|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 64/2026/QĐ-UBND
|
Ninh Bình, ngày 10
tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY
ĐỊNH VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH
BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa
đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15, số 47/2024/QH15, số 58/2024/QH15, số
71/2025/QH15, số 84/2025/QH15, số 93/2025/QH15, số 95/2025/QH15, số
146/2025/QH15 và số 147/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 quy định về
xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 quy định một
số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật
Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 101/2024/NĐ-CP quy định về điều
tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP quy định về
phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp
trong lĩnh vực đất đai;
Căn cứ Nghị định số 226/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ
sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 49/2026/NĐ-CP quy định chi tiết
và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định
một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành
Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 50/2026/NĐ-CP quy định chi tiết
một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc
hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ
chức thi hành Luật Đất đai về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi
trường tại Tờ trình số 546/TTr-SNNMT ngày 28 tháng 5 năm 2026;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định về
trình tự, thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
Điều 1. Phạm vi điều
chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định trình tự, thủ tục hành
chính lĩnh vực đất đai áp dụng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình theo quy định tại khoản
1 Điều 15 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ.
2. Đối tượng áp dụng
a) Ủy ban nhân dân tỉnh; các sở, ban, ngành
thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân xã, phường;
b) Người sử dụng đất theo quy định tại Điều 4
Luật Đất đai năm 2024;
c) Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 2. Nguyên tắc thực
hiện
1. Bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật
về đất đai, pháp luật về kiểm soát thủ tục hành chính và các quy định pháp luật
khác có liên quan.
2. Bảo đảm công khai, minh bạch, đơn giản hóa,
rút ngắn thời gian giải quyết, tạo thuận lợi cho người sử dụng đất.
3. Bảo đảm thống nhất trong tổ chức thực hiện
trên địa bàn tỉnh; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, thực hiện dịch vụ
công trực tuyến.
4. Trường hợp pháp luật có quy định mới khác
với Quyết định này thì thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 3. Quy định chung
1. Thời gian thực hiện thủ tục hành chính về đất
đai đối với trường hợp quy định tại Quyết định này được tính kể từ ngày nhận đủ
hồ sơ hợp lệ (không tính ngày nghỉ, ngày lễ; thời gian cơ quan có thẩm quyền
xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai; thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính
của người sử dụng đất; thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất
có vi phạm pháp luật; thời gian trưng cầu giám định; thời gian lấy ý kiến của
các đơn vị, cơ quan liên quan; thời gian niêm yết công khai, đăng tin trên
phương tiện thông tin đại chúng; thời gian thực hiện trích đo thửa đất; thời
gian thực hiện thủ tục chia thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
đối với trường hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản
gắn liền với đất chết trước khi trao Giấy chứng nhận).
Đối với các xã miền núi, xã có điều kiện kinh
tế - xã hội khó khăn, xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì
thời gian thực hiện đối với từng loại thủ tục quy định tại Phụ lục I, II, V Điều 4 Quyết định này được tăng thêm 10 ngày làm việc.
2. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính quy
định tại Quyết định này chịu trách nhiệm giải quyết không quá thời gian quy
định do cơ quan mình thực hiện; không chịu trách nhiệm về thời gian giải quyết
thủ tục hành chính tại các cơ quan khác; không chịu trách nhiệm về những nội
dung trong các văn bản, giấy tờ có trong hồ sơ đã được cơ quan, người có thẩm
quyền khác chấp thuận, thẩm định, phê duyệt hoặc giải quyết trước đó. Các cơ
quan liên quan đến quá trình thực hiện trình tự, thủ tục không được quy định
thêm thủ tục và không được thực hiện thêm bất kỳ thủ tục nào khác ngoài thủ tục
quy định.
3. Về phí, lệ phí: Các thủ tục hành chính khi
giải quyết mà phải nộp phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí
và Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình thì người sử dụng đất đề
nghị giải quyết thủ tục hành chính phải nộp phí, lệ phí cho cơ quan tiếp nhận
hồ sơ và trả kết quả theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh. Mức thu phí, lệ phí,
việc quản lý, sử dụng phí, lệ phí thực hiện theo quy định của Chính phủ, Bộ
trưởng Bộ Tài chính hoặc Hội đồng nhân dân cấp tỉnh đối với phí, lệ phí tương
ứng.
Điều 4. Trình tự, thủ
tục hành chính trong lĩnh vực đất đai được thực hiện theo Phụ lục kèm theo Quyết
định này, trong đó:
1. Phụ lục I: Trình tự, thủ tục giao đất; cho
thuê đất; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; giao đất và giao rừng; cho thuê
đất và cho thuê rừng; chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất; điều chỉnh quyết
định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
2. Phụ lục II: Trình tự, thủ tục nhận chuyển
nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực
hiện dự án đầu tư; gia hạn sử dụng đất; điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự
án; thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng đất; sử dụng đất đa mục đích; góp
quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai.
3. Phụ lục III: Trình tự, thủ tục giải quyết
tranh chấp đất đai.
4. Phụ lục IV: Trình tự, thủ tục cung cấp dữ
liệu thông tin, dữ liệu đất đai.
5. Phụ lục V: Trình tự, thủ tục đăng ký đất
đai, tài sản gắn liền với đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất.
6. Phụ lục VI: Trình tự, thủ tục thu hồi, bồi
thường, hỗ trợ tái định cư.
7. Phụ lục VII: Biểu mẫu kèm theo.
Điều 5. Điều khoản
chuyển tiếp
Người sử dụng đất đã nộp hồ sơ trước ngày Quyết
định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo trình tự, thủ tục
hành chính trước ngày Quyết định này có hiệu lực. Trường hợp người sử dụng đất
đề nghị thực hiện theo quy định của Quyết định này thì người sử dụng đất rút hồ
sơ và nộp tại cơ quan có thẩm quyền để giải quyết hồ sơ theo quy định tại Quyết
định này.
Điều 6. Tổ chức thực
hiện
1. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành liên quan
a) Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh công bố quyết
định và đăng công khai trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
và gửi đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
b) Sở Nông nghiệp và Môi trường:
Tham mưu công bố danh mục thủ tục hành chính
lĩnh vực đất đai cấp tỉnh và cấp xã trên địa bàn tỉnh.
Chủ trì, hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc tổ
chức thực hiện Quyết định này trên địa bàn tỉnh.
Tổng hợp những khó khăn, vướng mắc phát sinh
trong quá trình thực hiện, tham mưu, báo cáo UBND tỉnh chỉ đạo thực hiện theo
quy định.
c) Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh phối
hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan, đơn vị liên quan trong
việc hướng dẫn, tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính theo quy định; kịp
thời phản ánh những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện.
d) Các sở, ban, ngành liên quan trong phạm vi
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao có trách nhiệm phối hợp với Sở Nông
nghiệp và Môi trường và UBND cấp xã tổ chức triển khai thực hiện triển khai
thực hiện Quyết định này.
2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến và triển khai
thực hiện Quyết định này đến các tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hành chính
lĩnh vực đất đai tại địa phương.
b) Tổ chức tiếp nhận, giải quyết các thủ tục
hành chính về đất đai thuộc thẩm quyền theo đúng quy định của pháp luật và nội
dung tại Quyết định này.
c) Trong quá trình triển khai có vướng mắc thì
kịp thời tổng hợp, báo cáo về Sở Nông nghiệp và Môi trường hoặc Trung tâm Phục
vụ hành chính công để được hướng dẫn hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét,
chỉ đạo, xử lý theo quy định.
Điều 7. Điều khoản thi
hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 20
tháng 6 năm 2026.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám
đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị thuộc
tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; người sử dụng đất và chủ sở hữu
tài sản gắn liền với đất và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 7;
- Văn phòng Chính phủ;
- Vụ Pháp chế - Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục KTVB và QLXLVPHC - Bộ Tư pháp;
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh Ninh Bình;
- Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Ninh Bình;
- Lãnh đạo VPUBND tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, VP3, 4, 5, 8, 10, HCC, TT-CB.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Anh Chức
|
PHỤ
LỤC I
TRÌNH
TỰ, THỦ TỤC GIAO ĐẤT; CHO THUÊ ĐẤT; CHO PHÉP CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT; GIAO
ĐẤT VÀ GIAO RỪNG; CHO THUÊ ĐẤT VÀ CHO THUÊ RỪNG; CHUYỂN HÌNH THỨC GIAO ĐẤT, CHO
THUÊ ĐẤT; ĐIỀU CHỈNH QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT, CHO PHÉP CHUYỂN MỤC
ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT
I. Trình tự,
thủ tục giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp
giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn
nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất và trường hợp giao đất, cho thuê đất
thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất; giao đất
và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng
1. Trình tự,
thủ tục thực hiện đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá đất như sau:
a) Người đề nghị giao đất/thuê đất/thuê
đất và thuê rừng làm đơn theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Quyết định này; Người
đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất làm đơn theo mẫu 02 nộp cho Bộ phần Một cửa
theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về thực hiện giải quyết thủ tục hành
chính cấp tỉnh, cấp xã tiếp nhận hồ sơ;
b) Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và
môi trường thực hiện:
- Giao Văn phòng đăng ký đất đai hoặc
chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất
đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và
hợp lệ;
- Hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung
trích đo địa chính thửa đất đối với thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính
theo quy định hoặc làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp lại cho Cơ quan
chuyên môn về nông nghiệp và môi trường đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ,
không hợp lệ;
- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực
địa;
- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên
quan xác định trường hợp được miễn, giảm tiền sử dụng đất/tiền thuê đất theo
quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có);
- Hoàn thiện hồ sơ trình Ủy ban nhân dân
cấp có thẩm quyền ban hành quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất/cho thuê đất và cho thuê rừng.
Hồ sơ gồm: đơn và giấy tờ quy định tại khoản
5 thủ tục này; kèm trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính
thửa đất, tờ trình theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Quyết định này kèm theo dự
thảo quyết định theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Quyết định này có nội dung về
giá đất để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp và trách nhiệm của cơ
quan thuế trong việc hướng dẫn người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
c) Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem
xét ban hành quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất/cho thuê đất và cho thuê rừng;
d) Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và
môi trường chuyển thông tin địa chính thửa đất theo Mẫu số 10 ban hành kèm theo
Quyết định này cho cơ quan thuế;
đ) Cơ quan thuế xác định tiền sử dụng
đất/tiền thuê đất phải nộp theo quy định; trường hợp được miễn tiền thuê đất
một số năm theo quy định của Chính phủ về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì
cơ quan thuế thực hiện thủ tục tính thông báo tiền thuê đất nộp một lần cho cả
thời gian thuê sau khi trừ đi thời gian được miễn; ban hành thông báo nộp tiền
sử dụng đất/tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất;
e) Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng
đất/tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất;
g) Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc
nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất và gửi thông báo kết quả cho cơ quan chuyên
môn về nông nghiệp và môi trường;
h) Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và
môi trường ký hoặc trình cấp có thẩm quyền ký cấp Giấy chứng nhận và thực hiện
các công việc quy định tại khoản 4 Điều 228 Luật Đất đai mà không ký hợp đồng
thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất; việc bàn giao đất/bàn giao
rừng trên thực địa thực hiện theo Mẫu số 13 ban hành kèm theo Quyết định này.
Trường hợp tổ chức, cá nhân không có nhu cầu cấp giấy chứng nhận thì cơ quan có
thẩm xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận theo quy định tại khoản 2 Điều 14 Nghị
định 49/2026/NĐ-CP của Chính phủ.
i) Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu
đất đai, hồ sơ địa chính; cơ quan chuyên môn về lâm nghiệp có trách nhiệm cập
nhật, lưu trữ hồ sơ theo pháp luật về lâm nghiệp.
2. Trình tự, thủ
tục thực hiện đối với trường hợp người sử dụng đất thuộc trường hợp giao đất
không thu tiền sử dụng đất như sau:
a) Người đề nghị giao đất làm đơn theo
Mẫu số 01 ban hành kèm theo Quyết định này; Người đề nghị chuyển mục đích sử
dụng đất làm đơn theo mẫu 02 nộp cho Bộ phần Một cửa theo quy định của Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh về thực hiện giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh, cấp xã
tiếp nhận hồ sơ;
b) Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và
môi trường thực hiện:
- Giao Văn phòng đăng ký đất đai hoặc
chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất
đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và
hợp lệ;
- Hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung
trích đo địa chính thửa đất đối với thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính
theo quy định hoặc làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp lại cho Cơ quan
chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp có thẩm quyền đối với trường hợp hồ
sơ không đầy đủ, không hợp lệ;
- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực
địa hiện trạng khu đất, khu rừng giữa hồ sơ và thực địa dự kiến giao;
- Hoàn thiện hồ sơ trình Ủy ban nhân dân
cấp có thẩm quyền ban hành quyết định giao đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất/giao đất và giao rừng. Hồ sơ gồm: đơn và giấy tờ quy định tại khoản 5 thủ
tục này; kèm trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa
đất, tờ trình theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Quyết định này kèm theo dự thảo
quyết định theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Quyết định này.
c) Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem
xét ban hành quyết định giao đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất/giao đất
và giao rừng;
d) Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và
môi trường chuyển thông tin theo Mẫu số 10 ban hành theo Quyết định này đến cơ
quan thuế để xác định số tiền phải nộp để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên
trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có); người sử
dụng đất nộp tiền theo thông báo của cơ quan thuế (nếu có).
đ) Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và
môi trường ký hoặc trình cấp có thẩm quyền ký cấp Giấy chứng nhận và thực hiện
các công việc quy định tại khoản 4 Điều 228 Luật Đất đai mà không ký hợp đồng
thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất; việc bàn giao đất/bàn giao
rừng trên thực địa thực hiện theo Mẫu số 13 ban hành kèm theo Quyết định này;
e) Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu
đất đai, hồ sơ địa chính; cơ quan chuyên môn về lâm nghiệp có trách nhiệm cập
nhật, lưu trữ hồ sơ theo pháp luật về lâm nghiệp.
3. Trình tự,
thủ tục thực hiện đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể như sau:
a) Người đề nghị giao đất/thuê đất/thuê
đất và thuê rừng làm đơn theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Quyết định này; Người
đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất làm đơn theo mẫu 02 nộp cho Bộ phận Một cửa
theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về thực hiện giải quyết thủ tục hành
chính cấp tỉnh, cấp xã tiếp nhận hồ sơ;
b) Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và
môi trường thực hiện:
- Giao Văn phòng đăng ký đất đai hoặc
chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất
đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và
hợp lệ;
- Hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung trích
đo địa chính thửa đất đối với thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính theo
quy định hoặc làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp lại cho Cơ quan chuyên
môn về nông nghiệp và môi trường đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không
hợp lệ;
- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực
địa;;
- Hoàn thiện hồ sơ trình Ủy ban nhân dân
cấp có thẩm quyền ban hành quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất. Hồ sơ gồm: đơn và giấy tờ quy định tại khoản 5 thủ tục này;
kèm trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất, tờ
trình theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Quyết định này kèm theo dự thảo quyết
định theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Quyết định này;
c) Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem
xét ban hành quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất và gửi cho Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp có thẩm
quyền để tổ chức việc xác định giá đất cụ thể;
d) Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và
môi trường tổ chức việc xác định giá đất cụ thể, trình cơ quan có thẩm quyền
ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể theo quy định của pháp luật về giá
đất có nội dung về trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc hướng dẫn người sử
dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
đ) Cơ quan có thẩm quyền xem xét ban
hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể;
e) Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và
môi trường chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được
miễn tiền sử dụng đất/tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất (nếu có);
g) Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và
môi trường chuyển thông tin địa chính thửa đất theo Mẫu số 10 ban hành kèm theo
Quyết định này cho cơ quan thuế;
h) Cơ quan thuế xác định tiền sử dụng
đất/tiền thuê đất phải nộp theo quy định; trường hợp được miễn tiền thuê đất
một số năm theo quy định của Chính phủ về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì
cơ quan thuế thực hiện thủ tục tính thông báo tiền thuê đất nộp một lần cho cả
thời gian thuê sau khi trừ đi thời gian được miễn; ban hành thông báo nộp tiền
sử dụng đất/tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất;
i) Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng
đất/tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
k) Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc
nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất và gửi thông báo kết quả cho cơ quan chuyên
môn về nông nghiệp và môi trường;
l) Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và
môi trường ký hoặc trình cấp có thẩm quyền ký cấp Giấy chứng nhận và thực hiện
các công việc quy định tại khoản 4 Điều 228 Luật Đất đai mà không ký hợp đồng
thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất; việc bàn giao đất trên thực
địa thực hiện theo Mẫu số 13 ban hành kèm theo Quyết định này;
m) Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu
đất đai, hồ sơ địa chính.
4. Thời gian
thực hiện trình tự, thủ tục không quá 10 ngày.
5. Hồ sơ thực
hiện thủ tục hành chính gồm:
5.1. Hồ sơ giao đất, cho thuê đất,
chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất không đấu
giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử
dụng đất và trường hợp giao đất, cho thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn nhà
đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất giao đất và giao rừng; cho thuê đất và
cho thuê rừng.
a) Đơn giao đất/thuê đất/thuê đất và
thuê rừng làm đơn theo Mẫu số 01; Đơn đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất làm
đơn theo Mẫu 02 ban hành kèm theo Quyết định này.
b) Dự án đầu tư đối với khu rừng đề nghị
giao; báo cáo điều tra, đánh giá hiện trạng rừng và bản đồ hiện trạng rừng theo
quy định của pháp luật về lâm nghiệp (đối với trường hợp đề nghị giao đất và
giao rừng);
c) Một trong các loại giấy tờ sau đây:
- Bản sao văn bản phê duyệt kết quả lựa
chọn nhà đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp quy định
tại khoản 2 Điều 116 Luật Đất đai;
- Bản sao văn bản phê duyệt dự án đầu
tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, quyết định chấp thuận chủ trương
đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư
công, pháp luật về đầu tư; văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư đối
với dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (nếu có);
- Bản sao văn bản của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư đối với
trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 124 Luật Đất đai;
- Bản sao văn bản của đơn vị được giao
tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất về kết quả đấu giá quyền sử
dụng đất không thành quy định tại điểm b khoản 6 Điều 125 Luật Đất đai;
- Bản sao văn bản về kết quả thực hiện
việc nhận chuyển nhượng dự án bất động sản theo quy định của pháp luật về kinh
doanh bất động sản đối với trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 124 Luật Đất
đai;
- Bản sao các văn bản theo quy định của
pháp luật đối với trường hợp quy định tại điểm i khoản 1 Điều 133 Luật Đất đai
mà phải thu hồi đất;
- Một trong các giấy chứng nhận quy định
tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai hoặc một trong các loại giấy
tờ quy định tại Điều 137 Luật Đất đai hoặc quyết định giao đất, quyết định cho
thuê đất, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ.
d) Đơn xin miễn tiền sử dụng đất (đối
với trường hợp miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất một số năm)/ Đơn xin giảm
tiền thuê đất, tiền sử dụng đất và tài liệu chứng minh
5.2. Hồ sơ giao đất, cho thuê đất đối
với đất nông nghiệp do tổ chức, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ
chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng, gồm:
a) Đơn theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Quyết
định này;
b) Bản sao Phương án sử dụng đất đã được
cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt đối với tổ chức kinh tế, đơn vị sự
nghiệp công lập đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trước ngày Luật Đất đai
có hiệu lực thi hành;
c) Một trong các loại giấy tờ sau:
- Bản sao văn bản phê duyệt dự án đầu
tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, quyết định chấp thuận chủ trương
đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư
công, pháp luật về đầu tư; văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư đối
với dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (nếu có);
- Bản sao văn bản của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư đối
với trường hợp giao đất, cho thuê đất để thực hiện các dự án thuộc trường hợp
Nhà nước thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công
cộng (mà không sử dụng vốn đầu tư công theo quy định của pháp luật về đầu tư
công, thực hiện dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư theo quy định của
pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư trong trường hợp có nhà
đầu tư quan tâm) mà chỉ có một nhà đầu tư đáp ứng điều kiện mời quan tâm đối
với dự án phải xác định số lượng nhà đầu tư quan tâm theo quy định của pháp
luật về đấu thầu, pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực;
- Bản sao văn bản của đơn vị được giao
tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất về kết quả đấu giá quyền sử
dụng đất không thành do đã hết thời hạn đăng ký mà chỉ có 01 người đăng ký tham
gia đấu giá (bản sao có chứng thực hoặc công chứng; trường hợp nộp trực tiếp
bản sao không có chứng thực hoặc công chứng thì người nộp hồ sơ xuất trình bản
chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu);
- Bản sao văn bản về kết quả thực hiện
việc nhận chuyển nhượng dự án bất động sản theo quy định của pháp luật về kinh
doanh bất động sản đối với tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nhận chuyển
nhượng dự án bất động sản theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động
sản;
- Bản sao văn bản theo quy định của pháp
luật đối với trường hợp thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất do chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi mô hình tổ chức hoặc
của nhóm người sử dụng đất chung, nhóm chủ sở hữu tài sản chung gắn liền với
đất mà phải thu hồi đất.
d) Đơn xin miễn tiền sử dụng đất (đối
với trường hợp miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất một số năm)/ Đơn xin giảm
tiền thuê đất, tiền sử dụng đất và tài liệu chứng minh (nếu có).
5.3. Hồ sơ giao đất, cho thuê đất đối
với đất do các công ty nông, lâm nghiệp quản lý, sử dụng, gồm:
a) Đơn theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Quyết
định này;
b) Bản sao Phương án sử dụng đất của
công ty nông, lâm nghiệp tại địa phương đã được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền
phê duyệt;
c) Bản sao Phương án sử dụng đất đã được
cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt đối với diện tích đất thu hồi của công
ty nông, lâm nghiệp quản lý, sử dụng để giao đất, cho thuê đất quy định tại các
điểm c, d và đ khoản 2 Điều 181 Luật Đất đai;
d) Một trong các loại giấy tờ sau:
- Bản sao văn bản phê duyệt dự án đầu
tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, quyết định chấp thuận chủ trương
đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư
công, pháp luật về đầu tư; văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư đối
với dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (nếu có);
- Bản sao văn bản của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư đối
với trường hợp giao đất, cho thuê đất để thực hiện các dự án thuộc trường hợp
Nhà nước thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công
cộng (mà không sử dụng vốn đầu tư công theo quy định của pháp luật về đầu tư công,
thực hiện dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư theo quy định của pháp
luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư trong trường hợp có nhà đầu tư
quan tâm) mà chỉ có một nhà đầu tư đáp ứng điều kiện mời quan tâm đối với dự án
phải xác định số lượng nhà đầu tư quan tâm theo quy định của pháp luật về đấu
thầu, pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực;
- Bản sao văn bản của đơn vị được giao
tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất về kết quả đấu giá quyền sử
dụng đất không thành do đã hết thời hạn đăng ký mà chỉ có 01 người đăng ký tham
gia đấu giá;
- Bản sao văn bản về kết quả thực hiện
việc nhận chuyển nhượng dự án bất động sản theo quy định của pháp luật về kinh
doanh bất động sản đối với tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nhận chuyển
nhượng dự án bất động sản theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động
sản;
- Bản sao văn bản theo quy định của pháp
luật đối với trường hợp thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất do chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi mô hình tổ chức hoặc
của nhóm người sử dụng đất chung, nhóm chủ sở hữu tài sản chung gắn liền với
đất mà phải thu hồi đất.
đ) Đơn xin miễn tiền sử dụng đất (đối
với trường hợp miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất một số năm)/ Đơn xin giảm
tiền thuê đất, tiền sử dụng đất và tài liệu chứng minh.
6. Cơ quan thuế có
trách nhiệm xác định số tiền phải nộp, gửi thông báo số tiền phải nộp, xác nhận
đã hoàn thành việc nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa
bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có).
II. Trình tự,
thủ tục chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất
1. Trình tự,
thủ tục thực hiện đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá đất như sau:
a) Người đề nghị chuyển hình thức giao
đất/cho thuê đất làm đơn theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Quyết định này nộp
cho Bộ phần Một cửa theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về thực hiện
giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh, cấp xã tiếp nhận hồ sơ;
b) Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và
môi trường thực hiện:
- Giao Văn phòng đăng ký đất đai hoặc
chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất
đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và
hợp lệ;
- Hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung
trích đo địa chính thửa đất đối với thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính
theo quy định hoặc làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp lại cho Cơ quan
chuyên môn về nông nghiệp và môi trường đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ,
không hợp lệ;
- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực
địa;
- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên
quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất/tiền thuê đất theo quy định
của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có);
- Hoàn thiện hồ sơ trình Ủy ban nhân dân
cấp có thẩm quyền ban hành quyết định chuyển hình thức giao đất/cho thuê đất.
Hồ sơ gồm: đơn và giấy tờ quy định tại khoản 5 thủ tục này; kèm trích lục bản
đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất, tờ trình theo Mẫu số 05
ban hành kèm theo Quyết định này kèm theo dự thảo quyết định chuyển hình thức
giao đất/cho thuê đất theo Mẫu số 08 ban hành kèm theo Quyết định này có nội
dung về giá đất để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp và trách nhiệm
của cơ quan thuế trong việc hướng dẫn người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
c) Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem
xét ban hành quyết định chuyển hình thức giao đất/cho thuê đất;
d) Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và
môi trường cấp chuyển thông tin địa chính thửa đất theo Mẫu số 10 ban hành kèm
theo Quyết định này cho cơ quan thuế;
đ) Cơ quan thuế xác định tiền sử dụng
đất/tiền thuê đất phải nộp theo quy định; trường hợp được miễn tiền thuê đất
một số năm theo quy định của Chính phủ về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì
cơ quan thuế thực hiện thủ tục tính thông báo tiền thuê đất nộphì cơ quan thuế
xác định tiền thuê đất phải nộp một số năm; ban hành thông báo nộp tiền sử dụng
đất/tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất;
e) Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng
đất/tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất;
g) Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc
nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất và gửi thông báo kết quả cho cơ quan chuyên
môn về nông nghiệp và môi trường;
h) Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và
môi trường ký hoặc trình cấp có thẩm quyền ký cấp Giấy chứng nhận và thực hiện
các công việc quy định tại khoản 4 Điều 228 Luật Đất đai mà không ký hợp đồng
thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất; việc bàn giao đất trên thực
địa thực hiện theo Mẫu số 13 ban hành kèm theo Quyết định này;
i) Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu
đất đai, hồ sơ địa chính.
2. Trình tự,
thủ tục thực hiện đối với trường hợp giao đất không thu tiền sử dụng đất như
sau:
a) Người đề nghị chuyển hình thức giao
đất làm đơn theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Quyết định này nộp cho Bộ phần Một
cửa theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về thực hiện giải quyết thủ tục
hành chính cấp tỉnh, cấp xã tiếp nhận hồ sơ;
b) Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và
môi trường thực hiện:
- Giao Văn phòng đăng ký đất đai hoặc
chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất
đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và
hợp lệ;
- Hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung
trích đo địa chính thửa đất đối với thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính
theo quy định hoặc làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp lại cho cơ quan
chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp có thẩm quyền đối với trường hợp hồ
sơ không đầy đủ, không hợp lệ;
- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực
địa;
- Hoàn thiện hồ sơ trình Ủy ban nhân dân
cấp có thẩm quyền ban hành quyết định chuyển hình thức giao đất/cho thuê đất.
Hồ sơ gồm: đơn và giấy tờ quy định tại khoản 5 thủ tục này; kèm trích lục bản
đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất, tờ trình theo Mẫu số 05
ban hành kèm theo Quyết định này kèm theo dự thảo quyết định chuyển hình thức
giao đất/cho thuê đất theo Mẫu số 08 ban hành kèm theo Quyết định này;
c) Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem
xét ban hành quyết định chuyển hình thức giao đất/cho thuê đất;
d) Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và
môi trường ký hoặc trình cấp có thẩm quyền ký cấp Giấy chứng nhận và thực hiện
các công việc quy định tại khoản 4 Điều 228 Luật Đất đai mà không ký hợp đồng
thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất; việc bàn giao đất trên thực
địa thực hiện theo Mẫu số 13 ban hành kèm theo Quyết định này;
đ) Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu
đất đai, hồ sơ địa chính.
3. Trường hợp
thực hiện đối với người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
tính theo giá đất cụ thể như sau:
a) Người đề nghị chuyển hình thức giao
đất/cho thuê đất làm đơn theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Quyết định này nộp
cho Bộ phần Một cửa theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về thực hiện
giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh, cấp xã tiếp nhận hồ sơ;
b) Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và
môi trường thực hiện:
- Giao Văn phòng đăng ký đất đai hoặc
chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất
đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và
hợp lệ;
- Hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung
trích đo địa chính thửa đất đối với thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính
theo quy định hoặc làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp lại cho cơ quan chuyên
môn về nông nghiệp và môi trường đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không
hợp lệ;
- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực
địa;
- Hoàn thiện hồ sơ trình Ủy ban nhân dân
cấp có thẩm quyền ban hành quyết định chuyển hình thức giao đất/cho thuê đất.
Hồ sơ gồm: đơn và giấy tờ quy định tại khoản 5 thủ tục này; kèm trích lục bản
đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất, tờ trình theo Mẫu số 05
ban hành kèm theo Quyết định này kèm theo dự thảo quyết định chuyển hình thức
giao đất/cho thuê đất theo Mẫu số 08 ban hành kèm theo Quyết định này;
c) Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem
xét ban hành quyết định chuyển hình thức giao đất/cho thuê đất và gửi cho cơ
quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp có thẩm quyền để tổ chức việc
xác định giá đất cụ thể;
d) Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và
môi trường cấp có thẩm quyền tổ chức việc xác định giá đất cụ thể, trình cơ
quan có thẩm quyền ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể theo quy định
của pháp luật về giá đất có nội dung về trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc
hướng dẫn người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định
của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
đ) Cơ quan có thẩm quyền xem xét ban
hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể;
e) Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và
môi trường chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được
miễn tiền sử dụng đất/tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất (nếu có);
g) Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi
trường chuyển thông tin địa chính thửa đất theo Mẫu số 10 ban hành kèm theo Quyết
định này cho cơ quan thuế;
h) Cơ quan thuế xác định tiền sử dụng
đất/tiền thuê đất phải nộp theo quy định; trường hợp được miễn tiền thuê đất
một số năm theo quy định của Chính phủ về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì
cơ quan thuế thực hiện thủ tục tính thông báo tiền thuê đất nộphì cơ quan thuế
xác định tiền thuê đất phải nộp một số năm; ban hành thông báo nộp tiền sử dụng
đất/tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất;
i) Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng
đất/tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất;
k) Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc
nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất và gửi thông báo kết quả cho cơ quan chuyên
môn về nông nghiệp và môi trường;
l) Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và
môi trường ký hoặc trình cấp có thẩm quyền ký cấp Giấy chứng nhận và thực hiện
các công việc quy định tại khoản 4 Điều 228 Luật Đất đai mà không ký hợp đồng
thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất; việc bàn giao đất trên thực
địa thực hiện theo Mẫu số 13 ban hành kèm theo Quyết định này;
m) Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu
đất đai, hồ sơ địa chính.
4. Thời gian thực hiện
trình tự, thủ tục chuyển hình thức giao đất/cho thuê đất không quá 10 ngày.
5. Thành phần hồ sơ:
a) Đơn theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Quyết
định này. b) Một trong các giấy tờ sau đây:
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận về quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
- Một trong các loại giấy tờ quy định
tại Điều 137 Luật Đất đai;
- Quyết định giao đất, quyết định cho
thuê đất, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền theo quy định của pháp luật đất đai qua các thời kỳ.
III. Trình tự,
thủ tục điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích
sử dụng đất do thay đổi căn cứ quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất
1. Trình tự,
thủ tục thực hiện đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá đất như sau:
a) Người đề nghị điều chỉnh quyết định
giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất làm đơn theo Mẫu số
04 ban hành kèm theo Quyết định này nộp cho Bộ phần Một cửa theo quy định của
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về thực hiện giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh,
cấp xã tiếp nhận hồ sơ;
b) Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và
môi trường thực hiện:
- Giao Văn phòng đăng ký đất đai hoặc
chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất
đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và
hợp lệ;
- Hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung
trích đo địa chính thửa đất đối với thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính
theo quy định hoặc làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp lại cho cơ quan
chuyên môn về nông nghiệp và môi trường đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ,
không hợp lệ;
- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực
địa;
- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên
quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất/tiền thuê đất theo quy định
của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có);
- Hoàn thiện hồ sơ trình Ủy ban nhân dân
cấp có thẩm quyền ban hành quyết định điều chỉnh quyết định giao đất/cho thuê
đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. Hồ sơ gồm: đơn và giấy tờ quy định
tại khoản 5 thủ tục này; kèm trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo
địa chính thửa đất, tờ trình theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Quyết định này
kèm theo dự thảo quyết định điều chỉnh quyết định giao đất/cho thuê đất/cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 09 ban hành kèm theo Quyết định
này có nội dung về giá đất để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp và
trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc hướng dẫn người sử dụng đất nộp tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất;
c) Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem
xét ban hành quyết định điều chỉnh quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất;
d) Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và
môi trường chuyển thông tin địa chính thửa đất theo Mẫu số 10 ban hành kèm theo
Quyết định này cho cơ quan thuế;
đ) Cơ quan thuế xác định tiền sử dụng
đất/tiền thuê đất phải nộp theo quy định; trường hợp được miễn tiền thuê đất
một số năm theo quy định của Chính phủ về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì
cơ quan thuế thực hiện thủ tục tính thông báo tiền thuê đất nộphì cơ quan thuế
xác định tiền thuê đất phải nộp một số năm; ban hành thông báo nộp tiền sử dụng
đất/tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất; e) Người sử dụng đất nộp tiền sử
dụng đất/tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất;
g) Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc
nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất và gửi thông báo kết quả cho cơ quan chuyên
môn về nông nghiệp và môi trường;
h) Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và
môi trường cấp có thẩm quyền ký hoặc trình cấp có thẩm quyền ký cấp Giấy chứng
nhận và thực hiện các công việc quy định tại khoản 4 Điều 228 Luật Đất đai mà
không ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất; việc bàn
giao đất trên thực địa thực hiện theo Mẫu số 13 ban hành kèm theo Quyết định
này;
i) Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu
đất đai, hồ sơ địa chính.
2. Trình tự,
thủ tục thực hiện đối với trường hợp giao đất không thu tiền sử dụng đất như sau:
a) Người đề nghị điều chỉnh quyết định
giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất làm đơn theo Mẫu số
04 ban hành kèm theo Quyết định này nộp cho Bộ phần Một cửa theo quy định của
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về thực hiện giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh,
cấp xã tiếp nhận hồ sơ;
b) Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và
môi trường thực hiện:
- Giao Văn phòng đăng ký đất đai hoặc
chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất
đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và
hợp lệ;
- Hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung
trích đo địa chính thửa đất đối với thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính
theo quy định hoặc làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp lại cho cơ quan
chuyên môn về nông nghiệp và môi trường đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ,
không hợp lệ;
- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực
địa;
- Hoàn thiện hồ sơ trình Ủy ban nhân dân
cấp có thẩm quyền ban hành quyết định điều chỉnh quyết định giao đất/cho thuê
đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. Hồ sơ gồm: đơn và giấy tờ quy định
tại khoản 5 thủ tục này; trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa
chính thửa đất, tờ trình theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Quyết định này kèm
theo dự thảo quyết định điều chỉnh quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 09 ban hành kèm theo Quyết định này;
c) Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem
xét ban hành quyết định điều chỉnh quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất;
d) Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và
môi trường ký hoặc trình cấp có thẩm quyền ký cấp Giấy chứng nhận và thực hiện
các công việc quy định tại khoản 4 Điều 228 Luật Đất đai mà không ký hợp đồng
thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất; việc bàn giao đất trên thực
địa thực hiện theo Mẫu số 13 ban hành kèm theo Quyết định này;
đ) Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu
đất đai, hồ sơ địa chính.
3. Trình tự, thủ tục
thực hiện đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất tính theo giá đất cụ thể như sau:
a) Người đề nghị điều chỉnh quyết định
giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất làm đơn theo Mẫu số
04 ban hành kèm theo Quyết định này nộp cho Bộ phần Một cửa theo quy định của
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về thực hiện giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh,
cấp xã tiếp nhận hồ sơ;
b) Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và
môi trường thực hiện:
- Giao Văn phòng đăng ký đất đai hoặc
chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất
đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và
hợp lệ;
- Hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung
trích đo địa chính thửa đất đối với thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính
theo quy định hoặc làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp lại cho Cơ quan
chuyên môn về nông nghiệp và môi trường đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ,
không hợp lệ;
- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực
địa;
- Hoàn thiện hồ sơ trình Ủy ban nhân dân
cấp có thẩm quyền ban hành quyết định điều chỉnh quyết định giao đất/cho thuê
đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. Hồ sơ gồm: đơn và giấy tờ quy định
tại khoản 5 thủ tục này; trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa
chính thửa đất, tờ trình theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Quyết định này kèm
theo dự thảo quyết định điều chỉnh quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 09 ban hành kèm theo Quyết định này;
c) Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem
xét ban hành quyết định điều chỉnh quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất và gửi cho cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi
trường để tổ chức việc xác định giá đất cụ thể;
d) Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và
môi trường tổ chức việc xác định giá đất cụ thể, trình cơ quan có thẩm quyền
ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể theo quy định của pháp luật về giá
đất có nội dung về trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc hướng dẫn người sử
dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
đ) Cơ quan có thẩm quyền xem xét ban
hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể;
e) Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và
môi trường chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được
miễn tiền sử dụng đất/tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất (nếu có);
g) Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và
môi trường chuyển thông tin địa chính thửa đất theo Mẫu số 10 ban hành kèm theo
Quyết định này cho cơ quan thuế;
h) Cơ quan thuế xác định tiền sử dụng
đất/tiền thuê đất phải nộp theo quy định; trường hợp được miễn tiền thuê đất
một số năm theo quy định của Chính phủ về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì
cơ quan thuế thực hiện thủ tục tính thông báo tiền thuê đất nộphì cơ quan thuế
xác định tiền thuê đất phải nộp một số năm; ban hành thông báo nộp tiền sử dụng
đất/tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất; i) Người sử dụng đất nộp tiền sử
dụng đất/tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất;
k) Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc
nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất và gửi thông báo kết quả cho cơ quan chuyên
môn về nông nghiệp và môi trường;
l) Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và
môi trường ký hoặc trình cấp có thẩm quyền ký cấp Giấy chứng nhận và thực hiện
các công việc quy định tại khoản 4 Điều 228 Luật Đất đai mà không ký hợp đồng
thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất; việc bàn giao đất trên thực
địa thực hiện theo Mẫu số 13 ban hành kèm theo Quyết định này;
m) Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu
đất đai, hồ sơ địa chính.
4. Thời gian thực hiện
trình tự, thủ tục điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất: không quá 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
5. Thành phần hồ sơ:
Đơn theo Mẫu số 04 ban hành kèm theo Quyết định này.
IV. Trình tự,
thủ tục điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất do sai sót về ranh giới, vị trí, diện tích, mục đích sử dụng
giữa bản đồ quy hoạch, bản đồ địa chính, quyết định giao đất, cho thuê đất, cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất và số liệu bàn giao đất trên thực địa
1. Trình tự
thực hiện đối với trường hợp không làm thay đổi tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
đã nộp:
a) Người đề nghị điều chỉnh quyết định
giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất làm đơn theo Mẫu số
04 ban hành kèm theo Quyết định này nộp cho Bộ phần Một cửa theo quy định của
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về thực hiện giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh,
cấp xã tiếp nhận hồ sơ;
b) Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và
môi trường thực hiện:
- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực
địa;
- Hoàn thiện hồ sơ trình Ủy ban nhân dân
cấp có thẩm quyền ban hành quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê
đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 09 ban hành kèm theo Quyết
định này;
c) Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem
xét ban hành quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất;
d) Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và
môi trường ký hoặc trình cấp có thẩm quyền ký cấp Giấy chứng nhận;
đ) Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu
đất đai, hồ sơ địa chính.
2. Trình tự
thực hiện đối với trường hợp làm thay đổi tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã
nộp mà tiền sử dụng đất, tiền thuê đất xác định lại theo giá đất trong bảng giá
đất:
a) Người đề nghị điều chỉnh quyết định
giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất làm đơn theo Mẫu số
04 ban hành kèm theo Quyết định này nộp cho Bộ phần Một cửa theo quy định của
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về thực hiện giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh,
cấp xã tiếp nhận hồ sơ;
b) Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và
môi trường thực hiện:
- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực
địa;
- Hoàn thiện hồ sơ trình Ủy ban nhân dân
cấp có thẩm quyền ban hành quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê
đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 09 ban hành kèm theo Quyết
định này;
c) Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem
xét ban hành quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất;
d) Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và
môi trường chuyển thông tin địa chính thửa đất theo Mẫu số 10 ban hành kèm theo
Quyết định này cho cơ quan thuế;
đ) Cơ quan thuế xác định tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất phải nộp bổ sung theo quy định, ban hành thông báo nộp tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất bổ sung gửi cho người sử dụng đất. Cơ quan có thẩm
quyền xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được hoàn trả theo quy định và
thông báo cho người sử dụng đất;
e) Người sử dụng đất nộp bổ sung hoặc
được hoàn trả tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã nộp theo pháp luật về tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất và theo pháp luật về quản lý thuế;
g) Cơ quan thuế gửi văn bản thông báo
người sử dụng đất đã hoàn thành việc nộp bổ sung hoặc cơ quan có thẩm quyền gửi
văn bản thông báo đã hoàn trả tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho Cơ quan
chuyên môn về nông nghiệp và môi trường;
h) Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và
môi trường ký hoặc trình cấp có thẩm quyền ký cấp Giấy chứng nhận;
i) Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu
đất đai, hồ sơ địa chính.
