|
BỘ Y TẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2483/QĐ-BYT
|
Hà Nội, ngày 04 tháng 8 năm 2026
|
QUYẾT
ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH TÀI LIỆU CHUYÊN MÔN
“HƯỚNG DẪN QUY TRÌNH KỸ THUẬT VỀ THẦN KINH - TẬP 2.2”
BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ
Căn
cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh năm 2023;
Căn
cứ Nghị định số 42/2025/NĐ-CP ngày 27/02/2025 của Chính phủ quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Căn
cứ Thông tư số 23/2024/TT-BYT ngày 18/10/2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
danh mục kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh;
Căn
cứ Thông tư số 25/2026/TT-BYT ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2013/TT-BYT hướng dẫn thực hiện quản
lý chất lượng xét nghiệm tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, Thông tư số
32/2023/TT- BYT quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh,
Thông tư số 23/2024/TT-BYT ban hành Danh mục kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh
và Thông tư số 42/2025/TT-BYT quy định về tiêu chuẩn sức khỏe của người điều
khiển phương tiện giao thông đường sắt;
Căn
cứ Biên bản họp ngày 26/01/2024; 30/7/2025 của Hội đồng chuyên môn nghiệm thu
“Hướng dẫn quy trình kỹ thuật về Thần kinh” và Công văn số 2121/VĐ-KHTH ngày
09/04/2026 của Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức gửi dự thảo quy trình kỹ thuật
Chương Thần kinh;
Theo
đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Tài liệu chuyên môn “Hướng
dẫn quy trình kỹ thuật về Thần kinh - Tập 2.2”, gồm 10 quy trình kỹ thuật.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2028.
Điều 3. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Quản lý
Khám, chữa bệnh, Cục trưởng, Vụ trưởng các Vụ, Cục thuộc Bộ Y tế; Giám đốc các
bệnh viện trực thuộc Bộ Y tế; Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương; Thủ trưởng Y tế các ngành và các cơ quan, đơn vị liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng;
- BHXNVN Bộ Tài chính;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Y tế;
- Website Cục KCB;
- Tổng hội Y học Việt Nam và các hội y khoa;
- Lưu: VT, KCB.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trần Văn Thuấn
|
HƯỚNG
DẪN QUY TRÌNH KỸ THUẬT
VỀ THẦN KINH - TẬP 2.2
(Ban hành kèm theo Quyết định số
2483/QĐ-BYT ngày 04 tháng 8 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
|
Chỉ
đạo biên soạn, thẩm định
|
|
|
|
GS.TS.
Trần Văn Thuấn
|
Thứ
trưởng Bộ Y tế
|
|
|
TS.
Hà Anh Đức
|
Cục
trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh (QLKCB)
|
|
|
Chủ
biên
|
|
|
|
PGS.
TS. Đồng Văn Hệ
|
Phó Giám
đốc bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức, Giám đốc Trung tâm Phẫu thuật Thần kinh
|
|
|
TS.
Nguyễn Trọng Khoa
|
|
|
|
TS.
Vương Ánh Dương
|
Phó
Cục trưởng Cục QLKCB
|
|
|
Tham
gia biên soạn, thẩm định
|
|
|
|
PGS.TS.
Dương Đại Hà
|
Phó Giám
đốc Trung tâm Phẫu thuật Thần kinh Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức
|
|
|
TS.
Nguyễn Duy Tuyển
|
Trưởng
khoa Phẫu thuật Thần kinh II Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức
|
|
|
TS.
Nguyễn Thanh Xuân
|
Phó
trưởng khoa Phẫu thuật Thần kinh I Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức
|
|
|
TS.
Bùi Huy Mạnh
|
Phó
trưởng khoa Phẫu thuật Thần kinh II Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức
|
|
|
BSCKII.
Đoàn Quang Dũng
|
Phó
trưởng khoa Phẫu thuật Thần kinh II Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức
|
|
|
BSCKII.
Văn Đức Hạnh
|
Khoa
Phẫu thuật Thần kinh I Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức
|
|
|
TS.
Trần Đình Văn
|
Khoa
Phẫu thuật Thần kinh I Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức
|
|
|
ThS.
BSNT. Trần Đạt
|
Khoa
Phẫu thuật Thần kinh I Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức
|
|
|
ThS.
BSNT. Lê Anh Tuấn
|
Khoa
Phẫu thuật Thần kinh I Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức
|
|
|
ThS.
BSNT. Phạm Hoàng Anh
|
Khoa
Phẫu thuật Thần kinh I Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức
|
|
|
ThS.
BSNT. Phạm Tuấn Dũng
|
Khoa
Phẫu thuật Thần kinh I Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức
|
|
|
BSCKII.
Lê Văn Bằng
|
Khoa
Phẫu thuật Thần kinh II Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức
|
|
|
BSCKII.
Trần Sơn Tùng
|
Khoa
Phẫu thuật Thần kinh II Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức
|
|
|
TS.
Phạm Duy
|
Khoa
Phẫu thuật Thần kinh II Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức
|
|
TS.
Nguyễn Đức Anh
|
Khoa
Phẫu thuật Thần kinh II Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức
|
|
Thư
ký
|
|
|
ThS.
Trương Lê Vân Ngọc
|
Trưởng
phòng Nghiệp vụ - Cục QLKCB
|
|
BS.
Nguyễn Xuân Huy
|
Phòng
Kế hoạch tổng hợp - Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức
|
|
TS.
Lê Văn Trụ
|
Chuyên
viên chính, phòng Nghiệp vụ - Cục QLKCB -
|
|
CN.
Hà Thị Thu Hằng
|
Chuyên
viên phòng Nghiệp vụ - Cục QLKCB
|
|
DS.
Đỗ Thị Ngát
|
Chuyên
viên phòng Nghiệp vụ - Cục QLKCB
|
|
ThS.
Nguyễn Hồng Nhung
|
Chuyên
viên phòng Điều dưỡng, Dinh dưỡng & Kiểm soát nhiễm khuẩn - Cục QLKCB
|
|
ĐDCKI.
Trương Thị Thu Hương
|
Chuyên
viên chính phòng Điều dưỡng, Dinh dưỡng & Kiểm soát nhiễm khuẩn - Cục
QLKCB
|
|
ThS.
Nguyễn Thị Bích Huệ
|
Phòng
Kế hoạch tổng hợp - Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung ương.
|
|
|
|
|
LỜI NÓI ĐẦU
Hướng
dẫn quy trình kỹ thuật ngoại khoa, chuyên ngành Thần kinh đã được Bộ trưởng Bộ
Y tế ký, ban hành tại các Quyết định số 200/QĐ-BYT ngày 16 tháng 01 năm 2014,
Quyết định số 4485/QĐ-BYT ngày 18 tháng 08 năm 2016, Quyết định số 5590/QĐ- BYT
ngày 13 tháng 12 năm 2017, Quyết định số 11/QĐ-BYT ngày 04 tháng 01 năm 2022.
Các hướng dẫn quy trình kỹ thuật này làm căn cứ để các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh,
người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh và nhân viên y tế triển khai áp dụng, thực
hiện các kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh về Thần kinh (ngoại khoa).
Nhằm mục
đích cập nhật, bổ sung tiến bộ khoa học kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh và
tiếp tục chuẩn hóa quy trình thực hiện kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh về Thần
kinh (ngoại khoa), Bộ Y tế đã giao một số Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức làm đầu mối
xây dựng Hướng dẫn Quy trình kỹ thuật về Thần kinh (ngoại khoa). Bệnh viện đã
huy động và phân công các giáo sư, phó giáo sư, tiến sĩ, bác sĩ chuyên khoa Thần
kinh (ngoại khoa) để biên soạn Hướng dẫn quy trình kỹ thuật; tổ chức họp hội đồng
khoa học trong Bệnh viện để nghiệm thu; thực hiện biên tập, hoàn thiện theo ý
kiến của Hội đồng chuyên môn nghiệm thu do Bộ Y tế thành lập và chịu trách nhiệm
về chuyên môn kỹ thuật quy định trong Hướng dẫn quy trình kỹ thuật. Hướng dẫn
quy trình kỹ thuật được các thành viên biên soạn rà soát hướng dẫn hiện có,
tham khảo các tài liệu trong nước và nước ngoài để cập nhật.
Bộ Y tế
đã thành lập Hội đồng chuyên môn nghiệm thu Hướng dẫn quy trình kỹ thuật về Thần
kinh (ngoại khoa) với sự tham gia của đại diện một số vụ, cục chức năng của Bộ
Y tế, các thành viên chuyên môn là các giáo sư, phó giáo sư, tiến sĩ, bác sĩ
chuyên khoa hàng đầu về Thần kinh (ngoại khoa). Các thành viên chuyên môn đã
làm việc với tinh thần trách nhiệm, đóng góp về thời gian, trí tuệ, kinh nghiệm
để góp ý, nghiệm thu Hướng dẫn quy trình kỹ thuật. "Hướng dẫn quy trình
kỹ thuật về Thần kinh Tập 2.2" được xây dựng cho các kỹ thuật có trong
Phụ lục số 02 và không có trong Phụ lục số 01 (của Thông tư số 23/2024/TT-BYT
ngày 18/10/2024 của Bộ Y tế ban hành danh mục kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh)
và đã được Hội đồng chuyên môn nghiệm thu và được Bộ Y tế ban hành với tổng
số 10 quy trình kỹ thuật, được áp dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh từ
ngày 01 tháng 01 năm 2028.
Bộ Y tế
xin trân trọng cảm ơn sự đóng góp tích cực và hiệu quả của các chuyên gia, đặc
biệt là tập thể lãnh đạo và nhóm thư ký biên soạn và nghiệm thu của Bệnh viện Hữu
nghị Việt Đức.
Trong
quá trình biên tập khó tránh được những sai sót, chúng tôi rất mong nhận được sự
đóng góp ý kiến từ quý độc giả đồng nghiệp để Tài liệu chuyên môn ngày một hoàn
thiện hơn. Mọi ý kiến góp ý xin gửi về Cục Quản lý Khám, chữa bệnh - Bộ Y Tế
(138A Giảng Võ, Thành phố Hà Nội).
Xin
trân trọng cảm ơn!
|
|
GS.TS. Trần Văn Thuấn
THỨ TRƯỞNG BỘ Y TẾ
|
NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG, BAN HÀNH VÀ ÁP DỤNG
HƯỚNG DẪN QUY TRÌNH KỸ THUẬT TRONG KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH
1.
Nguyên tắc xây dựng và ban hành Hướng dẫn quy trình kỹ thuật trong khám bệnh,
chữa bệnh:
a) Hướng
dẫn quy trình kỹ thuật được xây dựng và ban hành theo từng chương, chuyên ngành
bảo đảm đầy đủ các nội dung cơ bản về chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, chuẩn
bị đến các bước thực hiện kỹ thuật theo trình tự thực hiện từ khi bắt đầu đến
khi kết thúc thực hiện kỹ thuật;
b) Thời
gian thực hiện kỹ thuật, nhân lực, thuốc, thiết bị y tế… (danh mục và số lượng)
được quy định trong Hướng dẫn quy trình kỹ thuật căn cứ trên yêu cầu chuyên
môn, tính phổ biến, thường quy thực hiện tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Trong
thực tế triển khai, thời gian thực hiện kỹ thuật, nhân lực, thuốc, thiết bị y tế…
(danh mục và số lượng) có thể thay đổi dựa trên cá thể người bệnh, tình trạng bệnh,
diễn biến lâm sàng… và điều kiện thực tế hạ tầng, thiết bị, nhân lực của mỗi cơ
sở khám bệnh, chữa bệnh;
c)
Ngoài địa điểm thực hiện kỹ thuật như phòng phẫu thuật (Phòng phẫu thuật),
phòng thực hiện kỹ thuật (phòng thủ thuật), phòng bệnh... được quy định trong mỗi
Hướng dẫn quy trình kỹ thuật, kỹ thuật có thể được thực hiện ở các địa điểm
khác theo nguyên tắc:
- Kỹ
thuật được quy định thực hiện ở phòng bệnh thì kỹ thuật đó được phép thực hiện
tại phòng thủ thuật, phòng phẫu thuật; ngược lại kỹ thuật quy định thực hiện tại
phòng phẫu thuật không được phép thực hiện tại phòng thủ thuật, phòng bệnh trừ
trường hợp cấp cứu theo quy định pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh;
- Kỹ
thuật được quy định thực hiện ở phòng thủ thuật thì kỹ thuật đó được phép thực
hiện tại phòng phẫu thuật; không được phép thực hiện tại phòng bệnh trừ trường
hợp cấp cứu theo quy định pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh.
2.
Nguyên tắc áp dụng Hướng dẫn quy trình kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh:
a) Cơ
sở khám bệnh, chữa bệnh được phép áp dụng toàn bộ Hướng dẫn quy trình kỹ thuật
trong khám bệnh, chữa bệnh do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành và phải có văn bản do
người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phê duyệt việc triển khai áp dụng
toàn bộ Hướng dẫn quy trình kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành.
