|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
54/2026/NQ-HĐND
|
Quảng Ngãi, ngày
30 tháng 5 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI THÀNH VIÊN ĐỘI THỂ THAO
THAM GIA TẬP TRUNG TẬP HUẤN, THI ĐẤU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thể dục, thể
thao số 77/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 26/2018/QH14;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật ngân sách nhà nước
số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
349/2025/NĐ-CP của Chính phủ về việc Quy định chế độ, chính sách đối với thành
viên đội thể thao tham gia tập trung tập huấn và thi đấu;
Căn cứ Thông tư số
117/2025/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng
và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ tổ chức các giải thi đấu thể
thao tại Việt Nam;
Xét Tờ trình số 234/TTr-UBND
ngày 25 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi về việc đề nghị
ban hành Nghị quyết Quy định chế độ, chính sách đối với thành viên đội thể thao
tham gia tập trung tập huấn, thi đấu trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; Báo cáo thẩm
tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại
biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành
Nghị quyết Quy định chế độ, chính sách đối với thành viên đội thể thao tham gia
tập trung tập huấn, thi đấu trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định chế độ,
chính sách đối với thành viên đội thể thao tham gia tập trung tập huấn, thi đấu
trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
2. Đối tượng áp dụng
a) Thành viên đội thể thao gồm:
Huấn luyện viên, vận động viên, nhân viên y tế (bác sỹ, kỹ thuật y) đội tuyển,
đội tuyển trẻ, đội tuyển năng khiếu của tỉnh, đội tuyển thể thao các xã, phường,
đặc khu và các sở, ngành trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi đang hưởng lương hoặc
không hưởng lương từ ngân sách nhà nước;
b) Cơ quan, tổ chức, cá nhân
khác có liên quan đến việc thực hiện các quy định tại Nghị quyết này.
3. Những nội dung khác không
quy định tại Nghị quyết này thì thực hiện theo quy định tại Nghị định số
349/2025/NĐ-CP của Chính phủ về việc quy định chế độ, chính sách đối với thành
viên đội thể thao tham gia tập trung tập huấn và thi đấu.
Điều 2. Tiền
lương tập trung tập huấn, thi đấu
1. Huấn luyện viên, vận động
viên đội tuyển thể thao các xã, phường, đặc khu và các sở, ngành tỉnh Quảng
Ngãi không hưởng lương từ ngân sách nhà nước được hưởng tiền lương theo ngày thực
tế tập trung tập huấn, thi đấu như sau:
a) Huấn luyện viên đội tuyển thể
thao các xã, phường, đặc khu và sở, ngành: 250.000 đồng/người/ngày;
b) Vận động viên đội tuyển thể
thao các xã, phường, đặc khu và sở, ngành: 90.000 đồng/người/ngày.
2. Huấn luyện viên, vận động
viên đội tuyển thể thao các xã, phường, đặc khu và sở, ngành trên địa bàn tỉnh
Quảng Ngãi đang hưởng lương từ ngân sách nhà nước được hưởng khoản tiền bù
chênh lệch trong trường hợp tiền lương đang hưởng (tính bình quân theo số ngày
làm việc bình thường trong tháng) thấp hơn so với tiền lương quy định tại khoản
1 Điều này.
3. Nhân viên y tế (bác sỹ, kỹ
thuật y) đội tuyển thể thao các xã, phường, đặc khu và các sở, ngành trên địa
bàn tỉnh Quảng Ngãi hưởng lương hoặc không hưởng lương từ ngân sách nhà nước được
hưởng tiền lương theo ngày thực tế tập trung tập huấn, thi đấu như sau:
a) Nhân viên y tế không hưởng
lương từ ngân sách nhà nước: Bác sỹ được chi trả tiền lương bằng tiền lương của
huấn luyện viên đội tuyển thể thao các xã, phường, đặc khu và sở, ngành; kỹ thuật
y được chi trả tiền lương bằng tiền lương của vận động viên đội tuyển thể thao
các xã, phường, đặc khu và sở, ngành;
b) Nhân viên y tế đang hưởng
lương từ ngân sách nhà nước: Được hưởng khoản tiền bù chênh lệch trong trường hợp
tiền lương đang hưởng (tính bình quân theo số ngày làm việc bình thường trong
tháng) thấp hơn so với tiền lương quy định tại điểm a khoản này.
Tiền lương tính bình quân theo
số ngày làm việc bình thường được xác định bằng tiền lương của tháng trước liền
kề trước khi nhân viên y tế được triệu tập chia cho 26 ngày.
4. Các đối tượng quy định tại
các khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này được hưởng tiền lương làm thêm giờ cho
những ngày thực tế tập trung tập huấn, thi đấu vượt quá 26 ngày trong tháng. Việc
chi trả tiền lương làm thêm thực hiện theo quy định của pháp luật về lao động
hiện hành.
