|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 20/2026/NQ-HĐND
|
Quảng Ngãi, ngày 30 tháng 5 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC CHI TIẾP KHÁCH NƯỚC
NGOÀI VÀO LÀM VIỆC, CHI TỔ CHỨC HỘI NGHỊ QUỐC TẾ VÀ CHẾ ĐỘ CHI TIẾP KHÁCH TRONG
NƯỚC ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn
cứ Thông tư số 35/2026/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định chế độ tiếp
khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chế độ chi tổ chức hội nghị, hội thảo
quốc tế tại Việt Nam và chế độ tiếp khách trong nước;
Xét
Tờ trình số 229/TTr-UBND ngày 24 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về
việc ban hành Nghị quyết Quy định mức chi tiếp khách nước ngoài vào làm việc,
chi tổ chức hội nghị quốc tế và chế độ chi tiếp khách trong nước áp dụng trên địa
bàn tỉnh Quảng Ngãi; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân
dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội
đồng nhân dân ban hành Nghị quyết Quy định mức chi tiếp khách nước ngoài vào
làm việc, chi tổ chức hội nghị quốc tế và chế độ chi tiếp khách trong nước áp dụng
trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này
Quy định mức chi tiếp khách nước ngoài vào làm việc, chi tổ chức hội nghị quốc
tế và chế độ chi tiếp khách trong nước áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Ủy
ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
2.
Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu
và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 3. Điều khoản thi hành
1.
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 30 tháng 5 năm 2026.
2. Kể
từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành, các Nghị quyết và nội dung sau hết
hiệu lực:
a)
Nghị quyết số 02/2019/NQ-HĐND ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh
Quảng Ngãi Quy định mức chi tiếp khách nước ngoài vào làm việc, chi tổ chức hội
nghị, hội thảo quốc tế và chế độ chi tiếp khách trong nước áp dụng trên địa bàn
tỉnh Quảng Ngãi;
b)
Nghị quyết số 18/2023/NQ-HĐND ngày 21 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh
Quảng Ngãi sửa đổi, bổ sung Điều 2 Nghị quyết số 02/2019/NQ-HĐND ngày 10 tháng
4 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định mức chi tiếp khách nước ngoài
vào làm việc, chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế và chế độ chi tiếp khách
trong nước áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi;
c)
Nghị quyết số 11/2017/NQ-HĐND ngày 21 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh
Kon Tum Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức hội nghị, chế độ đón
tiếp khách nước ngoài, chi tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế và chi tiếp
khách trong nước áp dụng trên địa bàn tỉnh Kon Tum;
d)
Nghị quyết số 14/2019/NQ-HĐND ngày 18 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh
Kon Tum sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 11/2017/NQ-HĐND ngày 21
tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định chế độ công tác phí, chế độ
chi tổ chức hội nghị, chế độ đón tiếp khách nước ngoài, chi tổ chức các hội nghị,
hội thảo quốc tế và chi tiếp khách trong nước áp dụng trên địa bàn tỉnh Kon
Tum;
đ) Nội
dung tại khoản 3 Điều 1 Nghị quyết số 35/2020/NQ-HĐND ngày
14 tháng 7 năm 2020 của HĐND tỉnh Kon Tum sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ Nghị quyết,
nội dung trong Nghị quyết do Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành.
Nghị
quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi khóa XIV, Kỳ họp thứ 3
thông qua ngày 30 tháng 5 năm 2026./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ
Quốc hội, Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính;
- Cục KTVB và TCTHPL - Bộ Tư pháp;
- TTTU, TTHĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;
- Các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Các Ban của HĐND tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- Cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh;
- Văn phòng UBND tỉnh;
- TTHĐND, UBND các xã, phường, đặc khu;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Quảng Ngãi;
- Trung tâm Công báo và Tin học tỉnh;
- VP ĐĐBQH và HĐND tỉnh: C-PCVP, các Phòng, CV;
- Lưu: VT, Cthđnd(Đthc).
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Đức Tuy
|
QUY ĐỊNH
MỨC CHI TIẾP KHÁCH NƯỚC NGOÀI VÀO
LÀM VIỆC, CHI TỔ CHỨC HỘI NGHỊ QUỐC TẾ VÀ CHẾ ĐỘ CHI TIẾP KHÁCH TRONG NƯỚC ÁP DỤNG
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 20/2026/NQ-HĐND ngày 30 tháng 5 năm 2026 của
Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)
Chương I
QUY ĐỊNH
CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định
này quy định mức chi tiếp khách nước ngoài vào làm việc, chi tổ chức hội nghị
quốc tế và chế độ chi tiếp khách trong nước áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng
Ngãi.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Ủy
ban nhân dân tỉnh; cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập;
2. Tổ
chức chính trị, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội;
3.
