|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
229/NQ-CP
|
|
Loại văn bản:
|
Nghị quyết
|
|
Nơi ban hành:
|
Chính phủ
|
|
Người ký:
|
Hồ Quốc Dũng
|
|
Ngày ban hành:
|
13/08/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 229/NQ-CP
|
Hà Nội, ngày 13 tháng 8 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH CỦA CHÍNH PHỦ
THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 21-NQ/TW NGÀY 28 THÁNG 7 NĂM 2026 CỦA BAN CHẤP HÀNH
TRUNG ƯƠNG ĐẢNG KHÓA XIV VỀ QUAN ĐIỂM, ĐỊNH HƯỚNG SỬA ĐỔI LUẬT ĐẤT ĐAI VÀ CÁC
LUẬT CÓ LIÊN QUAN VÀ KẾ HOẠCH SỐ 07-KH/TW NGÀY 28 THÁNG 7 NĂM 2026 CỦA BỘ CHÍNH
TRỊ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 21-NQ/TW
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số
21-NQ/TW, ngày 28 tháng 7 năm 2026 Hội nghị lần thứ ba Ban Chấp hành Trung ương
Đảng khoá XIV về quan điểm, định hướng sửa đổi Luật Đất đai và các luật có liên
quan;
Căn cứ Kế hoạch số
07-KH/TW, ngày 28 tháng 7 năm 2026 của Bộ Chính trị thực hiện Nghị quyết số
21-NQ/TW, ngày 28 tháng 7 năm 2026 Hội nghị lần thứ ba Ban Chấp hành Trung ương
Đảng khoá XIV về quan điểm, định hướng sửa đổi Luật Đất đai và các luật có liên
quan;
Căn cứ Nghị định số
191/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ ban hành Quy chế làm việc
của Chính phủ;
Theo đề nghị của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Trên cơ sở kết quả biểu
quyết của các Thành viên Chính phủ.
QUYẾT NGHỊ:
Điều
1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Kế hoạch
của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 28 tháng 7 năm 2026 của Ban
Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về quan điểm, định hướng sửa đổi Luật Đất
đai và các luật có liên quan và Kế hoạch số 07-KH/TW ngày 28 tháng 7 năm 2026 của
Bộ Chính trị thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW.
Điều
2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ
ngày ký ban hành.
Điều
3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang
bộ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Nghị quyết này.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư
Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý, Thư ký TTg, PTTg,
các Vụ, Cục, Công báo;
- Lưu: VT, NN (2b).
|
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Hồ Quốc Dũng
|
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 21-NQ/TW, NGÀY
28 THÁNG 7 NĂM 2026 CỦA BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG KHÓA XIV VỀ QUAN ĐIỂM, ĐỊNH
HƯỚNG SỬA ĐỔI LUẬT ĐẤT ĐAI VÀ CÁC LUẬT CÓ LIÊN QUAN VÀ KẾ HOẠCH SỐ 07-KH/TW,
NGÀY 28 THÁNG 7 NĂM 2026 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 21-NQ/TW
(Kèm theo Nghị quyết số 229/NQ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2026 của Chính phủ)
I. MỤC
ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Tổ chức thực hiện thắng
lợi Nghị quyết số 21-NQ/TW, ngày 28 tháng 7 năm 2026 của Ban Chấp hành Trung
ương Đảng khóa XIV về quan điểm, định hướng sửa đổi Luật Đất đai và các luật có
liên quan (sau đây gọi là Nghị quyết số 21-NQ/TW) và Kế hoạch số 07-KH/TW, ngày
28 tháng 7 năm 2026 của Bộ Chính trị thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW, ngày 28
tháng 7 năm 2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về quan điểm, định
hướng sửa đổi Luật Đất đai và các luật có liên quan (sau đây gọi là Kế hoạch số
07-KH/TW).
2. Việc triển khai thực hiện
Nghị quyết phải bảo đảm sự lãnh đạo thống nhất của Đảng, sự quản lý tập trung,
thống nhất của Chính phủ, sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ, ngành, địa phương;
xác định rõ trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị, nhất là trách nhiệm của người
đứng đầu trong tổ chức thực hiện.
3. Các nhiệm vụ được giao
phải bảo đảm rõ mục tiêu, rõ nội dung, rõ cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp, rõ
thời hạn hoàn thành và rõ sản phẩm đầu ra; gắn với cơ chế theo dõi, kiểm tra,
giám sát, đánh giá kết quả thực hiện và xử lý trách nhiệm đối với các trường hợp
chậm tiến độ hoặc thực hiện không đạt yêu cầu.
4. Việc xây dựng, sửa đổi
Luật Đất đai và các luật có liên quan phải được thực hiện đồng bộ, thống nhất,
bảo đảm kế thừa các quy định còn phù hợp, tăng cường tham vấn chuyên gia, nhà
khoa học, người dân, cộng đồng doanh nghiệp và các đối tượng chịu tác động để bảo
đảm chất lượng chính sách và tính khả thi của văn bản pháp luật.
5. Quá trình tổ chức thực
hiện phải gắn kết chặt chẽ giữa hoàn thiện thể chế với cải cách hành chính,
chuyển đổi số, kiện toàn tổ chức bộ máy, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ,
công chức và bảo đảm nguồn lực thực hiện; phát huy tính chủ động, sáng tạo của
địa phương trên cơ sở tăng cường kiểm tra, giám sát của Trung ương.
6. Tăng cường công khai,
minh bạch, ứng dụng công nghệ số trong quản lý, sử dụng đất; bảo đảm quyền tiếp
cận thông tin của người dân, doanh nghiệp; nâng cao hiệu quả giám sát của Quốc
hội, Hội đồng nhân dân, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội,
cơ quan báo chí và Nhân dân đối với việc thực hiện Nghị quyết.
II. NHIỆM
VỤ CỤ THỂ
Nhằm đạt được mục tiêu đề
ra tại Nghị quyết số 21-NQ/TW và Kế hoạch số 07-KH/TW, trong thời gian tới, bên
cạnh các nhiệm vụ thường xuyên, các bộ, ngành, địa phương cần cụ thể hóa và quyết
liệt tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ sau đây:
1.
Tuyên truyền, phổ biến, thống nhất nhận thức về quản lý và sử dụng đất trong nền
kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
a) Mục tiêu
Tổ chức quán triệt đầy đủ,
sâu sắc nội dung Nghị quyết số 21-NQ/TW và Kế hoạch số 07-KH/TW; tạo sự thống
nhất về nhận thức và hành động trong toàn hệ thống chính trị, cộng đồng doanh
nghiệp và Nhân dân về vị trí, vai trò của đất đai đối với phát triển đất nước
trong giai đoạn mới; nâng cao nhận thức về yêu cầu tiếp tục đổi mới, hoàn thiện
thể chế, chính sách, pháp luật đất đai đồng bộ với thể chế phát triển nền kinh
tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
b) Nhiệm vụ và giải pháp
Các bộ, cơ quan ngang bộ
và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm tổ
chức nghiên cứu, học tập, quán triệt và xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Nghị
quyết phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và điều kiện thực tiễn của từng cơ quan,
địa phương; bảo đảm việc triển khai đồng bộ, thống nhất, hiệu quả từ trung ương
đến địa phương.
