ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật
Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Thông tư số
17/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ Xây dựng quy định về định mức, phương pháp
lập và quản lý chi phí cho hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Quyết định số
586/QĐ-UBND ngày 27/02/2026 của UBND tỉnh điều chỉnh quy hoạch tỉnh Sơn La thời
kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số
1037/QĐ-UBND ngày 28/4/2025 của UBND tỉnh Sơn La ban hành Kế hoạch lập quy hoạch
đô thị và nông thôn trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2025 - 2030;
Theo đề nghị của UBND xã Huổi
Một tại Tờ trình số 141/TTr-UBND ngày 28/5/2026, Báo cáo số 220/BC-UBND ngày
24/3/2026; Báo cáo thẩm định số 316/BC-SXD ngày 07/4/2026 của Sở Xây dựng; Kết
quả biểu quyết của Thành viên UBND tỉnh tại Báo cáo số 339/BC-VPUB ngày
07/6/2026 của Văn phòng UBND tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chung xã Huổi Một, tỉnh
Sơn La đến năm 2045 với các nội dung chính như sau:
1. Phạm
vi, quy mô và thời hạn lập quy hoạch
1.1. Phạm vi, ranh giới: Phạm
vi nghiên cứu lập quy hoạch được xác định trên toàn bộ địa giới hành chính xã
Huổi Một, tỉnh Sơn La có vị trí ranh giới như sau:
+ Phía Bắc giáp xã Chiềng Sơ,
xã Sông Mã;
+ Phía Đông giáp xã Chiềng
Khoong;
+ Phía Nam giáp với Sốp Cộp và
xã Púng Bánh;
+ Phía Tây giáp với xã Mường Lầm.
1.2. Quy mô: Lập quy hoạch
trên toàn bộ địa giới hành chính xã Huổi Một sau sắp xếp với tổng diện tích tự
nhiên khoảng 24.065,88 ha.
1.3. Thời hạn lập quy hoạch:
Thời hạn quy hoạch đến năm 2045; phân kỳ thực hiện gồm: giai đoạn ngắn hạn
(đến năm 2035) và giai đoạn dài hạn (đến năm 2045).
2. Quan điểm,
mục tiêu quy hoạch
- Phù hợp với chiến lược phát
triển kinh tế - xã hội tỉnh Sơn La, phù hợp với định hướng chiến lược phát triển
quy hoạch cấp độ cao hơn (Quy hoạch tỉnh Sơn La thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn
đến năm 2050; Quy hoạch xây dựng vùng liên huyện vùng cao, biên giới tỉnh Sơn
La thời kỳ 2021 – 2030, tầm nhìn đến năm 2050) và các quy hoạch ngành khác
có liên quan khu vực lập quy hoạch.
- Quy hoạch phải phù hợp với đặc
điểm của xã, bản về điều kiện tự nhiên, đất đai, địa hình, thời tiết, khí hậu
thủy văn; hiện trạng và tiềm năng phát triển kinh tế - xã hội; trình độ sản xuất,
nguồn lực, phong tục tập quán của nhân dân và phát huy bản sắc văn hóa các dân
tộc; Phát triển nông thôn bền vững, đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội
trên cơ sở sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ
môi trường sinh thái, thích ứng với biến đổi khí hậu và gìn giữ, phát huy các
giá trị bản sắc văn hóa dân tộc; đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của
địa phương và của tỉnh Sơn La trong giai đoạn mới; đảm bảo tính khả thi, phù hợp
với khả năng cân đối các nguồn lực thực hiện quy hoạch.
- Làm công cụ quản lý phát triển,
kiểm soát không gian toàn xã; làm căn cứ lập quy hoạch chi tiết, dự án đầu tư
xây dựng và là cơ sở pháp lý để các cơ quan, chính quyền địa phương tổ chức quản
lý quy hoạch, đất đai, trật tự xây dựng theo quy hoạch được duyệt và quy định của
pháp luật.
3. Tính chất,
vai trò, chức năng khu vực lập quy hoạch
Phát triển xã Huổi Một có kết cấu
hạ tầng kinh tế - xã hội đồng bộ, hiện đại và phù hợp; cơ cấu kinh tế và các
hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn phát triển nông nghiệp với công nghiệp,
dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị. Xây dựng xã hội dân chủ, bình đẳng,
ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; bảo vệ môi trường sinh thái; giữ vững quốc
phòng, an ninh và trật tự.