Trường
hợp cơ sở khám bệnh, chữa bệnh xây dựng và ban hành Hướng dẫn quy trình kỹ thuật
áp dụng tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thì việc xây dựng, ban hành Hướng dẫn
quy trình kỹ thuật phải tuân thủ theo nguyên tắc quy định tại khoản 1 Điều này,
căn cứ trên Hướng dẫn quy trình kỹ thuật tương ứng do Bộ trưởng Bộ Y tế ban
hành và là căn cứ để cơ sở khám bệnh, chữa bệnh triển khai, áp dụng. Cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh xây dựng và ban hành Hướng dẫn quy trình kỹ thuật áp dụng tại
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chịu hoàn toàn trách nhiệm về việc xây dựng, ban
hành và áp dụng.
b) Tài
liệu chuyên môn Hướng dẫn quy trình kỹ thuật ban hành kèm theo Quyết định này
được áp dụng cho các quy trình kỹ thuật quy định tại Phụ lục số 02 và không có
trong phụ lục 01 của Thông tư số 23/2024/TT-BYT ngày 18/10/2024 của Bộ Y tế ban
hành danh mục kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh. Tài liệu chuyên môn này được
áp dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh từ ngày 01 tháng 01 năm 2028.
c) Người
thực hiện các kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh là người hành nghề có phạm vi hành
nghề phù hợp với kỹ thuật thực hiện theo quy định của Luật Khám bệnh, chữa bệnh
mà không bị giới hạn bởi các chức danh nghề nghiệp được liệt kê trong từng quy
trình kỹ thuật. Đồng thời các chức danh nghề nghiệp được quy định trong từng
quy trình kỹ thuật cũng chỉ được thực hiện khi có phạm vi hành nghề theo quy định
của Luật Khám bệnh, chữa bệnh.
d) Cơ
sở khám bệnh, chữa bệnh chỉ được thực hiện kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh sau
khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt, cho phép và sử dụng thuốc, thiết bị y tế
được cấp phép theo quy định hiện hành.
e)
Trong quá trình triển khai áp dụng Hướng dẫn quy trình kỹ thuật, nếu có các bất
cập hoặc nhu cầu cần sửa đổi, bổ sung, cập nhật…, các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
chủ động cập nhật và ban hành Hướng dẫn quy trình kỹ thuật áp dụng tại cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh, đồng thời báo cáo, đề xuất Bộ Y tế (Cục Quản lý Khám, chữa
bệnh) để xem xét ban hành áp dụng trong cả nước.
MỤC LỤC
LỜI
NÓI ĐẦU
NGUYÊN
TẮC XÂY DỰNG, BAN HÀNH VÀ ÁP DỤNG HƯỚNG DẪN QUY TRÌNH KỸ THUẬT TRONG KHÁM BỆNH,
CHỮA BỆNH
DANH MỤC
KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
1. KỸ
THUẬT BƠM THUỐC TIÊU SỢI HUYẾT QUA ĐƯỜNG DẪN LƯU NÃO THẤT
2. KỸ
THUẬT BƠM THUỐC TIÊU SỢI HUYẾT KHỐI MÁU TỤ QUA ỐNG THÔNG TRONG ĐỘT QUỴ CHẢY MÁU
NÃO
3. PHẪU
THUẬT U NÃO CÓ SỬ DỤNG CHẤT HUỲNH QUANG
4. PHẪU
THUẬT ĐẶT ĐIỆN CỰC SÂU GHI ĐIỆN NÃO ĐỒ
5. PHẪU
THUẬT CẮT U NÃO CÓ SỬ DỤNG THIẾT BỊ DẪN ĐƯỜNG
6. PHẪU
THUẬT GIẢM ÁP DÂY VII (ĐOẠN II, III)
7. PHẪU
THUẬT GIẢM ÁP DÂY VII ĐOẠN I
8. PHẪU
THUẬT ĐẶT BỘ PHÁT KÍCH THÍCH ĐIỆN CỰC TỦY SỐNG THÌ 2
9. PHẪU
THUẬT ĐẶT ĐIỆN CỰC TỦY SỐNG QUA DA KÈM THEO BỘ PHÁT KÍCH THÍCH DƯỚI DA THÌ 2
10. PHẪU
THUẬT ĐẶT DƯỚI DA BỘ PHÁT KÍCH THÍCH ĐIỆN CỰC THẦN KINH THÌ 2
PHỤ LỤC
|
STT trong
QTKT
(cột 1)
|
STT của chương
(cột 2)
|
Tên kỹ thuật được quy định tại Phụ lục 2
Thông tư số 23/2023/TT-BYT
(cột 3)
|
|
1
|
53
|
Kỹ
thuật bơm thuốc tiêu sợi huyết qua đường dẫn lưu não thất
|
|
2
|
83
|
Kỹ
thuật bơm thuốc tiêu sợi huyết khối máu tụ qua ống thông trong đột quỵ chảy
máu não
|
|
3
|
132
|
Phẫu
thuật u não có sử dụng chất huỳnh quang
|
|
4
|
148
|
Phẫu
thuật đặt điện cực sâu ghi điện não đồ
|
|
5
|
180
|
Phẫu
thuật cắt u não có sử dụng thiết bị dẫn đường
|
|
6
|
242
|
Phẫu
thuật giảm áp VII (đoạn II, III)
|
|
7
|
243
|
Phẫu
thuật giảm áp dây VII đoạn I
|
|
8
|
248
|
Phẫu
thuật đặt bộ phát kích thích điện cực tủy sống thì 2
|
|
9
|
249
|
Phẫu
thuật đặt điện cực tủy sống qua da kèm theo bộ phát kích thích dưới da thì 2
|
|
10
|
250
|
Phẫu
thuật đặt dưới da bộ phát kích thích điện cực thần kinh thì 2
|
DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
|
Chữ viết tắt
|
Tiếng Anh
|
Tiếng Việt
|
|
ASIA
|
|
Châu Á
|
|
CT
|
Computed Tomography
|
Chụp cắt lớp vi
tính
|
|
C-ARM
|
C-shaped Arm
|
Hệ thống máy chụp X-quang di động
|
|
CHT
|
|
Chụp Cộng hưởng từ
|
|
DMC
|
|
Dưới màng cứng
|
|
ĐM
|
|
Động mạch
|
|
ECG
|
Electrocardiography
|
Điện tâm đồ
|
|
EEG
|
Electroencephalography
|
Điện não đồ
|
|
MRI
|
Magnetic Resonance Imaging
|
|
|
NMC
|
|
Ngoài màng cứng
|
|
NYHA
|
New York Heart Association
|
Hiệp hội Tim mạch New York
|
|
PTV
|
|
Phẫu thuật viên
|
|
TALNS
|
|
Tăng áp lực nội sọ
|
|
TK
|
|
Thần kinh
|
|
XQ
|
|
XQuang
|
|
VT
|
|
Vết thương
|
1. KỸ THUẬT BƠM THUỐC TIÊU SỢI HUYẾT
QUA ĐƯỜNG DẪN LƯU NÃO THẤT
1.ĐẠI
CƯƠNG
1.1.
Khái niệm
- Kỹ
thuật bơm thuốc tiêu sợi huyết qua đường dẫn lưu não thất là kỹ thuật đưa thuốc
tiêu sợi huyết vào não thất trực tiếp tiêu cục máu đông, làm giảm thời gian
tiêu cục máu đông, giảm nguy cơ não úng thủy.
1.2.
Nguyên lý và mục đích kỹ thuật
- Khi
xuất huyết não thất, máu cục sẽ làm tắc nghẽn đường thoát dịch não tủy ( não thất
3, não thất 4). Việc nhanh chóng làm tiêu cục máu đông sẽ rút ngắn thời gian dịch
não tủy làm sạch máu não thất.
- Đưa
thuốc tiêu sợi huyết vào trực tiếp tác dụng với cục máu đông
- Qua
dẫn lưu ngoài có thể kiểm soát được dịch não tủy và đo được áp lực nội sọ
2.
CHỈ ĐỊNH
Rối loạn
tri giác hoặc tri giác giảm do não úng thủy kèm theo 1 trong các dấu hiệu sau:
- Xuất
huyết não thất đơn thuần
- Xuất
huyết não vỡ vào não thất
- Xuất
huyết não thất 3 hoặc não thất 4
3.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Túi
phình động mạch não vỡ, dị dạng thông động tĩnh mạch não vỡ hoặc u não.
- Dị dạng
mạch ở đám rối mạch mạc hoặc hội chứng Moyamoya.
- Rối
loạn đông máu (số lượng tiểu cầu < 100.000; INR > 1,4).
- Phụ
nữ có thai.
- Xuất
huyết não vùng dưới lều (xuất huyết thân não hoặc liệt dây thần kinh số 3).
- Xuất
huyết dưới nhện.
- Xuất
huyết não và/hoặc chảy máu não thất tiến triển thêm.
- Xuất
huyết nội tạng.
- Xuất
huyết dưới da.
- Bệnh
toàn thân nặng, không có khả năng gây mê (các bệnh nặng tim, phổi…)
- Các
bệnh phối hợp tiên lượng sống ngắn (ung thư giai đoạn cuối..)
4.
THẬN TRỌNG
- Làm
trong điều kiện vô khuẩn tốt nhất và chăm sóc dẫn lưu sau mổ sạch nhất
- Thời
gian lưu dẫn lưu càng ngắn càng tốt ( tốt nhất dưới 2 tuần)
- Cần
theo dõi dịch dẫn lưu theo giờ, theo ngày, ghi chép cẩn thận. Độ cao của dẫn
lưu được duy trì theo chỉ định.
- Kiểm
tra bằng cắt lớp vi tính hàng ngày và khi có chỉ định mới.
- Thực
hiện bơm thuốc hàng ngày cần cẩn thận và vô khuẩn.
- Điều
chỉnh các rối loạn đông máu nếu có
5.
CHUẨN BỊ
5.1.
Người thực hiện
a.
Nhân lực trực tiếp
- Phẫu
thuật viên chính :01 người
- Phẫu
thuật viên phụ : 02 bác sĩ
- Điều
dưỡng dụng cụ : 01
b.
Nhân lực hỗ trợ
- Điều
dưỡng :01
5.2.
Thuốc
- Thuốc
sát khuẩn
- Thuốc
gây tê, co mạch tại chỗ: lidocaine, noradrenalin
-
Kháng sinh trong mổ: theo phác đồ cụ thể
- Thuốc
tiêu sợi huyết rt-PA,..
5.3.
Trang thiết bị
- Bộ dụng
cụ mổ sọ não cơ bản, khoan sọ
- Dụng
cụ cầm máu: dao điện đơn cực, lưỡng cực
- Kim
chỉ khâu chuyên dụng
- Bộ dẫn
lưu não thất ra ngoài , nếu không có thì dung sonde nelaton
- Bơm
tiêm các loại
- Mũ ,
khẩu trang phẫu thuật
- Găng
tay vô khuẩn, găng tay sạch
- Bông
gạc vô khuẩn
5.4.
Người bệnh
- Bệnh
án: Xét nghiệm cơ bản, xét nghiệm máu, các thăm dò chẩn đoán hình ảnh (Xq, Cắt
lớp vi tính, cộng hưởng từ) và kiểm tra sức khỏe cơ bản đảm bảo cuộc mổ.
- Trường
hợp cấp cứu có thể làm ngay không phụ thuộc nhịn ăn uống
- Giải
thích các biến chứng, nguy cơ cho người nhà và người bệnh: các nguy cơ, tai biến
liên quan trực tiếp đến bệnh (chảy máu, liệt, nhiễm trùng..) và các nguy cơ
liên quan đến gây mê, hồi sức, sử dụng thuốc, máy thở.
5.5.
Hồ sơ bệnh án
- Bệnh
án ngoại khoa
- Người
bệnh và bệnh nhân ký mổ
5.6.
Thời gian thực hiện : ước tính 1 giờ
5.7.
Địa điểm thực hiện kỹ thuật: buồng bệnh
5.8.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
a. Kiểm
tra người bệnh: Kiểm tra đúng người bệnh, đúng chẩn đoán
b. Thực
hiện bảng kiểm an toàn trước, trong và sau thủ thuật
c. Đặt
tư thế : bộc lộ tư thế an toàn, rõ ràng, thuận lợi. Thường nằm ngửa, đầu cao 15
độ.
6.
TIẾN HÀNH KỸ THUẬT
- Cho
liều an thần, giảm kích thích
6.1.
Bước 1: Kiểm tra đường dẫn
- Hút ra
5 ml dịch não tuỷ qua dẫn lưu não thất.
- Bơm
1 mg Alteplase (rt-PA) vào não thất qua dẫn lưu não thất.
- Bơm
4 ml nước muối sinh lý vào não thất qua dẫn lưu não thất.
6.2.
Bước 2: Thực hiện bơm thuốc
- Đóng
hệ thống dẫn lưu não thất trong 2 giờ. Trong thời gian này, áp lực nội sọ được
theo dõi liên tục.
+ Nếu
áp lực nội sọ tăng trên 20 mmHg trong hơn 5 phút mà không có kích thích nào tới
bệnh nhân thì điều trị tăng áp lực nội sọ bằng truyền manitol tĩnh mạch, tăng
thông khí (nếu bệnh nhân được thông khí nhân tạo).
+ Nếu
áp lực nội sọ vẫn tăng sau các điều trị trên thì mở hệ thống dẫn lưu não thất để
dẫn lưu dịch não tuỷ ra ngoài.
+ Nếu
áp lực nội sọ vẫn tăng sau khi mở hệ thống dẫn lưu não thất thì tiến hành chụp
phim cắt lớp vi tính sọ não cấp cứu để loại trừ biến chứng chảy máu.
6.3.
Bước 3: Bơm lại định kỳ
- Sau
2 giờ đóng hệ thống dẫn lưu não thất, hệ thống dẫn lưu não thất được mở để dẫn
lưu máu, dịch não tủy và thuốc tiêu sợi huyết ra ngoài trong 6 giờ (cho tới lần
tiêm thuốc tiêu sợi huyết tiếp theo).
6.4.