Đổi mới mạnh mẽ nội dung,
phương thức tuyên truyền theo hướng lấy người dân và doanh nghiệp làm trung
tâm; tăng cường ứng dụng nền tảng số, hệ thống truyền thông đa phương tiện, báo
chí, xuất bản để phổ biến kịp thời các chủ trương, chính sách mới về đất đai.
Tập trung tuyên truyền làm
rõ các nội dung cốt lõi của Nghị quyết, nhất là nguyên tắc đất đai thuộc sở hữu
toàn dân do Nhà nước là đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý; quyền, trách
nhiệm của Nhà nước với tư cách là đại diện chủ sở hữu; quyền và nghĩa vụ của
người sử dụng đất; yêu cầu sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, bền vững; phát huy
nguồn lực đất đai cho phát triển nhưng đồng thời phải bảo đảm công bằng xã hội,
quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất.
Đẩy mạnh phổ biến, giáo dục
pháp luật về đất đai đối với đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trực tiếp thực
hiện công tác quản lý đất đai; chú trọng đào tạo, bồi dưỡng chuyên sâu đối với
đội ngũ làm công tác xây dựng pháp luật, quy hoạch, bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư, giao đất, cho thuê đất, định giá đất, đăng ký đất đai và giải quyết khiếu nại,
tố cáo và tranh chấp đất đai.
c) Phân công thực hiện
- Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch chủ trì, phối hợp với Ban Tuyên giáo Trung ương, Bộ Nông nghiệp và Môi
trường, các bộ, ngành, địa phương và các cơ quan báo chí xây dựng kế hoạch truyền
thông, tuyên truyền việc thực hiện Nghị quyết.
- Bộ Nông nghiệp và Môi
trường chủ trì biên soạn tài liệu tuyên truyền, tài liệu tập huấn về chính
sách, pháp luật về đất đai; hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ; tổ chức hội nghị
quán triệt, tập huấn về chính sách, pháp luật về đất đai trong phạm vi cả nước.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
xây dựng kế hoạch tuyên truyền tại địa phương, bảo đảm việc tuyên truyền được
triển khai thường xuyên, liên tục và hiệu quả.
2. Hoàn
thiện thể chế, chính sách quản lý và sử dụng đất đồng bộ với thể chế phát triển
nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
a) Mục tiêu
Khẩn trương thể chế hóa đầy
đủ các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của Nghị quyết số 21-NQ/TW; sửa
đổi, bổ sung Luật Đất đai và các luật có liên quan bảo đảm đồng bộ, liên thông,
thống nhất.
b) Nhiệm vụ và giải pháp
- Khẩn trương rà soát toàn
diện Luật Đất đai năm 2024 và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan; đánh
giá đầy đủ những khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức thi hành; xác định
rõ các nội dung cần sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ để bảo đảm tính thống nhất của
hệ thống pháp luật.
- Tập trung xây dựng dự án
Luật Đất đai (sửa đổi) theo đúng tiến độ được cấp có thẩm quyền giao; bảo đảm
thể chế hóa đầy đủ các chủ trương của Đảng về đổi mới công tác quy hoạch, giao
đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư, giá đất, tài chính đất đai, thị trường quyền sử dụng đất, quản lý
đất nông nghiệp, đất đa mục đích, đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động
lao động sản xuất, xây dựng kinh tế và các cơ chế xử lý các hạn chế, vướng mắc
về đất đai do lịch sử để lại.
Đồng thời với việc sửa đổi
Luật Đất đai, tổ chức rà soát và sửa đổi các luật có liên quan nhằm bảo đảm đồng
bộ, thống nhất trong hệ thống pháp luật.
Chính phủ giao các bộ,
ngành chủ động xây dựng các dự án luật và các văn bản quy định chi tiết thi
hành theo đúng Chương trình lập pháp; đồng thời chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, báo cáo
đánh giá tác động chính sách, báo cáo tổng kết thực tiễn, bảo đảm chất lượng và
tiến độ trình cơ quan có thẩm quyền.
Các dự án luật và văn bản
quy định chi tiết thi hành phải được chuẩn bị đồng thời ngay trong quá trình
xây dựng Luật Đất đai (sửa đổi), bảo đảm các nghị định, thông tư có hiệu lực
cùng thời điểm Luật có hiệu lực thi hành, không để khoảng trống pháp lý hoặc chậm
ban hành văn bản hướng dẫn.
c) Phân công thực hiện
- Bộ Nông nghiệp và Môi
trường chủ trì xây dựng dự án Luật Đất đai (sửa đổi) và các văn bản quy định
chi tiết thi hành theo chức năng, nhiệm vụ; chủ trì rà soát, tổng hợp các nội
dung sửa đổi của các luật có liên quan theo quy định của Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật; theo dõi, đôn đốc việc xây dựng văn bản quy định chi tiết
thi hành thuộc thẩm quyền được giao của các bộ, ngành, địa phương.
- Bộ Tư pháp thẩm định
chính sách, dự án Luật Đất đai (sửa đổi) và các luật có liên quan theo đúng quy
định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
- Bộ Nội vụ chủ trì phối hợp
với Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoàn thiện tổ chức bộ máy, cơ chế
hoạt động của các tổ chức phát triển quỹ đất, cơ quan thực hiện chức năng quản
lý giá đất, cơ quan xây dựng bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất (chuyển từ
Bộ Nông nghiệp và Môi trường sang Bộ Tài chính).
- Các bộ, cơ quan ngang bộ
chủ trì, rà soát, sửa đổi các luật thuộc lĩnh vực quản lý (Theo phân công tại
Phụ lục III, riêng nhiệm vụ sửa đổi khoản 2a Điều 45 của Luật Đầu
tư theo phương thức đối tác công tư thuộc trách nhiệm của Bộ Tài chính
trong quá trình thực hiện nhiệm vụ sửa đổi Luật Đất đai).
- Hội đồng nhân dân cấp tỉnh,
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề xuất các nội dung cần sửa đổi, bổ sung; đề nghị cơ
quan có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy định
chi tiết thi hành.
3. Đẩy
mạnh cải cách hành chính, chuyển đổi số và nâng cao năng lực quản lý nhà nước về
đất đai
a) Mục tiêu
Đẩy mạnh chuyển đổi số
trong lĩnh vực quản lý và sử dụng đất, theo đó, đổi mới căn bản phương thức quản
lý nhà nước về đất đai theo hướng quản trị hiện đại về đất đai, công khai, minh
bạch, dựa trên dữ liệu số; xây dựng hệ thống quản lý đất đai thống nhất từ
trung ương đến địa phương; đẩy mạnh phân cấp, phân quyền gắn với tăng cường kiểm
tra, giám sát và kiểm soát quyền lực; tạo thuận lợi tối đa cho người dân, doanh
nghiệp trong tiếp cận đất đai và thực hiện thủ tục hành chính. Đến hết năm
2027, cơ bản hoàn thành Hệ thống thông tin quốc gia và cơ sở dữ liệu quốc gia về
đất đai.
b) Nhiệm vụ và giải pháp
- Đẩy mạnh cải cách thủ tục
hành chính trong lĩnh vực đất đai
Các bộ, ngành và địa
phương tiếp tục rà soát, đơn giản hóa trình tự, thủ tục hành chính về quy hoạch,
thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục
đích sử dụng đất, giá đất, đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
và các thủ tục hành chính khác có liên quan; cắt giảm tối đa các khâu trung
gian, loại bỏ những quy định không còn phù hợp, giảm thời gian giải quyết hồ sơ
và chi phí tuân thủ cho người dân, doanh nghiệp.
