|
BỘ CÔNG AN
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
139/2026/TT-BCA
|
Hà Nội,
ngày 30 tháng 7 năm 2026
|
THÔNG
TƯ
QUY
ĐỊNH VỀ CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH CỦA ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TRONG CÔNG AN
NHÂN DÂN
Căn cứ Luật Công nghiệp
quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp số 38/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung
bởi Luật số 119/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP
của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập được
sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 111/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 02/2025/NĐ-CP
của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công
an được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 11/2025/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Cục trưởng
Cục Kế hoạch và tài chính;
Bộ trưởng Bộ Công an ban
hành Thông tư quy định về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập
trong Công an nhân dân.
Chương I
QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về cơ chế tự chủ tài
chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập trong Công an nhân dân, gồm: phân loại đơn
vị sự nghiệp công lập và giao quyền tự chủ tài chính; quản lý tiền lương và thu
nhập; phân phối và sử dụng kết quả tài chính; đầu tư, quản lý và sử dụng tài sản
cố định; hoạt động liên doanh, liên kết; chế độ kế toán, tài chính.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với:
1. Cơ quan Bộ Công an, Công an tỉnh, thành
phố (sau đây gọi chung là Công an đơn vị, địa phương).
2. Đơn vị sự nghiệp công lập trong Công an
nhân dân (sau đây gọi chung là đơn vị sự nghiệp công lập).
3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến
việc thực hiện cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập trong Công
an nhân dân.
Điều 3. Giải
thích từ ngữ
1. Đơn vị sự nghiệp công lập trong Công
an nhân dân là đơn vị do Bộ trưởng Bộ Công an thành lập, có tư cách pháp nhân,
có con dấu, tài khoản riêng thực hiện chức năng, nhiệm vụ được Bộ Công an quyết
định.
Đơn vị sự nghiệp công lập bao gồm: đơn vị
cấp 1; đơn vị cấp 2 là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc đơn vị cấp 1.
2. Cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp
của đơn vị sự nghiệp công lập là Bộ Công an (trong trường hợp đơn vị sự nghiệp
công lập trực thuộc Bộ Công an) hoặc Công an đơn vị, địa phương được Bộ Công an
giao quản lý đơn vị sự nghiệp công lập.
Cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp của đơn
vị cấp 1 đồng thời là cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp của đơn vị cấp 2.
3. Người giữ chức vụ quản lý tại đơn vị
sự nghiệp công lập (sau đây gọi chung là người quản lý) gồm Thủ trưởng và cấp
phó của đơn vị sự nghiệp công lập, Kế toán trưởng, người giữ chức vụ cấp trưởng
và cấp phó các phòng, ban, bộ phận, đơn vị trực thuộc thủ trưởng đơn vị sự nghiệp
công lập.
4. Thời kỳ ổn định tự chủ tài chính
(sau đây gọi chung là thời kỳ ổn định) là khoảng thời gian 05 năm liên tục được
xác định cùng với kế hoạch tài chính 05 năm theo quy định của pháp luật Ngân sách
nhà nước và phù hợp kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm theo quy định của
Chính phủ để đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện phương án tự chủ tài chính được
cấp có thẩm quyền quyết định.
5. Năm đầu thời kỳ ổn định là năm
kế hoạch tài chính đầu tiên của thời kỳ ổn định để đơn vị sự nghiệp công lập tính
toán dự toán thu, chi, mức độ tự chủ tài chính, cơ quan có thẩm quyền tiến hành
rà soát, thẩm định và phê duyệt phương án tự chủ, phân loại đơn vị sự nghiệp công
lập, giao quyền tự chủ tài chính và xác định mức kinh phí ngân sách nhà nước hỗ
trợ chi thường xuyên (nếu có) cho cả thời kỳ ổn định.
Điều 4. Danh
mục sản phẩm, dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập sản xuất, cung ứng
1. Danh mục dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công
lập cung ứng thuộc phạm vi Bộ Công an quản lý bao gồm:
a) Danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng
ngân sách nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định ban hành;
b) Danh mục dịch vụ sự nghiệp công không
sử dụng ngân sách nhà nước do Bộ trưởng Bộ Công an quyết định ban hành.
2. Danh mục sản phẩm, dịch vụ công nghiệp
an ninh sử dụng ngân sách nhà nước do đơn vị sự nghiệp công lập đủ điều kiện tham
gia sản xuất, cung ứng theo quy định của pháp luật về công nghiệp quốc phòng, an
ninh và động viên công nghiệp.
3. Sửa đổi, bổ sung, ban hành danh mục sản
phẩm, dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập sản xuất, cung ứng
a) Cục Kế hoạch và tài chính chủ trì, phối
hợp với đơn vị liên quan báo cáo Bộ trưởng Bộ Công an trình Thủ tướng Chính phủ
quyết định sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng
ngân sách nhà nước quy định tại điểm a khoản 1 Điều này; trình Bộ trưởng Bộ Công
an ban hành danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước chi tiết
làm cơ sở đấu thầu, đặt hàng và giao nhiệm vụ trong trường hợp cần thiết; trình
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành danh mục dịch vụ sự nghiệp công không sử dụng ngân
sách nhà nước quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;
b) Cơ quan thường trực Hội đồng quản lý phát
triển Công nghiệp an ninh chủ trì rà soát và trình Bộ trưởng Bộ Công an quyết định
ban hành danh mục sản phẩm, dịch vụ công nghiệp an ninh quy định tại khoản 2 Điều
này.
Điều 5. Biểu
mẫu sử dụng trong thực hiện cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công
lập
Ban hành kèm theo Thông tư này:
1. Báo cáo đề xuất phương án tự chủ tài chính
(Mẫu số 01).
2. Biểu tổng hợp kết quả thẩm định phương
án phân loại đơn vị sự nghiệp công lập (Mẫu số 02).
3. Quyết định giao quyền tự chủ tài chính
cho đơn vị sự nghiệp công lập (Mẫu số 03).
4. Thông báo phê duyệt báo cáo tài chính,
thông báo phê duyệt kết quả hoạt động sự nghiệp (Mẫu số 04).
5. Mẫu quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị
sự nghiệp công lập (Mẫu số 05).
Chương II
QUY
ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1. GIAO
QUYỀN TỰ CHỦ TÀI CHÍNH
Điều 6. Phân
loại mức tự chủ tài chính đơn vị sự nghiệp công lập
1. Việc phân loại đơn vị sự nghiệp công lập
là cơ sở thực hiện cơ chế tự chủ tài chính ổn định trong thời kỳ ổn định và có lộ
trình tăng dần mức tự chủ tài chính để giảm chi ngân sách nhà nước (trừ trường hợp
quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều 8 Thông tư này), giao quyền
tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho các đơn vị trong thực hiện cơ chế tài chính.
2. Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi
thường xuyên và chi đầu tư (sau đây gọi là đơn vị Nhóm 1) gồm một trong các trường
hợp sau đây:
a) Đơn vị sự nghiệp công lập chỉ cung cấp
dịch vụ sự nghiệp công không sử dụng ngân sách nhà nước hoặc chỉ cung cấp sản phẩm,
dịch vụ công nghiệp an ninh sử dụng ngân sách nhà nước hoặc chỉ cung cấp hai loại
sản phẩm, dịch vụ này và có giá tính đủ các chi phí hình thành giá theo quy định
của pháp luật về giá, tính đủ khấu hao tài sản cố định, có tích lũy dành chi đầu
tư.
Trường hợp này đơn vị sự nghiệp công lập
không cần xác định mức tự bảo đảm chi thường xuyên theo quy định tại Điều 7 Thông tư này;
b) Đơn vị sự nghiệp công lập không thuộc
điểm a khoản này có mức tự bảo đảm chi thường xuyên xác định theo quy định tại Điều 7 Thông tư này bằng hoặc lớn hơn 100% và có mức tự bảo đảm
chi đầu tư bằng hoặc lớn hơn mức trích khấu hao và hao mòn tài sản cố định của đơn
vị.
Mức tự bảo đảm chi đầu tư là tổng số dự kiến
trích lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp trong năm đầu thời kỳ ổn định hoặc
của bình quân thời kỳ ổn định trước liền kề và số thu phí được để lại để chi thường
xuyên không giao tự chủ theo quy định (nếu có) và nguồn tài chính hợp pháp khác
theo quy định của pháp luật.
3. Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi
thường xuyên (sau đây gọi là đơn vị Nhóm 2) gồm một trong các trường hợp sau đây:
a) Đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại
khoản 2 Điều này nhưng chưa tự bảo đảm chi đầu tư;
b) Đơn vị sự nghiệp công lập được Bộ Công
an đặt hàng, giao nhiệm vụ, đấu thầu cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân
sách nhà nước theo giá tính đủ chi phí nhưng không bao gồm chi phí khấu hao của
tài sản cố định do ngân sách nhà nước đầu tư.
4. Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một
phần chi thường xuyên (sau đây gọi là đơn vị Nhóm 3) là đơn vị có mức tự bảo đảm
kinh phí chi thường xuyên xác định theo quy định tại Điều 7 Thông
tư này từ 10% đến dưới 100%, được Bộ Công an đặt hàng, giao nhiệm vụ, đấu thầu
sản xuất, cung cấp sản phẩm, dịch vụ thuộc danh mục quy định tại Điều
4 Thông tư này theo giá chưa tính đủ chi phí.
5. Đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước
bảo đảm chi thường xuyên (sau đây gọi là đơn vị Nhóm 4) gồm một trong các trường
hợp sau đây:
a) Đơn vị sự nghiệp công lập có mức tự bảo
đảm chi thường xuyên xác định theo quy định tại Điều 7 Thông tư
này dưới 10%;
b) Đơn vị sự nghiệp công lập không có nguồn
thu sự nghiệp.
Điều 7. Xác
định mức tự bảo đảm chi thường xuyên
1. Công thức và nguyên tắc xác định:
Mức tự bảo đảm chi thường xuyên của đơn vị
sự nghiệp công lập được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%), tính theo công thức:
|
Mức tự bảo
đảm chi thường xuyên (%) =
|
A
|
x 100%
|
|
B
|
2. Chỉ tiêu A là tổng dự toán của một hoặc
các khoản thu sau đây:
a) Khoản thu từ cung cấp dịch vụ sự nghiệp
công sử dụng ngân sách nhà nước (bao gồm phần kinh phí ngân sách nhà nước đặt hàng,
đấu thầu và phần thu từ người sử dụng dịch vụ theo quy định);
b) Khoản thu từ cung cấp sản phẩm, dịch vụ
công nghiệp an ninh do cơ quan có thẩm quyền đặt hàng sản xuất và được ngân sách
nhà nước thanh toán;
c) Khoản thu từ thực hiện các nhiệm vụ khoa
học, công nghệ và đổi mới sáng tạo khi được cơ quan có thẩm quyền tuyển chọn hoặc
giao trực tiếp theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng
tạo (áp dụng đối với tổ chức khoa học và công nghệ công lập);
d) Khoản thu từ cung cấp dịch vụ khám chữa
bệnh do Quỹ bảo hiểm y tế chi trả và từ người bệnh chi trả theo quy định (áp dụng
đối với đơn vị sự nghiệp công lập là cơ sở y tế trong Công an nhân dân đủ điều kiện
cung cấp dịch vụ khám chữa bệnh theo bảo hiểm y tế);
đ) Khoản thu từ số phí, lệ phí được cơ quan
có thẩm quyền cho phép để lại chi thường xuyên theo quy định của pháp luật về phí
và lệ phí;
e) Phần chênh lệch thu lớn hơn chi từ hoạt
động dịch vụ sự nghiệp công không sử dụng ngân sách nhà nước, hoạt động sản xuất,
kinh doanh, liên doanh, liên kết với các tổ chức, cá nhân (sau khi thực hiện các
nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước, trích khấu hao tài sản cố định và trích lập nguồn
cải cách tiền lương theo quy định);
g) Khoản thu từ cho thuê tài sản công (sau
khi trừ các chi phí hợp lý có liên quan đến việc cho thuê tài sản theo quy định
của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và thực hiện các nghĩa vụ nộp ngân
sách nhà nước theo quy định);
h) Khoản thu từ lãi tiền gửi ngân hàng (sau
khi trừ phí dịch vụ ngân hàng nếu có và thực hiện các nghĩa vụ nộp ngân sách nhà
nước theo quy định);
i) Khoản thu khác theo quy định của pháp
luật (nếu có).
Đối với các khoản thu tại điểm a, b, c khoản
này không bao gồm kinh phí ngân sách nhà nước cấp trực tiếp để bảo đảm chi thường
xuyên (nếu có).
3. Chỉ tiêu B là tổng dự toán chi thường
xuyên giao tự chủ để duy trì hoạt động của bộ máy và thực hiện các nhiệm vụ tạo
ra nguồn thu tại chỉ tiêu A trong năm đầu thời kỳ ổn định, gồm một hoặc các khoản
chi sau:
a) Chi thường xuyên phục vụ hoạt động chuyên
môn để thực hiện cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước;
b) Chi thường xuyên phục vụ hoạt động chuyên
môn để thực hiện sản xuất, cung cấp sản phẩm, dịch vụ công nghiệp an ninh;
c) Chi thực hiện các nhiệm vụ khoa học và
công nghệ khi được cơ quan có thẩm quyền tuyển chọn hoặc giao trực tiếp theo quy
định của pháp luật về khoa học và công nghệ (áp dụng đối với tổ chức khoa học và
công nghệ công lập);
d) Chi thực hiện công việc, dịch vụ thu phí
theo quy định của pháp luật phí, lệ phí; chi thực hiện các hoạt động dịch vụ;
đ) Trích lập các khoản dự phòng theo quy
định đối với doanh nghiệp, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định thành
lập các quỹ đặc thù để xử lý rủi ro (nếu có);
e) Chi trả lãi tiền vay theo quy định của
pháp luật (nếu có);
g) Các khoản chi khác theo quy định của pháp
luật (nếu có).
Chỉ tiêu B không bao gồm: khoản chi từ nguồn
vốn đầu tư công; chi thực hiện các nhiệm vụ đột xuất không giao tự chủ; chi thực
hiện cung cấp dịch vụ sự nghiệp công không sử dụng ngân sách nhà nước và các khoản
chi phí trực tiếp phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, liên doanh, liên kết
với các tổ chức, cá nhân (đã được bù trừ để xác định chênh lệch thu chi tại điểm
e khoản 2 Điều này).
4. Một số nội dung chi thuộc các điểm a,
b, c, d khoản 3 Điều này được quy định cụ thể như sau:
a) Chi tiền lương, tiền công, phụ cấp và
các khoản đóng góp theo lương: được xác định căn cứ vào danh mục vị trí việc làm,
số lượng người làm việc được cấp có thẩm quyền phê duyệt; hệ thống thang, bảng lương,
cấp bậc hàm, ngạch, bậc và các chế độ phụ cấp hiện hành theo quy định.
Đối với hoạt động cung cấp dịch vụ sự nghiệp
công không sử dụng ngân sách nhà nước, dự toán chi tiền lương phân bổ (nếu có),
tiền công, thù lao cho cán bộ, chiến sĩ và người lao động trực tiếp tham gia được
xác định căn cứ vào định mức, khối lượng công việc thực tế và quy định cụ thể tại
Quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị;
b) Chi quản lý, vận hành bộ máy; chi bảo
trì, bảo dưỡng tài sản thường xuyên, chi mua sắm đảm bảo hoạt động thường xuyên
và các khoản chi thường xuyên khác (bao gồm chi phí điện, nước, vật tư, thông tin
liên lạc; khấu hao tài sản cố định và chi phí hợp pháp khác): được xác định căn
cứ vào định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức mua sắm, trang bị được cấp có thẩm
quyền phê duyệt. Trường hợp lĩnh vực chưa có định mức kinh tế - kỹ thuật, đơn vị
căn cứ vào số liệu chi thực tế hợp lý, hợp lệ của 03 năm trước liền kề và chế độ
chi tiêu tài chính hiện hành do cơ quan có thẩm quyền ban hành.
Khoản chi bảo trì, bảo dưỡng tài sản thường
xuyên, chi mua sắm đảm bảo hoạt động thường xuyên tại điểm này không bao gồm các
khoản chi theo dự án hoặc đề án được cấp có thẩm quyền phê duyệt bố trí kinh phí
thường xuyên không giao tự chủ.
5. Các khoản thu, chi quy định tại khoản
2, khoản 3 Điều này được tính trên cơ sở dự toán thu, chi trong năm đầu thời kỳ
ổn định thực hiện phương án tự chủ tài chính để trình cấp có thẩm quyền, có xét
đến các yếu tố biến động do thay đổi chính sách, chế độ của Nhà nước, khả năng chi
trả của các đối tượng thụ hưởng, tác động khách quan do thiên tai, dịch bệnh và
các biến động kinh tế - xã hội bất thường khác. Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công
lập chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu báo cáo theo đúng quy định của
pháp luật và dự kiến về yếu tố biến động do thay đổi chính sách, chế độ của Nhà
nước, thiên tai, dịch bệnh, điều kiện kinh tế - xã hội.
6. Nguyên tắc xác định mức ngân sách nhà
nước hỗ trợ chi thường xuyên giao tự chủ năm đầu thời kỳ ổn định:
a) Căn cứ dự toán thu, chi năm đầu thời kỳ
ổn định, cơ quan quản lý cấp trên xác định mức ngân sách nhà nước hỗ trợ chi thường
xuyên giao tự chủ năm đầu thời kỳ ổn định đối với đơn vị sự nghiệp công lập trực
thuộc Nhóm 3 và Nhóm 4 theo nguyên tắc bằng phần kinh phí còn thiếu giữa B và A
(=B-A) quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này nhưng tối đa không vượt quá tổng
dự toán chi thường xuyên đã được cấp có thẩm quyền giao trong năm của cơ quan quản
lý cấp trên trực tiếp;
b) Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập mới
thành lập hoặc đơn vị sự nghiệp công lập đang hoạt động được Bộ Công an phê duyệt
điều chỉnh phương án tự chủ tài chính, điều chỉnh phân loại vào thời điểm giữa năm
tài chính, làm phát sinh thêm nhu cầu hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước: cơ
quan quản lý cấp trên trực tiếp chủ động phân bổ kinh phí hỗ trợ chi thường xuyên
cho đơn vị sự nghiệp công lập trong phạm vi dự toán kinh phí đầu năm được duyệt,
đồng thời báo cáo Bộ Công an xem xét duyệt cấp bổ sung kinh phí theo quy định của
pháp luật về ngân sách nhà nước.
Điều 8. Rà
soát mức tự chủ tài chính đơn vị sự nghiệp công lập
1. Đơn vị sự nghiệp công lập Nhóm 3 và Nhóm
4 đang hoạt động có trách nhiệm thường xuyên rà soát và tự đánh giá khả năng nâng
mức tự chủ tài chính lên mức cao hơn trong thời kỳ ổn định. Đơn vị sự nghiệp công
lập Nhóm 3 phải giảm tối thiểu 2,5%/năm mức chi hỗ trợ trực tiếp từ ngân sách nhà
nước đối với phần kinh phí chi thường xuyên giao tự chủ của các đơn vị sự nghiệp
công lập (sau khi trừ các khoản chi tính tăng, giảm so với dự toán năm trước (nếu
có) do thay đổi nhiệm vụ, số lượng người làm việc); mức giảm chi hỗ trợ trực tiếp
từ ngân sách nhà nước được đưa vào chỉ tiêu thi đua hằng năm của đơn vị sự nghiệp
công lập.
2. Đơn vị sự nghiệp công lập từ Nhóm 1, Nhóm
2 không được chuyển xuống Nhóm 3, Nhóm 4; từ Nhóm 3 không được chuyển xuống Nhóm
4, trừ các trường hợp sau:
a) Trong thời kỳ ổn định tự chủ tài chính,
trường hợp đơn vị có thay đổi về chức năng, nhiệm vụ hoặc được sắp xếp lại (chia,
tách, sáp nhập, hợp nhất) hoặc có biến động lớn về tình hình kinh tế - xã hội, thay
đổi chính sách, chế độ của Nhà nước hoặc do nguyên nhân bất khả kháng như thiên
tai, dịch bệnh dẫn đến biến động lớn về nguồn thu hoặc nhiệm vụ chi, từ đó làm thay
đổi mức độ tự chủ tài chính, sau khi đơn vị đã sử dụng các Quỹ được trích lập còn
dư theo quy định nhưng cân đối thu chi của đơn vị đến cuối năm ngân sách không đảm
bảo theo phương án tự chủ tài chính đã được phê duyệt, cần phải điều chỉnh lại;
b) Trường hợp cụ thể khác nhằm đáp ứng yêu
cầu phục vụ công tác, chiến đấu của Bộ Công an, được Bộ trưởng Bộ Công an đồng ý
chủ trương trước khi đơn vị sự nghiệp công lập nghiên cứu, đề xuất lại phương án
tự chủ tài chính.
3. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập mới
thành lập: Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập căn cứ theo nội dung về mức độ tự
chủ tài chính xác định trong Đề án thành lập đã được Bộ trưởng Bộ Công an quyết
định hoặc chủ động rà soát nếu Đề án không có nội dung về mức độ tự chủ tài chính
để xây dựng phương án tự chủ tài chính tương ứng, phù hợp với tình hình thực tế.