Bước 4:
- Kết
thúc tiêu sợi huyết não thất khi đáp ứng được ít nhất một trong các tiêu chuẩn
sau:
+ Đã
bơm vào não thất đủ 9 liều thuốc tiêu sợi huyết, hoặc
+ Đã đạt
được mục tiêu cuối cùng của tiêu sợi huyết não thất (não thất III, não thất IV đã
thông và hết giãn não thất), hoặc
+ Dẫn
lưu não thất bị gián đoạn (tắc dẫn lưu não thất, tuột dẫn lưu não thất), hoặc
xuất hiện các biến chứng của tiêu sợi huyết não thất.
- Sau
liều thuốc tiêu sợi huyết cuối cùng, đóng dẫn lưu não thất trong 2 giờ và sau
đó mở dẫn lưu trong 24 giờ để loại bỏ hoàn toàn thuốc tiêu sợi huyết (rt-PA,
Alteplase) và plasmin tự do.
6.5.
Kết thúc kỹ thuật
- Đánh
giá trình trạng người bệnh và vết mổ sau phẫu thuật
- Ghi
chép, hoàn thiện hồ sơ, bệnh án, lưu hồ sơ, ký giấy tờ liên quan
- Bàn
giao người bệnh và giấy tờ liên quan cho các bộ phận tiếp theo
7.
THEO DÕI VÀ XỬ LÝ TAI BIẾN
7.1.
Tai biến trong khi thực hiện kỹ thuật
- Chảy
máu
+ Chẩn
đoán: tri giác suy giảm hơn, đồng tử giãn, chụp kiểm tra
+ Xử
lý: dừng bơm thuốc, điều chỉnh áp lực nội sọ theo xả dẫn lưu dịch não tủy và
mannitol theo phác đồ. Không kiểm soát được thì chuyển phẫu thuật.
7.2.
Biến chứng sớm sau mổ
- Chảy
máu sau mổ:
+ Chẩn
đoán: tri giác giảm, rối loạn sau mổ, chụp kiểm tra bằng Cắt lớp vi tính sọ não
+ Xử lý:
điều trị nội khi máu tụ nhỏ, mổ cầm máu nếu chảy lớn
7.3.
Biến chứng muộn
- Chảy
dịch qua vết mổ
+ Chẩn
đoán: chảy dịch vết mổ
+ Xử
trí: khâu băng ép
- Viêm
màng não
+ Chẩn
đoán: hội chứng màng não, chọc dịch não tủy có viêm
+ Điều
trị: kháng sinh theo phác đồ
TÀI
LIỆU THAM KHẢO
1. Kiều
Đình Hùng. 2013. Chấn thương sọ não. Hà Nội: Nhà xuất bản Y học. Tr 303 - 316.
2. Đồng
Văn Hệ, Phạm Hoà Bình. 2013. Chấn thương sọ não. Hà Nội : Nhà xuất bản Y học.
Ttr 461 - 474.
3. Võ
Văn Nho (2016), Phẫu thuật thần kinh: các kĩ thuật cơ bản, Nhà xuất bản Y học,
tr. 35-46, 166-169.
4.
Greenberg M. S. (2010), “Traumatic posterior fossa mass lession.”, Handbook of
neurosugery, Thieme Medical publisher, pp. 905-906, 514-155.
5.
Lương Quốc Chính (2017). Nghiên cứu hiệu quả kết hợp dẫn lưu và sử dụng
Alteplase não thất trong điều trị chảy máu não thất có giãn não thất cấp. Luận
án Tiến sĩ y học trường Đại học Y Hà Nội
2. KỸ THUẬT BƠM THUỐC TIÊU SỢI HUYẾT
KHỐI MÁU TỤ QUA ỐNG THÔNG TRONG ĐỘT QUỴ CHẢY MÁU NÃO
1.
ĐẠI CƯƠNG
- Chảy
máu não tự phát là một dạng đột quỵ xuất huyết có tỷ lệ tử vong và tàn tật
cao. Ở những bệnh nhân có khối máu tụ não lớn, nguy cơ tăng áp lực nội sọ và tổn
thương thứ phát rất cao.
- Kỹ
thuật dẫn lưu tối thiểu xâm lấn kết hợp bơm thuốc tiêu sợi huyết (rt-PA hoặc
urokinase) qua ống thông đặt trong ổ máu tụ giúp làm tan máu đông, tăng tốc độ
lấy bỏ máu tụ, giảm phù não và cải thiện tiên lượng chức năng.
2.
CHỈ ĐỊNH
- Chảy
máu não tự phát có thể tích máu tụ lớn hơn 30 ml trên cắt lớp vi tính.
-
Không có chảy máu thứ phát do phình mạch, dị dạng mạch hoặc u.
- Thời
gian khởi phát không quá 72 giờ.
3.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Chảy
máu do phình mạch, dị dạng mạch máu, u não xuất huyết.
- Rối
loạn đông máu nặng hoặc đang dùng thuốc chống đông chưa đảo ngược.
- Nhiễm
trùng não/màng não.
- Máu
tụ lan vào não thất gây tắc nghẽn nặng cần xử trí ưu tiên khác.
- Dị ứng
với thuốc tiêu sợi huyết.
4.
THẬN TRỌNG
- Theo
dõi chặt chẽ huyết áp để tránh tái chảy máu.
- Đánh
giá lại bằng CT trước mỗi lần bơm thuốc.
- Cân
nhắc giảm liều hoặc ngừng nếu xuất hiện chảy máu mới hoặc tiến triển.
5.
CHUẨN BỊ
5.1.
Người thực hiện
a.
Người trực tiếp thực hiện
- 03
bác sĩ: 01 phẫu thuật viên chính và 02 bác sĩ phụ
- 01
điều dưỡng dụng cụ
b.
Người hỗ trợ
- 01
điều dưỡng chạy ngoài
5.2.
Thuốc
- Thuốc
sát khuẩn
- Thuốc
gây tê
- Thuốc
kháng sinh dự phòng
- Thuốc
tiêu sợi huyết: alteplase (rt-PA) hoặc urokinase,…
5.3.
Thiết bị y tế
- Bộ dụng
cụ phẫu thuật sọ não
- Dao
diện : đơn cực và lưỡng cực
- Chỉ
khâu các loại
- Bơm
tiêm các loại
- Mũ,
khẩu trang phẫu thuật
- Găng
tay vô khuẩn, găng tay sạch
- Bông
gạc vô khuẩn
- Gá cố
định đầu
- Hệ
thống khoan máy tốc độ cao
- Gạc
cầm máu
- Hệ
thống định vị thần kinh (neuro-navigation)
- Bộ dẫn
lưu não thất ra ngoài hoặc tương đương.
5.4.
Người bệnh
- Được
chẩn đoán bệnh, xét nghiệm sinh học, công thức máu, đông máu, cộng hưởng từ sọ
não và cắt lớp vi tính sọ não nền sọ, đánh giá toàn trạng bệnh phối hợp và được
điều trị.
- Người
bệnh và gia đình được giải thích rõ trước mổ về tình trạng bệnh và tình trạng chung,
về những khả năng phẫu thuật sẽ thực hiện, về những tai biến, biến chứng, di chứng
có thể gặp do bệnh, do phẫu thuật, do gây mê, tê, giảm đau, do cơ địa của người
bệnh
- Chuẩn
bị tư tưởng (giải thích mục đích thủ thuật, động viên, khích lệ..., có thể cho
dùng thuốc trấn tĩnh vào tối hôm trước nếu xét thấy cần thiết).
5.5.
Hồ sơ bệnh án
- Bệnh
án đầy đủ
- Người
bệnh và người nhà ký hồ sơ bệnh án
5.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật: khoảng 60-90
phút
5.7.
Địa điểm thực hiện kỹ thuật: phòng phẫu thuật.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
- Kiểm
tra người bệnh: Đánh giá tính chính xác của người bệnh: đúng người bệnh, đúng
chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật...
- Thực
hiện bảng kiểm an toàn phẫu thuật, thủ thuật
- Đặt
tư thế bệnh nhân, xác định vị trí can thiệp:
+ Tư
thế bệnh nhân phụ thuộc vào vị trí khối máu tụ.
+ Cố định
đầu trên khung Mayfield 3 đinh
+ Lắp
hệ thống định vị thần kinh, xác định điểm vào
6.
CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
Vô
cảm: Gây mê nội khí quản
6.1.
Bước 1: Mở xương
- Sát
khuẩn rộng rãi, trải toan vô khuẩn
- Gây
tê đường mổ
- Rạch
da, tách da và dưới da, bộc lộ xương sọ.
-
Khoan sọ
6.2.
Bước 2: Đặt ống thông và bơm thuốc tiêu sợi
huyết
- Dưới
hướng dẫn của máy định vị, đưa ống thông vào trung tâm ổ máu tụ.
- Hút bỏ
một phần máu tụ để giảm áp lực nội sọ (nếu có thể)
- Cố định
ống thông.
- Pha
thuốc theo liều khuyến cáo
- Bơm
qua ống dẫn lưu, sau đó kẹp ống trong 60 phút để thuốc tác dụng.
- Mở ống
dẫn lưu để dịch và máu tan thoát ra.
- Lặp
lại mỗi 8 giờ, tối đa 9 liều hoặc cho đến khi máu tụ giảm đáng kể (< 10-15
ml trên cắt lớp vi tính).
6.3.
Bước 3: Đóng
- Làm
sạch trường mổ
- Đóng
vết mổ theo từng lớp
6.4
Kết thúc quy trình
- Đánh
giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật.
- Hoàn
thiện ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
- Bàn
giao người bệnh cho bộ phận tiếp theo
7.
THEO DÕI VÀ NGUYÊN TẮC XỬ LÝ TAI BIẾN, BIẾN CHỨNG
7.1
Theo dõi
- Theo
dõi sát tri giác, mạch, huyết áp, nhiệt độ, nhịp thở, dấu hiệu thần kinh khu
trú.
- Tình
trạng vết mổ: màu sắc, mép, sưng nề, chảy máu vết mổ.
-
Kháng sinh sau mổ (nếu cần)
- Rút ống
khi ổ máu tụ đã sạch hoặc thể tích dưới 10-15 ml và dịch thoát ra trong
7.2
Các biến chứng sau mổ có thể xảy ra
- Chảy
máu vết mổ: khâu cầm máu, băng ép
- Tái
chảy máu: ngừng thuốc tiêu sợi huyết, truyền máu, can thiệp phẫu thuật nếu cầnNhiễm
trùng vết mổ: cấy dịch vết mổ, làm kháng sinh đồ, thay băng thường xuyên, dùng
kháng sinh theo kháng sinh đồ
- Tắc ống
thông: thay hoặc rửa ống.
- Phù
não tiến triển: điều trị nội khoa, hạ áp lực nội sọ
- Viêm
màng não: người bệnh sốt, gáy cứng, có thể giảm tri giác, chọc dịch não tủy xét
nghiệm, làm kháng sinh đồ. Điều trị kháng sinh theo kháng sinh đồ.
TÀI
LIỆU THAM KHẢO
1.
Hanley, D. F., Thompson, R. E., Rosenblum, M., Yenokyan, G., Lane, K., McBee,
N., ... & MISTIE III Investigators. (2019). Efficacy and safety of
minimally invasive surgery with thrombolysis in intracerebral haemorrhage
evacuation (MISTIE III): A randomised, controlled, open-label, blinded endpoint
phase 3 trial. The Lancet, 393(10175), 1021-1032.
https://doi.org/10.1016/S0140-6736(19)30195-3
2.
Morgan, T., Awad, I., Keyl, P., Lane, K., & Hanley, D. (2008). Preliminary
findings of the minimally invasive surgery plus rt-PA for intracerebral
hemorrhage evacuation (MISTIE) clinical trial. Acta Neurochirurgica Supplement,
105, 147-151. https://doi.org/10.1007/978-3-211-09469-3_29
3.
Vespa, P. M., Martin, N., Zuccarello, M., Awad, I., & Hanley, D. F. (2013).
Surgical trials in intracerebral hemorrhage. Stroke, 44(6 Suppl 1), S79-S82.
https://doi.org/10.1161/STROKEAHA.113.001494
4. Xu,
X., Zhang, H., Zhang, J., Luo, M., Wang, Q., Zhao, Y., ... & Lv, K. (2024).
Minimally invasive surgeries for spontaneous hypertensive intracerebral
hemorrhage (MISICH): A multicenter randomized controlled trial. BMC Medicine,
22, 244.
5.
Zhou, H., Xu, B., Chen, Y., & Luo, X. (2023). Surgical robotics for
intracerebral hemorrhage treatment: State of the art and future
directions,Annals of Biomedical Engineering, 51(10), 1933-1941.
3. PHẪU THUẬT U NÃO CÓ SỬ DỤNG CHẤT
HUỲNH QUANG
1.
ĐẠI CƯƠNG
- Định
nghĩa: U não là các tổn thương trong hộp sọ bao gồm các u xuất phát từ tế bào
nhu mô não, u di căn từ tổn thương nguyên phát khác trong cơ thể đi đến tổ chức
não.
-
Nguyên lý: Sử dụng chất huỳnh quang tiêm vào mạch máu trong mổ và quan sát dưới
kính vi phẫu để xác định ranh giới, sự xâm lấn của khối u.
- Mục
đích: Việc áp dụng kính vi phẫu và chất huỳnh quang trong mổ giúp nâng cao khả
năng cắt bỏ khối u não.
2.
CHỈ ĐỊNH
U thần
kinh đệm
3.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Thể
trạng người bệnh không cho phép tiến hành phẫu thuật
- Bệnh
nhân dị ứng thuốc huỳnh quang trong phẫu thuật
4.