Thực hiện thống nhất cơ chế
tiếp nhận, giải quyết và trả kết quả thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
mở rộng cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình đối với các thủ tục hành
chính đủ điều kiện.
- Xây dựng và hoàn thiện
cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai và Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai
Xây dựng, vận hành Hệ thống
thông tin quốc gia về đất đai tập trung, thống nhất, đồng bộ, hiện đại, đa mục
tiêu; bảo đảm kết nối, liên thông, chia sẻ dữ liệu với cơ sở dữ liệu quốc gia về
dân cư, cơ sở dữ liệu chuyên ngành về quy hoạch, thuế, công chứng, ngân hàng, bất
động sản... cập nhật đầy đủ, kịp thời các biến động đất đai, đảm bảo yêu cầu
"đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung" nhằm phục vụ công tác
quản lý nhà nước, hoạch định chính sách và cung cấp dịch vụ công.
Ưu tiên bố trí nguồn lực để
đảm bảo đến hết năm 2027 cơ bản hoàn thành công tác đo đạc lập bản đồ địa
chính, lập hồ sơ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai.
Ứng dụng mạnh mẽ khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, trí tuệ nhân tạo trong công tác quản
lý đất đai.
- Kiện toàn tổ chức bộ máy
và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ
Tiếp tục rà soát, kiện
toàn hệ thống cơ quan quản lý đất đai theo hướng tinh gọn, hoạt động hiệu lực,
hiệu quả, thống nhất từ trung ương đến địa phương; phân định rõ chức năng, nhiệm
vụ, thẩm quyền giữa các cơ quan; tăng cường phân cấp, phân quyền đi đôi với kiểm
tra, giám sát và kiểm soát quyền lực.
Xây dựng đội ngũ cán bộ,
công chức, viên chức ngành quản lý đất đai có phẩm chất chính trị, đạo đức công
vụ, trình độ chuyên môn và năng lực quản trị hiện đại; tăng cường đào tạo, bồi
dưỡng chuyên sâu về xây dựng chính sách, quy hoạch, định giá đất, tài chính đất
đai, chuyển đổi số và giải quyết tranh chấp đất đai.
c) Phân công thực hiện
- Bộ Nông nghiệp và Môi
trường chủ trì xây dựng, vận hành Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai, cơ sở
dữ liệu quốc gia về đất đai; hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ; theo dõi, kiểm
tra việc thực hiện xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai trên phạm vi cả
nước.
- Bộ Tài chính chủ trì bố
trí nguồn lực tài chính theo quy định; hoàn thiện cơ chế quản lý giá đất, tài
chính đất đai; phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan liên
quan kết nối dữ liệu tài chính với cơ sở dữ liệu về đất đai.
- Bộ Công an, Bộ Khoa học
và Công nghệ và các bộ, ngành có liên quan phối hợp xây dựng hạ tầng số, bảo đảm
an toàn thông tin, kết nối, chia sẻ dữ liệu.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện xây dựng, hoàn thiện, quản lý, vận hành,
chia sẻ, kết nối cơ sở dữ liệu đất đai trong phạm vi địa phương bảo đảm chất lượng
dữ liệu; đồng bộ, tích hợp cơ sở dữ liệu đất đai lên trung ương. Đến hết năm
2026, hoàn thành xây dựng, chuẩn hóa cơ sở dữ liệu đối với toàn bộ các thửa đất
đã được thu thập thông tin, dữ liệu; đến hết năm 2027, cơ bản hoàn thành công
tác đo đạc lập bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu
đất đai đối với diện tích, thửa đất chưa có trong cơ sở dữ liệu.
4. Đổi mới
công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; nâng
cao hiệu quả giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai
a) Mục tiêu
Thiết lập cơ chế kiểm tra,
giám sát thường xuyên, hiệu quả trong quản lý và sử dụng đất; kịp thời phát hiện,
ngăn chặn và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật; nâng cao hiệu quả giải
quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai, góp phần giữ vững ổn định chính
trị, trật tự, an toàn xã hội và tăng cường niềm tin của Nhân dân.
b) Nhiệm vụ và giải pháp
Tăng cường thanh tra, kiểm
tra việc quản lý, sử dụng đất; tập trung vào các lĩnh vực tiềm ẩn nguy cơ phát
sinh tham nhũng, tiêu cực như quy hoạch, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục
đích sử dụng đất, giá đất, đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng
đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư...
Hoàn thiện cơ chế phối hợp
giữa cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán và các cơ quan có liên quan trong
việc phát hiện, xử lý vi phạm về đất đai; bảo đảm xử lý nghiêm minh, kịp thời,
đúng pháp luật các hành vi vi phạm về đất đai.
Nâng cao chất lượng công
tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai; thực hiện
nguyên tắc giải quyết dứt điểm ngay từ cơ sở; tăng cường đối thoại, hòa giải, hạn
chế phát sinh khiếu kiện đông người, kéo dài, vượt cấp.
Đẩy mạnh công khai, minh bạch
trong quản lý và sử dụng đất đai; phát huy vai trò giám sát của Quốc hội, Hội đồng
nhân dân, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội, cơ quan
báo chí và Nhân dân; khuyến khích người dân tham gia giám sát việc quản lý, sử
dụng đất thông qua các nền tảng số và cơ chế phản ánh, kiến nghị trực tuyến.
c) Phân công thực hiện
- Thanh tra Chính phủ chủ
trì xây dựng và thực hiện kế hoạch thanh tra; hướng dẫn thanh tra và tổng hợp kết
quả thanh tra chuyên ngành đất đai trên phạm vi cả nước.
- Bộ Nông nghiệp và Môi
trường xây dựng và thực hiện kế hoạch kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai
trên phạm vi cả nước.
- Bộ Công an chủ trì thanh
tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất an ninh, việc sử dụng đất an ninh kết hợp
với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế; nắm thông tin, điều tra, xử
lý, phòng ngừa tội phạm trong lĩnh vực đất đai.
- Bộ Quốc phòng chủ trì
thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất quốc phòng, việc sử dụng đất quốc
phòng kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế.
- Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
thực hiện giám sát việc quản lý, sử dụng đất đai tại địa phương theo quy định.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
chịu trách nhiệm về công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai
thuộc thẩm quyền; tăng cường thanh tra, kiểm tra trách nhiệm của các cơ quan,
đơn vị và người đứng đầu trong quản lý, sử dụng đất theo thẩm quyền.