Các tổ chức sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước hỗ trợ;
4.
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan được giao nhiệm vụ tiếp khách nước
ngoài vào làm việc, tổ chức hội nghị quốc tế và tiếp khách trong nước trên địa
bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện chế độ tiếp khách nước
ngoài vào làm việc, chi tổ chức hội nghị quốc tế và chế độ chi tiếp khách trong
nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
1.
Ngân sách nhà nước.
2.
Nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập.
3.
Các khoản đóng góp, ủng hộ, tài trợ của các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân
trong và ngoài nước.
4.
Nguồn thu phí được để lại theo quy định của pháp luật phí, lệ phí (trong trường
hợp có văn bản của cấp có thẩm quyền cho phép sử dụng nguồn thu phí được để lại
để chi tiếp khách nước ngoài, chi hội nghị quốc tế tại tỉnh Quảng Ngãi và chi
tiếp khách trong nước).
Chương II
MỨC CHI TIẾP
KHÁCH NƯỚC NGOÀI VÀO LÀM VIỆC TẠI TỈNH QUẢNG NGÃI DO TỈNH QUẢNG NGÃI CHI TOÀN BỘ
CHI PHÍ TRONG NƯỚC
Điều 4. Chi đón, tiễn khách tại sân bay
1.
Chi tặng hoa
a) Đối
với Trưởng đoàn và Phu nhân (Phu quân) của đoàn khách hạng đặc biệt: Thực hiện
theo chương trình, đề án đón tiếp do cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định
về nghi lễ đối ngoại; thanh toán theo hóa đơn hợp pháp, hợp lệ theo quy định của
pháp luật;
b) Đối
với Trưởng đoàn khách hạng A, hạng B: Mức chi tặng hoa tối đa 1.000.000 đồng/người.
2.
Chi thuê phòng chờ tại sân bay áp dụng đối với khách hạng đặc biệt, khách hạng
A, khách hạng B. Giá thuê phòng chờ thanh toán căn cứ theo hóa đơn hợp pháp, hợp
lệ theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Tiêu chuẩn xe ô tô đưa, đón khách
1.
Khách hạng đặc biệt: Thực hiện theo quy chế của Bộ Ngoại giao và các quy định
hiện hành có liên quan.
2.
Đoàn là khách hạng A: Trưởng đoàn bố trí một xe riêng. Phó đoàn và đoàn viên 3
người/một xe. Riêng trường hợp phó đoàn và đoàn viên là cấp Bộ trưởng bố trí 01
người/xe, phó đoàn và đoàn viên là cấp Thứ trưởng và tương đương 2 người/xe.
Đoàn tùy tùng đi xe nhiều chỗ ngồi.
3.
Đoàn là khách hạng B, hạng C: Trưởng đoàn bố trí một xe riêng. Riêng trường hợp
phó đoàn là cấp thứ trưởng và cấp tương đương bố trí 02 người/xe. Các đoàn viên
trong đoàn đi xe nhiều chỗ ngồi.
4. Đối
với đoàn khách quốc tế không thuộc các hạng quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản
3 Điều này, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì đón khách căn cứ tính chất hoạt
động đối ngoại, thành phần đoàn, yêu cầu công tác và khả năng kinh phí được
giao để xem xét, quyết định việc bố trí xe phục vụ đoàn, bảo đảm chu đáo, tiết
kiệm, hiệu quả.
5.
Tiêu chuẩn xe hộ tống, xe cảnh sát dẫn đường: Thực hiện theo quy định tại Nghị
định số 18/2022/NĐ-CP của Chính phủ về Nghi lễ đối ngoại.
6.
Giá thuê xe được thanh toán căn cứ vào hợp đồng thuê xe và hóa đơn hợp pháp, hợp
lệ theo quy định của pháp luật.
Điều 6. Chi về thuê chỗ ở
1.
Khách hạng đặc biệt: Tiêu chuẩn thuê chỗ ở do thủ trưởng cơ quan, đơn vị được
giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt.
2.
Đoàn là khách hạng A
a)
Trưởng đoàn: 9.400.000 đồng/người/ngày;
b)
Phó đoàn: 7.700.000 đồng/người/ngày;
c)
Thành viên: 6.000.000 đồng/người/ngày.
3.
Đoàn là khách hạng B
a)
Trưởng đoàn, Phó đoàn: 7.700.000 đồng/người/ngày;
b)
Thành viên: 4.800.000 đồng/người/ngày.
4.
