|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2591/QĐ-UBND
|
Quảng Trị, ngày
02 tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ
DUYỆT NHIỆM VỤ QUY HOẠCH CHUNG XÃ LA LAY, TỈNH QUẢNG TRỊ ĐẾN NĂM 2050
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
16/6/2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch Đô thị và Nông thôn ngày
26/11/2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông
thôn ngày 11/12/2025;
Căn cứ Nghị quyết số 1680/NQ-UBTVQH15 ngày
16/6/2025 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Quảng Trị năm
2025;
Căn cứ Nghị định số 145/2025/NĐ-CP ngày
12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông
thôn;
Căn cứ Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày
01/7/2025 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô
thị và nông thôn; Nghị định số 34/2026/NĐ-CP ngày 22/01/2026 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025
của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông
thôn; Thông tư 43/2025/TT-BXD ngày 09/12/2025 của Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung
một số điều của Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ xây
dựng quy định chi tiết một số điều của luật quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Quyết định số 55/2025/QĐ-UBND ngày
31/12/2025 của UBND tỉnh Quảng Trị ban hành Quy định phân cấp trách nhiệm quản
lý nhà nước về lĩnh vực xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị;
Căn cứ Quyết định số 719/QĐ-UBND ngày 27/02/2026
của UBND tỉnh Quảng Trị về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Quảng Trị
thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 2574/QĐ-UBND ngày 13/11/2025
của UBND tỉnh về việc trích từ nguồn “Sự nghiệp kinh tế” thuộc dự toán ngân
sách tỉnh năm 2025 để hỗ trợ kinh phí lập Quy hoạch chung cấp xã trên địa bàn tỉnh;
Theo đề nghị tại Tờ trình số 103/TTr-UBND ngày
10/6/2026 của UBND xã La Lay trình phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch và Báo cáo kết
quả thẩm định số 4498/BC-SXD ngày 09/6/2026 của Sở Xây dựng về việc thẩm định
Nhiệm vụ Quy hoạch chung xã La Lay, tỉnh Quảng Trị đến năm 2050.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch chung xã La Lay, tỉnh Quảng Trị
đến năm 2050 với những nội dung chủ yếu sau:
1. Phạm vi, quy mô và thời hạn
lập quy hoạch
1.1. Phạm vi lập quy hoạch: Toàn bộ ranh giới hành
chính xã La Lay, tỉnh Quảng Trị có ranh giới như sau:
- Phía Bắc: giáp xã Tà Rụt;
- Phía Nam: giáp nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân
Lào;
- Phía Tây: giáp nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân
Lào;
- Phía Đông: giáp thành phố Huế.
1.2. Quy mô và thời hạn lập quy hoạch:
- Quy mô diện tích lập quy hoạch: khoảng 156,21 km2.
- Quy mô dân số: Hiện trạng năm 2025 khoảng 8.121
người.
- Thời hạn lập quy hoạch: 25 năm (từ năm 2025 đến
năm 2050), trong đó, giai đoạn ngắn hạn đến năm 2030, giai đoạn dài hạn đến năm
2050. Năm 2025 được xác định là năm hiện trạng và cơ sở số liệu phục vụ lập quy
hoạch.
2. Mục tiêu quy hoạch
2.1. Mục tiêu tổng thể:
- Phát triển xã La Lay trở thành khu vực cửa khẩu động
lực của tỉnh Quảng Trị, giữ vai trò là đầu mối giao thương biên giới quan trọng
trên tuyến hành lang kinh tế Đông - Tây; phát huy hiệu quả vị trí, chức năng của
Cửa khẩu quốc tế La Lay nhằm thúc đẩy phát triển thương mại, dịch vụ, logistics
và tăng cường liên kết kinh tế khu vực.
- Tổ chức không gian phát triển hài hòa, đồng bộ và
phù hợp với điều kiện tự nhiên, địa hình miền núi và đặc thù khu vực biên giới;
gắn kết chặt chẽ khu vực cửa khẩu với các khu dân cư, vùng sản xuất nông nghiệp,
lâm nghiệp, khu vực bảo vệ rừng và các điểm du lịch sinh thái, văn hóa cộng đồng;
từng bước hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội theo hướng hiện
đại, bền vững.