5. Tập
trung giải quyết cơ bản những hạn chế, khuyết điểm, vướng mắc kéo dài trong quản
lý, sử dụng đất
a) Mục tiêu
Tập trung chỉ đạo giải quyết
căn bản các tồn tại, hạn chế, bất cập kéo dài trong quản lý, sử dụng đất; xử lý
dứt điểm các hạn chế, vướng mắc do lịch sử để lại; nâng cao hiệu quả sử dụng đất,
phòng ngừa thất thoát, lãng phí, tiêu cực; khai thác hiệu quả nguồn lực đất đai
phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và ổn định xã
hội.
b) Nhiệm vụ và giải pháp
- Xử lý đất có nguồn gốc từ
nông, lâm trường quốc doanh
Rà soát toàn diện hiện trạng
quản lý, sử dụng đất có nguồn gốc từ các nông, lâm trường quốc doanh; xác định
rõ diện tích không đầu tư, giao khoán không đúng đối tượng, bị lấn, chiếm,
tranh chấp; phân định rõ diện tích do công ty nông, lâm nghiệp tiếp tục sử dụng
với diện tích giao địa phương quản lý; giải quyết dứt điểm tình trạng chồng lấn,
tranh chấp, khiếu kiện; xây dựng phương án thu hồi đất để giao cho địa phương
quản lý, thực hiện giao đất, cho thuê đất theo quy định, phù hợp với điều kiện
của từng địa phương, vùng, miền; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy
định.
- Xử lý đất cơ quan, trụ sở
dôi dư, đất sau cổ phần hoá, thoái vốn, dự án tồn đọng, kéo dài; đất của các cơ
sở sản xuất, đơn vị sự nghiệp đã di dời khỏi trung tâm đô thị lớn
Rà soát quỹ đất cơ quan,
trụ sở dôi dư, đất sau cổ phần hoá, thoái vốn, dự án tồn đọng, kéo dài; đất của
các cơ sở sản xuất, đơn vị sự nghiệp đã di dời khỏi trung tâm đô thị lớn. Có cơ
chế quản lý, khai thác và sử dụng hiệu quả quỹ đất này bảo đảm thực hiện công
khai, minh bạch việc thu hồi, giao đất, cho thuê đất, đấu giá, đấu thầu theo
quy hoạch; kiên quyết thu hồi các khu đất sử dụng sai mục đích, để hoang hóa,
lãng phí hoặc chậm đưa vào sử dụng.
- Giải quyết đất ở, đất sản
xuất cho đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
Triển khai đồng bộ các
chính sách hỗ trợ đất ở, đất sản xuất và sinh kế bền vững cho đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi theo các chương trình mục tiêu quốc gia.
Ưu tiên sử dụng quỹ đất do
Nhà nước quản lý, quỹ đất thu hồi từ các tổ chức, công ty nông, lâm nghiệp sử dụng
không hiệu quả để thực hiện chính sách hỗ trợ đất ở, đất sản xuất cho đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi thiếu đất ở, đất sản xuất; hạn chế phát sinh tranh
chấp, khiếu kiện liên quan đến đất đai tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền
núi.
- Xử lý các loại đất đa mục
đích và các hạn chế, vướng mắc do lịch sử để lại
Khẩn trương rà soát, đánh
giá thực tiễn việc quản lý, sử dụng các loại đất được sử dụng đa mục đích; hoàn
thiện cơ chế quản lý, sử dụng bảo đảm vừa khai thác hiệu quả nguồn lực đất đai,
vừa kiểm soát chặt chẽ việc chuyển mục đích sử dụng đất.
Nghiên cứu, đề xuất cơ chế
đặc thù để xử lý dứt điểm các hạn chế, vướng mắc về quản lý, sử dụng đất do lịch
sử để lại; bảo đảm công khai, minh bạch, đúng quy định của pháp luật, bảo đảm
quyền, lợi ích hợp pháp của người dân và ổn định xã hội nhưng không hợp thức
hóa các hành vi vi phạm.
- Xây dựng cơ chế thí điểm
Nhà nước mua lại dự án nhà ở thương mại của chủ đầu tư không còn khả năng thực
hiện hoặc không thể chuyển nhượng để tạo quỹ nhà ở thuộc sở hữu nhà nước.
c) Phân công thực hiện
- Bộ Nông nghiệp và Môi
trường chủ trì hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc việc rà soát, xử lý đất có nguồn gốc
từ nông, lâm trường quốc doanh; các loại đất được sử dụng đa mục đích; phối hợp
trong việc giải quyết đất ở, đất sản xuất cho đồng bào dân tộc thiểu số và miền
núi.
- Bộ Tài chính chủ trì hướng
dẫn, theo dõi, đôn đốc việc rà soát, xử lý đất cơ quan, trụ sở dôi dư, dự án tồn
đọng, kéo dài; đất của các cơ sở sản xuất, đơn vị sự nghiệp đã di dời khỏi
trung tâm đô thị lớn.
- Bộ Dân tộc và Tôn giáo
chủ trì hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc việc giải quyết đất ở, đất sản xuất cho đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
chịu trách nhiệm trực tiếp tổ chức rà soát, xử lý các hạn chế, vướng mắc về quản
lý, sử dụng đất trên địa bàn.
III. TỔ
CHỨC THỰC HIỆN
1. Bộ Nông nghiệp và Môi
trường
Là cơ quan đầu mối giúp
Chính phủ tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này; theo dõi, đôn đốc các bộ,
ngành và địa phương trong quá trình tổ chức thực hiện; chủ động phối hợp với
các cơ quan liên quan giải quyết hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền giải quyết các
khó khăn, vướng mắc phát sinh.
Chủ trì xây dựng dự án Luật
Đất đai (sửa đổi) và các văn bản quy định chi tiết hướng dẫn thi hành theo phân
công; đồng thời phối hợp với các bộ, ngành trong quá trình sửa đổi các luật có
liên quan và các văn bản quy định chi tiết thi hành nhằm bảo đảm tính đồng bộ,
thống nhất của hệ thống pháp luật.
2. Các bộ, cơ quan ngang bộ
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ được giao chủ trì nhiệm vụ tại
các phụ lục kèm theo Kế hoạch này, có trách nhiệm khẩn trương xây dựng kế hoạch
của bộ, ngành mình; xác định rõ nội dung công việc, tiến độ thực hiện, cơ quan
chủ trì, cơ quan phối hợp, nguồn lực thực hiện và trách nhiệm của từng đơn vị
trực thuộc bảo đảm hoàn thành đúng tiến độ.
Chủ động rà soát, đề xuất
sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi
quản lý; tăng cường phối hợp liên ngành trong quá trình xây dựng chính sách, tổ
chức thi hành pháp luật và giải quyết các vấn đề phát sinh; kịp thời báo cáo
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ đối với những nội dung vượt thẩm quyền.
Định kỳ báo cáo tình hình
thực hiện Kế hoạch trước ngày 31 tháng 12 hằng năm gửi về Bộ Nông nghiệp và Môi
trường để tổng hợp báo cáo Chính phủ.
3. Bộ Tài chính
Căn cứ đề xuất dự toán
kinh phí của các bộ và cơ quan trung ương để thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch,
Bộ Tài chính tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định
của pháp luật về ngân sách nhà nước.