4. Sơ bộ dự
báo phát triển
4.1. Dự báo quy mô dân số: Đến
năm 2045 khoảng 15.522 người.
4.2. Dự báo đất đai: Dự
báo đến năm 2045 diện tích đất nông nghiệp và đất khác sẽ giảm do chuyển sang đất
xây dựng (đất ở, đất công cộng, đất trụ sở, đất xây dựng hạ tầng, đất khai
thác khoáng sản, …) (Lưu ý: Trong quá trình nghiên cứu lập quy hoạch, dự báo
quy mô đất đai có thể xem xét, điều chỉnh phù hợp với mục tiêu phát triển theo
đề xuất của các cơ quan liên quan hoặc có những yếu tố tác động mới (điều chỉnh
quy hoạch cấp độ cao hơn, đề xuất dự án đầu tư xây dựng,…).
4.3. Các chỉ tiêu kinh tế -
kỹ thuật: Thực hiện theo QCVN 01:2021/BXD quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
Quy hoạch xây dựng ban hành kèm theo Thông tư số 01/2021/TT-BXD ngày 19/5/2021
của Bộ Xây dựng và các quy chuẩn, tiêu chuẩn khác có liên quan (Trường hợp
trong quá trình nghiên cứu lập quy hoạch, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch
xây dựng và các quy chuẩn, tiêu chuẩn liên quan được cấp có thẩm quyền sửa đổi,
bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo quy định chuyển tiếp được quy định hoặc
rà soát, thực hiện theo quy chuẩn, tiêu chuẩn mới được ban hành).
5. Các yêu
cầu cần nghiên cứu đối với nội dung quy hoạch
5.1. Phân tích, đánh giá điều
kiện tự nhiên, hiện trạng kinh tế - xã hội
- Phân tích đánh giá các đặc điểm
tự nhiên về địa hình, khí hậu, thủy văn, địa chất,… đặc điểm cảnh quan sinh
thái, tài nguyên thiên nhiên, tài nguyên văn hóa, du lịch của xã Huổi Một và
các khu vực phụ cận có ảnh hưởng đến định hướng phát triển xã. Đánh giá hiện trạng
và dự báo các tác động của thiên tai, biến đổi khí hậu trên địa bàn, đặc biệt
là nguy cơ ngập lụt, ngập úng, sạt lở đất, lũ ống, lũ quét và các hiện tượng
thiên tai khác làm cơ sở đề xuất các giải pháp quy hoạch thích ứng với biến đổi
khí hậu, phòng ngừa và giảm thiểu rủi ro thiên tai. Đánh giá khả năng sử dụng
quỹ đất xây dựng trên cơ sở phân vùng các khu vực thuận lợi cho xây dựng, hạn
chế xây dựng và cấm xây dựng theo điều kiện tự nhiên, địa hình, địa chất và yêu
cầu bảo vệ môi trường.
- Đánh giá tình hình phát triển
kinh tế - xã hội: Thực trạng phát triển kinh tế trong các lĩnh vực nông nghiệp
và phi nông nghiệp; hiện trạng dân cư, hiện trạng phân bổ khu dân cư nông thôn,
đô thị (nếu có) và các khu chức năng; sự biến động về dân số; hiện trạng
lao động, việc làm,…
- Đánh giá hiện trạng sử dụng
và quản lý đất đai: Thống kê hiện trạng sử dụng đất khu vực lập quy hoạch; phân
tích, đánh giá hiệu quả sử dụng đất và các vấn đề tồn tại về sử dụng đất, cảnh
quan không gian cần giải quyết để đáp ứng yêu cầu phát triển.
- Đánh giá hiện trạng hạ tầng
xã hội, hạ tầng kỹ thuật cấp quốc gia, cấp vùng, cấp tỉnh trên địa bàn xã (nếu
có).
- Đánh giá hiện trạng hệ thống
hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật của xã; xác định các công trình, khu vực hạ tầng
còn thiếu, yếu, chưa đồng bộ hoặc chưa đáp ứng yêu cầu phát triển; làm cơ sở đề
xuất phương án đầu tư, nâng cấp, hoàn thiện trong thời kỳ quy hoạch.
- Đánh giá hiện trạng tài
nguyên và môi trường, xác định những vấn đề tồn tại liên quan để có giải pháp
quy hoạch, quản lý, sử dụng phù hợp.