3. Trình tự
thực hiện đối với trường hợp làm thay đổi tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã
nộp mà tiền sử dụng đất, tiền thuê đất xác định lại theo giá đất cụ thể:
a) Người đề nghị điều chỉnh quyết định
giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất làm đơn theo Mẫu số
04 ban hành kèm theo Quyết định này nộp cho Bộ phần Một cửa theo quy định của
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về thực hiện giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh,
cấp xã tiếp nhận hồ sơ;
b) Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và
môi trường thực hiện:
- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực
địa;
- Hoàn thiện hồ sơ trình Ủy ban nhân dân
cấp có thẩm quyền ban hành quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê
đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 09 ban hành kèm theo Quyết
định này;
c) Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem
xét ban hành quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất gửi Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường
để tổ chức việc xác định giá đất cụ thể;
d) Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và
môi trường tổ chức việc xác định giá đất cụ thể, trình Ủy ban nhân dân cấp có
thẩm quyền ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể theo quy định của pháp
luật về giá đất có nội dung về trách nhiệm của cơ quan thuế có thẩm quyền trong
việc hướng dẫn người sử dụng đất nộp bổ sung hoặc được hoàn trả tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất; chuyển thông tin địa chính thửa đất cho cơ quan thuế;
đ) Cơ quan thuế xác định tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất phải nộp bổ sung theo quy định, ban hành thông báo nộp tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất bổ sung gửi cho người sử dụng đất. Cơ quan có thẩm
quyền xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được hoàn trả theo quy định và
thông báo cho người sử dụng đất;
e) Người sử dụng đất nộp bổ sung hoặc
được hoàn trả tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã nộp;
g) Cơ quan thuế gửi văn bản thông báo
người sử dụng đất đã hoàn thành việc nộp bổ sung hoặc cơ quan có thẩm quyền gửi
văn bản thông báo đã hoàn trả tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho Cơ quan
chuyên môn về nông nghiệp và môi trường;
h) Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và
môi trường ký hoặc trình cấp có thẩm quyền ký cấp Giấy chứng nhận;
i) Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu
đất đai, hồ sơ địa chính.
4. Thời gian thực hiện
trình tự, thủ tục điều chỉnh quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất không quá 07 ngày.
5. Thành phần hồ sơ:
Đơn theo Mẫu số 04 ban hành kèm theo Quyết
định này.
V. Trình tự,
thủ tục giao đất ở có thu tiền sử dụng đất không thông qua đấu giá, không đấu
thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất đối với cá nhân là cán
bộ, công chức, viên chức, sĩ quan tại ngũ, quân nhân chuyên nghiệp, công chức
quốc phòng, công nhân và viên chức quốc phòng, sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân
công an, người làm công tác cơ yếu và người làm công tác khác trong tổ chức cơ
yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước mà chưa được giao đất ở, nhà ở; giáo
viên, nhân viên y tế đang công tác tại các xã có điều kiện kinh tế - xã hội khó
khăn,
xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn
nhưng chưa có đất ở, nhà ở tại nơi công tác hoặc chưa được hưởng chính sách hỗ
trợ về nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở; cá nhân thường trú tại xã mà
không có đất ở và chưa được Nhà nước giao đất ở hoặc chưa được hưởng chính sách
hỗ trợ về nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở; cá nhân thường trú tại
xã, phường thuộc xã có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, xã có điều kiện
kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn mà không có đất ở và chưa được Nhà nước giao
đất ở
1. Trình tự thực hiện
a) Hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp xã
thông báo cho cá nhân khác có nhu cầu sử dụng đất nộp hồ sơ đề nghị giao đất ở
(căn cứ vào quỹ đất đã được xác định vào mục đích đất ở theo quyết định phân bổ
chỉ tiêu sử dụng đất cho cấp xã mà chưa giao tại địa phương thuộc trường hợp
giao đất không đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu giá quyền sử dụng đất ở cho
cá nhân không thành do không có người tham gia);
b) Cá nhân có nhu cầu sử dụng đất nộp
đơn đề nghị giao đất ở tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất theo Mẫu số 01 ban
hành kèm theo Quyết định này;
c) Ủy ban nhân dân cấp xã thành lập Hội
đồng xét duyệt giao đất không đấu giá quyền sử dụng đất;
d) Hội đồng xét duyệt cá nhân đủ điều
kiện giao đất không đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương
để ban hành điều kiện, trình tự, thủ tục thẩm định để giao đất không đấu giá
quyền sử dụng đất cho cá nhân;
đ) Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và
môi trường cấp xã hoàn thiện hồ sơ để trình Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành
quyết định giao đất cho cá nhân đủ điều kiện.
2. Thời gian thực hiện:
Không quá 26 ngày.
3. Thành phần hồ sơ:
Đơn theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Quyết định này.
VI. Trình tự,
thủ tục giao đất, cho thuê đất, giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn
biển
1. Trình tự,
thủ tục giao đất, cho thuê đất, giao khu vực biển mà thuộc trường hợp giao đất
không thu tiền sử dụng đất thực hiện như sau:
a) Người đề nghị giao đất, cho thuê đất,
giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển làm đơn theo Mẫu số 01 ban
hành kèm theo Quyết định này nộp cho Bộ phần Một cửa theo quy định của Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh về thực hiện giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh, cấp xã
tiếp nhận hồ sơ;
b) Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và
môi trường thực hiện:
- Giao Văn phòng đăng ký đất đai cung
cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất
đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ;
- Hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung
trích đo địa chính thửa đất đối với thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính
theo quy định hoặc làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp lại cho Cơ quan
chuyên môn về nông nghiệp và môi trường đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ,
không hợp lệ;
- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực
địa;
- Hoàn thiện hồ sơ trình Ủy ban nhân dân
cấp có thẩm quyền ban hành Quyết định giao đất, cho thuê đất, giao khu vực biển
để thực hiện hoạt động lấn biển theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Quyết định này;
c) Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem
xét ban hành Quyết định giao đất, cho thuê đất, giao khu vực biển để thực hiện
hoạt động lấn biển;
d) Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và
môi trường ký hoặc trình cấp có thẩm quyền ký cấp Giấy chứng nhận và thực hiện
các công việc quy định tại khoản 4 Điều 228 Luật Đất đai mà không ký hợp đồng
thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất; việc bàn giao đất trên thực
địa thực hiện theo Mẫu số 13 ban hành kèm theo Quyết định này;
đ) Văn phòng đăng ký đất đai có trách
nhiệm cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính;
e) Thời điểm xác định người sử dụng đất
phải đưa đất vào sử dụng tính từ ngày có thông báo chấp thuận kết quả nghiệm
thu đối với toàn bộ hoặc từng phần diện tích đã hoàn thành hoạt động lấn biển
theo tiến độ của dự án đầu tư lấn biển hoặc hạng mục lấn biển trong dự án đầu
tư.
2. Trường hợp
giao đất, cho thuê đất, giao khu vực biển mà người sử dụng đất phải nộp tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể thực hiện như sau:
a) Người đề nghị giao đất, cho thuê đất,
giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển làm đơn theo Mẫu số 01 ban
hành kèm theo Quyết định này nộp cho Bộ phần Một cửa theo quy định của Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh về thực hiện giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh, cấp xã
tiếp nhận hồ sơ;
b) Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và
môi trường thực hiện:
- Giao Văn phòng đăng ký đất đai cung
cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất
đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ;
- Hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung
trích đo địa chính thửa đất đối với thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính
theo quy định hoặc làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp lại cho Cơ quan
chuyên môn về nông nghiệp và môi trường đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ,
không hợp lệ;
- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực
địa;
- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên
quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất/tiền thuê đất theo quy định
của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có);
- Hoàn thiện hồ sơ trình Ủy ban nhân dân
cấp có thẩm quyền ban hành Quyết định giao đất, cho thuê đất, giao khu vực biển
để thực hiện hoạt động lấn biển theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Quyết định này;
c) Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem
xét ban hành Quyết định giao đất, cho thuê đất, giao khu vực biển để thực hiện
hoạt động lấn biển;
d) Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và
môi trường tổ chức việc xác định giá đất cụ thể, trình cơ quan có thẩm quyền
ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể theo quy định của pháp luật về giá
đất có nội dung về trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc hướng dẫn người sử
dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
đ) Cơ quan có thẩm quyền xem xét ban
hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể;
e) Cơ quan thuế xác định tiền sử dụng
đất/tiền thuê đất phải nộp theo quy định; trường hợp được miễn tiền thuê đất một
số năm theo quy định của Chính phủ về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì cơ
quan thuế thực hiện thủ tục tính thông báo tiền thuê đất nộphì cơ quan thuế xác
định tiền thuê đất phải nộp một số năm; ban hành thông báo nộp tiền sử dụng
đất/tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất;
g) Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất. Chủ đầu tư dự án đầu tư lấn biển hoặc dự án đầu tư có hạng mục lấn biển
không phải nộp tiền sử dụng khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển;
h) Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc
nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất và gửi thông báo kết quả cho cơ quan chuyên
môn về nông nghiệp và môi trường;
i) Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và
môi trường ký hoặc trình cấp có thẩm quyền ký cấp Giấy chứng nhận và thực hiện
các công việc quy định tại khoản 4 Điều 228 Luật Đất đai mà không ký hợp đồng
thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất; việc bàn giao đất trên thực
địa thực hiện theo Mẫu số 13 ban hành kèm theo Quyết định này;
k) Văn phòng đăng ký đất đai có trách
nhiệm cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính;
l) Thời điểm xác định người sử dụng đất
phải đưa đất vào sử dụng tính từ ngày có thông báo chấp thuận kết quả nghiệm
thu đối với toàn bộ hoặc từng phần diện tích đã hoàn thành hoạt động lấn biển
theo tiến độ của dự án đầu tư lấn biển hoặc hạng mục lấn biển trong dự án đầu
tư.
4. Thời gian thực hiện
trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất, giao khu vực biển để thực hiện hoạt
động lấn biển không quá 10 ngày.
5. Thành phần hồ sơ,
gồm:
a) Đơn theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Quyết
định này;
b) Bản sao Dự án đầu tư lấn biển hoặc
hạng mục lấn biển của dự án đầu tư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê
duyệt.
PHỤ
LỤC II
TRÌNH
TỰ, THỦ TỤC NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG, THUÊ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, NHẬN GÓP VỐN BẰNG QUYỀN
SỬ DỤNG ĐẤT ĐỂ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ; GIA HẠN SỬ DỤNG ĐẤT; ĐIỀU CHỈNH THỜI HẠN
SỬ DỤNG ĐẤT CỦA DỰ ÁN; THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN SỬ DỤNG ĐẤT; SỬ DỤNG ĐẤT
ĐA MỤC ĐÍCH; GÓP QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, ĐIỀU CHỈNH LẠI ĐẤT ĐAI
I. Trình tự,
thủ tục để tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp
vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư
1. Tổ chức kinh tế có yêu cầu gửi hồ sơ
bao gồm văn bản đề nghị theo mẫu 30 ban hành kèm theo Quyết định này và trích
lục vị trí khu đất mà nhà đầu tư đề xuất thực hiện dự án đến Trung tâm Phục vụ
hành chính công. Trung tâm Phục vụ hành chính công chuyển hồ sơ đến Cơ quan
chuyên môn về nông nghiệp và môi trường.
2. Trong thời hạn 13 ngày kể từ ngày
nhận hồ sơ, Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường chủ trì, phối hợp
với các đơn vị có liên quan thẩm định hồ sơ, có văn bản trình Ủy ban nhân dân
tỉnh. Văn bản thẩm định gồm các nội dung sau
a) Điều kiện về sự phù hợp quy hoạch
được lập theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn đã được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật trước ngày
01 tháng 7 năm 2025 trên địa bàn hoặc chỉ tiêu sử dụng đất đến năm 2030 đã được
phân bổ;
b) Việc đáp ứng các điều kiện quy định
tại điểm c khoản 2 Điều 122 Luật Đất đai;
c) Việc đáp ứng các trường hợp quy định
tại khoản 1 Điều 127 Luật Đất đai;
d) Các thông tin trong hồ sơ địa chính
của thửa đất, khu đất mà nhà đầu tư đề xuất thực hiện dự án;
đ) Kết luận về việc đủ điều kiện cho
phép tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn
bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư; trường hợp không đủ điều kiện
thì nêu rõ lý do;
e) Đề xuất việc chấp thuận hay không
chấp thuận cho nhà đầu tư nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp
vốn bằng quyền sử dụng đất.
3. Trong thời hạn không quá 04 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được văn bản thẩm định do cơ quan có chức năng quản lý đất
đai trình, Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét và có văn bản chấp thuận
hoặc không chấp thuận tổ chức kinh tế được nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử
dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án gửi tổ chức
kinh tế có văn bản đề nghị. Nội dung của văn bản chấp thuận phải nêu rõ quy mô,
diện tích, vị trí, thời hạn phải hoàn thành việc thỏa thuận và các nội dung
khác có liên quan.
4. Căn cứ văn bản chấp thuận của Ủy ban
nhân dân cấp có thẩm quyền, tổ chức kinh tế thực hiện việc nhận chuyển nhượng,
thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án
theo quy định.
Trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất
để thực hiện dự án đầu tư thì trình tự, thủ tục thực hiện theo trình tự chuyển mục
đích sử dụng đất quy định tại Quyết định này.
II. Trình tự,
thủ tục gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất
1. Trong thời hạn theo quy định tại khoản
3 Điều 172 Luật Đất đai, người sử dụng đất có nhu cầu gia hạn sử dụng đất khi
hết thời hạn sử dụng đất thì nộp 01 bộ hồ sơ xin gia hạn sử dụng đất tại Bộ phần
Một cửa theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về thực hiện giải quyết thủ
tục hành chính cấp tỉnh, cấp xã tiếp nhận hồ sơ.
Hồ sơ bao gồm đơn xin gia hạn sử dụng
đất theo Mẫu số 11 ban hành kèm theo Quyết định này và một trong các giấy tờ
sau:
a) Một trong các giấy chứng nhận quy
định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai;
b) Quyết định giao đất, quyết định cho
thuê đất, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ;
c) Văn bản của cơ quan có thẩm quyền cho
phép gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư hoặc thể hiện thời hạn hoạt
động của dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư đối với trường hợp
sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư.
2. Trình tự, thủ tục gia hạn sử dụng đất
thực hiện theo quy định về trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất. Nội dung
của quyết định gia hạn sử dụng đất theo Mẫu số 23 ban hành kèm theo Quyết định
này. Trường hợp người sử dụng đất không yêu cầu cấp mới Giấy chứng nhận thì Cơ
quan có thẩm quyền theo khoản 2 Điều 14 Nghị định 49/2026/NĐ-CP thực hiện xác
nhận thay đổi thời hạn sử dụng đất trên giấy chứng nhận đã cấp, chuyển cho cơ
quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả quy định.
III. Trình tự,
thủ tục điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư
1. Người sử dụng đất có nhu cầu điều
chỉnh thời hạn sử dụng đất đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 175 Luật
Đất đai nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị điều chỉnh thời hạn sử dụng đất tại Bộ phần Một
cửa theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về thực hiện giải quyết thủ tục
hành chính cấp tỉnh, cấp xã tiếp nhận hồ sơ.
2. Việc quyết định điều chỉnh thời hạn
sử dụng đất của dự án đầu tư được ban hành bằng quyết định riêng theo Mẫu số 12
ban hành kèm theo Quyết định này hoặc điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê
đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 09 ban hành kèm theo Quyết
định này.
3. Trình tự, thủ tục thực hiện điều
chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư mà người sử dụng đất phải nộp tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá thực hiện theo quy
định về trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất mà người sử dụng đất phải nộp
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá.
4. Trình tự, thủ tục thực hiện điều
chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư mà thuộc trường hợp giao đất không
thu tiền sử dụng đất thực hiện theo quy định về trình tự, thủ tục giao đất, cho
thuê đất mà thuộc trường hợp giao đất không thu tiền sử dụng đất.
5. Trình tự, thủ tục thực hiện điều
chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư mà người sử dụng đất phải nộp tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể thực hiện theo quy định về
trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất mà người sử dụng đất phải nộp tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể.
6. Thành phần hồ sơ đề nghị điều chỉnh
gồm:
a) Đơn đề nghị điều chỉnh thời hạn sử
dụng đất của dự án đầu tư theo Mẫu số 12 ban hành kèm theo Quyết định này.
b) Văn bản của cơ quan có thẩm quyền cho
phép thay đổi thời hạn hoạt động của dự án đầu tư theo quy định của pháp luật
về đầu tư.
c) Một trong các giấy tờ sau đây:
- Một trong các giấy chứng nhận: Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là chứng
thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất. Tài sản gắn liền với đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là nhà ở, công trình xây dựng gắn
liền với đất theo quy định của pháp luật.
- Một trong các giấy chứng nhận: Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử
dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu
công trình xây dựng, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và
tài sản khác gắn liền với đất đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất
đai, pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng trước ngày Luật Đất đai có hiệu
lực thi hành .
d) Quyết định giao đất, quyết định cho
thuê đất, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ.
7. Thời gian thực hiện trình tự, thủ tục
điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư không quá 10 ngày.
IV. Trình tự,
thủ tục thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng đất
1. Công ty nông, lâm nghiệp gửi 01 bộ hồ
sơ đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh.
2. Trong thời hạn không quá 03 ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ phương án sử dụng đất của công ty nông, lâm
nghiệp, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh có trách nhiệm gửi hồ sơ
phương án sử dụng đất đến các sở, ban, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân
cấp xã nơi có đất để lấy ý kiến và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập Hội
đồng thẩm định.
Thành phần Hội đồng thẩm định bao gồm:
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc 01 Phó Ủy ban nhân dân cấp tỉnh làm Chủ tịch Hội
đồng, Thủ trưởng cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh làm Phó Chủ tịch
Hội đồng, các thành viên là đại diện lãnh đạo các sở, ban, ngành có liên quan,
đại diện lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất.
3. Trong thời hạn không quá 08 ngày kể
từ ngày nhận được hồ sơ lấy ý kiến, các sở, ban, ngành có liên quan và Ủy ban
nhân dân cấp xã nơi có đất gửi ý kiến bằng văn bản đến cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp tỉnh;
4. Trong thời hạn không quá 04 ngày làm
việc kể từ ngày kết thúc thời hạn lấy ý kiến, cơ quan có chức năng quản lý đất
đai cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức họp Hội đồng để thẩm định;
5. Trong thời hạn không quá 04 ngày làm
việc kể từ ngày thẩm định, nếu hồ sơ phương án sử dụng đất của công ty nông,
lâm nghiệp không phải chỉnh sửa thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp
tỉnh trình Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt.
Trường hợp hồ sơ phương án sử dụng đất
phải chỉnh sửa, bổ sung thì trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ
ngày thẩm định, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh thông báo cho
công ty nông, lâm nghiệp để hoàn thiện; trong thời hạn không quá 04 ngày làm
việc kể từ ngày công ty nông, lâm nghiệp hoàn thiện hồ sơ và gửi cơ quan có
chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh, nếu hồ sơ đầy đủ thì cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp tỉnh trình Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt;
6. Trong thời hạn không quá 03 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được hồ sơ phương án sử dụng đất do cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp tỉnh trình, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xem
xét, phê duyệt phương án sử dụng đất.
7. Hồ sơ đề nghị thẩm định, phê duyệt
phương án sử dụng đất, bao gồm:
a) Văn bản đề nghị thẩm định, phê duyệt
phương án sử dụng đất theo Mẫu số 22 ban hành kèm theo Quyết định này;
b) Phương án sử dụng đất; nội dung
phương án sử dụng đất gồm:
- Căn cứ lập phương án sử dụng đất;
- Phân tích, đánh giá về điều kiện tự
nhiên, kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh;
- Định hướng sử dụng đất, phương hướng
nhiệm vụ, phương án sản xuất, kinh doanh cụ thể của công ty nông, lâm nghiệp;
- Đánh giá tác động của phương án sử
dụng đất đến kinh tế - xã hội, môi trường, quốc phòng, an ninh và phương án sản
xuất, kinh doanh;
- Các giải pháp tổ chức thực hiện đối
với phần diện tích đất công ty nông, lâm nghiệp giữ lại;
- Xác định vị trí, ranh giới, diện tích
đất, hiện trạng sử dụng đất khu vực đất bàn giao cho địa phương theo quy định
tại điểm d khoản 1 Điều 181 Luật Đất đai;
- Thuyết minh phương án sử dụng đất.
c) Bản đồ địa chính có thể hiện ranh
giới sử dụng đất hoặc hồ sơ ranh giới sử dụng đất của công ty nông, lâm nghiệp;
bản tổng hợp diện tích các loại đất của công ty nông, lâm nghiệp;
d) Tài liệu khác có liên quan (nếu có).
V. Trình tự,
thủ tục sử dụng đất kết hợp đa mục đích, gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp
đa mục đích
1. Trình tự, thủ tục sử dụng đất kết hợp
với mục đích thương mại dịch vụ
a) Người sử dụng đất có nhu cầu sử dụng
đất kết hợp đa mục đích nộp 01 hồ sơ đăng ký sử dụng đất kết hợp đến cơ quan có
chức năng quản lý đất đai cấp có thẩm quyền.
Hồ sơ đề nghị phê duyệt phương án sử
dụng đất kết hợp đa mục đích bao gồm:
- Văn bản đề nghị sử dụng đất kết hợp đa
mục đích theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Quyết định này.
- Phương án sử dụng đất kết hợp.
- Giấy chứng nhận đã cấp hoặc một trong
các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật (nếu có).
b) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai
cấp có thẩm quyền chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan thẩm định
phương án sử dụng đất kết hợp trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền.
c) Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền có
trách nhiệm xem xét, chấp thuận hoặc không chấp thuận phương án sử dụng đất kết
hợp.
d) Thời gian thực hiện việc thẩm định,
phê duyệt phương án sử dụng đất kết hợp không quá 10 ngày.
Trước khi hết thời gian sử dụng đất kết
hợp 30 ngày, người sử dụng đất nếu có nhu cầu gia hạn thì gửi văn bản đề nghị
gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp.
2. Trình tự, thủ tục gia hạn phương án
sử dụng đất kết hợp với mục đích thương mại dịch vụ
a) Người sử dụng đất có nhu cầu gia hạn
gửi văn bản đề nghị gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp đến cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp có thẩm quyền.
Hồ sơ gia hạn phương án sử dụng đất kết
hợp đa mục đích hồ sơ gồm: Văn bản đề nghị gia hạn phương án sử dụng đất kết
hợp.
b) Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền có
trách nhiệm xem xét gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp.
c) Thời gian Ủy ban nhân dân cấp có thẩm
quyền xem xét, gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp là không quá 07 ngày làm
việc gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích.
VI. Trình tự,
thủ tục góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai để thực hiện dự án đầu tư
1. Các chủ sử dụng đất trong phạm vi khu
vực dự kiến thực hiện góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai bàn bạc,
thống nhất đồng thuận thực hiện, ký kết hợp đồng hợp tác; lựa chọn chủ đầu tư
thực hiện phương án góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai là người đại
diện các chủ sử dụng đất hoặc liên doanh, liên kết với chủ đầu tư khác đã có tư
cách pháp nhân.
2. Chủ đầu tư lập phương án góp quyền sử
dụng đất, điều chỉnh lại đất đai theo nội dung quy định tại khoản 4 Điều 219
Luật Đất đai trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quy định tại điểm b khoản
3 Điều 219 Luật Đất đai.
Trường hợp phải lập dự án góp quyền sử
dụng đất, điều chỉnh lại đất đai thì thực hiện theo quy định của pháp luật về
đầu tư.
3. Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quy
định tại điểm b khoản 3 Điều 219 Luật Đất đai phê duyệt phương án góp quyền sử
dụng đất, điều chỉnh lại đất đai.
Trường hợp tập trung đất nông nghiệp để
thực hiện sản xuất theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 219 Luật Đất đai thì
phương án góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai do Ủy ban nhân dân cấp
xã phê duyệt đối với trường hợp góp quyền sử dụng đất của cá nhân; do Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh phê duyệt đối với trường hợp góp quyền sử dụng đất có đối
tượng là tổ chức tham gia.
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận
được phương án góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai, Ủy ban nhân dân
cấp có thẩm quyền phải có văn bản phê duyệt, trường hợp không phê duyệt thì
phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Thủ tục lập, phê duyệt dự án góp quyền
sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai được thực hiện theo quy định của pháp luật
về đầu tư.
4. Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền tổ
chức đấu giá quyền sử dụng đất đối với diện tích đất quy định tại điểm b khoản
5 Điều 219 Luật Đất đai. Việc đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện theo quy định
tại Mục 4 Phụ lục V Nghị định số 102/2024/NĐ-CP (được sửa đổi bổ sung tại Nghị
định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 và Nghị định số 49/2026/NĐ-CP
ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ). Tiền thu được từ việc đấu giá quyền
sử dụng đất được sử dụng để thực hiện dự án.
5. Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền chỉ
đạo tiếp nhận các hạng mục hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, môi trường, dịch
vụ công cộng để quản lý, phục vụ chung cho cộng đồng.
6. Cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc
ký cấp Giấy chứng nhận trên cơ sở phương án góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh
lại đất đai đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; trao Giấy chứng nhận cho
người được cấp; chuyển 01 bộ hồ sơ kèm theo 01 bản sao Giấy chứng nhận đã cấp
đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để lập,
cập nhật hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
PHỤ
LỤC III
TRÌNH
TỰ, THỦ TỤC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI
I. Thủ tục giải
quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1. Người có đơn yêu cầu giải quyết tranh
chấp đất đai nộp đơn tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm
quyền có trách nhiệm:
a) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được đơn phải thông báo bằng văn bản cho các bên tranh chấp đất đai
và Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai về việc
thụ lý đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai, trường hợp không thụ lý thì
phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do;
b) Giao trách nhiệm cơ quan tham mưu
giải quyết.
3. Cơ quan tham mưu có nhiệm vụ thẩm
tra, xác minh vụ việc, tổ chức hòa giải giữa các bên tranh chấp, tổ chức cuộc
họp các ban, ngành có liên quan để tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai (nếu
cần thiết) và hoàn chỉnh hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp ban hành
quyết định giải quyết tranh chấp đất đai. Hồ sơ giải quyết tranh chấp đất đai
bao gồm:
a) Đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất
đai;
b) Biên bản hòa giải tại Ủy ban nhân dân
cấp xã; biên bản làm việc với các bên tranh chấp và người có liên quan; biên bản
kiểm tra hiện trạng đất tranh chấp; biên bản cuộc họp các ban, ngành có liên
quan để tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai đối với trường hợp hòa giải không
thành (nếu có); biên bản hòa giải trong quá trình giải quyết tranh chấp;
c) Trích lục bản đồ, hồ sơ địa chính, dữ
liệu ảnh viễn thám qua các thời kỳ liên quan đến diện tích đất tranh chấp (nếu
có) và các tài liệu làm chứng cứ, chứng minh trong quá trình giải quyết tranh
chấp;
d) Báo cáo đề xuất và dự thảo quyết định
giải quyết tranh chấp hoặc dự thảo quyết định công nhận hòa giải thành.
4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm
quyền ban hành quyết định giải quyết tranh chấp hoặc quyết định công nhận hòa
giải thành và gửi cho các bên tranh chấp, các tổ chức, cá nhân có quyền và
nghĩa vụ liên quan.
5. Thời gian thực hiện thủ tục giải
quyết tranh chấp đất đai
a) Thời gian thực hiện thủ tục giải
quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
không quá 34 ngày kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai;
b) Thời gian thực hiện thủ tục giải
quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
không quá 37 ngày kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai.
PHỤ
LỤC IV
TRÌNH
TỰ, THỦ TỤC CUNG CẤP DỮ LIỆU THÔNG TIN, DỮ LIỆU ĐẤT ĐAI
1. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác
thông tin, dữ liệu đất đai theo hình thức trực tiếp nộp phiếu yêu cầu theo Mẫu
số 14 ban hành kèm theo Quyết định này hoặc gửi văn bản yêu cầu cho cơ quan
cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai hoặc hợp đồng. Trường hợp không phải chủ sử
dụng đất thì kèm theo văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về
dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục khai thác thông tin, dữ liệu đất
đai thông qua người đại diện trừ trường hợp phục vụ hoạt động điều tra, thi hành
án dân sự, xác minh xử lý hành vi vi phạm pháp luật và công tác quản lý nhà
nước của cơ quan có thẩm quyền. Thông tin, dữ liệu đất đai chỉ được sử dụng
đúng mục đích như đã ghi trong phiếu yêu cầu cung cấp thông tin hoặc văn bản
yêu cầu hoặc hợp đồng và không được cung cấp để sử dụng vào mục đích khác.
2. Việc nộp văn bản, phiếu yêu cầu cung
cấp thông tin, dữ liệu đất đai tới cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai
theo một trong các phương thức sau:
a) Nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường công
văn, điện tín, qua dịch vụ bưu chính;
b) Nộp thông qua các phương tiện điện tử
khác theo quy định của pháp luật.
3. Cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu
đất đai tiếp nhận, xử lý và thông báo phí, giá sản phẩm, dịch vụ cung cấp thông
tin đất đai cho tổ chức, cá nhân. Trường hợp từ chối cung cấp thông tin, dữ
liệu thì phải nêu rõ lý do và trả lời cho tổ chức, cá nhân yêu cầu cung cấp
thông tin, dữ liệu đất đai biết trong 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu
cầu.
4. Sau khi tổ chức, cá nhân thực hiện
nộp phí, giá sản phẩm, dịch vụ cung cấp thông tin đất đai, cơ quan cung cấp
thông tin, dữ liệu đất đai thực hiện cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai theo
yêu cầu.
5. Thời gian cung cấp thông tin, dữ liệu
đất đai thực hiện theo quy định sau:
a) Đối với thông tin, dữ liệu có sẵn
trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai thì cung cấp ngay trong ngày làm việc.
Trường hợp nhận được yêu cầu sau 15 giờ thì cung cấp vào ngày làm việc tiếp
theo;
b) Đối với thông tin, dữ liệu không có
sẵn trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai thì chậm nhất là 02 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được yêu cầu hợp lệ cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai
phải thực hiện cung cấp thông tin, dữ liệu hoặc gửi thông báo về việc gia hạn
thời gian cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai cho tổ chức, cá nhân yêu cầu cung
cấp thông tin, dữ liệu đất đai.
Trường hợp cơ quan cung cấp thông tin,
dữ liệu đất đai cần thêm thời gian để xem xét, tìm kiếm, tập hợp, tổng hợp,
phân tích hoặc lấy ý kiến của các cơ quan, đơn vị có liên quan thì có thể gia
hạn nhưng tối đa không quá 10 ngày làm việc;
c) Trường hợp cơ quan cung cấp thông
tin, dữ liệu đất đai và tổ chức, cá nhân có thỏa thuận riêng về việc khai thác
và sử dụng thông tin, dữ liệu đất đai thì thời gian cung cấp thông tin, dữ liệu
đất đai được xác định theo thỏa thuận.
6. Cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu
đất đai
Cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu đất
đai là Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai. Đối với
địa phương chưa xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai, Văn phòng đăng ký đất đai, Ủy
ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai từ hồ sơ
địa chính theo phân cấp quản lý hồ sơ địa chính.
PHỤ
LỤC V
TRÌNH
TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
A. TIẾP NHẬN HỒ
SƠ, TRẢ KẾT QUẢ, THỜI GIAN THỰC HIỆN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN
VỚI ĐẤT
I. Tiếp nhận hồ sơ và
trả kết quả giải quyết
1. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết
quả:
a) Bộ phận Một cửa theo quy định của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh về thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải
quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh, cấp xã (sau đây gọi là Bộ phận Một cửa);
b) Văn phòng đăng ký đất đai;
c) Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
2. Hình thức nộp hồ sơ:
Người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp
hồ sơ theo các hình thức sau đây:
a) Nộp trực tiếp tại các cơ quan quy
định tại Mục 1 Phần I này;
b) Nộp thông qua dịch vụ bưu chính;
c) Nộp tại địa điểm theo thỏa thuận giữa
người yêu cầu đăng ký và Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký
đất đai;
d) Nộp trên Cổng dịch vụ công Quốc gia
hoặc Cổng dịch vụ công cấp tỉnh;
đ) Khi nộp hồ sơ tại cơ quan quy định
tại Mục 1 Phần I này theo hình thức quy định tại các điểm a, b và c Mục 2 này
thì người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản
chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ
hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của
pháp luật về công chứng, chứng thực, trừ trường hợp quy định tại điểm e Mục 2 này;
trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức quy định tại điểm d Mục 2 này thì hồ sơ nộp
phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng
thực theo quy định của pháp luật;
e) Đối với thủ tục đăng ký biến động đất
đai, tài sản gắn liền với đất mà thực hiện xác nhận thay đổi trên Giấy chứng
nhận đã cấp thì người yêu cầu đăng ký nộp bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.
3. Đối với trường hợp đăng ký đất đai,
tài sản gắn liền với đất lần đầu thì người yêu cầu đăng ký lựa chọn nơi nộp hồ
sơ như sau:
a) Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở
hữu tài sản gắn liền với đất là cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở
nước ngoài là công dân Việt Nam (sau đây gọi là cá nhân), cộng đồng dân cư thì
nơi nộp hồ sơ quy định tại điểm a Mục 1 Phần I này;
b) Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở
hữu tài sản gắn liền với đất là tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức
tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, người gốc Việt
Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thì được lựa
chọn nơi nộp hồ sơ quy định tại điểm a hoặc điểm b Mục 1 Phần I này.
4. Đối với trường hợp đăng ký biến động
đất đai, tài sản gắn liền với đất thì người yêu cầu đăng ký lựa chọn nơi nộp hồ
sơ như sau:
a) Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở
hữu tài sản gắn liền với đất là cá nhân, cộng đồng dân cư thì được lựa chọn nơi
nộp hồ sơ quy định tại Mục 1 Phần I này.
Trường hợp xác định lại diện tích đất ở
theo quy định tại khoản 6 Điều 141 Luật Đất đai thì nộp hồ sơ tại cơ quan quy
định tại điểm a Mục 1 Phần I này;
b) Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở
hữu tài sản gắn liền với đất là tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức
tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh
tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài thì được
lựa chọn nơi nộp hồ sơ quy định tại điểm a hoặc điểm b Mục 1 Phần I này.
Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu
tài sản gắn liền với đất là người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài thì được
lựa chọn nơi nộp hồ sơ quy định tại Mục 1 Phần I này;
c) Trường hợp nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì nơi nộp hồ sơ theo bên nhận quyền và
thực hiện theo quy định tại điểm a hoặc điểm b Mục 4 này.
5. Việc nộp hồ sơ quy định tại Mục 3 và Mục
4 Phần I này thì người yêu cầu đăng ký được lựa chọn một trong các nơi nộp hồ
sơ trên địa bàn cấp tỉnh.
6. Việc trả kết quả giải quyết thủ tục
cho người yêu cầu đăng ký:
a) Đảm bảo thời gian giải quyết thủ tục
hành chính quy định tại Phần II dưới đây;
b) Trường hợp chậm trả kết quả giải
quyết hồ sơ theo quy định về thời gian giải quyết thủ tục hành chính đất đai
thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ, giải quyết thủ tục gửi thông báo bằng văn bản hoặc
qua phương tiện điện tử hoặc qua tin nhắn SMS cho người yêu cầu đăng ký, trong
đó nêu rõ lý do;
c) Trường hợp người yêu cầu đăng ký nộp
bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết quả giải quyết thủ
tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các giấy tờ thuộc thành
phần hồ sơ theo quy định, trừ các giấy tờ là giấy phép xây dựng, quyết định phê
duyệt dự án đầu tư, quyết định đầu tư, giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận đầu
tư, quyết định phê duyệt hoặc quyết định phê duyệt điều chỉnh quy hoạch xây
dựng chi tiết, bản đồ điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết.
II. Thời gian thực hiện
thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất Đăng ký đất đai, tài sản gắn
liền với đất, Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất lần đầu:
a) Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với
đất lần đầu đối với trường hợp được Nhà nước giao đất để quản lý là không quá
03 ngày làm việc;
b) Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với
đất lần đầu đối với tổ chức đang sử dụng đất không quá là 09 ngày làm việc;
c) Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với
đất lần đầu đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam
định cư nước ngoài không quá là 17 ngày làm việc;
d) Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu là không quá 03 ngày làm
việc.
2. Đăng ký biến động đất đai, tài sản
gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất thì thời gian thực hiện như sau:
a) Trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng
đất nông nghiệp mà không theo phương án dồn điền, đổi thửa hoặc trường hợp
chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất là không quá 08 ngày làm việc; trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều
24 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP là không quá 08 ngày làm việc; trường hợp quy
định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 24 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP là không
quá 20 ngày làm việc;
b) Trường hợp bán, thừa kế, tặng cho
hoặc góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất được Nhà nước cho thuê đất thu tiền
thuê đất hằng năm là không quá 08 ngày làm việc, không tính thời gian xác định
giá đất, ký hợp đồng thuê đất;
c) Trường hợp cho thuê, cho thuê lại
quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng là không quá
04 ngày làm việc;
d) Trường hợp xóa đăng ký cho thuê, cho
thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng là
không quá 03 ngày làm việc;
đ) Trường hợp đổi tên hoặc thay đổi
thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thay
đổi số hiệu hoặc địa chỉ của thửa đất là không quá 04 ngày làm việc; trường hợp
giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên là không quá 08 ngày làm việc;
e) Trường hợp có thay đổi hạn chế quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc có thay đổi quyền đối
với thửa đất liền kề là không quá 05 ngày làm việc;
g) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân thành
lập doanh nghiệp tư nhân và sử dụng đất vào hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp là không quá 08 ngày làm việc;
h) Trường hợp đăng ký quyền sở hữu tài
sản gắn liền với thửa đất đã cấp Giấy chứng nhận là không quá 08 ngày làm việc,
đối với trường hợp tài sản đã được chứng nhận quyền sở hữu trên Giấy chứng nhận
đã cấp mà đăng ký thay đổi tài sản thì không quá 05 ngày làm việc;
i) Trường hợp thay đổi quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do chia, tách, hợp nhất, sáp nhập,
chuyển đổi mô hình tổ chức,chuyển đổi loại hình doanh nghiệp theo quy định của
pháp luật về doanh nghiệp hoặc sự thỏa thuận của các thành viên hộ gia đình
hoặc của vợ và chồng hoặc của nhóm người sử dụng đất chung, nhóm chủ sở hữu tài
sản chung gắn liền với đất là không quá 08 ngày làm việc;
k) Trường hợp nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kết quả hòa giải thành về tranh chấp
đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai hoặc bản án, quyết định của Tòa án, quyết
định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành; quyết định hoặc phán
quyết của Trọng tài thương mại Việt Nam về giải quyết tranh chấp giữa các bên phát
sinh từ hoạt động thương mại liên quan đến đất đai là không quá 08 ngày làm
việc;
l) Trường hợp nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do xử lý tài sản thế chấp là không quá 08
ngày làm việc;
m) Trường hợp thay đổi về quyền sử dụng
đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử
dụng công trình ngầm, quyền sở hữu công trình ngầm là không quá 10 ngày làm
việc;
n) Trường hợp bán tài sản, điều chuyển,
chuyển nhượng quyền sử dụng đất là tài sản công theo quy định của pháp luật về
quản lý, sử dụng tài sản công là không quá 10 ngày làm việc;
o) Trường hợp xóa ghi nợ tiền sử dụng
đất, lệ phí trước bạ thì thời gian giải quyết là trong ngày làm việc nhận được
đủ hồ sơ xóa nợ; nếu thời điểm nhận đủ hồ sơ sau 15 giờ cùng ngày thì có thể
giải quyết việc xóa nợ trong ngày làm việc tiếp theo;
p) Trường hợp cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy hoạch xây dựng chi tiết
hoặc điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết quy định tại khoản 3 Điều 23 Nghị
định số 101/2024/NĐ-CP là không quá 05 ngày làm việc;
q) Trường hợp đăng ký biến động chuyển mục
đích sử dụng đất quy định tại khoản 3 Điều 121 Luật Đất đai là không quá 07
ngày làm việc.
3. Trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận đã
cấp thì thời gian thực hiện như sau:
a) Trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e và g Mục 1 Phần VI nội dung C Phụ lục V
là không quá 05 ngày làm việc;
b) Trường hợp quy định tại điểm
h Mục 1 Phần VI nội dung C Phụ lục V là không quá 10 ngày làm việc, trừ
trường hợp quy định tại điểm c Mục 3 này;
c) Trường hợp cấp đổi đồng loạt cho
nhiều người sử dụng đất do đo đạc lập bản đồ địa chính thì thời gian thực hiện
theo dự án đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
4. Trường hợp tách thửa đất, hợp thửa
đất quy định tại Phần I nội dung C Phụ lục V và trường hợp
quy định tại điểm b khoản 6 Điều 25 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP là không
quá 08 ngày làm việc.
5. Trường hợp cấp lại Giấy chứng nhận đã
cấp do bị mất là không quá 08 ngày làm việc, không tính thời gian niêm yết
thông báo mất Giấy chứng nhận đã cấp tại Ủy ban nhân dân cấp xã, thời gian đăng
tin trên phương tiện thông tin đại chúng.