4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
a) Căn cứ vào Kế hoạch
này, xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch của địa phương.
b) Trình Hội đồng nhân dân
cùng cấp phê duyệt bố trí kinh phí hàng năm từ ngân sách địa phương để bảo đảm
thực hiện Kế hoạch này theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
c) Định kỳ báo cáo tình
hình thực hiện Kế hoạch trước ngày 31 tháng 12 hằng năm gửi về Bộ Nông nghiệp
và Môi trường để tổng hợp báo cáo Chính phủ.
5. Trong quá trình thực hiện
Kế hoạch này, nếu thấy cần sửa đổi, bổ sung những nội dung cụ thể của Kế hoạch,
các bộ, ngành, địa phương chủ động phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường
báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết định.
PHỤ LỤC I
DANH MỤC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM THỰC
HIỆN KẾ HOẠCH
(Kèm theo Kế hoạch tại Nghị quyết số 229/NQ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2026 của
Chính phủ)
|
TT
|
Nội dung nhiệm vụ
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời gian hoàn thành
|
Sản phẩm
|
Nguồn lực
|
|
1
|
Rà soát độc lập các luật
có liên quan phải sửa đổi, bổ sung bảo đảm thống nhất, đồng bộ với Luật Đất
đai (sửa đổi)
|
Bộ Tư pháp
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Quý IV/2026
|
Báo cáo
|
Ngân sách nhà nước
|
|
2
|
Xây dựng Luật Đất đai (sửa
đổi)
|
Bộ Nông nghiệp và Môi
trường
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Năm 2026
|
Luật Đất đai (sửa đổi)
|
Ngân sách nhà nước
|
|
3
|
Xây dựng các văn bản quy
định chi tiết thi hành Luật Đất đai
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường,
Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Tài chính, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Tháng 2/2027
|
Nghị định, Thông tư, Nghị
quyết, Quyết định
|
Ngân sách nhà nước
|
|
4
|
Rà soát, sửa đổi hoặc đề
xuất sửa đổi các luật có liên quan và các văn bản quy định chi tiết hướng dẫn
thi hành (Theo phân công tại Phụ lục III)
|
Các Bộ, ngành, Hội đồng
nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Từ năm 2026 - 2030
|
Luật, Nghị định, Thông
tư, Nghị quyết, Quyết định
|
Ngân sách nhà nước
|
|
5
|
Nghị quyết của Quốc hội
về thí điểm thực hiện cơ chế Nhà nước mua lại dự án nhà ở thương mại của chủ
đầu tư không còn khả năng thực hiện hoặc không thể chuyển nhượng để tạo quỹ
nhà ở thuộc sở hữu nhà nước.
|
Bộ Xây dựng
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Năm 2027
|
Nghị quyết của Quốc hội
|
Ngân sách nhà nước
|
|
6
|
Xây dựng cơ sở dữ liệu đất
đai trong phạm vi địa phương
|
UBND cấp tỉnh
|
Bộ Nông nghiệp và Môi
trường và các bộ, ngành có liên quan
|
Năm 2027
|
Hệ thống bản đồ địa
chính; hồ sơ địa chính; cơ sở dữ liệu về đất đai của địa phương
|
Ngân sách nhà nước
|
|
7
|
Quản lý, vận hành Hệ thống
thông tin quốc gia về đất đai, cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
|
Bộ Nông nghiệp và Môi
trường
|
Bộ Công an, Bộ Tài
chính, Bộ Khoa học và Công nghệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
Năm 2027
|
Hệ thống thông tin quốc
gia về đất đai; cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
|
Ngân sách nhà nước
|
|
8
|
Đề án kiểm kê đất đai
chuyên đề về hiện trạng sử dụng đất trồng lúa, đất rừng trên phạm vi cả nước
|
Bộ Nông nghiệp và Môi
trường
|
Bộ Tài chính, các bộ,
ngành có liên quan, địa phương
|
Năm 2027
|
Báo cáo
|
Ngân sách nhà nước
|
|
9
|
Đề án Quy hoạch quốc gia
về đất canh tác, xác định diện tích đất canh tác quốc gia tối thiểu
|
Bộ Nông nghiệp và Môi
trường
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Từ năm 2026 - 2030
|
Báo cáo
|
Ngân sách nhà nước
|
|
10
|
Sửa đổi, bổ sung Nghị định
quy định chức năng nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp
và Môi trường (chuyển chức năng quản lý giá đất từ Bộ Nông nghiệp và Môi trường
sang Bộ Tài chính).
|
Bộ Nội vụ
|
Bộ Nông nghiệp và Môi
trường, Bộ Tài chính và các bộ ngành có liên quan
|
Năm 2026
|
Nghị định
|
Ngân sách nhà nước
|
PHỤ LỤC II
NỘI DUNG THỂ CHẾ NGHỊ QUYẾT SỐ
21-NQ/TW TẠI LUẬT ĐẤT ĐAI (SỬA ĐỔI) VÀ CÁC VĂN BẢN QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH
LUẬT
(Kèm theo Kế hoạch tại Nghị quyết số 229/NQ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2026 của
Chính phủ)
|
STT
|
Nội dung thể chế
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời gian hoàn thành
|
Sản phẩm
|
Nguồn lực
|
|
1
|
Về quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất
- Đổi mới tư duy quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất theo hướng thống nhất, đồng bộ với quy hoạch tổng thể quốc
gia, vùng, tỉnh, đô thị và nông thôn.
- Quy định chặt chẽ thẩm
quyền, trình tự lập quy hoạch, điều kiện điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất để
hạn chế, kiểm soát việc điều chỉnh quy hoạch không hợp lý.
- Kế hoạch sử dụng đất cấp
xã được lập theo hướng đơn giản, số hóa, tích hợp các nội dung của quy hoạch
tỉnh, quy hoạch đô thị và nông thôn, quy hoạch ngành có sử dụng đất.
- Nghiên cứu phân loại đất
thành các nhóm lớn, hợp lý trong quy hoạch sử dụng đất quốc gia.
- Nghiên cứu quy hoạch
quốc gia về đất canh tác, xác định diện tích đất canh tác quốc gia tối thiểu.
- Rà soát về nội dung, mức
độ chi tiết của quy hoạch gắn với yêu cầu và mục đích quản lý phù hợp, tránh
quy định quá chi tiết dẫn đến thiếu linh hoạt, không đáp ứng yêu cầu phát triển.
- Phân bổ, quản lý chặt
chẽ diện tích đất cho mục đích quốc phòng, an ninh, đất trồng lúa, đất rừng.
- Nghiên cứu đổi mới căn
bản chính sách về quản lý đất trồng lúa theo hướng chuyển từ quy định "cứng"
về diện tích tối thiểu sang cho phép chuyển đổi diện tích đất trồng lúa kém
hiệu quả, bảo đảm an ninh lương thực quốc gia và quản lý chặt chẽ việc chuyển
đổi, tránh áp dụng tùy tiện.
- Xây dựng cơ chế, chính
sách đất đai gắn với hỗ trợ hiệu quả các hoạt động trồng rừng, bảo vệ rừng,
phát triển nông nghiệp hiện đại, bảo đảm sinh kế cho người dân, ổn định phát
triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
- Quản lý khai thác hiệu
quả không gian lấn biển tại các địa phương.
