|
BỘ
VĂN HÓA, THỂ THAO
VÀ DU LỊCH
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2036/QĐ-BVHTTDL
|
Hà Nội, ngày 04 tháng
8 năm 2026
|
QUYẾT
ĐỊNH
BAN HÀNH KHUNG QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH TRÊN HỆ THỐNG THÔNG TIN GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TẬP TRUNG CỦA
BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
BỘ TRƯỞNG
BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
Căn cứ Nghị định số
298/2026/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Căn cứ Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành
chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch
vụ công quốc gia;
Căn cứ Nghị định số
367/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực
hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một
cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số
66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn
giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu;
Căn cứ Thông tư số
03/2025/TT-VPCP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng
Chính phủ hướng dẫn thi hành một số nội dung của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Chánh
Văn phòng Bộ và Giám đốc Trung tâm Chuyển đổi số Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Khung quy trình giải quyết thủ tục hành chính trên
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tập trung của Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch.
Điều 2. Nguyên
tắc áp dụng
1. Quy trình điện tử
được thiết lập trên cơ sở quy trình nội bộ đã được phê duyệt đúng thẩm quyền;
không làm thay đổi nội dung thủ tục hành chính, thẩm quyền giải quyết, thành phần
hồ sơ, điều kiện, phí, lệ phí, thời hạn và kết quả giải quyết.
2. Khung quy trình là
cơ sở tham chiếu để xây dựng, điều chỉnh quy trình nội bộ và tổ chức thực hiện
quy trình điện tử; không bắt buộc mọi thủ tục hành chính phải có cùng số bước
hoặc cùng trình tự xử lý.
3. Khi xây dựng mới
hoặc điều chỉnh quy trình nội bộ, cơ quan, đơn vị bảo đảm các yêu cầu tối thiểu
quy định tại Khung này.
4. Việc quản trị tài khoản,
phân quyền, cấu hình kỹ thuật, kết nối, an toàn thông tin, hỗ trợ, xử lý sự cố
và quản lý vận hành Hệ thống thực hiện theo Quy chế quản lý, vận hành Hệ thống
và quy định có liên quan.
Điều 3. Tổ
chức thực hiện
1. Văn phòng Bộ chủ trì
hướng dẫn, kiểm soát quy trình nội bộ đối với thủ tục hành chính cấp Bộ; theo
dõi sự thống nhất giữa thủ tục hành chính đã được công bố, quy trình nội bộ và
quy trình điện tử.
2. Các Cục, Vụ, cơ
quan, đơn vị thuộc Bộ chịu trách nhiệm về nội dung nghiệp vụ, thẩm quyền, thời
gian, kết quả xử lý và yêu cầu khai thác, tái sử dụng dữ liệu thuộc lĩnh vực
được giao.
3. Trung tâm Chuyển đổi
số Văn hóa, Thể thao và Du lịch quản lý, vận hành Hệ thống; tổ chức thiết lập,
phối hợp kiểm thử và đưa quy trình điện tử vào vận hành trên cơ sở thủ tục hành
chính đã được công bố, quy trình nội bộ đã được phê duyệt đúng thẩm quyền và
nội dung pháp lý, nghiệp vụ đã được cơ quan có trách nhiệm xác nhận.
4. Đề nghị Ủy ban nhân
dân các tỉnh, thành phố phối hợp tổ chức thực hiện đối với thủ tục hành chính
cấp tỉnh, cấp xã được cung cấp trên Hệ thống tập trung của Bộ.
Điều 4. Hiệu
lực thi hành
1. Quyết định này có
hiệu lực kể từ ngày ký.
2. Bãi bỏ Quyết định số
54/QĐ-BVHTTDL ngày 10 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch về việc công bố Khung quy trình nội bộ, quy trình điện tử giải quyết
thủ tục hành chính trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính theo
mô hình tập trung.
3. Quy trình nội bộ đã
được phê duyệt và quy trình điện tử đã được thiết lập, đang áp dụng trước ngày Quyết
định này có hiệu lực được tiếp tục thực hiện nếu còn phù hợp với thủ tục hành
chính đã được công bố và quy định của pháp luật hiện hành. Việc xây dựng mới
hoặc điều chỉnh quy trình nội bộ, quy trình điện tử thực hiện theo Khung này
khi có thay đổi về thủ tục hành chính, căn cứ pháp lý, thẩm quyền, nghiệp vụ,
tổ chức thực hiện, yêu cầu khai thác, tái sử dụng dữ liệu hoặc yêu cầu vận hành
Hệ thống.