- Rà soát tình hình triển khai
các chương trình dự án đầu tư phát triển trên địa bàn xã; đánh giá công tác quản
lý thực hiện các quy hoạch (kết quả thực hiện quy hoạch nông thôn trong giai
đoạn trước, làm rõ kết quả đạt được, tồn tại, hạn chế và nguyên nhân; các nội
dung chưa phù hợp, cần điều chỉnh,…), quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường.
- Đánh giá tổng hợp hiện trạng,
đề xuất các nội dung trọng tâm cần nghiên cứu, các vấn đề tồn tại cần giải quyết
trong giai đoạn mới.
5.2. Xác định động lực và tiềm
năng phát triển của xã
- Điều kiện tự nhiên và tài
nguyên: Các điều kiện về đất đai, khí hậu, nguồn nước, cảnh quan môi trường,…để
định hướng phát triển nông nghiệp chuyên canh, du lịch sinh thái, phát triển
kinh tế nông lâm kết hợp,...
- Vị trí địa lý và kết nối
vùng: Xác định tiềm năng về hệ thống giao thông, tiếp giáp các khu đô thị, khu
công nghiệp, chợ đầu mối,…làm cơ sở xác định phát triển cụm công nghiệp nông
thôn, dịch vụ hậu cần nông nghiệp, logistics nông sản,...
- Lực lượng lao động và nguồn
nhân lực: Các tiềm năng về lao động và nguồn lao động, khả năng chuyển đổi
ngành nghề tạo điều kiện cho phát triển làng nghề, hợp tác xã nông nghiệp,...
- Cơ sở hạ tầng kỹ thuật và hạ
tầng xã hội: Tiềm năng về hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội làm cơ sở thu hút
đầu tư, phục vụ sản xuất và cải thiện chất lượng cuộc sống,...
- Văn hóa - xã hội và cộng đồng:
Tiềm năng về bản sắc văn hóa dân tộc, lễ hội, sự đoàn kết của các dân tộc làm
cơ sở phát triển du lịch cộng đồng, bảo tồn văn hóa các dân tộc.
- Chính sách và hỗ trợ từ nhà
nước: Xác định xã có nằm trong các vùng quy hoạch trọng điểm để được ưu tiên đầu
tư từ ngân sách và các chương trình mục tiêu.
- Tác động, yêu cầu của định hướng,
phương hướng, quy hoạch phát triển nông nghiệp, hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng
kỹ thuật cấp quốc gia, cấp vùng, cấp tỉnh đối với việc lập quy hoạch chung xã.
5.3. Dự báo phát triển kinh
tế
- Dự báo phát triển kinh tế của
xã về nông nghiệp; công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp; thương mại, dịch vụ, du lịch.
- Dự báo quy mô dân số, lao động,
số hộ cho giai đoạn quy hoạch 20 năm.
- Dự báo nhu cầu sử dụng đất
cho các loại đất.
- Dự báo các vấn đề về môi trường
trong thời kỳ quy hoạch.
- Dự báo các rủi ro biến động
và thảm họa thiên nhiên.
5.4. Định hướng phát triển
không gian
Xác định cấu trúc, định hướng
phát triển không gian tổng thể các khu vực đô thị hóa, khu dân cư nông thôn,
khu vực sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề,
thương mại, dịch vụ (nếu có), khu chức năng dịch vụ hỗ trợ phát triển
kinh tế nông thôn của xã, các khu vực cần bảo tồn và hệ thống trung tâm cấp xã
trên cơ sở phù hợp với thực trạng, đặc điểm của địa phương, đảm bảo sử dụng đất
tiết kiệm, hiệu quả. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng xã hội, khu trung
tâm xã.
5.5. Định hướng sử dụng đất
quy hoạch
Xác định quy mô sử dụng đất quy
hoạch trên cơ sở phù hợp với hiện trạng sử dụng đất, quy hoạch sử dụng đất cấp
tỉnh. Xác định diện tích đất cho nhu cầu phát triển theo các giai đoạn và các
thông số kỹ thuật chính cho từng loại đất, cụ thể: đất nông nghiệp, đất xây dựng
và các loại đất khác.
5.6. Yêu cầu quản lý, định
hướng kiến trúc cảnh quan, quy chế quản lý kiến trúc điểm dân cư nông thôn
Xác định yêu cầu quản lý, định
hướng kiến trúc cảnh quan theo các khu vực; xây dựng quy chế quản lý kiến trúc
điểm dân cư nông thôn tích hợp theo quy định tại Điều 13 Nghị định số
85/2020/NĐ-CP ngày 17/7/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Kiến trúc và các quy định hiện hành.