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Năm 2026
|
Luật Đất đai (sửa đổi) và các văn bản quy định chi tiết hướng
dẫn thi hành
|
Ngân sách nhà nước
|
|
2
|
Về giao đất, cho thuê
đất, chuyển mục đích sử dụng đất
- Quy định giao đất, cho
thuê đất chủ yếu thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng
đất đối với quỹ đất do Nhà nước quản lý; bảo đảm nguyên tắc công khai, minh bạch,
cạnh tranh, lựa chọn đúng chủ thể có năng lực sử dụng đất hiệu quả trong việc
giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất; bình đẳng trong tiếp cận
đất đai giữa khu vực công và khu vực tư.
- Quy định các trường hợp
giao đất, cho thuê đất phải đấu giá, đấu thầu và không qua đấu giá, đấu thầu;
trường hợp nhà đầu tư tự thỏa thuận nhận quyền sử dụng đất. Mỗi phương thức
phải có điều kiện, tiêu chí, trình tự, trách nhiệm và cơ chế giám sát rõ
ràng, minh bạch, bảo đảm cải cách thủ tục hành chính, tạo thuận lợi cho các
hoạt động đầu tư, kinh doanh và phòng, chống lãng phí, tiêu cực, lợi ích nhóm.
- Có cơ chế đồng bộ, cụ
thể để xử lý các vi phạm liên quan đến giao đất, cho thuê đất, nhất là liên
quan đến đấu giá quyền sử dụng đất và đấu thầu dự án có sử dụng đất.
- Quy định cho phép người
sử dụng đất được lựa chọn hình thức thuê đất trả tiền hằng năm hoặc thuê đất
trả tiền một lần cho cả thời gian thuê căn cứ vào mục đích, phạm vi, thời hạn
sử dụng cụ thể.
- Quy định việc Nhà nước
thực hiện giao đất có hạn mức không thu tiền sử dụng đất đối với đất sử dụng
làm cơ sở thờ tự, trụ sở của các tổ chức tôn giáo. Các tổ chức tôn giáo sử dụng
đất vào mục đích khác phải trả tiền thuê đất cho Nhà nước theo quy định của
pháp luật. Quy định điều kiện giao đất, cho thuê đất, hạn mức sử dụng đối với
các tổ chức tôn giáo phù hợp với quỹ đất hiện có của địa phương.
- Nghiên cứu kỹ cơ chế
giao đất, cho thuê đất có thời hạn đối với một số loại hình sử dụng đất với lộ
trình, bước đi phù hợp, thận trọng, bảo đảm đánh giá đầy đủ tác động đến sự
phát triển kinh tế - xã hội, thị trường bất động sản, hệ thống tín dụng, quyền
tài sản của người dân.
- Tiếp tục thực hiện
giao đất, cho thuê đất có thời hạn đối với đất nông nghiệp, đất thương mại, dịch
vụ, đất sản xuất kinh doanh, đất xây dựng trụ sở làm việc có chức năng ngoại
giao. Giao đất có thời hạn lâu dài đối với đất xây dựng nhà ở thương mại để
bán, ưu tiên chủ yếu là nhà chung cư.
- Quy định thời hạn sử dụng
đất đối với nhà ở cho thuê, nhà ở chính sách, nhà công vụ thuộc sở hữu Nhà nước
là lâu dài.
- Có chính sách ưu đãi
trong giao đất, cho thuê đất để khuyến khích thu hút khu vực tư nhân tham gia
phát triển thị trường nhà ở cho thuê với giá phù hợp.
- Tăng cường công tác quản
lý, kiểm soát chặt chẽ việc chuyển mục đích sử dụng đất, đặc biệt là đất trồng
lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất là rừng tự
nhiên, và các loại đất được sử dụng đa mục đích; tăng cường phân cấp, phân
quyền đi đôi với kiểm tra, giám sát, đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính
trong chuyển mục đích sử dụng đất.
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Năm 2026
|
Luật Đất đai (sửa đổi) và các văn bản quy định chi tiết hướng
dẫn thi hành
|
Ngân sách nhà nước
|
|
3
|
Về bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư, thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế
- xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng
- Việc thu hồi đất, bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư phải tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, bảo đảm hài
hòa lợi ích, giảm thiểu khiếu kiện, ổn định đời sống Nhân dân và đẩy nhanh tiến
độ triển khai dự án.
- Quy định rõ hơn tiêu
chí dự án, phạm vi thu hồi đất trong trường hợp thật cần thiết vì mục đích quốc
phòng, an ninh, phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng, bảo
đảm chặt chẽ, tránh lạm dụng, đồng thời không tạo khó khăn cho việc triển
khai các dự án. Nhà nước thu hồi đất đối với phần diện tích còn lại của dự án
khi nhà đầu tư đã thỏa thuận được phần lớn diện tích và nhận được sự đồng thuận
của đại đa số người sử dụng đất trong phạm vi thực hiện dự án.
- Chính quyền địa phương
quyết định chính sách hỗ trợ khác phù hợp với đặc điểm của địa phương và đặc
thù của dự án. Các dự án tái định cư phải bảo đảm hạ tầng, dịch vụ thiết yếu,
quan tâm đến sinh kế người dân. Có cơ chế phòng ngừa các hành vi tham nhũng,
tiêu cực, trục lợi chính sách bồi thường, tái định cư, xây dựng trái phép sau
khi có thông báo thu hồi đất.
- Quy định cụ thể việc
khai thác hiệu quả quỹ đất phụ cận các công trình kết cấu hạ tầng theo quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất và chính sách ưu tiên cho người có đất ở bị thu hồi được
giao đất hoặc mua nhà trên diện tích đất đã thu hồi mở rộng theo quy định của
pháp luật. Đối với các dự án phát triển kinh tế - xã hội phù hợp với quy hoạch
và kế hoạch sử dụng đất, cần sớm xây dựng và hoàn thiện cơ chế, chính sách để
tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có quyền sử dụng đất tham gia với nhà đầu tư nhằm
thực hiện các dự án dưới hình thức chuyển nhượng, cho thuê, góp vốn bằng quyền
sử dụng đất.
- Quy định cơ chế góp
quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai đối với các dự án phát triển, chỉnh
trang đô thị và khu dân cư nông thôn. Có chế tài cụ thể và đồng bộ để xử lý
các trường hợp đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng hoặc
chậm sử dụng. Kiên quyết thu hồi đất của tổ chức, cơ quan nhà nước, đơn vị sự
nghiệp sử dụng đất không đúng mục đích.
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Năm 2026
|
Luật Đất đai (sửa đổi) và các văn bản quy định chi tiết hướng
dẫn thi hành
|
Ngân sách nhà nước
|
|
4
|
Về giá đất, tài chính
đất đai và điều tiết địa tô chênh lệch
- Giá đất do Nhà nước
quyết định căn cứ vào mục tiêu phát triển của từng thời kỳ, bảo đảm chi phí đầu
vào hợp lý cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, nâng cao sức cạnh tranh của nền
kinh tế, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.
- Việc quyết định giá đất
dựa trên dữ liệu, phương pháp khoa học, công khai, minh bạch; kết nối liên
thông giữa dữ liệu đất đai với các dữ liệu chuyên ngành có liên quan; không để
bị thao túng giá, hình thành giá ảo.