6. Trường hợp đăng ký, cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người nhận
chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, hạng mục
công trình xây dựng trong dự án bất động sản là không quá 08 ngày làm việc.
7. Trường hợp Đăng ký, cấp GCN đối với
trường hợp cá nhân, hộ gia đình đã được cấp Giấy chứng nhận một phần diện tích
vào loại đất ở trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 là không quá 10 ngày làm việc.
8. Trường hợp đính chính Giấy chứng nhận
đã cấp là không quá 05 ngày làm việc.
9. Trường hợp thu hồi và hủy Giấy chứng
nhận đã cấp là không quá 15 ngày làm việc; trường hợp thu hồi Giấy chứng
nhận đã cấp lần đầu thì thời gian thực hiện đăng ký, cấp lại Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định tại Mục
1 Phần II này; trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp do đăng ký biến động
thì thời gian thực hiện cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất theo quy định đối với từng trường hợp đăng ký biến
động tại Phần II này.
B. HỒ SƠ THỰC
HIỆN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
I. Hồ sơ nộp khi thực
hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu
1. Đối với người đang sử dụng đất, chủ
sở hữu tài sản gắn liền với đất là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thì
hồ sơ gồm:
a) Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền
với đất theo Mẫu số 15 ban hành kèm theo Quyết định này.
b) Một trong các loại giấy tờ quy định
tại Điều 137, khoản 1, khoản 5 Điều 148, khoản 1, khoản 5 Điều 149 Luật Đất
đai, sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng (nếu có).
Trường hợp thửa đất gốc có giấy tờ về
quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 Luật Đất đai mà có phần diện tích đất
tăng thêm đã được cấp Giấy chứng nhận thì nộp giấy tờ về việc chuyển quyền sử
dụng đất và Giấy chứng nhận đã cấp cho phần diện tích tăng thêm;
c) Giấy tờ về việc nhận thừa kế quyền sử
dụng đất theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp nhận thừa kế
quyền sử dụng đất chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất theo quy định pháp luật về đất đai;
d) Giấy tờ về việc nhận thừa kế quyền sử
dụng đất theo quy định của pháp luật về dân sự và giấy tờ về việc chuyển quyền
sử dụng đất đối với trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 45 Luật Đất đai;
đ) Giấy tờ về giao đất không đúng thẩm
quyền hoặc giấy tờ về việc mua, nhận thanh lý, hóa giá, phân phối nhà ở, công
trình xây dựng gắn liền với đất theo quy định tại Điều 140 Luật Đất đai (nếu
có);
e) Giấy tờ liên quan đến xử phạt vi phạm
hành chính trong lĩnh vực đất đai đối với trường hợp có vi phạm hành chính
trong lĩnh vực đất đai;
g) Hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận hoặc
quyết định của Tòa án nhân dân về việc xác lập quyền đối với thửa đất liền kề
kèm theo sơ đồ thể hiện vị trí, kích thước phần diện tích thửa đất liền kề được
quyền sử dụng hạn chế đối với trường hợp có đăng ký quyền đối với thửa đất liền
kề;
h) Văn bản xác định các thành viên có
chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình đang sử dụng đất đối với trường hợp hộ
gia đình đang sử dụng đất;
i) Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa
đất (nếu có);
k) Hồ sơ thiết kế xây dựng công trình đã
được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định hoặc đã có văn bản chấp thuận kết
quả nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng theo quy
định của pháp luật về xây dựng đối với trường hợp chứng nhận quyền sở hữu công
trình xây dựng trên đất nông nghiệp mà chủ sở hữu công trình không có một trong
các loại giấy tờ quy định tại Điều 149 Luật Đất đai hoặc công trình được miễn
giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng;
l) Trường hợp quy định tại điểm a khoản 6
Điều 25 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP thì nộp Quyết định xử phạt vi phạm hành
chính trong lĩnh vực đất đai; chứng từ nộp phạt của người sử dụng đất;
m) Chứng từ đã thực hiện nghĩa vụ tài
chính, giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài
sản gắn liền với đất (nếu có);
n) Trường hợp nhận chuyển quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng mà chưa thực hiện thủ tục chuyển
quyền theo quy định của pháp luật thì nộp giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất có chữ ký của bên chuyển quyền và
bên nhận chuyển quyền;
o) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân có
nhu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất đối với nhà ở, công trình xây dựng thuộc trường hợp phải xin phép xây
dựng quy định tại khoản 3 Điều 148, khoản 3 Điều 149 Luật Đất đai thì nộp giấy
xác nhận của cơ quan có chức năng quản lý về xây dựng cấp huyện trước ngày 01
tháng 7 năm 2025 về đủ điều kiện tồn tại nhà ở, công trình xây dựng đó theo quy
định của pháp luật về xây dựng (nếu có).
2. Đối với người đang sử dụng đất, chủ
sở hữu tài sản gắn liền với đất là tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ
chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức
kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài (sau đây gọi chung là tổ chức), người gốc Việt
Nam định cư ở nước ngoài nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định tại điểm
h khoản 1 Điều 28 Luật Đất đai thì hồ sơ nộp gồm:
a) Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền
với đất theo Mẫu số 15 ban hành kèm theo Quyết định này;
b) Một trong các loại giấy tờ quy định
tại Điều 137, khoản 4, khoản 5 Điều 148, khoản 4, khoản 5 Điều 149 Luật Đất đai
(nếu có);
c) Giấy tờ về việc nhận thừa kế quyền sử
dụng đất theo quy định của pháp luật về dân sự đối với người gốc Việt Nam định
cư ở nước ngoài;
d) Sơ đồ hoặc bản trích lục bản đồ địa
chính hoặc mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất (nếu có); mảnh trích đo bản
đồ địa chính thửa đất (nếu có) đối với người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài;
đ) Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử
dụng đất theo Mẫu số 15d ban hành kèm theo Quyết định này đối với trường hợp tổ
chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc đang sử dụng
đất;
e) Quyết định vị trí đóng quân hoặc văn
bản giao cơ sở nhà đất hoặc địa điểm công trình quốc phòng, an ninh được cấp có
thẩm quyền phê duyệt cho đơn vị quân đội, đơn vị công an, đơn vị sự nghiệp công
lập thuộc Quân đội nhân dân, Công an nhân dân; doanh nghiệp nhà nước do Bộ Quốc
phòng, Bộ Công an được giao quản lý, sử dụng đất, công trình gắn liền với đất;
g) Hồ sơ thiết kế xây dựng công trình đã
được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định hoặc đã có văn bản chấp thuận kết
quả nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng theo quy
định của pháp luật về xây dựng đối với trường hợp chứng nhận quyền sở hữu công
trình xây dựng trên đất nông nghiệp mà chủ sở hữu công trình không có một trong
các loại giấy tờ quy định tại Điều 149 Luật Đất đai hoặc công trình được miễn
giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng;
h) Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài
chính, giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài
sản gắn liền với đất (nếu có).
3. Trường hợp được giao đất để quản lý
thì nộp hồ sơ theo quy định tại Mục 1 Phần IV nội dung C Phụ lục
V.
4. Trường hợp có nhiều người chung quyền
sử dụng đất, chung quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất có thỏa thuận cấp
chung một Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất, ngoài các giấy tờ quy định tại Mục 1 và Mục 2 Phần I này thì nộp thêm văn
bản thỏa thuận đó.
5. Trường hợp người yêu cầu đăng ký quy
định tại các Mục 1, 2 và 3 Phần I này thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài
sản gắn liền với đất thông qua người đại diện hợp pháp theo quy định của pháp
luật về dân sự thì phải có văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật
về dân sự.
II. Hồ sơ nộp khi thực
hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất.
II.1. Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục
đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất mà không thuộc trường hợp
quy định tại các Phần I, VI, VII, VIII, IX, X, XI, XII nội dung
C Phụ lục V như sau:
1. Đơn đăng ký biến động đất đai, tài
sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo Quyết định này.
2. Giấy chứng nhận đã cấp.
3. Một trong các loại giấy tờ liên quan
đến nội dung biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất đối với từng trường
hợp cụ thể theo quy định tại Phần II.2 dưới đây.
4. Văn bản về việc đại diện theo quy định
của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai,
tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.
II.2. Các loại giấy tờ liên quan đến nội
dung biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất
1. Trường hợp thực hiện thủ tục chuyển
đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không theo phương án dồn điền, đổi thửa
hoặc trường hợp chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất thì nộp hợp đồng hoặc văn bản về việc chuyển quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Trường hợp có nhiều người nhận chuyển
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà có thỏa thuận cấp
chung một Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất thì nộp thêm văn bản thỏa thuận đó.
Trường hợp chuyển nhượng, tặng cho, góp
vốn bằng tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu tài sản không có quyền sử dụng
đất đối với thửa đất đó thì nộp thêm văn bản của người sử dụng đất đồng ý cho
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được chuyển nhượng, tặng cho, góp vốn bằng
tài sản gắn liền với đất, trừ trường hợp tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài
được sở hữu nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở.
Trường hợp chuyển nhượng, tặng cho quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất đang được thế chấp và đã đăng ký tại Văn phòng
đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (sau đây gọi chung là Văn
phòng đăng ký đất đai) thì nộp thêm văn bản của bên nhận thế chấp về việc đồng
ý cho bên thế chấp được chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất.
2. Trường hợp người sử dụng đất thuê của
Nhà nước theo hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm mà bán hoặc tặng
cho hoặc để thừa kế hoặc góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê thì nộp hợp
đồng hoặc văn bản về việc mua bán, góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất theo
quy định của pháp luật về dân sự.
3. Trường hợp cho thuê, cho thuê lại
quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng thì nộp văn
bản về việc cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất.
4. Trường hợp xóa cho thuê, xóa cho thuê
lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng thì nộp
văn bản về việc xóa cho thuê, xóa cho thuê lại quyền sử dụng đất.
5. Trường hợp đổi tên hoặc thay đổi
thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất trên Giấy
chứng nhận đã cấp thì việc nộp giấy tờ như sau:
a) Đối với cá nhân thì cơ quan giải
quyết thủ tục khai thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân
cư, nếu không khai thác được thông tin về cá nhân thì nộp bản sao hoặc xuất
trình bản chính giấy tờ chứng minh về việc đổi tên, thay đổi thông tin của
người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;
b) Đối với tổ chức, người gốc Việt Nam
định cư ở nước ngoài, cộng đồng dân cư thì nộp văn bản của cơ quan có thẩm
quyền cho phép hoặc công nhận việc đổi tên hoặc thay đổi thông tin theo quy định
của pháp luật.
6. Trường hợp có thay đổi hạn chế quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc có thay đổi quyền đối
với thửa đất liền kề thì nộp văn bản về việc thay đổi quyền của người có quyền
lợi liên quan theo quy định của pháp luật dân sự; trường hợp có thay đổi hạn
chế quyền của người sử dụng đất theo văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
thì Văn phòng đăng ký đất đai căn cứ văn bản này để đăng ký biến động đất đai.
7. Trường hợp thành viên của hộ gia đình
hoặc cá nhân đang sử dụng đất thành lập doanh nghiệp tư nhân và sử dụng đất vào
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì nộp giấy tờ như sau:
a) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
b) Văn bản thỏa thuận của các thành viên
có chung quyền sử dụng đất đồng ý đưa quyền sử dụng đất vào doanh nghiệp đã
được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật đối với trường hợp
quyền sử dụng đất của hộ gia đình.
8. Trường hợp giảm diện tích thửa đất do
sạt lở tự nhiên thì Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm xác nhận bằng văn bản
về tình trạng sạt lở tự nhiên để chuyển cho Văn phòng đăng ký đất đai và người
sử dụng đất.
9. Trường hợp đăng ký tài sản gắn liền
với thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận hoặc đăng ký thay đổi về tài sản gắn
liền với đất so với nội dung đã đăng ký thì nộp giấy tờ như sau:
a) Nộp giấy tờ theo quy định tại các Điều
148, Điều 149 Luật Đất đai (nếu có), sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng (trừ
trường hợp trong giấy tờ quy định tại các Điều 148, Điều 149 Luật Đất đai đã có
sơ đồ phù hợp với hiện trạng nhà ở, công trình đã xây dựng); hồ sơ thiết kế xây
dựng công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định hoặc đã có văn
bản chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình
xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng đối với trường hợp chứng nhận
quyền sở hữu công trình xây dựng trên đất nông nghiệp mà chủ sở hữu công trình
không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 149 Luật Đất đai hoặc
công trình được miễn giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây
dựng;
b) Trường hợp đăng ký biến động do gia
hạn thời hạn sở hữu nhà ở của tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài theo quy
định của pháp luật về nhà ở thì nộp văn bản chấp thuận gia hạn thời hạn sở hữu
nhà ở của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về nhà ở.
10. Trường hợp thay đổi quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do chia, tách, hợp nhất, sáp nhập tổ
chức hoặc chuyển đổi mô hình tổ chức, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp theo
quy định của pháp luật về doanh nghiệp thì nộp giấy tờ như sau:
a) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
hoặc văn bản về việc thành lập tổ chức sau khi thay đổi;
b) Quyết định của cơ quan, tổ chức có
thẩm quyền hoặc văn bản về việc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi mô
hình tổ chức, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp phù hợp với quy định của pháp
luật, trong đó phải xác định rõ tổ chức được sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn
liền với đất sau khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi mô hình tổ
chức, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.
11. Trường hợp thay đổi quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo thỏa thuận của các thành viên
hộ gia đình hoặc của vợ và chồng thì nộp văn bản thỏa thuận về việc thay đổi
đó.
Trường hợp thay đổi quyền sử dụng đất
của các thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình thì văn bản thỏa
thuận phải thể hiện thông tin thành viên của hộ gia đình có chung quyền sử dụng
đất tại thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng
đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất.
Trường hợp thay đổi quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của vợ và chồng thì cơ quan giải quyết
thủ tục có trách nhiệm khai thác, sử dụng thông tin về tình trạng hôn nhân
trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, nếu không thể khai thác được thông tin
về tình trạng hôn nhân thì nộp bản sao hoặc xuất trình Giấy chứng nhận kết hôn
hoặc ly hôn hoặc giấy tờ khác chứng minh về tình trạng hôn nhân.
12. Trường hợp nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kết quả giải quyết tranh chấp, khiếu
nại, tố cáo về đất đai hoặc bản án, quyết định của Tòa án, quyết định thi hành
án của cơ quan thi hành án đã được thi hành; quyết định hoặc phán quyết của
Trọng tài thương mại Việt Nam về giải quyết tranh chấp giữa các bên phát sinh
từ hoạt động thương mại liên quan đến đất đai thì nộp một trong các văn bản
sau:
a) Biên bản hòa giải thành hoặc văn bản
công nhận kết quả hòa giải thành được cơ quan có thẩm quyền công nhận;
b) Quyết định của cơ quan có thẩm quyền
về giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai đã có hiệu lực thi hành
theo quy định của pháp luật;
c) Quyết định hoặc bản án của Tòa án
nhân dân, quyết định về thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành;
d) Quyết định hoặc phán quyết của Trọng
tài thương mại Việt Nam về giải quyết tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt
động thương mại liên quan đến đất đai.
13. Trường hợp nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do xử lý tài sản thế chấp là quyền sử
dụng đất, tài sản gắn liền với đất đã được đăng ký, bao gồm cả xử lý khoản nợ
có nguồn gốc từ khoản nợ xấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài thì nộp một trong các văn bản sau:
a) Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng
đất, tài sản gắn liền với đất giữa người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất với người nhận chuyển nhượng; b) Hợp đồng chuyển nhượng hoặc hợp
đồng chuyển giao khác về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất giữa người có quyền chuyển nhượng, bán tài sản thế chấp là quyền sử dụng
đất, tài sản gắn liền với đất với người nhận chuyển nhượng;
c) Hợp đồng mua bán tài sản đấu giá
quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất hoặc văn bản xác nhận kết quả thi
hành án của Cơ quan thi hành án dân sự;
d) Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất,
tài sản gắn liền với đất hoặc văn bản khác có thỏa thuận về việc bên nhận thế
chấp có quyền được nhận chính tài sản bảo đảm theo quy định của pháp luật;
đ) Một trong các văn bản quy định tại
các điểm b, c và d Mục 13 này là căn cứ để thay thế việc đồng ý chuyển giao
quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của bên thế chấp.
14. Trường hợp có sự thay đổi về quyền
sử dụng đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai
thác sử dụng công trình ngầm, quyền sở hữu công trình ngầm thì nộp văn bản về
việc cho phép thay đổi của cơ quan, người có thẩm quyền.
15. Trường hợp bán tài sản, điều chuyển,
chuyển nhượng quyền sử dụng đất là tài sản công theo quy định của pháp luật về
quản lý, sử dụng tài sản công thì nộp giấy tờ như sau:
a) Văn bản cho phép bán tài sản, điều
chuyển, chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của cơ quan
có thẩm quyền;
b) Trường hợp bán tài sản, chuyển nhượng
quyền sử dụng đất là tài sản công thì ngoài văn bản quy định tại điểm a Mục 15 này
phải nộp thêm hợp đồng mua bán tài sản công là quyền sử dụng đất, tài sản gắn
liền với đất theo quy định của pháp luật.
16. Trường hợp thửa đất đã được cấp Giấy
chứng nhận có diện tích tăng thêm quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định số
101/2024/NĐ-CP thì nộp giấy tờ như sau:
a) Trường hợp quy định tại điểm a khoản 2
Điều 24 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP thì nộp giấy tờ về việc nhận chuyển quyền
sử dụng đất của phần diện tích tăng thêm;
b) Trường hợp quy định tại điểm b và điểm
c khoản 2 Điều 24 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP thì nộp giấy tờ chứng minh phần
diện tích tăng thêm (nếu có).
17. Trường hợp xóa ghi nợ tiền sử dụng
đất, lệ phí trước bạ thì nộp giấy tờ chứng minh đã hoàn thành việc thanh toán
nợ tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật về thu tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất.
18. Trường hợp điều chỉnh quy hoạch xây
dựng chi tiết quy định tại khoản 3 Điều 23 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP thì nộp
quyết định phê duyệt điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết của cơ quan có thẩm
quyền kèm theo bản đồ điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết và bản đồ địa
chính hoặc mảnh trích đo bản đồ địa chính; trường hợp phải xác định lại giá đất
thì nộp thêm giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính về đất đai.
Trường hợp chủ đầu tư dự án đã được cấp
Giấy chứng nhận cho toàn bộ diện tích đất thực hiện dự án mà có nhu cầu cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho
từng thửa đất theo quy hoạch xây dựng chi tiết thì nộp quyết định phê duyệt quy
hoạch xây dựng chi tiết của cơ quan có thẩm quyền kèm theo bản đồ quy hoạch xây
dựng chi tiết và bản đồ địa chính hoặc mảnh trích đo bản đồ địa chính.
19. Trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp
cho hộ gia đình mà thực hiện quyền của người sử dụng đất thì trong hợp đồng,
văn bản chuyển quyền sử dụng đất phải thể hiện thông tin thành viên của hộ gia
đình có chung quyền sử dụng đất tại thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê
đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất.
20. Các trường hợp đăng ký biến động đất
đai quy định tại Phần II.2 này mà phải tách thửa đất, hợp thửa đất thì người sử
dụng đất nộp Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất theo Mẫu số 21 ban hành kèm
theo Quyết định này.
21. Các trường hợp đăng ký biến động quy
định tại Phần II.2 này, trừ khoản 18 Phần II.2 này mà người sử dụng đất có nhu
cầu đo đạc để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất thì nộp
mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất.
22. Trường hợp quy định tại điểm b khoản
6 Điều 25 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP thì nộp Quyết định xử phạt vi phạm hành
chính trong lĩnh vực đất đai; chứng từ nộp phạt của người sử dụng đất.
C. TRÌNH TỰ,
THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
I. Trình tự, thủ tục
tách thửa đất, hợp thửa đất
1. Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ tại
cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại Mục 1 Phần I nội dung A Phụ
lục V hồ sơ bao gồm:
a) Đơn đề nghị tách thửa đất, hợp thửa
đất theo Mẫu số 20 ban hành kèm theo Quyết định này;
b) Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất
lập theo Mẫu số 21 ban hành kèm theo Quyết định này do Văn phòng đăng ký đất
đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện hoặc do đơn vị đo đạc có
Giấy phép về hoạt động đo đạc, thành lập bản đồ địa chính thực hiện;
c) Giấy chứng nhận đã cấp hoặc bản sao
Giấy chứng nhận đã cấp kèm bản gốc để đối chiếu hoặc nộp bản sao có công chứng,
chứng thực;
d) Các văn bản của cơ quan có thẩm quyền
có thể hiện nội dung tách thửa đất, hợp thửa đất (nếu có).
2. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ cấp Giấy tiếp
nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ.
Trường hợp cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy
định tại là Bộ phận Một cửa thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai, Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
3. Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra hồ sơ, đối chiếu quy định tại Điều 220
Luật Đất đai và Khoản 3 Điều 11 Nghị quyết 254/2025/QH15 để xác định điều kiện
tách thửa đất, hợp thửa đất; kiểm tra các thông tin về người sử dụng đất, ranh
giới, diện tích, loại đất của các thửa đất trên hồ sơ lưu trữ, hồ sơ do người
sử dụng đất nộp và thực hiện như sau:
a) Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện
tách thửa đất, hợp thửa đất thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ, Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai trả hồ
sơ cho người sử dụng đất và thông báo rõ lý do;
b) Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện theo
quy định thì trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Văn
phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai xác nhận đủ điều
kiện tách thửa đất, hợp thửa đất kèm các thông tin thửa đất vào Đơn đề nghị
tách thửa đất, hợp thửa đất, đồng thời xác nhận vào Bản vẽ tách thửa đất, hợp
thửa đất để hoàn thiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với các thửa đất sau tách thửa, hợp
thửa, trừ trường hợp Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất do Văn phòng đăng ký
đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện;
c) Thông tin chính thức của các thửa đất
sau tách thửa, hợp thửa chỉ được xác lập và chỉnh lý vào bản đồ địa chính sau
khi người sử dụng đất thực hiện đăng ký biến động và được cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho thửa đất sau tách
thửa, hợp thửa.
4. Trường hợp tách thửa đất, hợp thửa
đất mà không thay đổi người sử dụng đất thì Văn phòng đăng ký đất đai, Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc chỉnh lý, cập nhật biến động vào
hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho các thửa đất sau khi tách thửa đất,
hợp thửa đất; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất cho người được cấp.
Trường hợp tách thửa đất, hợp thửa đất
mà có thay đổi người sử dụng đất thì thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất
đai, tài sản gắn liền với đất theo quy định tại Phần V, Phần XI
nội dung C Phụ lục V.
II. Trình tự, thủ tục
đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu đối với cá nhân, cộng đồng
dân cư, hộ gia đình đang sử dụng đất, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài
1. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản
gắn liền với đất nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Mục 1 Phần I
nội dung B Phụ lục V đến Bộ phận Một cửa.
2. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện:
Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ
sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả và chuyển hồ sơ đến Ủy ban
nhân dân cấp xã nơi có đất.
Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ
thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng
ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Chuyển hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã
nơi có đất
3. Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực
hiện các công việc sau:
3.1. Đối với trường hợp thực hiện thủ
tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận thì Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện
các nội dung sau
a) Trích lục bản đồ địa chính đối với nơi
đã có bản đồ địa chính. Đối với nơi chưa có bản đồ địa chính và trong hồ sơ đăng
ký, cấp Giấy chứng nhận đã có mảnh trích đo bản đồ địa chính thì kiểm tra, ký
xác nhận mảnh trích đo bản đồ địa chính theo quy định, trừ trường hợp mảnh
trích đo bản đồ địa chính đã được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận hoặc Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra, ký duyệt trước ngày 01 tháng 7 năm
2025; trường hợp trong hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận chưa có mảnh trích đo
bản đồ địa chính thì đề nghị đơn vị đo đạc thực hiện việc trích đo bản đồ địa
chính; đơn vị đo đạc có trách nhiệm thực hiện trích đo bản đồ địa chính trong
thời gian không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị.
b) Xác nhận hiện trạng sử dụng đất có
hay không có nhà ở, công trình xây dựng; tình trạng tranh chấp đất đai, tài sản
gắn liền với đất, việc sử dụng đất ổn định; đối với trường hợp không có giấy tờ
về quyền sử dụng đất thì xác nhận thêm nguồn gốc sử dụng đất.
c) Kiểm tra sự phù hợp với quy hoạch đối
với các trường hợp có yêu cầu phải phù hợp với quy hoạch để cấp Giấy chứng
nhận.
d) Niêm yết công khai kết quả kiểm tra,
rà soát theo Mẫu số 17 ban hành kèm theo Quyết định này tại trụ sở Ủy ban nhân
dân cấp xã, khu dân cư nơi có đất, tài sản gắn liền với đất trong thời gian 15
ngày, đồng thời thực hiện xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung đã
công khai (nếu có).
đ) Kiểm tra việc đủ điều kiện hay không
đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai:
- Đối với trường hợp không có nhu cầu
hoặc không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận thì thực hiện:
+ Ban hành Thông báo xác nhận kết quả
đăng ký đất đai theo Mẫu số 16 ban hành kèm theo Quyết định này; chuyển Thông
báo đến nơi nộp hồ sơ để trả cho người yêu cầu đăng ký.
+ Chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai để lập, cập nhật thông tin đăng ký đất đai, tài sản gắn liền
với đất vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
- Đối với trường hợp có nhu cầu và đủ điều
kiện cấp Giấy chứng nhận thì gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ
tài chính về đất đai theo Mẫu số 10 ban hành kèm theo Quyết định này đến cơ
quan thuế để cơ quan thuế xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính cho
người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.
e) Khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu
được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ
tài chính hoặc được ghi nợ nghĩa vụ tài chính:
- Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
- Chuyển Giấy chứng nhận cho cơ quan
tiếp nhận hồ sơ để trao cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất.
- Chuyển hồ sơ kèm theo bản sao Giấy
chứng nhận đã cấp đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để lập, cập nhật,
chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
3.2. Đối với trường hợp đã có Thông báo
xác nhận kết quả đăng ký đất đai thì Ủy ban nhân dân cấp
xã nơi có đất tổ chức thực hiện:
- Đối với trường hợp Thông báo xác nhận
kết quả đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thể hiện đủ điều kiện cấp
Giấy chứng nhận và tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận không thuộc trường hợp quy
định tại điểm đ và e khoản 1 Điều 151 Luật Đất đai thì gửi Phiếu chuyển thông tin
để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 10 ban hành kèm theo Quyết
định này đến cơ quan thuế để cơ quan thuế xác định và thông báo thu nghĩa vụ
tài chính cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.
- Đối với trường hợp Thông báo xác nhận
kết quả đăng ký đất đai không thể hiện đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận thì
thực hiện các công việc tại các điểm b, c, d, đ mục 3.1.
- Khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được
liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài
chính hoặc được ghi nợ nghĩa vụ tài chính:
+ Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
+ Chuyển Giấy chứng nhận cho cơ quan
tiếp nhận hồ sơ để trao cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất.
+ Chuyển hồ sơ kèm theo bản sao Giấy
chứng nhận đã cấp đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để lập, cập nhật,
chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
III. Trình tự, thủ tục
đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu đối với tổ chức đang sử dụng
đất.
1. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản
gắn liền với đất nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Mục 2 Phần I
nội dung B Phụ lục V đến Bộ phận Một cửa hoặc Văn phòng đăng ký đất đai.
Đối với phần diện tích đất mà công ty
nông, lâm nghiệp được tiếp tục sử dụng sau khi rà soát, sắp xếp theo quy định
tại Điều 181 Luật Đất đai thì không thực hiện theo quy định tại nội dung C Phụ
lục V.
2. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện:
Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ
sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả và chuyển hồ sơ đến Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh nơi có đất.
Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ
thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng
ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả
và Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ thực hiện theo mẫu quy định tại Nghị
định của Chính phủ quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông
trong giải quyết thủ tục hành chính.
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất
chỉ đạo cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh kiểm tra thực tế sử dụng
đất của tổ chức, xác định ranh giới cụ thể của thửa đất theo quy định tại khoản
2 Điều 142 và khoản 2 Điều 145 Luật Đất đai;
4. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai
cấp tỉnh thực hiện:
- Trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết
định hình thức sử dụng đất của tổ chức theo mẫu 32 ban hành kèm Quyết định này.
- Xác định giá đất và gửi Phiếu chuyển
thông tin để xác định nghĩa vị tài chính về đất đai theo Mẫu số 10 ban hành kèm
theo Quyết định này đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài
chính cho người sử dụng đất.
- Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được
liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài
chính.
- Chuyển Giấy chứng nhận đến cơ quan
tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp; lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa
chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
IV. Trình tự, thủ tục
đăng ký đất đai lần đầu đối với trường hợp được giao đất để quản lý
1. Hồ sơ đăng ký đất đai lần đầu đối với
trường hợp đất được giao quản lý quy định tại Điều 217 Luật Đất đai như sau:
a) Người được giao quản lý đất quy định
tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 7 Luật Đất đai thì hồ sơ gồm Đơn đăng ký đất đai,
tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 15 ban hành kèm theo Quyết định này và báo
cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất theo Mẫu số 15đ ban hành kèm theo Quyết
định này.
Trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 7
Luật Đất đai nộp 01 bộ hồ sơ đến Bộ phận Một cửa hoặc Văn phòng đăng ký đất
đai; trường hợp Bộ phận Một cửa tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng
đăng ký đất đai
Trường hợp người được giao quản lý đất
quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 7 Luật Đất đai thì Ủy ban nhân dân các cấp
chỉ đạo cơ quan có chức năng quản lý đất đai cùng cấp chuẩn bị 01 bộ hồ sơ và
chuyển đến Văn phòng đăng ký đất đai;
b) Người được giao quản lý đất quy định
tại khoản 4 Điều 7 Luật Đất đai thì nộp Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền
với đất theo Mẫu số 15 ban hành kèm theo Quyết định này đến Văn phòng đăng ký
đất đai.
2. Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện
việc lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
V. Trình tự, thủ tục
đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất và cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất Trình tự, thủ tục đăng
ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất và cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất, trừ trường hợp quy định tại các Phần
I, VI, VII, VIII, IX, X, XI, XII nội dung C Phụ lục V thực hiện như sau:
1. Người yêu cầu đăng ký nộp 01 bộ hồ sơ
gồm các giấy tờ quy định tại Phần II.1 nội dung B Phụ lục V.
Trường hợp xử lý tài sản thế chấp, góp
vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất không theo thỏa thuận; kê
biên bán đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất để thi hành án
theo quy định của pháp luật thì việc nộp hồ sơ do tổ chức thực hiện việc xử lý
quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất hoặc do người nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện.
2. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện:
a) Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần
hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ
thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng
ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả
và Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ thực hiện theo mẫu quy định tại Nghị
định của Chính phủ quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông
trong giải quyết thủ tục hành chính; b) Trường hợp cơ quan tiếp nhận hồ sơ là
Bộ phận Một cửa thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai.
Trường hợp xác định lại diện tích đất ở
theo quy định tại khoản 6 Điều 141 Luật Đất đai thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ
chuyển hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã.
3. Văn phòng đăng ký đất đai/Chi nhánh
Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện các công việc sau:
a) Kiểm tra các điều kiện thực hiện
quyền theo quy định của Luật Đất đai đối với trường hợp thực hiện quyền của
người sử dụng đất, của chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất; trường hợp không đủ
điều kiện thực hiện quyền theo quy định của Luật Đất đai thì Văn phòng đăng ký
đất đai thông báo lý do và trả hồ sơ cho người yêu cầu đăng ký;
b) Khi giải quyết thủ tục đăng ký biến
động đất đai mà thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận theo bản đồ địa chính hoặc
trích đo bản đồ địa chính thửa đất thì Văn phòng đăng ký đất đai không phải
thực hiện việc đo đạc, xác định lại diện tích thửa đất, trừ trường hợp người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất có nhu cầu. Trường hợp người sử
dụng đất nộp mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất quy định tại Mục 21 Phần II.2 nội dung B Phụ lục V thì kiểm tra, ký duyệt
mảnh trích đo bản đồ địa chính để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích
của thửa đất.
Trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký
biến động đất đai mà Giấy chứng nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc
trích đo bản đồ địa chính thửa đất, người sử dụng đất có nhu cầu cấp mới Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thuộc
trường hợp phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc trích lục bản đồ
địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ
địa chính hoặc chỉ có bản đồ địa chính dạng giấy đã rách nát, hư hỏng không thể
khôi phục và không thể sử dụng để số hóa theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều
4 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP để thể hiện sơ đồ của thửa đất trên Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Người sử dụng đất được công nhận theo
kết quả trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính; chi phí đo
đạc do Nhà nước bảo đảm kinh phí; trường hợp đo đạc lại mà diện tích thửa đất
lớn hơn diện tích trên Giấy chứng nhận đã cấp, ranh giới thửa đất không thay
đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận thì người sử
dụng đất là hộ gia đình, cá nhân phải thực hiện nghĩa vụ tài chính về tiền sử
dụng đất đối với phần diện tích đất ở tăng thêm nằm ngoài hạn mức đất ở theo
quy định của pháp luật tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận trước đây; trường hợp
tổ chức thì phải thực hiện nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất một lần cho cả thời gian thuê đối với phần diện tích đất phi nông nghiệp
tăng thêm theo quy định của pháp luật về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận trước đây;
c) Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác
định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 10 ban hành kèm theo Quyết định
này đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với
trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật;
d) Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ
sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng
nhận đã cấp đối với trường hợp không phải thực hiện nghĩa vụ tài chính; trao
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc
gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp.
Đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa
vụ tài chính thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc quy định tại
điểm này khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc
giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
4. Trường hợp quy định tại Mục 1 Phần II.2 nội dung B Phụ lục V thì Văn phòng đăng ký đất
đai thực hiện công việc quy định tại Mục 3 Phần V này.
5. Trường hợp quy định tại Mục 2 Phần II.2 nội dung B Phụ lục V thì Văn phòng đăng ký đất
đai thực hiện công việc quy định tại Mục 3 Phần V này; thông báo bằng văn bản
cho cơ quan thuế về việc chấm dứt quyền và nghĩa vụ của bên chuyển quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất trong hợp đồng thuê đất.
6. Trường hợp quy định tại Mục 3 Phần II.2 nội dung B Phụ lục V thì Văn phòng đăng ký đất
đai thực hiện các công việc như sau:
a) Thực hiện công việc quy định tại Mục
3 Phần V này;
b) Xác nhận cho thuê, cho thuê lại vào
Giấy chứng nhận đã cấp của chủ đầu tư dự án.
7. Trường hợp quy định tại Mục 4 Phần II.2 nội dung B Phụ lục V thì Văn phòng đăng ký đất
đai thực hiện các công việc như sau:
a) Xác nhận xóa cho thuê, cho thuê lại
vào Giấy chứng nhận đã cấp của chủ đầu tư dự án và trả Giấy chứng nhận cho chủ
đầu tư dự án;
b) Thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp của
bên thuê, bên thuê lại đất;
c) Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ
sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
8. Các trường hợp quy định tại Mục 5 và Mục 6 Phần II.2 nội dung B Phụ lục V thì Văn phòng
đăng ký đất đai thực hiện công việc quy định tại điểm b và điểm d Mục 3 Phần V này.
9. Trường hợp quy định tại Mục 7 Phần II.2 nội dung B Phụ lục V thì Văn phòng đăng ký đất
đai thực hiện công việc quy định tại điểm b và điểm d Mục 3 Phần V này.
Khi doanh nghiệp tư nhân chấm dứt hoạt
động mà quyền sử dụng đất không bị xử lý theo quy định của pháp luật thì Văn
phòng đăng ký đất đai thực hiện công việc quy định tại điểm d Mục 3 Phần V này.
10. Trường hợp quy định tại Mục 8 Phần II.2 nội dung B Phụ lục V thì Văn phòng đăng ký đất
đai có trách nhiệm đo đạc, xác định lại diện tích thửa đất bằng kinh phí của
Nhà nước và thực hiện công việc quy định tại điểm d Mục 3 Phần V này.
11. Trường hợp quy định tại Mục 9 Phần II.2 nội dung B Phụ lục V thì thực hiện như sau:
a) Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện
các công việc quy định tại các điểm b, c và d Mục 3 Phần V này, trừ trường hợp
quy định tại điểm b Mục 11 này;
Trường hợp có giấy tờ quy định tại điểm
a khoản 1 Điều 148, điểm a khoản 1 Điều 149 Luật Đất đai nhưng hiện trạng tài
sản có thay đổi so với giấy tờ đó và thuộc khu vực phải xin phép xây dựng thì
không thực hiện việc xác nhận đủ điều kiện tồn tại công trình xây dựng, việc đủ
điều kiện tồn tại nhà ở, công trình xây dựng do chủ sở hữu công trình chịu
trách nhiệm;
b) Trường hợp đăng ký biến động do gia
hạn thời hạn sở hữu nhà ở của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo quy định của
pháp luật về nhà ở thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện công việc quy định
tại điểm d Mục 3 Phần V này.
12. Trường hợp quy định tại Mục 10 Phần II.2 nội dung B Phụ lục V thì Văn phòng đăng ký
đất đai thực hiện công việc quy định tại điểm b, c và d Mục 3 Phần V này.
13. Các trường hợp quy định tại các Mục 11, 12, 13, 14 và 15 Phần II.2 nội dung B Phụ lục V thì
Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc quy định tại Mục 3 Phần V này;
trường hợp nhận tài sản gắn liền với đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm thì
thực hiện theo quy định tại Mục 5 Phần V này.
14. Trường hợp quy định tại Mục 16 Phần II.2 nội dung B Phụ lục V thì thực hiện như sau:
a) Đối với trường hợp quy định tại điểm
a khoản 2 Điều 24 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP thì Văn phòng đăng ký đất đai
thông báo bằng văn bản cho bên chuyển quyền và niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân
dân cấp xã nơi có đất về việc làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người nhận chuyển quyền. Trường
hợp không rõ địa chỉ của người chuyển quyền để thông báo thì Văn phòng đăng ký
đất đai thực hiện đăng tin 03 lần trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa
phương, chi phí đăng tin do người đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trả.
Sau thời hạn 30 ngày, kể từ ngày thông
báo hoặc đăng tin lần đầu tiên trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa
phương mà không có đơn đề nghị giải quyết tranh chấp thì Văn phòng đăng ký đất
đai thực hiện công việc tại Mục 3 Phần V này.
Trường hợp có đơn đề nghị giải quyết
tranh chấp thì Văn phòng đăng ký đất đai hướng dẫn các bên nộp đơn đến cơ quan
nhà nước có thẩm quyền giải quyết tranh chấp theo quy định;
b) Đối với trường hợp quy định tại điểm
b và điểm c khoản 2 Điều 24 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP thì Văn phòng đăng ký
đất đai gửi hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất để tổ chức thực hiện
các công việc quy định tại điểm b và điểm d Mục 3 Phần II nội
dung C Phụ lục V đối với phần diện tích đất tăng thêm và chuyển hồ sơ kèm
theo kết quả thực hiện bằng văn bản đến Văn phòng đăng ký đất đai để thực hiện
công việc tại điểm b, c và d Mục 3 Phần V này.
15. Trường hợp quy định tại Mục 17 Phần II.2 nội dung B Phụ lục V thì Văn phòng đăng ký
đất đai thực hiện công việc quy định tại điểm d Mục 3 Phần V này.
16. Trường hợp quy định tại Mục 18 Phần II.2 nội dung B Phụ lục V thì Văn phòng đăng ký
đất đai thực hiện công việc quy định tại các điểm b, c và d Mục 3 Phần V này.
17. Trường hợp xác định lại diện tích
đất ở theo quy định tại khoản 6 Điều 141 Luật Đất đai thì cơ quan tiếp nhận hồ
sơ chuyển hồ sơ tới cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã. Cơ quan có
chức năng quản lý đất đai cấp xã thực hiện các công việc sau đây:
a) Thông báo cho Văn phòng đăng ký đất
đai cung cấp hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đã cấp lần đầu;
b) Kiểm tra hồ sơ cấp Giấy chứng nhận
trước đây, trường hợp đủ điều kiện xác định lại diện tích đất ở theo quy định
tại khoản 6 Điều 141 Luật Đất đai thì trình Ủy ban nhân dân cấp xã xác định lại
diện tích đất ở và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất cho người sử dụng đất;
c) Chuyển hồ sơ kèm theo bản sao Giấy
chứng nhận đã cấp đến Văn phòng đăng ký đất đai để chỉnh lý, cập nhật biến động
vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
18. Đăng ký biến động theo quy định tại Mục 1 Phần II.2 nội dung B Phụ lục V đối với người sử dụng
đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thành viên của nhóm người sử dụng
đất thực hiện quyền đối với một phần thửa đất mà không tách thửa hoặc một phần
quyền sử dụng đất thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện công việc quy định tại
Mục 3 Phần V này.
19. Trường hợp quy định tại Mục 22 Phần II.2 nội dung B Phụ lục V thì Văn phòng đăng ký
đất đai kiểm tra sự phù hợp với quy hoạch được lập theo quy định của pháp luật
về quy hoạch đô thị và nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê
duyệt theo quy định của pháp luật trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 trên địa bàn
hoặc chỉ tiêu sử dụng đất đến năm 2030 đã được phân bổ và thực hiện các điểm b,
c và d Mục 3 Phần V này.