4. Chánh Văn phòng Bộ,
Giám đốc Trung tâm Chuyển đổi số Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Thủ trưởng các
cơ quan, đơn vị thuộc Bộ và các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 4;
- Bộ trưởng (để cáo cáo);
- Các Thứ trưởng;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Công an;
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- UBND các tỉnh, thành phố;
- Các Sở VHTTDL, VHTT, DL;
- Lưu: VT, VP (HC), Tài.80.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Tạ
Quang Đông
|
KHUNG
QUY TRÌNH
GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRÊN HỆ THỐNG
THÔNG TIN GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TẬP TRUNG CỦA BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ
DU LỊCH
(Kèm theo
Quyết định số 2036/QĐ-BVHTTDL ngày 04 tháng 8 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Văn
hoá, Thể thao và Du lịch)
Điều
1. Phạm vi và đối tượng áp dụng
1. Khung này quy định
các giai đoạn tổng quát của quá trình giải quyết thủ tục hành chính; yêu cầu
tối thiểu đối với quy trình nội bộ; việc cung cấp thông tin, kiểm tra và đưa
quy trình điện tử vào vận hành; xử lý thủ tục hành chính đặc thù, trường hợp
phân cấp, phân định thẩm quyền, ủy quyền; khai thác, tái sử dụng dữ liệu trên
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tập trung của Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch.
2. Khung này áp dụng
đối với Văn phòng Bộ; các Cục, Vụ, cơ quan, đơn vị thuộc Bộ có trách nhiệm xây
dựng hoặc giải quyết thủ tục hành chính; Trung tâm Chuyển đổi số Văn hóa, Thể
thao và Du lịch; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; cơ quan chuyên môn cấp tỉnh; cơ quan
cấp xã; Trung tâm Phục vụ hành chính công, Bộ phận Một cửa và các cơ quan, tổ
chức, cá nhân có liên quan.
Điều
2. Nguyên tắc chung
1. Quy trình nội bộ xác
định công việc, cơ quan, đơn vị hoặc vị trí thực hiện, thời gian và sản phẩm
tại từng bước; quy trình điện tử thể hiện các nội dung đó thành luồng xử lý
trên Hệ thống.
2. Quy trình điện tử
chỉ được thiết lập hoặc điều chỉnh sau khi nội dung pháp lý, nghiệp vụ, cơ quan
thực hiện và người có thẩm quyền ký kết quả đã được cơ quan có trách nhiệm xác
nhận.
3. Tùy tính chất từng
thủ tục hành chính, các giai đoạn, bước xử lý có thể được gộp, không phát sinh,
lặp lại, thực hiện đồng thời hoặc tự động hóa nhưng phải bảo đảm đúng thẩm
quyền và tổng thời hạn giải quyết.
4. Việc sử dụng Hệ
thống tập trung không làm thay đổi thẩm quyền phê duyệt quy trình nội bộ, thẩm
quyền giải quyết và ký kết quả của Bộ, địa phương.
5. Không yêu cầu tổ
chức, cá nhân cung cấp lại thông tin, giấy tờ mà cơ quan có thẩm quyền đang
quản lý và có thể khai thác hợp pháp.
Điều
3. Sơ đồ và các giai đoạn của Khung quy trình
1. Khung quy trình gồm
07 giai đoạn tổng quát sau đây:

2. Quy trình nội bộ bắt
đầu từ thời điểm cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ hoặc dữ liệu. Giai đoạn
nộp hoặc khởi tạo hồ sơ thuộc hành trình thực hiện dịch vụ công và được thể
hiện trên quy trình điện tử.
3. Không bắt buộc quy
trình nội bộ phải thể hiện đủ 07 giai đoạn. Cơ quan, đơn vị chỉ xác định các
bước và trường hợp xử lý thực sự phát sinh đối với từng thủ tục hành chính.
Việc xác định giai đoạn khung phục vụ đối chiếu, thiết lập quy trình điện tử,
không bắt buộc thể hiện thành cột riêng trong quy trình nội bộ.
Lưu ý: Các giai đoạn
trong Sơ đồ là khung tham chiếu, không bắt buộc mọi thủ tục hành chính phải
phát sinh đầy đủ hoặc thực hiện tuần tự.
Điều
4. Yêu cầu tối thiểu đối với quy trình nội bộ
1. Dẫn chiếu Quyết định
công bố thủ tục hành chính còn hiệu lực; không chép lại toàn bộ thành phần hồ
sơ, điều kiện, phí, lệ phí, biểu mẫu và nội dung đã được công bố, trừ thông tin
cần thiết để xác định đầu vào, đầu ra hoặc cách xử lý tại từng bước.