- Nhà nước ban hành bảng
giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, tỉ lệ thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất,
tỉ lệ bồi thường phù hợp với tình hình thực tế, theo từng loại đất, bảo đảm
công bằng, công khai, minh bạch, hài hoà lợi ích giữa Nhà nước, người sử dụng
đất và nhà đầu tư.
- Trung ương xây dựng
tiêu chí khung, nguyên tắc, phương pháp và cơ chế kiểm tra, giám sát; địa
phương quyết định giá đất.
- Ở Trung ương, cơ quan
tài chính thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giá đất; ở địa phương, cơ
quan tài chính chủ trì, phối hợp với cơ quan nông nghiệp và môi trường và các
cơ quan có liên quan trong việc xây dựng bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất.
- Chính sách tài chính về
đất đai phải bảo đảm hài hoà lợi ích của Nhà nước, người sử dụng đất và nhà đầu
tư; có chính sách điều tiết hợp lý giá trị tăng thêm từ đất do quy hoạch được
thực hiện, đầu tư hạ tầng, chuyển đổi mục đích sử dụng đất, mở rộng không
gian đô thị.
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Năm 2026
|
Luật Đất đai (sửa đổi) và các văn bản quy định chi tiết hướng
dẫn thi hành
|
Ngân sách nhà nước
|
|
5
|
Về công cụ tài chính
và chính sách thuế
Quy định rõ các trường hợp
bỏ hoang đất, chậm đưa đất vào sử dụng.
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Năm 2026
|
Luật Đất đai (sửa đổi) và các văn bản quy định chi tiết hướng
dẫn thi hành
|
Ngân sách nhà nước
|
|
6
|
Về thị trường quyền sử
dụng đất và thị trường bất động sản
- Có cơ chế đẩy mạnh
thương mại hóa quyền sử dụng đất.
- Có cơ chế phát triển
thị trường cho thuê đất nông nghiệp, tập trung vào cho thuê đất nông nghiệp
đã có hạ tầng kỹ thuật, thúc đẩy tích tụ, tập trung đất đai cho sản xuất nông
nghiệp quy mô lớn, công nghệ cao trên cơ sở tự nguyện, minh bạch, bảo vệ quyền
và lợi ích hợp pháp, chính đáng của nông dân.
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Năm 2026
|
Luật Đất đai (sửa đổi) và các văn bản quy định chi tiết hướng
dẫn thi hành
|
Ngân sách nhà nước
|
|
7
|
Về quản lý, sử dụng đất
nông nghiệp
- Có quy định mở rộng đối
tượng, hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp phù hợp với đặc điểm,
điều kiện của từng vùng, địa phương, với việc chuyển đổi cơ cấu nghề, việc
làm, lao động ở nông thôn.
- Có quy định tạo điều
kiện thuận lợi để người sử dụng đất nông nghiệp được chuyển đổi mục đích sản
xuất cây trồng, vật nuôi, nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp theo quy
hoạch.
- Tăng cường quản lý,
nâng cao chất lượng đất, khắc phục tình trạng thoái hoá, suy giảm chất lượng
đất.
- Xây dựng cơ chế, chính
sách phù hợp, kiên quyết thu hồi diện tích đất do các công ty nông, lâm nghiệp
đang sử dụng nhưng không đầu tư, giao khoán không đúng đối tượng về địa
phương quản lý; phân định rõ diện tích do công ty nông, lâm nghiệp tiếp tục sử
dụng với diện tích giao địa phương quản lý; giải quyết dứt điểm tình trạng chồng
lấn, tranh chấp, khiếu kiện; thực hiện giao đất, cho thuê đất theo quy định,
phù hợp với điều kiện của từng địa phương, vùng, miền.
- Có chính sách phù hợp
để ưu tiên giao đất cho đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi thiếu đất sản
xuất, gắn với các cơ chế hiệu quả không để người dân chuyển nhượng sau khi được
giao đất.
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Năm 2026
|
Luật Đất đai (sửa đổi) và các văn bản quy định chi tiết hướng
dẫn thi hành
|
Ngân sách nhà nước
|
|
8
|
Xây dựng các quy định
pháp luật đối với quản lý và sử dụng đất kết hợp đa mục đích
- Hoàn thiện các quy định
và có cơ chế quản lý, kiểm soát việc sử dụng đất kết hợp đa mục đích.
- Quy định chế độ sử dụng
đất xây dựng công trình trên không, công trình ngầm, quy định chế độ sử dụng
đất hình thành từ hoạt động lấn biển.
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Năm 2026
|
Luật Đất đai (sửa đổi) và các văn bản quy định chi tiết hướng
dẫn thi hành
|
Ngân sách nhà nước
|
|
9
|
Tập trung giải quyết
cơ bản những hạn chế, khuyết điểm, vướng mắc kéo dài liên quan đến quản lý và
sử dụng đất
Có cơ chế đặc thù để xử
lý dứt điểm, công khai, minh bạch đối với đất có nguồn gốc từ nông, lâm trường
quốc doanh; đất sau cổ phần hoá, thoái vốn; các loại đất được sử dụng đa mục
đích; giải quyết đất ở, đất sản xuất cho đồng bào dân tộc thiểu số và miền
núi; những hạn chế, vướng mắc về quản lý và sử dụng đất do lịch sử để lại.
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Năm 2026
|
Luật Đất đai (sửa đổi) và các văn bản quy định chi tiết hướng
dẫn thi hành
|
Ngân sách nhà nước
|
PHỤ LỤC III
PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ THỂ CHẾ NGHỊ
QUYẾT SỐ 21-NQ/TW TẠI CÁC LUẬT CÓ LIÊN QUAN VÀ CÁC VĂN BẢN QUY ĐỊNH CHI TIẾT
THI HÀNH LUẬT
(Kèm theo Kế hoạch tại Nghị quyết số 229/NQ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2026 của
Chính phủ)
|
TT
|
Nội dung thể chế
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời gian hoàn thành
|
Sản phẩm
|
Nguồn lực
|
|
1
|
Nhà nước tạo điều kiện để
công dân thực hiện quyền có nơi ở; có cơ chế ưu đãi khuyến khích phát triển
nhà ở cho thuê với giá phù hợp đáp ứng nhu cầu nơi ở của Nhân dân; quy định
rõ các loại hình nhà ở như nhà ở thương mại, nhà ở chính sách, nhà ở công vụ,
nhà ở cho thuê; đối với chung cư xây dựng mới, quy định thời hạn sử dụng căn
hộ chung cư theo niên hạn xây dựng công trình, gắn với bảo đảm quyền tài sản,
chủ sở hữu căn hộ chung cư được quyền thực hiện nghĩa vụ tài chính để xây dựng
mới chung cư theo quy định khi hết thời hạn; hạn chế tối đa việc phân lô bán
nền tại khu vực đô thị, đặc biệt tại các đô thị lớn; khuyến khích thu hút khu
vực tư nhân tham gia phát triển thị trường nhà ở cho thuê.