20. Trường hợp đăng ký biến động chuyển mục
đích sử dụng đất quy định tại khoản 3 Điều 121 Luật Đất đai thì Văn phòng đăng
ký đất đai thực hiện công việc quy định tại các điểm b, c và d Mục 3 Phần V này.
21. Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở
hữu tài sản gắn liền với đất có nhu cầu đăng ký biến động thay đổi số hiệu hoặc
địa chỉ của thửa đất do sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã hoặc do văn bản khác
của cơ quan có thẩm quyền thì Văn phòng đăng ký đất đai sử dụng thông tin từ
văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc thay đổi để giải quyết thủ
tục và thực hiện các công việc quy định tại điểm d Mục 3 Phần V này.
VI. Trình tự, thủ tục
cấp đổi Giấy chứng nhận đã cấp
1. Các trường hợp cấp đổi Giấy chứng
nhận đã cấp:
a) Người sử dụng đất có nhu cầu đổi Giấy
chứng nhận đã cấp trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 sang Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
b) Giấy chứng nhận đã cấp bị ố, nhòe,
rách, hư hỏng;
c) Giấy chứng nhận đã cấp chung cho
nhiều thửa đất mà thực hiện cấp riêng cho từng thửa đất theo nhu cầu của người
sử dụng đất và trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp giấy chứng nhận cấp cho nhiều
thửa đất mà có một hoặc một số thửa đất bị thu hồi giấy chứng nhận theo quy
định;
d) Mục đích sử dụng đất ghi trên Giấy
chứng nhận đã cấp theo quy định của pháp luật về đất đai tại thời điểm cấp Giấy
chứng nhận đã cấp khác với mục đích sử dụng đất theo phân loại đất quy định tại
Điều 9 Luật Đất đai và quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật Đất đai;
đ) Vị trí thửa đất trên Giấy chứng nhận
đã cấp không chính xác so với vị trí thực tế sử dụng đất tại thời điểm cấp Giấy
chứng nhận đã cấp;
e) Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng mà Giấy chứng nhận đã cấp
chỉ ghi họ, tên của vợ hoặc của chồng, nay có yêu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất để ghi cả họ, tên vợ
và họ, tên chồng;
g) Giấy chứng nhận đã cấp ghi tên hộ gia
đình, nay các thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình đó có yêu
cầu cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất để ghi đầy đủ tên thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia
đình;
h) Thay đổi kích thước các cạnh, diện
tích, số hiệu của thửa đất do đo đạc lập bản đồ địa chính, trích đo địa chính
thửa đất mà ranh giới thửa đất không thay đổi.
2. Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục cấp
đổi Giấy chứng nhận đã cấp:
a) Đơn đăng ký biến động đất đai, tài
sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo Quyết định này và Giấy
chứng nhận đã cấp.
Đối với trường hợp quy định tại điểm g Mục
1 Phần VI này thì trong Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất
theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo Quyết định này phải thể hiện thông tin các
thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình;
b) Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa
đất đối với trường hợp trích đo địa chính thửa đất quy định tại điểm h Mục 1 Phần
VI này và các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e và g Mục 1 Phần
VI này mà người sử dụng đất có nhu cầu đo đạc để xác định lại kích thước các
cạnh, diện tích của thửa đất.
3. Trình tự, thủ tục cấp đổi Giấy chứng
nhận đã cấp:
a) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản
gắn liền với đất nộp hồ sơ quy định tại Mục 2 Phần VI này đến Bộ phận Một cửa
hoặc Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai;
b) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện:
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ
sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ
thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng
ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả
và Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ thực hiện theo mẫu quy định tại Nghị
định của Chính phủ quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông
trong giải quyết thủ tục hành chính.
- Trường hợp cơ quan tiếp nhận hồ sơ là
Bộ phận Một cửa thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh
Văn phòng Đăng ký đất đai.
4. Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện:
a) Khai thác, sử dụng thông tin về tình
trạng hôn nhân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư đối với trường hợp quy
định tại điểm e Mục 1 Phần VI này.
Trường hợp không khai thác được thông
tin về tình trạng hôn nhân thì người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền
với đất nộp bản sao giấy đăng ký kết hôn hoặc giấy tờ khác về tình trạng hôn
nhân;
b) Trường hợp quy định tại điểm đ Mục 1 Phần
VI này thì thực hiện kiểm tra thực địa và đối chiếu với hồ sơ đăng ký, cấp Giấy
chứng nhận đã cấp để xác định đúng vị trí thửa đất;
c) Trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp
chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất và trường
hợp quy định tại điểm b Mục 2 Phần VI này thì thực hiện theo quy định tại điểm b Mục 3 Phần VI nội dung C Phụ lục V;
d) Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác
định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 10 ban hành kèm theo Quyết định
này đến cơ quan thuế để xác định và thông báo nghĩa vụ tài chính đối với trường
hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính;
đ) Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ
sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao
cho người được cấp.
Trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận đã
cấp do đo đạc lập bản đồ địa chính mà bên nhận thế chấp đang giữ Giấy chứng
nhận đã cấp thì Văn phòng đăng ký đất đai thông báo danh sách các trường hợp
làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất cho bên nhận thế chấp; xác nhận việc đăng ký thế chấp vào Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được cấp.
Việc trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất được thực hiện đồng thời giữa ba bên gồm Văn phòng đăng ký đất đai, người
sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất và bên nhận thế chấp; người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất ký, nhận Giấy chứng nhận mới từ
Văn phòng đăng ký đất đai để trao cho bên nhận thế chấp; bên nhận thế chấp có
trách nhiệm nộp Giấy chứng nhận cũ đang thế chấp cho Văn phòng đăng ký đất đai
để quản lý.
VII. Trình tự, thủ tục
cấp lại Giấy chứng nhận đã cấp do bị mất
1. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản
gắn liền với đất nộp 01 bộ hồ sơ đến Bộ phận Một cửa hoặc Văn phòng đăng ký đất
đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện:
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ
sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ
thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng
ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả
và Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ thực hiện theo mẫu quy định tại Nghị
định của Chính phủ quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông
trong giải quyết thủ tục hành chính.
- Trường hợp cơ quan tiếp nhận hồ sơ là
Bộ phận Một cửa thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai.
Hồ sơ gồm:
a) Đơn đăng ký biến động đất đai, tài
sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo Quyết định này;
b) Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa
đất đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu đo đạc để xác định lại kích
thước các cạnh, diện tích của thửa đất.
2. Văn phòng đăng ký đất đai, chi nhánh
Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện các công việc sau:
a) Kiểm tra thông tin về Giấy chứng nhận
đã cấp mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất khai báo bị mất
trong hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;
b) Trường hợp phát hiện thửa đất, tài
sản gắn liền với đất được cấp Giấy chứng nhận đã được chuyển quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc đang thế chấp tại các tổ chức tín
dụng, tổ chức kinh tế khác hoặc cá nhân theo quy định của pháp luật thì thông
báo, trả lại hồ sơ cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;
c) Trường hợp không thuộc quy định tại điểm
b Mục 2 này thì Văn phòng đăng ký đất đai chuyển thông tin đến Ủy ban nhân dân
cấp xã nơi có đất để thực hiện nội dung quy định tại Mục 3 Phần VII này đối với
hộ gia đình, cá nhân; thực hiện đăng tin 03 lần trên phương tiện thông tin đại
chúng ở địa phương trong thời gian 15 ngày về việc mất Giấy chứng nhận đã cấp
đối với tổ chức, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài,
cá nhân nước ngoài chi phí đăng tin do người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản
gắn liền với đất chi trả;
d) Thực hiện việc hủy Giấy chứng nhận đã
cấp; cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai sau khi đã thực
hiện các nội dung quy định tại Mục 3 Phần VII này; cấp lại Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người được cấp.
Trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp chưa
sử dụng bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất thì thực hiện
theo quy định tại điểm b và điểm c Mục 3 Phần V nội dung C Phụ
lục V.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm
thực hiện các công việc sau:
a) Niêm yết công khai về việc mất Giấy
chứng nhận đã cấp tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và điểm dân cư nơi có đất
trong thời gian 15 ngày; đồng thời tiếp nhận phản ánh trong thời gian niêm yết
công khai về việc mất Giấy chứng nhận đã cấp;
b) Trong thời hạn không quá 05 ngày kể
từ ngày kết thúc thời gian niêm yết, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm lập
biên bản kết thúc niêm yết và gửi đến Văn phòng đăng ký đất đai.
4. Trường hợp Trang bổ sung của Giấy
chứng nhận đã cấp theo quy định của pháp luật đất đai trước ngày Nghị định này
có hiệu lực thi hành bị mất thì người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền
với đất nộp Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số
18 ban hành kèm theo Quyết định này và bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp. Văn
phòng đăng ký đất đai kiểm tra thông tin của Trang bổ sung trong hồ sơ địa
chính, cơ sở dữ liệu đất đai; thực hiện cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất với các thông tin cập nhật của Giấy
chứng nhận đã cấp và thông tin trên Trang bổ sung.
VIII. Trình tự, thủ tục
đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất đối với trường hợp tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước hoặc cộng
đồng dân cư hoặc mở rộng đường giao thông
1. Trường hợp thửa đất đã được cấp Giấy
chứng nhận thì thực hiện như sau:
a) Người sử dụng đất nộp văn bản tặng
cho quyền sử dụng đất hoặc biên bản họp giữa đại diện thôn, ấp, làng, bản,
buôn, bom, phum, sóc, tổ dân phố, điểm dân cư với người sử dụng đất về việc
tặng cho quyền sử dụng đất và bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp cho Ủy ban nhân
dân cấp xã nơi có đất.
Trường hợp có biên bản họp giữa Ủy ban
nhân dân cấp xã với người sử dụng đất về việc tặng cho quyền sử dụng đất thì
người sử dụng đất chỉ nộp bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp cho Ủy ban nhân dân
cấp xã nơi có đất;
b) Ủy ban nhân dân cấp xã chuyển văn bản
về việc tặng cho quyền sử dụng đất kèm theo Giấy chứng nhận đã cấp đến Văn
phòng đăng ký đất đai;
c) Văn phòng đăng ký đất đai hoặc chi
nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính hoặc
trích đo bản đồ địa chính; chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ
sở dữ liệu đất đai; xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp hoặc cấp mới
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối
với trường hợp tặng cho một phần diện tích thửa đất.
Trường hợp người sử dụng đất tặng cho
toàn bộ diện tích đất đã được cấp Giấy chứng nhận thì thu hồi Giấy chứng nhận
đã cấp để quản lý;
d) Trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc chuyển Giấy chứng nhận tới Ủy
ban nhân dân cấp xã để trao cho người được cấp.
2. Trường hợp thửa đất chưa được cấp
Giấy chứng nhận thì thực hiện như sau:
a) Người sử dụng đất nộp văn bản tặng
cho quyền sử dụng đất hoặc biên bản họp giữa đại diện thôn, ấp, làng, bản,
buôn, bom, phum, sóc, tổ dân phố, điểm dân cư với người sử dụng đất về việc
tặng cho quyền sử dụng đất cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất.
Trường hợp có biên bản họp giữa Ủy ban
nhân dân cấp xã với người sử dụng đất về việc tặng cho quyền sử dụng đất thì
người sử dụng đất không phải nộp giấy tờ quy định tại điểm này;
b) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai
cấp xã có trách nhiệm tổ chức thực hiện đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính hoặc
trích đo bản đồ địa chính thửa đất;
c) Phần diện tích còn lại của thửa đất
(nếu có) thì người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện
thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định tại các Phần II,III nội dung C Phụ lục V.
IX. Trình tự, thủ tục
đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở,
công trình xây dựng trong dự án bất động sản
1. Trong thời hạn theo quy định của pháp
luật về nhà ở và pháp luật về kinh doanh bất động sản, chủ đầu tư dự án có
trách nhiệm nộp 01 bộ hồ sơ đến Bộ phận Một cửa hoặc Văn phòng đăng ký đất đai
hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện:
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ
sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ
thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng
ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả
và Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ thực hiện theo mẫu quy định tại Nghị
định của Chính phủ quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông
trong giải quyết thủ tục hành chính.
- Trường hợp cơ quan tiếp nhận hồ sơ là
Bộ phận Một cửa thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai.
Hồ sơ gồm có:
a) Văn bản về việc nhà ở, công trình xây
dựng đã được nghiệm thu đưa vào khai thác, sử dụng theo quy định của pháp luật
về xây dựng đối với trường hợp có nhận chuyển nhượng nhà ở, công trình xây
dựng;
b) Văn bản về việc đủ điều kiện được
chuyển nhượng cho cá nhân tự xây dựng nhà ở đối với trường hợp chuyển nhượng
quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật theo quy định của pháp luật về kinh
doanh bất động sản;
c) Đơn đăng ký biến động đất đai, tài
sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo Quyết định này do người
nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng,
hạng mục công trình xây dựng kê khai;
d) Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng theo
quy định của pháp luật;
đ) Biên bản bàn giao nhà, đất, công
trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng;
e) Giấy chứng nhận đã cấp cho chủ đầu tư
dự án;
g) Chứng từ chứng minh việc hoàn thành
nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp Văn phòng đăng ký đất đai nhận được văn
bản của cơ quan có thẩm quyền về việc dự án được điều chỉnh quy hoạch xây dựng
chi tiết mà làm phát sinh nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.
2. Trường hợp người nhận chuyển nhượng
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, hạng mục công trình
xây dựng trực tiếp thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì nộp hồ sơ đến Bộ phận Một cửa
hoặc Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai. Cơ
quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện công việc quy định tại Mục 1 Phần IX này.
Trường hợp cơ quan tiếp nhận hồ sơ là Bộ
phận Một cửa thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai. Hồ sơ gồm các giấy
tờ theo quy định tại Mục 1 Phần IX này hoặc các giấy tờ quy định tại các điểm
c, d và đ Mục 1 Phần IX này.
3. Văn phòng đăng ký đất đai có trách
nhiệm:
a) Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần
hồ sơ theo quy định tại Mục 1 và Mục 2 Phần IX này.
Trường hợp người nhận chuyển nhượng
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, hạng mục công trình
xây dựng trực tiếp thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà chủ đầu tư chưa nộp các giấy tờ
quy định tại Mục 1 Phần IX này và hồ sơ do người nhận chuyển nhượng nộp chỉ gồm
các giấy tờ quy định tại các điểm c, d và đ Mục 1 Phần IX này thì trong thời
gian không quá 03 ngày làm việc, Văn phòng đăng ký đất đai thông báo cho chủ
đầu tư cung cấp các giấy tờ quy định tại các điểm a, b, e và g Mục 1 Phần IX này;
b) Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác
định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 10 ban hành kèm theo Quyết định
này đến cơ quan thuế để xác định và thông báo nghĩa vụ tài chính cho người nhận
chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, hạng mục
công trình xây dựng;
c) Cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính,
cơ sở dữ liệu đất đai;
d) Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người nhận chuyển nhượng quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, hạng mục công trình xây
dựng; xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp cho chủ đầu tư, trong đó phần
diện tích thuộc quyền sử dụng chung với người khác thì được chỉnh lý biến động
để chuyển sang hình thức sử dụng chung;
đ) Trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc chuyển Giấy chứng nhận cho chủ
đầu tư dự án để trao cho người được cấp đối với trường hợp chủ đầu tư dự án nộp
hồ sơ thực hiện thủ tục.
X. Trình tự,
thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất đối với trường hợp đã chuyển quyền sử dụng đất nhưng chưa thực
hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định
1. Các trường hợp sử dụng đất sau đây do
nhận chuyển quyền sử dụng đất không đúng quy định của pháp luật nhưng có chữ ký
của các bên liên quan mà chưa được cấp Giấy chứng nhận và không thuộc trường
hợp quy định tại Mục 2 Phần X này thì người đang sử dụng đất thực hiện thủ tục
đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất lần đầu theo quy định của Luật Đất đai và quy định tại Nghị
định này mà không phải làm thủ tục chuyển quyền sử dụng đất; cơ quan tiếp nhận
hồ sơ không được yêu cầu người nhận chuyển quyền sử dụng đất nộp hợp đồng, văn
bản chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp giấy
tờ về việc nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định tại khoản 4 Điều 45 của
Luật Đất đai:
a) Sử dụng đất do nhận chuyển quyền sử
dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 đối với trường hợp không có giấy tờ về
quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 Luật Đất đai;
b) Sử dụng đất do nhận chuyển quyền sử
dụng đất trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 mà có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy
định tại Điều 137 Luật Đất đai; c) Sử dụng đất do nhận chuyển quyền sử dụng đất
của người nhận thừa kế quyền sử dụng đất quy định tại khoản 4 Điều 45 Luật Đất
đai.
2. Trường hợp người đang sử dụng đất do
nhận chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 mà thửa đất đó đã
có Giấy chứng nhận và bên nhận chuyển quyền sử dụng đất chỉ có Giấy chứng nhận
đã cấp cho thửa đất kèm theo giấy tờ về việc nhận chuyển quyền sử dụng đất hoặc
chỉ có hợp đồng, văn bản về chuyển quyền sử dụng đất đã lập theo quy định thì
thực hiện như sau:
a) Người sử dụng đất nộp Đơn đăng ký
biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo Quyết
định này và hợp đồng, văn bản về chuyển quyền sử dụng đất đã lập theo quy định
đối với trường hợp chỉ có hợp đồng hoặc văn bản về chuyển quyền sử dụng đất đã
lập theo quy định nhưng bên chuyển quyền không trao Giấy chứng nhận cho bên
nhận chuyển quyền.
Trường hợp nhận chuyển quyền sử dụng đất
nhưng không có hợp đồng, văn bản theo quy định thì nộp Đơn đăng ký biến động
đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo Quyết định
này, bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp, giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất
có đủ chữ ký của bên chuyển quyền và bên nhận chuyển quyền;
b) Văn phòng đăng ký đất đai thông báo
bằng văn bản cho bên chuyển quyền và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất để niêm
yết công khai về việc làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người nhận chuyển quyền.
Trường hợp không rõ địa chỉ của người
chuyển quyền để thông báo thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đăng tin 03
lần trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương, chi phí đăng tin do
người đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất trả;
c) Sau thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có
thông báo hoặc đăng tin lần đầu tiên trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa
phương mà không có đơn đề nghị giải quyết tranh chấp thì Văn phòng đăng ký đất
đai thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất cho bên nhận chuyển quyền; trường hợp bên chuyển quyền không
nộp Giấy chứng nhận đã cấp thì thực hiện việc hủy Giấy chứng nhận đã cấp.
Trường hợp có đơn đề nghị giải quyết
tranh chấp thì Văn phòng đăng ký đất đai hướng dẫn các bên nộp đơn đến cơ quan
nhà nước có thẩm quyền giải quyết tranh chấp theo quy định.
XI. Trình tự,
thủ tục đăng ký đất đai đối với trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư có sử
dụng đất
1. Người yêu cầu đăng ký nộp 01 bộ hồ sơ
Bộ phận Một cửa hoặc Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký
đất đai.
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện:
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ
sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ
thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng
ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả
và Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ thực hiện theo mẫu quy định tại Nghị
định của Chính phủ quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông
trong giải quyết thủ tục hành chính.
- Trường hợp cơ quan tiếp nhận hồ sơ là
Bộ phận Một cửa thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai.
Hồ sơ gồm có:
a) Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền
với đất theo Mẫu số 15 đối với trường hợp quyền sử dụng đất của dự án bất động
sản chưa được cấp Giấy chứng nhận hoặc Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản
gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo Quyết định này đối với trường
hợp diện tích đất của dự án đã được cấp Giấy chứng nhận;
b) Giấy chứng nhận đã cấp cho bên chuyển
nhượng dự án bất động sản; trường hợp có thay đổi nghĩa vụ tài chính thì phải
nộp chứng từ chứng minh việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với sự thay đổi
đó (trừ trường hợp được miễn hoặc chậm nộp theo quy định của pháp luật).
Trường hợp quyền sử dụng đất để thực
hiện dự án chưa được cấp Giấy chứng nhận thì nộp chứng từ chứng minh việc hoàn
thành nghĩa vụ tài chính của bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng dự án,
quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực
hiện dự án;
c) Văn bản cho phép chuyển nhượng dự án
hoặc một phần dự án của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;
d) Hợp đồng chuyển nhượng dự án hoặc một
phần dự án theo quy định của pháp luật;
đ) Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất
theo Mẫu số 21 ban hành kèm theo Quyết định này đối với trường hợp chuyển
nhượng một phần dự án mà quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đã được cấp Giấy
chứng nhận;
e) Mảnh trích đo bản đồ địa chính đối
với trường hợp chuyển nhượng một phần dự án mà quyền sử dụng đất để thực hiện
dự án chưa được cấp Giấy chứng nhận đã được Văn phòng đăng ký đất đai ký duyệt
theo quy định.
2. Trường hợp bên nhận chuyển nhượng dự
án không phải là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài và đất để thực hiện
dự án đã được cấp Giấy chứng nhận thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các
công việc quy định tại Mục 3 Phần VI nội dung C Phụ lục V.
3. Trường hợp bên nhận chuyển nhượng dự
án bất động sản không phải là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài và đất
để thực hiện dự án chưa được cấp Giấy chứng nhận thì Văn phòng đăng ký đất đai
thực hiện như sau:
a) Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác
định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 10 ban hành kèm theo Quyết định này
đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính;
b) Khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu
được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ
tài chính thì hoàn thiện hồ sơ, trình cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp
tỉnh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất;
c) Trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc chuyển cơ quan tiếp nhận hồ sơ
để trao cho người được cấp; thực hiện việc lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa
chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
4. Trường hợp bên nhận chuyển nhượng dự
án bất động sản là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thì việc đăng ký
đất đai được thực hiện trong trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất.
5. Trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư
có sử dụng đất được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm thì Văn
phòng đăng ký đất đai thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế về việc chấm dứt
quyền và nghĩa vụ của bên chuyển nhượng dự án trong hợp đồng thuê đất và thực
hiện các công việc quy định tại điểm c và điểm d Mục 3 Phần V
Nội dung C Phụ lục V.
XII. Giải quyết
đối với trường hợp cá nhân, hộ gia đình đã được cấp Giấy chứng nhận một phần
diện tích vào loại đất ở trước ngày 01 tháng 7 năm 2004, phần diện tích còn lại
của thửa đất chưa được cấp Giấy chứng nhận
1. Người sử dụng đất được cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho toàn bộ diện
tích của thửa đất đang sử dụng như sau: a) Trường hợp tại thời điểm cấp Giấy
chứng nhận trước đây mà người sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy
định tại Điều 137 Luật Đất đai thì diện tích đất ở được xác định theo Giấy
chứng nhận đã cấp, nếu người sử dụng đất có nhu cầu thì được xác định lại diện
tích đất ở theo quy định tại khoản 6 Điều 141 Luật Đất đai, phần diện tích còn
lại được xác định theo quy định tại các điểm a, b và c khoản 4 Điều 141 Luật
Đất đai;
b) Trường hợp tại thời điểm cấp Giấy
chứng nhận trước đây mà người sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất
quy định tại Điều 137 Luật Đất đai thì diện tích đất ở được xác định theo Giấy
chứng nhận đã cấp, phần diện tích còn lại được xác định theo quy định tại các điểm
a, b và c khoản 4 Điều 141 Luật Đất đai.
2. Hồ sơ thực hiện thủ tục cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất quy định
tại Mục 1 Phần XII này gồm:
a) Đơn đăng ký biến động đất đai, tài
sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo Quyết định này;
b) Giấy chứng nhận đã cấp.
3. Trình tự, thủ tục đăng ký, cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất:
a) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản
gắn liền với đất nộp hồ sơ quy định tại Mục 2 Phần XII này đến Bộ phận Một cửa
hoặc Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai;
b) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện:
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ
sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ
thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng
ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả
và Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ thực hiện theo mẫu quy định tại Nghị
định của Chính phủ quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông
trong giải quyết thủ tục hành chính.
- Trường hợp cơ quan tiếp nhận hồ sơ là
Bộ phận Một cửa thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai.
4. Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện:
a) Lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp xã
nơi có đất về hiện trạng sử dụng đất, tình trạng tranh chấp đất đai;
b) Trường hợp đất không có tranh chấp và
người sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137
Luật Đất đai hoặc có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 Luật
Đất đai nhưng không có nhu cầu xác định lại diện tích đất ở thì Văn phòng đăng
ký đất đai gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai
theo Mẫu số 10 ban hành kèm theo Quyết định này đến cơ quan thuế để xác định và
thông báo nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất.
Khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được
liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài
chính, Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho toàn bộ diện tích của thửa
đất theo quy định tại Mục 1 Phần XII này; c) Trường hợp người sử dụng đất có
nhu cầu xác định lại diện tích đất ở
theo quy định tại khoản 6 Điều 141 Luật
Đất đai thì Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra hồ sơ cấp Giấy chứng nhận trước
đây, nếu đủ điều kiện xác định lại diện tích đất ở thì chuyển hồ sơ quy định
tại Mục 2 Phần XII này kèm theo hồ sơ cấp Giấy chứng nhận trước đây đến cơ quan
có chức năng quản lý đất đai cấp xã để thực hiện công việc quy định tại Mục 5 Phần
XII này.
5. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai
cấp xã thực hiện:
a) Xác định diện tích, loại đất theo quy
định tại các điểm a, b và c khoản 4 và khoản 6 Điều 141 Luật Đất đai;
b) Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác
định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 10 ban hành kèm theo Quyết định
này đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính cho người
sử dụng đất;
c) Khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu
được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ
tài chính, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã trình Ủy ban nhân dân
cấp xã ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất; chuyển hồ sơ và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất đã cấp đến Văn phòng đăng ký đất đai để chỉnh lý, cập nhật
biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai và trao Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người được cấp.
XIII. Trình tự,
thủ tục đính chính Giấy chứng nhận đã cấp
1. Việc nộp hồ sơ được thực hiện như sau:
a) Trường hợp cơ quan, người có thẩm
quyền quy định tại Điều 136 Luật Đất đai phát hiện Giấy chứng nhận đã cấp có
sai sót thì thông báo cho người được cấp Giấy chứng nhận và đề nghị nộp lại bản
gốc Giấy chứng nhận đã cấp để thực hiện đính chính; b) Trường hợp người được
cấp Giấy chứng nhận phát hiện Giấy chứng nhận cấp lần đầu có sai sót thì nộp hồ
sơ theo quy định tại Mục 2 Phần XIII này đến Bộ phận Một cửa.
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện:
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ
sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ
thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng
ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả
và Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ thực hiện theo mẫu quy định tại Nghị
định của Chính phủ quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông
trong giải quyết thủ tục hành chính.
- Chuyển hồ sơ đến cơ quan có chức năng
quản lý đất đai;
c) Trường hợp người được cấp Giấy chứng
nhận phát hiện Giấy chứng nhận đã cấp khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động
đất đai, tài sản gắn liền với đất có sai sót thì nộp hồ sơ theo quy định tại Mục
2 Phần XIII này đến Bộ phận Một cửa hoặc Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện:
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ
sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ
thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng
ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả
và Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ thực hiện theo mẫu quy định tại Nghị
định của Chính phủ quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông
trong giải quyết thủ tục hành chính.
- Trường hợp cơ quan tiếp nhận hồ sơ là
Bộ phận Một cửa thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai.
2. Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đính
chính Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu
tài sản gắn liền với đất phát hiện Giấy chứng nhận đã cấp có sai sót bao gồm:
a) Đơn đăng ký biến động đất đai, tài
sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo Quyết định này;
b) Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;
c) Giấy tờ chứng minh sai sót thông tin
của người được cấp Giấy chứng nhận so với thông tin tại thời điểm đề nghị đính
chính hoặc sai sót thông tin về thửa đất, tài sản gắn liền với đất so với thông
tin trên Giấy chứng nhận đã cấp;
d) Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở
hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện thủ tục thông qua người đại diện theo
quy định của pháp luật về dân sự thì phải có văn bản về việc ủy quyền theo quy
định của pháp luật về dân sự.
3. Trường hợp Giấy chứng nhận cấp lần
đầu có sai sót thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai thực hiện:
a) Thông báo cho Văn phòng đăng ký đất
đai chuyển hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai;
b) Kiểm tra hồ sơ, lập biên bản kết luận
về nội dung và nguyên nhân sai sót;
c) Trình cơ quan, người có thẩm quyền
quy định tại khoản 1 Điều 136 Luật Đất đai xác nhận nội dung đính chính trên Giấy
chứng nhận đã cấp hoặc cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất;
d) Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký
đất đai để chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất
đai; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất hoặc gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp.
4. Trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp khi
thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất có sai
sót thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện:
a) Kiểm tra, lập biên bản kết luận về
nội dung và nguyên nhân sai sót;
b) Xác nhận nội dung đính chính trên
Giấy chứng nhận đã cấp hoặc cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất;
c) Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ
sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao
cho người được cấp.
XIV. Trình tự,
thủ tục thu hồi, hủy Giấy chứng nhận đã cấp và cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất sau khi thu hồi Giấy chứng nhận
đã cấp
Việc thu hồi, hủy Giấy chứng nhận đã
cấp, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất sau khi thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp đối với các trường hợp quy định tại
các khoản 2, 5, 6 và 7 Điều 152 Luật Đất đai được thực hiện như sau:
1. Trường hợp Nhà nước thu hồi đất quy
định tại các điều 78, 79, 81 và 82 Luật Đất đai:
a) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản
gắn liền với đất nộp Giấy chứng nhận đã cấp cho đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm
vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật đất đai hoặc cơ
quan được quy định tại quyết định thu hồi đất;
b) Văn phòng đăng ký đất đai tiếp nhận
Giấy chứng nhận của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất từ
cơ quan, đơn vị quy định tại điểm a Mục 1 này kèm theo quyết định thu hồi đất.
Trường hợp Nhà nước thu hồi toàn bộ diện
tích của thửa đất ghi trong Giấy chứng nhận thì thực hiện cập nhật, chỉnh lý hồ
sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
Trường hợp Nhà nước thu hồi một phần
diện tích của thửa đất ghi trong Giấy chứng nhận hoặc trường hợp Giấy chứng
nhận đã cấp cho nhiều thửa đất mà Nhà nước thu hồi một, một số thửa đất thì
thực hiện xác nhận trên Giấy chứng nhận đã cấp hoặc cấp mới Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với phần diện tích
hoặc các thửa đất còn lại nếu người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền
với đất có nhu cầu; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất cho người được cấp; cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ
sở dữ liệu đất đai.
2. Việc thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp
quy định tại các điểm a, b và c khoản 3 Điều 152 Luật Đất đai thì cơ quan,
người có thẩm quyền quy định tại Điều 136 Luật Đất đai quyết định thu hồi Giấy
chứng nhận đã cấp; Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện cập nhật, chỉnh lý hồ sơ
địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
3. Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở
hữu tài sản gắn liền với đất phát hiện Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy
định của pháp luật về đất đai quy định tại điểm d khoản 3 Điều 152 Luật Đất đai
thì thực hiện như sau:
a) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản
gắn liền với đất gửi kiến nghị bằng văn bản kèm theo Giấy chứng nhận đã cấp đến
Bộ phận Một cửa hoặc Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký
đất đai;
b) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ cấp Giấy tiếp
nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ và chuyển hồ sơ đến cơ quan,
người có thẩm quyền quy định tại Điều 136 Luật Đất đai để kiểm tra, xem xét,
quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định tại Mục 9 Phần XV này,
chỉ đạo, thực hiện việc cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất
đai.
4. Việc thu hồi Giấy chứng nhận quy định
tại điểm đ và điểm e khoản 2 và khoản 5 Điều 152 Luật Đất đai như sau:
a) Đối với Giấy chứng nhận đã cấp lần
đầu thì cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 136 Luật Đất đai
quyết định thu hồi và chuyển quyết định đến Văn phòng đăng ký đất đai để thực
hiện việc thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính,
cơ sở dữ liệu đất đai;
b) Đối với Giấy chứng nhận đã cấp khi
thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất thì cơ
quan có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 136 Luật Đất đai quyết định thu
hồi và cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
5. Văn phòng đăng ký đất đai có trách
nhiệm quản lý Giấy chứng nhận trong trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận quy định
tại khoản 2 và khoản 5 Điều 152 Luật Đất đai.
6. Các trường hợp thu hồi Giấy chứng
nhận quy định tại các Mục 1, 2 và 4 Phần XV này mà người sử dụng đất, chủ sở
hữu tài sản gắn liền với đất không đồng ý với việc giải quyết của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền thì có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật về khiếu
nại hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật về tố tụng
hành chính.
7. Đối với trường hợp có nhiều thửa đất
cấp chung 01 Giấy chứng nhận mà có một hoặc một số thửa đất thuộc một trong các
trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận quy định tại các điểm d, đ, e khoản 2 và khoản
5 Điều 152 Luật Đất đai thì thực hiện thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp, cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo đúng
quy định của pháp luật đối với các thửa đất này; cấp đổi Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với các thửa đất đã được
cấp Giấy chứng nhận theo đúng quy định của pháp luật. Việc cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất quy định tại Mục 7 này
được thực hiện theo quy định tại Mục 9 Phần XV này.
8. Trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận
quy định tại khoản 2 và khoản 5 Điều 152 Luật Đất đai mà người sử dụng đất, chủ
sở hữu tài sản gắn liền với đất không nộp Giấy chứng nhận thì việc hủy Giấy
chứng nhận được thực hiện như sau:
a) Đối với Giấy chứng nhận đã cấp lần
đầu thì cơ quan, người có chức năng quản lý đất đai trình cơ quan có thẩm quyền quy
định tại khoản 1 Điều 136 Luật Đất đai quyết định hủy Giấy chứng nhận đã cấp;
b) Đối với Giấy chứng nhận đã cấp khi
thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất thì Văn
phòng đăng ký đất đai quyết định hủy Giấy chứng nhận đã cấp;
c) Trường hợp quy định tại điểm đ khoản
2 Điều 152 Luật Đất đai thì thực hiện theo quy định tại điểm d Mục 8 này;
d) Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm
cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; lập danh sách Giấy
chứng nhận đã bị hủy gửi cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh, Bộ Nông
nghiệp và Môi trường để thông báo công khai trên trang thông tin điện tử.
9. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất sau khi thu hồi Giấy chứng nhận quy
định tại điểm d khoản 2 Điều 152 Luật Đất đai như sau:
a) Trường hợp Giấy chứng nhận bị thu hồi
là Giấy chứng nhận cấp lần đầu thì Văn phòng đăng ký đất đai chuyển hồ sơ cấp
Giấy chứng nhận đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai.
Cơ quan có chức năng quản lý đất đai
kiểm tra hồ sơ, xác định lại thông tin quy định tại điểm d khoản 2 Điều 152
Luật Đất đai theo đúng quy định của pháp luật đất đai tại thời điểm cấp Giấy
chứng nhận; chuẩn bị hồ sơ để cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 1
Điều 136 Luật Đất đai cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất; chuyển hồ sơ đã giải quyết đến Văn phòng đăng ký đất đai
để thực hiện công việc tại điểm đ Mục 9 này;
b) Trường hợp Giấy chứng nhận bị thu hồi
là Giấy chứng nhận được cấp trong trường hợp đăng ký biến động đất đai, tài sản
gắn liền với đất thì Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra hồ sơ đã cấp Giấy chứng
nhận để xác định lại thông tin quy định tại điểm d khoản 2 Điều 152 Luật Đất
đai theo đúng quy định của pháp luật đất đai tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận;
thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất theo thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 136 Luật Đất đai và công
việc quy định tại điểm đ Mục 9 này;
c) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai,
Văn phòng đăng ký đất đai không xác định lại các thông tin khác trên Giấy chứng
nhận đã được cơ quan, người có thẩm quyền xác lập phù hợp với quy định của pháp
luật;
d) Đối với Giấy chứng nhận đã cấp không
đúng quy định của pháp luật do lỗi của cơ quan, người có thẩm quyền cấp Giấy
chứng nhận thì nghĩa vụ tài chính được xác định theo chính sách thu tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận trước đây; đối với
trường hợp do lỗi của người sử dụng đất thì nghĩa vụ tài chính được xác định
theo chính sách thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tại thời điểm cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; đ) Văn
phòng đăng ký đất đai thực hiện chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất
đai; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất hoặc chuyển cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp.
10. Đối với trường hợp tại thời điểm thu
hồi Giấy chứng nhận đã cấp mà quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất đang được thế chấp và bên nhận thế chấp đang giữ Giấy chứng nhận thì cơ
quan, người có thẩm quyền thu hồi Giấy chứng nhận có trách nhiệm thông báo cho người
sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất và bên nhận thế chấp. Bên nhận
thế chấp có trách nhiệm nộp Giấy chứng nhận đã cấp cho cơ quan, người có thẩm
quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất.
XV. Hủy kết quả
đăng ký biến động trên Giấy chứng nhận đã cấp
1. Kết quả đăng ký biến động đất đai đã
được Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đúng quy định của pháp luật chỉ được
hủy khi Văn phòng đăng ký đất đai nhận được văn bản của các cơ quan có thẩm
quyền sau đây:
a) Bản án, quyết định của Tòa án có hiệu
lực pháp luật có quyết định về việc đăng ký biến động đất đai phải bị hủy toàn
bộ hoặc một phần;
b) Quyết định của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai có
nội dung phải hủy toàn bộ hoặc một phần kết quả đăng ký biến động đất đai;
c) Quyết định hoặc phán quyết của Trọng
tài thương mại Việt Nam về giải quyết tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt
động thương mại liên quan đến đất đai có nội dung phải hủy toàn bộ hoặc một phần
kết quả đăng ký biến động đất đai.
2. Văn phòng đăng ký đất đai có trách
nhiệm thực hiện:
a) Thông báo bằng văn bản về việc hủy
đăng ký cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất và các bên
có liên quan. Văn bản thông báo phải nêu rõ căn cứ hủy kết quả đăng ký và thể
hiện nội dung yêu cầu người đang giữ Giấy chứng nhận nộp lại giấy này để Văn
phòng đăng ký đất đai thực hiện việc hủy kết quả đăng ký biến động.
Trường hợp Giấy chứng nhận không được
nộp lại thì việc hủy kết quả đăng ký đất đai vẫn có hiệu lực;
b) Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận biến động vào Giấy
chứng nhận đã cấp theo nội dung hủy kết quả đăng ký biến động;
c) Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ
địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho
người được cấp.
3. Trường hợp kết quả đăng ký biến động
đất đai đã bị hủy mà Văn phòng đăng ký đất đai nhận được văn bản của các cơ
quan có thẩm quyền quy định tại Mục 1 Phần XV này về việc khôi phục lại kết quả
đăng ký biến động đất đai đã bị hủy thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các
công việc sau:
a) Thông báo bằng văn bản về việc khôi
phục kết quả đăng ký cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
và các bên có liên quan; văn bản thông báo phải nêu rõ căn cứ khôi phục kết quả
đăng ký và thể hiện nội dung yêu cầu người đang giữ Giấy chứng nhận nộp lại
giấy này để Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc khôi phục kết quả đăng ký
biến động.
Trường hợp Giấy chứng nhận không được
nộp lại thì việc khôi phục kết quả đăng ký đất đai vẫn có hiệu lực;
b) Thực hiện các công việc quy định tại điểm
b và điểm c Mục 2 Phần XV này.
4. Trường hợp thực hiện việc hủy đăng ký
biến động đất đai theo quy định tại Mục 2 Phần XV này mà nội dung bị hủy chưa
được xác nhận trên Giấy chứng nhận và Văn phòng đăng ký đất đai nhận được văn
bản của các cơ quan có thẩm quyền quy định tại Mục 1 Phần XV này về việc khôi
phục lại kết quả đăng ký biến động đất đai thì Văn phòng đăng ký đất đai thông
báo bằng văn bản cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất,
người đang giữ Giấy chứng nhận và các bên liên quan biết về việc kết quả đăng
ký biến động đất đai ghi trên Giấy chứng nhận không bị thay đổi hoặc không bị
chấm dứt hiệu lực của đăng ký.
XVI. Đăng ký
đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu bằng phương tiện điện tử
1. Hồ sơ đăng ký đất đai, tài sản gắn
liền với đất lần đầu điện tử là các văn bản điện tử, dữ liệu điện tử đã được
xác thực thể hiện đầy đủ thành phần, nội dung của các giấy tờ theo quy định tại
Phần I nội dung B Phụ lục V.
2. Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với
đất lần đầu bằng phương tiện điện tử thực hiện theo quy định của pháp luật về
đất đai và giao dịch điện tử.
3. Trình tự, thủ tục đăng ký đất đai,
tài sản gắn liền với đất lần đầu bằng phương tiện điện tử:
a) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản
gắn liền với đất, người được giao quản lý đất nhập thông tin vào Đơn đăng ký
đất đai, tài sản gắn liền với đất điện tử, đồng thời gắn kèm theo hồ sơ đăng ký
đất đai, tài sản gắn liền với đất điện tử trên Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc
Cổng dịch vụ công cấp tỉnh;
b) Hệ thống tiếp nhận hồ sơ của Cổng
dịch vụ công Quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công cấp tỉnh gửi phản hồi kết quả tiếp
nhận hồ sơ cho người yêu cầu đăng ký qua Cổng dịch vụ công hoặc thư điện tử
hoặc các phương tiện điện tử khác;
c) Cơ quan giải quyết thủ tục đăng ký
đất đai, tài sản gắn liền với đất kiểm tra hồ sơ, giải quyết thủ tục hành chính
theo quy định từ Phần II đến Phần IV nội dung C Phụ lục V
d) Cơ quan giải quyết thủ tục đăng ký
đất đai, tài sản gắn liền với đất gửi kết quả giải quyết thủ tục hành chính cho
người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người được giao quản lý
đất theo quy định tại Mục 6 và Mục 7 Phần I nội dung A Phụ lục
V.