2. Xác định rõ nội dung
công việc, cơ quan, đơn vị hoặc vị trí thực hiện, thời gian tối đa, sản phẩm
hoặc kết quả và bước tiếp theo.
3. Tổng thời gian các
bước không vượt quá thời hạn giải quyết thủ tục hành chính; thời gian phối hợp,
nếu có, phải được phân bổ cụ thể.
4. Thể hiện các trường
hợp xử lý phát sinh cần thiết như: không thuộc thẩm quyền; yêu cầu hoàn thiện;
bổ sung trong quá trình xử lý; phối hợp; từ chối; dừng; quá hạn; không khai
thác được dữ liệu.
5. Cơ quan, đơn vị được
sử dụng mẫu quy trình nội bộ hiện hành hoặc mẫu khác nếu bảo đảm đầy đủ các nội
dung tối thiểu quy định tại Điều này. Mẫu tại Phụ lục I là mẫu tham khảo.
Điều 5. Quy trình nội
bộ và quy trình điện tử đối với thủ tục hành chính cấp Bộ
1. Cục, Vụ, cơ quan,
đơn vị chuyên môn chủ trì xây dựng mới hoặc điều chỉnh quy trình nội bộ đối với
thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực được giao; gửi Văn phòng Bộ để kiểm soát, cho
ý kiến, tổng hợp và trình phê duyệt theo thẩm quyền.
2. Sau khi quy trình
nội bộ được phê duyệt, cơ quan, đơn vị chuyên môn gửi Trung tâm Chuyển đổi số
quy trình nội bộ và các thông tin quy định tại Điều 7 Khung này
để thiết lập hoặc điều chỉnh quy trình điện tử.
3. Cơ quan, đơn vị chuyên
môn chịu trách nhiệm xác nhận nội dung nghiệp vụ, cơ quan thực hiện, người có
thẩm quyền ký và kết quả giải quyết; Trung tâm Chuyển đổi số Văn hóa, Thể thao
và Du lịch chịu trách nhiệm về việc thiết lập, vận hành kỹ thuật trên Hệ thống.
Điều 6. Quy trình nội
bộ và quy trình điện tử đối với thủ tục hành chính cấp tỉnh, cấp xã
1. Cơ quan chuyên môn
cấp tỉnh chủ trì xây dựng mới hoặc điều chỉnh quy trình nội bộ đối với thủ tục
hành chính cấp tỉnh, cấp xã thuộc lĩnh vực quản lý; thực hiện việc lấy ý kiến, trình
phê duyệt theo thẩm quyền của địa phương.
2. Bộ không phê duyệt
lại quy trình nội bộ của địa phương. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao một cơ quan
hoặc đơn vị làm đầu mối nghiệp vụ phối hợp với Bộ và một đầu mối quản trị Hệ
thống; xác định rõ trách nhiệm cung cấp, kiểm tra, cập nhật, công khai thông
tin, phối hợp kiểm thử, đưa quy trình điện tử vào vận hành và xử lý vướng mắc.
3. Đầu mối địa phương
gửi Trung tâm Chuyển đổi số Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy trình nội bộ đã
được phê duyệt và các thông tin quy định tại Điều 7 Khung này.
Trường hợp có nội dung chưa rõ về thủ tục hành chính, thẩm quyền hoặc nghiệp vụ
chuyên ngành, Trung tâm Chuyển đổi số Văn hóa, Thể thao và Du lịch phối hợp với
Văn phòng Bộ, Cục, Vụ chuyên môn và địa phương để làm rõ trước khi thực hiện.
4. Cơ quan cấp xã cung
cấp thông tin về tổ chức thực hiện, phối hợp kiểm tra, xác nhận nghiệp vụ và
kiểm thử quy trình điện tử, sử dụng Hệ thống và phản ánh vướng mắc thông qua
đầu mối cấp tỉnh.
Điều 7. Thông tin cần
cung cấp để thiết lập hoặc điều chỉnh quy trình điện tử
Cơ quan, đơn vị gửi các
thông tin sau đây bằng văn bản hành chính hoặc qua chức năng tiếp nhận yêu cầu
của Hệ thống:
1. Tên, mã thủ tục hành
chính; Quyết định công bố thủ tục hành chính còn hiệu lực.
2. Quy trình nội bộ đã
được phê duyệt; nội dung điều chỉnh và căn cứ điều chỉnh, nếu có.
3. Cơ quan tiếp nhận hồ
sơ; cơ quan giải quyết; đơn vị hoặc bộ phận xử lý chuyên môn; vị trí hoặc chức
danh thực hiện từng bước.
4. Người có thẩm quyền
quyết định hoặc ký kết quả; thông tin chứng thư số cần thiết để ký trên Hệ
thống, nếu có.