- Khai thác hợp lý tiềm năng, lợi thế địa phương gắn
với bảo vệ tài nguyên rừng, bảo vệ môi trường sinh thái; bảo tồn và phát huy
các giá trị văn hóa truyền thống của đồng bào dân tộc Vân Kiều, Pa Kô; nâng cao
chất lượng đời sống vật chất, tinh thần của người dân, góp phần giảm nghèo bền
vững và thu hẹp khoảng cách phát triển giữa các vùng.
- Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội
với bảo đảm quốc phòng, an ninh, giữ vững chủ quyền biên giới quốc gia; xây dựng
xã La Lay phát triển bền vững, trở thành khu vực biên giới ổn định, an toàn và
có khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu đến năm 2050.
2.2. Mục tiêu cụ thể theo giai đoạn:
a) Giai đoạn ngắn hạn đến năm 2030:
Tập trung hoàn thiện các điều kiện nền tảng nhằm
thúc đẩy phát triển kinh tế cửa khẩu, nâng cao chất lượng đời sống nhân dân và
từng bước hoàn thiện hệ thống hạ tầng phục vụ phát triển bền vững, cụ thể:
- Tổ chức ổn định không gian phát triển sau sắp xếp
đơn vị hành chính; hình thành trung tâm xã và hệ thống điểm dân cư phù hợp với
điều kiện tự nhiên, đặc điểm phân bố dân cư và nhu cầu phát triển kinh tế - xã
hội.
- Ưu tiên đầu tư, nâng cấp hệ thống hạ tầng kỹ thuật
thiết yếu, nhất là giao thông, cấp điện, cấp nước, thông tin liên lạc; tăng cường
kết nối giữa khu vực cửa khẩu, trung tâm xã và các thôn, bản.
- Từng bước phát triển các hoạt động thương mại, dịch
vụ cửa khẩu, vận tải, kho bãi và dịch vụ hỗ trợ xuất nhập khẩu; khai thác hiệu
quả tiềm năng, lợi thế của Cửa khẩu quốc tế La Lay.
- Phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp theo hướng bền
vững; bảo vệ và phát triển rừng; khuyến khích phát triển cây dược liệu, cây đặc
sản và các mô hình sinh kế phù hợp với điều kiện miền núi.
- Nâng cao chất lượng hệ thống hạ tầng xã hội, nhất
là lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa và thể thao; cải thiện chất lượng nguồn
nhân lực và điều kiện sống của người dân.
- Tăng cường quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường,
bảo vệ nguồn nước và hệ sinh thái rừng; chủ động phòng ngừa, giảm thiểu tác động
của thiên tai và biến đổi khí hậu.
- Giữ vững quốc phòng, an ninh, bảo đảm trật tự an
toàn xã hội và quản lý, bảo vệ vững chắc chủ quyền biên giới quốc gia.
b) Giai đoạn dài hạn đến năm 2050:
Phát triển xã La Lay trở thành khu vực cửa khẩu
năng động, trung tâm dịch vụ và giao thương biên giới của tỉnh; có hệ thống hạ
tầng đồng bộ, kinh tế phát triển bền vững gắn với bảo tồn tài nguyên, môi trường
và bản sắc văn hóa dân tộc, cụ thể:
- Hoàn thiện cấu trúc không gian phát triển hài
hòa, đồng bộ giữa khu vực cửa khẩu quốc tế, trung tâm hành chính - dịch vụ, các
khu dân cư, vùng sản xuất nông - lâm nghiệp và các khu vực bảo tồn sinh thái.
- Xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã
hội đồng bộ, hiện đại; nâng cao chất lượng cuộc sống và khả năng tiếp cận các dịch
vụ công của người dân.
- Phát triển mạnh các ngành thương mại biên giới,
logistics, dịch vụ cửa khẩu, vận tải và các hoạt động kinh tế đối ngoại; từng
bước khẳng định vai trò động lực của khu vực cửa khẩu trong phát triển kinh tế
địa phương.
- Phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp sinh thái gắn
với chế biến, tiêu thụ sản phẩm, bảo vệ và phát triển rừng; khai thác hiệu quả
tiềm năng dược liệu, lâm sản ngoài gỗ và kinh tế dưới tán rừng.
- Bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống
của đồng bào dân tộc thiểu số; phát triển du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng
và các loại hình du lịch trải nghiệm đặc trưng vùng biên giới.
- Quản lý, sử dụng hiệu quả tài nguyên đất đai, rừng
và nguồn nước; bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học và chủ động thích ứng
với biến đổi khí hậu.
- Xây dựng khu vực biên giới hòa bình, hữu nghị, hợp
tác và phát triển; bảo đảm vững chắc quốc phòng, an ninh, chủ quyền lãnh thổ và
an ninh biên giới quốc gia.
3. Tính chất, vai trò, chức
năng của khu vực lập quy hoạch
3.7. Tính chất:
- Là xã biên giới có vị trí chiến lược quan trọng về
quốc phòng, an ninh của tỉnh Quảng Trị; giữ vai trò trọng yếu trong quản lý, bảo
vệ chủ quyền lãnh thổ, an ninh biên giới quốc gia và tăng cường hợp tác, giao
lưu với nước CHDCND Lào.
- Là trung tâm kinh tế cửa khẩu của khu vực phía
Tây Nam tỉnh Quảng Trị, đầu mối giao thương, xuất nhập khẩu, vận tải và dịch vụ
logistics trên tuyến hành lang kinh tế Đông - Tây thông qua Cửa khẩu quốc tế La
Lay.
- Là vùng phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp theo
hướng sinh thái và bền vững, gắn với quản lý, bảo vệ rừng, khai thác hợp lý tài
nguyên đất đai, phát triển cây dược liệu, lâm sản ngoài gỗ và các sản phẩm đặc
trưng địa phương.
- Là địa bàn có tiềm năng phát triển du lịch sinh
thái, du lịch cộng đồng, du lịch văn hóa và trải nghiệm vùng biên giới; gắn với
bảo tồn, phát huy bản sắc văn hóa truyền thống của đồng bào dân tộc Vân Kiều,
Pa Kô.
- Là khu vực nông thôn phát triển bền vững, từng bước
hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội; nâng cao chất lượng đời
sống người dân, thích ứng với biến đổi khí hậu và bảo vệ môi trường sinh thái.
3.2. Vai trò, chức năng:
a) Vai trò của xã La Lay:
- Là trung tâm kinh tế cửa khẩu của khu vực phía
Tây Nam tỉnh Quảng Trị, giữ vai trò đầu mối giao thương, xuất nhập khẩu và kết
nối kinh tế giữa tỉnh Quảng Trị với các địa phương của nước CHDCND Lào và khu vực
Đông Bắc Thái Lan thông qua hành lang kinh tế Đông - Tây (EWEC).
- Là địa bàn có vị trí chiến lược quan trọng về quốc
phòng, an ninh; giữ vai trò trọng yếu trong quản lý, bảo vệ chủ quyền lãnh thổ,
an ninh biên giới quốc gia và tăng cường quan hệ hợp tác hữu nghị Việt Nam -
Lào.
- Là cực tăng trưởng kinh tế của khu vực miền núi
phía Tây tỉnh Quảng Trị, tạo động lực thúc đẩy phát triển thương mại, dịch vụ cửa
khẩu, logistics, vận tải và các hoạt động kinh tế biên mậu.
- Là đầu mối kết nối giao thông và giao lưu kinh tế
giữa khu vực biên giới, miền núi phía Tây với các trung tâm đô thị, vùng đồng bằng
và ven biển của tỉnh thông qua Quốc lộ 15D và các tuyến giao thông liên vùng.
- Là địa bàn có vai trò quan trọng trong ổn định
dân cư, phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số, góp phần thực
hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững, nâng cao đời sống nhân dân và xây dựng khu vực
biên giới ổn định, phát triển.
b) Chức năng của xã La Lay:
- Chức năng kinh tế cửa khẩu và thương mại biên giới:
Phát triển các hoạt động xuất nhập khẩu, thương mại biên giới, logistics, kho
bãi, vận tải và các dịch vụ hỗ trợ cửa khẩu gắn với Cửa khẩu quốc tế La Lay.