5.7. Định hướng phát triển hạ
tầng kỹ thuật
a) Chuẩn bị kỹ thuật: Đề xuất
các giải pháp cao độ nền và thoát nước mặt hợp lý; đảm bảo an toàn về phòng, chống
ngập, lụt, các hiểm họa thiên tai… nhằm ứng phó với biến đổi khí hậu. Khoanh
vùng các khu vực cấm hoặc hạn chế xây dựng do cấu tạo về địa chất, địa hình,
thiên tai hoặc liên quan đến các di tích lịch sử, văn hóa, công trình đầu mối hạ
tầng kỹ thuật.
b) Về giao thông: Định hướng
phát triển, tổ chức mạng lưới giao thông đối ngoại, giao thông nông thôn đảm bảo
kết nối đồng bộ, giao thông phục vụ sản xuất, logistics,...; phân loại, phân cấp
các tuyến đường và đề xuất giải pháp thiết kế; xác định vị trí, quy mô và số lượng
các công trình đầu mối giao thông. Xác định khối lượng đầu tư, danh mục ưu tiên
đầu tư, khái toán kinh phí.
c) Về hệ thống cấp điện, cung cấp
năng lượng: Xác định nhu cầu cấp điện; xây dựng phương án phát triển mạng lưới
điện trên địa bàn xã (nguồn điện, lưới điện, phương án liên kết lưới điện giữa
vùng với các khu vực trong tỉnh và với các tỉnh lân cận,...); định hướng bố
trí sử dụng đất cho phát triển các công trình năng lượng, điện lực; đề xuất các
nhiệm vụ, giải pháp phát triển kết cấu hạ tầng cung cấp năng lượng, điện. Xác định
khối lượng đầu tư, danh mục ưu tiên đầu tư, khái toán kinh phí.
d) Về cấp nước: Phân tích đánh
giá tài nguyên nước, đề xuất các giải pháp cấp nước, bảo vệ nguồn nước. Xác định
tiêu chuẩn và nhu cầu dùng nước trong sản xuất, trong sinh hoạt; dự kiến nguồn
cấp, công trình đầu mối, mạng lưới đường ống cấp nước, cấp nước chữa cháy và
các thông số kỹ thuật đảm bảo phù hợp với các quy hoạch cấp độ cao hơn và các
quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành. Định hướng nhu cầu sử dụng đất phục vụ xây dựng
mới, cải tạo, nâng cấp các công trình cấp nước, các hoạt động bảo vệ môi trường,
ứng phó với biến đổi khí hậu, bảo tồn sinh thái có liên quan đến phát triển kết
cấu hạ tầng cấp nước. Xác định khối lượng đầu tư, danh mục ưu tiên đầu tư, khái
toán kinh phí.
e) Về thoát nước và xử lý nước
thải: Xác định tiêu chuẩn và dự báo khối lượng thoát nước thải; định hướng hệ
thống thu gom, thoát nước mặt, thu gom và xử lý nước thải đảm bảo phù hợp với
các quy hoạch cấp độ cao hơn và các quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành. Định hướng
nhu cầu sử dụng đất phục vụ xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp các công trình xử
lý nước thải. Xác định khối lượng đầu tư, danh mục ưu tiên đầu tư, khái toán
kinh phí.
f) Về quản lý chất thải: Dự báo
các nguồn phát thải, thành phần, tính chất và tổng khối lượng các loại chất thải
rắn đến năm 2045; đề xuất phương án thu gom, lưu giữ, phân loại, tái chế, tái sử
dụng và xử lý chất thải rắn phát sinh từ sinh hoạt, sản xuất công nghiệp, tiểu
thủ công nghiệp, xây dựng và các ngành dịch vụ. Định hướng quy hoạch các điểm tập
kết, trạm trung chuyển, khu xử lý chất thải rắn,...phù hợp với quy hoạch cấp độ
cao hơn, các quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành và các quy định pháp luật khác
liên quan. Đề xuất nhiệm vụ, giải pháp quản lý chất thải rắn theo phương án xử
lý chất thải rắn. Xác định khối lượng đầu tư, danh mục ưu tiên đầu tư, khái
toán kinh phí.