5. Đầu mối nghiệp vụ,
đầu mối quản trị Hệ thống, đầu mối phối hợp kiểm thử; ngày dự kiến áp dụng.
6. Bảng rà soát dữ liệu
đối với thủ tục hành chính có thông tin, giấy tờ dự kiến khai thác, thay thế
hoặc tái sử dụng bằng dữ liệu.
7. Mẫu tham khảo về
thông tin phục vụ thiết lập quy trình điện tử thực hiện theo Phụ lục II.
Điều 8. Kiểm tra, kiểm
thử và đưa quy trình điện tử vào vận hành
1. Trước khi tiếp nhận
hồ sơ chính thức, cơ quan giải quyết thủ tục hành chính kiểm tra, xác nhận nội
dung nghiệp vụ và gửi đầy đủ hồ sơ, thông tin phục vụ thiết lập, điều chỉnh quy
trình điện tử cho Trung tâm Chuyển đổi số Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
2. Trung tâm Chuyển đổi
số Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức thiết lập quy trình điện tử trên môi
trường kiểm thử trên cơ sở hồ sơ, thông tin đã được cơ quan có trách nhiệm xác
nhận.
3. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính, Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Bộ phận Một cửa và
Trung tâm Chuyển đổi số Văn hóa, Thể thao và Du lịch phối hợp kiểm thử toàn bộ
luồng thực hiện, bao gồm việc nộp, tiếp nhận, chuyển xử lý, tính thời hạn, thẩm
định, phối hợp, trình ký, ký số, phát hành, trả kết quả và đồng bộ trạng thái;
trường hợp có khai thác dữ liệu, thanh toán trực tuyến hoặc kết nối hệ thống
khác thì phải kiểm thử các nội dung tương ứng.
4. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính xác nhận nội dung pháp lý, nghiệp vụ, cơ quan thực hiện,
người có thẩm quyền ký và kết quả giải quyết; Trung tâm Phục vụ hành chính công
hoặc Bộ phận Một cửa xác nhận nội dung tiếp nhận, hướng dẫn và trả kết quả;
Trung tâm Chuyển đổi số Văn hóa, Thể thao và Du lịch xác nhận điều kiện kỹ
thuật và tổ chức đưa quy trình điện tử vào vận hành sau khi kết quả kiểm thử
đáp ứng yêu cầu.
5. Nội dung, phương
thức, thời hạn phối hợp kiểm thử, mẫu biên bản, việc xử lý trường hợp kiểm thử
chưa đạt; việc phân quyền, quản lý tài khoản, chữ ký số, kết nối, thay đổi cấu
hình, hỗ trợ và xử lý sự cố thực hiện theo Quy chế quản lý, vận hành Hệ thống.
Điều 9. Thủ tục hành
chính đặc thù của địa phương; trường hợp phân cấp, phân định thẩm quyền và ủy
quyền
1. Điều kiện thực hiện
Thủ tục hành chính đặc
thù của địa phương chỉ được cập nhật, công khai và tổ chức cung cấp trên Hệ
thống khi có đầy đủ căn cứ pháp lý, Quyết định công bố thủ tục hành chính và
quy trình nội bộ được phê duyệt đúng thẩm quyền; đồng thời xác định rõ cơ quan
tiếp nhận, cơ quan giải quyết, người có thẩm quyền quyết định hoặc ký kết quả,
phạm vi và thời điểm áp dụng.
Quyết định công bố thủ
tục hành chính không làm phát sinh hoặc thay đổi thẩm quyền nếu chưa có căn cứ
pháp lý tương ứng.
2. Trình tự địa phương
chủ động thực hiện
a) Rà soát căn cứ pháp
lý, xác định thủ tục hành chính đặc thù, cơ quan thực hiện, phạm vi áp dụng và
các nội dung phải công bố; tạo bản ghi dự thảo trên Hệ thống theo phạm vi quyền
được giao. Bản ghi dự thảo chưa được công khai để tiếp nhận hồ sơ chính thức.
b) Xây dựng, hoàn thiện
và trình ban hành Quyết định công bố thủ tục hành chính; bổ sung đầy đủ thủ tục
hành chính vào danh mục và nội dung kèm theo Quyết định công bố.
c) Sau khi Quyết định
công bố được ký, cập nhật số, ký hiệu, ngày ban hành, ngày có hiệu lực, bản
điện tử đã ký và dữ liệu thủ tục hành chính trên Hệ thống; thực hiện công khai
theo quy định. Việc tiếp nhận hồ sơ chính thức chỉ được thực hiện từ thời điểm
thủ tục hành chính và thẩm quyền tương ứng có hiệu lực.
d) Trên cơ sở thủ tục
hành chính đã được công khai và quy trình nội bộ đã được phê duyệt, tạo dịch vụ
công; gắn cơ quan, đơn vị, phường, xã được giao tiếp nhận, giải quyết; thiết
lập đường dẫn truy cập dịch vụ công của từng cơ quan, địa phương hoặc cấp xã
được giao thực hiện theo cơ chế đặc thù; cập nhật thời hạn giải quyết, phí, lệ
phí, phương thức thanh toán, kết quả giải quyết và các thông tin cần thiết
khác.