- Chức năng dịch vụ tổng hợp vùng biên: Cung cấp
các dịch vụ thương mại, tài chính, lưu trú, hậu cần, văn hóa và các dịch vụ
công phục vụ hoạt động giao thương quốc tế, phát triển kinh tế - xã hội và nhu
cầu của người dân khu vực biên giới.
- Chức năng phát triển nông nghiệp và lâm nghiệp
sinh thái: Tổ chức sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp bền vững; phát triển cây dược
liệu, cây đặc sản địa phương, kinh tế dưới tán rừng, chăn nuôi và các mô hình
sinh kế phù hợp với điều kiện tự nhiên của vùng miền núi.
- Chức năng du lịch sinh thái, văn hóa và cộng đồng:
Khai thác hiệu quả tiềm năng cảnh quan tự nhiên, tài nguyên rừng, các giá trị
văn hóa truyền thống của đồng bào dân tộc thiểu số; phát triển du lịch sinh
thái, du lịch cộng đồng và du lịch trải nghiệm vùng biên giới.
- Chức năng quốc phòng, an ninh và đối ngoại biên
giới: Thực hiện nhiệm vụ bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, an ninh biên giới quốc gia;
kiểm soát xuất nhập cảnh, bảo đảm an ninh trật tự khu vực cửa khẩu; tăng cường
hợp tác và giao lưu hữu nghị với nước CHDCND Lào.
- Chức năng dân cư nông thôn: Tổ chức ổn định mạng
lưới dân cư, phát triển đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội;
nâng cao chất lượng sống của người dân, đáp ứng yêu cầu phát triển sau sắp xếp
đơn vị hành chính.
4. Sơ bộ dự báo phát triển
- Dự báo quy mô dân số: Đến năm 2030, quy mô dân số
khoảng 8.556 người; đến năm 2050, quy mô dân số khoảng 10.400 người.
- Chỉ tiêu về sử dụng đất:
|
STT
|
Loại đất
|
Chỉ tiêu sử dụng
đất tối thiểu (m2/người)
|
|
1
|
Đất xây dựng công trình nhà ở
|
≥ 25
|
|
2
|
Đất xây dựng công trình công cộng, dịch vụ
|
≥ 5
|
|
3
|
Đất cho giao thông và hạ tầng kỹ thuật
|
≥ 5
|
|
4
|
Cây xanh công cộng
|
≥ 2
|
- Chỉ tiêu về hạ tầng kỹ thuật:
Tuân thủ các nội dung của Quy chuẩn kỹ thuật Quốc
gia về hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật - QCVN 07-2023/BXD.
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Đơn vị
|
Chỉ tiêu QH
|
|
1
|
Tiêu chuẩn cấp nước
sinh hoạt
|
L/ng.ngđ
|
≥ 60
|
|
2
|
Tiêu chuẩn cấp điện
sinh hoạt
|
w/người.năm
|
≥ 150
|
|
3
|
Tiêu chuẩn thoát
nước thải
|
% cấp nước SH
|
≥ 80
|
|
4
|
Lượng rác thải
bình quân
|
kg/ng ngđ
|
0,8
|
|
5
|
Nghĩa trang
|
ha/1.000 người
|
0,04
|
(Khi có thay đổi quy định về các chỉ tiêu nói
trên thì áp dụng theo quy định mới).
- Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật khác theo quy chuẩn,
tiêu chuẩn và các quy định hiện hành có liên quan.
5. Các yêu cầu nghiên cứu đối với
nội dung quy hoạch
5.1. Yêu cầu về nội dung quy hoạch chung:
- Cụ thể hóa các định hướng, mục tiêu và yêu cầu
phát triển không gian theo Quy hoạch tỉnh Quảng Trị và các quy hoạch cấp trên
có liên quan đã được phê duyệt.
- Đánh giá toàn diện điều kiện tự nhiên, kinh tế -
xã hội, tài nguyên thiên nhiên; hiện trạng dân cư, sử dụng đất, hệ thống hạ tầng
kỹ thuật, hạ tầng xã hội, môi trường và nhà ở; rà soát, đánh giá việc thực hiện
các quy hoạch đã được phê duyệt trên địa bàn; xác định tiềm năng, lợi thế, động
lực và các vấn đề cần giải quyết trong quá trình phát triển.