THẬN TRỌNG
- Bệnh
nhân có dị ứng thuốc
- Bệnh
nhân suy gan, suy thận nặng
5.
CHUẨN BỊ
5.1.
Người thực hiện
a.
Nhân lực trực tiếp
- 03
bác sĩ.
- 02
điều dưỡng.
b. Nhân
lực hỗ trợ
- 01
người vận hành máy định vị thần kinh.
- 01
người (phụ mê) tiêm thuốc huỳnh quang.
5.2.
Thuốc
Thuốc
huỳnh quang trong mổ: Flurescein sodium, ICG….
5.3.
Vật tư
- Găng
mổ
- Khẩu
trang, mũ đội, bốt đi (nếu có).
- Bút
vẽ sọ, dao cạo, gel povidone iodine
- Gạc
con; bông sọ, lưỡi dao mổ đủ size.
- Chỉ
khâu các loại
-
Surgicel; spongel; sáp sọ
- Keo
sinh học và các miếng vá màng cứng nhân tạo
- Bộ
vít xương sọ
- Chất
liệu cầm máu (Floseal)
- Bộ dẫn
lưu não thất ra ngoài (nếu cần)
- Bộ dẫn
lưu kín đặt dưới da
- Bộ
ghim da đầu (nếu có)
5.4.
Trang thiết bị
- Bộ dụng
cụ mổ sọ thông thường
- Dụng
cụ đinh gá đầu dùng trong khung Mayfield
-
Khoan sọ
- Kính
vi phẫu
- Hệ
thống định vị thần kinh
- Dao
hút siêu âm (nếu có)
- Thiết
bị cảnh báo thần kinh trong mổ (nếu có).
5.5.
Người bệnh
- Người
bệnh và gia đình được giải thích rõ trước mổ về tình trạng bệnh và tình trạng
chung, về những khả năng phẫu thuật sẽ thực hiện, về những tai biến, biến chứng,
di chứng có thể gặp do bệnh, do phẫu thuật, do gây mê, tê, giảm đau, do cơ địa
của người bệnh.
- Nâng
cao thể trạng, cân bằng những rối loạn do hậu quả của bệnh hoặc do cơ địa, bệnh
mãn tính, tuổi.
- Điều
trị ổn định các bệnh nội khoa như tăng huyết áp, đái đường,… trước khi can thiệp
phẫu thuật (trừ trường hợp mổ cấp cứu). Truyền máu nếu người bệnh có thiếu máu
nhiều.
- Khám
lâm sàng toàn thân
- Làm
xét nghiệm đầy đủ: sinh hóa, công thức máu, miễn dịch chẩn đoán bệnh tại não và
các bệnh lý kèm theo
- Chụp
Xquang lồng ngực hoặc cắt lớp vi tính lồng ngực, siêu âm bụng… nếu cần
- Chụp
cộng hưởng từ, cắt lớp vi tính sọ não
5.6.
Hồ sơ bệnh án
- Bệnh
án ngoại khoa theo mẫu
- Người
bệnh và người nhà ký hồ sơ bệnh án, biên bản cam kết
5.7.
Thời gian thực hiện kỹ thuật: khoảng 04 giờ.
5.8
Địa điểm thực hiện phẫu thuật: phòng phẫu
thuật.
5.9.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh:
- Kiểm
tra người bệnh: Đánh giá tính chính xác của người bệnh: đúng người bệnh, đúng
chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật...
- Thực
hiện bảng kiểm an toàn phẫu thuật, thủ thuật
- Đặt
tư thế bệnh nhân: Nằm sấp, đầu cố định trên khung Mayfield.
6.
TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
Vô
cảm: Gây mê nội khí quản
6.1.
Bước 1
- Đặt
tư thế người bệnh tùy theo vị trí của u, cắt tóc vị trí đường mổ, bôi gel
povidone iodine nếu có
- Lắp đặt
hệ thống định vị thần kinh (nếu có).
- Sát
khuẩn, trải toan, gây tê vết mổ
6.2.
Bước 2
- Rạch
da theo đường mổ tương ứng
- Bóc
tách da, cân cơ bộc lộ xương
6.3.
Bước 3
-
Khoan xương sọ , mở nắp sọ bằng khoan cắt
- Khâu
treo màng cứng
6.4.
Bước 4
- Mở màng
cứng
- Lấy
u dưới kính vi phẫu thuật
- Sử dụng
dao hút siêu âm, hệ thống định vị thần kinh dẫn đường và chất nhuộm huỳnh quang
để cắt u chính xác. Dưới bộ lọc chuyên dụng ánh sáng bước sóng 560 nm của kính
vi phẫu có thể phát hiện chất nhuộm huỳnh quang tại khối u.
- Cầm
máu: bằng dao đốt lưỡng cực và chất liệu cầm máu Floseal.
6.5.
Bước 5
- Đóng
màng cứng (với mảnh màng cứng nhân tạo hoặc mảnh cân đùi). Sử dụng keo sinh học
để bịt kín các chân chỉ của vùng đóng màng cứng, nhất là khi sử dụng với mảnh màng
cứng nhân tạo.
- Đóng
vết mổ: cơ, cân, dưới da, da
6.6.
Kết thúc quy trình
- Đánh
giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật
- Hoàn
thiện ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ
- Bàn
giao người bệnh cho bộ phận tiếp theo
7.
THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1.
Theo dõi
- Sau
mổ người bệnh cần phải được điều trị và theo dõi tại phòng hồi tỉnh sau mổ để
cai máy, rút ống nội khí quản.
- Theo
dõi tri giác
- Theo
dõi cơn co giật sau phẫu thuật
- Theo
dõi dấu hiệu tăng áp lực nội sọ, dấu hiệu thần kinh khu trú mới
- Theo
dõi chảy máu vết mổ
- Theo
dõi dẫn lưu não thất ra ngoài, dẫn lưu dưới da đầu (nếu có)
7.2.
Xử trí tai biến
- Chảy
máu:
+ Biểu
hiện: Chảy máu từ vết mổ, bệnh nhân giảm tri giác, liệt tiến triển hoặc liệt
dây thần kinh do máu tụ chèn ép..
+ Xuất
hiện có thể ngay sau mổ hoặc muộn sau mổ vài ngày
+
Nguyên nhân thường từ diện mở vào tiếp cận u, mổ lại để lấy máu tụ, tìm nguồn
chảy máu và cầm máu
- Phù
não tiến triển:
+ Do tổn
thương nhu mô lành, do hàng rào máu não bị phá vỡ gây phù tại chỗ
+ Chụp
cắt lớp xác định nguyên nhân và điều trị theo nguyên nhân.
+ Thường
điều trị bằng tư thế nằm, bổ sung oxi, các thuốc chống phù như corticoid,
manitol.. thở máy thêm nếu cần
- Mất
máu do phẫu thuật: truyền máu theo chỉ định
- Dãn
não thất:
+ Do máu
tụ hoặc phù não chèn ép vào cống não hoặc não thất tư
+ Biểu
hiện có thể giảm tri giác, hôn mê sau mổ
+ Xử
trí: Mổ dẫn lưu não thất ra ngoài.
- Dò dịch
não tủy qua vết mổ:
+ Do
vá màng cứng không kín
+ Biểu
hiện chảy dịch não tủy ra vết mổ, phồng vết mổ
+ Xử
trí: Chọc dẫn lưu dịch não tủy thắt lưng; mổ lại đóng chỗ hở màng cứng.
- Viêm
xương, nhiễm trùng vết mổ
+ Do
nhiễm trùng ổ mổ, nguy cơ sẽ cao lên nếu có dị vật (sáp sọ, vật liệu cầm máu,
ghim sọ..), chậm liền do da vùng tì đè
+ Biểu
hiện vết mổ chậm liền, viêm nhiễm chảy dịch mủ
+ Xử
trí: Kháng sinh, vệ sinh, thay băng hàng ngày, mổ lại nạo viêm nếu cần
TÀI
LIỆU THAM KHẢO
1. Hướng
dẫn quy trình kỹ thuật Ngoại khoa, chuyên khoa Phẫu thuật Thần kinh Bộ y tế 2017
2.
Parney IF, Berger MS. Principles of brain tumor surgery. Handb Clin Neurol.
2012;104:187-213. doi:10.1016/B978-0-444-52138-5.00015-3
3. Cho
SS, Salinas R, Lee JYK. Indocyanine-Green for Fluorescence-Guided Surgery of
Brain Tumors: Evidence, Techniques, and Practical Experience. Front Surg.
2019;6:11. Published 2019 Mar 12. doi:10.3389/fsurg.2019.00011
4.
Teng CW, Huang V, Arguelles GR, et al. Applications of indocyanine green in
brain tumor surgery: review of clinical evidence and emerging technologies.
Neurosurg Focus. 2021;50(1):E4. doi:10.3171/2020.10.FOCUS20782
5.
Nguyễn Văn Huy (2007). Giải phẫu người, NXB Y học.
6. Võ
Văn Nho, Võ Tấn Sơn (2013). Phẫu thuật thần kinh, NXB Y học
7.
Greenberg. M. (2019). Handbook of Neurosurgery. 9th-Edition. Thieme
4. PHẪU THUẬT ĐẶT ĐIỆN CỰC SÂU GHI ĐIỆN
NÃO ĐỒ
1.
ĐẠI CƯƠNG
1.1
Định nghĩa:
Khoảng
50-60 triệu người trên thế giới bị động kinh, trong đó 20-40% có tình trạng
kháng thuốc động kinh và số này chiếm 80% chi phí điều trị, chăm sóc liên quan
đến động kinh và đó là một gánh nặng đối với y tế.
1.2
Nguyên lý:
- Phẫu
thuật đặt điện cực sâu ghi điện não được thực hiện cho nhóm người bệnh kháng
thuốc động kinh đã được thực hiện từ lâu và là 1 biện pháp điều trị hiệu quả.
Và để thực hiện phẫu thuật này cần phải xác định chính xác vùng khởi phát động
kinh ở não bộ để có thể cắt bỏ, loại trừ hoàn toàn vùng gây ra động kinh. Giả
thuyết vùng động kinh có thể được xác định thông qua vùng triệu chứng dựa trên
tiền sử, khám bệnh, triệu chứng động kinh, chức năng thiếu hụt sau cơn động
kinh,…
- Do
đó, việc xác định chính xác vùng khởi phát động kinh là bước quan trọng trong
phẫu thuật. Tuy nhiên, 25-50% người bệnh được thực hiện điện não đồ ngoài da,
và điều đó ít hiệu quả. Điện cưc trong sọ giúp chẩn đoán chính xác vùng động
kinh và liên quan của nó với vỏ não chức năng.
1.3
Mục đích:
Điện cực
sâu trong não là kĩ thuật chẩn đoán đã được thực hiện từ lâu và có vai trò quan
trọng đối với phẫu thuật động kinh, đặc biệt khả năng ghi nhận các cấu trúc sâu
trong não.
2.
CHỈ ĐỊNH
- Người
bệnh động kinh kháng thuốc có chỉ định phẫu thuật
- Tổn
thương nằm sâu hoặc khó để che phủ điện cực dưới màng cứng
- Người
bệnh đã được đặt điện cực dưới màng cứng trước đó nhưng không xác định được
vùng khởi phát động kinh
- Cần
đánh giá rộng rãi cả 2 bán cầu
3.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Tình
trạng toàn thân nặng, thể trạng kém
- Người
bệnh có tình trạng rối loạn đông máu
4.
THẬN TRỌNG
- Bệnh
nhân có động kinh có nguyên nhân thực thể
- Bệnh
nhân không hợp tác điều trị
5.
CHUẨN BỊ
5.1.
Người thực hiện
a.
Nhân lực trực tiếp
- 03
bác sĩ.
- 02
điều dưỡng.
b.
Nhân lực hỗ trợ
- 01
người vận hành máy định vị thần kinh (nếu cần).
- 01
người vận hành máy theo dõi điện não.
- 01 bác sĩ nội thần kinh.
5.2.
Thuốc
- Thuốc
giảm đau sau mổ tại chỗ
- Thuốc
chống động kinh
5.3.
Vật tư
- Găng
mổ
- Khẩu
trang, mũ đội, bốt đi ( ếu có).
- Bút
vẽ sọ, dao cạo đầu, gel povidone iodine
- Gạc
con; bông sọ, lưỡi dao mổ đủ size.
- Chỉ
khâu các loại
-
Surgicel; spongel; sáp sọ
- Keo
sinh học
- Miếng
vá màng cứng nhân tạo
- Bộ
vít xương sọ
- Chất
liệu cầm máu (Floseal)
- Bộ dẫn
lưu não thất ra ngoài (nếu cần)
- Bộ
ghim da đầu (nếu có)
- Điện
cực ghi điện não đồ
5.4.
Trang thiết bị
- Bộ dụng
cụ mổ sọ thông thường
- Dụng
cụ đinh gá đầu dùng trong khung Mayfield
-
Khoan sọ
- Kính
vi phẫu
- Hệ
thống định vị thần kinh
- Thiết
bị cảnh báo thần kinh trong mổ (nếu có)
- Máy
ghi điện não đồ
- Carm
- Bộ
điện cực kích thích tủy sống
- Máy
phát kích thích tủy sống
- Kim
chọc tủy sống
5.5.
Người bệnh
- Người
bệnh và gia đình được giải thích rõ trước mổ về tình trạng bệnh và tình trạng
chung, về những khả năng phẫu thuật sẽ thực hiện, về những tai biến, biến chứng,
di chứng có thể gặp do bệnh, do phẫu thuật, do gây mê, tê, giảm đau, do cơ địa
của người bệnh.