Đoàn là khách hạng C
a)
Trưởng đoàn: 4.300.000 đồng/người/ngày;
b)
Thành viên: 3.000.000 đồng/người/ngày.
5.
Khách mời quốc tế khác: 1.600.000 đồng/người/ngày.
6.
Giá thuê chỗ ở quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều
này đã bao gồm cả bữa ăn sáng. Trường hợp thuê chỗ ở không bao gồm tiền ăn sáng
trong giá thuê thì cơ quan, đơn vị tiếp khách chi tiền ăn sáng tối đa bằng 10%
mức ăn của một người trong 01 ngày đối với từng hạng khách. Tổng mức tiền thuê
chỗ ở trong trường hợp không bao gồm tiền ăn sáng và mức chi tiền ăn sáng cho
khách không vượt quá mức chi thuê chỗ ở quy định nêu trên.
Điều 7. Chi ăn hàng ngày (bao gồm 2 bữa trưa, tối)
1. Mức
chi ăn hàng ngày quy định tại Điều này đã bao gồm tiền đồ uống (khuyến khích sử
dụng đồ uống sản xuất tại Việt Nam), cụ thể:
a)
Khách hạng đặc biệt: Thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ đón tiếp phê
duyệt trong chương trình, đề án đón đoàn;
b)
Đoàn là khách hạng A: 3.000.000 đồng/người/ngày;
c)
Đoàn là khách hạng B: 2.000.000 đồng/người/ngày;
d)
Đoàn là khách hạng C: 1.600.000 đồng/người/ngày;
đ)
Khách mời quốc tế khác: 1.200.000 đồng/người/ngày.
2.
Trong trường hợp cần thiết phải có cán bộ của cơ quan, đơn vị đón tiếp đi ăn
cùng đoàn thì được tiêu chuẩn ăn như đối với đoàn viên của đoàn khách nước
ngoài.
Trường
hợp cần thiết phải bố trí ăn tập trung cho lực lượng phục vụ đoàn, gồm bảo vệ,
lái xe (trừ lái xe đi thuê), lễ tân, cảnh vệ, cảnh sát giao thông tham gia dẫn
đoàn đối với đoàn khách hạng đặc biệt và đoàn khách hạng A theo kế hoạch, chương
trình, đề án đón đoàn được cấp có thẩm quyền phê duyệt, thực hiện mức chi tiền
ăn tối đa 500.000 đồng/người/ngày (đã bao gồm đồ uống); không phát tiền nếu không
ăn tập trung.
Điều 8. Tổ chức chiêu đãi
1.
Khách hạng đặc biệt: Thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ đón tiếp phê
duyệt trong chương trình, đề án đón đoàn.
2. Đối
với khách hạng A, hạng B, hạng C: Mỗi đoàn khách được tổ chức chiêu đãi một lần.
Mức chi chiêu đãi khách tối đa không vượt quá mức tiền ăn một ngày của khách
theo quy định tại Điều 7 Quy định này.
Đối với
khách quốc tế khác, căn cứ tính chất của quan hệ ngoại giao và yêu cầu công
tác, thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ đón tiếp khách xem xét, quyết
định việc tổ chức chiêu đãi trong chương trình, đề án đón tiếp đoàn. Mức chi
chiêu đãi khách tối đa không vượt quá mức tiền ăn hàng ngày quy định tại Điều 7 Quy định này áp dụng đối với khách mời quốc tế khác.
3. Mức
chi chiêu đãi quy định tại khoản 2 Điều này đã bao gồm tiền đồ uống (khuyến
khích sử dụng đồ uống sản xuất tại Việt Nam).
4. Đại
biểu và phiên dịch tỉnh Quảng Ngãi tham gia tiếp khách được áp dụng mức chi
chiêu đãi như thành viên của đoàn. Danh sách đại biểu tỉnh Quảng Ngãi căn cứ
theo chương trình, đề án đón đoàn được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Trường
hợp cần thiết, tại buổi chiêu đãi khách quốc tế, bố trí ăn tập trung cho lực lượng
phục vụ đoàn, gồm bảo vệ, lái xe (trừ lái xe đi thuê), lễ tân, cảnh vệ, cảnh
sát giao thông tham gia dẫn đoàn đối với đoàn khách hạng đặc biệt và đoàn khách
hạng A theo kế hoạch, chương trình, đề án đón đoàn được cấp có thẩm quyền phê
duyệt, thực hiện mức chi tiền ăn tối đa 500.000 đồng/người/ngày (đã bao gồm đồ
uống); không phát tiền nếu không ăn tập trung.
5.
Trong ngày tổ chức tiệc chiêu đãi, thì bữa trưa (hoặc tối) còn lại (nếu có) được
thực hiện theo tiêu chuẩn bằng 50% tiêu chuẩn ăn hàng ngày theo quy định tại Điều 7 Quy định này.