- Dự báo quy mô dân số, lao động, nhu cầu sử dụng đất;
xác định các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật chủ yếu và chỉ tiêu sử dụng đất phù hợp
với yêu cầu phát triển của từng giai đoạn quy hoạch.
- Định hướng tổ chức không gian tổng thể toàn xã;
phát triển hệ thống khu dân cư nông thôn, trung tâm xã, các khu chức năng phục
vụ phát triển kinh tế - xã hội; khu vực sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, tiểu
thủ công nghiệp, thương mại, dịch vụ, logistics, du lịch và các khu vực chức
năng khác theo yêu cầu quản lý, phát triển.
- Xác định các khu vực cần bảo tồn, bảo vệ và phát
huy giá trị về tự nhiên, sinh thái, văn hóa, lịch sử (nếu có); xác định quy mô
và cơ cấu sử dụng đất cho từng chức năng theo các giai đoạn phát triển.
- Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật
khung, hạ tầng phục vụ sản xuất và hạ tầng xã hội; đề xuất các giải pháp quản
lý tài nguyên, bảo vệ môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu.
5.2. Yêu cầu về bảo vệ môi trường:
- Đánh giá hiện trạng môi trường khu vực lập quy hoạch,
bao gồm các điều kiện khí tượng, thủy văn, địa hình, địa chất; chất lượng môi
trường nước, không khí, đất; hệ sinh thái tự nhiên; hiện trạng chất thải rắn,
nước thải, tiếng ồn và tình hình khai thác, sử dụng tài nguyên.
- Dự báo các tác động môi trường và các nguồn gây ô
nhiễm phát sinh trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội và thực hiện quy hoạch;
đánh giá các nguy cơ do thiên tai, biến đổi khí hậu và suy thoái tài nguyên.
- Đề xuất các giải pháp quản lý, bảo vệ môi trường,
bảo tồn hệ sinh thái, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, giảm thiểu ô nhiễm
và thích ứng với biến đổi khí hậu.
5.3. Quy định quản lý theo quy hoạch chung:
- Xác định ranh giới, phạm vi, quy mô và tính chất
khu vực lập quy hoạch.
- Quy định các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật chủ yếu;
các yêu cầu quản lý, kiểm soát phát triển không gian, kiến trúc cảnh quan và cốt
xây dựng khống chế đối với từng khu vực.
- Xác định chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng,
hành lang bảo vệ và hành lang an toàn của hệ thống giao thông, công trình hạ tầng
kỹ thuật trên địa bàn xã.
- Xác định các khu vực cấm xây dựng, khu vực hạn chế
phát triển; phạm vi bảo vệ các công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình quốc
phòng, an ninh, công trình có chức năng đặc thù; các khu vực bảo tồn, tôn tạo
di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh và cảnh quan tự nhiên.
- Quy định các yêu cầu và giải pháp bảo vệ môi trường
trong quá trình quản lý, đầu tư xây dựng và phát triển theo quy hoạch.
- Xác định trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức và
cá nhân trong việc quản lý, tổ chức thực hiện; các nguyên tắc và yêu cầu để triển
khai quy hoạch sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
5.4. Sử dụng dữ liệu bản đồ địa hình tỷ lệ
1/10.000 và 1/5.000 (đối với khu vực xây dựng) do cơ quan có thẩm quyền cung cấp;
trường hợp chưa có dữ liệu thì Tổ chức khảo sát, đo đạc theo quy định.
6. Các yêu cầu về hồ sơ, sản phẩm
quy hoạch:
6.1. Hồ sơ quy hoạch chung xã: Thực hiện
theo quy định tại Điều 12 Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ Xây
dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn được
sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 43/2025/TT-BXD ngày 09/12/2025
của Bộ Xây dựng.
6.2. Hồ sơ điện tử: Theo quy định tại khoản
2 Điều 2 Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 quy định chi tiết một số điều
của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 1
Thông tư số 43/2025/TT-BXD ngày 09/12/2025 của Bộ Xây dựng.