XVII. Đăng ký
biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất bằng phương tiện điện tử
1. Hồ sơ đăng ký biến động đất đai, tài
sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất điện tử là các văn bản điện tử, dữ liệu điện tử đã được
xác thực thể hiện đầy đủ thành phần, nội dung của các giấy tờ theo quy định tại
Phần II nội dung B Phụ lục V.
2. Trình tự, thủ tục đăng ký biến động
đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất bằng phương tiện điện tử như sau:
a) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản
gắn liền với đất nhập thông tin vào Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn
liền với đất điện tử, đồng thời gắn kèm theo hồ sơ đăng ký biến động đất đai,
tài sản gắn liền với đất điện tử trên Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc Cổng dịch
vụ công cấp tỉnh;
b) Hệ thống tiếp nhận hồ sơ của Cổng
dịch vụ công Quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công cấp tỉnh gửi phản hồi kết quả tiếp
nhận cho người yêu cầu đăng ký qua Cổng dịch vụ công hoặc thư điện tử hoặc các
phương tiện điện tử khác;
c) Cơ quan giải quyết thủ tục đăng ký
đất đai, tài sản gắn liền với đất kiểm tra hồ sơ, giải quyết thủ tục hành chính
theo quy định từ Phần I đến Phần XVIII nội dung C Phụ lục V.
d) Cơ quan giải quyết thủ tục đăng ký
đất đai, tài sản gắn liền với đất gửi kết quả giải quyết thủ tục hành chính cho
người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định tại Mục 6
và Mục 7 Phần I Nội dung A Phụ lục V.
XVIII. Trình tự
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
đối với thửa đất có diện tích tăng thêm do thay đổi ranh giới so với giấy tờ về
quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận đã cấp
1. Đối với trường hợp thửa đất gốc đã có
Giấy chứng nhận, phần diện tích đất tăng thêm do nhận chuyển quyền sử dụng một phần
thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận thì Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện:
- Thông báo bằng văn bản cho bên chuyển
quyền và niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất về việc làm thủ
tục cấp Giấy chứng nhận cho người nhận chuyển quyền. Trường hợp không rõ địa
chỉ của người chuyển quyền để thông báo thì thực hiện đăng tin 03 lần trên
phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương, chi phí đăng tin do người đề nghị
cấp Giấy chứng nhận trả.
- Sau thời hạn 30 ngày, kể từ ngày thông
báo hoặc đăng tin lần đầu tiên trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa
phương mà không có đơn đề nghị giải quyết tranh chấp thì thực hiện:
+ Kiểm tra các điều kiện thực hiện quyền
theo quy định của Luật Đất đai đối với trường hợp thực hiện quyền của người sử
dụng đất, của chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất; trường hợp không đủ điều
kiện thực hiện quyền thì thông báo lý do và trả hồ sơ cho người yêu cầu đăng
ký.
+ Kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản
đồ địa chính đối với trường hợp người sử dụng đất nộp mảnh trích đo bản đồ địa
chính thửa đất để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.
+ Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích
đo bản đồ địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc chỉ có
bản đồ địa chính dạng giấy đã rách nát, hư hỏng đối với trường hợp Giấy chứng
nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc chưa sử dụng trích đo bản đồ địa
chính thửa đất và người sử dụng đất có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thuộc trường hợp phải cấp
mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định
nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 10 ban hành kèm theo Quyết này đến cơ
quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp
phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.
- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ
địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
- Cấp mới Giấy chứng nhận hoặc xác nhận
thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp không phải thực hiện
nghĩa vụ tài chính; trao Giấy chứng nhận hoặc gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để
trao cho người được cấp.
Đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa
vụ tài chính thì thực hiện các công việc quy định tại điểm này khi có thông
tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã
hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
Trường hợp có đơn đề nghị giải quyết
tranh chấp thì hướng dẫn các bên nộp đơn đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền
giải quyết tranh chấp theo quy định.
2. Đối với trường hợp thửa đất gốc đã có
Giấy chứng nhận, phần diện tích đất tăng thêm chưa được cấp Giấy chứng nhận:
a) Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai chuyển hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất để
Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện các công việc sau đối với phần diện
tích đất tăng thêm:
- Xác nhận hiện trạng sử dụng đất có hay
không có nhà ở, công trình xây dựng; tình trạng tranh chấp đất đai, tài sản gắn
liền với đất, việc sử dụng đất ổn định; đối với trường hợp không có giấy tờ về
quyền sử dụng đất thì xác nhận thêm nguồn gốc sử dụng đất.
- Kiểm tra sự phù hợp với quy hoạch đối
với các trường hợp có yêu cầu phải phù hợp với quy hoạch để cấp Giấy chứng
nhận.
- Niêm yết công khai kết quả kiểm tra
theo Mẫu số 17 ban hành kèm theo Quyết định này tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp
xã, khu dân cư nơi có đất trong thời gian 15 ngày, đồng thời thực hiện xem xét
giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung đã công khai (nếu có).
- Chuyển hồ sơ kèm theo kết quả thực
hiện bằng văn bản đến Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký
đất đai.
b) Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện:
- Kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản
đồ địa chính đối với trường hợp người sử dụng đất nộp mảnh trích đo bản đồ địa
chính thửa đất để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.
- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích
đo bản đồ địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc chỉ có
bản đồ địa chính dạng giấy đã rách nát, hư hỏng đối với trường hợp Giấy chứng
nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc chưa sử dụng trích đo bản đồ địa
chính thửa đất và người sử dụng đất có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thuộc trường hợp phải cấp
mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định
nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 10 ban hành kèm theo Quyết định này.
- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ
địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
- Cấp mới Giấy chứng nhận hoặc xác nhận
thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp không phải thực hiện
nghĩa vụ tài chính; trao Giấy chứng nhận hoặc gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để
trao cho người được cấp.
Đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa
vụ tài chính thì thực hiện các công việc quy định tại điểm này khi có thông
tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã
hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
Trường hợp có đơn đề nghị giải quyết
tranh chấp thì hướng dẫn các bên nộp đơn đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền
giải quyết tranh chấp theo quy định.
XIX. Trình tự,
thủ tục xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân khi hết thời hạn
sử dụng đất
Người sử dụng đất nông nghiệp quy định
tại điểm a khoản 1 Điều 172 và khoản 1 Điều 174 Luật Đất đai có nhu cầu xác
nhận lại thời hạn sử dụng đất trên giấy chứng nhận đã cấp thì thực hiện theo
trình tự, thủ tục như sau:
1. Người sử dụng đất nộp văn bản đề nghị
xác nhận lại thời hạn sử dụng đất theo Mẫu số 24 tại ban hành kèm theo Quyết
định này và giấy chứng nhận đã cấp tại Bộ phận Một cửa theo quy định của Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh về thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết
thủ tục hành chính cấp tỉnh, cấp xã; Văn phòng đăng ký đất đai; Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai.
Trường hợp người sử dụng đất nộp tại Ủy
ban nhân dân cấp xã nơi có đất thì Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm chuyển
hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
2. Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra hồ sơ; xác nhận thời hạn được tiếp tục
sử dụng đất theo thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 172 Luật Đất đai vào giấy
chứng nhận đã cấp hoặc cấp mới Giấy chứng nhận nếu người sử dụng đất có nhu
cầu; cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính; trao giấy chứng
nhận cho người sử dụng đất hoặc chuyển cho Ủy ban nhân dân cấp xã để trả cho
người sử dụng đất.
3. Thời gian thực hiện trình tự, thủ tục
xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân khi hết thời hạn sử dụng
đất của dự án đầu tư không quá 03 ngày làm việc.
PHỤ
LỤC VI
TRÌNH
TỰ, THỦ TỤC THU HỒI, BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ TÁI ĐỊNH CƯ
I. Trình tự thu
hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai quy định tại Điều 81 Luật
Đất đai
1. Cơ quan, người có thẩm quyền xử phạt
vi phạm hành chính kiến nghị hoặc cơ quan thanh tra, kiểm tra có thẩm quyền gửi
kết luận thanh tra, kiểm tra đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/xã nơi có đất bị thu
hồi.
2. Trong thời hạn không quá 15 ngày kể
từ ngày nhận được kiến nghị hoặc kết luận của cơ quan, người có thẩm quyền, cơ
quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh/xã lập hồ sơ thu hồi đất trình Ủy
ban nhân dân cùng cấp.
Hồ sơ gồm:
a) Tờ trình về việc thu hồi đất;
b) Dự thảo Quyết định thu hồi đất theo
Mẫu số 31 tại ban hành kèm theo Quyết định này;
c) Các tài liệu do cơ quan nhà nước có
thẩm quyền chuyển quy định tại khoản 1 phần này.
3. Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày
nhận được hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/xã có trách nhiệm thông báo thu hồi
đất cho người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có
quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có).
4. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết
thúc thời hạn thông báo thu hồi đất, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/xã có trách nhiệm
ban hành quyết định thu hồi đất và chỉ đạo việc tổ chức thực hiện quyết định
thu hồi đất. Trường hợp người sử dụng đất không chấp hành thì bị cưỡng chế thi
hành quyết định thu hồi đất.
Quyết định cưỡng chế thu hồi đất theo
Mẫu số 29
5. Trách nhiệm của người có đất thu hồi
a) Chấp hành quyết định thu hồi đất;
b) Thực hiện bàn giao đất, giấy tờ về
quyền sử dụng đất cho cơ quan, người có thẩm quyền được quy định tại quyết định
thu hồi đất.
6. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp
có thẩm quyền
a) Thông báo việc thu hồi đất cho người
sử dụng đất và đăng trên cổng hoặc trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh, cấp xã;
b) Chỉ đạo xử lý phần giá trị còn lại
của giá trị đã đầu tư vào đất hoặc tài sản gắn liền với đất (nếu có) theo quy
định của pháp luật;
c) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã tổ
chức cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất theo quy định tại Điều 39 Nghị
định 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 cảu Chính phủ;
d) Bố trí kinh phí thực hiện cưỡng chế
thu hồi đất.
7. Xử lý tài sản trên đất, giá trị tài
sản còn lại của người có đất thu hồi
a) Trường hợp thu hồi đất theo quy định
tại khoản 6 Điều 81 Luật Đất đai thì giá trị tài sản được xác định tại thời điểm
quyết định thu hồi đất do Hội đồng định giá tài sản xác định. Trong thời hạn 10
ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi đất, cơ quan có chức năng quản lý đất đai
trình cấp có thẩm quyền thu hồi đất thành lập Hội đồng định giá tài sản.
Giá trị tài sản còn lại sau khi trừ đi
các chi phí để thu hồi đất, bao gồm chi phí lập hồ sơ thu hồi đất, chi phí
cưỡng chế thu hồi đất (nếu có), chi phí định giá tài sản và các chi phí khác để
thu hồi đất, được hoàn trả cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thu hồi
trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày nhà đầu tư khác được Nhà nước giao
đất, cho thuê đất nộp nghĩa vụ tài chính bằng hoặc lớn hơn số tiền hoàn trả nêu
trên.
b) Trường hợp thu hồi đất theo quy định
tại khoản 7 Điều 81 Luật Đất đai thì trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày có
quyết định thu hồi đất theo quy định, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thu
hồi được thực hiện bán tài sản theo quy định của pháp luật. Khi hết thời hạn
nêu trên, người sử dụng đất thu hồi không thực hiện được việc bán tài sản của
mình gắn liền với đất thì Nhà nước không bồi thường đối với tài sản gắn liền
với đất. Chủ sở hữu tài sản phải tự tháo dỡ tài sản trả lại mặt bằng cho Nhà
nước theo thời hạn ghi trong quyết định thu hồi đất, trường hợp không thực hiện
thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền cưỡng chế thu hồi đất theo quy định.
Trường hợp nhà đầu tư mua lại tài sản
gắn liền với đất của người có đất thu hồi thì được Nhà nước giao đất, cho thuê
đất theo quy định của pháp luật
II. Trình tự
thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất,
có nguy cơ đe dọa tính mạng con người, không còn khả năng tiếp tục sử dụng quy
định tại khoản 1, 2 và 3 Điều 82 Luật Đất đai
1. Cơ quan, người có thẩm quyền gửi một
trong các văn bản, giấy tờ sau đến đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/xã:
a) Văn bản của cơ quan có thẩm quyền
giải quyết đã có hiệu lực pháp luật đối với trường hợp tổ chức được Nhà nước
giao đất không thu tiền sử dụng đất bị giải thể, phá sản hoặc bị chấm dứt hoạt
động theo quy định của pháp luật;
b) Giấy chứng tử hoặc quyết định tuyên
bố một người là đã chết theo quy định của pháp luật đối với trường hợp cá nhân
sử dụng đất chết mà không có người nhận thừa kế sau khi đã thực hiện nghĩa vụ
về tài sản theo quy định của pháp luật về dân sự;
c) Quyết định giao đất, quyết định cho
thuê đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở
và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp đất được Nhà nước giao, cho
thuê có thời hạn nhưng không được gia hạn sử dụng đất;
d) Văn bản chấm dứt dự án đầu tư đối với
trường hợp thu hồi đất trong trường hợp chấm dứt dự án đầu tư theo quy định của
pháp luật về đầu tư;
đ) Văn bản thu hồi rừng đối với trường
hợp thu hồi đất trong trường hợp đã bị thu hồi rừng theo quy định của pháp luật
về lâm nghiệp;
e) Văn bản trả lại đất của người sử dụng
đất đối với trường hợp người sử dụng đất giảm hoặc không còn nhu cầu sử dụng
đất và có đơn tự nguyện trả lại đất;
g) Văn bản của cơ quan có thẩm quyền xác
định mức độ ô nhiễm môi trường, sạt lở, sụt lún, bị ảnh hưởng bởi hiện tượng
thiên tai khác đối với trường hợp các trường hợp thu hồi đất do có nguy cơ đe
dọa tính mạng con người hoặc không còn khả năng tiếp tục sử dụng.
2. Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày
nhận được hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/xã có trách nhiệm thông báo thu hồi
đất cho người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có
quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có).
3. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết
thúc thời hạn thông báo thu hồi đất, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/xã có có trách
nhiệm ban hành quyết định thu hồi đất và chỉ đạo việc tổ chức thực hiện quyết
định thu hồi đất.
Trường hợp người sử dụng đất không chấp
hành thì bị cưỡng chế thi hành quyết định thu hồi đất.
Trường hợp thu hồi theo quy định tại điểm
c khoản 1 Điều 82 Luật Đất đai thì thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 172
Luật Đất đai
4. Trách nhiệm của người có đất thu hồi
thực hiện theo quy định tại mục 5 phần I Phụ lục VI;
5. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp
có thẩm quyền thực hiện theo quy định tại mục 6 phần I Phụ lục
VI.
6. Xử lý tài sản trên đất, giá trị tài
sản còn lại của người có đất thu hồi
a) Trường hợp thu hồi đất theo quy định
tại khoản 6 Điều 81 Luật Đất đai thì giá trị tài sản được xác định tại thời điểm
quyết định thu hồi đất do Hội đồng định giá tài sản xác định. Trong thời hạn 10
ngày làm việc kể từ ngày có quyết định thu hồi đất, cơ quan có chức năng quản
lý đất đai cấp xã trình cấp có thẩm quyền thu hồi đất thành lập Hội đồng định
giá tài sản.
Giá trị tài sản còn lại sau khi trừ đi
các chi phí để thu hồi đất, bao gồm chi phí lập hồ sơ thu hồi đất, chi phí
cưỡng chế thu hồi đất (nếu có), chi phí định giá tài sản và các chi phí khác để
thu hồi đất, được hoàn trả cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thu hồi
trong thời hạn không quá 30 ngày làm việc kể từ ngày nhà đầu tư khác được Nhà
nước giao đất, cho thuê đất nộp nghĩa vụ tài chính bằng hoặc lớn hơn số tiền
hoàn trả nêu trên.
b) Trường hợp thu hồi đất theo quy định
tại khoản 7 Điều 81 Luật Đất đai thì trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày có
quyết định thu hồi đất theo quy định, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thu
hồi được thực hiện bán tài sản theo quy định của pháp luật. Khi hết thời hạn
nêu trên, người sử dụng đất thu hồi không thực hiện được việc bán tài sản của
mình gắn liền với đất thì Nhà nước không bồi thường đối với tài sản gắn liền
với đất. Chủ sở hữu tài sản phải tự tháo dỡ tài sản trả lại mặt bằng cho Nhà
nước theo thời hạn ghi trong quyết định thu hồi đất, trường hợp không thực hiện
thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền cưỡng chế thu hồi đất theo quy định.
Trường hợp nhà đầu tư mua lại tài sản
gắn liền với đất của người có đất thu hồi thì được Nhà nước giao đất, cho thuê
đất theo quy định của pháp luật.
III. Trình tự
thu hồi đất đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 48 Luật
Đất đai
1. Trong thời hạn không quá 15 ngày kể
từ ngày cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã phát hiện người sử dụng đất
là người dân tộc thiểu số thuộc trường hợp chết mà không có người thừa kế thuộc
hàng thừa kế là đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 16 Luật Đất đai, hoặc
trường hợp người sử dụng đất chuyển khỏi địa bàn cấp tỉnh nơi có đất đến nơi
khác sinh sống hoặc không còn nhu cầu sử dụng mà không tặng cho, chuyển nhượng
quyền sử dụng đất cho người thuộc hàng thừa kế là đối tượng quy định tại khoản
2 Điều 16 Luật Đất đai, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã lập hồ sơ
thu hồi đất trình Ủy ban nhân dân cùng cấp.
2. Trong thời hạn không quá 03 ngày, Ủy
ban nhân dân cấp xã ra quyết định thu hồi đất.
IV. Trình tự,
thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an
ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng
1. Xây dựng kế hoạch thu hồi đất
Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư xây dựng kế hoạch thu hồi đất quy định tại khoản 1 Điều
28 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP gồm một số nội dung sau:
- Thông tin giới thiệu tóm tắt về dự án,
bao gồm: tên dự án, chủ đầu tư, địa điểm, diện tích, mục tiêu dự án, tiến độ
thực hiện, căn cứ pháp lý và các thông tin khác.
- Việc tổ chức họp với người có đất
trong khu vực thu hồi để phổ biến, tiếp nhận ý kiến.
- Việc thông báo thu hồi đất.
- Việc điều tra, khảo sát đo đạc, kiểm
đếm.
- Việc lập, thẩm định, phê duyệt, công
khai phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
- Việc thực hiện phương án bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư.
- Việc thực hiện quyết định thu hồi đất.
- Việc bàn giao quỹ đất đã thu hồi cho
nhà đầu tư hoặc giao quản lý quỹ đất đã thu hồi.
- Dự kiến thời gian thực hiện; phân công
tổ chức, đơn vị, tổ chức thực hiện đối với các nội dung trong kế hoạch thu hồi
đất.
2. Tổ chức họp với người có đất trong
khu vực thu hồi
Trước khi thông báo thu hồi đất được ban
hành, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi chủ trì, phối hợp với Ủy ban
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp; đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư và các cơ quan có liên quan tổ chức họp với người
có đất trong khu vực thu hồi để phổ biến, tiếp nhận ý kiến quy định tại khoản 1
Điều 87 Luật Đất đai về các nội dung liên quan đến việc thu hồi đất, bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư của dự án, bao gồm:
- Mục đích, ý nghĩa, tầm quan trọng của
dự án, công trình được triển khai trên vùng đất dự kiến thu hồi.
- Các quy định của Nhà nước về chính
sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất.
- Dự kiến nội dung kế hoạch bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư.
- Dự kiến khu vực tái định cư trong
trường hợp người có đất thu hồi được bố trí tái định cư.
3. Thông báo thu hồi đất và gửi Thông
báo thu hồi đất
- Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành thông
báo thu hồi đất (hiệu lực của thông báo thu hồi đất là 12 tháng tính từ ngày
ban hành thông báo thu hồi đất) gồm các nội dung sau: lý do thu hồi đất;
diện tích, vị trí khu đất thu hồi; tiến độ thu hồi đất; kế hoạch điều tra, khảo
sát, đo đạc, kiểm đếm; kế hoạch di dời người dân khỏi khu vực thu hồi đất; kế
hoạch bồi thường, hỗ trợ, tái định cư quy định tại khoản 1, khoản 5 Điều 85, điểm
a khoản 2 Điều 87 Luật Đất đai; khoản 4 Điều 4 Quyết định số 43/2026/QĐ-UBND
ngày 14 tháng 03 năm 2026 của UBND tỉnh phân cấp một số nhiệm vụ trong lĩnh vực
quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
- Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu
hồi gửi, niêm yết, đăng tải lên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp
xã đối với thông báo thu hồi đất, danh sách người có đất thu hồi; thông báo
trên một trong các báo hàng ngày của trung ương và cấp tỉnh (đối với trường hợp
không gửi được thông báo thu hồi đất) theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 87
Luật Đất đai, cụ thể:
+ Gửi thông báo thu hồi đất đến từng
người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi
và nghĩa vụ liên quan (nếu có), đồng thời niêm yết thông báo thu hồi đất và
danh sách người có đất thu hồi trên địa bàn quản lý tại trụ sở Ủy ban nhân dân
cấp xã và địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi trong suốt
thời gian bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
+ Trường hợp không liên lạc được, không
gửi được thông báo thu hồi đất cho người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có) thì thông báo
trên một trong các báo hàng ngày của trung ương và cấp tỉnh trong 03 số liên
tiếp và phát sóng trên đài phát thanh hoặc truyền hình của trung ương và cấp
tỉnh 03 lần trong 03 ngày liên tiếp; niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp
xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi, đăng tải lên
cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp xã trong suốt thời gian bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư mà không phải gửi thông báo thu hồi đất lại.
4. Điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm
Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có
đất thu hồi, các cơ quan, đơn vị có liên quan và người có đất thu hồi quy định
tại điểm c, d, đ khoản 2 Điều 87 Luật Đất đai thực hiện nội dung sau:
- Điều tra, khảo sát, ghi nhận hiện
trạng, đo đạc, kiểm đếm, thống kê, phân loại diện tích đất thu hồi và tài sản
gắn liền với đất thu hồi; xác định nguồn gốc đất thu hồi và tài sản gắn liền
với đất thu hồi.
- Điều tra, xác định, thống kê đầy đủ
các thiệt hại thực tế về quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thu hồi;
xác định người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan; thu nhập từ việc sử dụng
đất, tài sản gắn liền với đất thu hồi, nguyện vọng tái định cư, chuyển đổi
nghề.
5. Trường hợp người có đất thu hồi, chủ
sở hữu tài sản không phối hợp trong việc điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm
quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 87 Luật Đất đai thì thực hiện như sau:
- Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì, phối
hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất thu hồi và đơn vị,
tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư vận động, thuyết
phục để tạo sự đồng thuận trong thực hiện điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm.
Việc tổ chức vận động, thuyết phục được tiến hành trong thời gian 15 ngày và
phải được thể hiện bằng văn bản.
- Quá thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết
thúc vận động, thuyết phục mà người có đất thu hồi vẫn không phối hợp điều tra,
khảo sát, đo đạc, kiểm đếm thì Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định kiểm
đếm bắt buộc. Người có đất thu hồi có trách nhiệm thực hiện quyết định kiểm đếm
bắt buộc.
- Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết
định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc đối với trường hợp người
có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản không chấp hành quyết định kiểm đếm bắt buộc
và tổ chức thực hiện cưỡng chế theo quy định tại Điều 88 Luật Đất đai; Điều 36
Nghị định số 102/2024/NĐ-CP;
6. Lập, công khai phương án bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư
- Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định biện
pháp, mức hỗ trợ khác đối với từng dự án cụ thể (nếu thấy cần thiết thì xin
ý kiến của UBDN tỉnh) theo quy định tại khoản 2 Điều 108 Luật Đất đai, khoản
7 Điều 12 và khoản 9 Điều 13 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP;
- Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và
phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi niêm yết công khai
phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã,
địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi, đăng tải trên Cổng
thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp xã. Thời hạn niêm yết là 10 ngày.
7. Lấy ý kiến về phương án bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư
- Ngay sau khi hết thời hạn niêm yết
công khai, tổ chức lấy ý kiến về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo
hình thức tổ chức họp trực tiếp với người dân trong khu vực có đất thu hồi.
Trường hợp người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản không tham gia họp trực
tiếp có lý do chính đáng thì gửi ý kiến bằng văn bản.
- Việc tổ chức lấy ý kiến phải được lập
thành biên bản, ghi rõ số lượng ý kiến đồng ý, số lượng ý kiến không đồng ý, số
lượng ý kiến khác đối với phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; tiếp thu,
giải trình ý kiến góp ý; có xác nhận của đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã, đại
diện những người có đất thu hồi.
- Thời hạn tổ chức đối thoại trong
trường hợp còn có ý kiến không đồng ý về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư là không quá 30 ngày kể từ ngày tổ chức lấy ý kiến về phương án bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư.
- Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý về dự thảo phương
án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và gửi hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản
lý đất đai cấp xã đề nghị thẩm định bao gồm: văn bản đề nghị thẩm định; dự thảo
phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; thông báo thu hồi đất; văn bản kiểm
đếm, thống kê, phân loại diện tích đất thu hồi và tài sản; trích lục bản đồ địa
chính hoặc trích đo địa chính thửa đất thu hồi; văn bản xác định nguồn gốc thửa
đất thu hồi và tài sản gắn liền với đất; biên bản tổ chức lấy ý kiến về phương
án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; các giấy tờ khác có liên quan (nếu có);
8. Thẩm định phương án bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư
- Trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ của đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư gửi đến, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã chủ trì, phối
hợp với các cơ quan có liên quan thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư.
- Nội dung thẩm định bao gồm: việc tuân
thủ quy định pháp luật về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; trình tự, thủ tục
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và các nội dung khác có liên quan đến phương án
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
9. Quyết định phê duyệt phương án bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai
cấp xã trình Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt giá đất cụ thể của loại đất thu
hồi, phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trong cùng một quyết định
10. Phổ biến, niêm yết công khai, gửi,
thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được phê duyệt
- Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã phổ biến, niêm
yết công khai quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư
nơi có đất thu hồi.
- Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư gửi phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã
được phê duyệt đến từng người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan trong đó ghi rõ về mức bồi
thường, hỗ trợ, bố trí nhà hoặc đất tái định cư (nếu có), thời gian, địa điểm
chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ; thời gian bố trí nhà hoặc đất tái định cư (nếu
có) và thời gian bàn giao đất đã thu hồi cho đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
- Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ, bố trí tái định
cư theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được cơ quan có thẩm quyền
phê duyệt.
11. Ban hành quyết định thu hồi đất
Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết
định thu hồi đất theo quy định, cụ thể như sau:
- Trước khi ban hành quyết định thu hồi
đất, cơ quan có thẩm quyền gửi thông báo thu hồi đất cho người có đất thu hồi,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan
(nếu có) biết chậm nhất là 60 ngày đối với đất nông nghiệp và 120 ngày đối với
đất phi nông nghiệp. Không áp dụng thời hạn này đối với trường hợp quy định tại
khoản 2 Điều 85 của Luật Đất đai;
- Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền
trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày:4 (1) Phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư đối với trường hợp không phải bố trí tái định cư; (2) Người có đất thu
hồi được bố trí tái định cư tại chỗ và đồng ý nhận tiền bồi thường chi phí tạm
cư; (3) Người có đất thu hồi đã được cơ quan có thẩm quyền giao đất, bàn giao
đất trên thực địa để tự xây dựng nhà ở tái định cư; (4) Người có đất thu hồi đã
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền bàn giao nhà ở tái định cư; (5) Người có
đất thu hồi đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền bàn giao đất ở gắn liền với
nhà ở tái định cư; (6) Người có đất thu hồi đồng ý và đã nhận tiền bồi thường
để tự lo chỗ ở; (7) Người có đất thu hồi tự nguyện bàn giao đất cho Nhà nước và
đã được bố trí tạm cư hoặc được chi trả kinh phí tạm cư.
12. Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm
quyền tổ chức thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được phê
duyệt mà người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không đồng ý
hoặc không phối hợp thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã phê
duyệt thì thực hiện như sau:
- Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì, phối
hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất thu hồi và đơn vị,
tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư vận động, thuyết
phục để tạo sự đồng thuận trong thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư. Việc tổ chức vận động, thuyết phục được tiến hành trong thời gian 10
ngày và phải được thể hiện bằng văn bản.
- Quá thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết
thúc vận động, thuyết phục mà người có đất thu hồi vẫn không đồng ý hoặc không
phối hợp thực hiện thì Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định thu hồi đất.
13. Trường hợp người có đất thu hồi, chủ
sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan không
bàn giao đất cho đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư thì thực hiện như sau:
- Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì, phối
hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất thu hồi và đơn vị,
tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư vận động, thuyết
phục để người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có
quyền lợi và nghĩa vụ liên quan bàn giao đất cho đơn vị, tổ chức thực hiện
nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Việc tổ chức vận động, thuyết phục
được tiến hành trong thời gian 10 ngày và phải được thể hiện bằng văn bản.
- Trường hợp người có đất thu hồi, chủ
sở hữu tài sản không nhận tiền bồi thường, hỗ trợ theo phương án bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc trường hợp đất thu hồi,
tài sản đang có tranh chấp thì tiền bồi thường, hỗ trợ được gửi vào tài khoản
tiền gửi của đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
mở tại ngân hàng thương mại do Nhà nước nắm giữ cổ phần chi phối theo lãi suất
không kỳ hạn. Tiền lãi từ khoản tiền bồi thường, hỗ trợ được trả cho người có
quyền sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản được bồi thường, hỗ trợ.
- Quá thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết
thúc vận động, thuyết phục mà người có đất thu hồi vẫn không chấp hành việc bàn
giao đất cho đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
thì Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định
thu hồi đất và tổ chức thực hiện việc cưỡng chế theo quy định tại Điều 89 Luật
Đất đai; điểm d khoản 2 Điều 5, điểm b khoản 1 Điều 15 Nghị định số
151/2025/NĐ-CP.
14. Quản lý đất đã thu hồi
Tổ chức phát triển quỹ đất hoặc tổ chức
có chức năng được giao quản lý quỹ đất, Ủy ban nhân dân cấp xã phối hợp với chủ
đầu tư để quản lý đất đã được thu hồi trong khi chưa giao đất, cho thuê đất
theo quy định tại khoản 5 Điều 86 của Luật Đất đai.
PHỤ LỤC VII
DANH SÁCH MẪU BIỂU
|
TT
|
KÝ HIỆU
|
TÊN MẪU
|
|
1
|
Mẫu
số 01
|
Đơn đề nghị
giao đất; cho thuê đất; giao đất, cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển để
thực hiện hoạt động lấn biển; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê
rừng
|
|
2
|
Mẫu
số 02
|
Đơn đề nghị
chuyển mục đích sử dụng đất
|
|
3
|
Mẫu
số 03
|
Đơn đề nghị
chuyển hình thức sử dụng đất
|
|
4
|
Mẫu
số 04
|
Đơn đề nghị điều
chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
|
|
5
|
Mẫu
số 05
|
Tờ trình về
việc giao đất; cho thuê đất; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; giao đất,
cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển;
giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng; chuyển hình thức sử
dụng đất; điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất; gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất; điều
chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư
|
|
6
|
Mẫu
số 06
|
Quyết định
giao đất; cho thuê đất; giao đất, cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển để
thực hiện hoạt động lấn biển; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê
rừng
|
|
7
|
Mẫu
số 07
|
Quyết định
cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
|
|
8
|
Mẫu
số 08
|
Quyết định
chuyển hình thức sử dụng đất
|
|
9
|
Mẫu
số 09
|
Quyết định điều
chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
|
|
10
|
Mẫu
số 10
|
Phiếu chuyển
thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai
|
|
11
|
Mẫu
số 11
|
Đơn đề nghị
gia hạn sử dụng đất
|
|
12
|
Mẫu
số 12
|
Đơn đề nghị điều
chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư
|
|
13
|
Mẫu
số 13
|
Biên bản bàn
giao đất; bàn giao rừng trên thực địa
|
|
14
|
Mẫu
số 14
|
Phiếu yêu cầu
cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai
|
|
|
Mẫu
số 14a
|
Thông tin, dữ
liệu chi tiết về bản đồ địa chính
|
|
|
Mẫu
số 14b
|
Thông tin, dữ
liệu chi tiết về thống kê, kiểm kê đất đai
|
|
|
Mẫu
số 14c
|
Thông tin, dữ
liệu chi tiết về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
|
|
|
Mẫu
số 14d
|
Thông tin, dữ
liệu chi tiết về giá đất
|
|
|
Mẫu
số 14đ
|
Thông tin, dữ
liệu chi tiết về điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
|
|
15
|
Mẫu
số 15
|
Đơn đăng ký
đất đai, tài sản gắn với đất
|
|
|
Mẫu
số 15a
|
Danh sách
những người sử dụng chung thửa đất, sở hữu chung tài sản gắn liền với đất
|
|
|
Mẫu
số 15b
|
Danh sách các
thửa đất của một hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư
|
|
|
Mẫu
số 15c
|
Danh sách tài
sản gắn liền với đất trên cùng một thửa đất
|
|
|
Mẫu
số 15d
|
Báo cáo kết
quả rà roát hiện trạng sử dụng đất của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo
trực thuộc
|
|
|
Mẫu
số 15đ
|
Báo cáo kết
quả rà roát hiện trạng sử dụng đất của người được giao quản lý đất/người được
quản lý đất
|
|
16
|
Mẫu
số 16
|
Thông báo xác
nhận kết quả đăng ký đất đai
|
|
17
|
Mẫu
số 17
|
Danh sách
công khai kết quả kiểm tra hồ sơ đăng ký, cấp giấy chứng nhận
|
|
18
|
Mẫu
số 18
|
Đơn đăng ký
biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất
|
|
19
|
Mẫu
số 19
|
Đơn đề nghị
sử dụng đất kết hợp đa mục đích
|
|
20
|
Mẫu
số 20
|
Đơn đề nghị
tách thửa, hợp thửa đất
|
|
21
|
Mẫu
số 21
|
Bản vẽ tách
thửa đất, hợp thửa đất
|
|
22
|
Mẫu
số 22
|
Văn bản đề
nghị thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng đất
|
|
23
|
Mẫu
số 23
|
Quyết định
gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất
|
|
24
|
Mẫu
số 24
|
Đơn xin xác
nhận lại thời hạn sử dụng đất nông nghiệp
|
|
25
|
Mẫu
số 25
|
Quyết định
phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
|
|
26
|
Mẫu
số 26
|
Quyết định
kiểm đếm bắt buộc
|
|
27
|
Mẫu
số 27
|
Quyết định
cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc
|
|
28
|
Mẫu
số 28
|
Quyết định
thu hồi đất
|
|
29
|
Mẫu
số 29
|
Quyết định
cưỡng chế thu hồi đất
|
|
30
|
Mẫu
30
|
Văn bản đề
nghị chấp thuận cho tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng
đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư
|
|
31
|
Mẫu
31
|
Quyết định
thu hồi đất/thu hồi đất và thu hồi rừng theo quy định tại Điều 81 và Điều 82
của Luật Đất đai
|
|
32
|
Mẫu
32
|
Quyết định về
hình thức sử dụng đất
|
Mẫu
số 01. Đơn đề nghị giao đất; cho thuê đất; giao đất, cho thuê đất đồng thời
giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển; giao đất và giao rừng; cho
thuê đất và cho thuê rừng
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
..,
ngày ... tháng ... năm ...
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ1…
Kính
gửi: Ủy ban nhân dân:……….
1. Người đề nghị2:…………………………………………………………
2. Địa chỉ/trụ sở
chính:…………………………………………………..….
3. Thông tin liên hệ
(điện thoại, fax, email...):……………………………..
4. Địa điểm thửa
đất/khu đất/khu rừng/khu vực biển (tại xã/phường..., tỉnh/thành phố ...):…….
5. Diện tích đất (m²):…
6. Diện tích khu vực
biển (m²) (nếu có):….
7. Diện tích đất chuyên
trồng lúa phải nộp tiền theo quy định của pháp luật về đất trồng lúa (m²) (nếu
có):…………………………………………………….
8. Diện tích rừng (m²)
(nếu có): …………………………………………….
9. Để sử dụng vào mục
đích3:
.......................................................................
10. Hình thức sử dụng
đất4:…………………………………………………
11. Thời hạn sử dụng
đất:……… Thời hạn sử dụng khu vực biển…………
12. Xác định trường hợp
được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định (nếu có)5:…………………………………………
13. Cam kết sử dụng
đất, sử dụng khu vực biển, sử dụng rừng đúng mục đích, chấp hành quy định của
pháp luật về đất đai, pháp luật về biển và hải, pháp luật về lâm nghiệp, pháp
luật về đất trồng lúa và pháp luật khác có liên quan; nộp tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất, tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất
hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có), các nghĩa vụ tài chính khác
theo quy định của pháp luật (nếu có) đầy đủ, đúng hạn.
Các cam kết khác (nếu
có):
...........................................................................
14. Tài liệu gửi kèm
(nếu có) 1 ......................................................................
|
|
Người làm đơn2
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
__________________________
1 Giao đất; cho
thuê đất; giao đất, cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển để thực hiện hoạt
động lấn biển; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng.
2 Đối với cá
nhân, người đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ
quan cấp Căn cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu…; đối với tổ chức
thì ghi rõ thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự
nghiệp/văn bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận
đầu tư đối với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế…
3 Trường hợp đã
được cấp giấy chứng nhận đầu tư/quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư/quyết định
dự án… thì ghi rõ mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo giấy tờ
đã cấp. Trường hợp đề nghị giao đất xây dựng công trình ngầm thì ghi rõ diện
tích đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác
sử dụng công trình ngầm quy định tại Điều 216 Luật Đất đai.
4 Giao đất không
thu tiền sử dụng đất; giao đất có thu tiền sử dụng đất; cho thuê đất thu tiền
thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng
năm.
5 Nêu rõ thuộc
trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, miễn tiền thuê đất theo quy định nào của
pháp luật
1 Thực hiện
trong trường hợp hồ sơ giao đất, cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển để
thực hiện hoạt động lấn biển; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và thuê rừng
do người đề nghị lập phải có theo quy định.
2 Ghi rõ họ và
tên cá nhân, cá nhân đại diện cho người sử dụng đất quy định tại Điều 4 Luật
Đất đai.
Mẫu
số 02. Đơn đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
...,
ngày ... tháng ... năm ...
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT
Kính
gửi: Ủy ban nhân dân:……….
1. Người đề nghị chuyển
mục đích sử dụng đất2:
..............................................
2. Địa chỉ/trụ sở
chính: ..................................................................................
3. Thông tin liên hệ
(điện thoại, fax, email...): .............................................
4. Thông tin thửa
đất/khu đất:
- Địa điểm thửa đất/khu
đất (tại xã/phường..., tỉnh/thành phố ...): ...............
- Diện tích và mục đích
sử dụng hiện tại3:……………………………
- Thời hạn sử dụng đất:
……………………………………………………
- Hình thức sử dụng đất4:……………………………………………………
- Số, ngày tháng năm
ban hành văn bản của cấp có thẩm quyền về thửa đất/khu
đất:……………………………………………………………………….
5. Nội dung đề nghị
chuyển mục đích sử dụng đất:
- Diện tích và mục đích
sử dụng đất đề nghị chuyển: …………………
- Diện tích đất chuyên
trồng lúa phải nộp tiền theo quy định của pháp luật về đất trồng lúa (m²) (nếu
có): ………………………………………………….
- Thời hạn sử dụng
đất:……………………………………………………
- Hình thức sử dụng đất5:…………………………………………………..
6. Xác định trường hợp
được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định (nếu có)6:…………………………………………
7. Cam kết sử dụng đất
đúng mục đích, chấp hành quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về đất
trồng lúa; nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền để nhà nước bổ sung diện
tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu
có), các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật (nếu có) đầy đủ,
đúng hạn.
Các cam kết khác (nếu
có):
...........................................................................
8. Tài liệu gửi kèm
(nếu có) 7 ........................................................................
|
|
Người làm đơn8
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
__________________________
2 Đối với cá
nhân, người đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ
quan cấp Căn cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu…; đối với tổ chức
thì ghi rõ thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự
nghiệp/văn bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận
đầu tư đối với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế…
3 Ghi theo loại
đất trong giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất đã cấp, trường hợp không có giấy
chứng nhận về quyền sử dụng đất thì ghi theo giấy tờ khác có liên quan có thể
hiện mục đích sử dụng đất đó.
4 Giao đất không
thu tiền sử dụng đất; giao đất có thu tiền sử dụng đất; cho thuê đất thu tiền
thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng
năm.
5 Giao đất không
thu tiền sử dụng đất; giao đất có thu tiền sử dụng đất; cho thuê đất thu tiền
thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng
năm.
6 Nêu rõ thuộc
trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, miễn tiền thuê đất theo quy định nào của
pháp luật
7 Thực hiện trong
trường hợp hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất do người đề nghị lập phải có theo
quy định.
Mẫu
số 03. Đơn đề nghị chuyển hình thức sử dụng đất
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
…,ngày ... tháng
.... năm ....
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ CHUYỂN HÌNH THỨC SỬ DỤNG ĐẤT
Kính
gửi: Ủy ban nhân dân………………
1. Người đề nghị1:
.........................................................................................
2. Địa chỉ/trụ sở
chính:
..................................................................................
3. Thông tin liên hệ
(điện thoại, fax, email.....): ...........................................