- Nâng
cao thể trạng, cân bằng những rối loạn do hậu quả của bệnh hoặc do cơ địa, bệnh
mãn tính, tuổi.
- Điều
trị ổn định các bệnh nội khoa như tăng huyết áp, đái đường,… trước khi can thiệp
phẫu thuật (trừ trường hợp mổ cấp cứu). Truyền máu nếu người bệnh có thiếu máu
nhiều.
- Khám
lâm sàng toàn thân
- Làm
xét nghiệm đầy đủ: sinh hóa, công thức máu, miễn dịch chẩn đoán bệnh tại não và
các bệnh lý kèm theo
- Chụp
Xquang lồng ngực hoặc cắt lớp vi tính lồng ngực, siêu âm bụng… nếu cần
- Chụp
cộng hưởng từ, cắt lớp vi tính sọ não
5.6.
Hồ sơ bệnh án
- Bệnh
án ngoại khoa theo mẫu
- Người
bệnh và người nhà ký hồ sơ bệnh án, biên bản cam kết
5.7.
Thời gian thực hiện kỹ thuật: khoảng 03 giờ.
5.8
Địa điểm thực hiện phẫu thuật: phòng phẫu
thuật.
5.9.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh:
- Kiểm
tra người bệnh: Đánh giá tính chính xác của người bệnh: đúng người bệnh, đúng
chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật...
- Thực
hiện bảng kiểm an toàn phẫu thuật, thủ thuật
- Đặt
tư thế bệnh nhân: nằm ngửa, nghiêng hoặc sấp tuỳ vị trí đặt
6.
CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
Vô
cảm: Gây mê nội khí quản
6.1.
Bước 1
- Sát
khuẩn rộng
- Trải
vùng mổ, trải toan
- Gây
tê vùng rạch da.
6.2.
Bước 2
- Đường
rạch da được lựa chọn tùy theo vị trị đặt điện cực
- Rạch
da, khoan lỗ
6.3.
Bước 3
- Mở
màng cứng và màng nhện
- Đặt
điện cực vào nhu mô dưới hệ thống định vị, yêu cầu chọc điện cực vuông góc bề mặt
não, tránh xa các cấu trúc mạch máu, tránh chạm vào các điện cực khác trên cùng
mặt phẳng, độ sâu điện cực tối đa độ dày chất xám và không quá sâu hạn chế sai
số do điện cực bị uốn cong
6.4.
Bước 4
- Kết
nối điện cực với máy ghi điện não đồ
- Ghi
và đọc điện não đồ, xác định vùng khởi phát động kinh
- Xử
trí tổn thương
6.5.
Bước 5: Đóng vết mổ
6.6.
Kết thúc quy trình:
- Đánh
giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật
- Hoàn
thiện ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ
- Bàn
giao người bệnh cho bộ phận tiếp theo
7.
THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN, BIẾN CHỨNG
7.1.
Theo dõi
- Tình
trạng toàn thân: Mạch, huyết áp, thở, nhiệt độ
- Tình
trạng thần kinh: Dấu hiệu thần kinh khu trú (liệt tiến triển)
- Chảy
máu vết mổ
7.2.
Biến chứng và xử trí
- Chảy
máu vết mổ, chảy máu vị trí đặt điện cực: theo dõi hoặc mổ lấy máu tụ, cầm máu
- Nhiễm
trùng vị trí đặt điện cực: điều trị kháng sinh
- Tổn
thương thần kinh tiến triển: theo dõi, điều trị nội khoa hoặc mổ lại tùy theo
nguyên nhân gây ra.
TÀI
LIỆU THAM KHẢO
1.
Gholipour, T., Koubeissi, M. Z., & Shields, D. C. (2020). Stereotactic
electroencephalography. Clinical Neurology and Neurosurgery, 189, 105640.
2.
Cossu, M., Chabardès, S., Hoffmann, D., & Russo, L. (2008). Presurgical
evaluation of intractable epilepsy using stereo-electro-encephalography
methodology: principles, technique and morbidity. Neuro-chirurgie, 54(3),
367-373.
3.
Dasgupta, D., Miserocchi, A., McEvoy, A. W., & Duncan, J. S. (2022).
Previous, current, and future stereotactic EEG techniques for localising
epileptic foci. Expert Review of Medical Devices, 19(7), 571-580.
4.
González-Martínez, J., Bulacio, J., Thompson, S., Gale, J., Smithason, S.,
Najm, I., & Bingaman, W. (2016). Technique, results, and complications
related to robot- assisted stereoelectroencephalography. Neurosurgery, 78(2),
169-180.
5.
Cardinale, F., Casaceli, G., Raneri, F., Miller, J., & Russo, G. L. (2016).
Implantation of stereoelectroencephalography electrodes: a systematic review.
Journal of Clinical Neurophysiology, 33(6), 490-502.
6.
Mullin, J. P., Shriver, M., Alomar, S., Najm, I., Bulacio, J., Chauvel, P.,
& Gonzalez‐ Martinez,
J. (2016). Is SEEG safe? A systematic review and meta‐analysis of stereo‐
electroencephalography-related complications. Epilepsia, 57(3), 386-401.
7.
Bulacio, J. C., Bena, J., Suwanpakdee, P., Nair, D., Gupta, A., Alexopoulos,
A., ... & Najm, I. (2021). Determinants of seizure outcome after resective
surgery following stereoelectroencephalography. Journal of Neurosurgery,
136(6), 1638-1646.
8.
Cardinale, F., Rizzi, M., Vignati, E., Cossu, M., Castana, L., d’Orio, P., ...
& Francione, S. (2019). Stereoelectroencephalography: retrospective
analysis of 742 procedures in a single centre. Brain, 142(9), 2688-2704.
9.
Isnard, J., Taussig, D., Bartolomei, F., Bourdillon, P., Catenoix, H.,
Chassoux, F., ... & Sauleau, P. (2018). French guidelines on
stereoelectroencephalography (SEEG). Neurophysiologie Clinique, 48(1), 5-13.
10.Jayakar, P., Gotman, J., Harvey, A. S., Palmini, A., Tassi,
L., Schomer, D., ... & Kahane, P. (2016). Diagnostic utility of invasive
EEG for epilepsy surgery: indications, modalities, and techniques. Epilepsia, 57(11),
1735-175
5. PHẪU THUẬT CẮT U NÃO CÓ SỬ DỤNG
THIẾT BỊ DẪN ĐƯỜNG
1.
ĐẠI CƯƠNG
1.1.
Định nghĩa
- U
não là khối choán chỗ trong sọ xuất phát từ nhiều nguồn gốc khác nhau mô não,
màng não, dây thần kinh sọ, mạch máu não, di căn..
-
Phương án điều trị quan trọng nhất đối với u não hiện nay vẫn là phẫu thuật
1.2.
Nguyên lý, mục đích
Một
trong những phương án gần đây hỗ trợ bác sĩ phẫu thuật thần kinh là dụng cụ dẫn
đường (hệ thống định vị navigation) đánh giá chính xác vị trí u, thành phần
xung quanh nhằm giảm đáng kể đường mổ, tỷ lệ tai biến, và kết quả cuộc mổ.
2.
CHỈ ĐỊNH
Tất cả
trường hợp u não có chỉ định mổ đều có thể sử dụng dụng cụ dẫn đường navigation
3.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Không
có
4.
THẬN TRỌNG
Không
5.
CHUẨN BỊ
5.1.
Người thực hiện
a.
Nhân lực trực tiếp
- Khoảng
03 bác sĩ
- Khoảng
02 điều dưỡng.
b.
Nhân lực hỗ trợ: 01 hộ lý
5.2.
Thuốc
- Thuốc
co mạch (adrenalin, naphazolin)
- Dung
dịch povidone iodine 1%.
- Dung
dịch natri clorua 0,9%.
5.3.
Thiết bị y tế
- Gạc
con; gói bông sọ; sợi chỉ prolen 4.0; sợi chỉ prolen 5.0; sợi chỉ vicryl 2.0
(3.0 đối với trẻ em)
- Vật
liệu cầm máu: gói cầm máu surgicel; gói spongel; gói sáp sọ
- Keo
sinh học và các miếng vá màng cứng nhân tạo
- Bộ nẹp,
vít xương sọ
- Chất
liệu cầm máu (Floseal)
- Bộ dẫn
lưu kín đặt dưới da
- Bộ
ghim da đầu (nếu có)
- Bộ dụng
cụ sọ não.
- Hệ
thống điều chỉnh áp lực hút,dao điện đơn cực và lưỡng cực,kẹp cầm máu da đầu
-
Khoan máy cùng hệ thống mũi khoan cắt sọ: 1 mũi khoan lỗ và 2 mũi cắt và bộ
khoan mài phá và kim cương
- Kính
vi phẫu chuyên dụng phẫu thuật thần kinh.
- Hệ
thống đánh giá dẫn truyền thần kinh trong mổ
5.4.
Người bệnh
- Người
bệnh và gia đình được giải thích rõ trước mổ về tình trạng bệnh và tình trạng
chung, về những khả năng phẫu thuật sẽ thực hiện, về những tai biến, biến chứng,
di chứng có thể gặp do bệnh, do phẫu thuật, do gây mê, tê, giảm đau, do cơ địa
của người bệnh.
- Nâng
cao thể trạng, cân bằng những rối loạn do hậu quả của bệnh hoặc do cơ địa, bệnh
mãn tính, tuổi.
- Điều
trị ổn định các bệnh nội khoa như tăng huyết áp, đái đường,… trước khi can thiệp
phẫu thuật (trừ trường hợp mổ cấp cứu). Truyền máu nếu người bệnh có thiếu máu
nhiều.
- Nhịn
ăn, thụt tháo, vệ sinh vùng phẫu thuật và toàn thân.
5.5.
Hồ sơ bệnh án: Hoàn thiện đầy đủ theo quy định
của Bệnh viện và Bộ Y tế
5.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật: khoảng 02 giờ
5.7.
Địa điểm thực hiện kỹ thuật: phòng phẫu thuật
5.8.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
- Kiểm
tra hồ sơ bệnh án, định danh đúng người bệnh, chỉ định kỹ thuật.
- Tuân
thủ và thực hiện Bảng kiểm an toàn phẫu thuật theo quy định.
6.
CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
6.1.
Tư thế: Tùy vị trí u não để tư thế
6.2.
Vô cảm: Gây mê nội khí quản
6.3.
Thực hiện kĩ thuật
- Lắp
đặt hệ thống định vị thần kinh .
- Tiến
hành rạch da, bóc tách da, sau đó cân cơ bộc lộ xương để khoan xương và mở nắp
sọ dưới định vị navigation
- Khâu
treo màng cứng, cầm máu,mở màng cứng.
- Dưới
kính vi phẫu, bác sĩ lấy khối u dưới định vị thần kinh. Luôn thực hiện cầm máu
bằng dao đốt lưỡng cực và chất liệu cầm máu Floseal.
- Đóng
màng cứng bằng cân cơ hoặc miếng vá nhân tạo, có thể sử dụng keo sinh học hoặc
không
- Đặt
lại xương
- Đóng
vết mổ: cơ, cân, dưới da, da
7.
THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1.
Theo dõi
- Theo
dõi các chỉ số sinh tồn
- Theo
dõi các dấu hiệu thần kinh khu trú , tri giác, phát hiện biến chứng sớm.
7.2.
Biến chứng
- Chảy
máu sau mổ: phát hiện sớm khi có dấu hiệu lâm sàng, chụp cắt lớp kiểm tra nếu cần.
Khi có máu tụ nội sọ cần xử lý sớm theo thương tổn.
- Rò dịch
não tủy: khâu lại vết mổ hoặc mổ lại vá rò
- Nhiễm
trùng vết mổ: kháng sinh, thay băng hàng ngày hoặc mổ làm sạch ổ nhiễm trùng.
- Rối
loạn điện giải: bù điện giải, theo dõi dịch ra và dịch vào
- Động
kinh: điều trị thuốc chống động kinh
- Viêm
phổi: tùy theo diễn biến bệnh: kháng sinh, hồi sức
- Nhiễm
khuẩn huyết: tùy theo diễn biến bệnh: kháng sinh, hồi sức
- Nhiễm
trùng tiết niệu: tùy theo diễn biến bệnh: kháng sinh, hồi sức
TÀI
LIỆU THAM KHẢO
1.
Yuanzhi Xu 1, Jiahua Ni 2, Yunke Bi 1, Anke Zhang 1, Yajun Xue 1, Xiangqian Qi
1, Meiqing Lou 1. 2018. Multimodality Imaging for Navigation in Endoscopic
Transsphenoidal Surgeries . J Neurol Surg A Cent Eur Neurosurg. DOI: 10.1055/s-
0038-1666789
2.
Piero Chiacchiaretta 1 2 3, Mauro Gianni Perrucci 4 5, Massimo Caulo 4 5,
Riccardo Navarra 5, Gaia Baldiraghi 5, Davide Rolandi 5, Sabino Luzzi 6, Mattia
Del Maestro 6, Renato Galzio 7, Antonio Ferretti 5. 2022. A Dedicated Tool for
Presurgical Mapping of Brain Tumors and Mixed-Reality Navigation During Neurosurgery
. J Digit Imaging. DOI: 10.1007/s10278-022-00609-8
3.