Điều 9. Chi tiếp xã giao và các buổi làm việc
1.
Khách hạng đặc biệt: Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt
trong chương trình, đề án đón đoàn.
2. Đối
với các đoàn khách khác, mức chi tiếp xã giao và các buổi làm việc (đồ uống,
hoa quả, bánh ngọt) thực hiện như sau:
a)
Đoàn là khách hạng A: 300.000 đồng/người/01 buổi làm việc (nửa ngày);
b)
Đoàn là khách hạng B: 160.000 đồng/người/01 buổi làm việc (nửa ngày);
c)
Đoàn là khách hạng C, khách quốc tế khác: 120.000 đồng/người/01 buổi làm việc
(nửa ngày).
3. Đại
biểu và phiên dịch tỉnh Quảng Ngãi tham gia tiếp khách được áp dụng mức chi tiếp
xã giao như thành viên của đoàn theo quy định tại khoản 2 Điều này. Danh sách đại
biểu tỉnh Quảng Ngãi do đơn vị được giao chủ trì đón tiếp phê duyệt.
Điều 10. Chi dịch thuật
1.
Chi biên dịch
a)
Biên dịch một trong 6 ngôn ngữ chính thức của Liên hợp quốc sang Tiếng Việt (gồm:
tiếng Ả Rập, tiếng Trung, tiếng Anh, tiếng Pháp, tiếng Nga và tiếng Tây Ban
Nha): 300.000 đồng/trang (350 từ);
b)
Biên dịch Tiếng Việt sang một trong 6 ngôn ngữ chính thức của Liên hợp quốc:
360.000 đồng/trang (350 từ);
c) Đối
với các ngôn ngữ ngoài ngôn ngữ chính thức của Liên hợp quốc, tùy theo mức độ
phổ biến của ngôn ngữ đó trên địa bàn cơ quan, đơn vị, thủ trưởng cơ quan, đơn
vị quyết định mức chi biên dịch được phép tăng tối đa 30% so với mức chi biên dịch
tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này.
2.
Chi dịch nói
a) Dịch
nối tiếp: 750.000 đồng/giờ/người;
b) Dịch
song song (dịch cabin): 1.500.000 đồng/giờ/người;
c)
Trường hợp dịch lẻ giờ (chưa đủ 1 giờ) thì thực hiện thanh toán, quyết toán
theo mức chi của 1 giờ quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này.
Trong
trường hợp đặc biệt tổ chức các hội nghị quốc tế có quy mô lớn hoặc các hội nghị
song phương, đàm phán ký kết hiệp định, công ước, hội nghị chuyên ngành, đón tiếp
đoàn khách hạng đặc biệt hoặc đoàn khách hạng A cần phải thuê phiên dịch có
trình độ dịch song song (dịch cabin) cao hơn quy định tại điểm b khoản 2 Điều
này để đảm bảo chất lượng của hội nghị, thì thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì
hội nghị quyết định mức chi dịch nói cho phù hợp và phải tự sắp xếp trong phạm
vi dự toán ngân sách được cấp có thẩm quyền giao để thực hiện;
d)
Trường hợp phải thuê phiên dịch tham gia đón tiếp đoàn khách tham dự hội nghị
quốc tế, thì tùy trường hợp cụ thể, cơ quan, đơn vị chủ trì tổ chức hội nghị
quyết định việc thanh toán các khoản chi phí đi lại (nếu có), phòng nghỉ, tiêu
chuẩn ăn hàng ngày của người phiên dịch tối đa bằng chế độ đón tiếp đối với
đoàn viên của đoàn khách nước ngoài.
3. Việc
thuê biên dịch, phiên dịch tại khoản 1 và khoản 2 Điều này được thực hiện khi
cơ quan, đơn vị không có người biên dịch, phiên dịch đáp ứng được yêu cầu.
Trường
hợp các cơ quan, đơn vị sử dụng cán bộ của các cơ quan, đơn vị để tham gia công
tác biên, phiên dịch thì được thanh toán tối đa bằng 50% mức chi biên, phiên dịch
tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
Điều 11. Chi văn hoá, văn nghệ và tặng phẩm
1.
Chi văn hoá, văn nghệ
a) Đối
với đoàn khách hạng đặc biệt: Thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ đón
tiếp phê duyệt trong chương trình, đề án đón đoàn;
b) Đối
với đoàn khách hạng A, B và C: Căn cứ từng trường hợp cụ thể, thủ trưởng cơ
quan, đơn vị được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt trong kế hoạch đón đoàn, tối
đa mỗi đoàn chỉ được mời xem biểu diễn nghệ thuật một lần theo giá vé tại rạp
hoặc theo hợp đồng biểu diễn.