đ) Thiết lập dịch vụ
công trên môi trường kiểm thử hoặc ở chế độ chưa tiếp nhận hồ sơ chính thức;
kiểm tra thông tin hiển thị, cơ quan thực hiện, địa bàn, đường dẫn truy cập,
thời hạn, phí, lệ phí và phương thức nộp hồ sơ.
e) Phối hợp với Trung
tâm Chuyển đổi số Văn hóa, Thể thao và Du lịch và đơn vị triển khai kỹ thuật
kiểm thử việc truy cập, nộp, tiếp nhận, chuyển xử lý, tính thời hạn, phí, lệ
phí, trình ký, trả kết quả và đồng bộ trạng thái; khắc phục nội dung chưa đạt,
xác nhận đủ điều kiện, sau đó công khai dịch vụ công và xác định thời điểm bắt
đầu tiếp nhận hồ sơ chính thức.
Việc gắn cơ quan, đơn
vị, phường, xã và thiết lập đường dẫn truy cập dịch vụ công không làm thay đổi
thẩm quyền, phạm vi hoặc nội dung thủ tục hành chính đã được công bố. Đường dẫn
truy cập chỉ phục vụ việc truy cập, sử dụng dịch vụ công; không phải là căn cứ
xác lập thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết hoặc ký kết quả thủ tục hành chính.
3. Trường hợp phân cấp
hoặc phân định thẩm quyền
Việc cập nhật, công
khai và thiết lập trên Hệ thống phải căn cứ văn bản phân cấp, phân định thẩm
quyền còn hiệu lực và Quyết định công bố thủ tục hành chính tương ứng. Việc
phân cấp tiếp cho cơ quan, đơn vị hoặc cấp xã chỉ được thực hiện khi văn bản
quy phạm pháp luật hoặc văn bản của cơ quan có thẩm quyền cho phép; không thực
hiện phân cấp tiếp chỉ trên cơ sở Quyết định công bố thủ tục hành chính, nhu
cầu tổ chức thực hiện của địa phương hoặc cấu hình trên Hệ thống. Trường hợp
chỉ thay đổi cơ quan thực hiện mà không hình thành thủ tục hành chính độc lập
thì không tạo mã thủ tục hành chính mới; địa phương cập nhật thông tin cơ quan,
đơn vị, địa bàn và tổ chức thực hiện theo phạm vi được giao. Trường hợp làm
phát sinh thủ tục hành chính độc lập thì thực hiện theo khoản 2 Điều này.
4. Trường hợp ủy quyền
Việc thiết lập trên Hệ
thống phải căn cứ văn bản ủy quyền còn hiệu lực, xác định rõ bên ủy quyền, bên
được ủy quyền, nội dung, phạm vi, địa bàn, người có thẩm quyền ký kết quả và
thời hạn ủy quyền. Việc ủy quyền không làm phát sinh thủ tục hành chính mới nếu
nội dung thủ tục hành chính không thay đổi; khi hết thời hạn ủy quyền, địa
phương phải kịp thời cập nhật hoặc ngừng áp dụng thông tin ủy quyền trên Hệ
thống.
5. Trách nhiệm và phối
hợp thực hiện
a) Địa phương chủ động
thực hiện các nội dung thuộc thẩm quyền và chịu trách nhiệm về căn cứ pháp lý,
nội dung, phạm vi áp dụng, Quyết định công bố, quy trình nội bộ, cơ quan giải
quyết, người có thẩm quyền ký, dữ liệu cập nhật, việc công khai, kiểm thử và tổ
chức tiếp nhận hồ sơ. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao đầu mối nghiệp vụ và đầu
mối quản trị Hệ thống, bảo đảm rõ trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị trong
quá trình thực hiện.
b) Trung tâm Chuyển đổi
số Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn thao tác, quản lý phạm vi quyền sử
dụng trên Hệ thống và tổ chức hỗ trợ kỹ thuật; không thẩm định hoặc phê duyệt
lại nội dung pháp lý, nghiệp vụ thuộc thẩm quyền địa phương. Đơn vị triển khai
kỹ thuật chỉ thực hiện theo yêu cầu của Trung tâm Chuyển đổi số Văn hóa, Thể
thao và Du lịch.
c) Trong quá trình thực
hiện, trường hợp phát sinh khó khăn, vướng mắc, đầu mối địa phương kịp thời
phản ánh về Trung tâm Chuyển đổi số Văn hóa, Thể thao và Du lịch để tổng hợp,
phối hợp với Văn phòng Bộ, Cục, Vụ chuyên môn hướng dẫn, xử lý theo chức năng,
nhiệm vụ.