g) Về nghĩa trang: Dự báo nhu cầu
sử dụng đất nghĩa trang đến năm 2045; đề xuất phương án quy hoạch nghĩa trang
trên cơ sở các nghĩa trang hiện có để quy hoạch mới, quy hoạch mở rộng, chỉnh
trang hoặc đóng cửa đảm bảo phù hợp với quy hoạch cấp độ cao hơn và các quy chuẩn,
tiêu chuẩn hiện hành; đề xuất nhiệm vụ, giải pháp quản lý nghĩa trang. Xác định
khối lượng đầu tư, danh mục ưu tiên đầu tư, khái toán kinh phí.
h) Về hạ tầng viễn thông thụ động:
Dự báo nhu cầu, định hướng phát triển hệ thống hạ tầng viễn thông thụ động trên
địa bàn xã đảm bảo phù hợp với quy hoạch cấp độ cao hơn, các quy chuẩn, tiêu
chuẩn hiện hành và các quy định pháp luật khác liên quan; định hướng bố trí sử
dụng đất cho phát triển kết cấu hạ tầng viễn thông thụ động trên địa bàn xã và
các công trình có liên quan; đề xuất các nhiệm vụ, giải pháp phát triển hạ tầng
viễn thông thụ động. Xác định khối lượng đầu tư, danh mục ưu tiên đầu tư, khái
toán kinh phí.
i) Về hạ tầng phục vụ sản xuất:
Dự báo nhu cầu, định hướng phát triển, bố trí quỹ đất hạ tầng phục vụ sản xuất
trên địa bàn xã đảm bảo phù hợp với quy hoạch cấp độ cao hơn, các quy chuẩn,
tiêu chuẩn hiện hành và các quy định pháp luật khác liên quan. Xác định khối lượng
đầu tư, danh mục ưu tiên đầu tư, khái toán kinh phí.
k) Về các hạ tầng kỹ thuật
khác:
- Về hạ tầng phòng cháy,
chữa cháy: Định hướng phát triển trục giao thông, tuyến truyền dẫn cấp nước,
tuyến thông tin viễn thông phục vụ phòng cháy, chữa cháy và mạng lưới trụ sở
đơn vị Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ (nếu có),… phù
hợp với quy hoạch cấp độ cao hơn, các quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành và các
quy định pháp luật khác liên quan.
- Về phát triển kết cấu hạ tầng
phòng, chống thiên tai và thủy lợi: Xác định, cảnh báo những vùng có nguy cơ ảnh
hưởng do thiên tai sạt lở đất, lũ ống, lũ quét do biến đổi khí hậu gây ra. Xác
định, phân vùng thủy lợi phù hợp với nguyên tắc quản lý nguồn nước theo lưu vực
sông, suối. Rà soát, cập nhật, bổ sung phương án phát triển hệ thống kết cấu hạ
tầng phòng, chống thiên tai và thủy lợi và đảm bảo sự liên kết giữa hệ thống kết
cấu hạ tầng phòng, chống thiên tai và thủy lợi với hệ thống kết cấu hạ tầng của
các ngành, lĩnh vực có liên quan trong vùng đảm bảo tính bền vững và hiệu quả của
các công trình. Định hướng nhu cầu sử dụng đất phục vụ xây dựng mới, cải tạo,
nâng cấp các công trình thủy lợi, công trình phòng, chống thiên tai và các hoạt
động bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu, bảo tồn sinh thái có liên
quan đến phát triển kết cấu hạ tầng phòng, chống thiên tai và thủy lợi. Rà
soát, cập nhật, bổ sung các nhiệm vụ, giải pháp phát triển kết cấu hạ tầng
phòng, chống thiên tai và thủy lợi. Cập nhật và xây dựng danh mục các dự án
quan trọng các cấp (theo quy hoạch tỉnh, quy hoạch ngành) theo thứ tự ưu
tiên.
5.8. Định hướng phương án bảo
vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên
- Phân vùng khai thác, sử dụng,
bảo vệ tài nguyên trong vùng.
- Khoanh định chi tiết khu vực
mỏ, loại tài nguyên khoáng sản cần đầu tư thăm dò, khai thác và tiến độ thăm
dò, khai thác.
- Xây dựng danh mục dự án quan
trọng theo thứ tự ưu tiên.
5.9. Luận cứ và xác định
chương trình, dự án ưu tiên đầu tư
Xác định rõ các chương trình, dự
án ưu tiên đầu tư trên địa bàn xã và kế hoạch thực hiện cụ thể theo từng năm, từng
giai đoạn. Dự kiến nhu cầu vốn và các nguồn lực thực hiện (làm rõ nguồn vốn
ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách, nguồn vốn khác…).