4. Thông tin thửa
đất/khu đất:
- Địa điểm thửa đất/khu
đất (tại xã/phường..., tỉnh/thành phố ...): ...............
- Diện tích và mục đích
sử dụng hiện tại2:……………………………
- Thời hạn sử dụng
đất:……………………………………………………
- Hình thức sử dụng đất3:…………………………………………………..
- Số, ngày tháng năm
ban hành văn bản của cấp có thẩm quyền về thửa đất/khu
đất:……………………………………………………………………….
5. Nội dung đề nghị
chuyển hình thức sử dụng đất:
- Diện tích (m²):……………………………………………………………...
- Mục đích sử dụng đất4:……………………………………………………
- Thời hạn sử dụng
đất:………………………………………………………
- Chuyển từ hình thức……….sang
hình thức............... theo quy định của pháp luật về đất đai5
6. Cam kết sử dụng đất
đúng mục đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật đất đai, pháp luật về
đất trồng lúa; nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, các nghĩa vụ tài chính khác
theo quy định của pháp luật (nếu có) đầy đủ, đúng hạn.
Các cam kết khác (nếu
có): ..........................................................................
7. Tài liệu gửi kèm
(nếu có)1:........................................................................
|
|
Người làm đơn8
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
__________________________
1 Đối với cá
nhân, người đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ
quan cấp Căn cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu…; đối với tổ chức thì
ghi rõ thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn
bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối
với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế…
2 Ghi theo loại
đất trong giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất đã cấp, trường hợp không có giấy
chứng nhận về quyền sử dụng đất thì ghi theo giấy tờ khác có liên quan có thể
hiện mục đích sử dụng đất đó.
3 Giao đất không
thu tiền sử dụng đất; giao đất có thu tiền sử dụng đất; cho thuê đất thu tiền
thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng
năm.
4 Ghi theo loại
đất xác định theo quy định của pháp luật về đất đai hiện hành.
5 Ví dụ: từ hình
thức Nhà nước cho thuê đất thu tiền hằng năm sang hình thức Nhà nước cho thuê
đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.
1 Thực hiện trong
trường hợp hồ sơ đề nghị thay đổi hình thức sử dụng đất do người sử dụng đất
lập phải có theo quy định.
8 Ghi rõ họ và
tên cá nhân, cá nhân đại điện cho người sử dụng đất quy định tại Điều 4 Luật
Đất đai.
Mẫu
số 04. Đơn đề nghị điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
...,
ngày ... tháng ... năm ...
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH QUYẾT ĐỊNH1....
Kính
gửi: Ủy ban nhân dân…………….
1. Người đề nghị2:
.......................................................................................
2. Địa chỉ/trụ sở
chính:
................................................................................
3. Thông tin liên hệ
(điện thoại, fax, email...): ...........................................
4. Thông tin thửa
đất/khu đất:
- Địa điểm thửa đất/khu
đất (tại xã/phường..., tỉnh/thành phố ...): ................
- Diện tích và mục đích
sử dụng hiện tại3:…………………………………..
- Thời hạn sử dụng
đất:……………………………………………………...
- Hình thức sử dụng đất4:……………………………………………………
- Số, ngày tháng năm
ban hành văn bản của cấp có thẩm quyền về thửa đất/khu
đất:……………………………………………………………………….
5. Lý do đề nghị điều
chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất:
...............................................................................
6. Thông tin đề nghị điều
chỉnh so với quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất đã ban hành: ............................................
7. Cam kết sử dụng đất
đúng mục đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật
về đất trồng lúa; nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền để nhà nước bổ sung
diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa
(nếu có), các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật (nếu có) đầy
đủ, đúng hạn.
Các cam kết khác (nếu
có):
...........................................................................
8. Tài liệu gửi kèm (nếu
có)1:........................................................................
|
|
Người làm đơn2
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
__________________________
1 Ghi rõ đơn đề
nghị điều chỉnh quyết định giao đất; quyết định cho thuê đất; quyết định cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc ghi rõ là đơn đề nghị sửa chữa thông tin
sai sót trong quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất.
2 Đối với cá
nhân, người đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ
quan cấp Căn cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu…; đối với tổ chức
thì ghi rõ thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự
nghiệp/văn bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận
đầu tư đối với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế…
3 Ghi theo loại
đất trong giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất đã cấp, trường hợp không có giấy
chứng nhận về quyền sử dụng đất thì ghi theo giấy tờ khác có liên quan có thể
hiện mục đích sử dụng đất đó.
4 Giao đất không
thu tiền sử dụng đất; giao đất có thu tiền sử dụng đất; cho thuê đất thu tiền
thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm.
6 Thực hiện
trong trường hợp hồ sơ đề nghị điều chỉnh giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất do người đề nghị điều chỉnh giao đất/cho thuê đất/cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất lập phải có theo quy định.
2 Ghi rõ họ tên
cá nhân, cá nhân đại diện cho người sử dụng đất quy định tại Điều 4 Luật Đất
đai
Mẫu
số 05. Tờ trình về việc giao đất; cho thuê đất; cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất; giao đất, cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển để thực hiện hoạt
động lấn biển; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng; chuyển
hình thức sử dụng đất; điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất; gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất; điều
chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư
|
CƠ QUAN ...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ….
|
..., ngày...
tháng... năm...
|
TỜ
TRÌNH
Về
việc1..................
Kính
gửi: Ủy ban nhân dân …………..
I. Phần căn cứ
...........
- Căn cứ Luật
Đất đai;
- Căn cứ Luật2…;
- Căn cứ pháp
luật khác có liên quan (nếu có);
- Căn cứ Nghị
định….;
- Căn cứ3 ...............................................................................................
- Xét đề nghị
của 4................và
hồ sơ.
II. Phần nội
dung trình........
1. Quá trình chuẩn bị,
đánh giá hồ sơ đề nghị giao đất; cho thuê đất; cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất; giao đất, cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển để thực hiện hoạt động
lấn biển; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng; chuyển hình
thức sử dụng đất; điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất; gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất; điều
chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư:
.................................................................................................................................
2. Kết quả đánh giá về
hồ sơ đề nghị giao đất; cho thuê đất; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;
giao đất, cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn
biển; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng; chuyển hình thức sử
dụng đất; điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất; gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất; điều chỉnh
thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư:
.................................................................................
3. Nội dung đề nghị
giao đất; cho thuê đất; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; giao đất, cho
thuê đất đồng thời giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển; giao đất
và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê trừng; chuyển hình thức sử dụng đất; điều
chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;
gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất; điều chỉnh thời hạn sử dụng
đất của dự án đầu tư:6………………………………
4. Đề nghị Ủy ban nhân
dân... giao trách nhiệm cho các cơ quan, tổ chức,
cá nhân liên quan:
- Cơ quan chuyên môn về
nông nghiệp và môi trường có trách nhiệm.....
- Cơ quan xây dựng có
trách nhiệm....
- Cơ quan tài chính có
trách nhiệm....
- Cơ quan thuế có trách
nhiệm...
- Người sử dụng đất có
trách nhiệm....
- Trách nhiệm của các
cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan (nếu có).
5. Nội dung khác (nếu
có):
.............................................................................
|
Nơi nhận:
|
CƠ QUAN
........
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
__________________________
1 Ghi rõ căn cứ
để giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai; giao đất, cho
thuê đất đồng thời giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển theo quy
định của pháp luật về đất đai, pháp luật về biển; giao đất và giao rừng, cho
thuê đất và cho thuê rừng theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về
lâm nghiệp.
4 Ghi rõ căn cứ
để giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai; giao đất, cho
thuê đất đồng thời giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển theo quy
định của pháp luật về đất đai, pháp luật về biển; giao đất và giao rừng, cho
thuê đất và cho thuê rừng theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về
lâm nghiệp
5 Đối với cá
nhân, người đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ
quan cấp Căn cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu…; đối với tổ chức
thì ghi rõ thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự
nghiệp/văn bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận
đầu tư đối với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế...; đối với cơ quan ký kết hợp đồng
dự án BT thì ghi rõ thông tin như trong Hợp đồng dự án BT.
6 Ghi tương tự
nội dung trong dự thảo quyết định giao đất; cho thuê đất; cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất; giao đất, cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển để thực
hiện hoạt động lấn biển; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng;
chuyển hình thức sử dụng đất; điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất; gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng
đất; điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư
Mẫu
số 06. Quyết định giao đất; cho thuê đất; giao đất, cho thuê đất đồng thời giao
khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển; giao đất và giao rừng; cho thuê
đất và cho thuê rừng
|
ỦY BAN NHÂN
DÂN …
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
|
..., ngày ... tháng ... năm ...
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc1 ...
ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH/CẤP XÃ...
Căn cứ
............................................................................................................
;
Căn cứ Luật Đất
đai
......................................................................................
;
Căn cứ Luật2 ..................................................................................................
;
Căn cứ pháp
luật khác có liên quan (nếu có);
Căn cứ Nghị
định
.........................................................................................
;
Căn cứ3 ..........................................................................................................
;
Xét đề nghị của
...................... tại Tờ trình số ... ngày... tháng... năm ...,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Giao cho … (ghi
tên và địa chỉ của người được giao đất) … m² đất/Cho… (ghi tên và
địa chỉ của người được cho thuê đất) thuê … m² đất tại xã/phường...,
thuộc tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương ...
1. Vị trí, ranh giới
khu đất, khu vực biển, khu rừng:
a) Vị trí, ranh giới
khu đất được xác định theo tờ trích lục bản đồ địa chính (hoặc tờ trích đo địa
chính) số ..., tỷ lệ ... do ... lập ngày ... tháng ... năm ... và đã được ....
thẩm định;
b) Vị trí, ranh giới,
diện tích khu vực biển… được giới hạn bởi các điểm góc... có tọa độ thể hiện
trên bản đồ... (sơ đồ khu vực biển kèm theo).
c) Vị trí, ranh giới khu
rừng được giới hạn bởi các điểm góc... có tọa độ thể hiện trên bản đồ... (bản
đồ hiện trạng kèm theo).
2. Hình thức sử dụng
đất4:................................................
3. Thời hạn sử dụng đất
là ..., kể từ ngày ... tháng ... năm ... đến ngày ... tháng ... năm ...
Thời hạn sử dụng khu
vực biển là5
...,
kể từ ngày ... tháng ... năm ...............
4. Phương thức giao
đất/thuê đất24:......................................................
5. Mục đích sử dụng đất
...............................................................................
6. Mục đích sử dụng
rừng (nếu có) ..............................................................
7. Miễn tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất6:………………………………….
8. Những hạn chế về
quyền của người sử dụng đất, sử dụng khu vực biển, khu rừng (nếu có):
.........................................................................
Điều 2. Tổ chức thực
hiện
................................................................................................................
1. …8 xác định giá
đất để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp.
2. …9xác định chi
phí xây dựng hạ tầng được xác định theo quy định của pháp luật về xây dựng;
3. …10 xác định tiền
sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp; hướng dẫn thực hiện giảm tiền sử dụng
đất/tiền thuê đất, khoản được trừ vào tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, chậm nộp,
ghi nợ tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, tiền thuê đất đối với trường hợp miễn
một số năm, theo dõi trường hợp miễn tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, phí, lệ
phí… (nếu có); thông báo cho người được giao đất/thuê đất nộp tiền sử dụng
đất/tiền thuê đất, … (nếu có); thu tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, phí, lệ
phí... (nếu có).
4. …11xác định số
tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu
quả sử dụng đất trồng lúa phải nộp; thông báo số tiền phải nộp; thu tiền để nhà
nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng
đất trồng lúa theo quy định của pháp luật.
5. …12 chịu trách
nhiệm nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất; tiền để nhà nước bổ sung diện tích
đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có).
6. …13xác định mốc
giới và bàn giao đất, bàn giao rừng, khu vực biển trên thực địa………….
7. … 14trao Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng
đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
8. …15 chỉnh lý hồ sơ
địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;...16 cập nhật, lưu trữ hồ sơ theo pháp luật về lâm
nghiệp (nếu có).
9. Các nội dung khác
(nếu có).
Điều 3. Quyết định này
có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban
nhân dân..., thủ trưởng các cơ quan chuyên môn và người được giao đất; cho thuê
đất; giao đất, cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển để thực hiện hoạt động
lấn biển; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng có tên tại Điều
1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Văn phòng Ủy ban nhân
dân... chịu trách nhiệm đăng tải Quyết định này trên Cổng thông tin điện tử của.
|
Nơi nhận:
|
TM.UBND
CHỦ TỊCH
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
__________________________
1 Giao đất; cho
thuê đất; giao đất, cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển để thực hiện hoạt
động lấn biển; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng
2 Luật Lâm nghiệp
trong trường hợp giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng hoặc Luật
Biển Việt Nam trong trường hợp giao đất, cho thuê đất đồng thời giao khu vực
biển để thực hiện hoạt động lấn biến hoặc Luật Xây dựng trong trường hợp phải
tính chi phí xây dựng hạ tầng.
3 Ghi rõ căn cứ
để giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai; giao đất, cho
thuê đất đồng thời giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển theo quy
định của pháp luật về đất đai, pháp luật về biển; giao đất và giao rừng, cho
thuê đất và cho thuê rừng theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về
lâm nghiệp
4 Giao đất không
thu tiền sử dụng đất; giao đất có thu tiền sử dụng đất; cho thuê đất thu tiền
thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng
năm.
5 Theo thời hạn
của dự án đầu tư lấn biển hoặc hạng mục lấn biển đã được cơ quan có thẩm quyền
phê duyệt.
6 Ghi rõ: theo
kết quả giao đất, thuê đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất (tương ứng với
trường hợp quy định tại Điều 125 Luật Đất đai) hoặc giao đất, thuê đất thông
qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất (tương ứng với
trường hợp quy định tại Điều 126 Luật Đất đai) hoặc giao đất, thuê đất không
đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án
có sử dụng đất (tương ứng với trường hợp quy định tại Điều 124 Luật Đất đai).
8 Ghi miễn toàn
bộ tiền sử dụng đất/miễn tiền thuê đất cho toàn bộ thời gian thuê đất.
9 Cơ quan xây
dựng cấp tỉnh hoặc cấp xã.
10 Cơ quan thuế.
11 Cơ quan tài
chính cấp tỉnh hoặc cấp xã
12 Người được giao
đất; cho thuê đất; giao đất, cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển để thực
hiện hoạt động lấn biển; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng
13 Cơ quan chuyên
môn nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh hoặc cấp xã
14 Cơ quan chuyên
môn nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh hoặc cấp xã
15 Văn phòng đăng
ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
16 Cơ quan lâm
nghiệp
Mẫu
số 07. Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
|
ỦY BAN NHÂN
DÂN …
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
|
..., ngày ...
tháng ... năm ...
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về
việc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
ỦY
BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH/CẤP XÃ...
Căn cứ
............................................................................................................
;
Căn cứ Luật Đất
đai
......................................................................................
;
Căn cứ Luật1 ..................................................................................................
;
Căn cứ pháp
luật khác có liên quan (nếu có);
Căn cứ Nghị
định
.........................................................................................
;
Căn cứ2 ..........................................................................................................
;
Xét đề nghị của
...................... tại Tờ trình số ... ngày... tháng... năm ...,
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Cho ... (ghi
tên và địa chỉ của người sử dụng đất) được chuyển mục đích sử dụng ...m² đất3... tại
xã/phường ..., tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương... sang mục đích... và hình
thức sử dụng đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất là4...
Vị trí, ranh giới thửa
đất/khu đất được xác định theo tờ trích lục bản đồ địa chính (hoặc tờ trích đo
địa chính) số..., tỷ lệ... do... lập ngày... tháng... năm ...... Thời hạn sử dụng
đất là... , kể từ ngày... tháng ... năm5…
Miễn tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất6:…………………………………….
Hạn chế trong việc sử
dụng đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất ........
Điều 2. Tổ chức thực
hiện....................
1. …7 xác định giá
đất để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp.
2. …8xác định chi
phí xây dựng hạ tầng được xác định theo quy định của pháp luật về xây dựng;
3. …9 xác định tiền
sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp; tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dung
đất theo quy định, số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được giảm và thông báo
cho người sử dụng đất.
4. …10xác định số
tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu
quả sử dụng đất trồng lúa phải nộp; thông báo số tiền phải nộp; thu tiền để nhà
nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng
đất trồng lúa theo quy định của pháp luật.
5. …11 chịu trách
nhiệm nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất; tiền để nhà nước bổ sung diện tích
đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu
có).
6. …12 chỉnh lý hồ sơ
địa chính, cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai và trả kết quả theo quy định.
7. Các nội dung khác
(nếu có).
Điều 3. Quyết định này
có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban
nhân dân..., thủ trưởng các cơ quan chuyên môn và người sử dụng đất có tên tại Điều
1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Văn phòng Ủy ban nhân
dân... chịu trách nhiệm đăng tải Quyết định này trên Cổng thông tin điện tử
của…
|
Nơi nhận:-
|
TM.UBND
CHỦ TỊCH
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
__________________________
1 Luật Xây dựng
trong trường hợp phải tính chi phí xây dựng hạ tầng.
2 Ghi rõ căn cứ
để chuyển mục đích sử dụng đất
3 Ghi theo loại
đất trong giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất đã cấp, trường hợp không có giấy
chứng nhận về quyền sử dụng đất thì ghi theo giấy tờ khác có liên quan có thể
hiện mục đích sử dụng đất đó
4 Ghi rõ hình
thức sử dụng cụ thể: giao đất không thu tiền sử dụng đất (nếu tương ứng với
trường hợp quy định tại Điều 118 Luật Đất đai) hoặc giao đất có thu tiền sử
dụng đất (nếu tương ứng với trường hợp quy định tại Điều 119 Luật Đất đai) thuê
đất trả tiền thuê đất hằng năm (nếu tương ứng với trường hợp quy định tại khoản
3 Điều 120 Luật Đất đai) hoặc thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian
thuê (nếu tương ứng với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 120 Luật Đất đai);
5 Ghi: đến ngày …
tháng … năm … đối với trường hợp sử dụng đất có thời hạn sau khi chuyển mục
đích sử dụng đất ghi là ổn định lâu dài đối với trường hợp thời hạn sử dụng đất
là ổn định lâu dài;
6 Ghi miễn toàn
bộ tiền sử dụng đất/miễn tiền thuê đất cho toàn bộ thời gian thuê đất;
7 Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp tỉnh hoặc cấp xã.
8 Cơ quan xây
dựng cấp tỉnh hoặc cấp xã.
9 Cơ quan thuế.
10 Cơ quan tài
chính cấp tỉnh hoặc cấp xã.
11 Người được
chuyển mục đích sử dụng đất.
12 Văn phòng đăng
ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
Mẫu
số 08. Quyết định chuyển hình thức sử dụng đất
|
ỦY BAN NHÂN
DÂN ...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ….
|
..., ngày ...
tháng ... năm ...
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về
việc chuyển hình thức sử dụng đất
ỦY
BAN NHÂN DÂN ...
Căn cứ
..........................................................................................................
;
Căn cứ Luật Đất
đai
.....................................................................................
;
Căn cứ Nghị
định
.........................................................................................
;
Căn cứ1 .........................................................................................................;
Xét đề nghị của
... tại Tờ trình số... ngày... tháng... năm...,
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Cho phép ...
(ghi tên và địa chỉ của người sử dụng đất) đang sử dụng ...m² đất2... theo hình thức3... tại (ghi
địa chỉ thửa đất/khu đất) ... chuyển sang hình thức sử dụng đất là4..., cụ thể:-
Miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất5 (nếu có):…………………………….
-
.................................................................................................................
Điều 2. Tổ chức thực
hiện
.............................................................................
1. …6 xác định giá
đất để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp.
2. …7xác định tiền
sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp; hướng dẫn thực hiện giảm tiền sử dụng
đất/tiền thuê đất, khoản được trừ vào tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, chậm nộp,
ghi nợ tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, tiền thuê đất đối với trường hợp miễn
một số năm, theo dõi trường hợp miễn tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, phí, lệ
phí… (nếu có); thông báo cho người được chuyển mục đích sử dụng đất … (nếu
có); thu tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, phí, lệ phí... (nếu có).
3. …8chịu trách
nhiệm nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất.
4. …9 chỉnh lý hồ sơ
địa chính, cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai và trả kết quả theo quy định.
5. Các nội dung khác
(nếu có).
Điều 3. Quyết định này
có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban
nhân dân ..., thủ trưởng các cơ quan chuyên môn và người sử dụng đất có tên tại
Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Văn phòng Ủy ban nhân
dân... chịu trách nhiệm đăng tải Quyết định này trên Cổng thông tin điện tử của
..../.
|
Nơi nhận:
|
TM.UBND
CHỦ TỊCH
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
__________________________
1 Ghi theo từng
loại căn cứ cụ thể theo quy định của pháp luật
2 Ghi theo loại
đất xác định theo quy định của pháp luật về đất đai hiện hành.
3 Ghi rõ hình
thức sử dụng đất như Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất/Nhà nước giao
đất có thu tiền sử dụng đất/Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng
năm/Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.
4 Ghi rõ hình
thức sử dụng đất sau khi chuyển như Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng
đất/Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất/Nhà nước cho thuê đất trả tiền
thuê đất hằng năm/Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời
gian thuê.
5 Ghi miễn toàn
bộ tiền sử dụng đất/miễn tiền thuê đất cho toàn bộ thời gian thuê đất.
6 Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp tỉnh hoặc cấp xã.
7 Cơ quan Thuế.
8 Người được
chuyển hình thức sử dụng đất.
9 Văn phòng đăng
ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai.
Mẫu
số 09. Quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất
|
ỦY BAN NHÂN
DÂN ...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ….
|
..., ngày ...
tháng ... năm ..
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về
việc điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất
ỦY
BAN NHÂN DÂN...
Căn cứ
...........................................................................................................
;
Căn cứ Luật Đất
đai
......................................................................................
;
Căn cứ Luật25 ..................................................................................................;
Căn cứ pháp
luật khác có liên quan (nếu có);
Căn cứ Nghị
định
.........................................................................................
;
Căn cứ26 ..........................................................................................................
;
Xét đề nghị của
...................... tại Tờ trình số ... ngày... tháng... năm ...,
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Điều chỉnh nội
dung Quyết định số… ngày…, cụ thể như sau:
1. Các nội dung điều
chỉnh:
- Điều
chỉnh…………………….thành .....................................................
- Điều
chỉnh…………………….thành ....................................................
-
.................................................................................................................
2. Miễn tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất33 (nếu có):…………………………….
3.
.................................................................................................................
Điều 2. Tổ chức thực
hiện ...............................................................................
1. …4 xác định giá
đất để tính tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp bổ sung hoặc hoàn trả cho
người sử dụng đất.
2. …5xác định chi
phí xây dựng hạ tầng được xác định theo quy định của pháp luật về xây dựng (nếu
có);
3. …6xác định tiền
để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử
dụng đất trồng lúa (nếu có); thông báo cho người sử dụng đất nộp tiền để
nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử
dụng đất trồng lúa (nếu có);
4…7xác định tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất phải nộp bổ sung hoặc hoàn trả cho người sử dụng đất; hướng
dẫn thực hiện giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, khoản được trừ vào tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất, chậm nộp, ghi nợ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền
thuê đất đối với trường hợp miễn một số năm; theo dõi trường hợp miễn tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất; phí, lệ phí… (nếu có); thông báo cho người sử
dụng đất nộp bổ sung tiền sử dụng đất, tiền thuê đất hoặc được hoàn trả cho
người sử dụng đất, phí, lệ phí... … (nếu có); thu tiền nộp bổ sung hoặc
hoàn trả cho người sử dụng đất theo thông báo... (nếu có).
5. …8chịu trách
nhiệm nộp bổ sung tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; tiền để nhà nước bổ sung diện
tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu
có).
6. …9 xác định mốc
giới; bàn giao đất trên thực địa.
7. …10 chỉnh lý hồ sơ
địa chính, cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai và trả kết quả theo quy định.
8. Các nội dung khác (nếu
có).
Điều 3. Quyết định này
có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban
nhân dân... và người sử dụng đất có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này.
Văn phòng Ủy ban nhân
dân... chịu trách nhiệm đăng tải Quyết định này trên Cổng thông tin điện tử
của..../.
|
Nơi nhận:-
|
TM.UBND
CHỦ TỊCH
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
__________________________
1 Luật Xây dựng
trong trường hợp phải tính chi phí xây dựng hạ tầng
2 Ghi rõ căn cứ
để điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất
3 Ghi miễn toàn
bộ tiền sử dụng đất/miễn tiền thuê đất cho toàn bộ thời gian thuê đất
4 Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp tỉnh hoặc cấp xã
5 Cơ quan xây
dựng cấp tỉnh hoặc cấp xã
6 Cơ quan xây
dựng cấp tỉnh hoặc cấp xã
7 Cơ quan thuế
8 Người được điều
chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
9 Cơ quan chuyên
môn nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh hoặc cấp xã
10 Văn phòng đăng
ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
Mẫu số 10. Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài
chính về đất đai
|
……………..
(TÊN ĐƠN VỊ CHUYỂN
THÔNG
TIN)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……../PCTT
|
….. , ngày …
tháng …. năm ....
|
PHIẾU
CHUYỂN THÔNG TIN
ĐỂ
XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI
Kính
gửi: …………………………………..
|
I. THÔNG TIN
VỀ HỒ SƠ THỦ TỤC
1.1. Mã số hồ
sơ thủ tục hành chính: ………………………………………………………......
1.2. Ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ: ……………………………………………………………….
1.3. Loại thủ
tục cần xác định nghĩa vụ tài chính: ………….………………………………….
1.4. Căn cứ
pháp lý:…………………………………………………………………………….
|
|
II. THÔNG TIN
CHUNG VỀ NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT, CHỦ SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
|
|
1. THÔNG TIN
CHUNG VỀ NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT, CHỦ SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT/NGƯỜI NHẬN
CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
1.1. Tên:
…………………………………………….…………………………….…………….
1.2. Địa chỉ:
…………………………………….………………………………….…………...
Xã/phường/đặc
khu:……………………..Tỉnh/thành phố:…………………………………….
1.3. Số điện
thoại liên hệ: …………………….……. Email (nếu có): …….………………….
1.4. Mã số
thuế (nếu có): ………………………………………………………………………
1.5. Giấy tờ
pháp nhân/Số hộ chiếu/Số định danh cá nhân:
Loại giấy
tờ:…………...….Số giấy tờ:…………….……..Ngày sinh:………………..………
(Trường hợp
có nhiều đồng sử dụng, sở hữu thì kê khai thông tin một người đại diện; đồng
thời lập danh sách theo Bảng 1 đính kèm)
|
|
2. THÔNG TIN
CHUNG VỀ NGƯỜI CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TÀI SẢN TRÊN ĐẤT
2.1. Tên:
…………………………………………….…………………………….…………
2.2. Địa chỉ:
…………………………………….………………………………….…………
Xã/phường/đặc
khu:…………………………..Tỉnh/thành phố:……………………………....
2.3. Số điện
thoại liên hệ: …………………….……. Email (nếu có): …….…………………
2.4. Mã số
thuế (nếu có): ………………………………………………………………………
2.5. Giấy tờ
pháp nhân/Số hộ chiếu/Số định danh cá nhân:
Loại giấy
tờ:……….……….Số giấy tờ:……….…….……..Ngày sinh:………………..……..
(Trường hợp
có nhiều người đồng sử dụng, sở hữu thì kê khai thông tin một người đại diện;
đồng thời lập danh sách theo Bảng 2 đính kèm).
|
|
III. THÔNG
TIN VỀ ĐẤT VÀ TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
|
|
1. THÔNG TIN
VỀ ĐẤT
1.1. Thửa đất
số: ……………………………..; Tờ bản đồ số: ……………………….………
1.2. Địa chỉ
tại: ………………………………………………………………………………..
Xã/phường/Đặc
khu:……..…….…..Tỉnh/thành phố:…………………………………………
1.3. Giá đất
Đường:…….…..Đoạn
đường:…….……Vị trí:……………….Thông tin khác:…………….
|
|
Loại giá
|
Đơn giá (VNĐ/m²)
|
|
|
Giá đất theo
bảng giá:
|
|
|
Hệ số điều
chỉnh giá đất (nếu có):
|
|
|
Giá đất cụ
thể:
|
|
|
Giá đất trúng
đấu giá:
|
|
|
Giá đất trước
khi chuyển mục đích sử dụng đất:
|
|
|
1.4. Diện
tích thửa đất: …………………. m²
- Diện tích
sử dụng chung: …………………. m²
- Diện tích
sử dụng riêng: …………………. m²
- Diện tích
phải nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất: …………………. m²
- Diện tích
không phải nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất: …………………. m²
- Diện tích
chuyển mục đích sử dụng đất: ………………m²
- Diện tích
đất trong hạn mức: …………………. m²
- Diện tích
đất ngoài hạn mức: …………………. m²
- Diện tích
sử dụng trái mục đích (nếu có):……………………………… m²
- Diện tích
đất lấn chiếm (nếu có):……………………………… m²
-
...................................................................................
1.5. Nguồn
gốc sử dụng đất: …………………………………………………………………
1.6. Mục đích
sử dụng đất: …………………………………………………………………
Mục đích sử
dụng đất trước khi chuyển mục đích:
..................................................................
1.7. Thời hạn
sử dụng đất:
- Ổn định lâu
dài □
- Có thời
hạn: ……………..năm. Từ ngày ……./……../……… đến ngày: ……./……../……
- Gia hạn:
……………..…..năm. Từ ngày ……./……../……… đến ngày: ……./……../……
1.8. Thời điểm
bắt đầu sử dụng đất từ ngày: ……./……../……
1.9. Hình
thức sử dụng đất: ……………………………………………..………………..…….
1.10. Giấy tờ
về quyền sử dụng đất: ………………………………………………………..….
Loại giấy
tờ:………Số:………..ngày cấp:……………….nơi cấp:……………………………
(Trường hợp
có nhiều thửa đất thì lập danh sách theo Bảng 3 đính kèm)
|
|
2. THÔNG TIN
VỀ TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
2.1. Loại nhà
ở, công trình: ………….…….; cấp hạng nhà ở, công trình: ………..……..……
2.2. Diện
tích xây dựng: ………………………………………………………..…………..m²
2.3. Diện
tích sàn xây dựng/diện tích sử dụng: ………………….……………………..…..m²
2.4. Diện
tích sở hữu chung: ……………..m²; Diện tích sở hữu riêng: ………………..m²
2.5. Số tầng:
……… tầng; trong đó, số tầng nổi: ……….tầng, số tầng hầm: …………tầng
2.6. Nguồn
gốc: ………………………………………………………………………………
2.7. Năm hoàn
thành xây dựng: ………………………………………………………………
2.8. Thời hạn
sở hữu đến: …………………………………………………………………….
(Trường hợp
có nhiều nhà ở, công trình thì lập danh sách theo Bảng 4 đính kèm)
|
|
3. TRƯỜNG HỢP
CÓ BIẾN ĐỘNG VỀ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
3.1. Loại
biến động (Chuyển nhượng, thừa kế, cho tặng...) ………………………………….
3.2. Loại tài
sản biến động (Quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất...)…………………..
3.3. Giá trị
hợp đồng chuyển nhượng/nhận thừa kế/nhận tặng cho (thể hiện nếu có thông
tin):
- Giá trị đất
(nếu có):……………………………………………………………………………
- Giá trị tài
sản gắn liền với đất (nếu có):………………………………………………………
- Giá trị tài
sản gắn liền với đất + đất (nếu có): ……………………………………………….
|
|
IV. THÔNG TIN
CỤ THỂ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP THUÊ ĐẤT ĐỂ XÂY DỰNG
CÔNG TRÌNH NGẦM TRONG LÒNG ĐẤT, THUÊ ĐẤT CÓ MẶT NƯỚC
|
|
1. Đối với
thuê đất để xây dựng công trình ngầm trong lòng đất (không phải là phần
ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất và không phải là đất xây dựng công
trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình
ngầm):
- Diện tích
đất: ……………..m²
- Giá đất
tính tiền thuê đất: ……………………..
2. Đối với
thuê đất có mặt nước:
- Diện tích
đất: ……………..m²
- Diện tích
mặt nước: ……………..m²
- Giá đất để
tính tiền thuê đất của phần diện tích đất: ……………………..
|
|
V. THÔNG TIN
VỀ NHU CẦU GHI NỢ NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH (chỉ áp dụng đối với
hộ gia đình, cá nhân được ghi nợ)
|
|
1. Trường hợp
ghi nợ:…………………………………………………………………………..
2. Thời điểm
bắt đầu ghi nợ:…………………………………………………………………….
3. Tiền sử
dụng đất: …………………………………………………………………………….
4. Lệ phí
trước bạ: ………………………………………………………………………………
|
|
VI. THÔNG TIN
VỀ MIỄN, GIẢM NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI
|
|
1. Trường hợp
do cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường xác định:
1.1. Tiền sử
dụng đất
a) Đối tượng,
lý do miễn/giảm:…………………………………………………………………
b) Mức
giảm:……………………………………………………………………………............
c) Thời gian
miễn/giảm:…………………………………………………………….…………..
d) Diện tích
miễn/giảm:…………………………………………………………..…………….
e) Quyết định
miễn/giảm (nếu có):……………………………………………………………..
1.2. Tiền
thuê đất
a) Đối tượng,
lý do miễn/giảm:…………………………………………………………………
b) Mức
giảm:………………………………………………………………………….......
c) Thời gian
miễn/giảm:…………………………………………………………….…………..
d) Diện tích
miễn/giảm:…………………………………………………………..…………….
e) Quyết định
miễn/giảm (nếu có):……………………………………………………………..
2. Trường hợp
do cơ quan thuế xác định:
a) Đối tượng,
lý do người nộ p thuế đề nghị miễn/giảm:………………………………………..
b) Số tiền
người nộp thuế đề nghị miễn, giảm (nếu có):……………………………………….
|
|
VII. THÔNG
TIN CÁC KHOẢN ĐƯỢC TRỪ NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH
1. Chi phí
xây dựng hạ tầng:
1.1. Số văn
bản ……………………………………... Ngày…………………………………..
1.2. Chi phí
xây dựng hạ tầng tính trên 01 m² đất:…………………………………………….
2. Các khoản
giảm trừ khác
2.1. Loại
giảm trừ:………………………………………………………………………………
2.2. Văn bản
giảm trừ (nếu có):…………………………………………………………………
2.3. Số tiền
được giảm trừ :……………………………………………………………………..
|
|
V. NHỮNG GIẤY
TỜ KÈM THEO DO NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT NỘP
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
|
Những thông tin trên đã
được thẩm tra xác minh là đúng thực tế và người sử dụng đất có đủ điều kiện
được giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, xin cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật đất đai.
|
|
THỦ TRƯỞNG
ĐƠN VỊ
(Ký,
ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
BẢNG
KÊ CHI TIẾT
Bảng
1: Danh sách đồng sử dụng, đồng sở hữu
|
STT
|
Tên
người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người nhận chuyển
quyền sử dụng đất và tài sản trên đất
|
Địa
chỉ
|
Mã
số thuế
(nếu
có)
|
Giấy
tờ pháp nhân/Số hộ chiếu/Số định danh cá nhân
|
Diện
tích sử dụng/Tỷ lệ sở hữu (nếu có)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bảng
2: Danh sách đồng sử dụng, đồng sở hữu
|
STT
|
Tên
người chuyển quyền sử dụng đất và tài sản trên đất
|
Địa
chỉ
|
Mã
số thuế
(nếu
có)
|
Giấy
tờ pháp nhân/Số hộ chiếu/Số định danh cá nhân
|
Diện
tích sử dụng/Tỷ lệ sở hữu (nếu có)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bảng
3: Bảng kê thông tin về đất
|
STT
|
Thửa
đất
|
Tờ
bản đồ
|
Địa
chỉ
|
Đường,
đoạn đường, vị trí, Giá đất
|
Diện
tích
|
Nguồn
gốc
|
Mục
đích sử dụng đất
|
Thời
hạn sử dụng đất
|
Thời
điểm bắt đầu sử dụng đất
|
Hình
thức sử dụng đất
|
Giấy
tờ về quyền sử dụng đất (nếu có)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bảng
4: Bảng kê thông tin tài sản gắn liền với đất
|
STT
|
Loại
nhà ở, công trình
|
Cấp
nhà ở, công trình
|
Số
tầng
|
Diện
tích
|
Thời
hạn sở hữu
|
|
Tầng
nổi
|
Tầng
hầm
|
Sử
dụng/sàn xây dựng
|
Xây
dựng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bảng
5: Bảng kê thông tin biến động
|
STT
|
Tên
người/ tổ chức chuyển quyền
|
Số
hợp đồng
|
Ngày
hợp đồng
|
Diện
tích (m²)
|
Giá
trị hợp đồng (VNĐ)
|
Cơ
quan chứng thực
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu số 11. Đơn đề nghị gia hạn sử dụng đất
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
.............,
ngày .... tháng ... năm ......
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ GIA HẠN SỬ DỤNG ĐẤT
Kính
gửi: Ủy ban nhân dân1...
1. Người đề nghị2:
2. Địa chỉ/trụ sở
chính:
..................................................................................
3. Địa chỉ liên hệ
(điện thoại, fax, email...): ..................................................
4. Thông tin về thửa
đất/khu đất đang sử dụng:
a) Thửa đất
số:...........................; 4.2. Tờ bản đồ số:
...................................
b) Diện tích đất (m²):
.....................................................................................
c) Mục đích sử dụng đất3:..............................................................................
d) Thời hạn sử dụng
đất: ...............................................................................
đ) Tài sản gắn liền với
đất hiện có: ..............................................................
e) Địa điểm thửa
đất/khu đất (tại xã..., tỉnh...): .............................................
g) Giấy chứng nhận về
quyền sử dụng đất đã cấp:
Số phát hành: ...; Số
vào sổ: .................., ngày cấp: .....................................
5. Nội dung đề nghị gia
hạn:
a) Thời gian đề nghị
gia hạn sử dụng đất: ... đến ngày... tháng... năm.....
b) Lý do gia hạn sử
dụng đất:
.......................................................................
6. Giấy tờ nộp kèm theo
đơn này gồm có4:
...................................................
7. Cam kết sử dụng đất
đúng mục đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật về đất đai, nộp tiền
sử dụng đất/tiền thuê đất (nếu có) đầy đủ, đúng hạn;
Các cam kết khác (nếu
có):
...........................................................................
|
|
Người làm đơn
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
__________________________
1 Ủy ban nhân dân
cấp có thẩm quyền giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
2 Đối với cá
nhân, người đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ
quan cấp Căn cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu…; đối với tổ chức
thì ghi rõ thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự
nghiệp/văn bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận
đầu tư đối với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế…
3 Trường hợp đã
được cấp giấy chứng nhận đầu tư/quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư/quyết
định dự án… thì ghi rõ mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo giấy
tờ đã cấp.
4 Giấy tờ quy
định tại khoản 1 Điều 64 Nghị định này.
Mẫu số 12. Đơn đề nghị điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của
dự án đầu tư
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
.............,
ngày .... tháng ... năm ......
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ
Điều
chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư
Kính
gửi: Ủy ban nhân dân(1)...
1. Người sử dụng đất(2):
2. Địa chỉ/trụ sở
chính:
..................................................................................
3. Địa chỉ liên hệ
(điện thoại, fax, email...): ..................................................
4. Thông tin về thửa
đất/khu đất đang sử dụng:
a) Thửa đất
số:...........................; 4.2. Tờ bản đồ số: .........................
b) Diện tích đất (m²):
.....................................................................................
c) Mục đích sử dụng đất(3):
............................................................................
d) Thời hạn sử dụng
đất:
...............................................................................
đ) Tài sản gắn liền với
đất hiện có: ..............................................................
e) Địa điểm thửa
đất/khu đất (tại xã, tỉnh...): ................................................
g) Giấy chứng nhận về
quyền sử dụng đất đã cấp:
Số phát hành: ...; Số
vào sổ: .................., Ngày cấp: ....................................
5. Nội dung xin điều
chỉnh thời hạn sử dụng đất: từ ngày... tháng... năm... đến ngày... tháng...
năm...
6. Lý do xin điều chỉnh
thời hạn sử dụng đất: ...............................................
7. Giấy tờ nộp kèm theo
đơn này gồm có(4):
.................................................
8. Cam kết sử dụng đất
đúng mục đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật đất đai, nộp tiền sử
dụng đất (nếu có) đầy đủ, đúng hạn.
Các cam kết khác (nếu
có):
............................................................................
|
|
Người làm đơn
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
__________________________
(1) Ghi rõ tên cấp
tỉnh/cấp xã nơi có đất.
(2) Đối với cá
nhân, người đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ
quan cấp Căn cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu…; đối với tổ chức
thì ghi rõ thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự
nghiệp/văn bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận
đầu tư đối với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế…
(3) Trường hợp đã
được cấp giấy chứng nhận đầu tư/quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư/quyết
định dự án… thì ghi rõ mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo giấy
tờ đã cấp.
(4) Giấy tờ quy
định tại trình tự, thủ tục trong lĩnh vực về đất đai ban hành kèm theo Nghị
định này.
Mẫu số 13. Biên bản bàn giao đất; bàn giao rừng trên thực
địa
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BIÊN
BẢN
Bàn
giao đất/ban giao rừng trên thực địa
Thực hiện Quyết định
số... ngày... tháng... năm... của Ủy ban nhân dân... về việc giao đất; cho thuê
đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng; giao đất, cho thuê
đất đồng thời giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển; điều chỉnh
quyết định giao đất, cho thuê đất, hôm nay ngày... tháng... năm... , tại...,
thành phần gồm:
I. ĐẠI DIỆN CƠ
QUAN .........................
