|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
66/2025/QĐ-UBND
|
Bà Rịa - Vũng
Tàu, ngày 20 tháng 6 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY
ĐỊNH VỀ TỶ LỆ QUY ĐỔI, ĐIỀU KIỆN BỒI THƯỜNG BẰNG ĐẤT CÓ MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG KHÁC VỚI
LOẠI ĐẤT THU HỒI HOẶC BẰNG NHÀ Ở ĐỂ BỒI THƯỜNG CHO NGƯỜI CÓ ĐẤT THU HỒI; MỨC HỖ
TRỢ ĐỂ THÁO DỠ, PHÁ DỠ, DI DỜI TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT LÀ PHẦN CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
THEO GIẤY PHÉP XÂY DỰNG CÓ THỜI HẠN THEO PHÁP LUẬT VỀ XÂY DỰNG MÀ ĐẾN THỜI ĐIỂM
THU HỒI ĐẤT GIẤY PHÉP ĐÃ HẾT THỜI HẠN KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
BÀ RỊA-VŨNG TÀU
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa
phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản và Luật Các tổ chức tín dụng
ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng
7 năm 2024 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước
thu hồi đất;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi
trường tại Tờ trình số 30/TTr-SNNMT ngày 14 tháng 3 năm 2025; Tờ trình số 289
/TTr-SNNMT ngày 12 tháng 5 năm 2025;
Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu ban hành
quy định về tỷ lệ quy đổi, điều kiện bồi thường bằng đất có mục đích sử dụng
khác với loại đất thu hồi hoặc bằng nhà ở để bồi thường cho người có đất thu hồi;
mức hỗ trợ để tháo dỡ, phá dỡ, di dời tài sản gắn liền với đất là phần công
trình xây dựng theo giấy phép xây dựng có thời hạn theo pháp luật về xây dựng
mà đến thời điểm thu hồi đất giấy phép đã hết thời hạn khi Nhà nước thu hồi đất
trên địa bàn tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định về tỷ lệ quy đổi, điều kiện
bồi thường bằng đất có mục đích sử dụng khác với loại đất thu hồi hoặc bằng nhà
ở để bồi thường cho người có đất thu hồi; mức hỗ trợ để tháo dỡ, phá dỡ, di dời
tài sản gắn liền với đất là phần công trình xây dựng theo giấy phép xây dựng có
thời hạn theo pháp luật về xây dựng mà đến thời điểm thu hồi đất giấy phép đã hết
thời hạn khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai ở địa
phương. Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo
quy định tại khoản 2 Điều 86 Luật Đất đai.
2. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
3. Không áp dụng quy định này đối với người có đất
thu hồi thuộc trường hợp được bố trí tái định cư theo quy định tại Điều 111 Luật Đất đai và khoản 1 Điều 10 Quyết định
số 30/2024/QĐ-UBND ngày 09 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định
về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh
Bà Rịa-Vũng Tàu.
Điều 3. Nguyên tắc thực hiện
1. Việc bồi thường bằng đất có mục đích sử dụng khác
với loại đất thu hồi được thực hiện khi trên địa bàn cấp có thẩm quyền có quỹ đất
ở, quỹ nhà ở để phục vụ giải phóng mặt bằng tại thời điểm ban hành Thông báo
thu hồi đất thực hiện công trình, dự án;
2. Người có đất thu hồi được bồi thường bằng đất có
mục đích sử dụng khác với loại đất thu hồi một lần cho một dự án. Diện tích thu
hồi còn lại sau khi được quy đối sẽ được bồi thường bằng tiền và hỗ trợ (nếu
có) theo quy định hiện hành.
Điều 4. Điều kiện bồi thường bằng
đất có mục đích sử dụng khác với loại đất thu hồi
1. Người có đất thu hồi đủ điều kiện bồi thường về
đất theo quy định;
2. Người có đất thu hồi có đề nghị được bồi thường
bằng đất có mục đích sử dụng khác với loại đất thu hồi hoặc bồi thường bằng nhà
ở tại thời điểm niêm yết dự thảo phương án bồi thường;
3. Việc bồi thường bằng đất có mục đích sử dụng
khác với loại đất thu hồi phải đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1, khoản
2 Điều này và đảm bảo nguyên tắc quy định tại Điều 3 quyết định này.