6. Trước khi cập nhật,
công khai hoặc đề nghị đưa thủ tục hành chính, dịch vụ công vào vận hành trên
Hệ thống, đầu mối địa phương phải hoàn thành Bảng kiểm quy định tại Phụ lục III
và gửi kèm hồ sơ, yêu cầu trên Hệ thống. Trung tâm Chuyển đổi số Văn hóa, Thể
thao và Du lịch căn cứ Bảng kiểm và tài liệu kèm theo để kiểm tra tính đầy đủ
của thông tin phục vụ thiết lập, kiểm thử và đưa vào vận hành; không thẩm định
hoặc xác nhận thay địa phương về căn cứ pháp lý, thẩm quyền và nội dung nghiệp
vụ.
Điều
10. Khai thác, tái sử dụng dữ liệu
1. Khi xây dựng mới
hoặc điều chỉnh quy trình nội bộ, cơ quan chuyên môn rà soát thông tin, giấy tờ
có thể khai thác, thay thế hoặc tái sử dụng từ cơ sở dữ liệu, hệ thống thông
tin, kho dữ liệu hoặc kết quả giải quyết thủ tục hành chính đã có.
2. Không yêu cầu tổ
chức, cá nhân cung cấp lại thông tin, giấy tờ khi cơ quan nhà nước có thể khai
thác hợp pháp và dữ liệu đáp ứng yêu cầu giải quyết thủ tục hành chính.
3. Trường hợp chưa khai
thác được dữ liệu, việc tiếp nhận và giải quyết hồ sơ thực hiện theo quy định
hiện hành, không làm ảnh hưởng quyền nộp hồ sơ của tổ chức, cá nhân.
4. Việc kết nối, truy
vấn, bảo vệ dữ liệu, lưu nhật ký và xử lý lỗi thực hiện theo Quy chế quản lý,
vận hành Hệ thống và quy định có liên quan.
5. Bảng rà soát dữ liệu
tham khảo thực hiện theo Phụ lục IV.
Điều
11. Trách nhiệm thực hiện
1. Cục, Vụ, cơ quan,
đơn vị chuyên môn chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của nội dung
nghiệp vụ, quy trình nội bộ, cơ quan thực hiện, người có thẩm quyền ký và yêu
cầu khai thác, tái sử dụng dữ liệu.
2. Văn phòng Bộ hướng
dẫn, kiểm soát quy trình nội bộ đối với thủ tục hành chính cấp Bộ; tổng hợp,
phối hợp xử lý vướng mắc về công bố thủ tục hành chính, thẩm quyền và quy trình
nội bộ; không xác nhận thay nội dung kỹ thuật thuộc trách nhiệm của Trung tâm
Chuyển đổi số Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
3. Trung tâm Chuyển đổi
số Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức thiết lập, phối hợp kiểm thử, vận hành
quy trình điện tử; tiếp nhận yêu cầu của cơ quan, đơn vị, địa phương; hướng dẫn
đầu mối quản trị và hỗ trợ sử dụng theo Quy chế quản lý, vận hành Hệ thống.
4. Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh chỉ đạo cơ quan chuyên môn, cơ quan cấp xã và đầu mối địa phương tổ chức
thực hiện; chịu trách nhiệm về quy trình nội bộ, thông tin tổ chức thực hiện và
kết quả giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền.
5. Đơn vị triển khai kỹ
thuật thực hiện theo yêu cầu của Trung tâm Chuyển đổi số Văn hóa, Thể thao và
Du lịch; không quyết định nội dung pháp lý, nghiệp vụ, thẩm quyền, người ký, hồ
sơ, điều kiện, phí, lệ phí, thời hạn hoặc kết quả giải quyết thủ tục hành
chính.