2.
Chi tặng phẩm: Tặng phẩm là sản phẩm do Việt Nam sản xuất và thể hiện bản sắc
văn hóa dân tộc, mức mua quà tặng cụ thể như sau:
a) Đối
với đoàn là khách hạng đặc biệt: Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ đón tiếp
phê duyệt trong chương trình, đề án đón đoàn.
b) Đối
với đoàn khách hạng A
Trưởng
đoàn khách 2.600.000 đồng/người. Trường hợp có Phu nhân (Phu quân) của Trưởng
đoàn đi cùng đoàn, mức chi tặng phẩm đối với Phu nhân (Phu quân) 2.600.000 đồng/người.
Trường
hợp đặc biệt theo yêu cầu đối ngoại hoặc theo thông lệ ngoại giao giữa hai nước,
thủ trưởng cơ quan đón tiếp đoàn xem xét, quyết định việc tặng phẩm tặng thành
viên chính thức và quan chức tùy tùng trong kế hoạch, đề án đón đoàn, mức chi:
1.000.000 đồng/người.
c) Đối
với đoàn khách hạng B
Trưởng
đoàn khách 1.800.000 đồng/người. Trường hợp có Phu nhân (Phu quân) của Trưởng
đoàn đi cùng đoàn, mức chi tặng phẩm đối với Phu nhân (Phu quân) 1.800.000 đồng/người.
Trường
hợp đặc biệt theo yêu cầu đối ngoại hoặc theo thông lệ ngoại giao giữa hai nước,
thủ trưởng cơ quan đón tiếp đoàn xem xét, quyết định việc tặng phẩm tặng thành
viên chính thức và quan chức tùy tùng trong kế hoạch, đề án đón đoàn, mức chi:
1.000.000 đồng/người;
d) Đối
với đoàn khách hạng C và khách mời quốc tế khác
Trường
hợp đặc biệt theo yêu cầu đối ngoại hoặc theo thông lệ ngoại giao giữa hai nước,
thủ trưởng cơ quan đón tiếp đoàn xem xét, quyết định việc tặng phẩm tặng thành
viên của đoàn khách trong kế hoạch, đề án đón đoàn, mức chi: 1.000.000 đồng/người.
Điều 12. Chi đưa đoàn khách nước ngoài đi công tác tại địa
phương và cơ sở
1.
Trường hợp cần thiết phải đưa khách đi thăm, làm việc tại các địa phương hoặc
cơ sở theo chương trình, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền quyết định thì tiêu
chuẩn đón tiếp như sau:
a) Cơ
quan, đơn vị chủ trì đón tiếp khách chịu trách nhiệm chi toàn bộ chi phí đưa
đón khách từ nơi ở chính tới địa phương, cơ sở và chi phí ăn, nghỉ cho khách
trong những ngày khách làm việc tại địa phương, cơ sở theo các mức chi quy định
tại Điều 5, Điều 6 và Điều 7 Quy định này; chi dịch nói theo
quy định tại Điều 10 Quy định này (nếu có).
b) Cơ
quan, đơn vị ở địa phương hoặc cơ sở nơi khách đến thăm và làm việc chi tiếp
khách xã giao và các buổi làm việc theo quy định tại Điều 9 Quy
định này; chi dịch nói theo quy định tại Điều 10 Quy định
này (nếu có).
2. Đối
với cán bộ, công chức tỉnh Quảng Ngãi được cử tham gia đoàn tháp tùng đi thăm
và làm việc ở địa phương:
a) Thực
hiện theo Nghị quyết số 15/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành quy
định mức chi công tác phí, chi hội nghị áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị của
tỉnh Quảng Ngãi (sau đây gọi chung là Nghị quyết số 15/2025/NQ-HĐND) và quy chế
chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị chủ trì tổ chức.
b)
Trường hợp yêu cầu đối ngoại cần bố trí cán bộ tỉnh Quảng Ngãi lưu trú cùng
khách sạn với đoàn khách quốc tế và được cấp có thẩm quyền phê duyệt, cán bộ tỉnh
Quảng Ngãi được thuê phòng nghỉ theo tiêu chuẩn 2 người/phòng theo giá thực tế
của loại phòng tiêu chuẩn (Standard) hoặc theo giá thực tế của loại phòng thấp
nhất còn trống tại khách sạn nơi đoàn khách quốc tế ở (trong trường hợp loại
phòng tiêu chuẩn (Standard) đã hết phòng). Trường hợp đoàn có lẻ người khác giới
thì người lẻ được thuê 01 người/phòng theo giá thực tế của loại phòng tiêu chuẩn
(Standard) hoặc theo giá thực tế của loại phòng thấp nhất còn trống tại khách sạn
nơi đoàn khách quốc tế ở (trong trường hợp loại phòng tiêu chuẩn (Standard) đã
hết phòng).