Piero Chiacchiaretta 1 2 3, Mauro Gianni Perrucci 4 5, Massimo Caulo 4 5,
Riccardo Navarra 5, Gaia Baldiraghi 5, Davide Rolandi 5, Sabino Luzzi 6, Mattia
Del Maestro 6, Renato Galzio 7, Antonio Ferretti 4 5. 2023. Correction: A
Dedicated Tool for Presurgical Mapping of Brain Tumors and Mixed-Reality
Navigation During Neurosurgery . J Digit Imaging. DOI:
10.1007/s10278-022-00750-4
4.
Daniel Schneider 1, Jan Hermann 1, Kate A Gerber 1, Juan Ansó 1, Marco D
Caversaccio 2, Stefan Weber 1, Lukas Anschuetz 2. 2018. Noninvasive
Registration Strategies and Advanced Image Guidance Technology for
Submillimeter Surgical Navigation Accuracy in the Lateral Skull Base. Otol
Neurotol. DOI: 10.1097/MAO.0000000000001993
6. PHẪU THUẬT GIẢM ÁP DÂY VII (ĐOẠN
II, III)
1.
ĐẠI CƯƠNG
1.1.
Định nghĩa
- Bệnh
nhân bị liệt mặt phải chịu những ảnh hưởng đáng kể về thể chất và tâm lý xã hội,
có thể dẫn đến trầm cảm và cô lập với xã hội
- Bệnh
liệt dây thần kinh mặt ngoại biên có thể có nguyên nhân hoặc không xác định được
nguyên nhân. Nguyên nhân phổ biến nhất của liệt thần kinh mặt ngoại biên là nhiễm
virus toàn thân, chấn thương, phẫu thuật, tiểu đường, nhiễm trùng cục bộ, khối
u, rối loạn miễn dịch hoặc thuốc
- Việc
điều trị liệt thần kinh mặt ngoại biên còn được tranh cãi với các phương pháp
chủ yếu: bảo vệ mắt, thuốc steroid hay kháng virut,châm cứu, phẫu thuật…
1.2.
Nguyên lý, mục đích
Phẫu
thuật giảm áp dây VII là kỹ thuật mở xương chũm bộc lộ dây VII và rạch vỏ bao
đoạn nằm trong cống Fallop, nhằm giảm sự chèn ép dây VII.
2.
CHỈ ĐỊNH
- Liệt
mặt ngoại biên xảy ra ngay sau chấn thương xương đá, sau phẫu thuật tai, không
rõ nguyên nhân mà điều trị nội khoa 6 tuần không có kết quả được đánh giá qua
điện cơ và điện thần kinh.
- Liệt
mặt do cholesteatoma.
3.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Người
bệnh không thể gây mê,thể trạng bệnh lý nền không đáp ứng cuộc mổ
- Liệt
dây thần kinh VII trong các trường hợp sau:
+ Vỡ
xương đá mà người bệnh đang trong bệnh cảnh chấn thương sọ não.
+ Ung
thư tai giữa.
+ Bệnh
viêm đa dây thần kinh.
+ U thần
kinh thính giác.
+ Viêm
tai giữa cấp tính mủ.
+ Zona
tai.
4.
THẬN TRỌNG
Không
5.
CHUẨN BỊ
5.1.
Người thực hiện
a.
Nhân lực trực tiếp
- Khoảng
03 bác sĩ.
- Khoảng
02 điều dưỡng.
b.
Nhân lực hỗ trợ: 01 hộ lý
5.2.
Thuốc
- Thuốc
co mạch (adrenalin, naphazolin)
- Dung
dịch povidone iodine 1%.
- Dung
dịch natri clorua 0,9%.
5.3.
Thiết bị y tế
- Gạc
con; gói bông sọ; sợi chỉ prolen 4.0; sợi chỉ prolen 5.0; sợi chỉ vicryl 2.0 (3.0
đối với trẻ em)
- Vật
liệu cầm máu: gói cầm máu surgicel; gói spongel; gói sáp sọ
- Keo
sinh học và các miếng vá màng cứng nhân tạo
- Bộ nẹp,
vít xương sọ
- Chất
liệu cầm máu (Floseal)
- Bộ dẫn
lưu kín đặt dưới da
- Bộ
ghim da đầu (nếu có)
- Bộ dụng
cụ sọ não.
- Hệ
thống điều chỉnh áp lực hút,dao điện đơn cực và lưỡng cực,kẹp cầm máu da đầu
-
Khoan máy cùng hệ thống mũi khoan cắt sọ: 1 mũi khoan lỗ và 2 mũi cắt và bộ
khoan mài phá và kim cương
- Kính
vi phẫu chuyên dụng phẫu thuật thần kinh.
- Hệ
thống đánh giá dẫn truyền thần kinh trong mổ
5.4.
Người bệnh
- Người
bệnh và gia đình được giải thích rõ trước mổ về tình trạng bệnh và tình trạng
chung, về những khả năng phẫu thuật sẽ thực hiện, về những tai biến, biến chứng,
di chứng có thể gặp do bệnh, do phẫu thuật, do gây mê, tê, giảm đau, do cơ địa
của người bệnh.
- Nâng
cao thể trạng, cân bằng những rối loạn do hậu quả của bệnh hoặc do cơ địa, bệnh
mãn tính, tuổi.
- Điều
trị ổn định các bệnh nội khoa như tăng huyết áp, đái đường,… trước khi can thiệp
phẫu thuật (trừ trường hợp mổ cấp cứu). Truyền máu nếu người bệnh có thiếu máu
nhiều.
- Nhịn
ăn, thụt tháo, vệ sinh vùng phẫu thuật và toàn thân.
5.5.
Hồ sơ bệnh án: Hoàn thiện đầy đủ theo quy định
của Bệnh viện và Bộ Y tế
5.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật: khoảng 03 giờ
5.7.
Địa điểm thực hiện kỹ thuật: phòng phẫu thuật
5.8.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
- Kiểm
tra hồ sơ bệnh án, định danh đúng người bệnh, chỉ định kỹ thuật.
- Tuân
thủ và thực hiện Bảng kiểm an toàn phẫu thuật theo quy định.
6.
CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
6.1.
Tư thế: Người bệnh nằm sấp đầu cố định trên
khung
6.2.
Vô cảm: Gây mê nội khí quản
6.3.
Thực hiện kĩ thuật
- Phẫu
thuật xương chũm
- Giống
như phẫu thuật xương chũm thông thường, bao gồm các bước sau:
Thì
1: Rạch phần mềm
- Rạch
da theo đường sau trên vành tai, xuống đến mỏm chũm.
- Bóc
tách phần mềm về phía trước đến sát ống tai.
- Rạch
màng xương: theo đường viền quanh ống tai xương.
- Rạch
đường thứ 2 bắt đầu từ điểm giữa của đường rạch trên về phía sau.
- Róc
màng xương.
Thì
2: Khoan xương
- Mở
vào sào bào.
- Mở
vào nhóm dưới sào bào nông và sâu.
- Mở về
phía sau (nhóm thông bào tĩnh mạch lên gần sát tĩnh mạch bên).
- Mở
nhóm thông bào phía sau và tìm tĩnh mạch bên.
- Mở
sào đạo và thượng nhĩ khoan về phía trước.
- Mở
vào đoạn 3 dây VII: khoan mở rộng nhóm thông bào nằm giữa tĩnh mạch bên và tường
dây VII, bộc lộ đoạn 3 dây VII (thì này dùng khoan kim cương).
- Bộc
lộ đoạn 2 dây VII. Mở hòm nhĩ theo lối sau:
+
Khoan một lỗ hình tam giác thông vào hòm nhĩ ngang với ngành ngang xương đe.
+
Khoan rộng xuống dưới dọc theo mặt ngoài đoạn 3 dây VII để thấy cửa sổ tròn.
+ Phẫu
thuật trên dây VII
- Phụ
thuộc vào tổn thương của dây VII. Mở giảm áp dây VII:
+ Mở cống
Fallop rộng rãi.
+ Rạch
bao dây VII theo chiều dọc bằng dao vi phẫu.
+ Cắt
bỏ vỏ xơ làm thắt chặt dây VII.
+ Đặt
1 mảnh gelfoam phủ lên dây VII.
+ Đóng
hốc phẫu thuật
+ Lấy
mảnh cân cơ có cuống đậy dây VII và lót hốc phẫu thuật chũm.
+ Chèn
gelfoam lên mảnh cân cơ.
+ Đặt
dẫn lưu hốc phẫu thuật.
- Đóng
da sau tai, nhét bấc ống tai.
7.
THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1.
Theo dõi
- Theo
dõi các chỉ số sinh tồn
- Theo
dõi các dấu hiệu thần kinh khu trú, tri giác, phát hiện biến chứng sớm.
7.2.
Biến chứng
- Chảy
máu sau mổ: phát hiện sớm khi có dấu hiệu lâm sàng, chụp cắt lớp kiểm tra nếu cần.
Khi có máu tụ nội sọ cần xử lý sớm theo thương tổn.
- Nhiễm
trùng vết mổ: kháng sinh, thay băng hàng ngày hoặc mổ làm sạch ổ nhiễm trùng.
- Trật
khớp xương con: tai biến này thường gặp khi bộc lộ đoạn 2.
- Thường
gặp trật khớp đe đạp: cần phát hiện kịp thời và đặt xương đe về đúng vị trí.
- Mở
vào ống bán khuyên (hay gặp ống bán khuyên ngoài): gây điếc và chóng mặt.
- Viêm
phổi: tùy theo diễn biến bệnh: kháng sinh, hồi sức.
- Nhiễm
khuẩn huyết: tùy theo diễn biến bệnh: kháng sinh, hồi sức.
- Nhiễm
trùng tiết niệu: tùy theo diễn biến bệnh: kháng sinh, hồi sức.
TÀI
LIỆU THAM KHẢO
1.
James A Owusu 1, C Matthew Stewart 2, Kofi Boahene 3. 2018. Facial Nerve
Paralysis. Med Clin North Am. DOI: 10.1016/j.mcna.2018.06.011
2. Su
Jin Kim 1, Ho Yun Lee 2. 2020. Acute Peripheral Facial Palsy: Recent Guidelines
and a Systematic Review of the Literature. J Korean Med Sci. DOI:
10.3346/jkms.2020.35.e245
3.
Nicholas S Andresen 1, Daniel Q Sun 1, Marlan R Hansen. 2018. Facial nerve
decompression. Curr Opin Otolaryngol Head Neck Surg. DOI:
10.1097/MOO.0000000000000478
4.
Davide Soloperto 1, Flavia Di Maro 1, Beatrice Le Pera 2, Daniele Marchioni 1.
2020. Surgical anatomy of the facial nerve: from middle cranial fossa approach
to endoscopic approach. A pictorial review. Eur Arch Otorhinolaryngol. DOI:
10.1007/s00405-020-05841-y
5.
Harun Gür 1, Kemal Görür 1, Onur İsmi 1, Yusuf Vayısoğlu 1, Kemal Koray Bal 2,
Cengiz Özcan. 2021. Surgical Outcomes of Transmastoid Facial Nerve
Decompression for Patients With Traumatic Facial Nerve Paralysis. J Int Adv
Otol. DOI: 10.5152/iao.2021.8506
7. PHẪU THUẬT GIẢM ÁP DÂY VII ĐOẠN I
1.
ĐẠI CƯƠNG
1.1.
Định nghĩa
- Bệnh
nhân bị liệt mặt phải chịu những ảnh hưởng đáng kể về thể chất và tâm lý xã hội,
có thể dẫn đến trầm cảm và cô lập với xã hội
- Bệnh
liệt dây thần kinh mặt ngoại biên có thể có nguyên nhân hoặc không xác định được
nguyên nhân. Nguyên nhân phổ biến nhất của liệt thần kinh mặt ngoại biên là nhiễm
virus toàn thân, chấn thương, phẫu thuật, tiểu đường, nhiễm trùng cục bộ, khối
u, rối loạn miễn dịch hoặc thuốc
- Việc
điều trị liệt thần kinh mặt ngoại biên còn được tranh cãi với các phương pháp
chủ yếu: bảo vệ mắt, thuốc steroid hay kháng virut, châm cứu, phẫu thuật…
1.2.
Nguyên lý, mục đích
Phẫu
thuật giảm áp dây VII là kỹ thuật mở xương chũm bộc lộ dây VII và rạch vỏ bao,
nhằm giảm sự chèn ép dây VII.
2.
CHỈ ĐỊNH
- Liệt
mặt ngoại biên xảy ra ngay sau chấn thương xương đá, sau phẫu thuật tai, không
rõ nguyên nhân mà điều trị nội khoa 6 tuần không có kết quả được đánh giá qua
điện cơ và điện thần kinh.
- Liệt
mặt do cholesteatoma.
3.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Người
bệnh không thể gây mê, thể trạng bệnh lý nền không đáp ứng cuộc mổ
- Liệt
dây thần kinh VII trong các trường hợp sau:
+ Vỡ
xương đá mà người bệnh đang trong bệnh cảnh chấn thương sọ não.
+ Ung
thư tai giữa.
+ Bệnh
viêm đa dây thần kinh.
+ U thần
kinh thính giác.
+ Viêm
tai giữa cấp tính mủ.
+ Zona
tai.
4.
THẬN TRỌNG
Không
5.
CHUẨN BỊ
5.1.
Người thực hiện
a.
Nhân lực trực tiếp
- Khoảng
03 bác sĩ.
- Khoảng
02 điều dưỡng.
b.
Nhân lực hỗ trợ: 01 hộ lý
5.2.
Thuốc
- Thuốc
co mạch (adrenalin, naphazolin)
- Dung
dịch povidone iodine 1%.
- Dung
dịch natri clorua 0,9%.
5.3.