|
Bộ Xây dựng
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Từ năm 2026 - 2030
|
Luật Nhà ở và các văn bản quy định chi tiết hướng dẫn thi
hành
|
Ngân sách nhà nước
|
|
2
|
Công khai thông tin quy
hoạch, pháp lý dự án, giá đất, giao dịch, nghĩa vụ tài chính, tình trạng thế
chấp, tranh chấp, tình trạng sử dụng đất; từng bước bắt buộc đăng ký giao dịch
bất động sản; khuyến khích giao dịch bất động sản qua sàn giao dịch, thanh
toán qua ngân hàng, không dùng tiền mặt; có cơ chế bảo đảm thị trường bất động
sản phát triển lành mạnh, an toàn, bền vững; kiểm soát chặt chẽ, khắc phục
tình trạng đầu cơ đất đai.
|
Bộ Xây dựng
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Từ năm 2026 - 2030
|
Luật Kinh doanh bất động sản và các văn bản quy định chi
tiết hướng dẫn thi hành
|
Ngân sách nhà nước
|
|
3
|
Quy định chặt chẽ thẩm
quyền, trình tự, điều kiện điều chỉnh quy hoạch; nghiên cứu giảm bớt số lượng
quy hoạch, tiến tới chỉ xây dựng một quy hoạch thống nhất trong phạm vi một
đơn vị hành chính trên cơ sở tích hợp, hợp nhất các quy hoạch hiện nay; rà
soát về nội dung, mức độ chi tiết của quy hoạch gắn với yêu cầu và mục đích
quản lý phù hợp, tránh quy định quá chi tiết dẫn đến thiếu linh hoạt, không
đáp ứng yêu cầu phát triển.
|
Bộ Tài chính
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Từ năm 2026 - 2030
|
Luật Quy hoạch và các văn bản quy định chi tiết hướng dẫn
thi hành
|
Ngân sách nhà nước
|
|
4
|
Rà soát về nội dung các
loại, cấp độ quy hoạch đô thị và nông thôn gắn với yêu cầu và mục đích quản
lý phù hợp; quy định chặt chẽ thẩm quyền, trình tự, điều kiện điều chỉnh quy
hoạch đô thị và nông thôn; quản lý, khai thác hiệu quả không gian ngầm, không
gian đô thị và nông thôn tại các địa phương; nghiên cứu thống nhất về chỉ
tiêu kinh tế - kỹ thuật, chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch giữa các cấp độ quy
hoạch.
|
Bộ Xây dựng
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Từ năm 2026 - 2030
|
Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn và các văn bản quy định
chi tiết hướng dẫn thi hành
|
Ngân sách nhà nước
|
|
5
|
Quy định đơn giản hóa
trình tự, thủ tục đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất;
điều kiện, tiêu chí, trách nhiệm và cơ chế giám sát trong đấu thầu lựa chọn
nhà đầu tư có sử dụng đất tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động đầu tư, kinh
doanh và phòng, chống lãng phí, tiêu cực, lợi ích nhóm; có cơ chế xử lý các
vi phạm liên quan đến đấu thầu dự án có sử dụng đất.
|
Bộ Tài chính
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Từ năm 2026 - 2030
|
Luật Đấu thầu và các văn bản quy định chi tiết hướng dẫn
thi hành
|
Ngân sách nhà nước
|
|
6
|
Có cơ chế đồng bộ, cụ thể
để xử lý các vi phạm liên quan đến dự án có sử dụng đất, nhất là dự án đầu tư
do được Nhà nước giao đất, cho thuê đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất
và đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư có sử dụng đất; thống nhất trong xử lý vi phạm
về dự án đầu tư và vi phạm về đất đai.
|
Bộ Tài chính
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Từ năm 2026 - 2030
|
Luật Đầu tư và các văn bản quy định chi tiết hướng dẫn thi
hành
|
Ngân sách nhà nước
|
|
7
|
Quy định cơ chế sử dụng
vốn Nhà nước để thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với quỹ đất
phụ cận các công trình kết cấu hạ tầng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
|
Bộ Tài chính
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Từ năm 2026 - 2030
|
Luật Đầu tư công và các văn bản quy định chi tiết hướng dẫn
thi hành
|
Ngân sách nhà nước
|
|
8
|
Có cơ chế sử dụng quỹ đất
dự kiến lấn biển để tạo quỹ đất thanh toán cho nhà đầu tư thực hiện dự án BT.
|
Bộ Tài chính
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường, các bộ, ngành, địa phương
|
Năm 2026
|
Sửa đổi khoản 2a Điều 45 của Luật Đầu tư
theo phương thức đối tác công tư tại Luật Đất đai (sửa đổi)
|
Ngân sách nhà nước
|
|
9
|
Có chính sách điều tiết
địa tô chênh lệch đối với thặng dư trong kinh doanh bất động sản; chính sách
thuế cao hơn đối với đất bỏ hoang, không đưa vào sử dụng. Rà soát chính sách,
pháp luật về thuế sử dụng đất theo thông lệ quốc tế, phù hợp với trình độ
phát triển, điều kiện cụ thể và lộ trình thích hợp.
|
Bộ Tài chính
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Từ năm 2027 - 2030
|
Các luật về thuế liên quan đến đất đai và các văn bản quy
định chi tiết hướng dẫn thi hành
|
Ngân sách nhà nước
|
|
10
|
Rà soát, sửa đổi bảo đảm
đồng bộ, thống nhất về thẩm quyền, lồng ghép trình tự thủ tục hành chính
trong các lĩnh vực nông nghiệp và môi trường.
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Từ năm 2026 - 2030
|
Một số luật như Luật Lâm nghiệp, Luật Trồng trọt, Luật Địa
chất và khoáng sản, Luật Chăn nuôi, Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo…
|
Ngân sách nhà nước
|
|
11
|
Rà soát, sửa đổi bảo đảm
đồng bộ, thống nhất hệ thống pháp luật (ngoài các nhiệm vụ từ mục 1 đến mục
11 Phụ lục này) theo các chính sách về đất đai nêu tại Nghị quyết này.
|
Các bộ, ngành theo chức năng, nhiệm vụ
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Từ năm 2026 - 2030
|
Một số luật khác có liên quan trên cơ sở kết quả rà soát của
Bộ Tư pháp
|
Ngân sách nhà nước
|
Nghị quyết 229/NQ-CP năm 2026 về Kế hoạch thực hiện Nghị quyết 21-NQ/TW về quan điểm, định hướng sửa đổi Luật Đất đai và các luật có liên quan và Kế hoạch 07-KH/TW thực hiện Nghị quyết 21-NQ/TW do Chính phủ ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Nghị quyết 229/NQ-CP ngày 13/08/2026 về Kế hoạch thực hiện Nghị quyết 21-NQ/TW về quan điểm, định hướng sửa đổi Luật Đất đai và các luật có liên quan và Kế hoạch 07-KH/TW thực hiện Nghị quyết 21-NQ/TW do Chính phủ ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
28/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/08/2026
Ban hành:
28/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/07/2026
Ban hành:
29/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/06/2026
Ban hành:
11/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/12/2025
Ban hành:
10/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/12/2025
Ban hành:
15/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/08/2025
Ban hành:
19/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/02/2025
Ban hành:
18/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/02/2025
Ban hành:
29/11/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/12/2024
Ban hành:
29/11/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/12/2024
580
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|