.......................................................................................................................
II. ĐẠI DIỆN ỦY
BAN NHÂN DÂN XÃ/PHƯỜNG....
.......................................................................................................................
BÊN NHẬN BÀN
GIAO ĐẤT/BÀN GIAO RỪNG
.......................................................................................................................
III. CÁC BÊN
TIẾN HÀNH BÀN GIAO ĐẤT/BÀN GIAO RỪNG
TRÊN THỰC ĐỊA,
CỤ THỂ NHƯ SAU:
1. Giao nhận trên thực
địa đối với thửa đất/khu đất số... tờ bản đồ số... tại... cho... (tên người
sử dụng đất) đã được giao đất; cho thuê đất; giao đất và giao rừng; cho
thuê đất và cho thuê rừng; giao đất, cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển
để thực hiện hoạt động lấn biển; điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê
đất... theo Quyết định số... ngày... tháng... năm... của Ủy ban nhân dân
.................................
2. Giao nhận thửa
đất/khu đất nêu tại mục 1 phần này theo các mốc giới, ranh giới thửa đất/khu
đất, diện tích... m² trên thực địa xác định theo tờ trích lục bản đồ địa chính
(hoặc tờ trích đo địa chính) số... , tỷ lệ... do ... lập ngày... tháng...
năm... và đã được... thẩm định, gồm: .........................................
3. Giao nhận khu rừng
nêu tại mục 1 phần này theo các mốc giới, ranh giới khu rừng, diện tích rừng
…..m², hiện trạng ……(rừng tự nhiên/rừng trồng), trữ lượng rừng …..m3 (nếu có).
4. Biên bản được lập
hồi... giờ... phút cùng ngày, đã đọc cho các bên tham
dự cùng nghe, nhất trí
thông qua ký tên dưới đây.
Biên bản này lập
thành... bản có giá trị như nhau, gửi ............................/.
|
ĐẠI DIỆN CƠ QUAN ….
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
ĐẠI DIỆN UBND …
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
BÊN NHẬN BÀN GIAO ĐẤT
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 14. Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu đất
đai
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
….,
ngày ….. tháng ….. năm ………
PHIẾU
YÊU CẦU CUNG CẤP THÔNG TIN, DỮ LIỆU ĐẤT ĐAI
Kính
gửi: ………………..
1. Tên tổ chức, cá nhân
yêu cầu cung cấp dữ liệu:......................................................
Đại diện là ông (bà)
……………………. Số CCCD/CC/Hộ chiếu .........................
cấp ngày …../…../…….
tại…………….…………; Quốc tịch .........................................
2. Địa chỉ liên hệ:
......................................................................................................
3. Số điện thoại ………………………;
E-mail: .....................................................
4. Đối tượng được miễn,
giảm phí, giấy tờ kèm theo (nếu có):.........................……
5. Nội dung thông tin,
dữ liệu cần cung cấp: (Đánh dấu "X" vào nội dung cần cung cấp thông
tin)
a) Thông tin, dữ liệu
của thửa đất:…………………….
- Thông tin, dữ liệu
cần cung cấp:
|
□ Thông tin
về thửa đất
□ Lịch sử
biến động
□ Giao dịch
đảm bảo
□ Bản sao GCN
|
□ Trích lục
bản đồ
□ Giá đất
□ Quy hoạch
sử dụng đất
□ Thông tin,
dữ liệu khác :……………
|
- Hình thức khai thác,
sử dụng: □ Bản giấy :….. bản □ Bản điện tử
b) Thông tin, dữ liệu
về bản đồ địa chính ......................................................... □
(Thông tin chi tiết
theo Mẫu số 14a/ĐK)
c) Thông tin, dữ liệu
về thống kê, kiểm kê đất đai ............................................. □
(Thông tin chi tiết
theo Mẫu số 14b/ĐK)
d) Thông tin, dữ liệu
về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ................................. □
(Thông tin chi tiết
theo Mẫu số 14c/ĐK)
đ) Thông tin, dữ liệu
về giá đất ........................................................................ □
(Thông tin chi tiết
theo Mẫu số 14d/ĐK)
e) Thông tin, dữ liệu
về điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất .............. □
(Thông tin chi tiết
theo Mẫu số 14đ/ĐK)
g) Thông tin, dữ liệu
liên quan đến đất đai khác: …………………………………
6. Mục đích sử dụng
thông tin, dữ liệu:
.....................................................................
7. Phương thức nhận kết
quả
□ Qua dịch vụ bưu chính
□ Nhận tại nơi cung cấp □ Qua Email □ Cổng thông tin đất đai quốc gia
8. Cam kết sử dụng dữ
liệu: Tôi cam đoan không sử dụng dữ liệu được cung cấp trái với quy định của
pháp luật và không cung cấp cho bất kỳ bên thứ ba nào khác.
|
|
NGƯỜI YÊU CẦU
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu là cơ
quan, tổ chức hoặc chữ ký điện tử)
|
Mẫu số 14a. Thông tin, dữ liệu chi tiết về bản đồ địa chính
THÔNG
TIN, DỮ LIỆU CHI TIẾT VỀ BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
(Kèm theo Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai)
|
STT
|
Danh mục thông tin, dữ liệu
|
Số lượng
|
|
1
|
Bản đồ địa
chính
|
|
………
…
|
|
|
- Tờ bản đồ
số:…………….…………………………………………………………
- Địa chỉ
hành chính: xã:………………, tỉnh:………………….
Loại bản đồ
dạng số (Vector) Loại bản đồ dạng ảnh
(Raster)
|
|
|
2
|
Dữ liệu không
gian đất đai nền
|
|
………
…
|
|
|
- Đơn vị hành
chính: xã:……………, tỉnh:………………….
- Lớp dữ liệu
điểm khống chế đo đạc
- Lớp dữ liệu
biên giới, địa giới
- Lớp dữ liệu
thủy hệ
- Lớp dữ liệu
giao thông
- Lớp dữ liệu
địa danh, ghi chú
|
|
|
3
|
Dữ liệu không
gian địa chính
|
|
………
…
|
|
|
- Toàn bộ đơn
vị hành chính cấp xã, Tờ bản đồ số:………………………..
- Đơn vị hành
chính: xã:………….……, tỉnh:………………….
|
|
|
4
|
Thông tin, dữ
liệu
khác:………..……………………………………………
|
|
………
…
|
Mẫu số 14b. Thông tin, dữ liệu chi tiết về thống kê, kiểm
kê đất đai
THÔNG
TIN, DỮ LIỆU CHI TIẾT VỀ THỐNG KÊ, KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI
(Kèm theo Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai)
|
STT
|
Loại tài liệu
|
Cung cấp
|
Năm
|
Tên đơn vị hành chính
|
Số lượng
|
|
Xã/Tỉnh
(1)
|
Vùng
|
Cả nước
|
|
I
|
Thông tin, dữ
liệu về thống kê đất đai
|
|
1
|
Bộ tài liệu
kết quả thống kê đất đai (dạng file PDF)
|
|
……
|
……………………………
……
|
……
|
|
2
|
Bộ số liệu
kết quả thống kê đất đai
|
|
……
|
……………………………
……
|
……
|
|
II
|
Thông tin, dữ
liệu về kiểm kê đất đai
|
|
1
|
Bản đồ hiện
trạng sử dụng đất
|
|
……
|
…………
|
……
|
|
……
|
|
2
|
Dữ liệu không
gian hiện trạng sử dụng đất
|
|
……
|
…………
|
……
|
|
……
|
|
3
|
Bản đồ kiểm
kê đất đai
|
|
……
|
……………………………
……
|
……
|
|
4
|
Dữ liệu không
gian kiểm kê đất đai
|
|
……
|
……………………………
……
|
……
|
|
5
|
Bộ tài liệu
kết quả kiểm kê đất đai (dạng file PDF)
|
|
……
|
…………
|
……
|
|
……
|
|
6
|
Bộ số liệu
kết quả kiểm kê đất đai
|
|
……
|
…………
|
……
|
|
……
|
|
III
|
Thông tin, dữ
liệu về kiểm kê chuyên đề
|
|
1
|
Bản đồ kiểm
kê đất đai chuyên
đề:…….
………………………
|
|
……
|
…………
|
……
|
|
……
|
|
2
|
Dữ liệu không
gian kiểm kê theo chuyên đề:….………..
|
|
……
|
……………………………
……
|
……
|
|
3
|
Bộ tài liệu
kết quả kiểm kê đất đai theo chuyên đề (dạng file PDF):…………
|
|
……
|
…………
|
……
|
|
……
|
|
4
|
Bộ số liệu
kết quả kiểm kê đất đai theo chuyên đề:…………………
|
|
……
|
…………
|
……
|
|
……
|
|
IV
|
Thông tin, dữ
liệu khác:…………………………………………………………….
|
|
……
|
Ghi chú: (1) Đối với dữ
liệu được xây dựng, hình thành trước 01/7/2025 thì thông tin, dữ liệu chi tiết
về thống kê, kiểm kê đất đai được cung cấp gồm cấp xã và cấp tỉnh.
Mẫu số 14c. Thông tin, dữ liệu chi tiết về quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất
THÔNG
TIN, DỮ LIỆU CHI TIẾT VỀ QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
(Kèm theo Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai)
|
STT
|
Loại tài liệu
|
Cung cấp
|
Năm hoặc kỳ
|
Cấp đơn vị hành chính
|
Số lượng
|
|
Xã/Tỉnh(1)
|
Vùng
|
Cả nước
|
|
I
|
Thông tin, dữ
liệu về quy hoạch sử dụng đất
|
|
1
|
Bản đồ quy
hoạch sử dụng đất
|
|
…..
|
…………
…
|
…..
|
|
……
|
|
2
|
Dữ liệu không
gian quy hoạch sử dụng đất
|
|
…..
|
…………
…
|
…..
|
|
……
|
|
3
|
Bộ tài liệu
quy hoạch sử dụng đất (dạng file PDF)
|
|
…..
|
…………
…
|
…..
|
|
……
|
|
4
|
Bộ số liệu
quy hoạch sử dụng đất
|
|
…..
|
…………
…
|
…..
|
|
……
|
|
5
|
Bản đồ điều
chỉnh quy hoạch sử dụng đất
|
|
…..
|
…………
…
|
…..
|
|
……
|
|
6
|
Dữ liệu không
gian điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất
|
|
…..
|
…………
…
|
…..
|
|
……
|
|
7
|
Bộ tài liệu điều
chỉnh quy hoạch sử dụng đất (dạng file PDF)
|
|
…..
|
…………
…
|
…..
|
|
……
|
|
8
|
Bộ số liệu điều
chỉnh quy hoạch sử dụng đất
|
|
…..
|
…………
…
|
…..
|
|
……
|
|
II
|
Thông tin, dữ
liệu về kế hoạch sử dụng đất
|
|
1
|
Bản đồ kế
hoạch sử dụng đất
|
|
…..
|
……………
…
|
…..
|
|
……
|
|
2
|
Dữ liệu không
gian kế hoạch sử dụng đất
|
|
…..
|
……………
…
|
…..
|
|
……
|
|
3
|
Bộ tài liệu
kế hoạch sử dụng đất (dạng file PDF)
|
|
…..
|
……………
…
|
…..
|
|
……
|
|
4
|
Bộ số liệu kế
hoạch sử dụng đất
|
|
…..
|
……………
…
|
…..
|
|
……
|
|
III
|
Thông tin, dữ
liệu khác:……………………………….………………………….
|
|
……
|
Ghi chú: (1) Đối với dữ
liệu được xây dựng, hình thành trước 01/7/2025 thì thông tin, dữ liệu chi tiết
về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cung cấp gồm cấp huyện và cấp tỉnh.
Mẫu số 14d. Thông tin, dữ liệu chi tiết về giá
đất
THÔNG TIN, DỮ LIỆU CHI TIẾT VỀ GIÁ ĐẤT
(Kèm theo Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai)
|
STT
|
Danh mục thông tin, dữ liệu
|
Số lượng
|
|
1
|
Bảng giá đất
của tỉnh (dạng file
PDF):…………………………………………….
|
|
………
…
|
|
- Năm hoặc
kỳ:…………………….
|
|
|
2
|
Lớp dữ liệu
giá đất theo bảng giá đất đến từng thửa đất
|
|
………
…
|
|
- Đơn vị hành
chính: xã:……………, tỉnh:………………
- Năm hoặc
kỳ:…………………….
|
|
|
3
|
Giá đất của
các thửa đất, tờ bản đồ
(1):……………………………………………
|
|
………
…
|
|
- Đơn vị hành
chính: xã:………….……, tỉnh:……………...
|
|
|
4
|
Thông tin, dữ
liệu khác :………..……………………………………………
|
|
………
…
|
(1) Ghi đầy đủ các số
thứ tự thửa đất, số hiệu tờ bản đồ cần khai thác thông tin, dữ liệu.
Mẫu số 14đ. Thông tin, dữ liệu chi tiết về điều tra, đánh
giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
THÔNG
TIN, DỮ LIỆU CHI TIẾT VỀ ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ, BẢO VỆ, CẢI
TẠO, PHỤC HỒI ĐẤT
(Kèm theo Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai)
|
STT
|
Loại tài liệu
|
Cung cấp
|
Năm hoặc kỳ
|
Cấp đơn vị hành chính (tỉnh/vùng, cả nước) hoặc chuyên đề
|
|
1
|
Lớp thông tin
lưu trữ dữ liệu điều tra
|
|
|
…………………………
…………………………
…………
|
|
2
|
Bản đồ kết
quả đánh giá chất lượng đất:
dữ
liệu bản đồ số bản đồ quét
|
|
|
…………………………
…………………………
…………
|
|
3
|
Bản đồ kết
quả đánh giá tiềm năng đất đai:
dữ
liệu bản đồ số bản đồ quét
|
|
|
…………………………
…………………………
…………
|
|
4
|
Bản đồ vị trí
điểm lấy mẫu đất:
dữ
liệu bản đồ số bản đồ quét
|
|
|
…………………………
…………………………
…………
|
|
5
|
Bản đồ nguồn,
tác nhân gây ô nhiễm, ranh giới vùng đất:
dữ
liệu bản đồ số bản đồ quét
|
|
|
…………………………
…………………………
…………
|
|
6
|
Bản đồ kết
quả phân tích trong đánh giá ô nhiễm đất:
- Mẫu đất:
dữ
liệu bản đồ số bản đồ quét
- Nước:
dữ liệu
bản đồ số bản đồ quét
|
|
|
…………………………
…………………………
…………………………
…………………………
……………………
|
|
7
|
Bản đồ kết
quả đánh giá ô nhiễm đất:
dữ
liệu bản đồ số bản đồ quét
|
|
|
…………………………
…………………………
…………
|
|
8
|
Bản đồ thoái
hóa đất:
dữ liệu
bản đồ số bản đồ quét
|
|
|
…………………………
…………………………
…………
|
|
9
|
Bản đồ khu
vực đất đã thực hiện bảo vệ, cải tạo phục hồi đất:
dữ
liệu bản đồ số bản đồ quét
|
|
|
…………………………
…………………………
…………
|
|
10
|
Thông tin
phẫu diện đất
|
|
|
- Ký hiệu phẫu
diện:…
- Địa chỉ lấy
mẫu:……
|
|
11
|
Thông tin mẫu
nước theo Phiếu lấy mẫu nước
|
|
|
- Ký hiệu
phẫu diện:…
- Địa chỉ lấy
mẫu:……
|
|
12
|
Phiếu điều
tra tình hình sử dụng đất và tiềm năng đất nông nghiệp:
|
|
|
- Ký hiệu
phẫu diện:…
- Địa chỉ lấy
mẫu:……
|
|
13
|
Phiếu điều
tra tiềm năng đất phi nông nghiệp
|
|
|
- Mã
phiếu:………….
- Địa chỉ lấy
mẫu:……
|
|
14
|
Báo cáo điều
tra, đánh giá đất đai
Cấp cả nước
Cấp vùng
Cấp tỉnh
Chuyên
đề:……………........................
|
|
|
…………………………
…………………………
…………
…………………………
…………………………
…………
|
|
15
|
Báo cáo tổng
hợp kết quả điều tra, đánh giá về chất lượng đất, tiềm năng đất đai
Cấp cả nước
Cấp vùng
Cấp tỉnh
Chuyên
đề:……………........................
|
|
|
…………………………
…………………………
…………
…………………………
……
…………………………
…………………………
…………
|
|
16
|
Báo cáo tổng
hợp kết quả điều tra, đánh giá về đánh giá thoái hóa đất, ô nhiễm đất
Cấp cả nước
Cấp vùng
Cấp tỉnh
Chuyên
đề:……………........................
|
|
|
…………………………
…………………………
…………
…………………………
……
…………………………
…………………………
…………
|
|
17
|
Báo cáo tổng
hợp kết quả khu vực đất đã thực hiện bảo vệ, cải tạo phục hồi đất
Cấp cả nước
Cấp vùng
Cấp tỉnh
Chuyên
đề:……………........................
|
|
|
…………………………
…………………………
…………
…………………………
……
…………………………
…………………………
……
|
|
18
|
Báo cáo tổng
hợp kết quả điều tra, đánh giá về kết quả quan trắc giám sát tài nguyên đất
Cấp cả nước
Cấp vùng
Cấp tỉnh
Chuyên
đề:……………........................
|
|
|
…………………………
…………………………
…………
…………………………
……
…………………………
…………………………
……
|
Mẫu số 15. Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN
ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
Kính
gửi:……………………….(1)
1. Người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người quản lý đất:
(Trường hợp
nhiều người cùng sử dụng đất, cùng sở hữu tài sản thì kê khai tên người cùng sử
dụng đất, cùng sở hữu tài sản đó theo Mẫu số 15a)
a) Họ và tên (2):
..................................................................................................
b) Giấy tờ nhân
thân/pháp nhân (3):………………….…………………………
c) Địa chỉ (4):
.........................................................................................................
d) Điện thoại liên hệ
(nếu có):………… Hộp thư điện tử (nếu có):…………….
2. Thửa đất đăng ký (người
sử dụng đất là tổ chức thì không phải kê khai mục này):
(Trường hợp
đăng ký nhiều thửa đất nông nghiệp mà không đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoặc đề
nghị cấp chung một Giấy chứng nhận cho nhiều thửa đất nông nghiệp thì không kê
khai các nội dung tại Mục này mà chỉ ghi tổng số thửa và kê khai từng thửa đất
theo Mẫu số 15b )
a) Thửa đất số:
.................................; 2.2. Tờ bản đồ số:
.............................
b) Địa chỉ (5):
........................................................................................................
c) Diện tích (6): ...........
m²; sử dụng chung: .......... m²; sử dụng riêng: .......... m².
d) Sử dụng vào mục đích
(7):
........................., từ thời điểm:................................
đ) Thời hạn đề nghị
được sử dụng đất (8):
............................................................
e) Nguồn gốc sử dụng
đất (9):..............................................................................
g) Có quyền hoặc hạn
chế quyền đối với thửa đất liền kề số ........, tờ bản đồ số ….., của
.............., nội dung về quyền đối với thửa đất liền kề
…...........................(10).
3. Nhà ở, công trình
xây dựng (người sử dụng đất là tổ chức thì không phải kê khai mục này):
(Chỉ kê khai
nếu có nhu cầu đăng ký hoặc chứng nhận quyền sở hữu tài sản; Trường hợp có
nhiều nhà ở, công trình xây dựng khác trên cùng 01 thửa đất thì chỉ kê khai các
thông tin chung và tổng diện tích của các nhà ở, công trình xây dựng; đồng thời
lập danh sách nhà ở, công trình theo Mẫu số 15c)
a) Loại nhà ở, công
trình xây dựng (11): ...............................................................
b) Diện tích xây dựng (12):
................... m².
c) Diện tích sàn xây
dựng/diện tích sử dụng (13):.............. m².
d) Sở hữu chung (14):
..........................m², sở hữu riêng (14): ............................m².
đ) Số tầng: .......
tầng; trong đó, số tầng nổi: ...... tầng, số tầng hầm: ……tầng.
e) Nguồn gốc (15):
………………………………………………………….
g) Năm hoàn thành xây
dựng (16):
.........................................................................
h) Thời hạn sở hữu đến (17):
................................................................................
i) Cam kết về việc đủ điều
kiện tồn tại nhà ở, công trình xây dựng (18):
4. Đề nghị của người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất: (Đánh dấu
vào ô lựa chọn)
a) Đề nghị đăng ký đất
đai, tài sản gắn liền với đất
b) Đề nghị cấp Giấy
chứng nhận
c) Đề nghị ghi nợ tiền
sử dụng đất (đối với cá nhân)
d) Đề nghị khác (nếu
có): ………………………………………………………
5. Những giấy tờ nộp
kèm theo (19):
(1)
..........................................................................................................................
(2)
..........................................................................................................................
(3)
...........................................................................................................................
Tôi/chúng tôi xin cam
đoan nội dung kê khai trên đơn là đúng sự thật, nếu sai tôi/chúng tôi hoàn toàn
chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
|
…., ngày ....
tháng ... năm …
Người sử dụng đất/Người kê khai
(Ký, ghi rõ họ tên hoặc đóng dấu (nếu có))
|
Hướng dẫn kê
khai đơn:
(1) Ghi cơ quan có thẩm
quyền giải quyết thủ tục. (Lưu ý: xem kỹ hướng dẫn viết Đơn trước khi kê khai;
không tẩy xóa, sửa chữa trên Đơn).
(2) Cá nhân: Ghi họ và
tên bằng chữ in hoa, năm sinh theo giấy tờ nhân thân. Người gốc Việt Nam định
cư ở nước ngoài: Ghi họ tên, năm sinh, quốc tịch. Cộng đồng dân cư: Ghi tên của
cộng đồng dân cư. Tổ chức: Ghi theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh
doanh hoặc giấy phép đầu tư.
(3) Cá nhân: Ghi số
định danh cá nhân hoặc số, ngày cấp và nơi cấp hộ chiếu.
Tổ chức: Ghi số, ngày
ký, cơ quan ký văn bản theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh
hoặc giấy phép đầu tư.
(4) Cá nhân: Ghi địa
chỉ nơi đăng ký thường trú. Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài: Ghi địa
chỉ đăng ký thường trú ở Việt Nam (nếu có). Cộng đồng dân cư: Ghi địa chỉ nơi
sinh hoạt chung của cộng đồng.
Tổ chức: Ghi địa chỉ
trụ sở chính theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy
phép đầu tư.
(5) Ghi số nhà, tên
đường, phố (nếu có); tên điểm dân cư (tổ dân phố, thôn, xóm, làng, ấp, bản,
bon, buôn, phum, sóc, điểm dân cư tương tự) hoặc tên khu vực, xứ đồng (đối với
thửa đất ngoài khu dân cư); tên đơn vị hành chính các cấp xã, tỉnh nơi có thửa
đất.
(6) Ghi diện tích của
thửa đất bằng số Ả Rập, được làm tròn số đến một chữ số thập phân;. (7) Ghi mục
đích đang sử dụng chính của thửa đất. Từ thời điểm ghi ngày … tháng ... năm ...
(8) Ghi “đến ngày
.../.../...” hoặc “Lâu dài” hoặc ghi bằng dấu “-/-” nếu không xác định được
thời hạn.
(9) Ghi được Nhà nước
giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc giao đất không thu tiền sử dụng đất hoặc
cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê hoặc cho thuê đất trả tiền
thuê đất hằng năm hoặc nhận chuyển quyền (chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế,
tặng cho, góp vốn) hoặc nguồn gốc khác như do ông cha để lại, lấn, chiếm, giao
đất không đúng thẩm quyền, khai hoang…
(10) Ghi theo văn bản
xác lập quyền được sử dụng.
(11) Ghi Nhà ở riêng
lẻ/căn hộ chung cư/văn phòng/nhà xưởng …
(12) Đối với nhà ở
riêng lẻ, công trình xây dựng độc lập ghi diện tích mặt bằng chiếm đất của nhà
ở, công trình tại vị trí tiếp xúc với mặt đất theo mép ngoài tường bao của nhà
ở, công trình được làm tròn số đến một chữ số thập phân.
Đối với căn hộ chung
cư, văn phòng, hạng mục công trình thuộc tòa nhà chung cư, tòa nhà hỗn hợp thì
ghi diện tích sàn/diện tích sử dụng căn hộ chung cư, văn phòng, hạng mục công
trình đó.
(13) Đối với nhà ở,
công trình một tầng thì không ghi nội dung này. Đối với nhà ở, công trình
nhiều tầng thì ghi tổng
diện tích mặt bằng sàn xây dựng của các tầng.
(14) Diện tích “Sở hữu
chung” là phần diện tích thuộc quyền sở hữu của nhiều người; Diện tích “Sở hữu
riêng” là phần diện tích thuộc quyền sở hữu của một người (một cá nhân, một
cộng đồng dân cư).
(15) Ghi tự đầu tư xây
dựng, mua, được tặng cho …
(16) Chủ sở hữu tài sản
tự xác định và chịu trách nhiệm đối với nội dung kê khai.
(17) Ghi “đến ngày
.../.../...” hoặc ghi bằng dấu “-/-” nếu không xác định được thời hạn.
(18) Trường hợp người
sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đề nghị chứng nhận quyền sở
hữu nhà ở, công trình xây dựng thuộc trường hợp phải xin phép xây dựng quy định
tại khoản 3 Điều 148, khoản 3 Điều 149 của Luật Đất đai mà không có giấy xác
nhận của cơ quan có thẩm quyền thì đánh dấu vào ô lựa chọn.
(19) Đối với tổ chức
thì phải nộp kèm theo Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất của tổ
chức theo Mẫu số 15d hoặc Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất của
người được giao quản lý đất/người được quản lý đất Mẫu số 15đ, trừ trường hợp
tổ chức nhận chuyển nhượng dự án đầu tư có sử dụng đất.
Mẫu số 15a. Danh sách những người sử dụng chung thửa đất,
Sở hữu chung tài sản gắn liền với đất
DANH
SÁCH
NHỮNG
NGƯỜI SỬ DỤNG CHUNG THỬA ĐẤT, SỞ HỮU CHUNG TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
(Kèm
theo Mẫu số 15)
Sử
dụng chung thửa đất: □; Sở hữu chung tài sản gắn liền với đất: □ (Đánh dấu vào ô
lựa chọn)
|
Số thứ tự
|
Tên người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất
|
Năm sinh
|
Giấy tờ pháp nhân, nhân thân
|
Địa chỉ
|
|
Loại giấy tờ
|
Số
|
Ngày, tháng, năm cấp
|
Cơ quan cấp
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…...., ngày
…... tháng …... năm …...
Người sử dụng đất/Người kê khai
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
Hướng dẫn kê
khai:
Việc kê khai thông tin
theo hướng dẫn tại Mẫu số 15
Mẫu số 15b. Danh sách các thửa đất của một hộ gia đình, cá
nhân, cộng đồng dân cư, người gốc việt nam định cư ở nước ngoài
DANH
SÁCH CÁC THỬA ĐẤT
CỦA MỘT HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN, CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ, NGƯỜI GỐC VIỆT NAM ĐỊNH CƯ Ở
NƯỚC NGOÀI
(Kèm
theo Mẫu số 15)
|
Số thứ tự
|
Thửa đất số
|
Tờ bản đồ số
|
Địa chỉ thửa đất
|
Diện tích (m²)
|
Sử dụng vào
mục đích
|
Thời hạn đề nghị được sử dụng đất
|
Nguồn gốc sử dụng đất
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…...., ngày
…... tháng …... năm …...
Người sử dụng đất/Người kê khai
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
Hướng dẫn kê
khai:
Việc kê khai thông tin
theo hướng dẫn tại Mẫu số 15.
Mẫu số 15c. Danh sách tài sản gắn liền với đất trên cùng
một thửa đất
DANH
SÁCH
TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN CÙNG MỘT THỬA ĐẤT
(Kèm
theo Mẫu số 15)
|
Loại nhà ở, công trình xây dựng
|
Diện tích xây dựng (m²)
|
Diện tích sàn xây dựng/diện tích sử dụng (m²)
|
Hình thức sở hữu (chung, riêng)
|
Số tầng (tầng nổi, tầng hầm)
|
Nguồn gốc
|
Thời hạn sở hữu
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…...., ngày
…... tháng …... năm …...
Người sử dụng đất/Người kê khai
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
Hướng dẫn kê
khai:
Việc kê khai thông tin
theo hướng dẫn tại Mẫu số 15.
Mẫu số 15d. Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất
của tổ chức, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc
|
TÊN TỔ CHỨC
BÁO CÁO:…
(1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: … /BC-…
|
....…,
ngày .... tháng .... năm ....
|
BÁO
CÁO
Kết
quả rà soát hiện trạng sử dụng đất của tổ chức, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn
giáo trực thuộc
Kính
gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố ……
I. HIỆN TRẠNG
QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT
1. Tên tổ chức sử dụng
đất: ..............................................................................(2)
2. Địa chỉ thửa đất/khu
đất:
.............................................................................(3)
3. Tổng diện tích đất
đang quản lý, sử dụng: .................................m²; trong đó:
a) Diện tích đất sử
dụng đúng mục đích: .......................................................m².
b) Diện tích đất đang
liên doanh, liên kết sử dụng: ...................................... m².
c) Diện tích đất đang
cho thuê, cho mượn sử dụng: ..................................... m².
d) Diện tích đất đang
bị lấn, bị chiếm: .......................................................... m².
đ) Diện tích đất đang
có tranh chấp sử dụng: ............................................... m².
e) Diện tích đất đã bố
trí làm nhà ở: ..............................................................m².
g) Diện tích đất chưa
sử dụng: ......................................................................
m².
h) Diện tích khác:
..........................................................................................
m².
4. Mục đích sử dụng
đất:
a) Mục đích theo Quyết
định giao đất, cho thuê đất (nếu có): ............................
b) Mục đích thực tế
đang sử dụng: ……………….... m².
5. Tài sản gắn liền với
đất:
|
Loại công trình xây dựng
|
Diện tích xây dựng (m²)
|
Tổng diện tích sàn (m²)
|
Số tầng
|
Thời hạn sở hữu
|
Tại thửa đất số
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II. THỜI HẠN SỬ
DỤNG ĐẤT
Sử dụng từ ngày.…tháng
….. năm ..… đến ngày .… tháng ….. năm ..…
III. NGUỒN GỐC SỬ
DỤNG ĐẤT
1. Diện tích được Nhà
nước giao đất không thu tiền sử dụng đất: ................m².
2. Diện tích được Nhà
nước giao đất có thu tiền sử dụng đất: ...........................m².
3. Diện tích được Nhà
nước cho thuê đất trả tiền thuê một lần cho cả thời gian thuê:… m².
4. Diện tích được Nhà
nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm: ............ m².
5. Diện tích đất nhận
chuyển nhượng quyền sử dụng đất: .................................. m².
6. Diện tích đất có
nguồn gốc khác (ghi cụ thể): ...................................................
m².
IV. TÌNH HÌNH
THỰC HIỆN NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI (nếu có)
1. Tiền sử dụng đất đã
nộp: …….…..…...…; Số tiền còn nợ: .............................
2. Tiền thuê đất đã
nộp: ………………………; tính đến ngày … /… / ..............
3. Lệ phí trước bạ đã
nộp:……………………..; Số tiền còn nợ: .......................
Cộng tổng số tiền đã
nộp: ….……….…......……..; Số tiền còn nợ: ..................
V. GIẤY TỜ VỀ
QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT THEO QUY ĐỊNH TẠI ĐIỀU 137
CỦA LUẬT ĐẤT
ĐAI (nếu
có)
1.
..........................................................................................................................
2.
..........................................................................................................................
3.
..........................................................................................................................
VI. KIẾN NGHỊ
1. Diện tích đất đề
nghị được tiếp tục sử dụng: ............................................ m².
2. Hình thức sử dụng
đất: (4)
................................................................................
3. Diện tích đất bàn
giao cho địa phương quản lý: ………m², lý do ...............(5).
4. Kiến nghị giải pháp
xử lý đối với diện tích đất bị lấn, bị chiếm; đang cho thuê, cho mượn trái
phép, tranh chấp; diện tích đất đã bố trí làm nhà ở: ...................................
Cam đoan nội dung báo
cáo trên đây là đúng và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung
đã báo cáo.
Kèm theo Báo cáo này có
các giấy tờ sau đây:
- Trích lục bản đồ địa
chính hoặc mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất.
- Giấy tờ về quyền sử
dụng đất (bản sao hoặc bản gốc).
|
|
Đại diện của
tổ chức sử dụng đất
(Ký tên, ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có)
|
Hướng dẫn lập
báo cáo:
(1) Ghi tên của tổ chức
theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư.
(2) Ghi tên và địa chỉ
trụ sở chính của tổ chức theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh
hoặc giấy phép đầu tư.
(3) Ghi tên khu vực (xứ
đồng, điểm dân cư,...); số nhà, tên đường phố (nếu có), thôn, tổ dân phố, tên
đơn vị hành chính cấp xã, cấp tỉnh, nơi có thửa đất/khu đất.
(4) Ghi một trong các
hình thức như: giao đất có thu tiền, thuê đất trả tiền một lần, thuê đất trả
tiền hằng năm.
(5) Ghi cụ thể diện tích,
lý do bàn giao đất cho địa phương (nếu có).
Mẫu số 15đ. Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất
của người được giao quản lý đất/người được quản lý đất
|
TÊN NGƯỜI
ĐƯỢC GIAO
QUẢN LÝ ĐẤT/NGƯỜI ĐƯỢC QUẢN LÝ ĐẤT
…………..(1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: … /BC-…
|
.....…,
ngày .... tháng .... năm ....
|
BÁO
CÁO
Kết
quả rà soát hiện trạng sử dụng đất
của
người được giao quản lý đất/người được quản lý đất
Kính
gửi: Văn phòng đăng ký đất đai.
1. Tên người được giao
quản lý đất/người được quản lý đất: ..........................(2)
2. Địa chỉ thửa đất/khu
đất:
.............................................................................(3)
3. Tổng diện tích đất
đang quản lý: ................................................m²; trong đó:
a) Diện tích đất đã có
quyết định giao để quản lý (nếu có): ......................... m².
b) Diện tích đất đang
bị lấn, bị chiếm: .......................................................... m².
c) Diện tích đất đang
có tranh chấp: ............................................................. m².
d) Diện tích khác:
..........................................................................................
m².
4. Các quyết định giao
đất để quản lý (nếu có):
- Quyết định số .....................................................................................................
-
............................................................................................................................
-
............................................................................................................................
Cam đoan nội dung báo
cáo trên đây là đúng và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước
pháp luật về nội dung
đã báo cáo.
Kèm theo báo cáo này có
các giấy tờ sau đây:
- Trích lục bản đồ địa
chính hoặc mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất (nếu có).
- Quyết định giao đất
để quản lý (nếu có).
|
|
Người được
giao quản lý đất/người được quản lý đất
(Ký tên, ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có)
|
Hướng dẫn lập
báo cáo:
(1) Đối với người được
giao quản lý đất thì ghi tên cơ quan, tổ chức theo quyết định thành lập hoặc
giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư, đối với cộng đồng dân cư quản lý
đất thì ghi tên của cộng đồng dân cư.
(2) Ghi tên của người
được giao quản lý đất như điểm (1) và địa chỉ trụ sở chính của cơ quan, tổ chức
theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư.
Đối với cộng đồng dân
cư quản lý đất thì ghi tên như điểm (1) và địa chỉ nơi sinh hoạt chung của cộng
đồng dân cư.
(3) Ghi tên khu vực (xứ
đồng, điểm dân cư,...); số nhà, tên đường phố (nếu có), thôn, tổ dân phố, tên
đơn vị hành chính cấp xã, cấp tỉnh, nơi có thửa đất/khu đất.
Mẫu số 16. Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai
|
…………………..…
…………………
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …
/TB-ĐKĐĐ….
|
…, ngày
……tháng …….năm…..
|
THÔNG
BÁO XÁC NHẬN KẾT QUẢ ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI
1. Thông tin người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất (1):
a) Tên:
....................................................................................................................
b) Giấy tờ nhân
thân/pháp nhân: ………………….……………………………..
c) Địa chỉ:
.............................................................................................................
2. Thông tin về thửa
đất đăng ký (2):
a) Thửa đất
số:...........................................; b) Tờ bản đồ số:
.............................
c) Địa chỉ:
.............................................................................................................
d) Diện tích:
................ m²; sử dụng chung: ......... m²; sử dụng riêng: .............
m²
đ) Sử dụng vào mục
đích: .............................., từ thời điểm:..................................
e) Thời hạn đề nghị được
sử dụng đất: ..................................................................
g) Nguồn gốc sử dụng
đất:
....................................................................................
h) Có quyền hoặc hạn
chế quyền đối với thửa đất liền kề số..........., tờ bản đồ số……., của
................., nội dung về quyền đối với thửa đất liền
kề…................................
3. Thông tin về tài sản
đăng ký (3):
a) Loại nhà ở, công
trình xây dựng: ...............................................................
b) Diện tích xây dựng:
................... m²
c) Diện tích sàn xây
dựng/diện tích sử dụng:.............. m²
d) Sở hữu chung:
..........................m², sở hữu riêng: ............................m²
đ) Số tầng: .......
tầng; trong đó, số tầng nổi: ...... tầng, số tầng hầm: ……tầng
e) Nguồn gốc:
…………………………………………………………
g) Năm hoàn thành xây
dựng: ........................................................................
h) Thời hạn sở hữu:
.............................................................................
4. Giấy tờ người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người quản lý đất đã nộp (4):
..................................................................................................................................
................................................................................................................................
5. Kết quả xét duyệt hồ
sơ đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất (đối với hộ gia đình, cá
nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài):
a) Nội dung xác nhận
của Ủy ban nhân dân cấp xã (5):
…………………………………………………….………………………………
……………………………………………..………………………………………
b) Kết luận(6):
- Đối với thửa đất đăng
ký ……………………………………………………
- Đối với tài sản đăng
ký ……………………………….……………………..
|
Nơi nhận:
-
……
|
................................
(7)
(Ký
tên đóng dấu)
|
Hướng dẫn:
(1) Ghi nội dung theo
Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất
(2) và (3) Ghi nội dung
theo thông tin sau khi xét duyệt.
(4) Ghi các giấy tờ nộp
kèm theo Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất.
(5) Ghi các nội dung
quy định tại Điều 33 của Nghị định này.
(6) Ghi đủ hay không đủ
điều kiện cấp Giấy chứng nhận và căn cứ pháp lý (ghi cụ thể theo quy định nào
của Luật Đất đai, Nghị định của Chính phủ).
(7) Người có thẩm quyền
ban hành Thông báo.
Mẫu số 17. Danh sách công khai kết quả kiểm tra hồ sơ đăng
ký,
cấp
Giấy chứng nhận
|
ỦY BAN NHÂN
DÂN
XÃ/PHƯỜNG
................
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /CKHS-ĐKĐĐ
|
|
DANH
SÁCH CÔNG KHAI
Kết
quả kiểm tra hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
|
Số TT
|
Tên người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
|
Địa chỉ thường trú
|
Địa chỉ thửa đất
|
Tờ bản đồ số
|
Thửa đất số
|
Diện tích đất (m²)
|
Thời điểm sử dụng đất
|
Nguồn gốc sử dụng đất
|
Hiện trạng sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
|
Thời điểm tạo lập tài sản gắn liền với đất
|
Tình trạng tranh chấp
|
Sự phù hợp với quy hoạch
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(12)
|
(13)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Danh sách này được công
khai trong thời gian 15 ngày, kể từ ngày…/…/…, đến ngày…/…/… Tại địa điểm:
...................................................
Người không đồng ý với
kết quả kiểm tra trên đây thì gửi đơn đến UBND xã/phường … để giải quyết; sau
thời gian trên sẽ không xem xét giải quyết.
|
|
…...., ngày
…... tháng …... năm ….
(Ký tên, đóng dấu)
|
Hướng dẫn ghi
thông báo:
- Cột (5), Cột (6) chỉ
ghi đối với nơi đã có bản đồ địa chính hoặc ghi số hiệu thửa đất và số hiệu
mảnh trích đo bản đồ địa chính (nếu có thông tin).
- Cột (10) ghi hiện
trạng có nhà ở/công trình xây dựng hay không có nhà ở/công trình xây dựng.
- Cột (11) ghi ngày ...
tháng ... năm ... tạo lập tài sản gắn liền với đất.
Mẫu số 18. Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền
với đất
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN
ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
Kính
gửi : …………………… (1)
1. Người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người quản lý đất:
a) Tên(2):
...............................................................................................................
b) Giấy tờ nhân
thân/pháp nhân(2):
......................................................................
c) Địa chỉ(2):
.........................................................................................................
d) Điện thoại liên hệ
(nếu có):…………………… Hộp thư điện tử (nếu có): ...
2. Nội dung biến động (3):
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
3. Giấy tờ liên quan
đến nội dung biến động nộp kèm theo đơn này gồm có (4):
(1) Giấy chứng nhận đã
cấp;
(2)
........................................................................................................................
(3)
........................................................................................................................
Cam đoan nội dung kê
khai trên đơn là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
|
……., ngày
.... tháng ... năm ……
Người viết đơn
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có)
|
Hướng dẫn kê
khai đơn:
(1) Đối với hộ gia
đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài thì
ghi “Văn phòng đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai……” nơi có
đất.
Đối với tổ chức trong
nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức kinh tế có vốn đầu
tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao và tổ chức nước
ngoài, cá nhân nước ngoài thì ghi “Văn phòng đăng ký đất đai…” nơi có đất.
(2) Ghi thông tin
như trên giấy chứng nhận đã cấp. Trường hợp nhận chuyển quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì ghi thông tin của bên nhận chuyển
quyền.
(3) Ghi nội dung
biến động như: “nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho …, cấp lại Giấy chứng nhận do
bị mất, cấp đổi Giấy chứng nhận …”.