Điều 13. Chi đưa khách đi tham quan
1. Căn
cứ tính chất công việc, yêu cầu đối ngoại của từng đoàn khách, thủ trưởng cơ
quan, đơn vị chịu trách nhiệm đón đoàn quyết định trong kế hoạch đón đoàn được
cấp có thẩm quyền phê duyệt, việc đưa khách đi tham quan trên tinh thần tiết kiệm,
không phô trương hình thức.
2. Mức
chi đưa đón khách từ nơi ở chính đến điểm tham quan, chi ăn, nghỉ cho khách
trong những ngày đi tham quan theo các mức chi quy định tại khoản
2 Điều 4, Điều 5, Điều 6 và Điều 7 Quy định này và được áp dụng cho cả cán
bộ tỉnh Quảng Ngãi tham gia đưa đoàn đi tham quan, số lượng cán bộ tỉnh Quảng
Ngãi tham gia đoàn do thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì đón đoàn phê duyệt.
Điều 14. Trách nhiệm chi tiếp khách trong trường hợp đoàn
vào làm việc với nhiều cơ quan, đơn vị
1.
Trường hợp đoàn vào làm việc với nhiều cơ quan, đơn vị theo chương trình, kế hoạch
đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, thì cơ quan, đơn vị chủ trì trong việc đón
đoàn chịu trách nhiệm về chi phí đón, tiễn, tiền ăn, tiền thuê chỗ ở, đi lại của
đoàn theo mức chi quy định tại Điều 4, Điều 5, Điều 6, Điều 7 và
Điều 8 Quy định này.
2.
Các cơ quan, đơn vị có kế hoạch, chương trình làm việc với đoàn sẽ chịu trách
nhiệm chi phí tiếp đoàn trong thời gian đoàn làm việc với cơ quan, đơn vị mình
theo kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Mức chi tiếp khách áp dụng theo
quy định tại Điều 9 và Điều 10 Quy định này.
Chương III
MỨC CHI TIẾP
KHÁCH NƯỚC NGOÀI LÀM VIỆC TẠI TỈNH QUẢNG NGÃI DO TỈNH QUẢNG NGÃI CHI MỘT PHẦN
CHI PHÍ
Điều 15. Đối với các đoàn khách nước ngoài vào làm việc tại
tỉnh Quảng Ngãi do khách tự túc ăn, ở; tỉnh Quảng Ngãi chi các khoản đón tiếp đối
ngoại khác
1. Đối
với khách đặc biệt: Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt
trong chương trình, đề án đón đoàn.
2. Đối
với khách hạng A, hạng B, hạng C
a) Cơ
quan, đơn vị chủ trì đón tiếp đoàn được chi đón tiếp đoàn như sau:
Chi
đón tiếp tại sân bay, chi phương tiện đi lại trong thời gian đoàn làm việc tại
tỉnh, chi tiếp xã giao các buổi làm việc; chi dịch thuật, chi văn hóa, văn nghệ
và tặng phẩm. Trong trường hợp vì quan hệ đối ngoại xét thấy cần thiết thì thủ
trưởng cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ đón tiếp quyết định chi chiêu đãi hoặc
chi mời cơm thân mật và phải được duyệt trong đề án, kế hoạch đón đoàn.
b) Tiêu
chuẩn chi đón tiếp và mức chi theo từng hạng khách thực hiện theo quy định tại Điều 4, Điều 5, Điều 8, Điều 9, Điều 10 và Điều 11 Quy định này.
3.
Trường hợp cần thiết phải đưa khách đi thăm, làm việc tại các địa phương hoặc
cơ sở theo chương trình, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền quyết định thì thực
hiện chi đón tiếp theo quy định tại Điều 12 Quy định này
(trừ các khoản khách tự túc ăn, ở).
4.
Trường hợp đoàn làm việc với nhiều cơ quan, đơn vị theo chương trình, kế hoạch
đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì thực hiện chi đón tiếp theo quy định tại
Điều 14 Quy định này.
Điều 16. Đối với các đoàn khách nước ngoài vào làm việc tại
tỉnh Quảng Ngãi do khách tự túc mọi chi phí
Cơ
quan, đơn vị có đoàn đến làm việc chỉ được chi để tiếp xã giao các buổi đoàn đến
làm việc theo quy định tại Điều 9 Quy định này.