Điều 9. Xây
dựng, thẩm định phương án tự chủ tài chính và giao quyền tự chủ tài chính
1. Xây dựng phương án tự chủ tài chính:
a) Đối với đơn vị sự nghiệp công lập đang
hoạt động: trong vòng 90 ngày kể từ khi Thông tư này có hiệu lực thi hành, Thủ trưởng
đơn vị sự nghiệp công lập có trách nhiệm xây dựng phương án tự chủ tài chính;
b) Đối với đơn vị sự nghiệp công lập mới
thành lập hoặc được sắp xếp lại hoặc có thay đổi về chức năng, nhiệm vụ: trong vòng
60 ngày kể từ ngày có Quyết định thành lập mới, hoặc sắp xếp lại hoặc thay đổi về
chức năng, nhiệm vụ, Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập có trách nhiệm xây dựng
phương án tự chủ tài chính;
c) Năm cuối của mỗi thời kỳ ổn định, Thủ
trưởng đơn vị sự nghiệp công lập báo cáo tổng kết đánh giá tình hình thực hiện cơ
chế tự chủ của thời kỳ trước, nhiệm vụ của năm kế hoạch và thời kỳ tiếp theo để
xây dựng phương án tự chủ của thời kỳ ổn định tiếp theo trước ngày 31 tháng 3;
d) Trong thời kỳ ổn định tự chủ tài chính,
nếu có nhu cầu điều chỉnh mức tự chủ tài chính cho phù hợp với tình hình hoạt động,
Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập xây dựng phương án tự chủ tài chính mới để
trình thẩm định và phê duyệt, làm căn cứ thực hiện cơ chế tự chủ tài chính cho thời
gian còn lại của thời kỳ ổn định;
đ) Phương án tự chủ tài chính của đơn vị
cấp 1 độc lập không bao gồm phương án tự chủ tài chính của đơn vị cấp 2 trực thuộc.
2. Xây dựng Báo cáo đề xuất phương án tự
chủ tài chính
a) Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập trực
thuộc Công an đơn vị, địa phương gửi phương án tự chủ tài chính xin ý kiến thống
nhất bằng văn bản của cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp, làm căn cứ xây dựng Báo
cáo đề xuất phương án tự chủ tài chính (theo Mẫu số 01 kèm theo Thông tư này) gửi
Cục Kế hoạch và tài chính trong thời hạn 02 tháng đầu của mỗi quý để chủ trì thẩm
định.
Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập trực
thuộc Bộ Công an xây dựng Báo cáo đề xuất phương án tự chủ tài chính (theo Mẫu số
01 kèm theo Thông tư này) và gửi Cục Kế hoạch và tài chính trong thời hạn 02 tháng
đầu của mỗi quý để chủ trì thẩm định.
Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập gửi
Báo cáo đề xuất phương án tự chủ tài chính vào tháng cuối cùng của mỗi quý thì sẽ
được thẩm định và xem xét phê duyệt trong quý tiếp theo, trừ trường hợp đột xuất
theo yêu cầu quản lý hoặc theo chỉ đạo của lãnh đạo Bộ Công an.
b) Đối với đơn vị cấp 2: đơn vị cấp 2 gửi
phương án tự chủ tài chính báo cáo đơn vị cấp 1 cho ý kiến để hoàn chỉnh trước khi
gửi cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp. Sau khi được cơ quan quản lý cấp trên trực
tiếp thống nhất Phương án tự chủ tài chính bằng văn bản, Thủ trưởng đơn vị cấp 2
xây dựng Báo cáo đề xuất phương án tự chủ tài chính gửi Cục Kế hoạch và tài chính
thẩm định trong thời hạn theo quy định tại điểm a khoản này.
3. Cục Kế hoạch và tài chính chủ trì tổ chức
thẩm định phương án tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập, gồm các nội
dung:
a) Dự toán thu, chi thường xuyên năm đầu
thời kỳ ổn định và xác định mức ngân sách nhà nước hỗ trợ chi thường xuyên giao
tự chủ, nguồn thu phí được để lại chi tại đơn vị sự nghiệp công lập;
b) Kinh phí ngân sách nhà nước đặt hàng cung
cấp dịch vụ sự nghiệp công (trường hợp tại thời điểm thẩm định phương án tự chủ
tài chính xác định được kinh phí đặt hàng cho đơn vị);
c) Dự kiến phân loại đơn vị sự nghiệp công
lập theo mức độ tự chủ tài chính.
4. Cục Kế hoạch và tài chính lập Biểu tổng
hợp kết quả thẩm định phương án phân loại đơn vị sự nghiệp công lập (theo Mẫu số
02 kèm theo Thông tư này), trình lãnh đạo Bộ Công an xem xét phê duyệt phương án
tự chủ tài chính và ban hành Quyết định giao quyền tự chủ tài chính cho đơn vị sự
nghiệp công lập (theo Mẫu số 03 kèm theo Thông tư này) gồm nội dung xác định mức
tự bảo đảm chi thường xuyên và phân loại đơn vị sự nghiệp công lập. Việc giao quyền
tự chủ tài chính cho các đơn vị sự nghiệp công lập được ổn định trong thời kỳ ổn
định. Thời kỳ ổn định tự chủ tài chính lần đầu khi Thông tư này có hiệu lực được
áp dụng đến năm 2030.
Điều 10.
Quyền và nghĩa vụ chung về tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập
1. Quyền của đơn vị sự nghiệp công lập
a) Mở tài khoản tiền gửi không kỳ hạn, có
kỳ hạn tại ngân hàng thương mại (đối với các khoản tiền không do ngân sách nhà nước
cấp trực tiếp cho đơn vị sự nghiệp công lập), mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước
để thực hiện các giao dịch và tối ưu hóa hiệu quả sử dụng các dòng tiền của đơn
vị sự nghiệp công lập;
b) Chủ động quản lý, sử dụng nguồn lực tài
chính, tài sản, nguồn nhân lực tại đơn vị sự nghiệp công lập để sản xuất, cung cấp
sản phẩm, dịch vụ phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao;
c) Được tổ chức hoạt động sản xuất, kinh
doanh trên đất an ninh, tài sản gắn liền với đất an ninh theo pháp luật về đất đai
và quy định của Bộ Công an;
d) Được tận dụng tài sản được giao khi nhàn
rỗi, sử dụng không hết công năng, công suất để cung cấp sản phẩm, dịch vụ ra ngoài
ngành Công an (tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh) nhằm bổ sung thêm nguồn thu
khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; đơn vị sự nghiệp công lập phải tự chủ toàn
bộ chi phí trực tiếp liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh này trên nguyên
tắc lấy thu bù chi, có tích lũy để tái đầu tư;
đ) Được tham gia liên doanh, liên kết với
các tổ chức, cá nhân để sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ phục vụ công tác, chiến
đấu của lực lượng Công an, đáp ứng nhu cầu xã hội theo quy định của pháp luật;
e) Chủ động đầu tư mua sắm theo phân cấp
được quy định tại Thông tư này để phục vụ hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập;
g) Thực hiện các quyền khác về tự chủ tài
chính theo quy định tại Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan.
2. Nghĩa vụ của đơn vị sự nghiệp công lập
a) Thực hiện và hoàn thành nhiệm vụ được
giao theo phân cấp, phân công của cơ quan có thẩm quyền. Đơn vị sự nghiệp công lập
Nhóm 1, Nhóm 2 phải tự bảo đảm và tự chủ toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên,
chi phí sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ theo chức năng, nhiệm vụ được giao;
b) Sử dụng nguồn tài chính, tài sản nhàn
rỗi theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công, đất đai và quy
định của pháp luật có liên quan;
c) Tổ chức sắp xếp và sử dụng đội ngũ cán
bộ, lao động hợp đồng theo thẩm quyền để đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động có
hiệu quả, tăng nguồn thu, tăng cường cơ sở vật chất và bảo đảm ổn định thu nhập
cho cán bộ, người lao động;
d) Thực hiện quản lý, sử dụng và thanh toán,
quyết toán kinh phí bảo đảm chi thường xuyên được ngân sách nhà nước cấp (nếu có)
theo quy định của pháp luật ngân sách nhà nước;
đ) Đăng ký, kê khai, nộp đầy đủ các khoản
thuế và các khoản thu ngân sách khác (nếu có) theo quy định của pháp luật;
e) Tổ chức công tác kế toán, quản lý tài
chính, tài sản, bảo toàn và phát triển vốn tại đơn vị sự nghiệp công lập; phản ánh
đầy đủ, trung thực, kịp thời các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh tại đơn
vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật về kế toán và quy định của pháp
luật có liên quan;
g) Chịu trách nhiệm trước cơ quan quản lý
cấp trên đối với các quyết định thực hiện quyền tự chủ tài chính quy định tại Thông
tư này;
h) Các nghĩa vụ khác về tự chủ tài chính
theo quy định tại Thông tư này và quy định của pháp luật có liên quan.
3. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập là cơ
sở công nghiệp an ninh nòng cốt ngoài thực hiện quy định tại Thông tư này còn được
thực hiện các quyền, nghĩa vụ và được hưởng các quyền lợi, ưu đãi theo quy định
của pháp luật về công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp.
4. Đơn vị sự nghiệp công lập tùy theo mức
tự chủ tài chính được Bộ Công an quyết định phân loại sẽ thực hiện các quyền, nghĩa
vụ về tự chủ tài chính được quy định cụ thể tại Thông tư này.
Mục 2. TỰ
CHỦ VỀ THỰC HIỆN THU, CHI, GIAO DỊCH TÀI CHÍNH
Điều 11.
Nguồn tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập được giao tự chủ về thu, chi và
giao dịch tài chính
1. Nguồn ngân sách nhà nước cấp, gồm một
hoặc các khoản sau:
a) Nguồn ngân sách nhà nước cấp trực tiếp
theo dự toán kinh phí thường xuyên hằng năm giao tự chủ để đơn vị sự nghiệp công
lập thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao;
b) Kinh phí cung cấp hoạt động dịch vụ sự
nghiệp công thuộc danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước, bao
gồm cả nguồn ngân sách nhà nước đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp dịch vụ sự nghiệp
công theo quy định;
c) Kinh phí thực hiện các hoạt động sản xuất,
cung cấp sản phẩm, dịch vụ công nghiệp an ninh được cơ quan có thẩm quyền đặt hàng,
giao nhiệm vụ theo quy định;
d) Kinh phí chi thường xuyên thực hiện các
nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo khi được cơ quan có thẩm quyền
tuyển chọn hoặc giao trực tiếp theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo.
2. Nguồn thu hoạt động sự nghiệp, gồm một
hoặc các khoản sau:
a) Thu từ hoạt động dịch vụ sự nghiệp công
không sử dụng ngân sách nhà nước;
b) Thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh,
hoạt động liên doanh, liên kết; thu từ lãi tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn tại
ngân hàng thương mại theo quy định tại Thông tư này;
c) Thu từ cho thuê tài sản công theo phê
duyệt của cấp có thẩm quyền.
3. Nguồn thu phí được để lại đơn vị sự nghiệp
công lập theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí (nếu có).
4. Nguồn vốn vay, vốn viện trợ, tài trợ theo
quy định của pháp luật (nếu có).
5. Nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định
của pháp luật (nếu có).
Điều 12. Huy
động vốn và vay vốn tín dụng
1. Đơn vị Nhóm 1, Nhóm 2 và Nhóm 3 được huy
động, vay vốn của các tổ chức, cán bộ, chiến sĩ, người lao động để đầu tư mở rộng,
cải tạo, sửa chữa tài sản hiện có; mua bổ sung trang thiết bị để nâng cao chất lượng
và tăng quy mô hoạt động sự nghiệp; tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh, cung
cấp dịch vụ; liên doanh, liên kết. Đơn vị Nhóm 4 không được phép huy động và vay
vốn.
2. Đơn vị sự nghiệp công lập có trách nhiệm
lập phương án huy động, vay vốn, sử dụng và hoàn trả vốn vay, vốn huy động phù hợp
với chức năng, nhiệm vụ của đơn vị sự nghiệp công lập; tự chịu trách nhiệm trả nợ
gốc và lãi tiền vay, huy động theo quy định và chịu trách nhiệm trước pháp luật
về hiệu quả của việc vay vốn, huy động vốn, sử dụng vốn vay, vốn huy động. Ngân
sách Nhà nước không hỗ trợ việc trả nợ gốc và lãi tiền vay của đơn vị sự nghiệp
công lập.
3. Đơn vị sự nghiệp công lập không được sử
dụng tài sản công quy định tại khoản 5 Điều 54 Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công để thế chấp vay vốn. Tài sản hình thành từ vay vốn được sử
dụng làm tài sản thế chấp theo quy định của pháp luật dân sự và pháp luật có liên
quan.
4. Các dự án đầu tư từ nguồn vốn vay tín
dụng, huy động vốn phải thực hiện theo quy định của pháp luật, công khai, dân chủ
trong đơn vị.
5. Trường hợp vay, huy động của cán bộ, chiến
sĩ, người lao động, tổ chức không phải là tổ chức tín dụng thì lãi suất vay không
cao hơn 150% lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm vay và
không cao hơn 20%/năm. Việc huy động vốn phải được lập thành hợp đồng theo quy định
của pháp luật dân sự.
6. Đơn vị Nhóm 1, Nhóm 2 trong lĩnh vực y
tế - dân số vay vốn của các tổ chức tín dụng để đầu tư, xây dựng cơ sở vật chất
phục vụ hoạt động của đơn vị phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao vay vốn tín
dụng ưu đãi của Nhà nước hoặc được hỗ trợ lãi suất cho các dự án đầu tư sử dụng
vốn vay của các tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật (nếu có). Trình tự
thủ tục, thẩm quyền phê duyệt phương án vay vốn thực hiện theo quy định của pháp
luật có liên quan. Việc sử dụng nguồn vốn vay để đầu tư thực hiện theo quy định
của pháp luật có liên quan.
7. Đơn vị sự nghiệp công lập có trách nhiệm
báo cáo cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp cho ý kiến thống nhất bằng văn bản đối
với phương án huy động, vay, sử dụng và hoàn trả vốn trước khi thực hiện. Thủ trưởng
đơn vị sự nghiệp công lập chịu trách nhiệm chỉ đạo quản lý, sử dụng nguồn vốn vay,
vốn huy động hiệu quả, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và thực hiện phương án trả
nợ theo quy định của pháp luật từ nguồn thu hoạt động sự nghiệp, Quỹ phát triển
hoạt động sự nghiệp và các nguồn thu hợp pháp khác của đơn vị (không bao gồm ngân
sách nhà nước cấp chi thường xuyên và chi đầu tư).
Điều 13. Khoản
chi của đơn vị sự nghiệp công lập
Khoản chi của đơn vị sự nghiệp công lập bao
gồm khoản chi phí trực tiếp và gián tiếp
1. Chi phí trực tiếp là các khoản chi liên
quan trực tiếp đến quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm, dịch vụ của đơn vị sự nghiệp
công lập gồm một hoặc các khoản chi sau đây: chi phí nguyên liệu, vật liệu, vật
tư trực tiếp; tiền lương, tiền công, thù lao và các khoản trích theo lương của bộ
phận trực tiếp sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ; tiền nhuận bút (đối với đơn
vị hoạt động trong lĩnh vực báo chí, xuất bản); khấu hao tài sản cố định, công cụ,
dụng cụ trực tiếp; chi phí bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa tài sản được phân bổ vào
chi phí trong kỳ (không đủ điều kiện ghi tăng nguyên giá tài sản cố định theo quy
định của Bộ Tài chính); chi phí gia công, sản phẩm mẫu, khuôn mẫu, điện, nước sản
xuất; hàng hóa, thành phẩm nhập kho; các khoản chi phí trực tiếp hợp lý khác.
2. Chi phí gián tiếp là các khoản chi phục
vụ hoạt động sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập không thuộc quy định tại khoản
1 Điều này, bao gồm một hoặc các khoản chi sau đây: lương và các khoản trích theo
lương bộ phận quản lý; chi phí khấu hao tài sản cố định, vật tư, công cụ, dụng cụ
của bộ phận quản lý; chi phí bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa tài sản, thiết bị phục
vụ công tác quản lý được phân bổ vào chi phí trong kỳ (không đủ điều kiện ghi tăng
nguyên giá tài sản cố định theo quy định hiện hành về quản lý, tính hao mòn, khấu
hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị); chi quảng cáo, tiếp thị, hội
họp, tổng kết, tiếp khách, khuyến mại, hoa hồng môi giới, chi phí bán hàng; chi
phí điện thoại, điện, nước, công tác phí bộ phận quản lý; chi phí lãi vay; chi phí
thuê dịch vụ kiểm toán độc lập; các khoản thuế không được khấu trừ, phí, lệ phí;
các khoản chi bằng tiền khác theo quy định của pháp luật.
Khoản chi phí gián tiếp, định mức chi phải
được quy định trong Quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị sự nghiệp công lập.
3. Trường hợp phát sinh chi phí chung đối
với đơn vị sự nghiệp công lập có nhiều hoạt động (cung cấp dịch vụ sự nghiệp công
sử dụng ngân sách nhà nước và dịch vụ sự nghiệp công không sử dụng ngân sách nhà
nước, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, liên doanh, liên kết) không thể tách riêng
chi phí: đơn vị thực hiện phân bổ chi phí theo từng hoạt động theo tiêu thức phù
hợp như số thu, chi phí, số lượng, khối lượng, thời gian và các tiêu thức khác phù
hợp với ngành, lĩnh vực và quy định của pháp luật liên quan. Đối với việc phân bổ
chi phí khấu hao tài sản cố định thực hiện theo quy định hiện hành về chế độ quản
lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị.
Điều 14. Quy
định cụ thể đối với một số khoản chi
1. Chi phí nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu,
vật tư, hàng hóa, dịch vụ mua ngoài phải đảm bảo có đủ hóa đơn, chứng từ, đúng quy
định của pháp luật.
2. Chi phí khấu hao tài sản cố định:
a) Đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện chế
độ quản lý, trích khấu hao tài sản cố định theo quy định áp dụng cho doanh nghiệp
đối với các tài sản được đầu tư bằng nguồn vốn quy định tại các khoản
2, 3, 4 Điều 34 Thông tư này hoặc tài sản công được cấp có thẩm quyền phê duyệt
tại đề án sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, liên doanh, liên kết;
b) Đơn vị sự nghiệp công lập Nhóm 1 thực
hiện chế độ quản lý, trích khấu hao đối với các tài sản cố định (bao gồm cả tài
sản được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước) theo quy định áp dụng cho doanh
nghiệp; trừ trường hợp giá dịch vụ sự nghiệp công theo quy định của pháp luật do
đơn vị cung cấp chưa bao gồm chi phí khấu hao;
c) Đơn vị sự nghiệp công lập Nhóm 2, Nhóm
3, Nhóm 4 thực hiện chế độ quản lý, tính hao mòn đối với các tài sản được đầu tư
bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành về chế độ quản lý, tính
hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và quy định của Bộ
Công an về tài sản đặc biệt, chuyên dùng trong Công an nhân dân (trừ các tài sản
thuộc điểm a khoản này);
d) Số khấu hao tài sản cố định đã tính vào
chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ được ghi tăng Quỹ phát triển hoạt động sự
nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập.
3. Chi phí quản lý chung, chi phí khác: phải
có đủ hóa đơn, chứng từ đúng quy định. Các khoản chi phí được ghi nhận theo nguyên
tắc chi phí phát sinh phù hợp với các khoản thu; đơn vị sự nghiệp công lập có trách
nhiệm hoàn trả lại phần chi phí phân bổ cho hoạt động không được ngân sách nhà nước
bảo đảm nhưng đã được ngân sách nhà nước chi trả trong cùng đợt thanh toán.
Đơn vị sự nghiệp công lập được sử dụng nguồn
thu từ hoạt động sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ không sử dụng ngân sách cơ
quan Nhà nước có thẩm quyền để chi các khoản phục vụ công tác quản lý chung cao
hơn định mức chi do Nhà nước và Bộ Công an quy định nhưng phải quy định cụ thể trong
Quy chế chi tiêu nội bộ và Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập chịu trách nhiệm
chỉ đạo quản lý, kiểm soát chi phí đảm bảo chặt chẽ, tiết kiệm, phòng chống tham
nhũng, lãng phí.
Điều 15. Tự
chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trong quản lý khoản thu, khoản chi
1. Các đơn vị sự nghiệp công lập được chủ
động xây dựng định mức các khoản chi phí trực tiếp quy định tại khoản
1 Điều 13 phù hợp với định mức chung của ngành, nghề, lĩnh vực hoạt động và
năng lực, công nghệ của đơn vị để kiểm soát chi.
2. Đơn vị sự nghiệp công lập Nhóm 1, Nhóm
2 được chủ động xây dựng định mức các khoản chi phí gián tiếp quy định tại khoản 2 Điều 13 phù hợp với kết quả hoạt động của đơn vị; đơn vị
sự nghiệp công lập Nhóm 3, Nhóm 4 xây dựng định mức các khoản chi phí này không
cao hơn mức chi do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và Bộ Công an quy định.
3. Đơn vị sự nghiệp công lập có trách nhiệm
quản lý các khoản chi phí bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả. Trường hợp khoản chi phí
tại khoản 1, khoản 2 Điều 13 Thông tư này được cơ quan có thẩm
quyền quy định về định mức thì đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện theo định mức
đó.
4. Đối với các nhiệm vụ sản xuất, cung ứng
sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước, ngân sách nhà nước sẽ thanh toán
dựa trên giá sản phẩm, dịch vụ hoặc định mức dự toán đã được cơ quan có thẩm quyền
phê duyệt. Trường hợp chi phí thực tế phát sinh cao hơn so với dự toán, đơn vị sự
nghiệp công lập phải tự bù đắp bằng các nguồn tài chính hợp pháp của đơn vị theo
đúng quy định của pháp luật.