PHỤ
LỤC I
DANH MỤC THÔNG TIN TỐI THIỂU VÀ MẪU THAM KHẢO
QUY TRÌNH NỘI BỘ
Hướng dẫn sử dụng: Cơ quan, đơn vị có thể
sử dụng mẫu này để xây dựng nội dung chi tiết QTNB kèm theo Quyết định phê
duyệt QTNB hoặc tiếp tục sử dụng mẫu hiện hành, nhưng phải bảo đảm đầy đủ các
thông tin tối thiểu quy định tại Điều 4 của Khung. Số lượng
bước được xác định theo từng TTHC, không bắt buộc tương ứng với 07 giai đoạn
của Khung.
A. THÔNG TIN CHUNG
|
Tên, mã TTHC
|
|
|
Quyết định công bố
TTHC
|
|
|
Cấp thực hiện; cơ
quan giải quyết
|
|
|
Người có thẩm quyền
quyết định/ký
|
|
|
Thời hạn giải quyết
|
|
|
Ngày dự kiến áp dụng
|
|
|
Nội dung khác cần lưu
ý
|
|
B. BẢNG XỬ LÝ NỘI BỘ
|
Bước
|
Nội
dung công việc
|
Cơ
quan/đơn vị hoặc vị trí thực hiện
|
Thời
gian tối đa
|
Sản
phẩm/kết quả
|
Bước
tiếp theo/ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
n
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: Số lượng bước được xác
định theo QTNB của từng TTHC. Cơ quan, đơn vị chủ động bổ sung hoặc lược bỏ
dòng phù hợp với trình tự xử lý thực tế; không bắt buộc mỗi bước phải tương ứng
với một giai đoạn của Khung.
PHỤ
LỤC II
THÔNG TIN PHỤC VỤ THIẾT LẬP HOẶC ĐIỀU CHỈNH QUY
TRÌNH ĐIỆN TỬ
Hướng dẫn sử dụng: Phụ lục này được sử
dụng để bổ sung thông tin phục vụ thiết lập hoặc điều chỉnh QTĐT khi văn bản đề
nghị chưa thể hiện đầy đủ các nội dung quy định tại Điều 7 của
Khung. Không bắt buộc lập phụ lục này nếu văn bản hoặc yêu cầu trên Hệ
thống đã có đầy đủ thông tin. Cơ quan, đơn vị có thể lập một bảng cho một TTHC
hoặc một nhóm TTHC có cùng cơ quan thực hiện và cùng nội dung điều chỉnh.
|
STT
|
Nội
dung cần cung cấp
|
Thông
tin do đơn
vị điền
|
|
1
|
Cơ quan, đơn vị đề
nghị
|
|
|
2
|
Loại yêu cầu: thiết
lập mới/điều chỉnh/cập nhật thông tin/ngừng áp dụng
|
|
|
3
|
Tên, mã TTHC
|
|
|
4
|
Quyết định công bố
TTHC
|
|
|
5
|
QTNB đã được phê
duyệt
|
|
|
6
|
Cơ quan tiếp nhận; cơ
quan giải quyết
|
|
|
7
|
Đơn vị, bộ phận hoặc
vị trí thực hiện
|
|
|
8
|
Người có thẩm quyền
quyết định hoặc ký kết quả
|
|
|
9
|
Thông tin chứng thư
số cần thiết, nếu có
|
|
|
10
|
Nội dung đề nghị
thiết lập hoặc điều chỉnh
|
|
|
11
|
Căn cứ điều chỉnh,
nếu có
|
|
|
12
|
Phạm vi, địa bàn áp
dụng
|
|
|
13
|
Đầu mối nghiệp vụ;
thông tin liên hệ
|
|
|
14
|
Đầu mối quản trị Hệ
thống; thông tin liên hệ
|
|
|
15
|
Đầu mối phối hợp kiểm
thử; thông tin liên hệ
|
|
|
16
|
Ngày dự kiến áp dụng
|
|
Cách điền:
- “Ngày dự kiến áp
dụng” là thời điểm dự kiến đưa QTĐT vào vận hành, không phải ngày có hiệu lực
của văn bản pháp lý.
- “Thông tin chứng thư
số” chỉ ghi thông tin nhận diện cần thiết để thiết lập; không ghi mật khẩu,
khóa bí mật hoặc thông tin bảo mật.
- “Nội dung đề nghị”
phải mô tả cụ thể nội dung cần thiết lập hoặc điều chỉnh.