5.10. Đề xuất giải pháp thực
hiện quy hoạch
Đề xuất các giải pháp thực hiện
quy hoạch đảm bảo việc thực hiện quy hoạch hiệu quả.
5.11. Đề xuất các giải pháp
về bảo vệ môi trường
Quy hoạch chung cần phải thực
hiện đồng bộ với đánh giá môi trường. Thiết lập các khu vực bảo vệ, phục hồi
môi trường do tác động của hoạt động đầu tư xây dựng công trình; yêu cầu về quản
lý chất thải, kiểm soát ô nhiễm trong quá trình đầu tư xây dựng theo quy hoạch.
Nghiên cứu tích hợp với kịch bản ứng phó biến đổi khí hậu, đưa ra các giải pháp
môi trường, các khuyến cáo sử dụng đất, cơ chế chính sách, nguồn lực, nhằm giảm
thiểu các thiệt hại trong trường hợp thiên tai hoặc biến đổi môi trường lớn xảy
ra.
6. Các yêu
cầu về Hồ sơ, sản phẩm quy hoạch
- Thành phần hồ sơ, quy cách và
định dạng của hồ sơ: Thực hiện theo Điều 2, Điều 12, Phụ lục I và II Thông tư số
16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của
Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn (được sửa đổi tại khoản 1, khoản 2 và khoản
7 Điều 1 Thông tư số 43/2025/TT-BXD ngày 09/12/2025).
- Số lượng hồ sơ quy hoạch: 07
bộ.
7. Các yêu
cầu, nguyên tắc về lấy ý kiến
7.1. Yêu cầu về nội dung: Lấy
ý kiến về nội dung đồ án Quy hoạch chung xã Huổi Một, tỉnh Sơn La đến năm 2045;
đối với những nội dung thuộc bí mật nhà nước trong đồ án quy hoạch (nếu có) phải
bảo đảm tuân thủ quy định pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
7.2. Về đối tượng, hình thức,
thời gian lấy ý kiến: Thực hiện theo quy định tại Điều 37 Luật Quy hoạch đô
thị và nông thôn năm 2024 và các quy định của pháp luật hiện hành.
(Có Thuyết minh nhiệm vụ Quy
hoạch chung kèm theo)
Điều 2. Tổ
chức thực hiện
1. UBND xã Huổi Một (cơ
quan tổ chức lập quy hoạch):
- Tổ chức lập Đồ án Quy hoạch
chung xã Huổi Một, tỉnh Sơn La đến năm 2045 đảm bảo tiến độ, chất lượng và các
quy định hiện hành. Chịu trách nhiệm toàn diện về chất lượng, nội dung, số liệu
trình phê duyệt.
- Về dự toán kinh phí lập quy
hoạch: Trên cơ sở Báo cáo thẩm định của Sở Xây dựng, UBND xã Huổi Một có trách
nhiệm quản lý, sử dụng và thanh quyết toán đảm bảo các quy định của pháp luật
hiện hành; không để xảy ra thất thoát, lãng phí, tiêu cực, đơn thư, kiến nghị
trong quá trình thực hiện.
2. Sở Xây dựng thẩm định
Đồ án Quy hoạch chung xã Huổi Một, tỉnh Sơn La đến năm 2045 đảm bảo các quy định
hiện hành; Chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật, UBND tỉnh về nội dung, số
liệu kết quả thẩm định nhiệm vụ quy hoạch.
3. Sở Tài chính tổng hợp,
tham mưu trình cấp có thẩm quyền bố trí nguồn vốn để phục vụ công tác lập Đồ án
quy hoạch.
4. Các Sở, ban, ngành
theo chức năng, nhiệm vụ và lĩnh vực ngành phụ trách có trách nhiệm phối hợp, hỗ
trợ UBND xã Huổi Một trong việc cung cấp thông tin, số liệu, nội dung phục vụ
công tác lập Đồ án quy hoạch.
Điều 3.
Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu
lực kể từ ngày ký ban hành.
2. Chánh Văn phòng UBND
tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND xã Huổi Một; Thủ trưởng các
ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Cơ quan UBMTTQ Việt Nam tỉnh;
- Như Điều 3;
- Văn phòng UBND tỉnh (LĐVP; THKT);
- Trung tâm Thông tin tỉnh;
- Lưu: VT, THKT, Giang26b.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Minh Tiến
|