5. Đối với những sản phẩm, dịch vụ do đơn
vị sự nghiệp công lập cung cấp không sử dụng ngân sách nhà nước nhưng thuộc danh
mục được Nhà nước quản lý giá theo quy định của pháp luật về giá thì chi phí sản
xuất, kinh doanh và mức giá cụ thể phải phù hợp với căn cứ, nguyên tắc, phương pháp
định giá hàng hóa, dịch vụ theo quy định pháp luật về giá và quy định sau đây:
a) Đơn vị sự nghiệp công lập được quyết định
giá dịch vụ theo cơ chế thị trường, bảo đảm bù đắp toàn bộ chi phí hợp lý và có
tích lũy dành chi đầu tư;
b) Trường hợp hàng hóa, dịch vụ thuộc danh
mục do Nhà nước định giá thì thực hiện theo mức giá cụ thể do cơ quan Nhà nước có
thẩm quyền quy định;
c) Trường hợp cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
quy định giá tối đa, thì đơn vị được quyết định mức giá cụ thể không cao hơn mức
giá tối đa; trường hợp cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định mức giá tối thiểu,
thì đơn vị được quyết định mức giá cụ thể không thấp hơn mức giá tối thiểu;
d) Trường hợp cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
quy định khung giá thì đơn vị được quyết định mức giá cụ thể trong phạm vi khung
giá quy định.
6. Đối với hoạt động mua sắm nguyên liệu,
nhiên liệu, vật liệu, vật tư, hàng hóa, dịch vụ không sử dụng ngân sách nhà nước
để phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh: đơn vị sự nghiệp công lập được tự quyết
định việc mua sắm trên cơ sở đảm bảo công khai, minh bạch, hiệu quả, tuân thủ quy
định của pháp luật về đấu thầu, quy định của Bộ Công an về mua sắm trong Công an
nhân dân và Quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị sự nghiệp công lập.
Mục 3. QUY
ĐỊNH CHUNG VỀ TIỀN LƯƠNG, THU NHẬP VÀ TỰ CHỦ VỀ TIỀN LƯƠNG VÀ THU NHẬP
Điều 16. Quy
chế tiền lương và thu nhập
1. Đơn vị sự nghiệp công lập (trừ đơn vị
Nhóm 4) phải ban hành Quy chế tiền lương và thu nhập để làm căn cứ xác định mức
chi tiền lương, tiền công, thù lao, tiền thưởng theo năng suất, hiệu quả lao động,
điều kiện chi trả, đối tượng được chi trả đảm bảo công khai, công bằng, gắn với
mức độ đóng góp của từng cán bộ, chiến sĩ, người lao động.
2. Quy chế tiền lương do Thủ trưởng đơn vị
sự nghiệp công lập quyết định ban hành và được công khai rộng rãi trong đơn vị để
cán bộ, chiến sĩ, người lao động thực hiện.
Điều 17.
Tiền lương trong giá sản phẩm, dịch vụ
1. Đối với sản phẩm, dịch vụ do cơ quan có
thẩm quyền quyết định giá theo quy định của pháp luật về giá: đơn vị sự nghiệp công
lập phải hạch toán đầy đủ chi phí tiền lương, tiền công vào cơ cấu giá thành sản
phẩm, dịch vụ theo định mức kinh tế - kỹ thuật được cấp có thẩm quyền duyệt. Phần
chi phí tiền lương này được bù đắp bằng nguồn thu từ cung ứng sản phẩm, dịch vụ
và không được quyết toán trùng vào phần kinh phí ngân sách nhà nước cấp bảo đảm
chi thường xuyên (nếu có). Đơn vị sự nghiệp công lập Nhóm 3, Nhóm 4 không hạch toán
các khoản tiền thưởng, thu nhập tăng thêm trích từ kết quả thặng dư tài chính vào
chi phí giá thành sản phẩm, dịch vụ.
2. Đối với sản phẩm, dịch vụ do đơn vị sự
nghiệp công lập cung cấp theo nhu cầu xã hội, không thuộc danh mục Nhà nước định
giá (hoạt động sản xuất, kinh doanh):
a) Đơn vị sự nghiệp công lập hạch toán toàn
bộ chi phí tiền lương, tiền công, thù lao khoán việc hoặc làm ngoài giờ và các khoản
đóng góp theo lương trả cho cán bộ, chiến sĩ, người lao động trực tiếp tham gia
sản xuất, cung cấp sản phẩm, dịch vụ vào chi phí của hoạt động sản xuất, kinh doanh
tương ứng;
b) Đơn vị sự nghiệp công lập phải tính toán,
phân bổ một phần chi phí tiền lương, tiền công của bộ phận quản lý, bộ phận gián
tiếp có tham gia vào quá trình sản xuất, cung cấp sản phẩm, dịch vụ vào chi phí
chung của hoạt động sản xuất, kinh doanh. Đơn vị chủ động xây dựng tiêu chí phân
bổ (theo tỷ lệ số thu, tỷ lệ thời gian lao động hoặc tiêu chí khác phù hợp) quy
định rõ tại Quy chế chi tiêu nội bộ. Đối với phần chi phí tiền lương của cán bộ,
chiến sĩ Công an đã được phân bổ vào chi phí hoạt động sản xuất, kinh doanh nhưng
đã được ngân sách nhà nước chi trả, đơn vị có trách nhiệm trích từ nguồn thu hoạt
động sản xuất, kinh doanh để nộp hoàn trả ngân sách nhà nước theo quy định pháp
luật.
Điều 18. Các
khoản trích theo lương
1. Các khoản trích theo lương của cán bộ,
chiến sĩ Công an gồm: bảo hiểm xã hội; bảo hiểm y tế.
2. Các khoản trích theo lương của lao động
hợp đồng gồm: bảo hiểm xã hội; bảo hiểm thất nghiệp; bảo hiểm y tế; kinh phí công
đoàn (nếu có).
3. Đơn vị sự nghiệp công lập Nhóm 1, Nhóm
2 có trách nhiệm trích và nộp đầy đủ các khoản trích theo lương tại khoản 1, 2 Điều
này đối với cán bộ, chiến sĩ Công an và lao động hợp đồng theo quy định hiện hành
của Nhà nước và Bộ Công an; được tính vào chi phí hoạt động của đơn vị sự nghiệp
công lập.
4. Đơn vị sự nghiệp công lập Nhóm 3, Nhóm
4 có trách nhiệm trích và nộp đầy đủ các khoản trích theo lương tại khoản 2 Điều
này đối với lao động hợp đồng không hưởng lương ngân sách do Thủ trưởng đơn vị sự
nghiệp công lập ký hợp đồng lao động; được tính vào chi phí hoạt động của đơn vị
sự nghiệp công lập.
Điều 19. Thù
lao, tiền công kiêm nhiệm
1. Cá nhân kiêm nhiệm thực hiện nhiệm vụ
tại đơn vị sự nghiệp công lập được đơn vị sự nghiệp công lập chi trả thêm thù lao,
tiền công kiêm nhiệm hoặc thu nhập tăng thêm hỗ ngoài tiền lương và chế độ theo
lương đang được chi trả tại đơn vị chủ quản.
2. Mức chi trả thù lao, tiền công kiêm nhiệm
được xác định dựa trên khối lượng công việc thực tế, năng suất, hiệu quả đóng góp
và được quy định cụ thể tại Quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị sự nghiệp công lập.
Khoản chi này được hạch toán vào chi phí quản lý hoặc chi phí trực tiếp của hoạt
động tương ứng tại đơn vị sự nghiệp công lập. Trường hợp chi thu nhập tăng thêm
cho cán bộ, chiến sĩ, người lao động kiêm nhiệm thì sử dụng Quỹ bổ sung thu nhập
để chi trả.
3. Đơn vị sự nghiệp công lập tự thu xếp nguồn
kinh phí từ nguồn thu hợp pháp của đơn vị (thu từ hoạt động sự nghiệp theo quy định
tại khoản 2 Điều 11 Thông tư này hoặc các quỹ theo quy định)
để chi trả thù lao, tiền công kiêm nhiệm; ngân sách nhà nước không bố trí kinh phí
để chi trả cho nội dung này.
Điều 20. Tự
chủ về tiền lương tại đơn vị sự nghiệp công lập Nhóm 1, Nhóm 2
1. Toàn bộ tiền lương, tiền công, thù lao,
tiền thưởng được chi trả theo năng suất lao động của cán bộ, chiến sĩ, người lao
động, chuyên gia làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập gắn với kết quả hoạt động
sản xuất, kinh doanh và tính vào chi phí hoạt động của đơn vị.
2. Trong thời hạn 30 ngày kể từ thời điểm
được Bộ trưởng Bộ Công an quyết định phân loại đơn vị Nhóm 1 hoặc Nhóm 2, đơn vị
sự nghiệp công lập phải thực hiện quản lý tiền lương theo Quỹ tiền lương như sau:
a) Xây dựng Quỹ tiền lương năm đầu thời kỳ
ổn định để tổ chức quản lý tiền lương;
b) Quản lý tiền lương theo Quỹ tiền lương
gắn với năng suất lao động và các nội dung quy định tại Mục 4 Chương II Thông
tư này;
c) Trong quá trình thực hiện phương án tự
chủ tài chính, trường hợp có biến động lớn về quy mô tổ chức hoặc năng suất lao
động dẫn đến phải điều chỉnh Quỹ tiền lương, đơn vị sự nghiệp công lập có văn bản
báo cáo Cục Kế hoạch và tài chính thẩm định và tham gia ý kiến bằng văn bản trước
khi thực hiện.
3. Trong vòng 60 ngày kể từ thời điểm được
Bộ trưởng Bộ Công an quyết định phân loại đơn vị Nhóm 1 hoặc Nhóm 2, cơ quan quản
lý cấp trên trực tiếp của đơn vị sự nghiệp công lập có trách nhiệm thanh lý hợp
đồng lao động hưởng lương ngân sách nhà nước đang làm việc tại đơn vị sự nghiệp
công lập (nếu có) và chuyển giao cho Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập ký hợp
đồng lao động để tự chủ chi trả tiền lương, tiền công, thù lao, tiền thưởng (trong
trường hợp người lao động có nhu cầu tiếp tục làm việc tại đơn vị sự nghiệp công
lập).
Mức tiền lương của lao động hợp đồng do Thủ
trưởng đơn vị sự nghiệp công lập thỏa thuận với người lao động, phù hợp với quy
định của pháp luật về lao động hợp đồng và các quy định pháp luật có liên quan về
chi phí hợp lý tại đơn vị.
4. Đơn vị sự nghiệp công lập được thuê chuyên
gia, cố vấn, người làm việc có trình độ chuyên môn phù hợp để thực hiện một hoặc
nhiều công việc cụ thể tại đơn vị (không phát sinh quan hệ hợp đồng lao động); mức
thù lao được thỏa thuận trên cơ sở bình đẳng, đôi bên cùng có lợi và phù hợp với
mặt bằng chung trên thị trường, khả năng chi trả của đơn vị sự nghiệp công lập (không
sử dụng ngân sách nhà nước để chi trả, trừ trường hợp thực hiện các nhiệm vụ được
ngân sách nhà nước bố trí kinh phí để thực hiện).
5. Căn cứ vào Quỹ tiền lương thực hiện, đơn
vị sự nghiệp công được trích lập quỹ dự phòng để bổ sung vào quỹ tiền lương của
năm sau. Mức dự phòng hằng năm do đơn vị quyết định nhưng không quá 17% quỹ tiền
lương thực hiện. Việc trích lập quỹ dự phòng tiền lương phải đảm bảo sau khi trích
lập, đơn vị có chênh lệch thu lớn hơn chi; trường hợp đơn vị không có chênh lệch
thu lớn hơn chi thì không được trích đủ 17%. Trường hợp năm trước liền kề đơn vị
có trích lập quỹ dự phòng tiền lương mà sau 6 tháng, kể từ ngày kết thúc năm tài
chính, đơn vị chưa sử dụng hoặc sử dụng không hết thì đơn vị phải hoàn nhập dự phòng.
Điều 21. Tự
chủ về tiền lương tại đơn vị sự nghiệp công lập Nhóm 3, Nhóm 4
1. Đối với cán bộ, chiến sĩ làm việc chuyên
trách và lao động hợp đồng thuộc diện được ngân sách nhà nước trả lương: tiền lương
được chi trả theo ngạch, bậc, chức vụ, các khoản đóng góp theo lương, các khoản
phụ cấp do Nhà nước và Bộ trưởng Công an quy định để thực hiện các hoạt động cung
cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước, các nhiệm vụ chính trị, chuyên
môn do cấp có thẩm quyền giao.
Trường hợp cán bộ, chiến sĩ, người lao động
trực tiếp tham gia vào hoạt động cung cấp dịch vụ sự nghiệp công không sử dụng ngân
sách nhà nước, hoạt động sản xuất, kinh doanh thì đơn vị sự nghiệp công lập được
phép chi trả thêm tiền công, thù lao khoán việc hoặc làm ngoài giờ. Mức tiền công,
thù lao do Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập quyết định căn cứ Quy chế chi tiêu
nội bộ, tương xứng với năng suất, hiệu quả, mức độ đóng góp thực tế và được hạch
toán vào chi phí trực tiếp của hoạt động tương ứng và phải đảm bảo cân đối thu,
chi, có tích lũy; phần thu nhập tăng thêm, tiền thưởng (nếu có) được chi trả từ
Quỹ bổ sung thu nhập, Quỹ khen thưởng của đơn vị theo quy định tại Thông tư này;
2. Lao động hợp đồng không thuộc diện được
ngân sách nhà nước trả lương, do Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập ký hợp đồng:
tiền lương, tiền công, thù lao, tiền thưởng theo năng suất, hiệu quả lao động do
Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập thỏa thuận với người lao động, phù hợp với
quy định của pháp luật về lao động hợp đồng và các quy định pháp luật có liên quan.
3. Đơn vị sự nghiệp công lập được thuê chuyên
gia, cố vấn, người làm việc có trình độ chuyên môn phù hợp để thực hiện một hoặc
nhiều công việc cụ thể tại đơn vị (không phát sinh quan hệ hợp đồng lao động); mức
chi tiền công, thù lao được thỏa thuận trên cơ sở bình đẳng, đôi bên cùng có lợi
và phù hợp với mặt bằng chung trên thị trường, khả năng chi trả của đơn vị sự nghiệp
công lập (không sử dụng ngân sách nhà nước để chi trả, trừ trường hợp thực hiện
các nhiệm vụ được ngân sách nhà nước bố trí kinh phí để thực hiện).
Mục 4. QUẢN
LÝ TIỀN LƯƠNG, THÙ LAO, TIỀN THƯỞNG THEO QUỸ TIỀN LƯƠNG CỦA ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP
CÔNG LẬP NHÓM 1, NHÓM 2
Điều 22.
Năng suất lao động
1. Chỉ tiêu xác định năng suất lao động
a) Chỉ tiêu xác định năng suất lao động do
đơn vị sự nghiệp công lập lựa chọn theo chỉ tiêu tổng sản phẩm, sản lượng (kể cả
sản phẩm, sản lượng quy đổi) hoặc tổng số thu hoặc tổng số thu trừ tổng chi phí
chưa có tiền lương hoặc lợi nhuận hoặc chỉ tiêu khác phản ánh được đặc điểm, tính
chất, hao phí lao động của người lao động;
b) Đơn vị sự nghiệp công lập lựa chọn chỉ
tiêu nào để xác định năng suất lao động khi xác định tiền lương bình quân kế hoạch
thì phải sử dụng chỉ tiêu đó để xác định năng suất lao động khi xác định tiền lương
bình quân thực hiện.
2. Xác định số lao động bình quân
Số lao động bình quân kế hoạch và số lao
động bình quân thực tế sử dụng được xác định như sau:
a) Số lao động bình quân bao gồm tổng số
lao động làm việc theo hợp đồng lao động, người lao động là cán bộ, chiến sĩ Công
an nhân dân, công nhân công an thuộc đối tượng hưởng lương từ quỹ tiền lương theo
quy định tại Thông tư này và cán bộ chuyên trách đoàn thể (nếu có) do tổ chức đoàn
thể trả lương (không bao gồm người làm việc kiêm nhiệm và chuyên gia làm việc theo
chế độ thuê khoán chuyên môn);
b) Số lao động
bình quân tháng kế hoạch và thực tế được tính theo công thức sau:
|

|
(11)
|
Trong đó:
li: Số lao động bình quân của
tháng thứ i trong năm.
Xj: Số lao động của ngày làm việc thứ j trong
tháng, được tính theo số người làm việc và nghỉ việc do: ốm, thai sản, con ốm, tai
nạn lao động, phép năm, đi học, nghỉ việc riêng có lương theo bảng chấm công của
đơn vị sự nghiệp công lập. Đối với ngày nghỉ thì lấy số lao động thực tế làm việc
theo bảng chấm công của đơn vị sự nghiệp công lập ở ngày trước liền đó, nếu ngày
trước đó cũng là ngày nghỉ thì lấy ngày liền kề tiếp theo không phải là ngày nghỉ.
: Tổng số lao động các ngày làm việc trong tháng.
m: Số ngày làm việc theo lịch trong tháng.
j: Ngày làm việc cụ thể trong tháng.
c) Số lao động
bình quân năm kế hoạch và thực tế được tính theo công thức sau:
|

|
(12)
|
Trong đó:
Lbq: Số lao động bình quân năm.
li: Số lao động bình quân của
tháng thứ i trong năm.
i: Số nguyên, dương dùng để chỉ tháng thứ
i trong năm, từ 1 đến 12.
: Tổng số lao động bình quân các tháng trong năm.
t: Số tháng đơn vị sự nghiệp công lập hoạt
động trong năm.
Đối với đơn vị sự nghiệp công lập có số lao
động bình quân năm là số thập phân thì việc làm tròn số được áp dụng theo nguyên
tắc số học, nếu phần thập phân từ 0,5 trở lên thì làm tròn thành 1; đối với số lao
động bình quân tháng có số thập phân thì được giữ nguyên sau dấu phẩy hai số và
không làm tròn số.
3. Xác định năng suất lao động:
a) Năng suất lao động kế hoạch (Wkh)
được tính bằng chỉ tiêu xác định năng suất lao động kế hoạch tại khoản 1 Điều này
chia cho số lao động bình quân năm kế hoạch xác định theo khoản 2 Điều này;
b) Năng suất lao động thực hiện (Wth)
được tính bằng chỉ tiêu xác định năng suất lao động thực hiện tại khoản 1 Điều này
chia cho số lao động bình quân năm thực tế sử dụng xác định theo khoản 2 Điều này;
c) Năng suất lao động thực hiện năm trước
liền kề (Wthnt) được tính bằng chỉ tiêu xác định năng suất lao động thực
hiện năm trước liền kề tại khoản 1 Điều này chia cho số lao động bình quân năm thực
tế sử dụng năm trước liền kề xác định theo khoản 2 Điều này.
Điều 23. Mức
tiền lương bình quân kế hoạch
1. Mức tiền lương bình quân kế hoạch của
đơn vị sự nghiệp công lập được xác định căn cứ vào mức tiền lương bình quân thực
hiện năm trước liền kề của người giữ chức vụ quản lý và người lao động gắn với năng
suất lao động, chênh lệch thu - chi trước thuế thu nhập doanh nghiệp kế hoạch (sau
đây gọi là lợi nhuận nếu thu lớn hơn chi trước thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc lỗ
nếu thu nhỏ hơn chi). Cách xác định mức tiền lương bình quân kế hoạch thực hiện
theo các khoản 2, 3, 4, 5, 6 Điều này.
2. Đơn vị sự nghiệp công lập có lợi nhuận
thì mức tiền lương bình quân gắn với mức tăng, giảm năng suất lao động, lợi nhuận
kế hoạch so với thực hiện năm trước liền kề theo nguyên tắc sau:
a) Năng suất lao động tăng và lợi nhuận không
giảm thì tiền lương tăng tối đa không quá mức tăng năng suất lao động;
b) Năng suất lao động tăng, lợi nhuận giảm
thì tiền lương tăng tối đa không quá 80% mức tăng năng suất lao động;
c) Năng suất lao động, lợi nhuận bằng thực
hiện năm trước liền kề thì tiền lương tối đa bằng thực hiện năm trước liền kề;
d) Năng suất lao động giảm, lợi nhuận bằng
thực hiện năm trước liền kề thì tiền lương giảm theo năng suất lao động;
đ) Năng suất lao động bằng thực hiện năm
trước liền kề và lợi nhuận tăng hoặc giảm, năng suất lao động và lợi nhuận giảm
thì tiền lương điều chỉnh giảm theo năng suất lao động và tăng hoặc giảm tối đa
bằng 20% mức tăng hoặc giảm lợi nhuận;
e) Năng suất lao động giảm và lợi nhuận tăng
thì tiền lương điều chỉnh giảm tối đa không quá 80% mức giảm năng suất lao động
và tăng tối đa bằng 20% mức tăng lợi nhuận.
Mức tiền lương bình quân sau khi xác định
theo khoản này bảo đảm không thấp hơn mức tiền lương chế độ quy định tại khoản 3
Điều này.
3. Đơn vị sự nghiệp công lập không có lợi
nhuận hoặc lỗ thì mức tiền lương bình quân bằng mức tiền lương chế độ; trong đó,
mức tiền lương chế độ là mức tiền lương được xác định như sau:
a) Đối với người giữ chức vụ quản lý, người
lao động hợp đồng thuộc biên chế Công an: mức tiền lương chế độ xác định theo chức
vụ, chức danh, cấp hàm, ngạch, bậc, các khoản phụ cấp lương theo quy định về chế
độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
b) Đối với người giữ chức vụ quản lý, người
lao động hợp đồng không thuộc biên chế Công an: mức tiền lương chế độ được xác định
trên cơ sở mức tiền lương theo hợp đồng lao động và tiền lương trả thêm khi làm
việc vào ban đêm, khi làm thêm giờ theo quy định của Bộ luật Lao động.