Điều 5. Tỷ lệ quy đổi
1. Trường hợp Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp
a) Diện tích
Thu hồi đất nông nghiệp (đất trồng cây hàng năm hoặc
đất trồng cây lâu năm hoặc đất nuôi trồng thủy sản hoặc đất làm muối): từ
2.000m2 trở lên đối với khu vực đô thị và từ 3.000m2 trở
lên đối với khu vực nông thôn;
Thu hồi đất nông nghiệp cùng thửa đất ở: từ 1.000m2
trở lên đối với khu vực đô thị và từ 2.000m2 trở lên đối với khu vực
nông thôn.
b) Cách thức
Khi thu hồi diện tích quy định tại điểm a khoản này
được bồi thường bằng một lô đất ở hoặc một căn hộ để ở theo quy hoạch chi tiết
đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
2. Trường hợp Nhà nước thu hồi đất phi nông nghiệp
không phải là đất ở
a) Diện tích thu hồi tối thiểu từ 1.000m2
trở lên.
b) Cách thức
Khi thu hồi diện tích quy định tại điểm a khoản này
được bồi thường bằng một lô đất ở hoặc một căn hộ để ở theo quy hoạch chi tiết
đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
3. Khi thu hồi diện tích đất ở ít nhất bằng diện tích
tối thiểu được tách thửa theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh nhưng người có
đất thu hồi không thuộc trường hợp được bố trí tái định cư theo quy định tại Điều 111 Luật Đất đai và khoản 1 Điều 10 Quyết định
30/2024/QĐ-UBND tỉnh ngày 09 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh thì
được bồi thường bằng một căn hộ để ở theo quy hoạch chi tiết đã được cơ quan
nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
4. Giá đất tính tiền sử dụng đất khi bồi thường bằng
đất có mục đích sử dụng khác với loại đất thu hồi thực hiện theo quy định tại khoản 1 khoản 2 Điều 4 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng
7 năm 2024 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu
hồi đất.
Điều 6. Hỗ trợ để tháo dỡ, phá
dỡ, di dời tài sản gắn liền với đất là phần công trình xây dựng theo giấy phép
xây dựng có thời hạn theo pháp luật về xây dựng mà đến thời điểm thu hồi đất giấy
phép đã hết thời hạn
1. Biện pháp để tháo dỡ, phá dỡ, di dời do chủ sở hữu
tài sản thực hiện.
2. Mức hỗ trợ bằng 15% giá trị xây mới của căn nhà
theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh tại thời điểm phê duyệt phương án bồi
thường.
3. Đơn vị, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư rà soát, xác định mức hỗ trợ trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền
quyết định theo quy định, Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền giao cho một cơ
quan chuyên môn chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan thẩm định trước khi
phê duyệt.
Điều 7. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng
các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp, các tổ chức và cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc các
cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có ý kiến bằng văn bản gửi về Ủy ban
nhân dân tỉnh thông qua Sở Nông nghiệp và Môi trường để xem xét, sửa đổi, bổ
sung cho phù hợp./.
|
Nơi nhận:
- Như khoản 2 Điều 7 (th/h);
- Văn phòng Chính phủ (b/c);
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (b/c);
- Bộ Tài chính (Vụ Pháp chế);
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản QPPL);
- TTr. Tỉnh ủy; TTr. HĐND tỉnh;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Ủy ban MTTQ VN tỉnh, các đoàn thể tỉnh;
- Sở Tư pháp (kiểm tra văn bản);
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- Báo Bà Rịa - Vũng Tàu;
- TTr HĐND và UBND các huyện, thành phố;
- Trung tâm Công báo - Tin học tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu;
- Lưu: VT, SNNMT (03b).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Công Vinh
|