6.3. Hồ sơ lấy ý kiến: Hồ sơ lấy ý kiến cộng
đồng gồm báo cáo tóm tắt, các bản vẽ đáp ứng yêu cầu về việc lấy ý kiến theo
quy định. Hồ sơ lấy ý kiến cơ quan, tổ chức gồm hồ sơ bản giấy (thuyết minh, bản
vẽ tỷ lệ thích hợp, các văn bản pháp lý liên quan) và hồ sơ điện tử.
6.4. Hồ sơ trình thẩm định: Tờ trình đề nghị
thẩm định; Hồ sơ bản giấy thể hiện nội dung và thành phần hồ sơ quy hoạch
chung; Hồ sơ điện tử.
6.5. Hồ sơ trình phê duyệt: Tờ trình đề nghị
phê duyệt; Hồ sơ bản giấy thể hiện nội dung và thành phần hồ sơ quy hoạch
chung; Báo cáo thẩm định; Hồ sơ điện tử.
6.6. Hồ sơ bằng bản giấy đóng dấu xác nhận
sau khi phê duyệt: 07 bộ hồ sơ.
7. Các yêu cầu, nguyên tắc về lấy
ý kiến:
7.1. Trách nhiệm lấy ý kiến: Cơ quan tổ chức
lập quy hoạch có trách nhiệm lấy ý kiến trong quá trình lập quy hoạch chung; Cơ
quan thẩm định có trách nhiệm lấy ý kiến trong quá trình thẩm định quy hoạch
chung.
7.2. Đối tượng lấy ý kiến: Các cơ quan quản
lý nhà nước, tổ chức, chuyên gia và cộng đồng dân cư có liên quan.
7.3. Nội dung lấy ý kiến: Gồm nội dung của
quy hoạch chung xã.
7.4. Hình thức, thời hạn lấy ý kiến:
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức và
chuyên gia: Thực hiện theo hình thức gửi hồ sơ để đối tượng lấy ý kiến nghiên cứu,
có ý kiến bằng văn bản. Thời hạn lấy ý kiến là 15 ngày kể từ ngày nhận được đầy
đủ hồ sơ.
- Đối với cộng đồng dân cư: Thực hiện bằng một, một
số hoặc các hình thức sau: gửi hồ sơ, tài liệu để lấy ý kiến của người dân bằng
văn bản; niêm yết, trưng bày tại nơi công cộng để tiếp nhận ý kiến của người
dân; hình thức khác theo quy định của pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở.
Thời gian lấy ý kiến ít nhất là 20 ngày và không quá 30 ngày kể từ ngày công
khai nội dung lấy ý kiến.
7.5. Cơ quan tổ chức lập quy hoạch có trách
nhiệm tổng hợp, tiếp thu, giải trình và hoàn thiện hồ sơ quy hoạch trước khi trình
thẩm định, trình phê duyệt. Nội dung báo cáo tiếp thu, giải trình phải được
công bố công khai, minh bạch.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
- Cơ quan phê duyệt: UBND tỉnh Quảng Trị.
- Cơ quan thẩm định: Sở Xây dựng tỉnh Quảng Trị.
- Cơ quan tổ chức lập quy hoạch: UBND xã La Lay.
- Đơn vị tư vấn lập quy hoạch: Đơn vị đủ tư cách
pháp nhân và được lựa chọn theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
- Thời gian dự kiến lập quy hoạch: Tối đa không quá
9 tháng (kể từ ngày lựa chọn được tổ chức lập quy hoạch đến khi trình cơ quan
thẩm định quy hoạch).
- Sau khi nhiệm vụ được phê duyệt, UBND xã La Lay
có trách nhiệm tổ chức lập dự toán kinh phí thực hiện quy hoạch, trình cơ quan
có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt theo đúng quy định của pháp luật.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng
các đơn vị: Xây dựng, Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường, Công Thương, Y tế,
Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Giáo dục và Đào tạo, Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh,
Công an tỉnh; Chủ tịch UBND xã La Lay và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- CVP, các PVP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, CTXDTDP.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Lê Hồng Vinh
|