4. Đơn vị sự nghiệp công lập có kết quả hoạt
động giảm lỗ (kể cả năm kế hoạch không có lợi nhuận) thì căn cứ vào mức độ giảm
lỗ để xác định mức tiền lương bình quân, bảo đảm tương quan chung và báo cáo cơ
quan quản lý cấp trên trực tiếp xem xét, cho ý kiến trước khi quyết định.
5. Đơn vị sự nghiệp công lập được sắp xếp
lại trên cơ sở hợp nhất hoặc sáp nhập các đơn vị sự nghiệp công lập thì tiền lương
bình quân kế hoạch trong năm đầu sắp xếp lại và năm sau liền kề được xác định căn
cứ vào kế hoạch hoạt động sự nghiệp, hoạt động sản xuất, kinh doanh, liên doanh,
liên kết, mặt bằng tiền lương năm trước liền kề trước khi sắp xếp lại của các đơn
vị sự nghiệp công lập, tiền lương của đơn vị cùng ngành nghề trên thị trường, nhưng
không vượt quá mức tiền lương của đơn vị sự nghiệp công lập có mức tiền lương cao
nhất trong số các đơn vị được sắp xếp lại.
6. Đối với trường hợp đơn vị sự nghiệp công
lập điều chỉnh lại kế hoạch hoạt động sự nghiệp, hoạt động sản xuất, kinh doanh,
liên doanh, liên kết thì phải rà soát lại mức tiền lương bình quân kế hoạch của
người lao động và người giữ chức vụ quản lý bảo đảm các điều kiện theo quy định
tại Điều này.
Điều 24.
Cách xác định mức tiền lương bình quân kế hoạch
Mức tiền lương kế hoạch theo khoản 2 Điều 23 Thông tư này được xác định như sau:
1. Đơn vị sự nghiệp công lập có năng suất
lao động kế hoạch tăng so với thực hiện năm trước liền kề thì mức tiền lương bình
quân kế hoạch tối đa được xác định như sau:
|

|
(1)
|
Trong đó:
a) TLbqkh: Mức tiền lương bình
quân kế hoạch;
b) TLbqthnt: Mức tiền lương bình
quân thực hiện năm trước liền kề, được xác định bằng quỹ tiền lương thực hiện (bao
gồm cả phần tiền lương tăng thêm đối với trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập có
lợi nhuận thực hiện vượt lợi nhuận kế hoạch) năm trước liền kề của người giữ chức
vụ quản lý và người lao động chia cho số lao động bình quân thực tế sử dụng năm
trước liền kề xác định theo khoản 2 Điều 22 Thông tư này và
chia cho số tháng thực tế đơn vị hoạt động trong năm;
c) Wkh: Năng suất lao động kế
hoạch; Wthnt: Năng suất lao động thực hiện năm trước liền kề, xác định
theo khoản 3 Điều 22 Thông tư này;
d) Htlln: Hệ số tiền lương gắn
với lợi nhuận, trong đó lợi nhuận kế hoạch không thấp hơn so với lợi nhuận thực
hiện năm trước liền kề thì Htlln bằng 1,0; lợi nhuận kế hoạch thấp hơn
so với lợi nhuận thực hiện năm trước liền kề thì Htlln bằng 0,8.
2. Đơn vị sự nghiệp công lập có năng suất
lao động kế hoạch bằng thực hiện năm trước liền kề thì mức tiền lương bình quân
kế hoạch được xác định gắn với lợi nhuận như sau:
a) Lợi nhuận kế hoạch cao hơn thực hiện năm
trước liền kề thì mức tiền lương bình quân kế hoạch tối đa được xác định theo công
thức sau:
TLbqkh
= TLbqthnt + TLln (2)
Trong đó:
TLbqkh: Mức tiền lương bình quân
kế hoạch.
TLbqthnt: Mức tiền lương bình
quân thực hiện năm trước liền kề.
TLln: Khoản tiền lương tăng thêm
theo lợi nhuận, xác định theo công thức sau:
|

|
(3)
|
Pkh: Lợi nhuận kế hoạch; Pthnt:
Lợi nhuận thực hiện năm trước liền kề;
b) Lợi nhuận kế hoạch bằng thực hiện năm
trước liền kề thì mức tiền lương bình quân kế hoạch tối đa bằng mức tiền lương bình
quân thực hiện năm trước liền kề;
c) Lợi nhuận kế hoạch thấp hơn thực hiện
năm trước liền kề thì mức tiền lương bình quân kế hoạch tối đa được xác định theo
công thức sau:
TLbqkh
= TLbqthnt - TLln (4)
Trong đó:
TLbqkh: Mức tiền lương bình quân
kế hoạch.
TLbqthnt: Mức tiền lương bình
quân thực hiện năm trước liền kề.
TLln: Khoản tiền lương giảm theo
lợi nhuận, xác định theo công thức sau:
|

|
(5)
|
Pkh: Lợi nhuận kế hoạch; Pthnt:
Lợi nhuận thực hiện năm trước liền kề.
3. Đơn vị sự nghiệp công lập có năng suất
lao động kế hoạch thấp hơn thực hiện năm trước liền kề thì mức tiền lương bình quân
kế hoạch được xác định như sau:
a) Lợi nhuận kế hoạch cao hơn thực hiện năm
trước liền kề thì mức tiền lương bình quân kế hoạch tối đa được xác định gắn với
lợi nhuận theo công thức sau:
TLbqkh
= TLbqthnt - TLns + TLln (6)
Trong đó:
TLbqkh: Mức tiền lương bình quân
kế hoạch.
TLbqthnt: Mức tiền lương bình
quân thực hiện năm trước liền kề.
TLns: Khoản tiền lương giảm theo
năng suất lao động, xác định theo công thức sau:
|

|
(7)
|
Wkh: Năng suất lao động kế hoạch;
Wthnt: Năng suất lao động thực hiện năm trước liền kề, xác định theo
khoản 3 Điều 22 Thông tư này.
TLln: Khoản tiền lương tăng thêm
theo lợi nhuận;
b) Lợi nhuận kế hoạch bằng thực hiện năm
trước liền kề thì mức tiền lương bình quân kế hoạch tối đa được xác định bằng mức
tiền lương bình quân thực hiện của năm trước liền kề trừ đi khoản tiền lương giảm
theo năng suất lao động (TLns);
c) Lợi nhuận kế hoạch thấp hơn thực hiện
của năm trước liền kề thì mức tiền lương bình quân kế hoạch tối đa được xác định
theo công thức sau:
TLbqkh
= TLbqthnt - TLns - TLln (8)
Trong đó:
TLbqkh: Mức tiền lương bình quân
kế hoạch.
TLbqthnt: Mức tiền lương bình
quân thực hiện năm trước liền kề.
TLns: Khoản tiền lương giảm theo
năng suất lao động.
TLln: Khoản tiền lương giảm theo
lợi nhuận.
4. Mức tiền lương bình quân sau khi xác định
theo các khoản 1, 2, 3 Điều này được bảo đảm không thấp hơn mức tiền lương chế độ
theo khoản 3 Điều 23 Thông tư này.
Điều 25. Mức
tiền lương bình quân thực hiện
Mức tiền lương bình quân thực hiện được xác
định trên cơ sở mức tiền lương bình quân kế hoạch gắn với mức tăng hoặc giảm năng
suất lao động thực hiện so với năng suất lao động kế hoạch và lợi nhuận thực hiện
so với lợi nhuận kế hoạch theo nguyên tắc như xác định mức tiền lương bình quân
kế hoạch gắn với mức tăng hoặc giảm năng suất lao động và lợi nhuận kế hoạch so
với năng suất lao động và lợi nhuận thực hiện năm trước liền kề quy định tại Điều 23 và Điều 24 Thông tư này.
Điều 26. Cách
xác định quỹ tiền lương
1. Quỹ tiền lương kế hoạch được xác định
dựa trên mức tiền lương bình quân kế hoạch và số lao động bình quân kế hoạch (gồm
người giữ chức vụ quản lý và người lao động), cụ thể:
Qkh
= TLbqkh x Lkhbq x t + Vđt (9)
Trong đó:
a) Qkh: Quỹ tiền lương kế hoạch;
b) TLbqkh: Mức tiền lương bình
quân kế hoạch, xác định theo quy định tại Điều 23 và Điều 24 Thông
tư này;
c) Lkhbq: Số lao động bình quân
kế hoạch, xác định theo khoản 2 Điều 22 Thông tư này;
d) t: Số tháng hoạt động trong năm;
đ) Vđt: Khoản chênh lệch tiền
lương của cán bộ chuyên trách đoàn thể (nếu có) do tổ chức đoàn thể trả lương, được
tính trên cơ sở số cán bộ chuyên trách đoàn thể kế hoạch bình quân và khoản chênh
lệch giữa mức tiền lương bình quân của cán bộ chuyên trách đoàn thể ở đơn vị sự
nghiệp công lập cao hơn và mức tiền lương bình quân do tổ chức đoàn thể trả. Mức
tiền lương bình quân của cán bộ chuyên trách đoàn thể ở đơn vị sự nghiệp công lập
được xác định trên cơ sở mức tiền lương bình quân dùng làm căn cứ để xác định khoản
chênh lệch tiền lương năm trước liền kề của cán bộ chuyên trách đoàn thể theo quy
định của Nhà nước và điều chỉnh theo năng suất lao động, lợi nhuận kế hoạch so với
thực hiện của năm trước liền kề theo quy định tại Điều 24 Thông
tư này.
2. Quỹ tiền lương thực hiện được xác định
dựa trên mức tiền lương bình quân thực hiện và số lao động bình quân thực tế sử
dụng (gồm người giữ chức vụ quản lý và người lao động), cụ thể:
Qth
= TLbqth x Lthbq x t + Vđt (10)
Trong đó:
a) Qth: Quỹ tiền lương thực hiện;
b) TLbqth: Mức tiền lương bình
quân thực hiện, xác định theo quy định tại Điều 25 Thông tư này;
c) Lthbq: Số lao động bình quân
thực tế sử dụng, xác định theo khoản 2 Điều 22 Thông tư này;
d) t: Số tháng thực tế đơn vị sự nghiệp công
lập hoạt động trong năm;
đ) Vđt: Khoản chênh lệch tiền
lương của cán bộ chuyên trách đoàn thể (nếu có) do tổ chức đoàn thể trả lương, xác
định theo khoản 1 Điều này.
3. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập có lợi
nhuận thực hiện vượt lợi nhuận kế hoạch thì được tính thêm tiền lương vào quỹ tiền
lương thực hiện quy định tại khoản 2 Điều này theo nguyên tắc vượt 1% lợi nhuận
thì được tăng thêm tối đa 2% quỹ tiền lương theo khoản 2 Điều này, nhưng phần tiền
lương tăng thêm không quá 20% phần lợi nhuận thực hiện vượt lợi nhuận kế hoạch và
không quá 02 tháng tiền lương bình quân thực hiện quy định tại Điều
25 Thông tư này.
Điều 27. Quỹ
tiền lương năm đầu thời kỳ ổn định của đơn vị sự nghiệp công lập Nhóm 1, Nhóm 2
1. Thời điểm áp dụng và xây dựng Quỹ tiền
lương năm đầu thời kỳ ổn định được xác định như sau:
a) Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập được
phê duyệt phương án và được quyết định mức độ tự chủ tài chính trước ngày 01 tháng
7 của năm tài chính, đơn vị phải xây dựng Quỹ tiền lương năm đầu thực hiện tự chủ
tương ứng với số tháng còn lại của năm tài chính đó để làm cơ sở tính lương, trả
lương cho cán bộ, chiến sĩ, người lao động theo Quy chế chi tiêu nội bộ của đơn
vị và làm cơ sở xác định Quỹ tiền lương kế hoạch cho các năm tiếp theo;
b) Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập được
phê duyệt phương án và được quyết định mức độ tự chủ tài chính sau ngày 01 tháng
7 của năm tài chính, đơn vị tiếp tục thực hiện cơ chế tiền lương theo quy định hiện
hành đang áp dụng tại đơn vị. Căn cứ phương án tự chủ tài chính đã được phê duyệt
đơn vị sự nghiệp công lập xây dựng Quỹ tiền lương kế hoạch cho năm tài chính tiếp
theo làm cơ sở triển khai thực hiện.
2. Quỹ tiền lương năm đầu thời kỳ ổn định
(tính tròn 12 tháng) của đơn vị sự nghiệp công lập chưa quản lý tiền lương theo
Quỹ tiền lương ở giai đoạn trước khi Bộ trưởng Bộ Công an quyết định phân loại đơn
vị Nhóm 1 hoặc Nhóm 2 được xác định như sau:
a) Quỹ tiền lương năm đầu thời kỳ ổn định
được xác định chung theo công thức sau đây:
|
Quỹ tiền lương
năm đầu thời kỳ ổn định
|
=
|
Tiền lương
bình quân tháng/người năm trước liền kề
|
x
|
Số lượng cán
bộ, chiến sĩ, người lao động kế hoạch
|
x
|
12 tháng
|
Trong đó: tiền lương bình quân tháng trên
một người năm trước liền kề được xác định như sau:
|
Tiền lương
bình quân tháng/người năm trước liền kề
|
=
|
Tổng chi phí
tiền lương năm trước liền kề
|
|
Số lao động
bình quân năm trước liền kề x 12 tháng
|
Tổng chi phí tiền lương năm trước liền kề
gồm: tiền lương, tiền công, thù lao gắn với hoạt động cung ứng sản phẩm, dịch vụ,
sản xuất, kinh doanh của đơn vị sự nghiệp công lập.
Trường hợp thời gian hoạt động chính thức
của đơn vị sự nghiệp công lập năm trước liền kề không đủ 12 tháng thì lấy tổng chi
phí tiền lương phát sinh chia (:) cho số lao động bình quân thực tế sử dụng và chia
(:) cho số tháng thực tế hoạt động;
b) Đối với trường hợp thực hiện Quỹ tiền
lương tương ứng với số tháng còn lại của năm tài chính quy định tại điểm a khoản
1 Điều này, Quỹ tiền lương thực hiện của các tháng còn lại được xác định theo công
thức sau đây:
|
Quỹ tiền lương
thực hiện các tháng còn lại
|
=
|
Quỹ tiền lương
năm đầu thời kỳ ổn định
|
x
|
Số tháng thực
tế thực hiện tự chủ còn lại của năm tài chính
|
|
12 tháng
|
3. Trường hợp trong giai đoạn trước mỗi thời
kỳ ổn định (05 năm) đơn vị sự nghiệp công lập đã quản lý tiền lương theo Quỹ tiền
lương thì cách xác định Quỹ tiền lương năm đầu thời kỳ ổn định thực hiện như cách
xác định Quỹ tiền lương kế hoạch quy định tại khoản 1 Điều 26 Thông
tư này.
Mục 5. PHÂN
PHỐI VÀ SỬ DỤNG KẾT QUẢ TÀI CHÍNH TRONG NĂM
Điều 28.
Phân phối kết quả tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập Nhóm 1, Nhóm 2
Kết thúc năm tài chính, sau khi hạch toán
đầy đủ các khoản thu, chi, nộp thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước theo quy
định, đơn vị sự nghiệp công lập Nhóm 1, Nhóm 2 phân phối theo thứ tự như sau:
1. Trích lập Quỹ phát triển hoạt động sự
nghiệp tối thiểu 25%.
2. Trích lập Quỹ khen thưởng và Quỹ phúc
lợi với tổng hai quỹ tối đa không quá 03 tháng tiền lương thực hiện trong năm của
đơn vị.
3. Trích lập Quỹ khác theo quy định của pháp
luật chuyên ngành.
4. Phần chênh lệch thu lớn hơn chi còn lại
(nếu có) sau khi đã trích lập các quỹ theo quy định được bổ sung toàn bộ vào Quỹ
phát triển hoạt động sự nghiệp.
Điều 29.
Phân phối kết quả tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập Nhóm 3
Kết thúc năm tài chính, sau khi hạch toán
đầy đủ các khoản thu, chi, nộp thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước theo quy
định, đơn vị sự nghiệp công lập Nhóm 3 phân phối theo thứ tự như sau:
1. Trích lập nguồn cải cách tiền lương theo
tỷ lệ trên số thu phí được để lại và phần chênh lệch thu lớn hơn chi từ hoạt động
dịch vụ sự nghiệp công, sản xuất, kinh doanh, liên doanh, liên kết; cụ thể như sau:
a) Các đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động
trong lĩnh vực y tế, y tế dự phòng thực hiện trích 35%;
b) Các đơn vị sự nghiệp công lập còn lại
thực hiện trích 40%.
2. Trích lập các quỹ theo thứ tự sau:
a) Trích tối thiểu 20% vào Quỹ phát triển
hoạt động sự nghiệp;
b) Trích lập Quỹ bổ sung thu nhập với mức
trích tối đa không quá 2,0 lần quỹ tiền lương ngạch, bậc, chức vụ và các khoản phụ
cấp lương do Nhà nước quy định.
Quỹ tiền lương ngạch, bậc, chức vụ và các
khoản phụ cấp lương gồm: Tiền lương ngạch, bậc, chức vụ và các khoản phụ cấp lương
do Nhà nước và Bộ trưởng Bộ Công an quy định thực tế chi trả trong năm cho cán bộ,
chiến sĩ, người lao động có mặt tại đơn vị; đối với người lao động làm việc theo
chế độ hợp đồng lao động thỏa thuận tiền lương, mức tiền lương làm cơ sở tính là
mức tiền lương cơ bản được ghi trong hợp đồng lao động;
c) Trích lập Quỹ khen thưởng và Quỹ phúc
lợi với mức trích tổng hai quỹ tối đa không quá 2,5 tháng tiền lương và thu nhập
tăng thêm bình quân thực hiện trong năm đối với đơn vị tự bảo đảm từ 70% đến dưới
100% chi thường xuyên; tối đa không quá 2,0 tháng đối với đơn vị tự bảo đảm từ 30%
đến dưới 70% chi thường xuyên; tối đa không quá 1,5 tháng đối với đơn vị tự bảo
đảm từ 10% đến dưới 30% chi thường xuyên.
Tiền lương và thu nhập tăng thêm bình quân
thực hiện trong năm được xác định bằng tổng quỹ tiền lương thực tế đã chi trả trong
năm cộng tổng quỹ bổ sung thu nhập thực tế đã chi trả trong năm, chia 12 tháng;
d) Phần chênh lệch còn lại (nếu có) sau khi
đã trích lập các quỹ, đơn vị bổ sung toàn bộ vào Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp.
Điều 30.
Phân phối kết quả tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập Nhóm 4
1. Kết thúc năm tài chính, sau khi hạch toán
đầy đủ các khoản thu, chi, nộp thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước theo quy
định, đơn vị sự nghiệp công lập Nhóm 4 phân phối theo thứ tự như sau:
2. Trích lập nguồn cải cách tiền lương theo
quy định tại khoản 1 Điều 29 Thông tư này
3. Phần chênh lệch thu lớn hơn chi hoạt động
thường xuyên giao tự chủ sau khi trích lập nguồn cải cách tiền lương được xác định
là kinh phí chi thường xuyên tiết kiệm được; đơn vị sự nghiệp công lập được sử dụng
theo thứ tự sau:
a) Bổ sung thu nhập cho cán bộ, chiến sĩ
Công an, người lao động: đơn vị chi thu nhập bình quân tăng thêm tối đa không quá
0,3 lần quỹ tiền lương cơ bản của cán bộ, chiến sĩ, người lao động của đơn vị theo
nguyên tắc phải gắn với hiệu quả, kết quả công việc của từng người;
b) Chi khen thưởng và phúc lợi: chi khen
thưởng định kỳ hoặc đột xuất cho tập thể, cá nhân trong và ngoài đơn vị theo kết
quả công tác và thành tích đóng góp; chi cho các hoạt động phúc lợi tập thể của
cán bộ, chiến sĩ, người lao động; trợ cấp khó khăn đột xuất cho cán bộ, chiến sĩ,
người lao động, kể cả đối với những trường hợp nghỉ hưu, nghỉ mất sức; chi thêm
cho người lao động trong biên chế khi thực hiện tinh giản biên chế;
c) Khi xét thấy khả năng tiết kiệm kinh phí
không ổn định, đơn vị sự nghiệp công lập có thể trích lập quỹ dự phòng để ổn định
thu nhập cho cán bộ, chiến sĩ, người lao động;
d) Số kinh phí tiết kiệm được, cuối năm chưa
sử dụng hết được chuyển sang năm sau tiếp tục sử dụng.
4. Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập quyết
định phương án sử dụng kinh phí tiết kiệm quy định tại khoản 2 Điều này theo Quy
chế chi tiêu nội bộ và phải công khai trong đơn vị.
5. Đối với các đơn vị có hoạt động cung cấp
dịch vụ sự nghiệp công không sử dụng ngân sách nhà nước thì phải trích khấu hao
tài sản cố định đối với các tài sản tham gia hoạt động dịch vụ và bổ sung vào Quỹ
phát triển hoạt động sự nghiệp theo quy định tại điểm c, điểm d
khoản 2 Điều 14 Thông tư này. Đơn vị được sử dụng Quỹ phát triển hoạt động sự
nghiệp để sửa chữa tài sản, mua sắm trang thiết bị, phương tiện làm việc.
