|
ỦY BAN THƯỜNG VỤ
QUỐC HỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 388/NQ-UBTVQH16
|
Hà Nội, ngày 04 tháng 8 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC THÀNH LẬP CÁC PHƯỜNG THUỘC TỈNH
BẮC NINH
ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số
112/2025/UBTVQH15
ngày 24 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tiêu chuẩn của đơn vị
hành chính;
Xét đề nghị của Chính
phủ tại Tờ trình số 475/TTr-CP ngày 02 tháng 8 năm 2026 và Báo cáo số 481/BC-CP
ngày 03 tháng 8 năm 2026, Báo cáo thẩm tra số 690/BC-UBPLTP16 ngày 04 tháng 8 năm
2026 của Ủy ban Pháp luật và Tư pháp,
QUYẾT NGHỊ:
Điều
1. Thành lập các phường thuộc tỉnh Bắc Ninh
1. Thành lập các phường
thuộc tỉnh Bắc Ninh như sau:
a) Thành lập phường Yên
Phong trên cơ sở nguyên trạng diện tích tự nhiên và quy mô dân số của xã Yên
Phong.
Phường Yên Phong giáp các
đơn vị hành chính cấp xã gồm: Tam Đa, Tam Giang, Tam Sơn, Tiên Du, Văn Môn,
Xuân Cẩm và Yên
Trung;
b) Thành lập phường Tiên
Du trên cơ sở nguyên trạng diện tích tự nhiên và quy mô dân số của xã Tiên Du.
Phường Tiên Du giáp các
đơn vị hành chính cấp xã gồm: Đại Đồng, Liên Bão, Tam Đa, Tam Sơn, Võ Cường và
Yên Phong;
c) Thành lập phường Chi
Lăng trên cơ sở nguyên trạng diện tích tự nhiên và quy mô dân số của xã Chi
Lăng.
Phường Chi Lăng giáp các
đơn vị hành chính cấp xã gồm: Bồng Lai, Đông Cứu, Mão Điền, Nam Sơn, Phương Liễu
và Tân Chi;
d) Thành lập phường Phù
Lãng trên cơ sở nguyên trạng diện tích tự nhiên và quy mô dân số của xã Phù
Lãng.
Phường Phù Lãng giáp các
đơn vị hành chính cấp xã gồm: Cảnh Thụy, Cao Đức, Đào Viên, Đồng Việt, Nhân Thắng,
Yên Dũng và thành phố Hải Phòng;
đ) Thành lập phường Lương
Tài trên cơ sở nguyên trạng diện tích tự nhiên và quy mô dân số của xã Lương Tài.
Phường Lương Tài giáp các
đơn vị hành chính cấp xã gồm: Gia Bình, Lâm Thao, Nhân Thắng, Trung Chính và
Trung Kênh;
e) Thành lập phường Gia
Bình trên cơ sở nguyên trạng diện tích tự nhiên và quy mô dân số của xã Gia
Bình.
Phường Gia Bình giáp các
đơn vị hành chính cấp xã gồm: Đại Lai, Đông Cứu, Lâm Thao, Lương Tài, Mão Điền,
Nhân Thắng và Trạm Lộ;
g) Thành lập phường Nhân
Thắng trên cơ sở nguyên trạng diện tích tự nhiên và quy mô dân số của xã Nhân
Thắng.
Phường Nhân Thắng giáp các
đơn vị hành chính cấp xã gồm: Cao Đức, Đại Lai, Đào Viên, Gia Bình, Lương Tài,
Phù Lãng và Trung Kênh;
h) Thành lập phường Hiệp
Hòa trên cơ sở nguyên trạng diện tích tự nhiên và quy mô dân số của xã Hiệp Hòa.
Phường Hiệp Hòa giáp các
đơn vị hành chính cấp xã gồm: Hoàng Vân, Hợp Thịnh, Ngọc Thiện, Tự Lạn, Vân Hà,
Xuân Cẩm và Yên
Trung;
i) Thành lập phường Bố Hạ
trên cơ sở nguyên trạng diện tích tự nhiên và quy mô dân số của xã Bố Hạ.
Phường Bố Hạ giáp các đơn
vị hành chính cấp xã gồm: Đồng Kỳ, Kép, Phúc Hòa, Tiên Lục, Yên Thế và tỉnh Lạng
Sơn;
k) Thành lập phường Lạng
Giang trên cơ sở nguyên trạng diện tích tự nhiên và quy mô dân số của xã Lạng
Giang.
Phường Lạng Giang giáp các
đơn vị hành chính cấp xã gồm: Bảo Đài, Kép, Mỹ Thái, Tân Dĩnh và Tiên Lục;
l) Thành lập phường Kép
trên cơ sở nguyên trạng diện tích tự nhiên và quy mô dân số của xã Kép.
Phường Kép giáp các đơn vị
hành chính cấp xã gồm: Bảo Đài, Bố Hạ, Lạng Giang, Tiên Lục và tỉnh Lạng Sơn;
m) Thành lập phường Lục
Nam trên cơ sở nguyên trạng diện tích tự nhiên và quy mô dân số của xã Lục Nam.
Phường Lục Nam giáp các
đơn vị hành chính cấp xã gồm: Bảo Đài, Bắc Lũng, Đông Phú, Nghĩa Phương, Phượng
Sơn và Tân Dĩnh.
2. Sau khi thành lập các
phường, tỉnh Bắc Ninh có 99 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 45 phường và 54 xã.
Điều
2. Hiệu lực thi
hành
Nghị quyết này có hiệu lực
thi hành từ ngày 20 tháng 9 năm 2026.
Điều
3. Tổ chức thực hiện
1. Chính phủ, Hội đồng
nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh và các cơ quan, tổ chức hữu quan có
trách nhiệm tổ chức thi hành Nghị quyết này; sắp xếp, ổn định bộ máy các cơ
quan, tổ chức ở địa phương; ổn định đời sống của Nhân dân địa phương, bảo đảm
yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng và an ninh trên địa bàn.
2. Các cơ quan, tổ chức,
đơn vị có tên gọi gắn với địa danh các đơn vị hành chính được thành lập quy định
tại Điều 1 của Nghị quyết này được đổi tên để hoạt động với tên gọi mới kể từ
ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.
3. Trường hợp văn bản pháp
luật được ban hành trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành và tiếp tục
được thực hiện sau ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành có tên 12 xã được
chuyển thành phường theo quy định tại Điều 1 của Nghị quyết này thì từ “xã”
trong tên gọi của xã đó được chuyển tương ứng thành từ “phường”.
Nghị quyết này được Ủy
ban Thường vụ Quốc hội khóa XVI, Phiên họp thứ 5 thông qua ngày 04 tháng 8 năm
2026.
|
Nơi nhận:
- Chính phủ;
- Ban Tổ chức Trung ương;
- Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Kiểm toán nhà nước;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- HĐDT, các Ủy ban của QH;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- Cục Thống kê, Bộ Tài chính;
- Tỉnh ủy, HĐND, UBND, Đoàn ĐBQH tỉnh Bắc Ninh;
- Lưu: HC, PLTP.
|
TM. ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
CHỦ TỊCH
Trần Thanh Mẫn
|