Thiết bị y tế
- Gạc con;
gói bông sọ; sợi chỉ prolen 4.0; sợi chỉ prolen 5.0; sợi chỉ vicryl 2.0 (3.0 đối
với trẻ em)
- Vật
liệu cầm máu: gói cầm máu surgicel; gói spongel; gói sáp sọ
- Keo
sinh học và các miếng vá màng cứng nhân tạo
- Bộ nẹp,
vít xương sọ
- Chất
liệu cầm máu (Floseal)
- Bộ dẫn
lưu kín đặt dưới da
- Bộ
ghim da đầu (nếu có)
- Bộ dụng
cụ sọ não.
- Hệ
thống điều chỉnh áp lực hút, dao điện đơn cực và lưỡng cực,kẹp cầm máu da đầu
-
Khoan máy cùng hệ thống mũi khoan cắt sọ: 1 mũi khoan lỗ và 2 mũi cắt và bộ
khoan mài phá và kim cương
- Kính
vi phẫu chuyên dụng phẫu thuật thần kinh.
- Hệ
thống đánh giá dẫn truyền thần kinh trong mổ
5.4.
Người bệnh
- Người
bệnh và gia đình được giải thích rõ trước mổ về tình trạng bệnh và tình trạng
chung, về những khả năng phẫu thuật sẽ thực hiện, về những tai biến, biến chứng,
di chứng có thể gặp do bệnh, do phẫu thuật, do gây mê, tê, giảm đau, do cơ địa
của người bệnh.
- Nâng
cao thể trạng, cân bằng những rối loạn do hậu quả của bệnh hoặc do cơ địa, bệnh
mãn tính, tuổi.
- Điều
trị ổn định các bệnh nội khoa như tăng huyết áp, đái đường,… trước khi can thiệp
phẫu thuật (trừ trường hợp mổ cấp cứu). Truyền máu nếu người bệnh có thiếu máu
nhiều.
- Nhịn
ăn, thụt tháo, vệ sinh vùng phẫu thuật và toàn thân.
5.5.
Hồ sơ bệnh án: Hoàn thiện đầy đủ theo quy định
của Bệnh viện và Bộ Y tế
5.6.
Thời gian thực hiện kỹ thuật: khoảng 03 giờ
5.7.
Địa điểm thực hiện kỹ thuật: phòng phẫu thuật
5.8.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
- Kiểm
tra hồ sơ bệnh án, định danh đúng người bệnh, chỉ định kỹ thuật.
- Tuân
thủ và thực hiện Bảng kiểm an toàn phẫu thuật theo quy định.
6.
CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
6.1.
Tư thế: Người bệnh nằm sấp đầu cố định trên
khung
6.2.
Vô cảm: Gây mê nội khí quản
6.3.
Thực hiện kĩ thuật
- Rạch
da dưới chẩm sau xoang sigma ngay trên điểm Asterion, cách phía trong mỏm chẩm
1-2 cm
- Mở sọ
bằng khoan, mài và gặm đến ranh giới trên là mép dưới xoang ngang, giới hạn
ngoài là mép sau xoang sigma
- Mở
màng cứng sao cho thuận lợi khi bộc lộ góc nhìn của kính thường theo hình sao
- Vén
nhu mô tiểu não góc dưới ngoài nhẹ nhàng để tháo dịch não tủy khoang dịch não tủy
lớn vùng lỗ chẩm
- Vén
vào vùng góc cầu bộc lộ dây VII, tìm các mốc u nhô, mạch máu…
- Dây
VII ở bình diện nông
- Mở
màng cứng lỗ tai trong, mài xương lỗ tai trong bộc lộ phức hợp thần kinh VII,
VIII trong ống tai trong (đoạn 1 dây VII)
- Mở
bao xơ thần kinh số VII, đặt miếng gelfoam phủ lên dây VII.
- Vá
màng cứng bằng cân cơ hoặc màng xương hoặc màng cứng nhân tạo, có thể sử dụng
keo sinh học.
- Đặt
lại xương bằng nẹp vis sọ
- Khâu
phục hồi giải phẫu
7.
THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1.
Theo dõi
- Theo
dõi các chỉ số sinh tồn
- Theo
dõi các dấu hiệu thần kinh khu trú, tri giác, phát hiện biến chứng sớm.
7.2.
Biến chứng
- Chảy
máu sau mổ: phát hiện sớm khi có dấu hiệu lâm sàng, chụp cắt lớp kiểm tra nếu cần.
Khi có máu tụ nội sọ cần xử lý sớm theo thương tổn.
- Rò dịch
não tủy: khâu lại vết mổ hoặc mổ lại vá rò
- Nhiễm
trùng vết mổ: kháng sinh, thay băng hàng ngày hoặc mổ làm sạch ổ nhiễm trùng.
- Tổn
thương dây VIII hoặc giảm thính lực: chụp lại phim đánh giá và xử lý tùy theo
nguyên nhân
- Phù
não: xử lý theo thương tổn
- Giãn
não thất: dẫn lưu não thất ra ngoài hoặc ổ bụng
- Viêm
phổi: tùy theo diễn biến bệnh: kháng sinh, hồi sức
- Nhiễm
khuẩn huyết: tùy theo diễn biến bệnh: kháng sinh, hồi sức
- Nhiễm
trùng tiết niệu: tùy theo diễn biến bệnh: kháng sinh, hồi sức
TÀI
LIỆU THAM KHẢO
1.
James A Owusu 1, C Matthew Stewart 2, Kofi Boahene 3. 2018. Facial Nerve Paralysis.
Med Clin North Am. DOI: 10.1016/j.mcna.2018.06.011
2. Su
Jin Kim 1, Ho Yun Lee 2. 2020. Acute Peripheral Facial Palsy: Recent Guidelines
and a Systematic Review of the Literature. J Korean Med Sci. DOI:
10.3346/jkms.2020.35.e245
3.
Nicholas S Andresen 1, Daniel Q Sun 1, Marlan R Hansen. 2018. Facial nerve
decompression. Curr Opin Otolaryngol Head Neck Surg. DOI:
10.1097/MOO.0000000000000478
4.
Davide Soloperto 1, Flavia Di Maro 1, Beatrice Le Pera 2, Daniele Marchioni 1.
2020. Surgical anatomy of the facial nerve: from middle cranial fossa approach
to endoscopic approach. A pictorial review. Eur Arch Otorhinolaryngol. DOI:
10.1007/s00405-020-05841-y
5.
Harun Gür 1, Kemal Görür 1, Onur İsmi 1, Yusuf Vayısoğlu 1, Kemal Koray Bal 2,
Cengiz Özcan. 2021. Surgical Outcomes of Transmastoid Facial Nerve
Decompression for Patients With Traumatic Facial Nerve Paralysis. J Int Adv
Otol. DOI: 10.5152/iao.2021.8506
8. PHẪU THUẬT ĐẶT BỘ PHÁT KÍCH THÍCH
ĐIỆN CỰC TỦY SỐNG THÌ 2
1.
ĐẠI CƯƠNG
- Phẫu
thuật đặt bộ phát kích thích điện cực tủy sống thì 2 là phẫu thuật đặt bộ phát
kích thích điện cực sau quá trình đánh giá đáp ứng giảm đau.
- Mục
đích : giúp cải thiện tốt các triệu chứng của bệnh lý đau, điện cực tạo ra kích
thích với dòng điện tần số cao, biên độ kích thích thấp và không gây cảm giác
đau chói, dị cảm như các phương pháp truyền thống khác.
2.
CHỈ ĐỊNH
Đáp ứng
giảm đau hiệu quả sau khi đặt bộ phát và điện cực kích thích thì 1.
3.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Tình
trạng nhiễm trùng tại chỗ đặt thiết bị hoặc toàn thân
- Rối
loạn đông máu chưa kiểm soát
- Rối
loạn tâm thần nặng
4.
THẬN TRỌNG
- Đang
điều trị thuốc chống đông máu
- Mong
muốn từ người bệnh và gia đình quá cao
5.
CHUẨN BỊ
5.1.
Người thực hiện
a.
Nhân lực trực tiếp
- 04
bác sĩ (01 phẫu thuật viên chính, 03 phẫu thuật viên phụ).
- 02
điều dưỡng.
- 01 kỹ
thuật viên
b.
Nhân lực hỗ trợ
- 02
bác sĩ
- 02
điều dưỡng
- 01 kỹ
thuật viên
5.2.
Thuốc
Thuốc
gây tê vết mổ, thuốc sát trùng
5.3.
Thiết bị y tế
- Khẩu
trang phẫu thuật, áo phẫu thuật, mũ phẫu thuật
- Găng
tay khám
- Găng
tay phẫu thuật
- Bơm
tiêm: 10 ml, 20 ml
- Miếng
dán opsite
- Bộ
dây truyền dịch, dây hút dịch, dây nối bơm tiêm điện, dây dẫn lưu silicone
- Lưỡi
dao mổ vô trùng các cỡ
- Chỉ
không tiêu, chỉ tiêu
- Gạc
phẫu thuật
- Sáp
xương
- Vật
liệu cầm máu: Surgicel, Floseal
- Vật
liệu đóng nền sọ: màng cứng nhân tạo, keo sinh học.
- Toan
trải phẫu thuật, miếng dán vết mổ
- Bộ
phát kích thích dưới da
5.4.
Người bệnh
- Người
bệnh và gia đình được giải thích rõ trước mổ về tình trạng bệnh, nguy cơ rủi ro
của cuộc mổ và ký cam kết trước mổ.
- Nhịn
ăn, vệ sinh gội đầu và toàn thân.
5.5.
Hồ sơ bệnh án
- Bệnh
án ngoại khoa
- Người
nhà ký hồ sơ bệnh án
5.6.
Thời gian thực hiện: khoảng 120 phút
5.7.
Địa điểm thực hiện: phòng phẫu thuật.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
- Kiểm
tra người bệnh: đánh giá tính chính xác của người bệnh (đúng người bệnh, đúng
chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện phẫu thuật).
- Thực
hiện bảng kiểm an toàn phẫu thuật, thủ thuật.
6.
CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Vô cảm: Gây mê toàn thân.
6.1.
Bước 1: Sát trùng, trải toan vị trí hố chậu
và lưng.
6.2.
Bước 2: Rạch da vị trí lưng, hố chậu. Bộc lộ
vị trí đặt bộ phát kích thích dưới da.
6.3.
Bước 3: Kết nối dây điện cực với bộ phát. Cố
định hệ thống kết nối. Kiểm tra hoạt động hệ thống kích thích.
6.4.
Bước 4: Cố định bộ phát. Cầm máu.
6.5.
Bước 5: Đóng vết mổ.
6.6.
Bước 6: Kết thúc quy trình
- Đánh
giá tình trạng người bệnh sau thực hiện phẫu thuật.
- Hoàn
thiện ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
- Bàn
giao người bệnh cho bộ phận tiếp theo.
7.
THEO DÕI VÀ XỬ LÝ TAI BIẾN
7.1.
Theo dõi sau mổ
- Tri
giác.
- Dấu
hiệu sinh tồn (mạch, huyết áp, nhịp thở, nhiệt độ).
- Vết
mổ.
- Đáp ứng
giảm đau.
7.2.
Xử trí tai biến
7.2.1.
Tai biến trong khi thực hiện kỹ thuật
- Di lệch,
mất kết nối điện cực. Xử trí: đặt lại, kiểm tra kết nối điện cực.
7.2.2.
Tai biến sau khi thực hiện kỹ thuật
- Chảy
máu vết mổ. Xử trí: băng ép hoặc phẫu thuật cầm máu.
- Nhiễm
trùng vết mổ. Xử trí:điều trị nội khoa, phẫu thuật khi điều trị nội khoa thất bại.
- Rò dịch
não tủy. Xử trí: điều trị nội khoa, phẫu thuật khi điều trị nội khoa thất bại.
- Di lệch,
mất kết nối điện cực. Xử trí: phẫu thuật lại.
- Dị ứng,
sốc phản vệ. Xử trí: theo phác đồ sốc phản vệ.
- Tử
vong.
7.2.3.
Biến chứng muộn
- Nhiễm
trùng vết mổ. Xử trí:điều trị nội khoa, phẫu thuật khi điều trị nội khoa thất bại.
- Rò dịch
não tủy. Xử trí: điều trị nội khoa, phẫu thuật khi điều trị nội khoa thất bại.
- Di lệch,
mất kết nối điện cực. Xử trí: phẫu thuật lại.
TÀI
LIỆU THAM KHẢO
1. Westrup
A.M. và Conner A.K. Percutaneous Thoracic Spinal Cord Stimulator Placement.
Cureus, 13(3), e13916.
2. Zan
E., Kurt K.N., Yousem D.M. và cộng sự. (2011). Spinal Cord Stimulators: Typical
Positioning and Postsurgical Complications. American Journal of Roentgenology,
196(2), 437-445.
3.
Spinal Cord Stimulation: Equipment and Implantation Techniques, Thieme Verlag.
4.
Lundeland B., Toennis M., Züchner M. và cộng sự. (2021). Spinal cord
stimulation for the treatment of peripheral neuropathic pain. Tidsskrift for
Den norske legeforening.
5.
Harned M.E., Gish B., Zuelzer A. và cộng sự. Anesthetic Considerations and
Perioperative Management of Spinal Cord Stimulators: Literature Review and
Initial Recommendations. Pain Physician.
9. PHẪU THUẬT ĐẶT ĐIỆN CỰC TỦY SỐNG
QUA DA KÈM THEO BỘ PHÁT KÍCH THÍCH DƯỚI DA THÌ 2
1.