Điều 31. Sử
dụng Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp
1. Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp được
dùng để:
a) Đầu tư mua sắm, xây dựng, cải tạo, nâng
cấp tài sản của đơn vị sự nghiệp công lập đủ điều kiện ghi nhận nguyên giá tài sản
cố định;
b) Chi trả nợ gốc đối với các khoản vốn vay
để đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản, trang thiết bị phục vụ hoạt động sự nghiệp
của đơn vị sự nghiệp công lập theo phương án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
chi nộp tiền thuê đất, thuê trụ sở phục vụ hoạt động của đơn vị theo quy định (đối
với trường hợp nguồn chi thường xuyên không đảm bảo chi nộp tiền thuê đất và thuê
trụ sở); chi đầu tư phát triển năng lực hoạt động, sản xuất, kinh doanh;
c) Chi áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật
công nghệ;
d) Chi hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng nâng cao
nghiệp vụ chuyên môn cho cán bộ, chiến sĩ, người lao động của đơn vị sự nghiệp công
lập;
đ) Chi thu hút tuyển dụng người lao động,
đãi ngộ nguồn nhân lực;
e) Mua bản quyền tác phẩm, chương trình;
g) Góp vốn liên doanh, liên kết với các tổ
chức, cá nhân trong nước và ngoài nước theo Đề án liên doanh, liên kết được cấp
có thẩm quyền phê duyệt;
h) Chi trả cho cơ quan, đơn vị cấp trên một
phần chi phí mua sắm trang thiết bị, sửa chữa, bảo dưỡng, cải tạo, nâng cấp, xây
dựng mới các công trình phụ trợ dùng chung;
i) Chi phí bảo đảm an ninh trật tự, phòng
chống cháy nổ, phòng chống dịch bệnh, vệ sinh môi trường và các chi phí quản lý
chung khác (mức cụ thể theo hướng dẫn của cơ quan, đơn vị quản lý cấp trên và thực
tế nguồn Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp của đơn vị) và các khoản chi khác được
quy định trong Quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.
2. Trường hợp số dư Quỹ phát triển hoạt động
sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập vượt quá 02 lần mức trích khấu hao và hao
mòn tài sản cố định hằng năm của đơn vị và đơn vị không có nhu cầu sử dụng để đầu
tư tài sản, mua sắm trang thiết bị, thì đơn vị phải nộp ngân sách nhà nước đối với
số dư quỹ không có nhu cầu sử dụng đầu tư tài sản, mua sắm trang thiết bị.
3. Việc sử dụng Quỹ phát triển hoạt động
sự nghiệp để đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết
bị, phương tiện làm việc được thực hiện theo quy định pháp luật về đầu tư công,
đấu thầu, quản lý, sử dụng tài sản công và các quy định của pháp luật khác có liên
quan.
Điều 32. Sử dụng
Quỹ bổ sung thu nhập
1. Quỹ bổ sung thu nhập được dùng để:
a) Chi trả thu nhập tăng thêm theo năng suất,
hiệu quả lao động cho cán bộ, chiến sĩ Công an, lao động hợp đồng hưởng lương ngân
sách tại đơn vị sự nghiệp công lập Nhóm 3 ngoài tiền lương ngạch, bậc, chức vụ theo
quy định;
b) Chi bổ sung thu nhập cho cán bộ, chiến
sĩ, người lao động trong năm và dự phòng chi bổ sung thu nhập cho cán bộ, chiến
sĩ, người lao động các năm sau trong trường hợp nguồn thu nhập bị giảm.
2. Mức chi bổ sung thu nhập cho cán bộ, chiến
sĩ, người lao động trong đơn vị sự nghiệp công lập được xác định theo năng suất
lao động, sản lượng, chất lượng và kết quả đánh giá hiệu quả công việc, trong đó:
a) Người giữ chức vụ quản lý có mức chi bổ
sung thu nhập không quá 02 lần mức chi bổ sung thu nhập bình quân toàn đơn vị tại
mỗi thời điểm chi trả;
b) Cán bộ, chiến sĩ, người lao động có kết
quả đánh giá xếp loại hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, vượt trội thì ngoài các khoản
thưởng được quy định tại khoản 1 Điều 33 Thông tư này, Thủ trưởng
đơn vị sự nghiệp công lập được xem xét mức chi bổ sung thu nhập cao hơn nhưng không
quá gấp 02 lần người giữ chức vụ quản lý;
c) Đối tượng, mức chi, điều kiện chi bổ sung
thu nhập được quy định trong Quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị sự nghiệp công lập.
Điều 33. Sử
dụng Quỹ khen thưởng và Quỹ phúc lợi
1. Quỹ khen thưởng được dùng để: thưởng cuối
năm, thưởng định kỳ, thưởng đột xuất cho tập thể, cá nhân trong và ngoài đơn vị
sự nghiệp công lập theo hiệu quả công việc và thành tích đóng góp vào hoạt động
của đơn vị. Mức thưởng do Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công quyết định và được ghi
trong Quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị sự nghiệp công lập.
2. Quỹ phúc lợi được dùng để: xây dựng, sửa
chữa các công trình phúc lợi của đơn vị; góp một phần vốn để đầu tư xây dựng các
công trình phúc lợi chung trong ngành Công an hoặc với các đơn vị khác theo hợp
đồng; chi cho các hoạt động phúc lợi tập thể của cán bộ, chiến sĩ, người lao động
trong đơn vị; trợ cấp khó khăn đột xuất cho cán bộ, chiến sĩ, người lao động, kể
cả trường hợp nghỉ hưu, nghỉ mất sức, hoàn cảnh khó khăn; chi thêm cho cán bộ, chiến
sĩ, người lao động thực hiện tinh giản biên chế; chi hỗ trợ hoạt động xã hội, từ
thiện; giải quyết chế độ, chính sách khi chấm dứt hợp đồng lao động và các khoản
chi khác được quy định trong Quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị sự nghiệp công lập.
Mục 6. TỰ
CHỦ VỀ ĐẦU TƯ, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Điều 34.
Nguồn vốn đầu tư tài sản cố định
1. Nguồn vốn ngân sách nhà nước cấp.
2. Quỹ Phát triển hoạt động sự nghiệp của
đơn vị sự nghiệp công lập.
3. Vốn hình thành từ hoạt động sản xuất,
kinh doanh của đơn vị sự nghiệp công lập.
4. Vốn vay, vốn huy động.
Điều 35.
Nguyên tắc đầu tư tài sản cố định
1. Đơn vị sự nghiệp công lập khi đầu tư tài
sản cố định phải nhằm mục đích phục vụ hiệu quả cho hoạt động của đơn vị theo chức
năng, nhiệm vụ được giao; thực hiện công tác quản lý, sử dụng, xử lý tài sản cố
định theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
2. Đơn vị sự nghiệp công lập được kết hợp
các nguồn vốn quy định tại Điều 34 Thông tư này để đầu tư tài
sản cố định đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả theo hướng tăng cường sử dụng nguồn vốn
tự chủ để giảm chi tối đa từ ngân sách nhà nước.
3. Đơn vị sự nghiệp công lập đầu tư tài sản
cố định có gắn với sử dụng đất an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất,
xây dựng kinh tế phải rà soát, lập phương án sử dụng đất an ninh kết hợp với hoạt
động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế trình cấp có thẩm quyền thẩm định, phê
duyệt theo quy định của pháp luật về đất đai và các quy định của Bộ Công an về quản
lý, sử dụng đất trong Công an nhân dân.
4. Đơn vị sự nghiệp công lập được quyết định
tiêu chuẩn, định mức tài sản đầu tư cao hơn tiêu chuẩn, định mức của đơn vị trong
Công an nhân dân không phải là đơn vị sự nghiệp công lập khi sử dụng nguồn vốn quy
định tại các khoản 2, 3, 4 Điều 34 Thông tư này để đầu tư tài
sản cố định.
Điều 36. Tự
chủ về mua sắm tài sản cố định sử dụng vốn ngân sách nhà nước cấp hoặc có phần
vốn ngân sách nhà nước
Đơn vị sự nghiệp công lập được quyết định,
phê duyệt hoặc uỷ quyền việc mua sắm tài sản cố định sử dụng vốn ngân sách nhà nước
hoặc có phần vốn ngân sách nhà nước theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an về đầu
tư, mua sắm trong Công an nhân dân, phân cấp, thẩm quyền, trình tự, thủ tục và thực
hiện dự án đầu tư xây dựng công trình an ninh.
Điều 37. Tự
chủ về mua sắm tài sản cố định không sử dụng vốn ngân sách nhà nước
1. Quyết định chủ trương, quyết định đầu
tư tài sản cố định tại đơn vị sự nghiệp công lập:
a) Bộ Công an quyết định chủ trương đầu tư
đối với: chương trình, dự án nhóm A của các đơn vị sự nghiệp công lập Nhóm 2; chương
trình, dự án nhóm A, B của các đơn vị sự nghiệp công lập Nhóm 3, Nhóm 4;
b) Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập Nhóm
1 quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án nhóm A, B, C thuộc đơn vị mình
quản lý;
c) Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập Nhóm
2 quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm B, C thuộc đơn vị mình quản lý;
d) Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập Nhóm
3, Nhóm 4 quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm C thuộc đơn vị mình quản lý.
Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập được
quyết định chủ trương theo phân cấp quy định tại điểm b, c, d khoản này đối với
từng dự án đầu tư nhưng mức vốn đầu tư không quá 50% số dư khả dụng của Quỹ Phát
triển hoạt động sự nghiệp;
đ) Căn cứ chủ trương đã được phê duyệt, thủ
trưởng đơn vị sự nghiệp công lập được quyết định đầu tư tài sản cố định.
2. Trường hợp mức vốn đầu tư của từng dự
án đầu tư có giá trị trên 50% số dư khả dụng của Quỹ Phát triển hoạt động sự nghiệp,
đơn vị sự nghiệp công lập lập báo cáo thuyết minh gửi cơ quan quản lý cấp trên trực
tiếp cho ý kiến thống nhất bằng văn bản trước khi Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công
lập quyết định chủ trương, quyết định đầu tư tài sản cố định. Đối với đơn vị sự
nghiệp công lập trực thuộc Bộ Công an lập báo cáo thuyết minh gửi Cục Kế hoạch và
tài chính chủ trì, phối hợp đơn vị liên quan cho ý kiến thống nhất bằng văn bản.
Nội dung báo cáo thuyết minh gồm: sự cần
thiết, mục tiêu, yêu cầu, kế hoạch, phương án thực hiện, nguồn vốn đầu tư, đánh
giá hiệu quả, các nội dung khác để thuyết minh tính khả thi của việc đầu tư (nếu
có).
3. Số dư khả dụng của Quỹ phát triển hoạt
động sự nghiệp quy định tại Khoản 1, 2 Điều này được xác định như sau:
|
Số dư khả dụng
|
=
|
Số dư Quỹ phát
triển hoạt động sự nghiệp
|
-
|
Tổng mức đầu
tư các dự án đầu tư, khoản đầu tư chưa được phê duyệt quyết toán
|
Trong đó: Số dư Quỹ phát triển hoạt động
sự nghiệp xác định theo báo cáo tài chính quý hoặc báo cáo tài chính năm của đơn
vị sự nghiệp công lập tại thời điểm gần nhất với thời điểm quyết định phê duyệt
chủ trương, quyết định đầu tư.
4. Đối với các khoản đầu tư, mua sắm tài
sản cố định không lập chương trình, dự án: thẩm quyền quyết định chủ trương, quyết
định đầu tư được phân cấp theo quy mô vốn đầu tư được quy định tại khoản 1, 2 Điều
này.
5. Đối với các dự án đầu tư xây dựng công
trình mà đơn vị sự nghiệp công lập cùng tham gia đầu tư vốn để hình thành công trình
phụ trợ dùng chung thì trong các văn bản, tài liệu liên quan đến dự án đầu tư, nhất
là quyết định phê duyệt chủ trương, quyết định phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành
phải có nội dung ghi rõ mức đầu tư vốn của đơn vị sự nghiệp công lập để làm cơ sở
ghi tăng tài sản cố định, tính khấu hao tài sản cố định theo quy định.
6. Quy trình đầu tư tài sản cố định và quyết
toán kinh phí đầu tư được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công,
pháp luật về đấu thầu, pháp luật về xây dựng, pháp luật về quản lý, sử dụng tài
sản công, các quy định pháp luật có liên quan và quy định của Bộ Công an.
Điều 38.
Thanh lý tài sản cố định
1. Thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản
cố định và trình tự, thủ tục, hồ sơ thanh lý tài sản thực hiện theo quy định của
pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và quy định của Bộ trưởng Công an về
phân cấp quản lý, xử lý tài sản công trong Công an nhân dân.
2. Tiền thu từ thanh lý sau khi trừ chi phí
xử lý tài sản thanh lý đơn vị sự nghiệp công lập được dùng để trả nợ tiền vay, tiền
huy động (nếu có), số còn lại được hạch toán vào Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp;
riêng đối với đơn vị sự nghiệp công lập Nhóm 4 thì nộp vào ngân sách nhà nước.
3. Nội dung chi phí thanh lý tài sản gồm:
chi phí kiểm kê tài sản; chi phí đo, vẽ nhà, đất; chi phí xác định giá và thẩm định
giá tài sản; chi phí di dời, phá dỡ, hủy bỏ, tiêu hủy tài sản; các khoản thù lao
và chi phí liên quan đến việc đấu giá tài sản; chi phí niêm yết, thông báo công
khai, cho xem tài sản, lựa chọn người được quyền mua tài sản trong trường hợp bán
tài sản theo hình thức niêm yết giá; chi phí hợp lý khác có liên quan đến xử lý
tài sản thanh lý.
4. Mức chi phí thanh lý tài sản:
a) Đối với các nội dung chi đã có tiêu chuẩn,
định mức, chế độ do cơ quan, người có thẩm quyền quy định thì thực hiện theo tiêu
chuẩn, định mức và chế độ do cơ quan, người có thẩm quyền quy định;
b) Đối với các nội dung thuê dịch vụ liên
quan đến thanh lý tài sản được thực hiện theo Hợp đồng ký kết giữa cơ quan, đơn
vị được giao nhiệm vụ tổ chức thanh lý tài sản và đơn vị cung cấp dịch vụ. Việc
lựa chọn đơn vị cung cấp dịch vụ liên quan đến thanh lý tài sản được thực hiện theo
quy định của pháp luật;
c) Đối với các nội dung chi ngoài phạm vi
quy định tại điểm a, điểm b khoản này, người đứng đầu cơ quan, đơn vị được giao
nhiệm vụ thanh lý tài sản quyết định mức chi, bảo đảm phù hợp với chế độ quản lý
tài chính hiện hành của Nhà nước và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
5. Việc thanh lý tài sản cố định quy định
tại Điều này không áp dụng đối với đất an ninh và tài sản gắn liền với đất an ninh
được giao cho đơn vị sự nghiệp công lập quản lý, sử dụng.
Mục 7. LIÊN
DOANH, LIÊN KẾT
Điều 39.
Nguyên tắc liên doanh, liên kết
1. Tuân thủ quy định của pháp luật về quản
lý, sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập vào hoạt động liên doanh,
liên kết, pháp luật đất đai, quy định của pháp luật có liên quan và quy định sau
đây:
a) Việc sử dụng tài sản công để liên doanh,
liên kết bảo đảm không làm thay đổi kết cấu, kiến trúc, nguyên trạng tài sản công
(trừ trường hợp đầu tư thêm để nâng cao giá trị sử dụng của tài sản; phần giá trị
tài sản đầu tư thêm tự động thuộc về đơn vị có tài sản sau khi hết thời hạn khai
thác); không làm mất quyền sử dụng đất của đơn vị, quyền sở hữu về tài sản công;
b) Không sử dụng đất an ninh và tài sản gắn
liền với đất an ninh vào hoạt động cho thuê, thế chấp, góp vốn;
2. Việc liên doanh, liên kết phải không làm
ảnh hưởng đến việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của đơn vị sự nghiệp công lập;
phải bảo toàn và phát triển vốn đầu tư vào hoạt động liên doanh, liên kết; không
sử dụng ngân sách nhà nước cấp để liên doanh, liên kết và bảo đảm minh bạch, an
ninh, an toàn.
3. Ưu tiên thực hiện các dự án liên doanh,
liên kết với các đơn vị thuộc Tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia để tăng cường
cung cấp sản phẩm, dịch vụ công nghiệp an ninh phục vụ phát triển công nghiệp an
ninh.
4. Thông tư này không quy định việc sử dụng
thương hiệu, giấy phép, bản quyền tác phẩm để liên doanh, liên kết theo hình thức
thành lập pháp nhân mới. Trường hợp liên doanh, liên kết theo hình thức thành lập
pháp nhân mới thì đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện theo các quy định pháp luật
về doanh nghiệp, pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công, pháp luật về đầu tư,
pháp luật về sở hữu trí tuệ và pháp luật có liên quan khác.
5. Trường hợp sử dụng thương hiệu, giấy phép,
bản quyền tác phẩm để liên doanh, liên kết và các trường hợp đặc thù khác, đơn vị
thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công; pháp luật
về sở hữu trí tuệ và pháp luật có liên quan. Khi xác định giá trị thương hiệu để
góp vốn liên doanh, liên kết theo tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam, một số chỉ
tiêu tài chính của đơn vị sự nghiệp công sử dụng trong thẩm định giá được xác định
như sau:
a) Thu nhập của đơn vị sự nghiệp công lập
được xác định trên cơ sở chênh lệch thu chi trước lãi vay, sau thuế cộng khấu hao;
b) Chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu của đơn
vị sự nghiệp công được xác định theo lãi suất trái phiếu Chính phủ kỳ hạn 10 năm.
Trường hợp không có trái phiếu Chính phủ kỳ hạn 10 năm thì xác định theo lãi suất
trái phiếu Chính phủ kỳ hạn dài nhất gần thời điểm thẩm định giá;
c) Giá trị của các tài sản đóng góp trong
cách tiếp cận từ thu nhập được xác định theo giá trị sổ sách kế toán.
6. Bộ Công an phải nắm quyền chi phối đối
với hoạt động liên doanh, liên kết thực hiện sản xuất, cung cấp sản phẩm, dịch vụ
công nghiệp an ninh do Bộ trưởng Công an quy định, cụ thể:
a) Có quyền chi phối các hoạt động theo Hợp
đồng hợp tác kinh doanh;
b) Các biện pháp khác để giữ quyền chi phối
theo quy định của pháp luật;
c) Trường hợp có nhiều đơn vị thuộc Bộ Công
an cùng tham gia liên doanh, liên kết thì các đơn vị thuộc Bộ Công an thỏa thuận,
thống nhất phương thức để kiểm soát quyền chi phối.
7. Ưu tiên sử dụng cán bộ, chiến sĩ, người
lao động hiện có để tham gia các hoạt động liên doanh, liên kết đảm bảo không làm
gián đoạn công việc chuyên môn chính. Trường hợp nhân sự hiện có không đáp ứng đủ
số lượng hoặc trình độ kỹ thuật, đơn vị sự nghiệp công lập được quyền ký kết Hợp
đồng dịch vụ hoặc Hợp đồng lao động để thực hiện các công việc hỗ trợ, phục vụ hoặc
các vị trí chuyên môn nghiệp vụ phát sinh từ hợp đồng liên doanh, liên kết. Tiền
lương, tiền công và các chế độ phúc lợi của cán bộ, chiến sĩ, người lao động để
phục vụ liên doanh, liên kết sẽ được chi trả hoàn toàn từ nguồn thu của hoạt động
liên doanh, liên kết, không sử dụng ngân sách nhà nước cấp.
Điều 40.
Hình thức liên doanh, liên kết
1. Liên doanh, liên kết để thành lập pháp
nhân mới: đơn vị sự nghiệp công lập góp vốn, tài sản cùng với đối tác thành lập
pháp nhân mới độc lập để tham gia sản xuất, cung cấp sản phẩm, dịch vụ phù hợp với
chức năng, nhiệm vụ của đơn vị sự nghiệp công lập.
2. Liên doanh, liên kết không thành lập pháp
nhân mới: đơn vị sự nghiệp công lập liên doanh, liên kết với đối tác thông qua Hợp
đồng hợp tác kinh doanh (Business Cooperation Contract - BCC) để hợp tác kinh doanh,
phân chia lợi nhuận, sản phẩm.
3. Trường hợp thực hiện vay vốn, huy động
vốn liên doanh, liên kết đầu tư theo phương thức đối tác công tư thì thực hiện theo
quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
Điều 41. Đề
án liên doanh, liên kết và phân chia kết quả của hoạt động liên doanh, liên kết
1. Đơn vị sự nghiệp công lập phải xây dựng
Đề án liên doanh, liên kết, trong đó thuyết minh rõ: hiệu quả kinh tế - xã hội,
phương án quản lý tài sản và phương án tài chính theo chức năng, nhiệm vụ được giao,
phương án thu hồi, xử lý tài sản sau khi kết thúc liên doanh, liên kết (bao gồm
cả trường hợp chấm dứt hợp đồng liên doanh, liên kết trước thời hạn) đảm bảo phù
hợp với quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công, các quy định của
pháp luật khác có liên quan.
a) Đối với đơn vị sự nghiệp công lập trực
thuộc Bộ Công an: sau khi xây dựng Đề án liên doanh, liên kết, đơn vị sự nghiệp
công lập báo cáo lãnh đạo Bộ Công an xem xét, ban hành Quyết định phê duyệt Đề án
liên doanh, liên kết để thực hiện;
b) Đối với đơn vị sự nghiệp công lập thuộc
cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp là Công an đơn vị, địa phương: sau khi xây dựng
Đề án liên doanh, liên kết, đơn vị sự nghiệp công lập báo cáo cơ quan quản lý cấp
trên trực tiếp để cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp trình lãnh đạo Bộ Công an dự
thảo Đề án liên doanh, liên kết để xem xét, đồng ý chủ trương. Căn cứ chủ trương
được duyệt, cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp ban hành Quyết định phê duyệt Đề
án liên doanh, liên kết để thực hiện.