Chương IV
MỨC CHI TỔ
CHỨC HỘI NGHỊ QUỐC TẾ TẠI TỈNH QUẢNG NGÃI
Điều 17. Mức chi hội nghị quốc tế tổ chức tại tỉnh Quảng
Ngãi do tỉnh Quảng Ngãi đài thọ toàn bộ chi phí được chi như sau
1. Đối
với khách mời là đại biểu quốc tế do tỉnh Quảng Ngãi đài thọ được áp dụng các mức
chi quy định tại Chương II Quy định này.
2.
Chi giải khát giữa giờ (áp dụng cho cả đại biểu và phiên dịch phía Quảng Ngãi):
Thực hiện theo quy định tại Điều 9 Quy định này.
3. Chế
độ đối với cán bộ, công chức tỉnh Quảng Ngãi tham gia đón, tiếp khách quốc tế,
phục vụ hội nghị quốc tế: Thực hiện theo Nghị quyết số 15/2025/NQ-HĐND, quy chế
chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị chủ trì tổ chức hội nghị và một số quy định
khác như sau:
a) Đối
với nội dung chi thuê phòng nghỉ: Trường hợp yêu cầu đối ngoại cần bố trí cán bộ
phía tỉnh Quảng Ngãi lưu trú tại khách sạn nơi tổ chức đón tiếp khách quốc tế
và tổ chức hội nghị quốc tế và được cấp có thẩm quyền phê duyệt, cán bộ tỉnh Quảng
Ngãi được thuê phòng nghỉ theo tiêu chuẩn 2 người/phòng theo giá thực tế của loại
phòng tiêu chuẩn (Standard) hoặc theo giá thực tế của loại phòng thấp nhất còn
trống tại khách sạn nơi tổ chức đón tiếp khách quốc tế và tổ chức hội nghị quốc
tế (trong trường hợp loại phòng tiêu chuẩn (Standard) đã hết phòng). Trường hợp
đoàn có lẻ người khác giới thì người lẻ được thuê 1 người/phòng theo giá thực tế
của loại phòng tiêu chuẩn (Standard) hoặc theo giá thực tế của loại phòng thấp
nhất còn trống tại khách sạn nơi tổ chức đón tiếp khách quốc tế và tổ chức hội
nghị quốc tế (trong trường hợp loại phòng tiêu chuẩn (Standard) đã hết phòng);
b)
Chi làm thêm giờ (nếu có): Thực hiện theo quy định của Bộ luật Lao động, Nghị định
số 145/2020/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động, các văn bản quy
phạm pháp luật có liên quan;
c) Chế
độ khác
Tiêu
chuẩn ăn: Trường hợp được cấp có thẩm quyền phê duyệt chương trình, đề án tổ chức
đón đoàn, tổ chức hội nghị đồng ý cho phép bố trí ăn tập trung cho lực lượng phục
vụ (an ninh, bảo vệ, y tế, phục vụ, lái xe, lễ tân, tình nguyện viên, sỹ quan
liên lạc và các lực lượng phục vụ khác quy định trong kế hoạch, đề án tổ chức hội
nghị) trong những ngày diễn ra hội nghị chính thức, thực hiện mức chi tiền ăn tối
đa 500.000 đồng/người/ngày (đã bao gồm đồ uống); không phát tiền nếu không tổ
chức ăn tập trung;
Cán bộ,
chiến sỹ thuộc lực lượng vũ trang tham gia bảo đảm an toàn, an ninh trật tự,
công chức, viên chức, nhân viên (bao gồm cả lực lượng bảo vệ, lái xe (trừ lái
xe của xe đi thuê), lễ tân, tình nguyện viên, sỹ quan liên lạc và các nhân viên
khác) trực tiếp tham gia phục vụ hội nghị (bao gồm cả ngày lễ và ngày nghỉ theo
quy định) được hưởng tiền bồi dưỡng làm nhiệm vụ theo danh sách phê duyệt của
người có thẩm quyền, mức chi từ 200.000 đồng/ngày/người đến 400.000 đồng/ngày/người,
số lượng và mức chi cụ thể cho mỗi cán bộ, chiến sỹ thuộc lực lượng vũ trang
tham gia bảo đảm an toàn, an ninh trật tự, công chức, viên chức và nhân viên phục
vụ hội nghị được quy định trong kế hoạch, đề án tổ chức hội nghị. Trường hợp một
người làm nhiều nhiệm vụ khác nhau trong một ngày thì chỉ được hưởng một mức bồi
dưỡng cao nhất;
Số
ngày được hưởng tiền bồi dưỡng là số ngày chính thức diễn ra các hội nghị. Trường
hợp công việc phải triển khai sớm hoặc kết thúc muộn hơn so với số ngày hội nghị
chính thức, thì thanh toán theo số ngày thực tế làm nhiệm vụ theo quyết định
phê duyệt của người có thẩm quyền được quy định trong kế hoạch, đề án tổ chức hội
nghị; đồng thời không được thanh toán tiền lương làm việc vào ban đêm, làm thêm
giờ;
Trường
hợp cán bộ, công chức, viên chức và nhân viên phục vụ hội nghị tại địa phương
khác không phải nơi cư trú nếu đã được hưởng bồi dưỡng làm nhiệm vụ thì không
thanh toán phụ cấp lưu trú theo quy định tại Nghị quyết số 15/2025/NQ-HĐND.