ĐẠI CƯƠNG
Phẫu
thuật đặt điện cực tủy sống qua da kèm theo bộ phát kích thích dưới da thì 2 là
phẫu thuật đặt vĩnh viện hệ thống điện cực và bộ phát sau qua trình đánh giá
đáp ứng giảm đau. Mục đích : giúp cải thiện tốt các triệu chứng của bệnh lý
đau, điện cực tạo ra kích thích với dòng điện tần số cao, biên độ kích thích thấp
và không gây cảm giác đau chói, dị cảm như các phương pháp truyền thống khác.
2.
CHỈ ĐỊNH
Đáp ứng
giảm đau hiệu quả sau khi đặt bộ phát và điện cực kích thích thì 1.
3.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Tình
trạng nhiễm trùng tại chỗ đặt thiết bị hoặc toàn thân
- Rối
loạn đông máu chưa kiểm soát
- Rối
loạn tâm thần nặng
4.
THẬN TRỌNG
- Đang
điều trị thuốc chống đông máu
- Mong
muốn từ người bệnh và gia đình quá cao
5.
CHUẨN BỊ
5.1.
Người thực hiện
a.
Nhân lực trực tiếp
- 04
bác sĩ (01 phẫu thuật viên chính, 03 phẫu thuật viên phụ).
- 02
điều dưỡng.
- 01 kỹ
thuật viên
b.
Nhân lực hỗ trợ
- 02
bác sĩ
- 02
điều dưỡng
- 01 kỹ
thuật viên
5.2.
Thuốc
Thuốc
gây tê vết mổ, thuốc sát trùng
5.3.
Thiết bị y tế
- Khẩu
trang phẫu thuật, áo phẫu thuật, mũ phẫu thuật
- Găng
tay khám
- Găng
tay phẫu thuật
- Bơm
tiêm: 10 ml, 20 ml
- Miếng
dán opsite
- Bộ
dây truyền dịch, dây hút dịch, dây nối bơm tiêm điện, dây dẫn lưu silicone
- Lưỡi
dao mổ vô trùng các cỡ
- Chỉ
không tiêu, chỉ tiêu
- Gạc
phẫu thuật
- Sáp
xương
- Vật
liệu cầm máu: Surgicel, Floseal
- Vật
liệu đóng nền sọ: màng cứng nhân tạo, keo sinh học.
- Toan
trải phẫu thuật, miếng dán vết mổ
- Hệ
thống điện cực kích thích tủy sống.
- Bộ
phát kích thích dưới da.
- Hệ
thống C-arm hoặc O-arm.
5.4.
Người bệnh
- Người
bệnh và gia đình được giải thích rõ trước mổ về tình trạng bệnh, nguy cơ rủi ro
của cuộc mổ và ký cam kết trước mổ.
- Nhịn
ăn, vệ sinh gội đầu và toàn thân.
5.5.
Hồ sơ bệnh án
- Bệnh
án ngoại khoa
- Người
nhà ký hồ sơ bệnh án
5.6.
Thời gian thực hiện: khoảng 120 phút
5.7.
Địa điểm thực hiện: phòng phẫu thuật.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
- Kiểm
tra người bệnh: đánh giá tính chính xác của người bệnh (đúng người bệnh, đúng
chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện phẫu thuật).
- Thực
hiện bảng kiểm an toàn phẫu thuật, thủ thuật.
6.
CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Vô cảm: Gây mê toàn thân.
6.1.
Bước 1: Sát trùng, trải toan vị trí hố chậu
và lưng.
6.2.
Bước 2: Xác định vị trí đặt điện cực tủy sống.
Bộc lộ vị trí đặt. Đưa hệ thống điện cực tủy sống qua da vào mục tiêu dự kiến.
Kiểm tra vị trí dưới C-arm hoặc O-arm.
6.3.
Bước 3: Bộc lộ vị trí đặt bộ phát dưới da hố
chậu. Đặt bộ phát kích thích.
6.4.
Bước 4: Cố định bộ phát và kết nối hệ thống
điện cực và bộ phát. Kiểm tra kết nối.
6.5.
Bước 5: Đóng vết mổ.
6.6.
Bước 6: Kết thúc quy trình
- Đánh
giá tình trạng người bệnh sau thực hiện phẫu thuật.
- Hoàn
thiện ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
- Bàn
giao người bệnh cho bộ phận tiếp theo.
7.
THEO DÕI VÀ XỬ LÝ TAI BIẾN
7.1.
Theo dõi sau mổ
- Tri
giác.
- Dấu
hiệu sinh tồn (mạch, huyết áp, nhịp thở, nhiệt độ).
- Vết
mổ.
- Đáp ứng
giảm đau.
7.2.
Xử trí tai biến
7.2.1.
Tai biến trong khi thực hiện kỹ thuật
- Di lệch,
mất kết nối điện cực. Xử trí: đặt lại, kiểm tra kết nối điện cực.
- Tổn
thương tủy. Xử trí: điều trị nội khoa.
7.2.2.
Tai biến sau khi thực hiện kỹ thuật
- Chảy
máu vết mổ. Xử trí: băng ép hoặc phẫu thuật cầm máu.
- Nhiễm
trùng vết mổ. Xử trí: điều trị nội khoa, phẫu thuật khi điều trị nội khoa thất
bại.
- Rò dịch
não tủy. Xử trí: điều trị nội khoa, phẫu thuật khi điều trị nội khoa thất bại.
- Di lệch,
mất kết nối điện cực. Xử trí: phẫu thuật lại.
- Dị ứng,
sốc phản vệ. Xử trí: theo phác đồ sốc phản vệ.
- Tử
vong.
7.2.3.
Biến chứng muộn
- Nhiễm
trùng vết mổ. Xử trí: điều trị nội khoa, phẫu thuật khi điều trị nội khoa thất
bại.
- Rò dịch
não tủy. Xử trí: điều trị nội khoa, phẫu thuật khi điều trị nội khoa thất bại.
- Di lệch,
mất kết nối điện cực. Xử trí: phẫu thuật lại.
TÀI
LIỆU THAM KHẢO
1.
Westrup A.M. và Conner A.K. Percutaneous Thoracic Spinal Cord Stimulator
Placement. Cureus, 13(3), e13916.
2. Zan
E., Kurt K.N., Yousem D.M. và cộng sự. (2011). Spinal Cord Stimulators: Typical
Positioning and Postsurgical Complications. American Journal of Roentgenology,
196(2), 437-445.
3.
Spinal Cord Stimulation: Equipment and Implantation Techniques, Thieme Verlag.
4.
Lundeland B., Toennis M., Züchner M. và cộng sự. (2021). Spinal cord
stimulation for the treatment of peripheral neuropathic pain. Tidsskrift for
Den norske legeforening.
5.
Harned M.E., Gish B., Zuelzer A. và cộng sự. Anesthetic Considerations and
Perioperative Management of Spinal Cord Stimulators: Literature Review and
Initial Recommendations. Pain Physician.
10. PHẪU THUẬT ĐẶT DƯỚI DA BỘ PHÁT
KÍCH THÍCH ĐIỆN CỰC THẦN KINH THÌ 2
1.
ĐẠI CƯƠNG
Phẫu
thuật đặt dưới da bộ phát kích thích dưới da thì 2 là phẫu thuật đặt vĩnh viễn
bộ phát kích thích điện cực thần kinh. Mục đích : tạo xung kích thích điện cực
thần kinh sau khi kết thúc quá trình đánh giá.
2.
CHỈ ĐỊNH
- Bộ
phát kích thích thần kinh trong phẫu thuật rối loạn vận động.
- Bộ
phát kích thích thần kinh trong phẫu thuật động kinh.
- Bộ
phát kích thích trong phẫu thuật điều trị đau.
3.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Tình
trạng nhiễm trùng tại chỗ đặt thiết bị hoặc toàn thân
- Rối
loạn đông máu chưa kiểm soát
- Rối
loạn tâm thần nặng
4.
THẬN TRỌNG
- Đang
điều trị thuốc chống đông máu
- Mong
muốn từ người bệnh và gia đình quá cao
5. CHUẨN
BỊ
5.1.
Người thực hiện
a.
Nhân lực trực tiếp
- 04
bác sĩ (01 phẫu thuật viên chính, 03 phẫu thuật viên phụ).
- 02
điều dưỡng.
- 01 kỹ
thuật viên
b.
Nhân lực hỗ trợ
- 02
bác sĩ
- 02
điều dưỡng
- 01 kỹ
thuật viên
5.2.
Thuốc
Thuốc
gây tê vết mổ, thuốc sát trùng
5.3.
Thiết bị y tế
- Khẩu
trang phẫu thuật, áo phẫu thuật, mũ phẫu thuật
- Găng
tay khám
- Găng
tay phẫu thuật
- Bơm
tiêm: 10 ml, 20 ml
- Miếng
dán opsite
- Bộ
dây truyền dịch, dây hút dịch, dây nối bơm tiêm điện, dây dẫn lưu silicone
- Lưỡi
dao mổ vô trùng các cỡ
- Chỉ
không tiêu, chỉ tiêu
- Gạc
phẫu thuật
- Sáp
xương
- Vật
liệu cầm máu: surgicel, floseal
- Vật
liệu đóng nền sọ: màng cứng nhân tạo, keo sinh học.
- Toan
trải phẫu thuật, miếng dán vết mổ
- Bộ
phát kích thích dưới da.
5.4.
Người bệnh
- Người
bệnh và gia đình được giải thích rõ trước mổ về tình trạng bệnh, nguy cơ rủi ro
của cuộc mổ và ký cam kết trước mổ.
- Nhịn
ăn, vệ sinh gội đầu và toàn thân.
5.5.
Hồ sơ bệnh án
- Bệnh
án ngoại khoa
- Người
nhà ký hồ sơ bệnh án
5.6.
Thời gian thực hiện: khoảng 120 phút
5.7.
Địa điểm thực hiện: phòng phẫu thuật.
5.8.
Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
- Kiểm
tra người bệnh: đánh giá tính chính xác của người bệnh (đúng người bệnh, đúng
chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện phẫu thuật).
- Thực
hiện bảng kiểm an toàn phẫu thuật, thủ thuật.
6.
CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Vô cảm: Gây mê toàn thân.
6.1.
Bước 1: Sát trùng, trải toan vị trí đặt bộ
phát.
6.2.
Bước 2: Xác định vị trí đặt bộ phát kích
thích thần kinh. Phẫu tích vị trí đặt bộ phát, đặt bộ phát và kết nối với điện
cực.
6.3.
Bước 3: Cố định bộ phát. Kiểm tra kết nối.
6.4.
Bước 4: Đóng vết mổ.
6.5.
Bước 5: Kết thúc quy trình
- Đánh
giá tình trạng người bệnh sau thực hiện phẫu thuật.
- Hoàn
thiện ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
- Bàn
giao người bệnh cho bộ phận tiếp theo.
7.
THEO DÕI VÀ XỬ LÝ TAI BIẾN
7.1.
Theo dõi sau mổ
- Tri
giác.
- Dấu
hiệu sinh tồn (mạch, huyết áp, nhịp thở, nhiệt độ).
- Vết
mổ.
- Đáp ứng
giảm đau.
7.2.
Xử trí tai biến
7.2.1.
Tai biến trong khi thực hiện kỹ thuật
- Di lệch,
mất kết nối điện cực. Xử trí: đặt lại, kiểm tra kết nối điện cực.
- Tổn
thương tủy. Xử trí: điều trị nội khoa.
7.2.2.
Tai biến sau khi thực hiện kỹ thuật
- Chảy
máu vết mổ. Xử trí: băng ép hoặc phẫu thuật cầm máu.
- Nhiễm
trùng vết mổ. Xử trí: điều trị nội khoa, phẫu thuật khi điều trị nội khoa thất
bại.
- Rò dịch
não tủy. Xử trí: điều trị nội khoa, phẫu thuật khi điều trị nội khoa thất bại.
- Di lệch,
mất kết nối điện cực. Xử trí: phẫu thuật lại.
- Dị ứng,
sốc phản vệ. Xử trí: theo phác đồ sốc phản vệ.
- Tử
vong.
7.2.3.
Biến chứng muộn
- Nhiễm
trùng vết mổ. Xử trí: điều trị nội khoa, phẫu thuật khi điều trị nội khoa thất
bại.
- Rò dịch
não tủy. Xử trí: điều trị nội khoa, phẫu thuật khi điều trị nội khoa thất bại.
- Di lệch,
mất kết nối điện cực. Xử trí: phẫu thuật lại.
TÀI
LIỆU THAM KHẢO
1.
Westrup A.M. và Conner A.K. Percutaneous Thoracic Spinal Cord Stimulator
Placement. Cureus, 13(3), e13916.
2. Zan
E., Kurt K.N., Yousem D.M. và cộng sự. (2011). Spinal Cord Stimulators: Typical
Positioning and Postsurgical Complications. American Journal of Roentgenology,
196(2), 437-445.
3.
Spinal Cord Stimulation: Equipment and Implantation Techniques, Thieme Verlag.
4.
Lundeland B., Toennis M., Züchner M. và cộng sự. (2021). Spinal cord
stimulation for the treatment of peripheral neuropathic pain. Tidsskrift for
Den norske legeforening.
5.
Harned M.E., Gish B., Zuelzer A. và cộng sự. Anesthetic Considerations and
Perioperative Management of Spinal Cord Stimulators: Literature Review and
Initial Recommendations. Pain Physician.
6.
Aalbers M.W., Rijkers K., Klinkenberg S. và cộng sự. (2015). Vagus nerve
stimulation lead removal or replacement: surgical technique, institutional
experience, and literature overview. Acta Neurochir (Wien), 157(11), 1917-1924.