2. Việc phân chia kết quả của hoạt động liên
doanh, liên kết thực hiện theo thỏa thuận trong Hợp đồng liên doanh, liên kết; trong
đó, số tiền thu được từ kết quả phân chia của hoạt động liên doanh, liên kết sau
khi chi trả các chi phí lãi vay, chi phí thuê tài sản mang đi góp vốn (nếu có);
phần thu nhập được chia còn lại của đơn vị sự nghiệp công lập được quản lý và sử
dụng theo đề án liên doanh, liên kết được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Mục 8. CHẾ
ĐỘ KẾ TOÁN, BÁO CÁO TÀI CHÍNH, KIỂM TRA VÀ PHÊ DUYỆT BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Điều 42. Chế
độ kế toán
1. Đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện chế
độ kế toán hành chính sự nghiệp theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính, trừ trường
hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Đơn vị sự nghiệp công lập Nhóm 1 nếu thường
xuyên phát sinh nghiệp vụ kế toán, tài chính mà việc thực hiện theo chế độ kế toán
hành chính sự nghiệp không phản ánh đầy đủ, chi tiết, không đáp ứng được yêu cầu
quản lý tài chính thì đơn vị báo cáo Cục Kế hoạch và tài chính xem xét, có ý kiến
thống nhất trước khi thực hiện theo chế độ kế toán doanh nghiệp theo quy định của
Bộ trưởng Bộ Tài chính. Trường hợp đơn vị có phát sinh các nguồn kinh phí quy định
tại khoản 3 Điều này thì phải hạch toán riêng và thực hiện quyết toán theo quy định
của pháp luật ngân sách nhà nước và chế độ kế toán hành chính sự nghiệp.
3. Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập được
bố trí dự toán ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí trong nước, tiếp nhận kinh phí
viện trợ không hoàn lại của nước ngoài thuộc nguồn thu của ngân sách nhà nước, tiếp
nhận kinh phí vay nợ nước ngoài theo dự án, có phát sinh kinh phí từ nguồn phí được
khấu trừ, để lại theo pháp luật phí, lệ phí, thì phải lập báo cáo quyết toán kinh
phí hoạt động theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Điều 43. Lập
và nộp Báo cáo tài chính
1. Lập Báo cáo tài chính
a) Định kỳ tháng 12 hằng năm, Cục Kế hoạch
và tài chính có văn bản gửi các đơn vị sự nghiệp công lập để thông báo thời hạn
nộp Báo cáo tài chính năm; trường hợp cần thiết, Cục Kế hoạch và tài chính bổ sung
các nội dung hướng dẫn đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện quy định mới về chế độ
tài chính, kế toán, thuế, phí, lệ phí và các quy định khác có liên quan đến công
tác lập Báo cáo tài chính;
b) Căn cứ quy định của pháp luật về kế toán,
chế độ kế toán được áp dụng và hướng dẫn của Cục Kế hoạch và tài chính, đơn vị sự
nghiệp công lập có trách nhiệm lập báo cáo tài chính năm và nộp báo cáo đúng thời
hạn;
c) Trường hợp cần thiết và nội dung trong
Báo cáo tài chính không có số liệu thuộc bí mật nhà nước hoặc phải bảo mật theo
chỉ đạo của cơ quan quản lý, đơn vị sự nghiệp công lập được thuê dịch vụ kiểm toán
độc lập để kiểm toán Báo cáo tài chính năm trước khi nộp các cơ quan quản lý cấp
trên. Chi phí thuê dịch vụ kiểm toán Báo cáo tài chính được tính vào chi phí sản
xuất, kinh doanh của đơn vị sự nghiệp công lập;
d) Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập chịu
trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của Báo cáo tài chính khi gửi các cơ quan
quản lý cấp trên.
2. Nộp Báo cáo tài chính
a) Sau khi hoàn thành lập Báo cáo tài chính
năm theo quy định, đơn vị sự nghiệp công lập nộp 04 bản gốc bằng bản giấy hoặc bản
điện tử Báo cáo tài chính lên cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp; đối với đơn vị
sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ Công an nộp 02 bản gốc bằng bản giấy hoặc bản điện
tử Báo cáo tài chính về Cục Kế hoạch và tài chính để theo dõi;
b) Cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp sau
khi tiếp nhận Báo cáo tài chính do đơn vị sự nghiệp công lập nộp có trách nhiệm
rà soát, lập Báo cáo tài chính hợp nhất theo quy định của pháp luật về kế toán,
đồng thời gửi 02 bản gốc bằng bản giấy hoặc bản điện tử Báo cáo tài chính của đơn
vị sự nghiệp công lập về Cục Kế hoạch và tài chính để theo dõi.
Điều 44.
Kiểm tra Báo cáo tài chính
1. Định kỳ 03 năm hoặc đột xuất để phục vụ
công tác quản lý, giám sát đơn vị, Cục Kế hoạch và tài chính rà soát và lập danh
sách đơn vị để kiểm tra trực tiếp đối với những đơn vị sự nghiệp công lập Nhóm 1,
Nhóm 2, Nhóm 3 có hoạt động ổn định, không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2
Điều này hoặc đơn vị sự nghiệp công lập Nhóm 3 có nguồn thu từ hoạt động sản xuất,
kinh doanh rất thấp (mức tự bảo đảm chi thường xuyên từ 10% đến dưới 30%).
2. Định kỳ hằng năm trong tối đa 03 năm liên
tiếp hoặc đột xuất theo yêu cầu thực tế, Cục Kế hoạch và tài chính chủ trì tổ chức
kiểm tra trực tiếp Báo cáo tài chính năm của đơn vị sự nghiệp công lập trong các
trường hợp sau:
a) Đơn vị hoạt động không ổn định trong 09
tháng liên tiếp hoặc năm trước liền kề đã được cơ quan Kiểm toán Nhà nước, cơ quan
Thanh tra, cơ quan kiểm tra khác có thẩm quyền kiểm tra Báo cáo tài chính: kiểm
tra để đánh giá tình hình hoạt động, tình hình tài chính; đánh giá kết quả thực
hiện kết luận, kiến nghị của cơ quan Kiểm toán Nhà nước, cơ quan Thanh tra, cơ quan
kiểm tra có thẩm quyền (nếu có);
b) Đơn vị có ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo
Bộ Công an hoặc kiến nghị các cơ quan chức năng có thẩm quyền về kiểm tra tài chính
tại đơn vị: kiểm tra để làm rõ các nội dung theo ý kiến chỉ đạo, kiến nghị của cơ
quan các cấp có thẩm quyền;
c) Đơn vị có sự thay đổi tác động trực tiếp
tới hoạt động thường xuyên: được sắp xếp lại theo quyết định của cấp có thẩm quyền
(chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể); biến động nhân sự quản lý chủ chốt về
tài chính (Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập; cấp phó của đơn vị sự nghiệp công
lập được phân công chỉ đạo, điều hành công tác tài chính; kế toán trưởng); doanh
thu, chi phí, chênh lệch thu - chi tăng hoặc giảm đột ngột; dòng tiền từ hoạt động
kinh doanh liên tục âm; đơn vị lập báo cáo tài chính chậm trễ hoặc có nhiều sai
sót: kiểm tra để đánh giá nguyên nhân, kịp thời phát hiện những sai sót để kiến
nghị đơn vị khắc phục, sửa chữa.
Ngoài các nội dung kiểm tra quy định tại
các điểm a, b, c khoản này, Cục Kế hoạch và tài chính chủ trì kiểm tra đối với các
nội dung về thu, chi, thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước, trích lập các quỹ
từ hoạt động sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ của đơn vị sự nghiệp công lập.
3. Cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp có
trách nhiệm kiểm tra Báo cáo tài chính hằng năm đối với:
a) Đơn vị sự nghiệp công lập Nhóm 4;
b) Đơn vị sự nghiệp công lập khác thuộc thẩm
quyền mình quản lý gắn với công tác xét duyệt, thẩm định Báo cáo quyết toán năm
trong trường hợp đơn vị chưa được cơ quan có thẩm quyền kiểm tra Báo cáo tài chính
hoặc không có trong kế hoạch kiểm tra Báo cáo tài chính của cơ quan có thẩm quyền
quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.
4. Không tổ chức kiểm tra Báo cáo tài chính
tại đơn vị sự nghiệp công lập trong trường hợp đơn vị đã được cơ quan Kiểm toán
Nhà nước, Thanh tra, các cơ quan có thẩm quyền của Bộ Công an đưa vào danh sách
thanh tra, kiểm toán, kiểm tra định kỳ, đột xuất Báo cáo tài chính, công tác quản
lý tài chính, tài sản theo quy định để đảm bảo không chồng chéo, trùng lặp nội dung
giữa các cơ quan và giữa Kiểm toán Nhà nước với Thanh tra.
5. Nội dung kiểm tra tại khoản 1, khoản 3
Điều này bao gồm nội dung về thu, chi, thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước,
trích lập các quỹ từ hoạt động sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ của đơn vị sự
nghiệp công lập.
Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập được
giao quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước cấp tương tự như đơn vị dự toán trong Công
an nhân dân thì công tác kiểm tra, thẩm định, xét duyệt quyết toán kinh phí thường
xuyên do ngân sách nhà nước cấp thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách
nhà nước và các quy định, hướng dẫn của Bộ Công an. Phạm vi kiểm tra là tình hình
quản lý tài chính, tài sản năm trước liền kề và các giai đoạn trước hoặc sau có
liên quan (nếu cần thiết).
Điều 45. Phê
duyệt báo cáo tài chính và kết quả hoạt động sự nghiệp hằng năm
1. Trên cơ sở kết quả kiểm tra báo cáo tài
chính năm của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định tại Điều 44
Thông tư này:
a) Đối với những đơn vị do Cục Kế hoạch và
tài chính, Kiểm toán Nhà nước, các cơ quan thanh tra, kiểm tra khác có thẩm quyền
thực hiện kiểm tra, kiểm toán, thanh tra trực tiếp: Cục Kế hoạch và tài chính ban
hành văn bản thông báo phê duyệt báo cáo tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công
lập Nhóm 1, Nhóm 2 và ban hành thông báo phê duyệt kết quả hoạt động sự nghiệp đối
với đơn vị sự nghiệp công lập Nhóm 3, Nhóm 4;
b) Đối với những đơn vị do cơ quan quản lý
cấp trên trực tiếp kiểm tra: cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp ban hành thông báo
phê duyệt báo cáo tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập Nhóm 1, Nhóm 2; ban
hành thông báo phê duyệt kết quả hoạt động sự nghiệp đối với đơn vị sự nghiệp công
lập Nhóm 3, Nhóm 4 trực thuộc, đồng thời gửi báo cáo kết quả kiểm tra và văn bản
thông báo phê duyệt về Cục Kế hoạch và tài chính để theo dõi.
2. Văn bản thông báo phê duyệt báo cáo tài
chính, thông báo phê duyệt kết quả hoạt động sự nghiệp thực hiện theo Mẫu số 04
kèm theo Thông tư này.
Điều 46.
Công khai tài chính
1. Căn cứ văn bản thông báo phê duyệt báo
cáo tài chính hoặc thông báo phê duyệt kết quả hoạt động sự nghiệp hằng năm của
cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 45 Thông tư này, đơn
vị sự nghiệp công lập có trách nhiệm tổ chức công khai tài chính tại đơn vị theo
đúng quy định.
2. Nội dung công khai bao gồm: tình hình
thực hiện dự toán ngân sách nhà nước được giao; kết quả thu, chi và chênh lệch thu
chi của các hoạt động dịch vụ sự nghiệp, hoạt động sản xuất kinh doanh; tình hình
trích lập, sử dụng các quỹ và việc chi trả tiền lương, tiền công, thù lao, thu nhập
tăng thêm cho cán bộ, chiến sĩ, người lao động tại đơn vị.
3. Việc công khai tài chính phải bảo đảm
tính kịp thời, đầy đủ, chính xác và minh bạch. Trong quá trình thực hiện, thủ trưởng
đơn vị sự nghiệp công lập có trách nhiệm bảo đảm tuân thủ các quy định của pháp
luật và của Bộ Công an về bảo vệ bí mật nhà nước trong lực lượng Công an nhân dân.
Mục 9. QUẢN
LÝ DỰ TOÁN VÀ QUYẾT TOÁN TÀI CHÍNH
Điều 47. Lập
dự toán thu, chi
1. Hàng năm, căn cứ vào chức năng, nhiệm
vụ được giao, mức phân loại đơn vị sự nghiệp công lập được duyệt, định mức kinh
tế - kỹ thuật và tình hình thực hiện tài chính năm trước, đơn vị sự nghiệp công
lập lập dự toán thu, chi năm kế hoạch, báo cáo cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp.
Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập có đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc thì
đơn vị cấp 2 lập dự toán gửi đơn vị cấp 1 để thẩm định, tổng hợp và báo cáo cơ quan
quản lý cấp trên trực tiếp.
2. Dự toán thu, chi của đơn vị sự nghiệp
công lập phải được lập chi tiết, phân định các nguồn tài chính cụ thể như sau:
a) Dự toán kinh phí do ngân sách nhà nước
cấp: bao gồm kinh phí hỗ trợ chi thường xuyên (đối với đơn vị Nhóm 3, Nhóm 4) và
kinh phí ngân sách nhà nước thanh toán cho các dịch vụ do Nhà nước đặt hàng, giao
nhiệm vụ;
b) Dự toán thu phí: tổng số thu phí, số tiền
phí phải nộp ngân sách nhà nước và số tiền phí được để lại chi theo quy định của
pháp luật về phí, lệ phí;
c) Dự toán đối với hoạt động cung cấp dịch
vụ sự nghiệp công không sử dụng ngân sách nhà nước, hoạt động sản xuất kinh doanh,
liên doanh, liên kết: đơn vị sự nghiệp công lập lập chi tiết dự toán doanh thu,
dự toán chi phí hợp lý phát sinh và xác định dự toán chênh lệch thu chi làm cơ sở
để tính toán tự chủ và phân phối kết quả tài chính trong năm.
3. Cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp có
trách nhiệm rà soát, thẩm định dự toán của các đơn vị trực thuộc, tổng hợp chung
vào dự toán của cơ quan mình, gửi Cục Kế hoạch và tài chính để trình lãnh đạo Bộ
Công an xem xét, quyết định.
4. Đơn vị sự nghiệp công lập (trừ đơn vị
Nhóm 4) không được phép tổ chức các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, liên
doanh, liên kết trong năm kế hoạch nếu không lập, báo cáo dự toán thu, chi đối với
các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, liên doanh, liên kết để trình cấp có
thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại Điều này.
Điều 48.
Phân bổ và giao dự toán
1. Căn cứ quyết định giao dự toán ngân sách
của lãnh đạo Bộ Công an, cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp tiến hành phân bổ và
giao dự toán chi tiết cho các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc.
2. Nguyên tắc phân bổ dự toán ngân sách nhà
nước:
a) Kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ chi
thường xuyên (đối với đơn vị Nhóm 3, Nhóm 4) được giao vào đầu năm theo thời kỳ
ổn định;
b) Kinh phí ngân sách nhà nước đặt hàng cung
cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước (được giao dựa trên đơn giá
và khối lượng sản phẩm dự kiến) hoặc kinh phí giao nhiệm vụ được phân bổ theo dự
toán chi tiết được duyệt.
3. Việc phân bổ, giao dự toán phải bảo đảm
khớp đúng tổng mức kinh phí được giao cả về tổng số và chi tiết theo từng lĩnh vực;
cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp không được giữ lại dự toán của đơn vị cấp dưới
khi không được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về ngân sách
nhà nước.
Điều 49.
Thực hiện dự toán và tổ chức thu, chi
1. Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập chủ
động tổ chức thực hiện nhiệm vụ thu, chi bảo đảm tính hợp pháp, hợp lý, tiết kiệm
và hiệu quả.
2. Đối với kinh phí thường xuyên do ngân
sách nhà nước cấp hỗ trợ (đối với đơn vị Nhóm 3, Nhóm 4): trong quá trình thực hiện
nhiệm vụ, đơn vị được chủ động sử dụng, điều chỉnh giữa các nội dung chi, mục chi
trong phạm vi tổng mức kinh phí được giao để hoàn thành nhiệm vụ theo quy định,
bảo đảm phù hợp với Quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.
3. Đối với kinh phí giao nhiệm vụ không thường
xuyên: đơn vị phải thực hiện chi tiêu đúng mục đích, đúng đối tượng và dự toán chi
tiết được duyệt, chịu sự kiểm soát chi của Kho bạc Nhà nước.
4. Đối với kinh phí từ nguồn thu từ hoạt
động sự nghiệp, nguồn thu từ đặt hàng và nguồn thu hợp pháp khác: đơn vị được quyền
tự chủ quyết định các mức chi phục vụ hoạt động chuyên môn, trích khấu hao tài sản,
nộp thuế và chi trả tiền lương, thù lao, tiền công, thu nhập tăng thêm theo đúng
Quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.
Điều 50.
Quyết toán tài chính
1. Kết thúc năm tài chính, đơn vị sự nghiệp
công lập lập Báo cáo quyết toán toàn bộ các nguồn thu, chi phát sinh trong năm (bao
gồm nguồn ngân sách nhà nước cấp, nguồn thu hoạt động sự nghiệp, nguồn thu hợp pháp
khác) và Báo cáo tài chính, nộp cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp theo quy định
tại Điều 43 Thông tư này.
2. Cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp có
trách nhiệm xét duyệt, thẩm định quyết toán năm của các đơn vị sự nghiệp công lập
trực thuộc; tổng hợp gửi Cục Kế hoạch và tài chính.
3. Xử lý kinh phí cuối năm:
a) Nguồn ngân sách nhà nước cấp để thực hiện
theo phương thức giao nhiệm vụ không thường xuyên nếu cuối năm chi không hết phải
nộp trả ngân sách nhà nước, trừ trường hợp được cho phép chuyển nguồn sang năm sau
theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước;
b) Đối với nguồn thu từ dịch vụ, sản xuất
kinh doanh, thu phí được để lại và kinh phí ngân sách nhà nước đặt hàng: phần chênh
lệch thu lớn hơn chi được xác định là kết quả tài chính trong năm để trích lập các
quỹ của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định tại Thông tư này;
c) Cơ quan quản lý cấp trên không được tự
ý điều chuyển nguồn thu, chênh lệch thu chi và số dư các quỹ của các đơn vị sự nghiệp
công lập trực thuộc về cơ quan mình.
Mục 10. QUY
CHẾ CHI TIÊU NỘI BỘ
Điều 51. Xây
dựng Quy chế chi tiêu nội bộ
1. Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập chịu
trách nhiệm chỉ đạo xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị sự nghiệp công lập
trong thời hạn 06 tháng kể từ thời điểm thay đổi mức tự chủ tài chính.
2. Nội dung Quy chế chi tiêu nội bộ được
xây dựng căn cứ theo các quy định của Nhà nước về quản lý thu, chi tài chính, công
tác kế toán, thuế, phí, lệ phí, tiền lương của cán bộ, chiến sĩ, người lao động
và quy định tại Thông tư này đảm bảo phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, ngành nghề,
lĩnh vực hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập (theo Mẫu số 05 kèm theo Thông
tư này).
Điều 52. Ban
hành Quy chế chi tiêu nội bộ
1. Quy chế chi tiêu nội bộ được ban hành
theo trình tự sau:
a) Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập chỉ
đạo thảo luận nội dung dự thảo Quy chế chi tiêu nội bộ rộng rãi, dân chủ, công khai
trong đơn vị;
b) Gửi dự thảo Quy chế chi tiêu nội bộ để
xin ý kiến tham gia của cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp. Cơ quan quản lý cấp
trên trực tiếp có trách nhiệm xem xét, tham gia ý kiến bằng văn bản đối với dự thảo
Quy chế. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ Công an, dự thảo Quy chế
chi tiêu nội bộ được gửi Cục Kế hoạch và tài chính để tham gia ý kiến bằng văn bản;
c) Trên cơ sở ý kiến tham gia của cơ quan
quản lý cấp trên trực tiếp (hoặc Cục Kế hoạch và tài chính), Thủ trưởng đơn vị sự
nghiệp công lập chỉ đạo tiếp thu, giải trình và chỉnh lý dự thảo trước khi ký Quyết
định ban hành Quy chế chi tiêu nội bộ để triển khai thực hiện;
d) Quy chế chi tiêu nội bộ sau khi được ban
hành phải gửi cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp và Cục Kế hoạch và tài chính trong
vòng 10 ngày kể từ ngày ký để theo dõi, giám sát và kiểm tra theo quy định.
2. Trường hợp sửa đổi, bổ sung, thay thế
Quy chế chi tiêu nội bộ, đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện theo trình tự quy định
tại khoản 1 Điều này.
Điều 53. Quy
chế chi tiêu nội bộ tạm thời
1. Đơn vị sự nghiệp công lập ban hành Quy
chế chi tiêu nội bộ tạm thời nhằm mục đích đảm bảo cho đơn vị có căn cứ thực hiện
công tác quản lý tài chính, chi trả các khoản chi cơ bản, thiết yếu hoặc cấp bách
trong thời gian ổn định tổ chức bộ máy, hoạt động, đồng thời có cơ sở thực tiễn
để sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện Quy chế chi tiêu nội bộ chính thức.
2. Quy chế chi tiêu nội bộ tạm thời được
ban hành trong trường hợp:
a) Đơn vị sự nghiệp công lập mới thành lập;
b) Đơn vị sự nghiệp công lập được bổ sung
chức năng, nhiệm vụ mới hoặc được sắp xếp lại (chia, tách, sáp nhập, hợp nhất);
c) Đơn vị sự nghiệp công lập có sự thay đổi
về phân loại mức độ tự chủ tài chính theo Quyết định của cấp có thẩm quyền;
d) Trường hợp đặc thù khác để giải quyết
yêu cầu thực tiễn theo phê duyệt của lãnh đạo Bộ Công an.
3. Quy chế chi tiêu nội bộ tạm thời có hiệu
lực thi hành trong thời hạn tối đa không quá 06 tháng. Trong thời gian này, đơn
vị sự nghiệp công lập phải hoàn thành việc xây dựng và ban hành Quy chế chi tiêu
nội bộ chính thức theo quy định tại Điều 52 Thông tư này.