PHỤ
LỤC III
BẢNG KIỂM ĐỐI VỚI TTHC ĐẶC THÙ, PHÂN CẤP, PHÂN
ĐỊNH THẨM QUYỀN VÀ ỦY QUYỀN
Hướng dẫn sử dụng: Đầu mối nghiệp vụ của
địa phương lập Bảng kiểm này trước khi cập nhật, công khai hoặc đề nghị thiết
lập, đưa TTHC, dịch vụ công vào vận hành trên Hệ thống. Bảng kiểm được gửi kèm
hồ sơ hoặc yêu cầu trên Hệ thống và là thành phần phục vụ kiểm tra điều kiện
thiết lập, kiểm thử; không thay thế trách nhiệm của địa phương về tính hợp
pháp, chính xác của căn cứ, thẩm quyền và nội dung nghiệp vụ. Mỗi Bảng kiểm áp
dụng cho một TTHC hoặc một nhóm TTHC có cùng căn cứ pháp lý, cơ quan thực hiện
và phạm vi áp dụng. Tại cột “Thông tin, minh chứng”, ghi rõ tên, số, ký hiệu,
ngày ban hành và cơ quan ban hành văn bản; không chỉ ghi “có” hoặc “đã ban
hành”. Nội dung không áp dụng đánh dấu “Không áp dụng” và nêu rõ lý do.
A. LOẠI TRƯỜNG HỢP
□ TTHC đặc thù của địa
phương □ Phân cấp □ Phân định thẩm quyền
□ Ủy quyền □ Trường hợp
khác: ............................
B. NỘI DUNG KIỂM TRA
|
STT
|
Nội
dung kiểm tra
|
Thông
tin, minh chứng
|
Đạt/Không
đạt/Không áp dụng
|
Cơ
quan cung cấp hoặc xác nhận thông tin
|
|
1
|
Văn bản pháp lý làm
căn cứ
|
|
|
|
|
2
|
Quyết định công bố TTHC
còn hiệu lực
|
|
|
|
|
3
|
QTNB đã được phê
duyệt đúng thẩm quyền
|
|
|
|
|
4
|
Cơ quan tiếp nhận, cơ
quan giải quyết; người ký; phạm vi, địa bàn áp dụng
|
|
|
|
|
5
|
Mã TTHC hoặc nguồn dữ
liệu chính thức đã xác định
|
|
|
|
|
6
|
Văn bản phân cấp,
phân định thẩm quyền hoặc ủy quyền còn hiệu lực, nếu có
|
|
|
|
|
7
|
Đầu mối nghiệp vụ,
đầu mối quản trị Hệ thống và ngày dự kiến áp dụng
|
|
|
|
C. KẾT LUẬN CỦA ĐẦU MỐI
ĐỊA PHƯƠNG
□ Đủ điều kiện thực
hiện các bước tiếp theo theo Điều 9 của Khung.
□ Chưa đủ điều kiện;
nội dung, tài liệu cần hoàn thiện: ...............................
□ Có nội dung cần xin ý
kiến, hướng dẫn của Bộ: ........................................
PHỤ
LỤC IV
BẢNG RÀ SOÁT KHAI THÁC, TÁI SỬ DỤNG DỮ LIỆU
Hướng dẫn sử dụng: Cơ quan chuyên môn lập
bảng này khi xây dựng mới hoặc điều chỉnh QTNB đối với TTHC có thông tin, giấy
tờ dự kiến được khai thác, thay thế hoặc tái sử dụng bằng dữ liệu. Mỗi dòng ghi
một loại thông tin hoặc giấy tờ. Cơ quan chuyên môn chỉ xác định yêu cầu nghiệp
vụ, nguồn dữ liệu dự kiến và cách sử dụng; không phải mô tả giao diện, kết nối
hoặc giải pháp kỹ thuật. Trường hợp chưa xác định được nguồn dữ liệu hoặc chưa
khai thác được, ghi rõ “chưa xác định” hoặc “chưa sẵn sàng”.
|
STT
|
Thông
tin hoặc giấy tờ hiện hành
|
Dữ
liệu dự kiến
khai thác, thay thế hoặc tái sử dụng
|
Nguồn
dữ liệu/cơ quan quản lý
|
Căn
cứ hoặc điều kiện khai thác
|
Hiện
trạng khai thác
|
Cách
sử dụng
|
Xử
lý khi chưa khai thác được
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
Cách điền cột:
- Cột “Hiện trạng khai
thác”: ghi
một trong các mức “Đã khai thác được”, “Có thể tra cứu” hoặc “Chưa khai thác
được”.
- Cột “Cách sử dụng”: có thể ghi “tự điền
thông tin”, “xác thực, đối chiếu”, “thay thế giấy tờ”, “tái sử dụng kết quả đã
cấp” hoặc “hỗ trợ cán bộ tra cứu”.
Ghi chú: Trường hợp
chưa khai thác được dữ liệu, tiếp tục tiếp nhận, giải quyết hồ sơ theo quy định
hiện hành; không làm ảnh hưởng quyền nộp hồ sơ của tổ chức, cá nhân.