4. Đối
với các khoản chi phí khác trực tiếp phục vụ hội nghị cụ thể
a) Mức
chi thù lao cho diễn giả, học giả (nếu có):
Diễn
giả, học giả, chuyên gia, cố vấn là người nước ngoài:
Tùy
theo mức độ cần thiết, thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì tổ chức hội nghị quyết
định việc mời diễn giả, học giả; thuê chuyên gia, cố vấn là người nước ngoài để
phục vụ tổ chức hội nghị. Mức thù lao đối với diễn giả, học giả, chuyên gia, cố
vấn là người nước ngoài do thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì hội nghị quyết định
trên cơ sở thỏa thuận tùy theo tính chất, phạm vi công việc, trình độ chuyên
môn, kinh nghiệm công tác đảm bảo phù hợp với khả năng nguồn kinh phí tổ chức hội
nghị;
Diễn
giả, học giả, chuyên gia, cố vấn, người lao động là người Việt Nam: Thực hiện
theo quy định tại Thông tư số 04/2025/TT-BNV của Bộ trưởng Bộ Nội vụ Quy định mức
lương của chuyên gia tư vấn trong nước làm cơ sở cho việc xác định giá gói thầu.
Mức chi thù lao cụ thể theo ngày đối với diễn giả, học giả, chuyên gia, cố vấn,
người lao động là người Việt Nam do thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì tổ chức
hội nghị quyết định bảo đảm phù hợp với khả năng nguồn kinh phí tổ chức hội nghị.
b)
Chi dịch thuật: Thực hiện theo quy định tại Điều 10 Quy định
này.
c)
Chi giấy bút, văn phòng phẩm, in ấn tài liệu, tuyên truyền, trang trí, thuê hội
trường hoặc phòng họp, thuê thiết bị (nếu có), tiền làm cờ, phù hiệu hội nghị,
chi thuê phiên dịch, bảo vệ, thuốc y tế, các khoản chi cần thiết khác (nếu có)
phải trên cơ sở thực sự cần thiết và trong dự toán được cơ quan có thẩm quyền
phê duyệt.
Điều 18. Đối với chi hội nghị quốc tế tổ chức tại tỉnh Quảng
Ngãi do phía tỉnh Quảng Ngãi và phía nước ngoài phối hợp tổ chức
1.
Khi xây dựng dự toán cần làm rõ những nội dung thuộc trách nhiệm của phía nước
ngoài chi, những nội dung thuộc trách nhiệm của phía tỉnh Quảng Ngãi chi để
tránh chi trùng.
2. Những
nội dung chi thuộc trách nhiệm của phía tỉnh Quảng Ngãi thì phải căn cứ vào chế
độ chi tiêu hiện hành và các mức chi được quy định tại Điều 17
Quy định này để thực hiện.
Điều 19. Đối với hội nghị quốc tế tổ chức tại tỉnh Quảng
Ngãi do phía nước ngoài đài thọ toàn bộ chi phí
Cơ
quan, đơn vị nơi phối hợp với các tổ chức quốc tế để tổ chức hội nghị; không được
sử dụng kinh phí quy định tại Điều 3 Quy định này để thanh
toán chi phí của các hội nghị quốc tế này.
Chương V
CHẾ ĐỘ CHI
TIẾP KHÁCH TRONG NƯỚC
Điều 20. Chi giải khát
Chi
giải khát, mức chi: 60.000 đồng/buổi (nửa ngày)/người.
Điều 21. Chi mời cơm
1. Mức
chi mời cơm: 600.000 đồng/suất (đã bao gồm đồ uống).
2. Đối
tượng được mời cơm đối với chi tiếp khách trong nước
Giao Ủy
ban nhân dân tỉnh căn cứ tình hình thực tế và khả năng ngân sách địa phương quy
định cụ thể đối tượng khách được mời cơm đối với từng loại hình cơ quan thuộc tỉnh,
bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả./.