4. Quy trình ban hành Quy chế chi tiêu nội
bộ tạm thời được thực hiện theo thủ tục rút gọn như sau:
a) Dự thảo Quy chế chi tiêu nội bộ tạm thời
phải được thống nhất ý kiến giữa Thủ trưởng đơn vị, Cấp ủy Đảng và Ban Chấp hành
Công đoàn cơ sở của đơn vị (nếu có); hình thức thống nhất ý kiến được thể hiện bằng
văn bản trao đổi hoặc Biên bản cuộc họp giữa các bên;
b) Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập ký
Quyết định ban hành Quy chế chi tiêu nội bộ tạm thời để triển khai thực hiện ngay,
không phải xin ý kiến tham gia của cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp hoặc Cục Kế
hoạch và tài chính;
c) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ký quyết
định ban hành Quy chế chi tiêu nội bộ tạm thời, đơn vị sự nghiệp công lập có trách
nhiệm gửi văn bản báo cáo kèm theo Quy chế về cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp
và Cục Kế hoạch và tài chính để theo dõi, giám sát. Trường hợp phát hiện nội dung
tại Quy chế chi tiêu nội bộ tạm thời không phù hợp với quy định pháp luật hiện hành,
cơ quan phát hiện ra sai sót là cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp hoặc Cục Kế hoạch
và tài chính có văn bản yêu cầu đơn vị tạm dừng thực hiện nội dung đó và tiến hành
rà soát, chỉnh lý theo đúng quy định.
Chương III
ĐIỀU
KHOẢN THI HÀNH
Điều 54.
Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ
ngày 09 tháng 8 năm 2026.
2. Trường hợp văn bản dẫn chiếu tại Thông
tư này được sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc ban hành mới thì những nội dung dẫn
chiếu tại Thông tư này cũng được thực hiện theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay
thế hoặc ban hành mới.
Điều 55. Điều
khoản chuyển tiếp
1. Từ thời điểm Thông tư này có hiệu lực
thi hành, đơn vị sự nghiệp công lập xây dựng phương án tự chủ tài chính, thực hiện
thủ tục để trình Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Quyết định giao quyền tự chủ tài
chính theo quy định tại Điều 9 Thông tư này.
Việc xây dựng phương án tự chủ tài chính
để Bộ trưởng Bộ Công an giao quyền tự chủ tài chính (bao gồm phân loại đơn vị sự
nghiệp công lập và xác định mức tự bảo đảm chi thường xuyên cho thời kỳ ổn định
tự chủ tài chính đầu tiên theo Thông tư này) được thực hiện cùng với kỳ lập dự toán
ngân sách nhà nước năm 2027.
2. Việc thực hiện tự chủ tài chính trong
thời gian chuyển tiếp xây dựng phương án tự chủ và sau khi có Quyết định giao quyền
tự chủ tài chính được quy định như sau:
a) Trong thời gian chờ ban hành Quyết định
giao quyền tự chủ tài chính, đơn vị sự nghiệp công lập tiếp tục thực hiện tự chủ
theo hướng dẫn của Bộ Công an đã áp dụng trước khi Thông tư này có hiệu lực. Sau
khi Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Quyết định giao quyền tự chủ tài chính, đơn vị
thực hiện theo quy định tại điểm b và điểm c khoản này;
b) Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập được
phân loại là Nhóm 1 hoặc Nhóm 2: thực hiện cơ chế tự chủ tài chính theo quy định
tại Thông tư này kể từ ngày Quyết định giao quyền tự chủ tài chính có hiệu lực thi
hành; riêng việc quản lý tiền lương theo Quỹ tiền lương được thực hiện bắt đầu từ
ngày 01 tháng 01 năm 2027;
c) Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập đã
được phân loại tạm thời trước khi Thông tư này có hiệu lực, sau khi được Bộ trưởng
Bộ Công an phân loại là đơn vị Nhóm 3 hoặc Nhóm 4: đơn vị sự nghiệp công lập tiếp
tục duy trì thực hiện tự chủ tài chính theo mức phân loại tạm thời cũ đến hết ngày
31 tháng 12 năm 2026. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2027, đơn vị sự nghiệp công lập thực
hiện cơ chế tự chủ tài chính theo Quyết định giao quyền tự chủ tài chính của Bộ
trưởng Bộ Công an và các quy định tại Thông tư này.
3. Kể từ ngày Quyết định giao quyền tự chủ
tài chính theo Thông tư này được ban hành, nếu đơn vị sự nghiệp công lập không có
sự thay đổi về mức tự chủ tài chính thì được tiếp tục áp dụng Quy chế chi tiêu nội
bộ đã ban hành đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026. Trường hợp Quy chế chi tiêu nội
bộ đã ban hành có nội dung trái với quy định tại Thông tư này hoặc đơn vị sự nghiệp
công lập có sự thay đổi về mức tự chủ tài chính, đơn vị có trách nhiệm sửa đổi,
bổ sung hoặc ban hành Quy chế chi tiêu nội bộ mới cho phù hợp với Quyết định giao
quyền tự chủ tài chính và quy định tại Thông tư này.
4. Số dư của Quỹ phát triển hoạt động sự
nghiệp, Quỹ bổ sung thu nhập, Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi, Quỹ dự phòng ổn định
thu nhập và số kinh phí còn lại của nguồn cải cách tiền lương do đơn vị sự nghiệp
công lập đã trích lập đến trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành được tiếp
tục quản lý, sử dụng theo quy định tại Thông tư này.
Điều 56. Tổ
chức thực hiện
1. Cục Kế hoạch và tài chính có trách nhiệm
theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện quy định của Thông tư này.
2. Thủ trưởng Công an các đơn vị, địa phương,
Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
3. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu
có khó khăn, vướng mắc, Công an các đơn vị, địa phương báo cáo về Bộ Công an (qua
Cục Kế hoạch và tài chính) để có hướng dẫn kịp thời./.
|
Nơi nhận:
-
Các đồng chí Thứ trưởng;
- Các đơn vị thuộc cơ quan Bộ Công an;
- Công an các tỉnh, thành phố;
- Công báo điện tử;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Công an;
- Lưu: VT, V03, H01.
|
BỘ TRƯỞNG
Đại tướng Lương Tam Quang
|
Mẫu số 01
MẪU BÁO CÁO ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN TỰ CHỦ TÀI CHÍNH
(Kèm theo
Thông tư số 139/2026/TT-BCA ngày 30/7/2026 của Bộ trưởng Bộ Công an)
|
(CƠ QUAN
CẤP TRÊN)
(TÊN ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP
CÔNG LẬP)
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
(tỉnh,
thành phố), ngày tháng năm 2025
|
BÁO CÁO ĐỀ
XUẤT
Phương án tự
chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập
Giai đoạn năm n+11 đến n+5
Căn cứ Thông tư số
139/2026/TT-BCA ngày 30/7/2026 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định cơ chế tự chủ
tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập trong Công an nhân dân;
Căn cứ Quyết định số
...... quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của [đơn vị sự
nghiệp công lập];
[Đơn vị sự nghiệp công lập] đã rà soát,
xây dựng phương án tự chủ tài chính. Sau khi báo cáo xin ý kiến của [cơ quan
quản lý cấp trên trực tiếp], [đơn vị sự nghiệp công lập] đã tiếp thu, hoàn
chỉnh Phương án và báo cáo đề xuất như sau:
PHẦN THỨ
NHẤT
ĐÁNH GIÁ
TÌNH HÌNH THỰC HIỆN PHƯƠNG ÁN TỰ CHỦ CỦA GIAI ĐOẠN TRƯỚC
(áp dụng đối
với đơn vị sự nghiệp công lập đã được giao quyền tự chủ tài chính, trường hợp
đơn vị mới thành lập thì không phải đánh giá).
1. Về chức năng, nhiệm vụ; tổ chức bộ
máy (trong đó nêu rõ đơn vị đã được Bộ Công an phê duyệt phân loại là đơn vị sự
nghiệp công lập Nhóm nào? Hoặc chưa được phân loại).
2. Báo cáo về công tác tổ chức cán bộ:
- Số lượng cán bộ, chiến sĩ;
- Số lượng lao động hợp đồng (trong đó
chi tiết: số lao động hưởng lương ngân sách nhà nước, số lao động không hưởng
lương ngân sách nhà nước).
3. Về thực hiện nhiệm vụ được giao:
3.1. Những nhiệm vụ được giao giai đoạn
tự chủ trước liền kề; nhiệm vụ do đơn vị tự thực hiện; nhiệm vụ giao cho các
đơn vị trực thuộc (nếu có).
3.2. Tình hình thực hiện nhiệm vụ, khối
lượng công việc hoàn thành, chất lượng các công việc đã hoàn thành: Chi tiết
từng nhiệm vụ.
4. Tình hình tài chính:
4.1. Về mức thu hoạt động sự nghiệp
a) Các khoản thu do đơn vị tự quyết
định: nêu cụ thể;
b) Các khoản phí, lệ phí thu theo văn
bản quy định của cấp có thẩm quyền;
c) Thực hiện chính sách miễn giảm theo
quy định (nếu có): nêu cụ thể.
4.2. Tình hình chấp hành các chế độ tài
chính; Quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị; quy định khác (nếu có).
4.3. Tình hình thu, chi tài chính:
a) Tình hình thu, chi từ hoạt động cung
cấp dịch vụ công không sử dụng ngân sách nhà nước, thu từ sản xuất, kinh doanh,
dịch vụ, liên doanh, liên kết:
(Bảng số 01)
Đơn vị tính:
triệu đồng
|
Năm tài
chính
|
Tổng số
thu
|
Tổng số
chi (không bao gồm chi do ngân sách nhà nước bảo đảm)
|
Chênh lệch
thu - chi
|
Thuế Thu
nhập doanh nghiệp
|
Trích
nguồn cải cách tiền lương
|
Chênh lệch
thu - chi còn lại
|
|
Năm n-4
|
|
|
|
|
|
|
|
Năm n-3
|
|
|
|
|
|
|
|
Năm n-2
|
|
|
|
|
|
|
|
Năm n-1
|
|
|
|
|
|
|
|
Năm n
|
|
|
|
|
|
|
b) Kinh phí ngân sách nhà nước cấp chi
thường xuyên giao tự chủ:
(Nội dung báo cáo tại điểm
này áp dụng đối với đơn vị sự nghiệp công lập đã được Bộ Công an phê duyệt phân
loại Nhóm 3, Nhóm 4 hoặc đơn vị sự nghiệp công lập có thời gian hoạt động từ đủ
12 tháng trở lên nhưng chưa được phân loại)
(Bảng số 02)
Đơn vị tính:
triệu đồng
|
TT
|
Năm tài
chính
|
Dự toán
giao
|
Số thực
hiện
|
Số tiết
kiệm được
|
|
1
|
Năm n-4
|
|
|
|
|
2
|
Năm n-3
|
|
|
|
|
3
|
Năm n-2
|
|
|
|
|
4
|
Năm n-1
|
|
|
|
|
5
|
Năm n
|
|
|
|
c) Số phí theo pháp luật về phí và lệ
phí được để lại chi theo quy định:
(Bảng số 03)
Đơn vị tính:
triệu đồng
|
TT
|
Năm tài
chính
|
Số để lại
chi
|
Số thực
hiện
|
Số tiết
kiệm được
|
|
1
|
Năm n-4
|
|
|
|
|
2
|
Năm n-3
|
|
|
|
|
3
|
Năm n-2
|
|
|
|
|
4
|
Năm n-1
|
|
|
|
|
5
|
Năm n
|
|
|
|
d) Kinh phí ngân sách nhà nước cấp chi
thường xuyên không giao tự chủ, nếu có (chi tiết theo nội dung nhiệm vụ).
5. Phân phối chênh lệch thu chi thường
xuyên
Nêu nguyên tắc phân phối phù hợp với Quy
chế chi tiêu nội bộ và tình hình tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập, trong
đó:
a) Trích lập nguồn cải cách tiền lương
(đơn vị Nhóm 3, Nhóm 4).
b) Trích lập Quỹ phát triển hoạt động sự
nghiệp.
c) Trích lập Quỹ bổ sung thu nhập, Quỹ
khen thưởng, Quỹ phúc lợi, Quỹ khác (nếu có).
6. Thu nhập tăng thêm của người lao động
(nêu nguyên tắc).
7. Những khó khăn, tồn tại, kiến nghị.
PHẦN THỨ HAI
PHƯƠNG ÁN TỰ
CHỦ TÀI CHÍNH GIAI ĐOẠN TIẾP THEO
I. Khái quát chung về
tổ chức bộ máy, số lượng người làm việc và tình hình triển khai nhiệm vụ trong
giai đoạn tiếp theo (báo cáo về sự thay đổi so với giai đoạn trước)
II. Xác định phương án
tự chủ tài chính
Đơn vị sự nghiệp công lập
căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao và tình hình hoạt động thời kỳ ổn định
trước liền kề để xây dựng dự toán thu chi ngân sách nhà nước năm đầu thời kỳ ổn
định của giai đoạn tiếp theo (gồm các Biểu mẫu báo cáo số 01 (bắt buộc); Biểu
mẫu báo cáo số 02 và số 03 theo thực tế tại đơn vị, nếu không có số liệu thì
không phải báo cáo), đồng thời thuyết minh cụ thể các nội dung dưới đây:
1. Liệt kê các danh mục dịch vụ sự
nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước, dịch vụ công không sử dụng ngân sách
nhà nước do đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện để làm căn cứ phân loại mức độ
tự đảm bảo kinh phí hoạt động thường xuyên theo quy định tại Thông tư này.
2. Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập
thực hiện đồng thời nhiều dịch vụ sự nghiệp công khác nhau (trong danh mục và
không thuộc danh mục dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước), đơn vị báo cáo
các nội dung sau:
a) Về nguồn thu: Trong đó nêu chi tiết
các khoản thu sự nghiệp theo quy định.
b) Về chi thường xuyên: Trong đó chi
tiết các nội dung chi theo quy định.
3. Phương án phân phối kết quả tài chính
của các năm trước liền kề và dự kiến năm đầu thời kỳ ổn định giai đoạn tiếp
theo.
4. Xác định mức tự chủ tài chính:
Căn cứ vào nguồn thu sự nghiệp, chi
thường xuyên của năm đầu thời kỳ ổn định, đơn vị sự nghiệp công lập xác định
mức tự đảm bảo kinh phí hoạt động theo quy định tại Thông tư này; trong đó:
a) Xác định phân loại đơn vị;
b) Mức kinh phí ngân sách nhà nước hỗ
trợ chi thường xuyên giao tự chủ cho đơn vị (trong trường hợp xác định là đơn
vị nhóm 3 hoặc nhóm 4) năm đầu thời kỳ ổn định;
c) Kinh phí đặt hàng;
d) Nguồn thu phí được để lại chi thường
xuyên theo quy định (nếu có).
5. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập có
mức tự bảo đảm kinh phí hoạt động thường xuyên bằng hoặc lớn hơn 100%: Đơn vị
báo cáo thêm về tổng giá trị tài sản là trang thiết bị, mức trích khấu hao và
giá trị hao mòn tài sản cố định theo quy định./.
|
Nơi nhận:
- .......;
- Lưu: ........
|
THỦ TRƯỞNG
ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu)
|
_____________________________
1 Năm n là
năm xây dựng và đề xuất phương án tự chủ tài chính cho thời kỳ ổn định tự chủ
tài chính tiếp theo. Thời kỳ ổn định tự chủ tài chính lần đầu khi Thông tư này
có hiệu lực là giai đoạn từ năm 2027 đến 2030, trong đó, năm n là năm 2026.
Biểu mẫu báo cáo số 01a kèm theo Mẫu số 01
DỰ TOÁN THU CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM [N+1]
(Dùng cho
đơn vị sự nghiệp công lập xây dựng phương án tự chủ tài chính, báo cáo cơ quan
quản lý cấp trên trực tiếp và Cục Kế hoạch và tài chính)
|
TT
|
Nội dung
|
Tình hình
tài chính 05 năm trước liền kề²
|
Dự kiến
giai đoạn tiếp theo (Năm n+1)³
|
|
Thực hiện
năm n - 4
|
Thực hiện
năm n-3
|
Thực hiện
năm n-2
|
Thực hiện
năm n-1
|
Năm n
|
|
Dự toán
|
Ước thực
hiện
|
|
I
|
Nguồn thu xác định
mức độ tự chủ (A)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Nguồn thu từ hoạt
động cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước, gồm;
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Thu từ nguồn ngân
sách nhà nước đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp dịch vụ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.2
|
Thu từ người thụ
hưởng dịch vụ (như học phí, thu từ dịch vụ khám chữa bệnh của người có thẻ
Bảo hiểm y tế theo quy định của cấp có thẩm quyền,...)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Thu từ nhiệm vụ khoa
học và công nghệ khi được cơ quan có thẩm quyền tuyển chọn hoặc giao trực
tiếp theo quy định (áp dụng đối với tổ chức khoa học công nghệ công lập)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Thu từ hoạt động cung
cấp dịch vụ sự nghiệp công không sử dụng ngân sách nhà nước, hoạt động sản
xuất kinh doanh, liên doanh liên kết (chỉ tính phần chênh lệch thu lớn hơn
chi sau khi đã thực hiện các nghĩa vụ với Nhà nước theo quy định)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Nguồn thu phí theo
Luật Phí và lệ phí (phần được để lại chi thường xuyên theo quy định)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
Nguồn thu hợp pháp
khác (nếu có)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Chi thường xuyên giao
tự chủ (B)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Chi tiền lương, tiền
công, các khoản phụ cấp, đóng góp theo lương
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Chi thuê chuyên gia,
nhà khoa học
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Chi hoạt động chuyên
môn cung cấp dịch vụ sự nghiệp
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Chi thực hiện công
việc, dịch vụ và thu phí
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
Chi quản lý, chi mua
sắm, sửa chữa, bảo dưỡng tài sản thường xuyên
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6
|
Trích lập các khoản
dự phòng (nếu có)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
7
|
Chi trả lãi tiền vay
|
|
|
|
|
|
|
|
|
8
|
Chi thường xuyên khác
(nếu có)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III
|
Tỷ lệ đảm bảo chi
thường xuyên (%) = A/B*100%
|
%
|
%
|
|
|
|
%
|
|
|
IV
|
Ngân sách Nhà nước hỗ
trợ chi thường xuyên (đối với đơn vị nhóm 3, nhóm 4) = B-A
|
|
|
|
|
|
|
|
|
V
|
Phân phối kết quả tài
chính trong năm: Chênh lệch thu lớn hơn chi thường xuyên trích lập các quỹ (Mục
I + Mục IV - Mục II) + Phần trích khấu hao tài sản cố định
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Trích lập quỹ phát
triển hoạt động sự nghiệp
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Từ chênh lệch thu
chi thường xuyên
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Từ trích khấu hao
tài sản cố định
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Trích lập quỹ bổ sung
thu nhập
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Trích lập quỹ khen
thưởng, quỹ phúc lợi
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Trích lập quỹ khác
(nếu có)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(Đối với đơn vị nhóm
4, báo cáo về tình hình sử dụng số kinh phí chi thường xuyên tiết kiệm được
theo quy định tại Điều 30 Thông tư này)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
VI
|
Thu nhập tăng thêm
bình quân của đơn vị
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Dưới 01 lần quỹ tiền
lương
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Từ 01 lần đến 02 lần
quỹ tiền lương
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Từ trên 02 lần đến 03
lần quỹ tiền lương
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Từ trên 03 lần quỹ
tiền lương
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người có thu nhập
tăng thêm cao nhất của đơn vị (triệu đồng/tháng)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người có thu nhập
tăng thêm thấp nhất của đơn vị (triệu đồng/tháng)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
VII
|
Nguồn kinh phí ngân
sách nhà nước cấp chi thường xuyên không giao tự chủ, nếu có (chi tiết theo
nội dung nhiệm vụ)
|
|
|
|
|
|
|
|
_____________________________
2 Lấy theo số
liệu quyết toán các năm
3 Năm đầu
thời kỳ ổn định tự chủ tài chính; cột này không xây dựng các nội dung tại Mục V
(Phân phối kết quả tài chính trong năm) và Mục VI (Thu nhập tăng thêm bình quân
của đơn vị).
Biểu mẫu báo cáo số 01b kèm theo Mẫu số 01
DỰ TOÁN CHI TIẾT KINH PHÍ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ĐẶT HÀNG, GIAO
NHIỆM VỤ CUNG CẤP DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC, ĐẶT HÀNG
SẢN XUẤT SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP AN NINH NĂM [N+1]
Đơn vị tính:
Triệu đồng
|
TT
|
Nội dung
|
Đơn vị tính
|
Số lượng,
khối lượng sản phẩm dịch vụ
|
Đơn giá,
Giá đặt hàng
|
Kinh phí
ngân sách nhà nước đặt hàng/giao nhiệm vụ
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
|
1
|
Nguồn ngân sách nhà
nước đặt hàng cung cấp dịch vụ sự nghiệp công theo giá tính đủ chi phí (gồm:
chi phí tiền lương, chi phí trực tiếp, chi phí quản lý và chi phí khấu hao
tài sản cố định)
|
|
|
|
|
|
a
|
Danh mục dịch vụ sự
nghiệp công...
|
|
|
|
|
|
b
|
Danh mục dịch vụ sự
nghiệp công ...
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
2
|
Nguồn ngân sách nhà
nước đặt hàng cung cấp dịch vụ sự nghiệp công theo giá tính đủ chi phí (gồm:
chi phí tiền lương, chi phí trực tiếp, chi phí quản lý)
|
|
|
|
|
|
a
|
Danh mục dịch vụ sự
nghiệp công...
|
|
|
|
|
|
b
|
Danh mục dịch vụ sự
nghiệp công...