Trường hợp đề nghị cấp
lại Giấy chứng nhận do bị mất thì ghi nội dung: “đề nghị cấp lại Giấy chứng
nhận do bị mất” và thể hiện thông tin Giấy chứng nhận bị mất, gồm: Số vào
sổ cấp Giấy chứng nhận……; Số phát hành Giấy chứng nhận (Số seri)…….”, trường
hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không có thông tin
về Giấy chứng nhận đã cấp thì không kê khai nội dung tại mục này. Cơ quan giải
quyết thủ tục hành chính kiểm tra hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai để xác
định các thông tin tại mục này, trong đó thông tin bắt buộc phải có là thông
tin Số vào sổ cấp Giấy chứng nhận hoặc Số phát hành Giấy chứng nhận (Số seri).
Trường hợp có
nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận thì ghi “có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận”.
(4) Ghi các loại
giấy tờ nộp kèm theo Đơn này
Mẫu số 19. Đơn đề nghị sử dụng đất kết hợp đa mục đích
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
.............,
ngày .... tháng ... năm ......
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ SỬ DỤNG ĐẤT KẾT HỢP ĐA MỤC ĐÍCH
Kính
gửi: Ủy ban nhân dân1 ............
1. Người sử dụng đất2:
2. Địa chỉ/trụ sở
chính: ...........................................................................................
3. Địa chỉ liên hệ
(điện thoại, fax, email...):
...........................................................
4. Thông tin về thửa
đất/khu đất đang sử dụng:
a) Thửa đất
số:...........................; Tờ bản đồ số:
....................................................
b) Diện tích đất (m²):
..............................................................................................
c) Mục đích sử dụng đất3:
.......................................................................................
d) Thời hạn sử dụng
đất:.........................................................................................
đ) Tài sản gắn liền với
đất hiện có: ........................................................................
e) Địa điểm thửa
đất/khu đất (tại xã...,
tỉnh...):.......................................................
g) Giấy chứng nhận về
quyền sử dụng đất đã cấp:
Số phát hành: ...; Số
vào sổ: .................., ngày cấp: ..............................................
5. Nội dung đề nghị sử
dụng đất kết hợp:
a) Mục đích sử dụng đất
kết hợp:
..........................................................................
b) Diện tích sử dụng
đất kết hợp: ..........................................................................
c) Lý do:
................................................................................................................
6. Giấy tờ nộp kèm theo
đơn này gồm có4:
............................................................
7. Cam kết sử dụng đất
đúng mục đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật về đất đai, nộp tiền
sử dụng đất (nếu có) đầy đủ, đúng hạn;
Các cam kết khác (nếu
có):.....................................................................................
|
|
Người làm đơn
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
__________________________
1 Ghi rõ tên cấp
tỉnh/cấp xã nơi có đất.
2 Đối với cá
nhân, người đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ
quan cấp Căn cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu…; đối với tổ chức
thì ghi rõ thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự
nghiệp/văn bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận
đầu tư đối với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế…
3 Trường hợp đã
được cấp giấy chứng nhận đầu tư/quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư/quyết
định dự án… thì ghi rõ mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo giấy
tờ đã cấp.
4 Giấy tờ quy
định tại trình tự, thủ tục trong lĩnh vực về đất đai.
Mẫu số 20. Đơn đề nghị tách thửa đất, hợp thửa đất
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ
TÁCH
THỬA ĐẤT, HỢP THỬA ĐẤT
|
Kính gửi:
|
Văn phòng Đăng ký đất đai/Chi nhánh
Văn phòng Đăng ký đất đai………
|
|
I. KÊ KHAI
CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT
(Xem kỹ
hướng dẫn ở cuối đơn này trước khi viết đơn; không tẩy xoá, sửa chữa nội dung
đã viết)
|
|
1. Người sử
dụng đất(1):
a) Tên:
..................................................................................................................
b) Giấy tờ
nhân thân/pháp nhân số(2):
...................................................................
c) Địa chỉ:
.............................................................................................................
d) Điện thoại
liên hệ (nếu có):…………… Hộp thư điện tử (nếu có): ................
|
|
2. Đề nghị
tách thửa đất, hợp thửa đất(3) như sau:
|
|
a) Tách thửa
đất số …….…..., tờ bản đồ số:……….…, diện tích:……..…m²; loại đất:…………; địa chỉ
thửa đất: ..................................................; Giấy chứng
nhận: số vào sổ cấp GCN: ….. ……...…, ngày cấp GCN:
..........................., thành……… thửa:
Thửa thứ
nhất: diện tích:…..……m²; loại đất:………….
Thửa thứ hai:
diện tích:……..…m²; loại đất:…………
……………………………..……………………………..………………….……....
(Liệt kê các
thửa đất tách thửa)..……………………………………...………………….…)
|
|
b) Hợp thửa
đất số .……....., tờ bản đồ số:………...…, diện tích:……...……m²; loại đất:…………,
địa chỉ thửa đất: ..........................................................;
Giấy chứng nhận: số vào sổ cấp GCN: ….. ……...…, ngày cấp GCN:
..........................., với: Thửa đất số: ……..., tờ bản đồ số:…....…,
diện tích: ……..……m²; loại đất:……………..., địa chỉ thửa đất:...................;
Giấy chứng nhận: số vào sổ cấp GCN: ….…, ngày cấp GCN: ..................... (liệt
kê các thửa đất cần hợp).……………… ………………………
Thành thửa
đất mới: Diện tích:………m²; loại đất:……… ……………………..…...
…………………………………………………
(liệt kê các thửa đất sau hợp thửa)
|
|
c) Tách đồng
thời với hợp thửa đất:
...................................……………………………..…………………………………
……………...…...……………………………..………………………………………..…
(Mô tả chi tiết
việc tách, hợp thửa)……………………………………………………..….
|
|
3. Lý do
tách, hợp thửa đất:
.............................................................................................
|
|
4. Giấy tờ
nộp kèm theo đơn này gồm có:
- Giấy
chứng nhận và Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất các thửa đất nêu trên
- ……………………………………………………………….……………………………...
|
|
5. Đề nghị
cấp Giấy chứng nhận: ……………………………………………………..
(ghi có hoặc
không thay đổi người sử dụng đất)
|
Tôi cam đoan nội dung
kê khai trên đơn là đúng.
|
|
……, ngày ...... tháng…....
năm ..........
Người viết đơn(4)
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
|
II. Ý KIẾN
CỦA VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI/CHI NHÁNH VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ ĐẤT
ĐAI(5)
|
|
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
|
|
Ngày……. tháng…… năm …...
Người kiểm tra
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ)
|
Ngày……. tháng…… năm …...
Văn phòng đăng ký đất đai/Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)
|
Hướng dẫn viết
đơn:
(1) Ghi tên người sử
dụng đất theo Giấy chứng nhận. Trường hợp các thửa đất gốc thuộc nhiều người sử
dụng đất khác nhau thì ghi đầy đủ người sử dụng đất của các thửa đất gốc đó.
(2) Ghi số định danh cá
nhân hoặc số, ngày cấp và nơi cấp hộ chiếu. Đối với tổ chức thì ghi số, ngày
ký, cơ quan ký văn bản theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh
hoặc giấy phép đầu tư.
(3) Ghi thông tin thửa
đất theo Giấy chứng nhận.
(4) Người sử dụng đất
của các thửa đất gốc cùng ký vào Đơn.
Trường hợp ủy quyền
viết đơn thì người được ủy quyền ký, ghi rõ họ tên và ghi “được Ủy quyền”; đối
với tổ chức sử dụng đất phải ghi họ tên, chức vụ và đóng dấu của tổ chức.
(5) Văn phòng đăng ký
đất đai/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai ghi rõ “Đủ điều kiện tách thửa đất,
hợp thửa đất như bản vẽ gửi kèm” và số thứ tự thửa đất, tờ bản đồ (nếu có thay
đổi tờ bản đồ) dự kiến sau khi tách thửa đất, hợp thửa đất.
Mẫu số 21. Bản vẽ tách
thửa đất, hợp thửa đất
BẢN
VẼ TÁCH THỬA ĐẤT, HỢP THỬA ĐẤT
(Kèm
theo Đơn đề nghị tách thửa đất, hợp thửa đất)
|
I. Hình thức
tách, hợp thửa đất (Ghi rõ: “Tách thửa” hoặc “Hợp thửa” hoặc
“Tách thửa đồng thời với hợp thửa”):
………………………….....………………………………….....………………………...……………
II. Thửa đất
gốc:
1. Thửa đất
thứ nhất:
a) Thửa số:
………, tờ bản đồ số: .…..…, diện tích:………....... m², loại đất: ………......, địa
chỉ thửa đất: ………, Giấy chứng nhận: số vào sổ cấp GCN: ….. ……...…; Cơ quan
cấp GCN: …………………………………, ngày cấp: …….……....
b) Tên người
sử dụng đất: ……………………..…, Giấy tờ nhân thân/pháp nhân số: ….………........, địa
chỉ: ……………………………
c) Tình hình
sử dụng đất: (Ghi sự thay đổi ranh giới thửa đất hiện trạng so với khi cấp
GCN, tình hình tranh chấp đất đai, hiện trạng sử dụng đất ):
……………………………….......................……………………………………..................………
2. Thửa đất
thứ hai: (ghi như thửa thứ nhất)
………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………..…………
…………………………………………………………………………………………………..…………
III. Thửa đất
sau khi tách thửa/hợp thửa:
1. Mô tả sơ
bộ thông tin, mục đích thực hiện tách thửa đất/hợp thửa đất:
…………………….………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
2. Người lập
bản vẽ (Ghi: “Người sử dụng đất tự lập” hoặc ghi tên cơ quan, đơn vị lập
bản vẽ ): ………..……………………………………
|
|
3. Tách thửa
đất/hợp thửa đất (theo ví dụ minh họa):
|
a) Sơ đồ
trước tách thửa đất/hợp thửa đất:
(Thể hiện
hình vẽ, các điểm đỉnh thửa đất, diện tích, loại đất, người sử dụng đất
liền kề theo thửa đất gốc)
|
b) Sơ đồ
sau tách thửa đất/hợp thửa đất:
(Thể hiện
hình vẽ, các điểm đỉnh thửa đất, diện tích, kích thước cạnh, loại đất,
người sử dụng đất liền kề)
|
c) Độ dài
cạnh thửa đất sau tách thửa đất, hợp thửa đất:
|
|
d) Mô tả
(Mô tả chi tiết ranh giới, mốc giới các thửa đất sau tách, hợp thửa):
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
|
|
Người sử
dụng đất
(Ký,
ghi rõ họ và tên)
|
Đơn vị đo
đạc
(Ký,
ghi rõ họ và tên, đóng dấu)
|
|
|
IV. Xác nhận
của Văn phòng đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai:
…………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………..……………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
|
…, ngày……. tháng……
năm …...
Người kiểm tra
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ)
|
…, ngày……. tháng……
năm …...
Văn phòng đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)
|
|
|
Hướng dẫn lập
mẫu:
1. Bản vẽ
tách thửa đất, hợp thửa đất thể hiện đủ thông tin về kích thước cạnh, diện
tích, loại đất của thửa đất tách ra, thửa đất hợp lại, thửa đất hoặc vị trí,
diện tích đất dùng làm lối đi (nếu có) và thửa đất có quyền sử dụng chung lối
đi theo Giấy chứng nhận đã cấp của thửa đất gốc, chỉ giới hành lang bảo vệ an
toàn các công trình đối với trường hợp trên Giấy chứng nhận đã thể hiện.
2. Đối với điểm
3.1, điểm 3.2 và điểm 3.4 mục 3 thì thực hiện như sau:
|
|
3.1. Sơ đồ
trước tách thửa đất/hợp thửa đất:
a) Tách thửa
đất:

b) Hợp thửa
đất, hợp thửa đất đồng thời tách thửa đất:

|
3.2. Sơ đồ
tách thửa đất/hợp thửa đất

|
|
3.4. Mô tả
(Mô tả chi tiết ranh giới, mốc giới các thửa đất sau tách, hợp thửa):
a) Thửa tách
ra dự kiến số 1:
- Từ điểm
1’đến điểm 5’:..….(Ví dụ: Điểm 1 là dấu sơn; ranh giới theo tim tường xây
kiên cố, mép tường…)
- Từ điểm 5’
đến điểm 6’:… (Ví dụ: Điểm 2,3 là cọc tre, ranh giới theo mép bờ trong
rãnh nước)
- Từ điểm 6’
đến điểm 1’: … (Ví dụ: Điểm 4 là góc ngoài tường, ranh giới theo mép sân,
tường nhà);
b) Thửa tách
ra dự kiến số 2: ………………………………………….………………………………
- Từ điểm 4
đến điểm 5:…………………………………………………………………………………
|
Mẫu số 22. Văn bản đề nghị thẩm định, phê duyệt phương án
sử dụng đất
|
...........(1)……..
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:…
V/v đề nghị thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng đất của……..
|
…………, ngày
... tháng ... năm ….
|
Kính
gửi: …………………………..
1. Tên tổ chức lập
phương án sử dụng đất:……………………..
2. Người đại diện:
…………………..…………………..…………
3. Địa chỉ/trụ sở chính:
…………………..…………………..……
4. Địa chỉ liên hệ
(điện thoại, fax, email...): ………………………
5. Thành phần hồ sơ nộp
(dạng giấy, dạng số): ………………….
6. Tóm tắt nội dung
chính của Phương án sử dụng đất:
Phần I. Căn cứ
các quy định pháp luật hiện hành
Phần II. Tình
hình quản lý, sử dụng đất tại khu vực lập phương án
1. Hiện trạng quản lý,
sử dụng đất
Nêu hiện trạng sử dụng
đất của các công ty nông, lâm nghiệp đang quản lý, sử dụng đất mà có nguồn gốc
nông, lâm trường trên địa bàn về: vị trí, ranh giới quản lý, sử dụng đất; loại
đất; diện tích đất đang sử dụng đúng mục đích; diện tích đất sử dụng không đúng
mục đích; diện tích đất không sử dụng; diện tích đất đang giao, giao khoán,
khoán trắng, cho thuê, cho mượn, liên doanh, liên kết, hợp tác đầu tư, bị lấn,
bị chiếm và đang có tranh chấp.
2. Nguồn gốc sử dụng
đất
Tình trạng hồ sơ quản
lý đất đai trên địa bàn
Nguồn gốc sử dụng đất
qua các thời kỳ
Giấy chứng nhận về
quyền sử dụng đất đã cấp
3. Tồn tại, hạn chế và
nguyên nhân.
Phần III. Về
quá trình chuẩn bị phương án sử dụng đất
1. Căn cứ xây dựng
phương án sử dụng đất.
2. Về trình tự lập
phương án sử dụng đất.
Phần IV. Đề
xuất phương án sử dụng đất
1. Tổng diện tích và
ranh giới sử dụng đất theo từng loại đất; bản đồ, sơ đồ kèm theo.
2. Xác định diện tích
và ranh giới sử dụng đất công ty nông, lâm nghiệp giữ lại quản lý, sử dụng.
a) Vị trí, ranh giới,
loại đất, hình thức sử dụng cho từng thửa, từng khu vực: Thửa đất số, Tờ bản đồ
số, Diện tích đất (m²), Mục đích sử dụng đất, Thời hạn sử dụng đất, hình thức
sử dụng (giao, thuê hằng năm, thuê trả tiền 1 lần...) Tài sản gắn liền với đất
hiện có, địa chỉ thửa đất/khu đất (xứ đồng..., xã..., tỉnh...).
b) Xác định vị trí,
ranh giới, loại đất đối với đất bàn giao về địa phương quản lý
3. Bản đồ phương án sử
dụng đất.
4. Các giải pháp tổ
chức thực hiện phương án sử dụng đất.
5. Thời gian tổ chức
thực hiện
6. Giải pháp xử lý đối
với các trường hợp đặc biệt theo đặc thù của địa phương nơi lập phương án sử
dụng đất (tài sản gắn liền với đất, chi phí hạ tầng, xử lý công nợ liên quan,
phong tục, tập quán...).
7. Kiến nghị đề
xuất…………………..…………………..
Phần V. Các nội
dung khác có liên quan (kinh phí, tổ chức thực hiện, bình đẳng giới...)
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- Bộ TN&MT (để báo cáo);
- ……….
|
THỦ TRƯỞNG
ĐƠN VỊ LẬP PHƯƠNG ÁN
(Ký ghi rõ họ và tên, đóng dấu)
|
__________________________
(1) Ghi rõ tên đơn
vị lập phương án sử dụng đất.
Mẫu số 23: Quyết định gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn
sử dụng đất
|
ỦY BAN NHÂN DÂN ...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ….
|
..., ngày ...
tháng ... năm ...
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về
việc gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất
ỦY
BAN NHÂN DÂN ...
Căn cứ
............................................................................................................;
Căn cứ Luật Đất
đai
......................................................................................;
Căn cứ Nghị
định
..........................................................................................;
Căn cứ1 ..........................................................................................................;
Xét đề nghị của
.................... tại Tờ trình số ... ngày... tháng... năm ..........,
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Gia hạn sử dụng
đất cho … (ghi tên và địa chỉ của người được giao đất/cho thuê đất) …
m²
đất
tại xã/phường, tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương ...
Mục đích sử dụng đất
....................................................................................
Thời hạn sử dụng đất
được gia hạn là ..., kể từ ngày… tháng… năm²…
Vị trí, ranh giới thửa
đất/khu đất được xác định theo tờ trích lục bản đồ địa chính (hoặc tờ trích đo
địa chính) số ..., tỷ lệ ... do ... lập ngày … tháng … năm ...
Hình thức giao đất/cho
thuê đất3:
Giá đất tính tiền sử
dụng đất/tiền thuê đất phải nộp… (đối với trường hợp giao đất có thu tiền sử
dụng đất/cho thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá đất(4)).
Những hạn chế về quyền
của người sử dụng đất (nếu có): ...........................
Điều 2. Tổ chức thực
hiện .............................................................................
1. ……… xác định giá đất
để tính tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp; đối với trường hợp tính theo
giá đất cụ thể.
2……….. xác định tiền sử
dụng đất/tiền thuê đất phải nộp; hướng dẫn thực hiện giảm tiền sử dụng đất/tiền
thuê đất, khoản được trừ vào tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, chậm nộp, ghi nợ
tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, theo dõi trường hợp miễn tiền sử dụng đất/tiền
thuê đất, phí, lệ phí… (nếu có).
3. ……… thông báo cho
người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất theo quy định của pháp
luật… (nếu có).
4. ……… thu tiền sử dụng
đất/tiền thuê đất, phí, lệ phí... (nếu có).
5. ……… chịu trách nhiệm
nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất; thực hiện giảm tiền sử dụng đất/tiền thuê
đất, khoản được trừ vào tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, ghi nợ tiền sử dụng
đất/tiền thuê đất (nếu có).
6. ……… trao Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng
đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính (nếu có).
7. ……… chỉnh lý hồ sơ
địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai .............................
8.
...................................................................................................................
Điều 3. Quyết định này
có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban
nhân dân... và người sử dụng đất có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này.
Văn phòng Ủy ban nhân
dân... chịu trách nhiệm đăng tải Quyết định này trên cổng thông tin điện tử của
…./.
|
Nơi nhận:
-
|
TM.UBND
CHỦ TỊCH
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
__________________________
1 Ghi theo từng
loại căn cứ cụ thể được quy định tại Điều 172 Luật Đất đai và Nghị định...
2 Ghi: đến ngày…
tháng… năm… đối với trường hợp giao đất/cho thuê đất có thời hạn. Ghi là ổn
định lâu dài đối với trường hợp thời hạn sử dụng đất là ổn định lâu dài.
3 Ghi rõ: Nhà
nước giao đất không thu tiền sử dụng đất/giao đất có thu tiền sử dụng
đất/chuyển từ thuê đất sang giao đất/chuyển từ giao đất không thu tiền sử dụng
đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất…
4 Đối với trường
hợp phải nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể thì không
ghi mục này (có thêm Quyết định phê duyệt giá đất trong trường hợp này theo quy
định).
Mẫu số 24: Đơn xin xác nhận lại thời hạn sử dụng đất nông
nghiệp
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
…………,
ngày ... tháng ... năm ….
ĐƠN
XIN XÁC NHẬN LẠI THỜI HẠN SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP
Kính
gửi: Văn phòng đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai...
1. Người sử dụng đất:
2. Địa chỉ liên hệ
(điện thoại, email...):………………………
3. Thông tin về thửa
đất/khu đất đang sử dụng:
3.1. Thửa đất số:………..;
3.2. Tờ bản đồ số:………………
3.3. Diện tích đất (m²):
…………………………………………
3.4. Mục đích sử dụng
đất1:………………………………………
3.5. Thời hạn sử dụng
đất: ………………………………………
3.6. Tài sản gắn liền
với đất hiện có: …………………………
3.7. Địa điểm thửa
đất/khu đất (tại xã/phường...,..., tỉnh...): ……………
3.8. Giấy chứng nhận về
quyền sử dụng đất đã cấp:
- Số phát hành: ...; Số
vào sổ:….., Ngày cấp: ……………
4. Nội dung đề nghị xác
nhận lại thời hạn sử dụng đất:......đến ngày... tháng... năm...
5. Giấy tờ nộp kèm theo
đơn này là giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất đã cấp nêu trên.
Tôi cam đoan nội dung
kê khai trên đơn là đúng sự thật, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước
pháp luật.
|
|
Người làm đơn
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
Mẫu số 25. Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư
|
ỦY BAN NHÂN
DÂN
.......................(1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …
/QĐ-UBND
|
…, ngày…
tháng … năm …
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về
việc phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước
thu hồi đất để thực hiện dự án ......................(2)
ỦY
BAN NHÂN DÂN ..........................(3)
Căn cứ Luật Tổ
chức chính quyền địa phương;
Căn cứ Luật Đất
đai;
Căn cứ
…………….…………………………………………………………..
……………………..………………………………………………………………(4)
Theo đề nghị
của ....................(5) tại Tờ trình
số................................(6),
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt
phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện
dự án …………………..(7), bao gồm:
1. Phương án bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư đối với dự án ..........(8) theo quy định
tại khoản 1 Điều 3 của Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2024 của
Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
(nếu có).
2. Phương án chi tiết
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với từng người có đất thu hồi, chủ sở hữu
tài sản(9)
theo
quy định tại khoản 2 Điều 3 của Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm
2024 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu
hồi đất.
3. Các nội dung khác
(nếu có).
Điều 2. Nhiệm vụ, trách
nhiệm của các bên có liên quan:
1.
.....................................(10)
2. .....................................(11)
Điều 3. Quyết định
này có hiệu lực kể từ ngày... tháng ... năm...
Điều 4.
.................................................................(12)./.
|
Nơi nhận:-
|
TM.UBND
CHỦ TỊCH
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
__________________________
(1) Ghi tên đơn vị
hành chính cấp xã.
(2) Ghi tên dự án
hoặc phân kỳ tiến độ sử dụng đất của dự án đầu tư được phê duyệt.
(3) Ghi tên đơn vị
hành chính cấp xã.
(4) Ghi tên các văn
bản quy phạm pháp luật và văn bản hành chính làm căn cứ để ban hành Quyết định.
(5) Ghi tên cơ quan
có chức năng quản lý đất đai ở địa phương.
(6) Ghi số Tờ trình
và thời gian ban hành.
(7) Ghi tên dự án
hoặc phân kỳ tiến độ sử dụng đất của dự án đầu tư được phê duyệt.
(8) Ghi tên dự án
hoặc phân kỳ tiến độ sử dụng đất của dự án đầu tư được phê duyệt.
(9) Ghi nội dung
Phương án chi tiết bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với từng người có đất
thu hồi, chủ sở hữu tài sản.
(10) Ghi trách nhiệm
của đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
(11) Ghi trách nhiệm
của người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền
lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có).
(12) Ghi trách nhiệm
của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thi hành Quyết định.
(13) Ghi theo quy
định của pháp luật về văn thư, lưu trữ.
Mẫu số 26. Quyết định kiểm đếm bắt buộc
|
ỦY BAN NHÂN
DÂN ...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …
|
..., ngày ...
tháng ... năm …
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về
việc kiểm đếm bắt buộc
ỦY
BAN NHÂN DÂN…
Căn cứ Luật Đất
đai;
Căn cứ Nghị
định ;
Căn cứ Thông
báo ;
Căn cứ Luật ;
Xét đề nghị của
.... tại Tờ trình số ... ngày ... tháng ... năm ...,
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Áp dụng biện
pháp kiểm đếm bắt buộc đối với trường hợp sau:
- Tên tổ chức/Họ và
tên:
- Địa chỉ thường trú:
- Địa chỉ nơi ở hiện
nay:
- Số điện thoại:
- Diện tích đất dự kiến
thu hồi:
Thửa đất số ..., thuộc
tờ bản đồ số ... tại xã/phường
- Lý do:
Thời gian thực hiện
kiểm đếm bắt buộc từ ngày ... tháng ... năm ... đến ngày ... tháng ... năm ...
Điều 2.
1. Quyết định này có
hiệu lực kể từ ngày ... tháng ... năm ...
2. . . . (1) có trách nhiệm
giao quyết định này cho(2)... và niêm yết công khai quyết định này tại trụ sở Ủy ban
nhân dân xã/phường..., địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư ...
3. Giao(3)... triển khai
thực hiện kiểm đếm bắt buộc theo quy định của pháp luật.
4. (4)... chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:-
|
TM.UBND
CHỦ TỊCH
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
__________________________
(1) Ghi tên đơn vị,
tổ chức của Ủy ban nhân dân cấp xã được giao nhiệm vụ.
(2) Ghi tên người
có đất thu hồi hoặc chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.
(3) Ghi tên cơ
quan, tổ chức được giao nhiệm vụ.
(4) Ghi tên cơ
quan, tổ chức được giao nhiệm vụ; người có đất thu hồi hoặc chủ sở hữu tài sản
gắn liền với đất và tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Mẫu số 27. Quyết định cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc
|
ỦY BAN NHÂN
DÂN ...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……
|
..., ngày ...
tháng ... năm ...
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về
việc cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc
ỦY
BAN NHÂN DÂN…
Căn cứ Luật ;
Căn cứ Luật Đất
đai ;
Căn cứ Nghị
định ;
Căn cứ Quyết
định số ... ngày … tháng … năm … của Ủy ban nhân dân ... về việc kiểm đếm
bắt buộc;
Xét đề nghị của
.... tại Tờ trình số ... ngày... tháng... năm ...,
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Áp dụng biện
pháp cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc đối với trường hợp sau:
- Tên tổ chức/Họ và
tên:...................................................................................
- Địa chỉ thường trú:
- Địa chỉ nơi ở hiện
nay:
..................................................................................
- Số điện thoại:
................................................................................................
- Diện tích đất dự kiến
thu hồi:
Thửa đất số ..., thuộc
tờ bản đồ số ... tại xã/phường
- Lý do:
...........................................................................................................
Thời gian thực hiện
cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc từ ngày ... tháng ... năm ... đến ngày ... tháng ...
năm ...
Điều 2.
1. Quyết định này có
hiệu lực kể từ ngày ... tháng ... năm ...
2. ...(2) có trách nhiệm
giao Q uyết định này cho(2)... và niêm yết công khai Quyết định này tại
trụ sở Ủy ban nhân dân xã/phường..., địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư
....
3. Giao(3) .... triển khai
thực hiện kiểm đếm bắt buộc theo quy định của pháp luật.
4. Kinh phí phục vụ
thực hiện cưỡng chế:
5. (4)... chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:-
|
TM.UBND
CHỦ TỊCH
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
__________________________
(1) Ghi tên đơn vị,
tổ chức của Ủy ban nhân dân cấp xã được giao nhiệm vụ.
(2) Ghi tên người
có đất thu hồi hoặc chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.
(3) Ghi tên cơ
quan, tổ chức được giao nhiệm vụ.
(4) Ghi tên cơ quan,
tổ chức được giao nhiệm vụ; người có đất thu hồi hoặc chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất và
tổ
chức, cá nhân khác có liên quan.
Mẫu số 28. Quyết định thu hồi đất
|
ỦY BAN NHÂN
DÂN ...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …..
|
...,
ngày..... tháng .....năm ....
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về
việc thu hồi đất(1)…………………..
ỦY
BAN NHÂN DÂN ...
Căn cứ Luật ;
Căn cứ Luật Đất
đai ;
Căn cứ Nghị
định ;
Căn cứ(2) ................................................................................................................;
Xét đề nghị của
.... tại Tờ trình số ... ngày... tháng... năm ...,
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Thu hồi ... m² đất của ...
(ghi tên người có đất bị thu hồi), thuộc thửa đất số ... (một phần hoặc toàn bộ
thửa đất), thuộc tờ bản đồ số ... tại
Lý do thu hồi đất:
Điều 2. Giao nhiệm vụ
cho các cơ quan, tổ chức thực hiện việc thu hồi đất, cụ thể như sau:
1. ...(3) có trách nhiệm
giao quyết định này cho ông (bà) ...; trường hợp ông (bà) … không nhận Quyết
định này hoặc vắng mặt thì phải lập biên bản; niêm yết Quyết định này tại trụ
sở Ủy ban nhân dân xã/phường … và tại nơi sinh hoạt chung của cộng đồng dân
cư….
2. Văn phòng Ủy ban
nhân dân ... có trách nhiệm đăng t ả i Quyết định này trên trang thông tin điện
tử của ...
3. Đơn vị, tổ chức thực
hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có trách nhiệm quản lý quỹ đất đã
thu hồi, phối hợp với(4) ... thực hiện thủ tục đất đai theo quy định.
Điều 3.
1. Quyết định này có
hiệu lực kể từ ngày ... tháng ... năm ...
2. Tổ chức, cá nhân có
tên tại Điều 2 nêu trên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:-
|
TM.UBND
CHỦ TỊCH
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
__________________________
(1) Ghi rõ mục đích
thu hồi đất ... (theo Điều 78/79 của Luật Đất đai).
(2) Ghi rõ căn cứ
thu hồi đất: Căn cứ vào Kế hoạch sử dụng đất năm ... của ... đã được Ủy ban
nhân dân ... phê duyệt ngày ... tháng … năm …/Quyết định số… ngày ... tháng …
năm … về việc quyết định đầu tư/quyết định phê duyệt dự án đầu tư/quyết định
chấp thuận chủ trương đầu tư/quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời
chấp thuận nhà đầu tư/quyết định chấp thuận nhà đầu tư đối với dự án….; Biên
bản, văn bản của ... ngày ... tháng… năm …
(3) Ghi tên đơn vị,
tổ chức của Ủy ban nhân dân cấp xã được giao nhiệm vụ.
(4) Ghi tên cơ
quan, tổ chức được giao nhiệm vụ.
Mẫu số 29. Quyết định cưỡng chế thu hồi đất
|
ỦY BAN NHÂN
DÂN ...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …..
|
...,
ngày..... tháng .....năm ....
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về
việc cưỡng chế thu hồi đất
ỦY
BAN NHÂN DÂN ….
Căn cứ Luật
....................................................................................................;
Căn cứ Luật Đất
đai ;
Căn cứ Nghị
định ;
Căn cứ Quyết
định số ... ngày … tháng … năm ... của Ủy ban nhân dân ... về việc thu hồi
đất ...;
Xét đề nghị của
.... tại Tờ trình số ... ngày... tháng... năm ...,
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Áp dụng biện
pháp cưỡng chế thu hồi đất đối với ... (ghi tên người có đất bị thu hồi), thuộc
thửa đất số ... (một phần hoặc toàn bộ thửa đất), thuộc tờ bản đồ số ... tại .
.....................................................................................................................
Thời gian thực hiện
cưỡng chế thu hồi đất từ ngày ... tháng ... năm ... đến ngày ... tháng ... năm
...
Điều 2.
1. Quyết định này có
hiệu lực kể từ ngày ... tháng ... năm ...
2. ...(1) có trách nhiệm
giao Quyết định này cho(2) ... và niêm yết công khai Quyết định này tại
trụ sở Ủy ban nhân dân xã/phường..., địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư
...
3. Giao(3) ... triển khai
thực hiện cưỡng chế thu hồi đất theo quy định của pháp luật.
4. Kinh phí phục vụ
thực hiện cưỡng chế: ......................................................
5. (4)… chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
|
TM.UBND
CHỦ TỊCH
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
__________________________
(1) Ghi tên đơn vị,
tổ chức của Ủy ban nhân dân cấp xã được giao nhiệm vụ.
(2) Ghi tên người
có đất thu hồi hoặc chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.
(3) Ghi tên cơ
quan, tổ chức được giao nhiệm vụ.
(4) Ghi tên cơ
quan, tổ chức được giao nhiệm vụ; người có đất thu hồi hoặc chủ sở hữu tài sản
gắn liền với đất và tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Mẫu số 30. Văn bản đề nghị chấp thuận cho tổ chức kinh tế
nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất
để thực hiện dự án đầu tư
|
…1…
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ….
|
…………, ngày
... tháng ... năm ….
|
Kính
gửi: Ủy ban nhân dân2……………..
1. Tổ chức đề nghị thực
hiện dự án3……………..……………………………
2. Người đại diện hợp
pháp4……………..……………..……………………..
3. Địa chỉ/trụ sở
chính: ……………..……………..………………………….
4. Địa chỉ liên hệ:
……………..……………..……………..………………...
5. Địa điểm thửa
đất/khu đất đề nghị cho tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng
đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư5:
……………..………………………………………………..
6. Tổng diện tích thửa
đất/khu đất6
(m²):
……….................................…….., gồm:
- Diện tích đất của tổ
chức, hộ gia đình, cá nhân có quyền chuyển nhượng, cho thuê quyền sử dụng đất,
góp vốn bằng quyền sử dụng đất ..............................
- Diện tích đất của tổ
chức, hộ gia đình, cá nhân không có quyền chuyển nhượng, cho thuê quyền sử dụng
đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất (nếu có):
.................................................................................................................................
- Diện tích đất do cơ
quan, tổ chức của Nhà nước quản lý (nếu có)…….........
7. Mục đích sử dụng đất
sau khi nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử
dụng đất: ……………............................
8. Thời hạn sử dụng đất
sau khi nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử
dụng đất: ........................................................
8a. Hình thức giao
đất/cho thuê đất sau khi nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp
vốn bằng quyền sử dụng đất : ..............................
9. Thông tin về khả
năng thực hiện dự án sau khi nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận
góp vốn bằng quyền sử dụng đất:
a) Thông tin về năng
lực tài chính của tổ chức: dự kiến về tổng mức đầu tư….., vốn thuộc sở hữu……,
vốn huy động…… từ các tổ chức, cá nhân….., vốn từ ngân sách nhà nước (nếu có)
………..........................................................
b) Thông tin về dự án
đầu tư có sử dụng đất của tổ chức kinh tế: tên, quy mô, địa điểm, tiến độ,
trong thời gian sử dụng đất có hay không có vi phạm pháp luật về đất đai
……………..……………………………………………………...
c) Thông tin về khả
năng thỏa thuận thành công với người sử dụng đất để nhận chuyển nhượng, thuê
quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự
án.............................................………..………………
d) Thông tin về đăng ký
nhu cầu sử dụng đất để thực hiện dự án khi cơ quan có thẩm quyền lập/điều chỉnh
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (nếu có)
…………..………………………………………………………………………...
10. Các thông tin khác
liên quan đến dự án (nếu có) ………........................
11. Cam kết:
a) Sử dụng đất đúng mục
đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật về đất đai, nộp tiền sử dụng
đất/tiền thuê đất (nếu có) đầy đủ, đúng hạn;
b) Các cam kết khác
(nếu có) ……………..…………...................................
|
|
ĐẠI DIỆN...
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
__________________________
1 Ghi rõ tên tổ
chức kinh tế theo giấy tờ pháp lý khi thành lập, đăng ký….
2 Ghi rõ tên cấp
tỉnh/cấp xã nơi có đất.
3 Ghi rõ tên và
các thông tin theo giấy tờ về thành lập/đăng ký kinh doanh/chứng nhận đầu
tư....
4 Ghi rõ họ tên
và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn cước công dân hoặc số định
danh hoặc Hộ chiếu;
5 Ghi: (1) tên
đơn vị hành chính cấp xã, xã; (2) ghi tên thôn/ấp/bản/làng/buôn/sóc.... (nếu
có); (3) thông tin khu đất theo hồ sơ địa chính (nếu có).
6 Ghi: (1) tổng
diện tích khu đất ghi theo giấy tờ về quyền sử dụng đất của người sử dụng đất
hoặc hồ sơ địa chính hoặc số liệu đo đạc của tổ chức liên quan...; (2) ghi diện
tích từng loại đất theo phân loại đất nếu có thông tin
Mẫu số 31: Quyết định thu hồi đất/thu hồi đất và thu hồi
rừng theo quy định tại Điều 81 và Điều 82 của Luật Đất
đai
|
ỦY BAN NHÂN
DÂN …
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …………..
|
…, ngày …
tháng … năm …
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về
việc thu hồi đất/thu hồi đất và thu hồi rừng
ỦY
BAN NHÂN DÂN ...
Căn cứ
Luật................................................................................................;
Căn cứ Luật Đất
đai ……………………………………………………………;
Căn cứ Luật Lâm
nghiệp………………………………………………………;
Căn cứ Nghị
định………………………………………………………………..;
Căn cứ1..................................................................................................;
Xét đề nghị của
.... tại Tờ trình số... ngày... tháng... năm...
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1.
- Thu hồi ... m² đất của ...
(ghi tên người có đất bị thu hồi), thuộc thửa đất số ... (một phần hoặc toàn bộ
thửa đất), thuộc tờ bản đồ số ... tại ……………….
- Thu hồi rừng với diện
tích là…….ha, có hiện trạng gồm: rừng tự nhiên ……..ha, rừng trồng ……….ha, tại 2……… thuộc quyền
quản lý của3
……….
(chỉ áp dụng đối với thu hồi đất và thu hồi rừng).
- Vị trí thu hồi rừng
(lô, khoảnh, tiểu khu): …………………………(chỉ áp dụng đối với thu hồi đất và
thu hồi rừng).
- Lý do thu hồi4:
……………………….......……………………………
Điều 2. Giao nhiệm vụ
cho các cơ quan, tổ chức thực hiện việc thu hồi đất/rừng cụ thể như
sau:…………..............................................................……
Điều 3. Giao cho cơ
quan, tổ chức có liên quan (nếu có):............………….
- Quản lý
đất:...............................................................................................
- Quản lý rừng (nếu
có):..............................................................................
Điều 4.
1. Quyết định này có
hiệu lực kể từ ngày ... tháng ... năm ...
2. Tổ chức, cá nhân có
tên tại Điều 1, 2 và Điều 3 nêu trên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
|
CHỦ TỊCH
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
__________________________
1 Văn bản thu hồi
rừng.
2 Ghi rõ theo địa
danh hành chính
3 Ghi rõ tên tổ
chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, địa chỉ, số điện thoại liên hệ
4 Lý do thu hồi:
- Đối với thu hồi đất:
Ghi rõ lý do thu hồi đất theo quy định tại Điều 81, 82 Luật Đất đai;
- Đối với thu hồi rừng:
Ghi rõ lý do thu hồi rừng theo quy định tại Điều 22 Luật Lâm nghiệp
Mẫu số 32. Quyết định về hình thức sử dụng đất
|
ỦY BAN NHÂN
DÂN ...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …..
|
..., ngày ...
tháng ... năm ...
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về
hình thức sử dụng đất
cho
… (ghi
tên của tổ chức đang sử dụng đất)
ỦY
BAN NHÂN DÂN ...
Căn cứ
............................................................................................................;
Căn cứ Luật Đất
đai
......................................................................................;
Căn cứ Nghị
định
.........................................................................................;
Căn cứ
...........................................................................................................;
Xét đề nghị của
.............................................................................................,
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Cho … (ghi
tên và địa chỉ của tổ chức đang sử dụng đất) sử dụng … m² đất tại thửa
đất số … xã/phường..., tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương ...như sau:
Mục đích sử dụng đất
....................................................................................
Thời hạn sử dụng đất (1):
....................................................................................
Vị trí, ranh giới thửa
đất … được xác định theo tờ trích lục bản đồ địa chính (hoặc mảnh trích đo bản
đồ địa chính) số ..., tỷ lệ ... do ... lập ngày … tháng … năm ...
Hình thức sử dụng đất (2):
Giá đất tính tiền sử
dụng đất/tiền thuê đất phải nộp (3):.………………………
Những hạn chế về quyền
của người sử dụng đất (nếu có): ...........................
Điều 2. Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai … xác định giá đất để tính tiền sử dụng đất/tiền thuê đất
phải nộp đối với trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo giá
đất cụ thể.
Điều 3. Quyết định này
có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban
nhân dân ...... , người được giao đất/cho thuê đất có tên tại Điều 1, cơ quan,
đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Văn phòng Ủy ban nhân
dân ... chịu trách nhiệm đăng tải Quyết định này trên cổng thông tin điện tử
của ....
|
Nơi nhận:
|
TM.UBND
CHỦ TỊCH
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Hướng dẫn ghi
( ) Ghi: đến ngày…
tháng… năm… đối với trường hợp công nhận quyền sử dụng đất có thời hạn. Ghi là
ổn định lâu dài đối với trường hợp thời hạn sử dụng đất là ổn định lâu dài.
(2) Ghi: Nhà nước
công nhận quyền sử dụng đất như Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng
đất/giao đất có thu tiền sử dụng đất/cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng
năm/cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.
(3) Ghi đối với
trường hợp xác định giá đất theo bảng giá đất; đối với trường hợp phải nộp tiền
sử dụng đất/tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể thì không ghi mục này (có
thêm Quyết định phê duyệt giá đất trong trường hợp này theo quy định).