Điều 3. Chế
độ dinh dưỡng đối với thành viên đội thể thao trong thời gian tập trung tập huấn,
thi đấu
1. Thành viên đội thể thao các
xã, phường, đặc khu và sở, ngành trong thời gian tập trung tập huấn trong nước
theo quyết định của cấp có thẩm quyền được hưởng chế độ dinh dưỡng:160.000 đồng/người/ngày.
2. Thành viên đội thể thao các
xã, phường, đặc khu và sở, ngành trong thời gian tập trung thi đấu tại các giải
thể thao thành tích cao được hưởng chế độ dinh dưỡng: 240.000 đồng/người/ngày.
Điều 4. Chế
độ đãi ngộ đặc thù dành cho vận động viên đạt thành tích xuất sắc
1. Vận động viên được cơ quan
có thẩm quyền phong đẳng cấp vận động viên thể thao thành tích cao được hưởng mức
hỗ trợ hàng tháng, như sau:
a) Kiện tướng quốc gia:
2.000.000 đồng/người/tháng;
b) Cấp I quốc gia: 1.000.000 đồng/người/tháng.
2. Thời gian hưởng chế độ: Các
đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này được hưởng chế độ không quá 12 tháng
tính từ ngày cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định phong đẳng cấp vận động
viên.
3. Ngoài chế độ đối với vận động
viên tập huấn tại các đội tuyển quốc gia theo quyết định triệu tập của cơ quan
có thẩm quyền theo quy định hiện hành, vận động viên được hỗ trợ hàng ngày như
sau:
a) Tập huấn đội tuyển Quốc gia:
230.000 đồng/người/ngày;
b) Tập huấn đội tuyển trẻ Quốc
gia: 135.000 đồng/người/ngày.
Điều 5. Mức
thưởng đối với huấn luyện viên, vận động viên của tỉnh tham gia thi đấu lập
thành tích tại các đại hội, giải thi đấu thể thao quốc tế
Được thưởng thêm bằng 40% mức
thưởng theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều 17 và
các khoản 1, 2, 4 Điều 18 Nghị định số 349/2025/NĐ-CP.
Điều 6. Nguồn
kinh phí thực hiện
1. Ngân sách nhà nước đảm bảo
kinh phí thực hiện Nghị quyết này. Nhiệm vụ thuộc cấp nào do ngân sách cấp đó đảm
bảo kinh phí theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước và quy định của Luật Ngân
sách nhà nước số 89/2025/QH15.
2. Các nguồn tài chính hợp pháp
khác.
Điều 7. Tổ
chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức
triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực Hội đồng nhân
dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng
nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
3. Trường hợp các văn bản quy
phạm pháp luật được dẫn chiếu để áp dụng tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ
sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản sửa, bổ sung hoặc thay thế đó.
Điều 8. Điều
khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực
thi hành từ ngày 30 tháng 5 năm 2026.
2. Kể từ ngày Nghị quyết này có
hiệu lực thi hành, các Nghị quyết, điều, khoản và nội dung sau hết hiệu lực:
a) Nghị quyết số
15/2022/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 tháng 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định
chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành
tích cao đang tập trung tập huấn và thi đấu của tỉnh Quảng Ngãi;
b) Nghị quyết số 25/2024/NQ-HĐND
ngày 23 tháng 7 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi Quy định mức thưởng
đối với huấn luyện viên, vận động viên lập thành tích tại các giải thi đấu thể
thao quốc tế, quốc gia và giải thi đấu thể thao cấp tỉnh.
c) Nội dung tại số thứ tự 3 của
Phụ lục danh mục các nghị quyết quy phạm pháp luật quyết định áp dụng trên địa
bàn tỉnh Quảng Ngãi kèm theo Nghị quyết số 31/NQ-HĐND ngày 24 tháng 10 năm 2025
của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi về áp dụng các nghị quyết quy phạm pháp
luật trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
d) Khoản 1 Điều
1 Nghị quyết số 51/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân
tỉnh Quảng Ngãi về áp dụng các nghị quyết quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh
Quảng Ngãi.
Nghị quyết này đã được Hội đồng
nhân dân tỉnh Quảng Ngãi khóa XIV, Kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 30 tháng 05 năm
2026./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ;
- Các Bộ: Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Tài chính;
- Vụ Pháp chế - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Cục KTVB và TCTHPL - Bộ Tư pháp;
- TTTU, TTHĐND, UBND, UBMTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Các Ban của HĐND tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- Các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh;
- Văn phòng UBND tỉnh;
- TT HĐND, UBND các xã, phường và đặc khu;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Quảng Ngãi;
- Trung tâm Công báo và Tin học tỉnh;
- VP ĐĐBQH và HĐND tỉnh: C-PCVP, các Phòng, CV;
- Lưu: VT, CTHĐ(Đđt).
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Đức Tuy
|