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
3
|
Nguồn ngân sách nhà
nước đặt hàng cung cấp dịch vụ sự nghiệp công theo giá chưa tính đủ chi phí
|
|
|
|
|
|
a
|
Danh mục dịch vụ sự
nghiệp công...
|
|
|
|
|
|
b
|
Danh mục dịch vụ sự
nghiệp công...
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
4
|
Nguồn ngân sách nhà
nước giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công (trong trường hợp chưa có
định mức kinh tế - kỹ thuật và chưa có giá do cơ quan có thẩm quyền ban hành)
|
|
|
|
|
|
a
|
Danh mục dịch vụ sự
nghiệp công...
|
|
|
|
|
|
b
|
Danh mục dịch vụ sự
nghiệp công...
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
5
|
Nguồn ngân sách nhà
nước đặt hàng sản xuất sản phẩm công nghiệp an ninh được tính đủ các chi phí
hình thành giá theo quy định của pháp luật về Giá
|
|
|
|
|
|
a
|
Danh mục sản phẩm
Công nghiệp an ninh…
|
|
|
|
|
|
b
|
Danh mục sản phẩm
Công nghiệp an ninh…
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
Ghi chú:
- Số thứ tự 1: Đơn vị
Nhóm 1 báo cáo; Số thứ tự 2: Đơn vị Nhóm 2 báo cáo; Số thứ tự 3: Đơn vị Nhóm 3
báo cáo; Số thứ tự 4: Đơn vị báo cáo dịch vụ sự nghiệp công được giao nhiệm vụ
chưa có định mức kinh tế - kỹ thuật và chưa có giá do cơ quan có thẩm quyền ban
hành, cột 3 và cột 4 theo dự toán được phê duyệt.
- Tại thời điểm lập báo
cáo, chưa xác định được kinh phí ngân sách nhà nước đặt hàng, giao nhiệm vụ
cung cấp dịch vụ sự nghiệp công, sản xuất sản phẩm công nghiệp an ninh thì đơn
vị không phải báo cáo.
Biểu mẫu báo cáo số 01c kèm theo Mẫu số 01
KINH PHÍ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ĐẶT HÀNG, GIAO NHIỆM VỤ CUNG
CẤP DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC, ĐẶT HÀNG SẢN XUẤT SẢN
PHẨM CÔNG NGHIỆP AN NINH
Đơn vị tính:
Triệu đồng
|
TT
|
Nội dung
|
Thực hiện
năm n-1
|
Năm n
|
Năm n+1
|
|
Dự toán
|
Ước thực
hiện
|
|
1
|
Nguồn ngân sách nhà
nước đặt hàng cung cấp dịch vụ sự nghiệp công theo giá tính đủ chi phí (gồm: chi
phí tiền lương, chi phí trực tiếp, chi phí quản lý và chi phí khấu hao tài
sản cố định)
|
|
|
|
|
|
a
|
Danh mục dịch vụ sự
nghiệp công...
|
|
|
|
|
|
b
|
Danh mục dịch vụ sự
nghiệp công ...
|
|
|
|
|
|
2
|
Nguồn ngân sách nhà
nước đặt hàng cung cấp dịch vụ sự nghiệp công theo giá tính đủ chi phí (gồm: chi
phí tiền lương, chi phí trực tiếp, chi phí quản lý)
|
|
|
|
|
|
a
|
Danh mục dịch vụ sự
nghiệp công...
|
|
|
|
|
|
b
|
Danh mục dịch vụ sự
nghiệp công...
|
|
|
|
|
|
3
|
Nguồn ngân sách nhà
nước đặt hàng cung cấp dịch vụ sự nghiệp công theo giá chưa tính đủ chi phí
|
|
|
|
|
|
a
|
Danh mục dịch vụ sự
nghiệp công...
|
|
|
|
|
|
|
Nguồn thu từ cung cấp
dịch vụ sự nghiệp công theo giá chưa tính đủ chi phí
|
|
|
|
|
|
|
ngân sách nhà nước hỗ
trợ phần chi phí chưa kết cấu trong giá dịch vụ sự nghiệp công
|
|
|
|
|
|
b
|
Danh mục dịch vụ sự
nghiệp công...
|
|
|
|
|
|
|
Nguồn thu từ cung cấp
dịch vụ sự nghiệp công theo giá chưa tính đủ chi phí
|
|
|
|
|
|
|
Ngân sách Nhà nước hỗ
trợ phần chi phí chưa kết cấu trong giá dịch vụ sự nghiệp công
|
|
|
|
|
|
4
|
Nguồn ngân sách nhà
nước giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công (trong
trường hợp chưa có định mức kinh tế - kỹ thuật và chưa có giá do cơ quan có
thẩm quyền ban hành)
|
|
|
|
|
|
a
|
Danh mục dịch vụ sự
nghiệp công...
|
|
|
|
|
|
b
|
Danh mục dịch vụ sự
nghiệp công...
|
|
|
|
|
|
5
|
Nguồn ngân sách nhà
nước đặt hàng sản xuất sản phẩm công nghiệp an ninh được tính đủ các chi phí
hình thành giá theo quy định của pháp luật về Giá
|
|
|
|
|
|
a
|
Danh mục sản phẩm
Công nghiệp an ninh…
|
|
|
|
|
|
b
|
Danh mục sản phẩm
Công nghiệp an ninh…
|
|
|
|
|
Ghi chú: Số thứ tự 1:
đơn vị Nhóm 1 báo cáo; Số thứ tự 2: đơn vị Nhóm 2 báo cáo; Số thứ tự 3: đơn vị
Nhóm 3 báo cáo. Tại thời điểm lập báo cáo (năm n), năm nào chưa có kinh phí
ngân sách nhà nước đặt hàng cung cấp dịch vụ sự nghiệp công đơn vị không phải
báo cáo.
Mẫu số 02
(Kèm theo
Thông tư số 139/2026/TT-BCA ngày 30/7/2026 của Bộ trưởng Bộ Công an)
BIỂU TỔNG HỢP KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH PHƯƠNG ÁN PHÂN LOẠI ĐƠN VỊ
SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP GIAI ĐOẠN [N+1] ĐẾN [N+5]
(Áp dụng cho
cơ quan chủ trì thẩm định để báo cáo lãnh đạo Bộ Công an ban hành Quyết định
phê duyệt phân loại và giao quyền tự chủ tài chính cho đơn vị sự nghiệp công
lập)
|
TT
|
Tên đơn vị
|
Dự kiến năm
đầu giai đoạn [n+1] đến [n+5]
|
|
Nguồn thu
|
Chi thường
xuyên giao tự chủ
|
Tỷ lệ đảm
bảo chi thường xuyên (%)
|
Dự kiến
trích lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp
|
|
Tổng cộng
|
Thu từ cung
cấp dịch vụ sự nghiệp công, sản phẩm công nghiệp an ninh
|
Trong đó,
thu từ nguồn ngân sách nhà nước đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp, dịch vụ; thu
từ nguồn đặt hàng sản xuất sản phẩm
|
Thu từ các
nhiệm vụ khoa học công nghệ
|
Thu phí
theo pháp luật phí, lệ phí
|
Thu từ hoạt
động cung cấp dịch vụ công không sử dụng ngân sách nhà nước, hoạt động sản
xuất, kinh doanh, liên doanh, liên kết (Phần chênh lệch thu
lớn hơn chi)
|
Thu khác
|
Tổng cộng
|
Chi tiền
lương tiền công
|
Chi hoạt
động chuyên môn
|
Chi quản lý
|
Chi thường
xuyên khác
|
|
I
|
Đơn vị sự nghiệp công
lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(Chi tiết tên các đơn
vị)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Đơn vị sự nghiệp công
lập tự bảo đảm chi thường xuyên
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(Chi tiết tên các đơn
vị)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III
|
Đơn vị sự nghiệp công
lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(Chi tiết tên các đơn
vị)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
IV
|
Đơn vị sự nghiệp công
lập do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(Chi tiết tên các đơn
vị)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu số 03
(Kèm theo
Thông tư số 139/2026/TT-BCA ngày 30/7/2026 của Bộ trưởng Bộ Công an)
MẪU QUYẾT ĐỊNH GIAO QUYỀN TỰ CHỦ TÀI CHÍNH CHO ĐƠN VỊ SỰ
NGHIỆP CÔNG LẬP
|
BỘ CÔNG AN
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/QĐ-BCA-H01
|
.........,
ngày tháng năm 20...
|
QUYẾT ĐỊNH
V/v Giao
quyền tự chủ tài chính cho [đơn vị sự nghiệp công lập] thời kỳ ổn định 20... -
20...
BỘ TRƯỞNG BỘ
CÔNG AN
Căn cứ Nghị định số
/ /NĐ-CP ngày.... của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ
cấu tổ chức của Bộ Công an;
Căn cứ Thông tư số
139/2026/TT-BCA ngày 30 tháng 7 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định cơ
chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập trong Công an nhân dân;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục kế hoạch và tài chính tại Công văn số ... ngày / /
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Giao quyền
tự chủ tài chính cho [đơn vị sự nghiệp công lập] thời kỳ ổn định 20... - 20...
với những nội dung như sau:
1. [Đơn vị sự nghiệp công lập] được phân
loại là đơn vị Nhóm ... ; mức tự bảo đảm chi thường xuyên ...%.
2. Kinh phí ngân sách nhà nước hỗ
trợ/cấp chi thường xuyên năm đầu thời kỳ ổn định 20... của đơn vị là ... triệu
đồng (áp dụng đối với đơn vị Nhóm 3 và Nhóm 4).
3. Kinh phí Bộ Công an đặt hàng cung cấp
dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước của đơn vị là ... triệu đồng
(trường hợp tại thời điểm quyết định giao quyền tự chủ tài chính xác định được
kinh phí đặt hàng).
4. Nguồn thu phí được để lại chi thường
xuyên (nếu có).
Điều 2. Căn cứ vào
nội dung giao quyền tự chủ tài chính tại Điều 1 Quyết định này, [Thủ trưởng đơn
vị sự nghiệp công lập] có trách nhiệm tổ chức thực hiện cơ chế tự chủ tài chính
của đơn vị theo quy định.
Điều 3. Quyết định
này có hiệu lực kể từ ngày ký, áp dụng từ năm ngân sách 20... Các đồng chí: Cục
trưởng Cục Kế hoạch và tài chính, [Thủ trưởng cơ quan quản lý cấp trên trực
tiếp của đơn vị sự nghiệp công lập], [Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập] có
trách nhiệm thi hành quyết định này./.
(Trường hợp Bộ Công an
ban hành Quyết định giao quyền tự chủ cho nhiều đơn vị sự nghiệp công lập cùng
lúc thì nội dung giao quyền tự chủ được chuyển thành các phụ lục chi tiết kèm
theo Quyết định)
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ...
- ...
- Lưu VT,...
|
BỘ TRƯỞNG
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 04
(Kèm theo
Thông tư số 139/2026/TT-BCA ngày 30/7/2026 của Bộ trưởng Bộ Công an)
MẪU THÔNG BÁO PHÊ DUYỆT BÁO CÁO TÀI CHÍNH/
THÔNG BÁO PHÊ DUYỆT KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SỰ NGHIỆP
|
BỘ CÔNG AN
[Cơ quan ban hành
Thông báo]
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
(tỉnh,
thành phố), ngày tháng năm 2025
|
THÔNG BÁO
Phê duyệt
Báo cáo tài chính/Kết quả hoạt động sự nghiệp năm ...
của [đơn vị sự nghiệp công lập]
Căn cứ Thông tư số
139/2026/TT-BCA ngày 30/7/2026 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định cơ chế tự chủ
tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập trong Công an nhân dân;
Căn cứ Báo cáo tài
chính/Kết quả hoạt động sự nghiệp năm ... của [đơn vị sự nghiệp công lập]
Căn cứ kết quả kiểm
tra/kiểm toán/thanh tra năm ... của [cơ quan kiểm tra, kiểm toán, thanh tra].
[Cơ quan ban hành thông
báo] thông báo phê duyệt Báo cáo tài chính năm... của đơn vị như sau:
I. Phê duyệt
báo cáo tài chính/kết quả hoạt động sự nghiệp năm ... của [đơn vị sự nghiệp
công lập] (số liệu ghi trong phụ lục kèm theo).
II. Kiến nghị
1. …
2. …
3. …
|
Nơi nhận:
-
-
- Lưu:...
|
THỦ TRƯỞNG
CƠ QUAN BAN HÀNH THÔNG BÁO
(ký, đóng dấu)
|
Biểu mẫu số
04a kèm theo Mẫu số 04
PHỤ LỤC
(Kèm theo
Thông báo phê duyệt Báo cáo tài chính/Kết quả hoạt động sự nghiệp
năm ... của [đơn vị sự nghiệp công lập]
1. Tài sản cố định và
khấu hao tài sản cố định
|
Chỉ tiêu
|
Số báo cáo
|
Số kiểm
tra
|
Chênh lệch
|
|
1. Nguyên giá TSCĐ:
|
|
|
|
|
- Số đầu năm
|
|
|
|
|
- Số tăng trong năm
|
|
|
|
|
- Số giảm trong năm
|
|
|
|
|
- Số cuối năm
|
|
|
|
|
2. Khấu hao TSCĐ:
|
|
|
|
|
- Số đầu năm
|
|
|
|
|
- Số tăng trong năm
|
|
|
|
|
- Số giảm trong năm
|
|
|
|
|
- Số cuối năm
|
|
|
|
|
3. Giá trị còn lại
|
|
|
|
|
- Số đầu năm
|
|
|
|
|
- Số cuối năm
|
|
|
|
2. Kết quả hoạt động sự
nghiệp
|
TT
|
Chỉ tiêu
|
Số báo cáo
|
Số kiểm
tra
|
Chênh lệch
|
|
1
|
Tổng số thu
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
|
|
2
|
Các khoản chi phí
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
|
|
|
3
|
Chênh lệch thu chi
trước thuế
|
|
|
|
|
4
|
Các khoản chi không
được trừ khi tính thuế Thu nhập doanh nghiệp
|
|
|
|
|
5
|
Tổng thu nhập tính
thuế
|
|
|
|
|
6
|
Thuế Thu nhập doanh
nghiệp phải nộp
|
|
|
|
|
7
|
Chênh lệch thu chi
sau thuế
|
|
|
|
|
-
|
Quỹ phát triển hoạt
động sự nghiệp
|
|
|
|
|
-
|
Quỹ khen thưởng, phúc
lợi
|
|
|
|
|
-
|
Quỹ Bổ sung thu nhập
|
|
|
|
3. Các quỹ đơn vị:
|
TT
|
Nội dung
|
Số báo cáo
|
Số kiểm
tra
|
Chênh lệch
|
|
I
|
Quỹ Phát triển hoạt
động sự nghiệp bằng tiền
|
|
|
|
|
-
|
Số đầu năm
|
|
|
|
|
-
|
Số tăng trong năm
|
|
|
|
|
-
|
Số giảm trong năm
|
|
|
|
|
-
|
Số cuối năm
|
|
|
|
|
II
|
Quỹ Phát triển hoạt
động sự nghiệp hình thành tài sản cố định
|
|
|
|
|
-
|
Số đầu năm
|
|
|
|
|
-
|
Số tăng trong năm
|
|
|
|
|
-
|
Số giảm trong năm
|
|
|
|
|
-
|
Số cuối năm
|
|
|
|
|
III
|
Quỹ Khen thưởng, phúc
lợi
|
|
|
|
|
-
|
Số đầu năm
|
|
|
|
|
-
|
Số tăng trong năm
|
|
|
|
|
-
|
Số giảm trong năm
|
|
|
|
|
-
|
Số cuối năm
|
|
|
|
|
IV
|
Quỹ bổ sung thu nhập
|
|
|
|
|
-
|
Số đầu năm
|
|
|
|
|
-
|
Số tăng trong năm
|
|
|
|
|
-
|
Số giảm trong năm
|
|
|
|
|
-
|
Số cuối năm
|
|
|
|
5. Các khoản phải nộp
ngân sách:
|
Chỉ tiêu
|
Số đầu năm
|
Số tăng
|
Số giảm
|
Số cuối
năm
|
|
Thuế …
|
|
|
|
|
|
Thuế …
|
|
|
|
|
|
Thuế …
|
|
|
|
|
6. Các khoản trích theo
lương4:
|
Chỉ tiêu
|
Số đầu năm
|
Số tăng
|
Số giảm
|
Số cuối
năm
|
|
Bảo hiểm xã hội
|
|
|
|
|
|
Bảo hiểm y tế
|
|
|
|
|
|
Bảo hiểm thất nghiệp
|
|
|
|
|
(Tùy theo đặc thù của
từng đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan ban hành Thông báo phê duyệt có thể bổ
sung/lược bỏ nội dung số liệu tại Phụ lục kèm theo đảm bảo phản ánh đầy đủ các
nội dung đã kiểm tra, phê duyệt)
_____________________________
4 Đối với đơn
vị Nhóm 1, Nhóm 2: khoản trích theo lương của biên chế Công an và lao động hợp
đồng; đối với đơn vị Nhóm 3, Nhóm 4: khoản trích theo lương của lao động hợp
đồng không hưởng lương ngân sách.
Mẫu số 05
(Kèm theo
Thông tư số 139/2026/TT-BCA ngày 30/7/2026 của Bộ trưởng Bộ Công an)
NỘI DUNG MẪU QUY CHẾ CHI TIÊU NỘI BỘ CỦA ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP
CÔNG LẬP
A. Mục đích xây dựng
quy chế chi tiêu nội bộ:
- Tạo quyền chủ động trong việc quản lý
và chi tiêu tài chính cho Thủ trưởng đơn vị và cán bộ, chiến sĩ, người lao động
trong đơn vị hoàn thành nhiệm vụ được giao.
- Là căn cứ để Kho bạc Nhà nước quản lý,
kiểm soát thanh toán các khoản chi tiêu của đơn vị qua Kho bạc Nhà nước và để
các cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan tài chính và các cơ quan thanh tra, kiểm
toán theo dõi, kiểm tra theo quy định.
- Sử dụng tài sản đúng mục đích, có hiệu
quả.
- Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
- Công bằng trong đơn vị; khuyến khích
tăng thu, tiết kiệm chi, thu hút và giữ được những người có năng lực trong đơn
vị.
B. Nguyên tắc xây dựng
quy chế chi tiêu nội bộ:
Việc xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ
theo nguyên tắc phù hợp với khả năng cân đối nguồn tài chính của đơn vị, trong
phạm vi nguồn kinh phí được giao
C. Nội dung xây dựng
quy chế chi tiêu nội bộ:
Các đơn vị thực hiện chế độ tự chủ xây
dựng quy chế chi tiêu nội bộ, trong đó quy định một số khoản chi sau:
1. Chi tiền lương cho cán bộ, chiến sĩ,
người lao động và các khoản phụ cấp, đóng góp theo tiền lương; chi tiền công
theo hợp đồng vụ việc (nếu có);
2. Chi thực hiện các nhiệm vụ khoa học
và công nghệ khi được cơ quan có thẩm quyền tuyển chọn hoặc giao trực tiếp theo
quy định của pháp luật về khoa học và công nghệ;
3. Chi thuê chuyên gia, nhà khoa học,
người có tài năng đặc biệt thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị;
4. Chi hoạt động chuyên môn, chi quản lý
Chi phí nghiệp vụ chuyên môn của mỗi
lĩnh vực có đặc điểm riêng, trên cơ sở định mức kinh tế kỹ thuật và mức chi
hiện hành, đơn vị xây dựng quy chế quản lý, thanh toán các khoản chi nghiệp vụ
cho phù hợp khả năng nguồn tài chính và bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao
(các đơn vị sự nghiệp công lập căn cứ quy định tại Thông tư này để xây dựng mức
chi phù hợp).
5. Chi thường xuyên thực hiện công việc,
dịch vụ thu phí theo quy định của pháp luật phí, lệ phí (nếu có);
6. Chi công tác phí, hội nghị và tiếp
khách
7. Sử dụng văn phòng phẩm, điện thoại:
a) Về sử dụng văn phòng phẩm: Căn cứ mức
sử dụng văn phòng phẩm của viên chức, người lao động hoặc từng phòng, ban, bộ
phận (bút viết, giấy in, giấy phô tô, mực in, mực phôtôcopy, ...) của các năm
trước, đơn vị có thể xây dựng mức khoán bằng hiện vật cho từng cá nhân, phòng,
ban, bộ phận hoặc khoán bằng tiền trên cơ sở mức khoán bằng hiện vật;
b) Về cước phí điện thoại: Căn cứ tình
hình và nguồn thu thực tế của đơn vị, xét thấy cần thiết phải hỗ trợ cước phí
điện thoại để phục vụ công việc chung thì Thủ trưởng đơn vị được quyết định đối
tượng được hỗ trợ, mức hỗ trợ cước phí sử dụng điện thoại cho phù hợp.
8. Về chi phí sử dụng điện, nước trong
cơ quan
9. Về sử dụng ô tô phục vụ công tác: Căn
cứ quy định hiện hành của Nhà nước, đơn vị xây dựng quy chế quy định cụ thể các
đối tượng được sử dụng xe ô tô hiện có của đơn vị hoặc thuê xe dịch vụ, không
sử dụng xe ô tô phục vụ cho nhu cầu cá nhân. Quy định cụ thể việc xử lý đối với
các trường hợp sử dụng xe ô tô không đúng quy định.
10. Quy định mua sắm, bảo dưỡng thường
xuyên/thanh lý tài sản Nhà nước tại đơn vị
11. Quy định trích lập và sử dụng các
quỹ
12. Quy định việc xử lý vi phạm đối với
các trường hợp khi sử dụng vượt mức khoán; tiêu chuẩn, định mức quy định.
13. Các quy định khác (nếu có).